Hoàn thiện kế toán chi phí (chi phí sản xuất) và tính giá thành (giá thành sản phẩm) tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai
Trang 1trờng đại học kinh tế quốc dân
KHOA kế toán - -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đề tài:
Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần xây dựng số 2 lào cai
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn Quốc Trung
Hà nội – 05/2007 05/2007
Trang 2trờng đại học kinh tế quốc dân
KHOA kế toán - -
Trang 3Danh mục từ viết tắt
NVL : Nguyên vật liệuTGNH : Tiền gửi Ngân hàngTSCĐ : TàI sản cố định
BHXH : Bảo hiểm xã hộiBHYT : Bảo hiểm y tếKPCĐ : Kinh phí công đoàn
NKĐB : Nhật ký đặc biệt
Trang 4Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Lời mở đâu
chơng i: Đặc điểm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào cai 1
1 Đặc điểm chung về Công ty Cổ phần xấy dựng số 2 Lào Cai 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 1
1.2 Quá trình phát triển của công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai 2
1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 3
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 4
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 4
2.2 Chức năng nhiệm vụ phòng ban 5
2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và quy trình công nghệ của công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai 7
2.3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 7
2.3.2.Đặc điểm tổ chức và quy trình sản xuất 8
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai 10
3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 10
3.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 12
3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 13
3.4 Hình thức ghi sổ của công ty: 14
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai 15
2.1 Một số vấn đề chung về công tác quản lý về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 Lào Cai 15
2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất 15
2.1.2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thành sản phẩm 15
2.2 Kế toán chi phí NVL trực tiếp 16
2.2.1 Đặc điểm sử dụng NVL tại công ty 16
2.2.2 Quá trình cung cấp NVL 17
2.2.3 Chi phí Nguyên vật liệu trc tiếp 21
2.3 Chi phí nhân công trực tiếp 30
2.4 Kế toán chi phí máy thi công 36
2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 41
2.5.1 Chi phí nhân viên quản lý đội, công trình 41
2.5.2 Chi phí về dụng cụ sản xuất 44
2.5.3 Chi phí khác bằng tiền 46
2.6 Tập hợp chi phí sản xuất 52
2.7 Đánh giá sản phẩm dở dang ở Công ty Cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai 57
2.8 Phơng pháp tính giá 59
Chơng III:Hoàn thiện công tác kế toán chi phí giá thành tại công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai 61
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai 61
3.1.1 Đánh giá chung về công tác quản lý 61
3.1.2 Đánh giá chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Xây dng số 2 Lào Cai 62
3.1.3 Những u điểm 63
3.1.4 Những tồn tại 65
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí giá thành tại công ty CP Xây dựng số 2 Lào Cai 65
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty CP Xây dựng số 2 Lào Cai 65
Trang 53.2.2 Mét sè gi¶i ph¸p nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c kÕ toµn chi phÝ gi¸ thµnh t¹i c«ng ty x©y dùng sè 2 Lµo Cai 66
KÕt luËn Tµi liÖu tham kh¶o
Trang 6Lời mở đầu
Với công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chính sách mở cửa của nền kinh,những năm gần đây Việt Nam đã thu hút đợc nhiều nguồn vốn đầu t trong vàngoài nớc tạo ra động lực thúc đẩy tăng trởng không ngừng của nền kinh tế
Việt Nam đang đi những bớc đi đầu tiên trên chặng đờng hội nhập kinh
tế quốc tế Đây là những thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong sự tồntại và đứng vững trên thị trờng, do vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự chủtrong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đầu t vốn, tổ chức sản xuất
đến tiêu thụ sản phẩm Để cạnh tranh đợc trên thị trờng các doanh nghiệp phảikhông ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, thay đổi mẫu mã sao cho phù hợpvới thị hiếu ngời tiêu dùng, giá cả hợp lý Một trong những biện pháp hữu hiệunhất mà doanh nghiệp có thể cạnh tranh trên thị trờng đó là biện pháp hạ giáthành sản phẩm Do đó việc nghiên cứu tìm tòi và tổ chức hạ giá thành sảnphẩm của các doanh nghiệp là vô cùng quan trọng
Để đạt đợc mục tiêu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chiphí sản xuất, đồng thời tìm ra các biện pháp hữu hiệu nhất để giảm thiểu chi phíkhông cần thiết, tránh lẵng phí Một trong công cụ quan trọng nhất để quản lýchi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm luôn đợc xác định là khâuquan trọng và trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp sảnxuất nói chung và xây lắp nói riêng Vì vậy hoàn thiện công tác kế toán chi phísản xuất và hạ giá thành sản phẩm là việc làm cần thiết, có ý nghĩa quan trọngtrong quá trình hoàn thiện kế toán của doanh nghiệp
Cũng nh những doanh nghiệp khác, Công ty Cổ phần xây dựng số 2 LàoCai đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện, phát triển để tồn tại và đứng vững trênthị trờng Đặc biệt công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm nói riêng ngày càng đợc coi trọng và nâng cao
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công việc chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Xây lắp, đợc sự hớng dẫn tận tình củathầy giáo Nguyễn Quốc Trung cùng các cô chú phòng kế toán Công ty Cổphần xây dựng số 2 Lào Cai trong thời gian thực tập em đã đi sâu nghiên cứu
tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành tại
Công ty Cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai”
Do còn hạn chế về trình độ có hạn nên bài viết không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết nhất định Kính mong nhận đợc sự giúp đỡ đóng góp ý kiến củathầy cô giáo Nguyễn Quốc Trung, các thầy cô trong Khoa Kế toán cùng cáccô chú phòng kế toán Công ty Cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai để em tiếp thu
và vận dụng thực tế sau này
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề đợc trình bày với các phần sau
Chơng I: Đặc điểm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 Lào Cai
Trang 7Ch¬ng III: Mét sè gi¶i ph¸p nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i C«ng ty Cæ phÇn X©y dùng sè
2 Lµo Cai
Trang 8chơng i
Đặc điểm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh
tại công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào cai.
1 Đặc điểm chung về Công ty Cổ phần xấy dựng số 2 Lào Cai
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng số 2 Tỉnh Lào Cai
Địa chỉ: Số 585 - Đờng Hoàng Liên - Thành phố Lào Cai - Tỉnh Lào CaiCông ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai ( trớc đây là công ty Xây dựng
số 2 Lào Cai ), công ty đợc tách ra từ công ty xây dựng số I Hoàng Liên Sơn
Đến tháng 11 năm 1991 công ty đợc thành lập lại theo Quyết định số 58/QĐ
-CT ngày 18/12/1993 của chủ tịch UBND Tỉnh Lào Cai và thực hiện luật doanhnghiệp của công ty cổ phần
Công ty có giấy phép đăng ký kinh doanh số 120300026 do sở kế hoạch
và đầu t cấp ngày 24 tháng 1 năm 2005
* Các ngành đợc cấp giấy phép kinh doanh
- Xây dựng các công trình dân dụng - công nghiệp, giao thông
- Xây dựng các công trình thuỷ lơi vừa và nhỏ
- Xây dựng các đờng dây, trạm biến áp đến 35 KV
- San nền mặt bằng dọn dẹp tạo mặt bằng xây dựng
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh nhà đất và nhà ở
* Một số công trình tiêu biểu mà công ty đa thực hiện
- Trụ sở báo Lào Cai
- Trụ sở xây dựng Lào Cai
- Chợ Sa Pa thị trấn Sa Pa Tỉnh Lào Cai
- Nhà nghỉ Công đoàn thị trấn Sa Pa
- Đờng Phố Mới huyện Sa Pa
- Bệnh viện Bảo Thắng Tỉnh Lào Cai
- Trung tâm y tế Huyên Văn Bàn Tỉnh Lào Cai
- Trung tâm bồi dỡng chính huyện Sa Pa
- Trung tâm văn hoá Phố Mới - Thành phố Lào Cai
- Thuỷ điện Ngòi Phát - Bát Xát - Tỉnh Lào Cai
- Đờng B2 - Khu đô thị Thành phố Lào Cai - Cam Đờng
- Trờng cấp III Xuân Giao Bảo Thắng Tỉnh Lào Cai
1.2 Quá trình phát triển của công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai
Từ năm 1991 đến nay, công ty đã gặp không ít khó khăn nh thiếu cán
bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, thiếu vốn sản xuất kinh doanh, chu kỳ sảnxuất kéo dài, do đó phải ứng trớc tiền để thi công công trình nên càng khokhăn hơn về vốn Hơn nữa hiện nay đất nớc đang trong quá trính công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc để chuyển sang kinh tế thị trờng nên có nhiều bỡngỡ và thách thức với công ty Sự đổi mới này cũng lá điều kiên thuận lợi lớncho công ty vì sự tăng trởng kinh tế kéo theo sự phát triển của mọi thành phần
Trang 9tạo ra nhu cầu xây dựng rât lớn Đặc biệt có sự quan tâm chỉ đạo của UBNDTỉnh Lào Cai, các cơ quan chức năng vẫn luôn tạo điều kiện giúp đỡ công ty.
Giai đoạn này cũng là giai đoạn là nhà nớc chuyển đổi cơ chế từ chế độbao cấp sang cơ chế thị trờng nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nớc Đểtồn tại và đứng vững công ty đã tổ chức lại sản xuất, bố trí lại lao động đầu tthêm trang thiết bị sản xuất
Bên cạnh đó cán bộ của công ty không ngừng vơng lên, học hỏi thay
đổi biện pháp quản lý, đào tạo để nâng cao đội ngũ cán bộ và kỹ thuật, tuyểndụng những ngời có năng lực vào làm việc tại công ty Lực lợng lao động trẻ
có tay nghề cao hầu hết đã đợc đào tạo và đi làm việc tại các công trờng xa.Cán bộ công nhân viên có nhiều việc làm và có thu nhập ổn định
Ngoài những yếu tố trên công ty còn đầu t mua thêm máy trộn bê tông
và 3 ô tô để chuyên trở nguyên vật liệu
Trên đây là yếu tố giúp doanh nghiệp mở rộng địa bàn hoạt động Ta cóthể thấy sự tăng trởng và phát triển của công ty qua một số chỉ tiêu sau:
Trang 10vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nớc cũng tăng, đời sống cán bộ công nhân viên
đợc tăng lên một cách rõ ràng Ngoài ra công ty còn thờng xuyên đổi mớicông nghệ sản xuất, đầu t thêm máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất và th-ờng xuyên cử cán bộ đào tạo mới và đào tạo lại tay nghề cho cán bộ côngnhân viên trong công ty
sử dụng thờng kéo dài, xây dựng tài sản có giá trị lớn do đó công ty cần rấtnhiều tiền để quay vòng vốn nên nguồn vốn chủ yếu là đi vay ngân hàng, vaycủa các đơn vị bạn và vay của các đối tợng khác
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai có bộ máy quản lý tơng đối gọnnhẹ và năng động Bộ máy quản lý sản chịu trách nhiệm về mọi hoạt động củacông ty thông qua các phơng án chỉ đạo cụ thể và có biện pháp thực hiện tối -uphù hợp với tình hình phát triển của công ty Bộ máy quản lý kinh doanh củacông ty bao gồm : Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành, phógiám đốc, ba phòng ban chức năng và 10 đội sản xuất
Do xây dựng công trình ở nhiều địa phơng khác nhau, địa bàn khácnhau nên việc tổ chức thành các đội thi công để giúp cho việc quản lý lao
động, phân công lao động tại các địa phơng, công trình cũng khác nhau
Trang 11Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là: 685 ngời
Trong đó: + Số lao động có trình độ đại học là : 40 ngời
+ Trình độ trung học là : 70 ngời + Công nhân bậc cao là: 320 ngời + Công nhân lao động phổ thông là : 225 ngờiBiểu hiện trong sụ lãnh đạo tập chung trong sự thống nhất tuân thủ một
điều lệ Trong sản xuất kinh doanh đều do chủ tịch hội đồng quản trị quyết
định bên cạnh có sự tham mu của phó giám đốc và kế toán trởng
Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 12Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ kiểm soát, giám sát
2.2 Chức năng nhiệm vụ phòng ban
Trong bộ máy quản lý mỗi phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêngcủa mình trong một mối quan hệ thống nhất
* Đại hội cổ đông: Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất,gồm tất cả các cổ đông, có quyền họp và biểu quyết theo quy định, là cơ
quan quyết định cao nhất của công ty bao gồm: Đại hội cổ đông thànhlập, Đại hội cổ đông thờng niên và Đại hội cổ đông bất thờng
* Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị của công ty do 5 thành viên do
đại hội đồng cổ đông bầu hay miễn nhiệm Là cơ quan quản lý của công tygiữa hai kỳ đại hội cổ đông, là cơ quan quản lý quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyềncủa Đại hội cổ đông
* Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt độngkinh doanh và điều hành công ty, ban kiểm soát có 3 ngời do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra
* Giám đốc điều hành kiêm chủ tịch hội đồng quản trị: Do hội đồngquản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, là ngời đại diện pháp nhân của công ty, làngời đứng đầu điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịutrách nhiệm trớc hội đồng quản trị, hội đồng cổ đông và pháp luật về kết quảkinh doanh và quản lý điều hành công ty
* Phó giám đốc: Là ngời giúp giám đốc trong việc tổ chức điều hànhtriển khai hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty Trong trờng hợp giám
Trang 13đốc đi vắng đợc sự uỷ quyền thì phó giám đốc sẽ là ngời lãnh đạo và chịutrách nhiệm trớc pháp luật trong thời gian giám đốc đi vắng.
* Phòng tổ chức - Hành chính : Thực hiện các công việc liên quan đếnquản lý, sắp xếp nhân sự, tiền lơng, thanh toán chế độ Bảo hiểm y tế, Bảohiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên của công ty, duy trì trật tự nội vụ, bảo
vệ an toàn cơ quan, thực hiện công tác lu trữ thiết bị tài sản, dụng cụ vănphòng Theo dõi thi đua khen thởng, kỷ luất trong công ty
* Phòng kế toán - Tài vụ: Có chức năng sao chép thu nhận và xử lýthông tin về tình hình tài chính của công ty và tìm biện pháp giải quyết Cungcấp thông tin cho lãnh đạo quản lí vật t, tài sản, tiền vốn, các quỹ trong quátrình sản xuất kinh doanh đúng pháp luật và có hiệu quả cao Theo dõi tìnhhình tiền vay, TGNH, công nợ phải thu đợc kiểm tra kiểm soát kịp thời và hạnchế các khoản nợ dây da khó đòi, thực hiện nghiêm túc các khoản phải nộpngân sách nhà nớc, TSCĐ, XDCB, xác định mức lao động, đơn giá tiền lơng,giá thành sản phẩm, thực hiện hạch toán với kế toán nội bộ, chỉ đạo giám sát
và quản lý tài chính Lập kịp thời và chính xác các báo cáo tài chính quý, nămtheo quy định hiện hành
* Phòng kế hoạch - Kỹ thuật - Kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạchsản xuất kinh doanh quản lý các biến động về định mức giá cả, lu trữ cập nhậtcác chính sách mới ban hành, xem xét các hợp đồng thi công, đua ra các địnhmức kỹ thuật Thiết kế, lập tiến độ thi công các công trình và giám sát theodõi tiến độ, kỹ mỹ thuật công trình, lập kế hoạch vật t theo hạn mức của từnghạn mục công trình, đảm bảo an toàn sản xuất kinh doanh Đa số các côngtrình đợc xây dựng theo ký kết hợp đồng kinh doanh nên bộ phận kinh doanhtìm ra các nguồn, các cơ sở xây dựng để ký hợp đồng thi công
* Cơ cấu tổ chức các đội sản xuất trong công ty: Do công trình có địa
điểm thi công khác nhau, thời gian thi công dài, mang tính đơn chiếc nênlực lơng lao đông của công ty đựơc tổ chức thành các đội sản xuất lại có thểhạch toán phụ thuộc.Trong mỗi đội sản xuất lại có thể tổ chức thành các tổ sảnxuất thi công, trong từng thời kỳ mà tổ các đội sản xuất sẽ thay đổi cho phùhợp với điều kiện cụ thể Từng đội sản xuất đều có đội trởng là ngời có tráchnhiệm thi công cùng với cán bộ kỹ thuật của phòng kế hoạch kỹ thuật, có độiphó kỹ thuật, có từ 1 đến 2 kỹ thuật viên là kỹ s chuyên ngành, từ 1 đến 2nhân viên kế toán, một nhân viên tiếp liệu và một thủ kho Kế toán của mỗi
đội có nhiệm vụ thanh toán, quyết toán với công ty theo từng khối lơng xâylắp hoàn thành Việc bố trí các đội sản xuất tuỳ theo tính chất, quy mô sảnxuất, có thêt bố trí kiêm nhiệm để giảm bớt định biên và tăng thêm thu nhập
Việc bố trí phòng ban của công ty nhìn chung khá hợp lý phù hợp với
đặc điểm riêng của công ty xây dựng
2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và quy trình công nghệ của công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai
2.3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 14Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập nhằm tạo ra cơ sởvật chất cho nền kinh tế Quốc dân, là một đợn vị xây dựng công ty cổ phầnxây dựng số 2 Lào Cai có những đặc điểm chung của một công ty xây dựng và
bộ, hoàn chỉnh để làm ra sản phẩm cuối cùng nêu trong dự án
Phạm vị hoạt động của công ty là trong địa bàn tỉnh Lào Cai nhng trongnhững năm gần đây công ty còn mở rộng hoạt động sang tỉnh lân cận nh tỉnhLai Châu Các công trình đợc xây dựng cố định tại nơi sản xuất còn các điềukiện nh máy thi công, xe ô tô vận chuyển nguyên vật liệu và ngời lao độngphải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm công trình Hoạt động xây lắp tiếnhành ngoài trời chịu ảnh hởng của các điều kiện thiên nhiên nh nắng, ma, gió,bão ảnh hởng tới việc quản lý tài sản, vật t, máy móc dễ bị h hỏng và ảnh hởng
đến tiến độ thi công
Do thời gian thi công tới khi hoàn thành kéo dài nên các công trình phụthuộc vào quy mô, tính phức tạp của từng công trình Nhất là trong điều kiệnkhí hậu của tỉnh Lào Cai diễn biến phức tạp, nắng mua thất thờng, nhiệt độ và
độ ẩm cao khó khăn cho quá trình bảo quản NVL do vậy quá trình thi côngluôn đợc chí theo từng gia đoạn Mỗi giai đoạn đợc chia thành nhiều công việckhác nhau đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo quản
đúng chất lợng công trình nh thiết kế và dự toán Trong điều kiện nh vậy vấn
đề sinh hoạt của công nhân, vấn đề an ninh cho ngời lao động cũng nh máymóc rất đợc quan tâm, chú ý để đảm bảo tiến độ thi công, chất lợng công trình
và sự an toàn về ngời cũng nh về vật chất Để đảm bảo đợc các điều kiện trên
và tránh những khó khăn do ngoai cảnh gây ra công ty đã tổ chức sản xuấttheo đội Đội thi công chịu sự lãnh quản lý của ban lãnh đạo công ty Mỗi đội
đợc giao nhiệm vụ thi công từ một tới hai công trình tuỳ theo quy mô củacông trình và năng lực của mỗi đội
2.3.2.Đặc điểm tổ chức và quy trình sản xuất
Để đạt đợc thành tích cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh lớn ngoàinhững điều kiện khách quan đem lại thì việc sắp xếp bộ máy quản lý trongcông ty là một yếu tố hết sức quan trọng Ngời điều hành công ty phải nhạybén, linh hoạt trớc những biến động của nền kinh tế, có chuyên môn nghiệp vụcũng nh năng lực điều hành, quản lý, đối nội, đối ngoại
Bên cạnh đó việc thờng xuyên kiện toàn bộ máy tổ chức sản xuất khôngkém phần quan trọng Một bộ máy tổ chức sản xuất gọn nhẹ, hợp lý đáp ứngyêu cầu sản xuất của ngành Vì vậy, những năm qua công ty đã đầu t thêmtrang thiết bị máy móc, tổ chức bộ máy quản lý với chất lợng ngày càng cao
Trang 15và có hiệu quả góp phần không nhỏ vào kết quả sản xuất kinh doanh của côngty.
Cũng nh những doanh nghiệp xây dựng khác trong cả nớc công ty đảmnhận luôn phần có giá trị dự toán Đây là cơ sở để công ty tổ chức hoạt độngthi công trên thực tê nhằm tránh sự chệch hớng sản xuất
Tại công ty mô hình hoạt động sản xuất là trực tuyến, chủ nhiệm độicông trình hoạt động nh một ban giám đốc điều hành, chủ nhiệm công trìnhchịu trách nhiệm về mặt tiến độ, chất lợng, kinh tế, an toàn lao động theo quy
định của nhà nớc Công ty thiết lập các đội nh : Đội sắt, đội điện, đội nớc,
đội xây dựng hoàn thiện đội kỹ s quản lý về các mặt Công ty chỉ đạo bàngiao hàng ngày, hàng tuần, kịp thời giải quyết mọi yêu cầu phục vụ tiến độsản xuất, phối hợp với nhiều bên tham gia
Sơ đồ 2: Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai
Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình sản xuất thi công xây lắp
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai
3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán là một bộ phận quan trọng trong bộ máy của công ty,cung với sự hình thành và phát triển của công ty có sự đóng góp không nhỏcủa bộ phận kế toán Công ty xây dựng số 2 Lào Cai áp dụng hình thức kếtoán tập trung, toàn bộ công tác kế toán của công ty đợc thực hiện tại phòng
Nghiệm thu
Công táchoàn thiện
Thanh quyết toán
Trang 16kế toán và tại các đội sản xuất Phòng kế toán có nhiệm vụ thu thập xử lýthông tin, số liệu kế toán theo đối tợng và nội dug công tác kế toán theo chuẩnmực kế toán hiện hành.
Kế toán là giám đốc quản lý đồng tiền thông qua việc quản lý vốn vàtài sản của công ty Công ty đã có điều kiện thuận lơi đó là trang thiết bị phục
vụ cho công việc kế toán rất tốt Công ty đã sử dụng kế toán trên máy tính đểluôn đạt hiệu quả tốt trong công tác kế toán của công ty và giảm bớt sai sót,sức lực của nhân viên kế toán cũng nh đẩy nhanh tiến độ công việc
Bên cạnh những điểm trên công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai còn cónhững nhiệm vụ khá quan trọng sau:
- Hớng dẫn kế toán ở các đơn vị sản xuất ( các đội sản xuất, các đơn vị trựcthuôc, các tổ sản xuất) của công ty trong việc hạch toán ban đầu theo côngtrình và hạng mục công trình
- Kiểm tra, kiểm soát phơng án kinh doanh đã đợc giám đốc duyệt, thờngxuyên đối chiếu công trình để giúp các đơn vị hạch toán chính xác, tham mu,góp ý với giám đốc từng phơng án sản xuất kinh doanh cụ thể, xác định lỗ lãi
để trả lơng cho công nhân viên
- Xây dựng quy chế, phơng thức, hình thức cho vay vốn, giám sát theo dõi tìnhhình sử dụng vốn vay của công ty Nắm chắc chu trình luân chuyển vốn củatừng hợp đồng, phơng án nhằn nguy cơ ứ đọng vốn
- Lập dự phòng để giải quyết kịp thời các phát sinh bất lợi trong sản xuất kinhdoanh và có nguồn vốn dự trữ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh mớiphát sinh, chủ động xử lý khi có thay đổi về tổ chức, nhân sự lao động có liênquan đến tiền
- Tính toán và phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời số lợng và giá trị từng loạitài sản do quá trình xây dựng mang lại
- Lập và nộp đúng hạn báo cáo tài chính cho cơ qua quản lý cấp trên và các cơquan thanh toán cho vay và tái trợ vốn, cơ quan thông kê, các cổ đông gópvốn Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu t ở các đơn vị, công bốtrớc hội đồng cổ đông
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty xây dựng số 2 Lào Cai
Sơ đồ 4: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sinh viên: Đinh Thị Ngọc Mai Lớp Kế toán KV
Kế toán tr ởng kiêm tr ởng phòng kế toán
Kế toán NH,
theo dõi công
nợ phải thu
Kế toán TSCĐ, theo dõi công
Trang 17Các bộ phận kế toán có chức năng nhiệm vụ đợc phân công cụ thể nh sau.
- Kế toán trởng: Là ngời giúp việc cho giám đốc, tổ chức chỉ đạo toàn
bộ công tác kế toán tài chính, thông tin kinh tế trong đơn vị theo cơ chế quản
lý mới và theo đúng pháp lệnh, kế toán thống kê, điều lệ kế toán nhà nớc và
điều lệ kế toán hiện hành Tổ chức bộ máy kế toán, phổ biến hớng dẫn thựchiện và cụ thể hoá kịp thời chính sách, chế độ, thể lệ tài chính, kế toán của nhànớc, của bộ xây dựng Tổ chức kiểm tra kế toán và tổ chức tạo nguồn vốn, sửdụng nguồn vốn
- Bộ phận kế toán tổng hợp: Hình dung đợc toàn bộ công việc đợc giao
và ghi chép tổng hợp số liệu vào sổ sách kế toán, đua ra các thông tin trên cơ
sở số liệu sổ sách kế toán phần hành cung cấp Kế toán tổng hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm Giúp kế toán trởng lập tất cả các báo cáo tàichính theo quy định hịên hành Kết chuyển chi phí giá thành sản phẩm xâylắp
- Kế toán Ngân hàng và theo dõi công nợ phải thu: Theo dõi tình hìnhtăng, giảm, số d hàng ngày của các tài khoản Tiền gửi NH, theo dõi cáckhoản vay ngắn hạn, dài hạn, đến hạn trả Theo dõi công nợ của khách hàngtheo từng tháng Quản lý ghi sổ chi tiết TGNH và công nợ phải thu
- Kế toán TSCĐ và theo dõi công nợ phải trả: Theo dõi TSCĐ khu vựccơ quan của công ty và báo cáo tổng hợp khu vực cơ quan của công ty, theodõi thanh lý TSCĐ, kiểm tra quyết toán sửa chữa tài sản cố định Ra quyết
định tăng giảm TSCĐ, cập nhật tăng giảm TSCĐ trong kỳ vào sổ khấu hao,
điều động TSCĐ trong nội bộ công ty, trích khấu hao và phân bổ khấu haotheo quý
Theo dõi các khoản công nợ phải trả khách hàng nh lãi vay, tiền muachiu NVL, CCDC
- Kế toán NVL, CCDC, tiền lơng , BHXH, BHYT và các chế độ khác:
Kế toán chi tiết NVL, CCDC hàng ngày theo dõi vào sổ nhập, xuất, tồn vàphải có biên bản kiểm tra đảm bảo chất lợng để chứng minh NVL có đủ điềukiện trớc khi tiến hành xuất NVL và đa vào xây dựng, thu các chứng từ : Phiếunhập xuất kho của các đội, bảng kê phân bổ trình kế toán duyệt và đính vàocác chứng từ kèm theo Theo dõi tình hình cung ứng vật t và tình hình tiêuhao, tồn kho mỗi tháng, mỗi quý, năm tại các kho của mỗi công trình TríchBHYT, BHXH, KPCĐ theo tỷ lệ Nhà nớc quy định để đa vào chi phí, cuốinăm mua BHYT cho công nhân viên của công ty
Ngoài kế toán của phòng kế toán trên công ty, các đội sản xuất đều cómột kế toán làm nhiệm vụ theo dõi, lập chứng từ phát sinh hằng ngày tại côngtrờng, tập hợp các chứng từ nộp về phòng kế toán tài vụ của công ty
3.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty vân dụng hệ thống tài khoản : Công ty là đơn vị sản xuất kinhdoanh để phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán đơn vị đã sửdụng hầu hết các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
Trang 18Tuy nhiên con một số tài khoản đơn vị không dùng đến nh TK 113, 121, 128,
129, 136, 144, 222, 228, 229, 336 Vì công ty hạch toán độc lập không thamgia liên doanh, liên kết, đầu t chứng khoán, không có đơn vị hạch toán nội bộphụ thuộc, không nhận các khoản
ký quỹ, ký cợc dài hạn
- Công ty hạch toán HTK theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, tínhgiá trị HTK theo đơn giá đích danh và công ty tính thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ
- Niên độ kế toán áp dụng bắt đầu từ 01/01 - 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng : Đồng Việt Nam ( nguyên tắc và phơng phápchuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá quy đổi của nhà nớc)
- Sản phẩm dở dang đợc đánh giá theo giá thành sản xuất bao gồm621,622,627
- Phơng pháp tính thuế: theo phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp tính khấu hao: Phơng pháp tính khấu hao đờng thẳng
- Về hình thc ghi sổ: Kế toán trong công ty Xây dựng số 2 sử dụng sổNhật Ký Chung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian, và sử dụng thêm sổ nhật ký đặc biệt ( sổ nhật ký chuyên dùng) là mộtphần của nhật ký chung nên phơng pháp nghi chép tơng tự NKC Song đểtránh sự trùng lặp các nghiệp vụ ghi trên nhật ký đặc biệt thì không ghi trênNKC Hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán tiến hành kiểm tra, phân loạichứng từ gốc có cùng nội dung và ghi vào sổ NKC, sổ kế toán chi tiết có liênquan Căn cứ ghi sổ cái là sổ NKC và NKĐB ( Nhật ký thu tiền, Nhật ký chitiền, sổ thẻ kế toán chi tiết)
- Với chơng trình phần mềm riêng của công ty, hàng ngày căn cứ vàochứng từ gốc do kế toán của các đội đa lên, kế toán viên vào các bảng kê( bảng kê này do công ty lựa chọn phù hợp với tình hình của công ty đã đợc bộtài chính chấp nhận), rồi vào chứng từ ghi sổ, các số liệu đó sẽ đợc nhập vàomáy tính Máy sẽ tự động vào sổ chi tiết, sổ cái, nhật ký chung, khi nào cấn sốliệu thì in ra
3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty đã thực hiện chuẩn mực kế toán số 21 trình bầy về báo cáo tàichính Ngoài lập Báo cáo tài chình hàng quý còn lập Báo cáo tài chính giữaniên độ kế toán
Các Báo Cáo tài chính công ty đã phản ánh dạng tổng hợp nhất về tìnhhình tài sản, nguồn vốn CSH và công nợ cũng nh tình hình tài chính, KQKDtrong kỳ của công ty
- Cụ thể hàng quý công ty lập Báo Cáo nh sau:
+ Bảng cân đối kế toán giữa niên độ ( dạng đầy đủ): Mẫu số B01 - DN+ Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh ( dạng đầy đủ): Mẫu sôB020 - DN
+ Tuyết minh báo cáo tài chính có chọn lọc : Mẫu số B09 - DN
Trang 19Thực tế công ty không lập báo cáo Lu chuyển tiền tệ trong cả hệ thốngbáo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữu niên độ
Trang 203.4 Hình thức ghi sổ của công ty:
Công ty ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung có sơ đồ nh sau
Sơ đồ 5 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ Nhật ký chung
(2) (2)
(2) (3)
(3)
(4) (3)
: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
: Quan hệ đối chiếu
:Ghi hàng ngày
Chơng II Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần
xây dựng số 2 Lào Cai.
2.1 Một số vấn đề chung về công tác quản lý về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 Lào Cai.
2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 21Tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 Lào Cai chi phí sản xuất đợcphân loại theo công dụng của chi phí gồm có:
- Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm các chi phí về các loại NVL chính,NVL phụ, nhiên liệu đợc sử dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất Khôngtính vào khoản mục này là những chi phí NVL dùng cho hoạt động ngoài lĩnhvực sản xuất
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các chi phí về tiền lơng, phụ cấpphải trả, các khoản trích BHYT, BHXH, tiền lơng của công nhân trực tiếp sảnxuất theo đúng quy định Trong các khoản mục này tiền lơng, phụ cấp lơng
và trích các khản theo lơng của công nhân sử dụng máy thi công, nhân viênquản lý và nhân viên khác không đợc tính vao khoản mục này
- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm chi phí máy chạy, chi phí điềukhiển máy thi công, chi phí khấu hao sửa chữa máy
- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng cho việc quản lý và phục vụsản xuất chung tái công trình xây dựng gồm các chi phí về NVL, CCDC, cácchi phí khác dùng cho quản lý đội
Cách phân loại theo đúng mục đích và công dụng của công ty có tácdụng cho việc quản lý theo đúng định mức và là cơ sở cho kế toán tập hợp chiphí sản xuất, tính giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phí
2.1.2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành,
kỳ tính giá thành sản phẩm
Đối với công ty viêc tập hợp chi phí sản xuất phát sinh đựơc tình chotừng công trình và hạng mục công trình Chi phí sản xuất của công trình nàothì tập hợp cho từng công trình đó
Với phần việc cần tính giá thành thực tế thì đối tợng tình giá thành làtừng phần việc có kết cấu dự toán riêng, đạt tới điểm dừng kỹ thuật theo yêucầu của hợp đồng Để xác định giá thành thực tế của từng đối tợng này thìphải xác định giá trị dở dang là toàn bộ chi phí cho phần việc cha đạt yêu cầu,cha hoàn thành trong kỳ sản xuất Do vậy đối tợng tính giá thành của công ty
là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành nghĩa là khối lợng côngviệc đó có sự xác nhận của chủ đầu t trong biên bản nghiệm thu khối lợng sảnphẩm hoàn thành Theo đó kỳ tính giá thành của công ty cũng tuỳ thuộc vàothời điểm công trình thi công xong hoàn thành bàn giao
* Trình tự của việc tập hợp chi phí qua các bớc sau:
Trang 222.2 Kế toán chi phí NVL trực tiếp
2.2.1 Đặc điểm sử dụng NVL tại công ty
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty mang tính đặc thù củadoanh nghiệp Xây lắp nên NVL là một trong những yếu tố cơ bản đóng vai tròquan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nóichung và của công ty nói riêng Đối với các công trình Xây dựng thì NVL th-ờng chiếm tỷ trọng lớn trong gía trị các công trình, hạng mục công trình Vìvậy, sử dụng tiết kiệm quản lý chặt chẽ và có hiệu quả NVL luôn là một yêucầu khách quan cần thiết cho việc giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Khoản mục chi phí NVL trong giá thành của công ty bao gồm chi phíNVL chính, NCL phụ, vật liệu kết cấu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đợc sửdụng trực tiếp cho máy thi công
Do đặc điểm của hoạt đông Xây lắp, các công trình thi công không cố
định, nhu cầu sử dụng NVl khác nhau cho mỗi công trình Cùng với sự pháttriển của nền kinh tế thị trờng đã ra đời nhiều NVL thay thế do đó NVL đợcphân bố rộng khắp trên thị trờng Do đó NVL xây dựng của công ty thờng đợcchuyển thằng tới chân công trình, hệ thống kho đợc dựng để bảo quản NVLngay tại công trình
Đối với công trình có quy mô lớn Công ty trực tiếp quản lý NVL vàkhông đựơc khoán gọn cho các đội thi công Đội chỉ mua những vật t có giátrị nhỏ, thờng những vật t này chỉ chiếm 5% - 10% chi phí công trình
Phần lớn các công trình tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 Lào Cai đều đợckhoán gọn cho các đội thi công, các chi phí phat sinh trong quá trình thi côngxây dựng đợc các đội trang trải bằng tiền của mình
2.2.2 Quá trình cung cấp NVL
Do đặc điểm của ngành Xây dựng cơ bản và sản phẩm của ngành khácbiệt so với sản phẩm của những ngành khác Địa điểm phát sinh chi phí ởnhiều nơi khác nhau để thuận tiện cho việc xây dựng công trình, giảm bớt đợccác chi phí vận chuyển, hao hụt trong quá trình vận chuyển nên công ty đã tổchức kho vật t ngay tại chân công trình Cụ thể việc hạch toán quá trình chiphí NVL nh sau:
- Trớc hết phòng kế hoạch - kỹ thuật căn cứ vào dự toán và phơng ánthi công của công trình mà công ty đã trùng thầu để lập tiến độ thi công, lập
sổ mục công trình Sau đó giám đốc duyệt và giao nhiệm vụ sản xuất thi côngcho các đội theo từng công trình và hạng mục công trình
- Các đội thi công căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất thi công của công tygiao, tính toán lợng vật t cần phục vụ cho sản xuất thi công theo tiến độ.Từ đólập kế hoạch xin cấp vật t trong tháng của đội đã lập gửi phòng kế hoạch, kếtoán của công ty Khi lĩnh vật t phải có giấy xin cấp vật t có đầy đủ chữ ký, sốlợng, quy cách, phẩm chất từng nguyên vật liệu
- Sau khi đợc giám đốc công ty duyệt cấp căn cứ vào giấy xin cấp vật t nếutrờng hợp mua vật t bằng tiền mặt thì kế toán viết phiếu chi tạm ứng tiền đồngthời tiến hành định khoản trên chứng từ và ghi sổ nhật ký chuyên dùng
Trang 23Ví dụ: Công trình xây dựng Ngân hàng công thơng thành phố Lào cai
nh sau Khi đội ứng tiền mua vật t
+ Ngày 21/3 bà Hà ứng tiền mua Xi măng: 21.615.000
Nợ TK 141: 21.615.000
Có TK 111: 21.615.000+ Ngày 25/3 ông Nam ứng tiền mua ngói vẩy là: 3.200.000
tiền mua xi măng 10.800.000 10.800.00024/3 003 8/3 Bà Vân tạm ứng
tiền mua xi măng 14.630.300 14.630.30025/3 004 10/3 Ông Nam tạm ứng
tiền mua ngói vẩy 3.200.000 3.200.000
Cộng 50.280.300 50.280.300
Sau khi nhận đợc tiền, kế toán công ty cùng các đội trởng hoặc kế roán
đội đi mua vật liệu về nhập kho công trình, kế toán công ty tiến hành cân, đo,
đong, đếm số lợng vật liệu nhập kho để lập phiếu nhập kho Trờng hợp muaNVL cha thanh toán, trả tiền ngay thì kế toán vật liệu của công ty cùng đội tr-ởng hoặc kế toán đội đi nhận vật liệu và hoá đơn của bên bán Kế toán địnhkhoản nh sau:
Nợ TK 621: 2.909.000
Nợ TK 133: 290.900
Có TK 111: 3.200.000
Trang 24Đơn vị bán hàng: Đại lý vật liệu xây dựng Mai Trang
Địa chỉ: 275 Đờng Cốc Lếu - Lào Cai
Số TK ĐT: 020.844.551
Họ tên ngời mua hàng: Hoàng Trọng Nam
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 Lào Cai
Địa chỉ: 585 - Đờng Hoàng Liên - Lào Cai
Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu hai trăm ngàn đồng chẵn
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
( Ký ghi rõ họ tên) ( Ký ghi rõ họ tên) ( Ký ghi rõ họ tên)
Sau khi giao lại số vật liệu mua về cho thủ kho, kế toán đội nhập phiếu,nhập kho chuyển ngay về cho kế toán công ty làm chứng từ, ghi nhật kýchung
Toàn bộ nguyên vật liệu nhập kho bằng nguồn vốn tạm ứng hoặc muacha thanh toán hoặc cha trả tiền cho ngời bán đợc kế toán sử dụng chứng từphiếu nhập kho theo mẫu Ví dụ nh sau:
Công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai
Số: 585 Đờng Hoàng Liên - TP.Lào Cai
-Phiếu nhập kho
Ngày 25 tháng 3 năm 2005
Trang 25Họ tên ngời giao hàng: Hà văn Hải - Công nhân công ty vật liệu xây dựng
Phụ trách bộ phận Phụ trách kế toán Ngời giao hàng Thủ kho
Các vật liệu khác nhập kho kế toán thờng sử dụng mẫu tơng tự Khi kếtoán nhận đợc phiếu nhập kho của kế toán đội gửi lên Phòng kế toán xác địnhgiá nguyên vật liệu nhập kho đến tận chân công trình
Giá thực tế Giá mua Chi phí vận
nhập kho vật t = Ghi trên hoá đơn + chuyển bốc xếp
Sau khi đã xác định đợc giá thực tế vật liệu nhập kho của từng phiếuxác định đợc Thuế GTGT đợc khấu trừ, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung vào
sổ cái tài khoản liên quan
2.2.3 Chi phí Nguyên vật liệu trc tiếp
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí nguyên vật liệu trực chính,nguyên vật liệu phụ, các cấu biện của các bộ phận tách rời Vật liệu luânchuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp nh gạch, đá, cát, sỏi Các chi phí này chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xăy lắp Vì vậyviệc hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa đặc biệt quantrọng Chi phí nguyên vật liệu cho xây dựng công trình đợc tính theo giá thực
tế tại thời điểm phát sinh
* Một số nguyên tắc cần phải tôn trọng khi hạch toán chi phí nguyênvật liệu trực tiếp trong đơn vị xây lắp công trình
+ Các loại vật liệu sử dụng cho công trình nào thì tính trực tiếp cho côngtrình đó
+ Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hànhkiểm kê số nguyên vật liệu lĩnh về cha sử dụng hết đồng thời ghi giảm chi phínguyên vật liêu trực tiếp và tổ chức hạch toán và đánh giá đúng đắn giá trị phếliệu thu hồi
Trang 26+ Trong điều kiện thực tế sản xuất không cho phép thì chi phí sản xuấtnguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình kế toán có thể sử dụng tiêu thứcphân bổ gián tiếp thờng dùng, định mức tiêu hao.
* TK sử dụng: 621 ''Tài khoản này đợc sử dụng mở chi tiết cho từng đốitợng tập hợp chi phí phân xởng, bộ phận sản xuất"
- Do quá trình quản lý cung ứng nguyên vật liệu theo tiến độ thi công,nguyên vật liệu nhập kho thờng sử dụng ngay nên nguyên vật liêu xuất kho đểsản xuất thi công công trình đợc xác định giá xuất kho theo phơng pháp giáthực tế đích danh và đợc diễn ra nh sau:
- Hàng ngày kế toán đội trực tiếp viết phiếu xuất kho ngay tại kho côngtrình chứng từ xuất kho đợc diễn ra nh sau:
- Hàng ngày tổ trởng trực tiếp sản xuất thi công căn cứ vào khối lợng
công việc thi công trong ngày, đề nghị đội trởng hoặc cán bộ giám sát kỹthuật công trình xem xét khối lợng cần thi công trong ngày, căn cứ vào địnhmức tiêu hao vật liệu, viết giấy cấp vật t cho tổ trởng, tổ trởng chuyển giấynày cho kế toán đội viết phiếu xuất kho vật liệu, phiếu xuất kho theo mẫu(2.2.4) và theo phiếu xuất kho (2.2.5) Phiếu xuất kho này đợc lập thành hainiên đội trởng kế toán ký đồng thời giao cho tổ trởng (ngời trực tiêp nhận vậtt) một niên lu lại quyển gốc thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán đốichiếu số vật t xuất kho cho tổ trởng Sau khi số xuất đủ theo số lợng trên phiếuxuất kho thủ kho ghi thẻ kho, ký vào phiếu xuất kho chuyển kho, đồng thời kếtoán định khoản * Theo phiếu xuất kho số 2.2.4 Kế toán định khoản nh sau:
Trang 28MÉu 2.2.2.4: PhiÕu xuÊt kho :
C«ng ty cæ phÇn x©y dùng sè 2 Lµo Cai
Sè: 585 §êng Hoµng Liªn - TP.Lµo Cai
-MÉu sè: 01 - VT Ban hµnh theo Q§ sè: 1141- TC/Q§/C§KT
Ngµy 1 th¸ng 11 n¨m1995 cña Bé tµi chÝnh
Trang 29Mẫu 2.2.2.5: Phiếu xuất kho
Công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai
Số: 585 Đờng Hoàng Liên - TP Lào Cai
-Mẫu số: 01-VT Ban hành theo QĐ số: 1141- TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính
Phiếu xuất kho Số: 1.4
Nợ: 1331
Ngày 26 tháng 3 năm 2005 Có: 331
Họ tên ngời nhận hàng: Vũ Thị Vân
Lý do xuất kho: Xuất thép xây dựng công trình Ngân hàng công thơng
Xuất tại kho: Công trình Ngân hàng công thơng
STT Tên hàng Mã số ĐV.Tính Yêu cầuSố lợngThực xuất Đơn giá Thành tiền
Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Mẫu 2.2.2.6: Trích sổ chi tiết NVL
Công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai
Số: 585 Đờng Hoàng Liên - TP Lào Cai
-Mẫu số: 01-VT Ban hành theo QĐ số: 1141- TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính
Trích: Sổ chi tiết vật t hàng hoá
Trang 3026/3 Xuất xi măng Lào Cai 26/3 Kg 10.000
Tổng giá trị NVL xuất khocha sử dụng còn tồn
Đối với giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng thì căn cứ vào giá trị và loạicông cụ dụng cụ để phân bổ
Đối với công cụ dụng cụ xuất tháng 1 năm 2005 là loại công cụ dụng cụxuất phân bổ 100% vào chi phí sản xuất do đó giá trị công cụ dụng cụ xuấtdùng tính vào chi phí của công trình Ngân hàng công thơng Lào Cailà1.340.000
Các công trình khác đợc xác định tơng tự
Sau khi đã xác định đợc giá trị vật liệu dụng cụ tính và chi phí sản xuất
kế toán lập bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
Trích bảng phân bổ nguyên vật liệu, dụng cụ tháng 1 năm 2005 của độisản xuất thi công nh sau (Mẫu 2.2.7)
Mẫu 2.2.2.7: Trích bảng phân bổ NVL
công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào cai
Số:585 - Đờng Hoàng Liên – TP Lào Cai TP Lào Cai
Trích: Phân bổ NVL, công cụ dụng cụ
STT Đối tợng sử dụng( Ghi nợ TK)
TK 152 TK 153 Giá thực tế Giá thực tế
1. TK 621: Chi phí NVL trực tiếp 688.867.918
b. Nhà ở giáo viên cấp III Cam Đờng 58.819.200
c. Nhà quản lý + Ngoại thất chợ Mờng Khơng 44.538.100
Trang 31
- Sau khi đã nhập và xuất song số nguyên vật liêu cho công trình cùngvới bảng phân bổ NVL và công cụ dụng cụ Kế toán tiến hành ghi vào sổ Nhật
ký chung nh sau:
Trang 32S.H TK
to¸n tiÒn
152 1.500.000
331 1.500.000 5/3 03 5/3 Mua cöa cña ¤.§Þnh cha tr¶ tiÒn 152 1.150.000
331 1.150.000 5/3 04 5/3 Bµ V©n nhËp xi m¨ng hoµn t¹m
øng
152 6.550.000
1331 650.000
141 7.200.000 6/3 05 6/3 Bµ V©n nhËp xi m¨ng hoµn t¹m
øng
152 9.825.000
133 975.000
141 10.800.000 25/3 06 9/3 Bµ Hµ nhËp xi m¨ng hoµn t¹m
øng
152 19.650.000
133 1.965.000
141 21.615.000 26/3 07 10/3 XuÊt xi m¨ng x©y dùng c«ng
tr×nh
621 6.550.000
152 6.550.000 26/3 08 10/3 ¤ng Nam nhËp ngãi vÈy hoµn
t¹m øng
152 3.200.000
141 3.200.000 26/3 09 19/3 Mua phô tïng níc cña ¤.Tõ cha
tr¶ tiÒn.
152 1.458.500
331 1.458.500 27/3 10 20/3 Mua VL cña ¤.Luc cha tr¶ tiÒn 152331 1.911.000 1.911.000
31/3 111 31/3 Gi¸ trÞ nguyªn VL xuÊt kho cho
x©y dùng.
621 139.470.574
152 139.470.574 31/3 12 31/3 B¶ng ph©n bè. 627153 4.033.000 4.033.000
31/3 12 31/3 Gi¸ trÞ NVL xuÊt kho cha sö
C«ng Ty cæ phÇn x©y dùng sè 2 Lµo Cai
Sè: 585 - §êng Hoµng Liªn - Tp.Lµo cai
-TrÝch: Sæ C¸i Tµi kho¶n: 152, N¨m 2005
Sè ph¸t sinh
Sè Ngµy
Sè d ®Çu kú 2/3 01 2/3 Mua v«i cña «ng L©n cha tr¶
tiÒn
331 300.0000
Trang 332/3 02 2/3 Mua vËt liÖu cña «ng Sù chua
19/3 08 19/3 Mua phô tïng níc cña «ng Tó
chua thanh to¸n
C«ng Ty cæ phÇn x©y dùng sè 2 Lµo Cai
Sè: 585 - §êng Hoµng Liªn - Tp.Lµo cai
-TrÝch Sæ C¸i Tµi kho¶n 153
xuÊt dïng lo¹i 100%vµo chi phÝ SX
Dùa trªn sæ nhËt lý chung th¸ng 3 n¨m 2005 vµo sæ c¸i TK 621
- Tõ cét 4 dßng 11 ngµy 31/3 sè 111 cña sæ nhËt ký chung vµo sæ c¸iTK621: 139.470.574
Trang 34- Từ cột 4 dòng 13 ngày 31/3 số 12 giá trị nguyên vật liệu xuất kho cha sửdụng hết 386.000.
Từ đó chi phí nguyên vật liệu sang chi phí sản xuất TK 1541
Trang 35Mẫu 2.2.3.2 Trích sổ cái TK 621
Công Ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai
Số: 585 Đờng Hoàng Liên - Tp.Lào cai
-Trích Sổ Cái TK 621
Năm 2005
NTGS SốChứng từNgày Diễn giải TKĐU Nợ Số phát sinh Có
31/3 10 31/3 Giá trị nguyên vật liệu xuất kho cho thi
Tại công ty CP Xây dựng số 2 Lào Cai, công nhân trực tiếp bao gồm lao
động thuê ngoài theo hợp đồng ngắn hạn, mùa vụ do chủ nhiệm công trìnhcùng các cán bộ kỹ thuật căn cứ vào tiến độ thi công ký kết hợp đồng Vì vậycông ty không tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho lực lợng lao độngnày và áp dụng 2 hình thc trả lơng
- Trả lơng theo thời gian: Hình thức này đợc áp dụng cho bộ máy quản lý, bộphận chỉ đạo sản xuất, thi công ở các đội xây dựng
- Trả lơng theo sản phẩm: Hình thức này đợc áp dụng cho nhân công trực tiếptham gia thi công và đợc khoán gọn theo hợp đồng làm khoán Mỗi công trình
sẽ tiến hành hạch toán chi phí nhân công trực tiếp riêng
Căn cứ vào khối lợng công việc cần thi công trong từng tháng, cán bộ
kỹ thuật tiến hành lập hợp đồng làm khoán cho các đội sản xuất Tại các độiphải lập bảng tính công và chia lơng để theo dõi tình hình lao động của côngnhân Hợp đồng làm khoán và bảng chấm công này là những chứng từ ban đầu
để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp