Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty bánh kẹo Hải Châu
Trang 1Nền kinh tế nớc ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Cơ chế quản lý kinh tế có sự đổi mới sâu sắc đã tác động rất lớn tới các doanh nghiệp Các doanh nghiệp đợc nhà nớc giao quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập nghĩa là lấy thu bù chi để tăng tích lũy tái sản xuất mở rộng Để đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh cao là một vấn đề phức tạp đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý phù hợp với sự thay đổi của thị trờng cũng nh sự thay đổi của doanh nghiệp mình Việc
đảm bảo lợi ích của ngời lao động là một trong những động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích mọi ngời đem hết khả năng của mình nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong sản xuất Một trong những công cụ hiệu quả nhất nhằm đảm bảo các
điều kiện trên đó là hình thức trả lơng cho ngời lao động
Tiền lơng là một trong những khoản chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm, cho nên công tác tiền lơng, BHXH là vấn đề cần đợc quan tâm Công tác kế toán tiền lơng và BHXH, cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho công tác hạch toán kinh tế
Không những thế tiền lơng còn là một vấn đề thiết thân đối với đời sống công nhân viên chức Tổ chức tốt công tác phân phối tiền lơng (tiền công) là yếu tố kích thích khuyến kích ngời lao động ra sức sản xuất, làm việc nâng cao trình độ tay nghề, tăng năng suất, từ đó giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Tiền lơng còn là một trong những công cụ kinh tế để phân phối sắp xếp lại lao
động một cách có kế hoạch giữa các doanh nghiệp và các ngành sản xuất xã hội thích hợp với yêu cầu phát triển nhịp nhàng của nền kinh tế quốc dân
Do nhận thức tầm quan trọng và ý nghĩa của việc tăng thu nhập cho ngời lao động theo nguyên tắc phân phối trong XHCN: làm theo năng lực hởng theo
lao động Nên ý nghĩa trên, em đã chọn đề tài: "Công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của Công ty bánh kẹo Hải Châu" để làm chuyên
đề tốt nghiệp Với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy Trần Trọng Kim
Trang 2cùng sự quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi của ban giám đốc, các cô chú anh chị trong Phòng Kế toán, phòng tài vụ của công ty em đã hoàn thành bản chuyên đề này.
Nội dung chuyên đề gồm ba ch ơng chính ngoài lợi mỏ bài và kết luận:
và các khoản trích theo lơng của Công ty bánh kẹo Hải Châu.
Tuy nhiên do những hạn chế về thời gian cũng nh trình độ hiểu biết của
em nên bài viết sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận
đợc sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô và bạn bè
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Chơng 1
Giới thiệu khái quát về Công ty bánh kẹo Hải Châu
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty bánh kẹo Hải Châu.
Đợc sự giúp đỡ của hai tỉnh Quảng Châu và Thợng Hải (Trung Quốc) ngày 02/09/1965 Nhà máy Bánh kẹo Hải Châu đợc thành lập Theo Quyết định số 1335NN - TCCB/QĐ ngày 24/10/1994 của Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) về việc đổi tên thành Công ty bánh kẹo Hải Châu Tên giao dịch quyết tế là HAI CHAU CONFECTIONERRY, trụ sở đặt tại số 5B - phố Mạc Thị Bởi - quận Hai Bà Trng Hà Nội
Trải qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau từ thời kỳ chiến tranh đến thời kỳ hòa bình lập lại, từ nền kinh
tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng Hải Châu từng bớc khẳng định mình bằng chính năng lực của mình qua các thời kỳ phát triển.Thời kỳ đầu thành lập 1965 - 1975: Đây là thời kỳ đất nớc chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ Nhiệm vụ chủ yếu của nhà máy là sản xuất phục vụ dân sinh và quốc phòng
Năm 1972 Nhà máy Bánh kẹo Hải Châu tách phân xởng sản xuất kẹo sang Nhà máy Miến Tơng Mai và sau này thành lập Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà (nay
là Công ty bánh kẹo Hải Hà)
Mặc dù trang thiết bị ban đầu còn lạc hậu, lao động thủ công là chủ yếu song đây là cơ sở vật chất, kỹ thuật ban đầu tạo điều kiện cho sự đi lên của nhà máy sau này
Số công nhân viên bình quân: 850 ngời/ năm
Thời kỳ 1975-1986, thời kỳ khôi phục năng lực sản xuất sau chiến tranh và
đi vào hoạt động sản xuất bình thờng
Số công nhân viên bình quân: 1250 ngời/ năm
Thời kỳ 1986 - 1990: Thời kỳ thích ứng với cơ chế kinh tế mới Cùng với
Trang 4bao cấp của Nhà nớc Sản phẩm của nhà máy ngày càng chịu sự cạnh tranh của thị trờng trong khi công nghệ cha kịp cải tiến Đây là thời kỳ khó khăn nhất của nhà máy.
Số công nhân viên bình quân: 950 ngời/ năm
Thời kỳ 1991-1995: Thời kỳ đầu t chiều sâu, mở rộng thị trờng Nhà máy thực hiện lại việc sắp xếp theo chủ trơng mới, hớng vào mục tiêu đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng truyền thống Đầu t mua sắp thêm một số máy móc thiết bị hiện đại của Đài Loan, CHLB Đức
Đây là những dây chuyền hiện đại nhất cho ra các sản phẩm cao cấp nhất rong ngành bánh kẹo Việt Nam
Số công nhân viên bình quân 705 ngời/ năm
Từ năm 1996 đến nay: Công ty tiếp tục đầu t thêm máy móc thiết bị hiện
đại để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nhờ đó mà công ty mở rộng
đợc thị trờng trong nớc và quốc tế
Số cán bộ công nhân viên bình quân 705 ngời/ năm
Suốt chặng đờng dài phát triển công ty đã đạt đợc nhiều thành tích đáng tự hào
- Năm 1973, Huân chơng kháng chiến hạng hai
- Năm 1979, 1980, 1981 Huân chơng lao động hạng ba
- Năm 1994, tổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng cờ đơn vị lao động xuất sắc nhất
- Năm 1996 huân chơng chiến công hạng ba
- Năm 1997, huân chơng lao động hạng ba
Cho đến nay, vợt qua bao thăng trầm của nền kinh tế, với những khó khăn
về vốn, về thị trờng và những cơn lốc của hàng ngoại nhập Công ty Bánh kẹo Hải Châu đã trở thành một doanh nghiệp nhà nớc có uy tín, có chỗ đứng vững trên thơng trờng Sản phẩm của công ty liên tục đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lợng cao đợc tổ chức hàng năm
1.2 Các nguồn lực của Công ty Bánh kẹo Hải Châu.
Trang 51.2.1 Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.
Tỷ trọng (%)
Nguồn: Phòng kế toán của công ty.
Tơng ứng với mỗi quy mô sản xuất kinh doanh nhất định đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lợng vốn nhất định Lợng vốn này thể hiện nhu cầu vốn th-ờng xuyên của doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc diễn ra thờng xuyên liên tục Tơng ứng với lợng vốn đó tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp lại có nguồn hình thành khách nhau, với quy mô thích hợp để tổ chức sử dụng vốn đạt hiệu quả cao
Căn cứ vào số liệu của biểu 01 chúng ta có thể đánh giá khái quát tình hình tổ chức vốn sản xuất kinh doanh và nguồn hình thành vốn của công ty Năm 2001 tổng số vốn sản xuất kinh doanh của cylà 44,684 tỷ đồng so với năm
2000 là 44,369 tỷ đồng Nh vậy tổng số vốn sản xuất kinh doanh tăng 315 triệu
đồng (44,684 - 44,369) với tỷ lệ tăng tơng ứng là 0,71% Số vốn tăng phản ánh quy mô vốn của doanh nghiệp đã tăng, việc tăng quy mô vốn do mức tăng cả vốn cố định và vốn lu động
Trang 6Trong năm 2001 VCĐ của công ty là 23,235 tỷ đồng chiếm 52% vốn sản xuất kinh doanh, đã tăng lên so với năm 2000 là 137 triệu đồng, tơng ứng với tỷ
lệ tăng 0,59% Việc tăng VCĐ là do công ty đã chú trọng tới việc trang bị thêm TSCĐ để nâng cao năng lực sản xuất và năng lực sản xuất và năng lực quản lý
Cụ thể năm 2001 TSCĐ dùng cho nhà cửa, vật kiến trúc tăng 237,64 triệu đồng, tăng 4% chủ yếu là do công ty đầu t xây dựng chi nhánh ở miền Nam và đầu t cho sửa chữa nhà kho Việc đầu t đúng mức này là do công ty đã quan tâm với việc mở rộng thị trờng, tăng khả năng tiêu thụ của công ty, TSCĐ dùng trong sản xuất nh máy móc thiết bị tăng 353,662 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng là 0,8%, phơng tiện vận tải tăng 179,116 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 8,5% Số tăng này công ty dành cho việc mua sắm máy móc thiết bị nh động cơ điện ba pha, máy bơm, nâng cấp một số dây truyền sản xuất hay phơng tiện vận tải
Về VLĐ, năm 2001 tăng 178 triệu đồng so với năm 2000 tỷ lệ tăng là 0,83% Việc tăng VLĐ này là do doanh nghiệp đã huy động đợc tiền nhàn rỗi của công nhân viên làm tăng tiền mặt cho công ty, ngoài ra do có uy tín cao trên thị trờng nên công ty đã tận dụng đợc uy tín của mình làm tăng nguồn vốn, đẩy nhanh vòng quanh của VLĐ Điều đó chứng tỏ rằng công ty có mối quan hệ tốt với cả ngời mua và ngời bán
Với cơ cấu vốn có sự thay đổi Nh vậy nguồn hình thành của công ty cũng có sự biến động Đối với vốn CSH ta thấy năng lực tài chính của doanh nghiệp năm 2001 là khá cao so với số tiền là 24 tỷ đồng chiếm 53,71% trong tổng số vốn sản xuất kinh doanh Hơn nữa số vốn số vốn này tăng so với năm
2000 là 1500 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 6,7% Việc tăng vốn CSH chứng tỏ việc sản xuất kinh doanh của công ty rất có hiệu quả Bên cạnh đó, năm 2001 tổng số nợ phải trả của công ty là 20,684 tỷ đồng chiếm 46,29% tổng nguồn vốn, giảm so với năm 2000 là 1185 triệu đồng với tỷ lệ giảm 5,41% (khoản nợ phải trả này là những khoản ngắn hạn, phải trả ngời bán, ngời mua trả tiền tr-
ớc, các khoản phải trả công nhân viên, nộp ngân sách, các khoản phải trả khác) Trong đó nợ ngắn hạn trong năm 2001 tăng so với năm 2000 là 3160 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 23,7% Đâylà những khoản mà công ty
Trang 7chiếm dụng đợc trong quá trình kinh doanh cho nên công ty cần thận trọng khi
sử dụng nguồn vốn này Bởi trong thời gian cho phép thì nguồn vốn trở nên hữu dụng công ty chỉ có thể sử dụng vào mục đích tạm thời, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả theo phát luật Nợ dài hạn năm 2001 là 8560 giảm đáng kể trong năm 2001 mức giảm là 4345 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm là 50,7%
Do đặc điểm của sản xuất nên công ty luôn cần một số lợng làm vốn lu
động, thờng chiếm hơn 70% tổng vốn kinh doanh của công ty Nhìn trên bảng
ta thấy lợng vốn lu động có xu hớng tăng lên Điều này thể hiện công ty đang
có sự mở rộng về quy mô sản xuất
Mặc dù chi hàng năm công ty đợc Nhà nớc cấp bổ sung vốn lu động song với số lợng ít nên cha đáp ứng đợc tính hình sản xuất kinh doanh của công ty
Do vậy, công ty phải đi vay thêm ngân hàng để tăng thêm nguồn vốn của mình
Biểu 2: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.
Nguồn: Số liệu hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Trên bảng ta thấy tình hình sử dụng vốn là tốt, số vòng quay của vốn cao Vì do tình hình thị trờng không có sự biến động không gây ảnh hởng đến hiện
kế hoạch của công ty Bộ máy quản lý hoạt động tốt phát huy đợc hết khả năng của mình
Vậy để tăng thêm hiệu quả sử dụng vốn, hoàn thành mục tiêu kế hoạch đề
ra và đảm bảo tốc độ tăng trởng công ty đang hoàn thiện toàn bộ máy tổ chức,
dự báo sự biến động của môi trờng kinh doanh nhằm hạn chế tối đa, rủi ro và nguy cơ bất ngờ có thể xảy ra
b Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Với đặc điểm của công ty sản xuất bánh kẹo là chủ yếu vì vậy nguyên liệu, thành phần chính để tạo nên sản phẩm rất đa dạng và phức tạp Vật liệu của công ty vừa phải nhập khẩu vừa mua trong nớc Các loại vật liệu phải nhập khẩu
Trang 8nh bột mỳ, bao bì, bao gói sản phẩm
c Đặc điẻm về cơ sở vật chất kỹ thuật.
Hiện nay công ty có 3 phân xởng sản xuất chính là phân xởng bột canh,
phân xởng bánh và phân xởng kẹo
• Phân xởng bột canh là phân xởng với 2 dây chuyền sản xuất bột canh
thờng và bột canh Iot có đặc điểm sản xuất chủ yếu bằng thủ công máy móc thô
sử dụng, nhng hiệu quả đem lại khá cao
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ của phân x ởng bột can.
- Bột canh Iot
- Bột canh thờng
• Phân xởng bánh: Có đặc điểm sản xuất tự động, chỉ ở công đoạn cuối
(bao gói) là bằng thủ công đó là 2 dây chuyền sản xuất bánh kem xốp và bánh
kem xốp phủ sôcôla
Nhập muối tinh Bột Iot Trộn phụ gia Bột gói đóng hộp
Giang muối Xay nghiền Sàng lọc Trộn phụ
gia Trộn phụ gia Bao gói + Bao gói + đóng gói đóng gói
Trang 9Sơ đồ 2: quy trình công nghệ của phân xởng bánh.
• Phân xởng kẹo là phân xởng thay đổi hoàn toàn về máy móc thiết bị sản xuất, trớc đây sản xuất chủ yếu bằng thủ công Cuối năm 1996 công ty nhập 2 dây chuyền sản xuất kẹo cứng và kẹo mềm của Cộng hòa Liên Bang Đức Đây
là 2 dòng truyền hiện đại có công suất cao
Trang 10Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất của phân x ởng kẹo.
1.2.2 Lao động và cơ cấu tổ chức của công ty.
a Đặcđiểm về lao động.
Lực lợng lao động là yếu tố cơ bản quyết định sự thành đạt hay thất bại của một doanh nghiệp Công ty bánh kẹo Hải Châu có lực lợng lao động dồi dào, ổn định và có xu hớng tăng trong một số năm gần đây Lực lợng lao động của công ty đợc chia làm 2 bộ phận là lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Lao động trực tiếp chiếm phần lớn, khoảng 87%-88% so với tổng lao động của toàn công ty Số lao động này tập trung chủ yếu ở 4 phân xởng sản xuất chính
Trang 11Năm 2001 tổng lao động của công ty là 905 ngời, trong đó:
+ Lao động trực tiếp 796 ngời
+ Lao động gián tiếp 109 ngời
(Trong đó nhân viên quản lý: 40 ngời)
Tỷ lệ lao động gián tiếp chiếm 12-13% so với lực lợng lao động toàn công
ty Trong số đó, số lợng nhân viên quản lý thờng chiếm từ 4-5% so với tổng số lao động của toàn công ty, tỷ lệ này có xu hớng giảm xuống Lao động gián tiếp của công ty bao gồm ban giám đốc, phòng - ban chức năng, đội ngũ nhân viên phục vụ Lực lợng lao động này của công ty có trình độ chuyên môn cao, mọi ngời đều có trình độ từ cao đẳng trở lên
Lao động gián tiếp bao gồm lao động công nhân và lực lợng lao động công nhân kỹ thuật Tỷ lệ lao động nữ trực tiếp chiếm từ 70-73% Tỷ lệ này tơng đối cao nhng phù hợp với sản xuất bánh kẹo ở các khâu bao gói thủ công, công nhân thờng chịu khó, khéo tay và cần cù Tuy nhiên công nhân nữ cũng có những mặt hạn chế, thai sản, nuôi con ốm làm ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nói chung Công ty bánh kẹo Hải Châu có lực lợng lao động
Biểu 3: Cơ cấu lao động của công ty qua một số năm từ
Nguồn: Số liệu phòng tổ chức lao động của công ty.
Biểu 4: Trình độ tay nghề của công nhân.
Trang 12Loại hình Tổng
số
Bậc thợ Bình quân Từ 1-3 Từ 4-5 Bậc 6 Bậc 7
Nguồn: Số liệu phòng kỹ thuật của công ty.
Khá mạnh, cả lực lợng lao động gián tiếp và trực tiếp Nếu lực lợng tốt sẽ nâng cao đợc hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng sản xuất sản phẩm đa ra sản phẩm mới ra thị trờng
b Đặc điểm về cơ cấutổ chức bộ máy của công ty.
Hiện nay Công ty bánh kẹo Hải Châu tổ chức mô hình quản lý theo phơng pháp kết hợp giữa trực tuyến và chức năng Do công ty sử dụng cả 2 hình thức quản lý kết hợp nên thể hiện đợc cả tỉnh tập trung hóa và phi tập trung hóa, tận dụng đợc u điểm cũng nh hạn chế đợc nhợc điểm của 2 phơng pháp quản lý này Bộ máy quản lý của công ty gồm có: 1 giám đốc, 2 phó giám đóc, một kế toán trởng, 5 phòng và 2 ban Chức năng và nhiệm vụ đợc xác định nh sau:
* Ban giám đốc, phụ trách chung và phụ trách các mặt công tác cụ thể sau:+ Công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lơng
+ Công tác kế hoạch vật t và tiêu thụ
+ Công tác tài chính thống kê kế toán
+ Tiến bộ kỹ thuật và đầu t xây dựng cơ bản
- Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất: giúp việc cho giám đốc các công tác về
kỹ thuật, công tác nâng cao bồi dỡng trình độ công nhân, công tác BHLĐ, điều hành kế hoạch tác nghiệp của các phân xởng
- Phó giám đốc kinh doanh, giúp việc cho giám đốc các công tác về kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, công tác hành chính quản trị và bảo vệ
- Kế toán trởng: phụ trách vấn đề tài chính của công ty
* Các phòng ban:
- Phòng tổ chức lao động: Tổ chức bộ máy điều độ tiến độ sản xuất, tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng, soạn thảo các nội quy, quy chế quản lý các
Trang 13quyết định công văn, chỉ thị về lao động, tuyển dụng đào tạo, BHLĐ, giải quyết các chế độ chính sách.
- Phòng kỹ thuật: Theo dõi thực hiện các quy trình công nghệ đảm bảo chất lợng sản phẩm, nghiên cứu tạo sản phẩm mới, theo dõi lắp đặt, sửa chữa thiết bị đa ra dự án mua sắm thiết bị mới
- Phòng kế hoạch vật t: Xác định kế hoạch chiến lợc ngắn hạn, dài hạn, kế hoạch tác nghiệp, điều độ sản xuất hàng ngày, cung ứng vật t tiêu thụ sản phẩm
- Phòng hành chính: Theo dõi thực hiện các mặt hành chính, quản trị đời sống, y tế sức khỏe
- Phòng tài chính kế toán: Tham mu cho giám đốc về công tác kế toán tài chính Góp phần quan trọng vào việc quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm trớc công ty về hoạt động kế toán tài chính
- Ban bảo vệ: Tổ chức công tác nội bộ, công tác tự vệ và nghĩa vụ dân sự
- Ban xây dựng cơ bản: Lập kế hoạch xây dựng thực hiện sửa chữa nhỏ trong công ty
1.3 Các sản phẩm kinh doanh của công ty.
Hiện nay Công ty bánh kẹo Hải Châu có nhiệm vụ chủ yếu sản xuất kinh doanh các mặt hàng chủ yếu sau:
Giám đốc công ty
Kế toán trưởng Phó giám đốc KD Phó GD kỹ thuật
Phân xưởng bánh II
Phân xưởng bánh III
Phân xưởng bánh III
Phân xưởng kẹo
Phân xưởng kẹo
Phân xưởng bột canh
Phân xưởng bột canh
Phân xưởng cơ điện
Phân xưởng cơ điện
Bộ phận in phun
Bộ phận in phun
Trang 14- Kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo.
- Kinh doanh sản phẩm mì ăn liền
- Kinh doanh bột gia vị
Công ty bánh kẹo Hải Châu là một công ty lớn trong tổng công ty và là một trong số ít các doanh nghiệp nhà nớc làm ăn có lãi Công ty đã tạo đợc uy tín với ngời tiêu dùng nhất là khu vực miền Bắ và miền Trung với sản phẩm truyền thống nh bánh kem xốp, bột canh Hiện nay công ty có hệ thống đại lý với hơn 150 đầu mối chiếm 61 tỉnh trong cả nớc
Trang 15Chơng 2
Thực trạng công tác tiền lơng và các khoản trích
theo lơng của Công ty bánh kẹo Hải Châu
2.1 Bản chất của tiền l ơng và các hình thức trong doanh nghiệp nói chung.
2.1.1 Bản chất của tiền lơng.
a Khái niệm.
Theo từ điển thống kê của nớc ta năm 1977 tiền lơng đợc định nghĩa nh sau: "Tiền lơng là số tiền rả cho ngời công nhân viên chức theo số lợng và chất lợng lao động của họ đã đóng góp" hay nói cách khác: "Tiền lơng là giá cả của sức lao động Giá trị của sức lao động thể hiện ở khả năng lao động của con ng-
ời về thể chất và trí tuệ"
Khái niệm tiền công hay tiền lơng chỉ mang tính quy ớc, do đó nó là giá cả sức lao động mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động theo thỏa thuận để hoàn thành một công việc theo chức năng, nhiệm vụ quy định thông qua hoạt
động lao động Nh vậy tiền lơng là nguồn sống chủ yếu của ngời lao động và gia đình họ
Việc xác định chính xác tiền lơng là một công việc phức tạp đòi hỏi những
số liệu chi tiết và chính xác thông qua quá trình quan sát đo lờng tính toán và ghi chép các hoạt động nhằm thực hiện chức năng giám sát, phản ánh các hoạt
động kinh tế
b Bản chất của tiền lơng.
Về bản chất tiền lơng chính là giá cả của hàng hóa đặc biệt đó là hàng hóa sức lao động Nghĩa là ngời lao động bỏ sức của mình ra để hoàn thành một sản phẩm hàng hóa nào đó và đợc trả một số tiền nhất định
Trong cơ chế thị trờng bản chất của tiền lơng chính là giá cả sức lao động
đợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thỏa thuận giữa ngời
có sức lao động và ngời sử dụng lao động đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế đặc biệt là quy luật cung cầu
Trang 16Tiền lơng là một vấn đề thiết thân đối với đời sống cán bộ công nhân viên chức Tiền lơng đợc quy định một cách đúng đắn là một yếu tố kích thích sản xuất mạnh mẽ đẩy mạnh công cuộc xây dựng XHCN Nó khuyến khích mỗi ng-
ời ra sức sản xuất làm việc nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa sản xuất tăng nhanh năng suất lao động
động của mình và do vậy tiền lơng phải đảm bảo bù đắp khoản hao phí này để tái sản xuất sức lao động Đây là yêu cầu tất yếu, là cơ sở tối thiểu để đảm bảo
sự tác động trở lại của phân phối tới sản xuất
Sức lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lợng sản xuất tiền lơng cần thiết phải đủ để nuôi sống ngời lao động và gia đình họ mới đảm bảo tái sản xuất ra lực lợng sản xuất xã hội Nh vậy quá trình tái sản xuất xã hội sẽ không
đợc đảm bảo cho quá trình tái sản xuất sức lao động cả về thể lực lẫn tinh thần
Đây là điều kiện thuận lợi đầu tiên cho quá trình tái sản xuất xã hội đợc phát triển
Vai trò kích thích sản xuất: Lợi ích kinh tế là một hình thức biểu hiện các quan hệ kinh tế của một chế độ kinh tế xã hội nhất định, nó là động cơ thúc đẩy hoạt động kinh tế của con ngời
Lợi ích kinh tế tạo ra động lực mạnh mẽ kích thích sự hoạt động của con ngời Đồng thời lợi ích kinh tế nh một nhân tố thúc đẩy sự tiến bộ khoa học kinh tế - xã hội Nhu cầu của con ngời tạo ra động cơ thúc đẩy họ tham gia lao
động song chính lợi ích của họ mới là động lực trực tiếp thúc đẩy họ làm việc với hiệu quả cao Do đó chính sách tiền lơng đúng đắn sẽ là động lực to lớn phát huy sức mạnh của nhân tố con ngời trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội Việc chi trả lơng phải nhằm mục đích thúc đẩy mà khuyến
Trang 17khích ngời lao động nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quả lao động.
đảm bảo tái sản xuất mở rộng về số lợng và chất lợng lao động mà còn phải
đảm bảo nuôi sống gia đình họ
Tiền lơng phải chịu trên cơ sở thỏa thuạn giữa ngời có sức lao động và
ng-ời sử dụng sức lao động: Nguyên tắc này bắt nguồn từ pháp lệnh hợp đồng lao
động nhằm đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động Song mức độ tiền lơng phải luôn luôn lớn hơn hoặc bằng mức lơng tối thiểu (tức là số tiền trả cho loại lao
động giản đơn nhất trong xã hội)
Tiền lơng trả cho ngời lao động phải phụ thuộc vào hiệu quả lao động của ngời lao động và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Nguyên tắc này bắt nguồn từ mối quan hệ giữa tái sản xuất và tiền dùng trong đó sản xuất đóng vai trò quan trọng
e Các chính sách tiền lơng của nhà nớc ta hiện nay.
Tiền lơng giữ vai trò quan trọng to lớn trong vấn đề kích thích sản xuất Chính vì vậy trong nhiều năm Đảng và Nhà nớc ta đã nghiên cứu, xây dựng và nhiều lần sửa đổi chế độ tiền lơng, thu nhập các bộ công nhân viên sao cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội cơ chế quản lý của từng thời kỳ: Từ sau
Đại hội VI của Đảng do Nhà nớc chuyển nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hớng XHCN thì chế
độ tiền lơng cũng thay đổi Tháng 05 năm 1993 Đảng, Quốc hội và Nhà nớc
đã ban hành các Quyết định số 69/QĐ-TW và Ban Bí th TW Đảng, số 35/UBTVQH của Uỷ ban thờng vụ Quốc hội và các Quyết định số 28/CP của Hội đồng Chính phủ về việc ban hành chế độ tiền lơng cho ngời lao động
Trang 18Nhà nớc ban hành các chính sách chế độ tiền lơng để giúp cho các doanh nghiệp có thể dựa vào đó để có chế độ trả lơng đúng đắn Tuy nhien ngời chủ sử dụng lao động phải dựa vào đặc điểm của quá trình lao động, yêu cầu của quá trình lao động về tính chất của sản phẩm để lựa chọn hình thức trả lơng cho phù hợp Hình thức trả lơng phải đợc áp dụng sao cho đảm bảo việc tuân thủ theo quy định phân phối lao động theo hoạt động một cách nghiêm ngặt và kích thích ngời lao động tích cực làm việc.
Mức lơng tối thiểu
Năm 1994 quy định mức lơng tối thiểu ở nớc ta là 120.000 đồng/ tháng Năm 1997 là 144.000đ/ tháng Năm 2000 là 180.000đ/ tháng Mức lơng tối thiểu của các doanh nghiệp nhà nớc hiện nay đợc điều chỉnh theo ngành, vùng nhng phần phát triển thêm không đợc quá tối đa 1,5 lần so với mức tối thiểu chung do Nhà nớc quy định (NĐ số 77/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm
2000 quy định mức lơng tối thiểu là 210.000đồng/ ngày/ tháng Nhà nớc khống chế mức lơng tối thiểu nhng không khống chế mức lơng tối đa mà điều tiết bằng thu nhập Việc khống chế mức lơng tối thiểu có nghĩa là: Nhà nớc buộc các doanh nghiệp phải đảm bảo lợi ích tối thiểu cho ngời lao động Nếu doanh nghiệp nào sản xuất kinh doanh thua lỗ để ngời lao động có thu nhập dới mức l-
ơng tối thiểu thì Nhà nớc can thiệp, kiểm tra xem xét thay đổi cán bộ lãnh đạo giúp đỡ doanh nghiệp chuyển hớng sản xuất, sát nhập với xí nghiệp khác hoặc thậm chí cho phá sản Đối với ngời lao động có thu nhập quá cao sẽ đợc điều tiết bằng thuế thu nhập
Chế độ phụ cấp
Các chế độ phụ cấp thực chất là phần tiền lơng bổ sung cho lơng cơ bản mà trong khi xác định tiền lơng cơ bản có những yếu tố ngời ta cha tính đến hoặc đã tính đến nhng cha đầy đủ Chế độ phụ cấp nhằm đãi ngộ điều kiện lao động và
điều kiện sinh hoạt không ổn định thờng xuyên của ngời lao động Tổng các khoản phụ cấp chỉ đợc tính bằng 18% lơng cơ bản
Tiền phụ cấp = lơng cơ bản x mức % phụ cấp
Hiện nay ở nớc ta đang áp dụng một số hình thức phụ cấp sau:
Trang 19Phụ cấp khu vực: Là phụ cấp nhằm đãi ngộ hợp lý và khuyến khích cán bộ công nhân viên công tác ở các vùng đợc hởng chế độ phụ cấp khu vực nh: Hải
Đảo, vùng sâu, vùng xa Đồng thời góp phần điều chỉnh lao động giữa các vùng trong xã hội lẫn nhau Chế độ phụ cấp khu vực có 5 cấp độ: 5%, 10%, 15%, 20%, 25%
Phụ cấp độc hại: Là số tiền trả thêm cho những ngời làm việc trong môi ờng độc hại vợt quá mức cho phép
tr-Tiền phụ cấp = x mức % phụ cấp x thời gian
Phụ cấp làm thêm, làm đêm: Đây là số tiền để bồi dỡng động viên cán bộ công nhân viên khi cần thiết phải làm thêm giờ, làm đêm
Tiền phụ cấp =
đợc coi nhẹ bất kỳ chỉ tiêu nào Khi xét mức thởng của mỗi cán bộ công nhân viên đợc hởng cao hay thấp là phụ thuộc vào mức độ thành tích hiệu quả làm việc của công nhân Tuy nhiên tổng tiền lơng bao giờ cũng nhỏ hơn tổng giá trị làm lợi Hiện nay theo quy định của nhà nớc quỹ tiền thởng không đợc quá 50% tổng quỹ lơng thực hiện của đơn vị (trích điều 3 Quyết định 317-CP ngày 01/09/1990 của CTHĐBT) Quỹ tiền thởng hiện nay đợc hình thành từ 2 nguồn thuộc quỹ tiền lơng và quỹ khuyến khích vật chất Nói chung quỹ tiền thởng phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tiền thởng là lợi ích vật chất khuyến khích ngời công nhân quan tâm đen\én kết quả công việc
và trách nhiệm của mình hơn nữa Nếu biết áp dụng tốt chế độ thởng các doanh nghiệp có thể đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh cao
Trang 202.1.2 Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp.
Hoạt động của các ngành trong nền kinh tế quốc dân bao gồm sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, vận tải, bu điện, thơng nghiệp xây dựng cơ bản hoạt động kinh doanh của các đơn vị thuộc các lĩnh vực này cũng có những đặc thù khác nhau Chính vì vậy các doanh nghiệp phải dựa vào đặc điểm
về điều kiện sản xuất cụ thể của mình để áp dụng các hình thức trả lơng cho thích hợp Hiện nay có 2 hình thức trả lơng cơ bản sau:
a Hình thức trả lơng theo thời gian.
Tiền lơng trả theo thời gian chỉ áp dụng đối với những ngời làm công tác quản lý còn đối với công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở những bộ phận không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất hạn chế nên thực hiện trả công theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo đợc chất lợng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực
- Hình thức này có nhiều nhợc điểm hơn so với hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm, bởi vì nó cha gắn thu nhập của mỗi ngời với kết quả lao động mà họ
đã đạt đợc trong thời gian làm việc Hình thức trả lơng theo thời gian gần 2 chế
độ
Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn, chế độ này là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời lao động do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc thật chính xác
LCN = LMIN x KCN x T
Trong đó:
LMIN: Lơng tối thiểu
KCN: Hệ số lơng cấp bậc công nhân
T: Thời gian làm việc thực tế
Có ba loại tiền lơng theo thời gian
Lơng giờ: Tính theo lơng cấp bậc và số giờ làm việc
Lơng ngày: Tính theo lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc thực tế trong
Trang 21Lơng tháng: Tính theo lơng cấp bậc tháng
Nhợc diểm của chế độ trả lơng này là mang tính chất bình quân khong khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên liệu, tập trung công suất của máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn và với tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy định Chế độ trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với những công nhân phụ làm việc phục vụ nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị ngoài ra còn áp dụng đối với những công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hóa cao, tự động hóa của những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng.Tiền lơng của công nhân đợc tính bằng cách lấy lơng theo thời gian đơn giản nhất cộng thêm tiền thởng Trong chế độ trả lơng này không những phản
ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác thông qua các chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc Vì vậy nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến kết quả làm việc và trách nhiệm công tác Do
đó cùng với ảnh hởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật chế độ tiền lơng ngày càng
mở rộng hơn
b Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Hiện nay trong các đơn vị kinh tế cơ sở thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đang áp dụng rộng rãi hình thức trả lơng theo sản phẩm với nhiều chế độ linh hoạt Hình thức trả lơng cho ngời lao động theo sản phẩm có nhiều u điểm hơn so với hình thức trả lơng theo thời gian và có những tác dụng sau:
Quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động (theo số lợng và chất ợng sản phẩm) Gắn liền thu nhập về tiền lơng với kết quả sản xuất của mỗi ng-
l-ời do đó kích thích tăng năng suất lao động
Khuyến khích mỗi ngời lao động, ra sức học hỏi nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến phơng pháp lao động sử dụng tốt máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động
Trang 22Chế độ trả lơng theo sản phẩm gồm các loại:
- Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: đợc áp dụng đối với đối tợng làm việc độc lập, công việc có thể định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm trực tiếp
Đơn giá (ĐG) = L/Qo
Hoặc ĐG = L x To
Trong đo:
L: Lơng cấp bậc công việc (tính theo ngày giờ)
Qo: Định mức sản lợng (bao nhiêu sản phẩm trong một đơn vị thời gian)
T0: Định mức thời gian
Tính lơng cho công nhân theo công thức
LCN = ĐG x QTrong đó:
LLC: Lơng thực tế công nhân nhận đợc trong ngày hoặc tháng
ĐG: Đơn giá sản phẩm
Q: Số lợng sản phẩm công nhân làm đợc thực tế
Chế độ trả lơng trực tiếp này có u điểm là ngời công nhân nhận biết ngay với kết quả lao động của mình (trong ngày hoặc tháng) sẽ nhận đợc bao nhiêu tiền lơng kích thích họ tăng năng suất lao động Tuy nhiên nhợc điểm của nó là ngời công nhân ít quan tâm đến việc sử dụng tốt máy móc thiết bị, tiết kiệm nguyên liệu, năng lợng, ít quan tâm chăm lo đến công việc chung của tập thể
- Chế độ trả lơng tính theo sản phẩm tập thể: áp dụng đối với những công việc cần một tập thể công nhân cùng thực hiện nh: lắp ráp thiết bị, sản xuất dây chuyền
Đơn giá ở đấy tính theo công thức:
ĐGTT =
Q
L
n 1 i
∑=
hoặc: ĐGTT = n 0
1 i
TxL
∑
=
Trong đó:
Trang 23Tính lơng cho từng công nhân: khi tham gia công việc các cá nhân công nhân có thể có bậc thợ khác nhau và thời gian tham gia vào công việc của mỗi ngời có thể khác nhau Do đó khi tính toán chia lơng cho từng ngời thì phải xem xét đến yếu tố này.
Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể cơ u điểm là khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao trách nhiệm trớc tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tập thể Tuy nhiên, nhợc điểm của chế độ trả lơng này cha đề cao
đợc nguyên tắc phân phối theo lao động, sản lợng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền lơng của họ, phân phối tiền lơng cho cá nhân cha tính
đến điều kiện sức khỏe thái độ của mỗi ngời
- Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng cho những công nhân phụ mà công việc của họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hởng lơng theo sản phẩm cụ thể là công nhân phục vụ máy, sửa chữa tiền lơng của công nhân phụ tùy thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính Do đó đơn giá tính theo công thức sau:
ĐGGT =
0
0 x Q M L
Trong đó:
ĐGGT : Đơn giá lơng sản phẩm gián tiếp
Trang 24L: Lơng cấp bậc công nhân phụ.
Q0: Định mức sản lợng công nhân chính
M0: Định mức phục vụ công nhân phụ
Tính lơng công nhân theo chế độ sản phẩm gián tiếp
LCN = ĐGGT x ΣQTrong đó:
Đơn giá khoán có thể tính theo đơn vị công việc Tính đơn giá khoán vẫn thực hiện theo nguyên tắc chia tổng tiền lơng theo cấp bậc công việc và cho tổng các mức sản lợng
- Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng: chế độ này nhằm mục đích khuyến khích công nhân sản xuất vợt mức kế hoạch Những sản phẩm vợt mức
đợc trả lơng cao hơn những sản phẩm bình thờng Tiền lơng chế độ này tính theo công thức:
LTH: Lơng có thởng
L: Lơng bình thờng theo sản phẩm với đơn giá cố định
m: % tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt mức kế hoạch
h: % vợt mức kế hoạch
- Chế độ trả lơng theo sản phẩm lũy tiến: thực chất của chế độ trả lơng này
là trả lơng theo sản phẩm có thởng nhng những sản phẩm vợt mức về sau đợc tính đơn giá cao hơn những sản phẩm vợt mức trớc, tức là m đợc tăng dần theo chế độ tăng của h Chế độ trả lơng này áp dụng rất hạn chế vì tỷ lệ tiền lơng trong giá thành những sản phẩm vợt kế hoạch sẽ cao hơn bình thờng dẫn đến giá thành bình quân tăng Do vậy, chế độ trả lơng theo sản phẩm lũy tiến chỉ áp dụng ở những khâu yếu trong sản xuất mà xét thấy việc giải quyết những tồn tại
Trang 25ở khâu này có tác dụng thúc đẩy sản xuất ở những khâu khác có liên quan góp phần hoàn thành vợt mức kế hoạch của doanh nghiệp.
Nếu vì sự cố mất điện, nớc mà không do lỗi của ngời sử dụng lao động hoặc vì những nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, bão lụt) thì tiền lơng do hai bên thỏa thuận nhng cũng không thấp hơn mức lơng tối thiểu
Theo điều 63 Bộ luật lao động: Các chế độ phụ cấp tiền lơng và các chế độ khuyến khích khác có thể đợc thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ớc tập thể hoặc quy định trong quy chế của doanh nghiệp
2.2 Thực trạng công tác tiền l ơng của Công ty Bánh kẹo Hải Châu.
2.2.1 Hình thức tổ chức hạch toán lao động tiền lơng và công tác kế toán tiền lơng của Công ty Bánh kẹo Hải Châu.
a Đặc điểm chung về hạch toán tiền lơng.
Cũng nh các doanh nghiệp sản xuất khác và theo chế độ kế toán hiện hành, công tác hạch toán lao động tiền lơng ở Công ty Bánh kẹo Hải Châu đợc tiến hành nh sau:
Việc thu thập số liệu tình hình từ dới lên theo hai kênh: thời gian lao động (coi nh là hao phí lao động vật chất) và tiền lơng, các khoản phụ cấp tiền lơng (thể hiện hao phí lao động về giá trị) Hai khâu này có quan hệ mật thiết với nhau, dựa vào thời gian lao động, kết quả lao động để tính trả lơng cho ngời lao
động
Trình tự tiến hành công việc hạch toán trên đây diễn ra theo quá trình từ
d-ới lên (công nhân tự hạch toán, tổ sản xuất chấm công, hạch toán sản phẩm), nhân viên phân xởng tập hợp số liệu theo tổ, ca làm việc, quản đốc xem xét
Trang 26duyệt chứng từ, tổng hợp tiền lơng của phân xởng Hàng tháng phòng tổ chức xem xét duyệt chứng từ của phân xởng, đồng thời chuyển cho phòng kế toán kiểm tra các khoản chi trả và giám đốc duyệt chi các khoản lơng, thởng, BHXH hàng tháng Căn cứ vào tiền lơng đã đợc duyệt kế toán lơng và thủ quỹ trả lơng trực tiếp hàng tháng cho ngời lao động, đồng thời kế toán lơng tập hợp các khoản chi trả lơng, BHXH tiến hành phân bổ vào giá thành sản phẩm Bởi vậy, trình tự luân chuyển chứng từ để hoạch toán tiền lơng nh sau:
b Hạch toán tiền lơng theo thời gian.
Hình thức trả lơng này đợc áp dụng chủ yếu đối với các bộ phận quản lý của công ty (kể cả nhân viên quản lý phân xởng) công nhân sản xuất phụ trợ (nh lò hơi, cơ điện, phục vụ ngoài dây chuyền sản xuất chính) Ngoài ra công nhân sản xuất chính đối với một số sản phẩm (công việc) không định mức đợc hoặc vì khó định mức cũng hởng lơng theo thời gian
Để trả lơng cho nhân viên theo hình thức tiền lơng này, công ty sử dụng công thức sau:
= x
Trong đó: Hệ số bổ sung lơng hàng tháng tùy thuộc vào sản lợng tiêu thụ,
hệ số này giao động từ 1,7 - 3,5
= x
Trong đó: Hệ số 1,3 đợc sử dụng để tính tiền công hởng phép
- Đối với thời gian ngừng việc, nghỉ việc chỉ tính 70% lơng cấp bậc công việc
Bảng thanh toán tiền lư
ơng ở mỗi phân xưởng
Bảng thanh toán tiền lư
ơng ở mỗi phân xưởng Bảng thanh toán tiền lư ơng ở mỗi phân xưởng Bảng thanh toán tiền lư ơng ở mỗi phân xưởng Bảng thanh toán tiền lư ơng ở mỗi phân xưởng Bảng thanh toán tiền lư ơng ở mỗi phân xưởng
Bảng thanh toán tiền lư
ơng ở mỗi phân xưởng
Bảng thanh toán tiền lư
ơng ở mỗi phân xưởng Bảng thanh toán tiền lư ơng ở mỗi phân xưởng Bảng thanh toán tiền lư ơng ở mỗi phân xưởng Bảng thanh toán tiền lư ơng ở mỗi phân xưởng Bảng thanh toán tiền lư ơng ở mỗi phân xưởng
Bảng thanh toán tiền lư
ơng ở mỗi phân xưởng
Bảng thanh toán tiền lư
ơng ở mỗi phân xưởng Bảng thanh toán tiền lư ơng ở mỗi phân xưởng Bảng thanh toán tiền lư ơng ở mỗi phân xưởng
Trang 27- Thời gian đi học, nghỉ phép đợc hởng 100% lơng cấp bậc công nhân.
- Thời gian đi họp vẫn tính vào công việc làm thực tế
Tại Công ty Bánh kẹo Hải Châu, để theo dõi số công thực tế của mỗi công nhân viên đi làm trong tháng thì mỗi phòng ban, bộ phận phục vụ tiến hành theo dõi trực tiếp trên bảng chấm công ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ của mỗi công nhân Xem bảng chấm công của phòng kế hoạch vật t (biểu 3)
Xem bảng thanh toán lơng của phòng kế hoạch vật t (biểu 4)
VD: nhân viên Trơng Mạnh Hùng có hệ số cấp bậc công việc là 2,74 đi làm 24 ngày công, 2 công nghỉ phép
Hệ số bổ sung lơng trong tháng là 2,5 Vậy:
= x 24 = 910.523 đồng
= x 2 = 39.456 đồng
Nhân viên toàn công ty đợc nghỉ lễ ngày 1/1
= x 1 = 19.728 đồng
Mức phụ cấp thuộc quỹ lơng (cơm ca) = 3000 x 24 = 72.00
Tổng cộng thu nhập của nhân viên Trơng Mạnh Hùng là:
Phụ cấp thuộc quỹ lơng (cơm ca) = 3000 x 26 = 78.000 đồng
Phụ cấp trách nhiệm theo quy định mức phụ cấp trách nhiệm đối với nhân viên quản lý bằng 10%, 20% lơng cơ bản cha tính đến cấp bậc lơng tùy từng công việc đảm nhiệm
Nhân viên Nguyễn Hồng Hải có mức phụ cấp trách nhiệm 10%
Ngoài ra ở bộ phận sản xuất trực tiếp đối với một số sản phẩm cha đợc
định mức thì cũng áp dụng phơng pháp tính lơng theo thời gian nh trên Ngừng
Trang 28việc, nghỉ việc do hỏng máy thì hởng 70% lơng thời gian cấp bậc công việc của mỗi công nhân.
Công nhân Trần Thu Thủy - PX kẹo có hệ số cấp bậc công việc là 2,175 = x 3,5
Trần Thu Thủy có 3 công phép hởng 100% lơng cấp bậc, hệ số bổ sung 1,3
Mức lơng = = 15,660 đồng
Trong tháng ngày 25/1/2001 máy hỏng do sự cố công nhân ở phân xởng kẹo đợc hởng 0,5 công lơng thời gian hỏng máy (không có hệ số bổ sung lơng) công nhân Trần Thu Thủy đợc hởng thời gian hỏng máy và đợc tính nh sau:
x 0,5 x 70% = 4.200 đồng