HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC VÀ CÁCH SỬ DỤNG NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG TÂM GDTX TRONG DẠY HỌC PHẦN HALOGEN LỚP 10 VÀ PHẦN NITƠ - PHOTPHO LỚP 11...19 2.1.. Đối với môn
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Danh mục các chữ viết tắt 5
Danh mục bảng 6
Danh mục biểu đồ 6
MỞ ĐẦU 6
1 Lí do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 7
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 7
5 Giả thuyết khoa học 7
6 Phương pháp nghiên cứu 8
7 Đóng góp của đề tài 8
8 Cấu trúc luận văn 8
NỘI DUNG 9
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 9
1.1 Hứng thú học tập 9
1.1.1 Khái niệm 9
1.1.2 Vai trò của hứng thú học tập 9
1.1.3 Hứng thú học tập của học sinh trung tâm GDTX 10
1.2 Cơ sở lý thuyết của quá trình tự học 11
1.2.1 Khái niệm tự học 11
1.2.2 Vị trí, vai trò của tự học 11
1.2.3 Các hình thức tự học 12
Trang 21.3.1 Khái niệm năng lực tự học 12
1.3.2 Một số năng lực tự học cần bồi dưỡng cho HS 12
1.4 Bài tập hóa học 13
1.4.1 Vai trò của bài tập trong dạy học hóa học 13
1.4.2 Tác dụng của bài tập hóa học 14
1.4.3 Phân loại bài tập hoá học 14
1.4.4 Tiểu chuẩn để tuyển chọn và xây dựng bài tập hóa học 15
1.4.5 Tình hình dạy và học hóa học ở trung tâm GDTX và việc sử dụng bài tập hóa học trong dạy học 15
Chương 2 HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC VÀ CÁCH SỬ DỤNG NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG TÂM GDTX TRONG DẠY HỌC PHẦN HALOGEN LỚP 10 VÀ PHẦN NITƠ - PHOTPHO LỚP 11 19
2.1 Cấu trúc chương trình và hệ thống kiến thức, kĩ năng cần nắm 19
2.1.1 Cấu trúc chương trình 19
2.1.2 Hệ thống kiến thức, kĩ năng cần nắm 20
2.2 Kích thích hứng thú học tập của học sinh bằng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn 25
2.2.1 Hệ thống bài tập thực tiễn chương halogen 27
2.2.2 Hệ thống bài tập thực tiễn chương nitơ - photpho (phụ lục 1) 33
2.3 Hệ thống bài tập hóa học theo cấp độ nhận thức của học sinh trung tâm GDTX 33 2.3.1 Các cấp độ nhận thức tư duy của học sinh 33
2.3.2 Hệ thống bài tập hóa học theo cấp độ nhận thức của HS 35
2.4 Bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh thông qua hệ thống bài tập hóa học 53
2.4.1 Sử dụng bài tập hóa học để xây dựng kiến thức mới 53
2.4.2 Sử dụng bài tập hóa học để củng cố, ôn tập sau khi nghe bài giảng 56
2.4.3 Sử dụng bài tập hóa học trong giờ luyện tập, ôn tập 58
2.4.4 Sử dụng bài tập hóa học hướng dẫn HS tự học ở nhà 63
2.4.5 Sử dụng bài tập hóa học trong kiểm tra, đánh giá 67
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 70
Trang 33.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 70
3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 70
3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 70
3.3.1 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 70
3.3.2 Chọn bài dạy và xây dựng giáo án 70
3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm và xử lí kết quả 71
3.5 Kết quả xử lí số liệu thực nghiệm sư phạm 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Phân phối tần số Xi bài kiểm tra 15 phút 72
Bảng 3.2 Thống kê chất lượng bài kiểm tra 15 phút 73
Bảng 3.3 Phân phối tần suất fi của bài kiểm tra 15 phút 73
Bảng 3.4 Phân phối tần số điểm Xi bài kiểm tra 1tiết 74
Bảng 3.5 Thống kê chất lượng bài kiểm tra 1 tiết 74
Bảng 3.6 Phân phối tần suất fi của bài kiểm tra 1 tiết 74
Bảng 3.7 Kết quả xử lí số liệu thực nghiệm sư phạm 75
Bảng 3.8 So sánh cặp TN- ĐC với phép thử student 76
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Thống kê chất lượng bài kiểm tra 15 phút 73
Biểu đồ 3.2: Đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút 74
Biểu đồ 3.3 Thống kê chất lượng bài 1 tiết 75
Biểu đồ 3.4 Đường lũy tích bài kiểm tra 1 tiết 75
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Đại hội Đảng lần thứ IX đã đề xuất chủ trương xây dựng xã hội học tập Tiếp
đó, Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa
IX lại càng nhấn mạnh đến chủ trương này Xã hội học tập là một xã hội trong đómọi người (trừ cá biệt) đều học, học suốt đời và biết cách học hiệu quả
Trên con đường tiến tới xã hội học tập, theo hướng chỉ dẫn của Chủ tịch HồChí Minh Không chỉ là lãnh tụ vĩ đại của dân tộc mà còn là tấm gương vĩ đại vềhọc tập nhất là tự học Bác đã khái quát lên một quy luật, dùng cho mọi người bìnhthường: “Về cách học, phải lấy tự học làm cốt”
Đúng vậy, tự học giúp phát huy nội lực của người học Một trong nhữngphương pháp dạy học tích cực là: dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp vàphát huy năng lực tự học của HS Nếu rèn luyện cho người học có được phươngpháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn
có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày nayngười ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo sựchuyển biến từ học tập thụ động sang học tập chủ động
Đối với môn Hóa học, việc sử dụng các bài tập trong quá trình giảng dạy sẽmang lại hiệu quả cao, HS tiếp thu bài nhanh chóng, hứng thú với bài học, ghi nhớnội dung bài học lâu hơn Tuy nhiên, trong thực tế, việc sử dụng BTHH để bồidưỡng năng lực tự học cho HS còn hạn chế Các GV lên lớp chủ yếu với phươngpháp thuyết trình, rất ít người sử dụng bài tập hoặc nếu có sử dụng thì chưa thườngxuyên và chưa mang tính hệ thống Mặc dù tốn rất nhiều thời gian ở trên lớp nhưnghiệu quả của việc lĩnh hội tri thức của HS chưa cao
BTHH được coi là phương tiện cơ bản để dạy học và vận dụng kiến thức hóahọc để giải quyết các nhiệm vụ học tập Có thể sử dụng bài tập ở tất cả các khâu củaquá trình dạy học Bài tập có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đàotạo, trong việc hình thành phương pháp chung của việc tự học hợp lí
Đối với HS ở trung tâm GDTX với chất lượng đầu vào thấp, ý thức tự họcchưa cao Do vậy sử dụng BTHH nhằm bồi dưỡng năng lực tự học và kích thích sự
Trang 7hứng thú học tập của các em là rất cần thiết Đó là những lí do chúng tôi chọn đề
tài: “ Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học hóa học phần halogen, nitơ-photpho nhằm bồi dưỡng năng lực tự học cho HS trung tâm giáo dục thường xuyên”
2 Mục đích nghiên cứu
Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống lý thuyết, bài tập, bài tập thực tiễn
về phần phi kim Cụ thể chương nhóm halogen lớp 10 và chương nhóm nitơphotpho lớp 11 nhằm kích thích hứng thú học tập và bồi dưỡng năng lực tự học cho
HS trung tâm GDTX
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài
- Nghiên cứu thực tiễn dạy học ở các trung tâm GDTX
- Xây dựng và sử dụng các bài tập và bài tập thực tiễn để tổ chức dạy cho HSlớp 10, 11 trung tâm GDTX qua phần halogen và nitơ - photpho thông qua đó nhằmkích thích hứng thú học tập và bồi dưỡng năng lực tự học cho HS
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng và hiệu quả của hệthống bài tập, bài tập thực tiễn đã được tuyển chọn, xây dựng, sắp xếp trong thực tếdạy học ở một số trung tâm GDTX
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu là tình hình dạy và học ở trung tâm GDTX
- Đối tượng nghiên cứu là hệ thống bài tập và bài tập thực tiễn chương halogenlớp 10 và chương nitơ-photpho lớp 11 nhằm kích thức hứng thứ học tập và bồidưỡng năng lực tự học cho HS trung tâm GDTX
5 Giả thuyết khoa học
Nếu tuyển chọn, xây dựng được hệ thống bài tập đa dạng, phong phú có chấtlượng tốt cùng với sự hướng dẫn, điều khiển hợp lí và sử dụng có hiệu quả của GVtrong dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của HS thì sẽ góp phần kích thíchhứng thú học tập và bồi dưỡng năng lực tự học của HS, chất lượng dạy học hóa học
ở trung tâm GDTX được nâng cao
Trang 86 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan để xây dựng nên
cơ sở lí thuyết
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát sư phạm trực tiếp
- Thực nghiệm sư phạm
6.3 Phương pháp xử lí thông tin
- Xử lí thông tin bằng phương pháp thống kê toán học
7 Đóng góp của đề tài
- Cơ sở phương pháp luận về hứng thú học tập, tự học, năng lực tự học
- Tổng quan tình hình dạy và học môn hoá học ở các trung tâm GDTX
- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn, bài tập theo mức độ nhậnthức tư duy của HS phần halogen lớp 10, nitơ – photpho lớp 11
- Phương pháp sử dụng bài tập hóa học kích thích hứng thú học tập và bồidưỡng năng lực tự học cho HS trung tâm GDTX
8 Cấu trúc luận văn
- Phần mở đầu
- Phần nội dung
+ Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
+ Chương 2: Hệ thống bài tập hóa học và cách sử dụng nhằm bồi dưỡng năng lực tự học cho HS trung tâm GDTX trong dạy học phần halogen lớp 10 và phần nitơ
– photpho lớp 11
+ Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
- Phần kết luận và kiến nghị
Trang 9NỘI DUNGChương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Hứng thú học tập [15], [19]
1.1.1 Khái niệm
Theo A.K Markova và V.V Repkin: “Hứng thú học tập là một loại hứng thúchưa được ý thức một cách rõ ràng, có tính chất tình huống, thường chú ý tới nhữngkhía cạnh bên ngoài của đối tượng hoạt động học tập, ít có tác dụng thúc đẩy hànhđộng học tập theo sáng kiến riêng của người học, được xuất hiện dưới những phảnứng rất mãnh liệt nhưng ngắn ngủi”
A.G Covaliop cho rằng: “Hứng thú học tập chính là thái độ lựa chọn đặc biệtcủa chủ thể với đối tượng của hoạt động học tập về sự cuốn hút về tình cảm và ýnghĩa thiết thực của nó trong đời sống cá nhân”
1.1.2 Vai trò của hứng thú học tập
Về phương diện tâm lí học: Hứng thú được xem như là một cơ chế bên trong,
sự biểu hiện của động cơ thúc đẩy quá trình nhận thức của con người Trong đó,hứng thú nhận thức được xem là biểu hiện của động cơ chủ đạo trong hoạt động họctập của người học
Đối với bộ môn, hứng thú sẽ tỉ lệ thuận với kết quả học tập của HS về bộ môn.Khi thấy yêu thích môn học hoặc nhận ra những giá trị của bộ môn thì động lực họctập của HS sẽ rất lớn Các em luôn tìm tòi khám phá thế giới xung quanh trên cơ sởnhững kiến thức đã học, vận dụng sáng tạo những kiến thức đó để giải thích thế giới.Chính điều này nâng cao lượng kiến thức của các em, từ đó nâng cao kết quả học tập.Với tư duy dạy học cũ thì mục tiêu giáo dục được đặt ra là phải hình thành cho
HS các bước:
Tri thức Ghi
Vậndụng
Phântích
Tổnghợp
Trang 10phương pháp dạy học mới là HS tích cực chủ động tìm hiểu kiến thức Do vậy mụctiêu giáo dục sẽ có sự đổi khác, đầu tiên HS cần tạo hứng thú đối với môn học:Thái độ
hứng thú Lòng yêu thích, tin tưởng vào khoa học, ham tìm tòi và khám phá
TổnghợpTóm lại, hứng thú học tập có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động học tập củangười học, chúng là một trong những động lực thúc đẩy hoạt động nhận thức củangười học nhằm đạt hiệu quả cao Vì vậy, một trong những yêu cầu sư phạm quantrọng của người GV là phải hình thành và phát triển hứng thú học tập bộ môn cho
HS nhằm nâng cao chất lượng dạy học
1.1.3 Hứng thú học tập của học sinh trung tâm GDTX
Đối với học sinh trung tâm GDTX với đặc trưng đầu vào thấp, đa số mất kiếnthức cơ bản ở lớp dưới, không có cơ hội vào các trường phổ thông Nên tạo cho các
Trang 111.2 Cơ sở lý thuyết của quá trình tự học [13]
1.2.1 Khái niệm tự học
Theo từ điển giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001: Tự học là quátrình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành ”Như vậy, tự học là một bộ phận của học, nó cũng được hình thành bởi nhữngthao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương tác củahoạt động dạy học Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của ngườihọc, phản ánh tính tự giác và nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tựđiều khiển của người học nhằm đạt kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định vớinội dung học tập nhất định
1.2.2 Vị trí, vai trò của tự học
Tự học là mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học.
Từ lâu các nhà sư phạm đã nhận thức rõ ý nghĩa của phương pháp dạy tự học.Trong quá trình hoạt động dạy học GV không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ nhữngtri thức có sẵn, chỉ cần yêu cầu HS ghi nhớ mà quan trọng hơn là phải định hướng,
tổ chức cho HS tự mình khám phá ra những qui luật, thuộc tính mới của các vấn đềkhoa học Giúp HS không chỉ nắm bắt được tri thức mà còn biết cách tìm đếnnhững tri thức ấy Thực tiễn cũng như phương pháp dạy học hiện đại còn xác địnhrõ: càng học lên cao thì tự học càng cần được coi trọng, nói tới phương pháp dạyhọc thì cốt lõi chính là dạy tự học
Bồi dưỡng năng lực tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động lực mạnh
mẽ cho quá trình học tập.
Một trong những phẩm chất quan trọng của mỗi cá nhân là tính tích cực, sựchủ động sáng tạo trong mọi hoàn cảnh Và, một trong những nhiệm vụ quan trọngcủa giáo dục là hình thành phẩm chất đó cho người học Bởi từ đó nền giáo dục mớimong đào tạo ra những lớp người năng động, sáng tạo, thích ứng với mọi thị trườnglao động, góp phần phát triển cộng đồng Có thể xem tính tích cực (hình thành từnăng lực tự học) như một điều kiện, kết quả của sự phát triển nhân cách thế hệ trẻtrong xã hội hiện đại Trong đó hoạt động tự học là những biểu hiện sự gắng sức cao
về nhiều mặt của từng cá nhân người học trong quá trình nhận thức thông qua sự
Trang 12Có hứng thú người học mới có được sự tự giác say mê tìm tòi nghiên cứu khámphá Hứng thú là động lực dẫn tới tự giác Tính tích cực của con người chỉ đượchình thành trên cơ sở sự phối hợp ngẫu nhiên giữa hứng thú với tự giác Nó bảođảm cho sự định hình tính độc lập trong học tập.
Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời, học tập để khẳng
định năng lực phẩm chất và để cống hiến Tự học giúp con người thích ứng với mọibiến cố của sự phát triển kinh tế - xã hội Bằng con đường tự học mỗi cá nhân sẽkhông cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt nhịp nhanh với nhữngtình huống mới lạ mà cuộc sống hiện đại mang đến, kể cả những thách thức to lớn
từ môi trường nghề nghiệp Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩnăng tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào thực tiễn thì sẽ tạo cho
họ lòng ham học, nhờ đó kết quả học tập sẽ ngày càng được nâng cao
1.3.1 Khái niệm năng lực tự học
Năng lực tự học được thể hiện qua việc chủ thể tự xác định đúng đắn động cơhọc tập cho mình, có khả năng tự quản lý việc học của mình, có thái độ tích cựctrong các hoạt động để có thể tự làm việc, điều chỉnh hoạt động học tập và đánh giákết quả học tập của chính mình để có thể độc lập làm việc và làm việc hợp tác vớingười khác
1.3.2 Một số năng lực tự học cần bồi dưỡng cho HS
Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề
Năng lực nhận biết, tìm tòi, phát hiện vấn đề đòi hỏi HS phải nhận biết, hiểu,phân tích, tổng hợp, so sánh sự vật hiện tượng được tiếp xúc; suy xét từ nhiều góc
Trang 13độ, có hệ thống trên cơ sở những lí luận và hiểu biết đã có của mình; phát hiện racác khó khăn, mâu thuẫn xung đột, các điểm chưa hoàn chỉnh cần giải quyết, bổsung, các bế tắc, nghịch lí cần phải khai thông, khám phá, làm sáng tỏ,…
Năng lực giải quyết vấn đề
Bao gồm khả năng trình bày giả thuyết; xác định cách thức giải quyết và lập
kế hoạch giải quyết vấn đề; khảo sát các khía cạnh, thu thập và xử lí thông tin; đềxuất các giải pháp, kiến nghị các kết luận
Năng lực xác định những kết luận đúng (kiến thức, cách thức, con đường, giải pháp, biện pháp…) từ quá trình giải quyết vấn đề
Năng lực này bao gồm các khả năng khẳng định hay bác bỏ giả thuyết, hìnhthành kết quả và đề xuất vấn đề mới, hoặc áp dụng (nếu cần thiết) Trên thực tế córất nhiều trường hợp được đề cập đến trong lúc giải quyết vấn đề, nên HS có thể đichệch ra khỏi vấn đề chính đang giải quyết hoặc lạc với mục tiêu đề ra ban đầu Vìvậy hướng dẫn cho HS kĩ thuật xác định kết luận đúng không kém phần quan trọng
so với các kĩ thuật phát hiện và giải quyết vấn đề Các quyết định phải được dựatrên logic của quá trình giải quyết vấn đề và nhắm đúng mục tiêu
Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn (hoặc vào nhận thức kiến thức mới)
Kết quả cuối cùng của việc học tập phải được thể hiện ở chính ngay trong thựctiễn cuộc sống, hoặc là HS vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạo thực tiễn,hoặc trên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có, nghiên cứu, khám phá, thu nhận thêmkiến thức mới Cả hai đều đòi hỏi người học phải có năng lực vận dụng kiến thức
Năng lực đánh giá và tự đánh giá
Dạy học đề cao vai trò tự chủ của HS (hay tập trung vào người học), đòi hỏiphải tạo điều kiện, cơ hội và khuyến khích (thậm chí bắt buộc) HS đánh giá và tựđánh giá mình Chỉ có như vậy, họ mới dám suy nghĩ, dám chịu trách nhiệm và luônluôn tìm tòi sáng tạo, tìm ra cái mới, cái hợp lí, cái có hiệu quả hơn
1.4 Bài tập hóa học [11]
1.4.1 Vai trò của bài tập trong dạy học hóa học
Theo từ điển Tiếng Việt: “Bài tập là bài ra cho HS làm để vận dụng điều đã
Trang 14nội dung rõ ràng cụ thể Muốn giải được những bài tập này HS phải biết suy luậnlogic dựa vào những kiến thức đã học, phải sử dụng những hiện tượng hóa học,những khái niệm, những định luật, học thuyết, những phép toán
Trong thực tiễn dạy học, BTHH giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiệnmục tiêu đào tạo BTHH vừa là mục đích, vừa là nội dung lại vừa là phương phápdạy học hiệu nghiệm, nó không chỉ cung cấp cho HS kiến thức, con đường giànhlấy kiến thức mà còn mang lại niềm vui của quá trình khám phá, tìm tòi, phát hiệncủa việc tìm ra đáp số
BTHH liên quan đến hiện tượng trong thiên nhiên và trong cuộc sống gọi chung
là bài tập thực tiễn kích thích tính tò mò, mang lại hứng thú học tập cho HS
1.4.2 Tác dụng của bài tập hóa học
- Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện trí thông minh cho HS thông qua việc
HS tự chọn cách giải độc đáo, hiệu quả với những bài tập có nhiều cách giải
- Giúp HS năng động, sáng tạo trong học tập, phát huy khả năng suy luận, tíchcực của HS và hình thành phương pháp tự học hợp lí
- Là phương tiện để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS một cáchchính xác
- Giáo dục đạo đức như rèn luyện tính kiên nhẫn, sáng tạo, chính xác và phongcách làm việc khoa học, giáo dục lòng yêu thích bộ môn
1.4.3 Phân loại bài tập hoá học
Trên cơ sở nội dung, người ta thường chia BTHH thành các loại:
- Bài tập định lượng (bài toán hóa học)
Trang 15- Bài tập định tính.
- Bài tập thực nghiệm (bài tập có nội dung thí nghiệm)
- Bài tập tổng hợp (có nội dung chứa cả hai hoặc ba loại trên)
- Bài tập trắc nghiệm (có hai hình thức trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm
tự luận)
1.4.4 Tiểu chuẩn để tuyển chọn và xây dựng bài tập hóa học
Hiện nay, BTHH được xây dựng theo các tiêu chuẩn:
- Loại bỏ những bài tập có nội dung hóa học nghèo nàn nhưng những thuậttoán phức tạp khó hiểu để giải như BTHH hệ nhiều ẩn số, nhiều phương trình
- Loại bỏ những bài tập có nội dung lắt léo, giả định rắc rối, phức tạp, xa rờihoặc phi thực tiễn hóa học
- Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm
- Tăng cường sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan
- Bài tập về bảo vệ môi trường
- Bài tập để rèn luyện cho HS năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cóliên quan đến hóa học và sự vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
- Đa dạng hóa các loại hình bài tập như: bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ đồ thị,
sơ đồ, lắp dụng cụ thí nghiệm
- Những bài tập có nội dung hóa học phong phú, sâu sắc, phần tính toán đơngiản, nhẹ nhàng
- Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm định lượng
- Xây dựng những bài tập phù hợp với từng mức độ học tập của HS (đối tượnggiỏi, khá,TB )
- Đặc biệt BTHH được dùng để kiểm tra, đánh giá phải từ đơn giản đến mởrộng, không nên quá dài dòng trong một câu
1.4.5 Tình hình dạy và học hóa học ở trung tâm GDTX và việc sử dụng bài tập hóa học trong dạy học
1.4.5.1 Đặc điểm HS ở trung tâm GDTX
Chúng ta đều biết mục tiêu của GDTX là: giúp mọi người vừa làm vừa học,học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao
Trang 16trình độ học tập, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việclàm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội.
Trước đây HS học ở các trung tâm GDTX chủ yếu là người lớn tuổi Nhữnglớp học đó gọi là lớp bổ túc văn hóa đủ mọi cấp học Ngày nay chương trình THPT
ở GDTX (gọi là chương trình GDTX cấp THPT) và đối tượng chủ yếu HS trong độtuổi không có cơ hội vào các trường phổ thông với chất lượng đầu vào thấp đa sốlười học, mất kiến thức cơ bản ở lớp dưới Chỉ có một số ít có động cơ học tập đúngđắn, có khả năng nhận thức, tư duy, có kiến thức
1.4.5.2 Tình hình dạy và học hóa học ở trung tâm GDTX
Trang 17Với đặc điểm đặc trưng của HS ở trung tâm GDTX việc dạy và học gặp phảinhiều khó khăn.
Về tình hình học, do mất căn bản kiến thức nên đa số các em lười học, học cònthụ động Đa số các em chỉ cần học cho lên lớp Chưa ý thức được việc học quantrọng định hướng cho cuộc sống tương lai của các em Một số ít có ý thức học thìchưa có một phương pháp học tập đúng đắn
Về tình hình dạy học ở các trung tâm GDTX Trong thời gian vừa qua việc đổi mớiphương pháp dạy học đã được đẩy mạnh ở tất cả các ngành học, cấp học và bướcđầu đã đạt được một số kết quả nhất định Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, việcđổi mới phương pháp dạy học còn chậm, nhất là trong GDTX Phương pháp dạyhọc còn ít được đổi mới HS chủ yếu thuyết trình, dạy chay, độc thoại, phương phápdạy học còn chưa phù hợp với đặc điểm tình hình HS
Những khó khăn gặp phải
- Cơ sở vật chất vẫn thiếu thốn, tạm bợ, xuống cấp trầm trọng mà nguồn hỗ trợ
để xây dựng mới hoặc để tu sửa còn quá bất cập, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạyhọc chưa được đầu tư đúng mức Vì thế, nhiều năm nay, việc dạy học ở các trung tâmGDTX phần lớn vẫn trong tình trạng “dạy chay - học hay”, chất lượng thấp
- Đội ngũ các trung tâm GDTX ở hiện nay trình độ đào tạo không đồng đều.Một bộ phận GV từ các trường tiểu học chuyển sang trong thời kỳ trung tâm mớithành lập, làm nhiệm vụ chống mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học Nay theo yêucầu mới, đội ngũ GV trình độ tiểu học ở các trung tâm GDTX phải tự học để đápứng việc giảng dạy các cấp học cao hơn, phần lớn chuẩn trình độ đạt được qua đàotạo bằng phương thức vừa học vừa làm Chuẩn trình độ đạt được bằng phương thứcđào tạo này, phần lớn mang tính hợp thức hóa nhiều hơn là chất lượng thực, vì thếnăng lực chuyên môn khó đáp ứng được yêu cầu Điều kiện khó khăn về đội ngũ
GV là một trở lực lớn khi giải quyết yêu cầu nâng cao chất - lượng dạy học
Trang 18- Một vấn đề nữa là chất lượng HS đầu vào thấp Đối tượng thứ nhất là một bộphận học sinh không vào được các trường phổ thông do học lực yếu Số này tuy trẻ,
có thời gian để chăm lo việc học nhưng đa phần lười học, hạnh kiểm yếu Một bộphận do hoàn cảnh gia đình, bản thân bị gián đoạn trong học tập, nay có nhu cầu họctiếp Một bộ phận ít cán bộ, thanh niên nghỉ học từ lâu, nay có nhu cầu bổ sung kiếnthức và cần bằng tốt nghiệp theo yêu cầu chuẩn của công tác Những đối tượng này,
do hoàn cảnh vừa học vừa làm, điều kiện tuổi tác, kiến thức lâu ngày bị mai một,hoàn cảnh gia đình, việc bổ sung kiến thức và luyện tập kỹ năng gặp nhiều khó khăn
1.4.5.3 Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc bồi dưỡng năng lực tự học cho HS
BTHH giữ vai trò rất quan trọng, nó vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa
là phương pháp dạy học hiệu nghiệm Tuy nhiên, không phải một bài tập “hay” thìluôn có tác dụng tích cực Vấn đề phụ thuộc chủ yếu là người sử dụng nó, phải biếttrao đúng đối tượng, phải biết cách khai thác triệt để mọi khía cạnh có thể có củabài toán nhưng không giải thay cho HS, phải để HS tự mình tìm ra cách giải, lúc đóBTHH mới thật sự có ý nghĩa trong việc bồi dưỡng năng lực tự học cho HS
Đối với HS ở trung tâm GDTX học lực chủ yếu là trung bình, đa số các em lườihọc do đó việc bồi dưỡng năng lực tự học của các em là vấn đề nan giải Trong nộidung luận văn này trước hết chúng tôi muốn tạo cho các em sự hứng thú học tập bằng
hệ thống bài tập hóa học thực tiễn (những bài tập kiến thức hóa học gắn với các hiệntượng trong thiên nhiên, trong cuộc sống) giúp các em có niềm đam mê, yêu thíchmôn hóa học Yếu tố tâm lí cũng chiếm vị trí quan trọng Có hứng thú sẽ mang lạihiệu quả cao cho việc lĩnh hội kiến thức và bồi dưỡng năng lực tự học cho HS
Hệ thống bài tập hóa học nhằm bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh ở trungtâm GDTX ở các cấp độ : biết, hiểu và vận dụng ở mức độ thấp phù hợp với học lựccủa các em Có thể sử dụng bài tập ở các khâu :
+ Sử dụng bài tập hóa học để xây dựng kiến thức mới
+ Sử dụng bài tập hóa học để củng cố, ôn tập sau khi nghe bài giảng+ Sử dụng bài tập hóa học trong giờ luyện tập, ôn tập
+ Sử dụng bài tập hóa học hướng dẫn tự học ở nhà
+ Sử dụng bài tập hóa học trong kiểm tra, đánh giá
Trang 19Thông qua hoạt động giải bài tập sẽ giúp cho tư duy được rèn luyện và pháttriển thường xuyên, đúng hướng, thấy được giá trị lao động, nâng khả năng hiểu biếtthế giới của HS góp phần cho quá trình hình thành nhân cách toàn diện của các em
Tiểu kết chương 1
Nội dung chương 1 là tổng quan phần cơ sở lí luận của đề tài Trong chươngnày chúng tôi trình bày một số vấn đề sau:
- Cơ sở lí luận về hứng thú học tập của HS
- Cơ sở lý thuyết của quá trình tự học
- Khái niệm năng lực tự học, một số năng lực tự học cần bồi dưỡng cho HS
- Khái niệm, tác dụng của bài tập hóa học
- Tình hình dạy và học hóa học ở trung tâm GDTX, những khó khăn gặp phải.Quan hệ giữa bài tập hóa học đối với việc bồi dưỡng năng lực tự học của HS
Trang 20Chương 2 HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC
VÀ CÁCH SỬ DỤNG NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG TÂM GDTX TRONG DẠY HỌC
PHẦN HALOGEN LỚP 10 VÀ PHẦN NITƠ - PHOTPHO LỚP 11
2.1 Cấu trúc chương trình và hệ thống kiến thức, kĩ năng cần nắm
2.1.1 Cấu trúc chương trình [5], [6], [9]
Chương trình môn Hoá học GDTX cấp THPT (sau đây gọi tắt là Chương trìnhGDTX) ban hành theo Quyết định số 50/2006/QĐ-Bộ GD&ĐT ngày 7/11/2006 cómục tiêu cung cấp hệ thống kiến thức hoá học THPT cơ bản, hiện đại, tinh giản vàthiết thực từ đơn giản đến phức tạp và hệ thống các kĩ năng hoá học THPT chongười học Vì vậy, chương trình được xây dựng dựa trên chương trình chuẩn củamôn Hoá học THPT (sau đây gọi tắt là Chương trình GDPT) ban hành theo Quyếtđịnh số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006, có điều chỉnh cho phù hợp mục tiêugiáo dục của chương trình GDTX và phù hợp nhu cầu, điều kiện, khả năng của HS;điều kiện dạy học thực tế của GDTX
Về nội dung, chương trình GDTX bảo đảm đầy đủ các yêu cầu về nội dungcủa chương trình chuẩn GDPT trên cơ sở lựa chọn những kiến thức, kĩ năng cơ bản,tinh giản, thiết thực phù hợp với người học và điều kiện dạy - học thực tế củaGDTX theo định hướng giảm thời lượng của các nội dung kiến thức lí thuyết quákhó, phức tạp và những nội dung kiến thức mà HS đã biết
Về thực hành, Chương trình GDTX lựa chọn những thí nghiệm cơ bản, thiếtthực và dễ thực hiện, phù hợp điều kiện dạy - học của các trung tâm GDTX, giảmnhững thí nghiệm độc hại, cần nhiều thời gian tiến hành
2.1.2 Hệ thống kiến thức, kĩ năng cần nắm [3], [4], [7], [8], [27], [28]
Trang 212.1.2.1 Chương halogen
a Kiến thức
HS hiểu:
- Tính oxi hóa mạnh của các nguyên tố halogen
- Nguyên nhân làm cho các halogen có sự giống nhau về tính chất hóa họccũng như sự biến đổi có quy luật tính chất của các đơn chất và hợp chất của chúng
- Nguyên tắc chung và phương pháp điều chế các halogen và một số hợp chấtquan trọng của chúng
- Ứng dụng của các halogen và một số hợp chất của chúng
b Kĩ năng
- Kĩ năng quan sát thí nghiệm và làm thí nghiệm
-Tiếp tục củng cố kĩ năng cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa khử bằngphương pháp thăng bằng electron
- Rèn kĩ năng dựa vào cấu tạo phân tử để suy ra tính chất của chất
- Kĩ năng giải bài tâp định tính và định lượng
c Thái độ
- Say mê học tập, yêu thích môn Hóa học
- Phòng bệnh do thiếu iot: vận động gia đình và cộng đồng dùng muối iot
- Chống ô nhiễm môi trường
d Tóm tắt lý thuyết cần nắm
Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen
Bán kính nguyên tử tăng dần từ flo đến iot
Lớp ngoài cùng có 7 electron
Phân tử gồm 2 nguyên tử, liên kết là cộng hóa trị không cực
Cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s2 2p5 3s2 3p5 4s2 4p5 5s2 5p5
Cấu tạo phân tử (liên kết cộng hóa
trị không cực)
F : F(F2)
Cl : Cl(Cl2)
Br : Br(Br2)
I : I(I2)
Trang 22Tính oxi hóa Tính oxi hóa giảm dần
Tính chất hóa học của các nguyên tố halogen co thể hệ thống như sau:
Oxi hóa được hầuhết các kim loạitạo ta muốiclorua, phản ứngcần đun nóng
Oxi hóa đượcnhiều kim loạitạo ra muốibromua, phảnứng cần đunnóng
Oxi hóa đượcnhiều kim loạitạo ra muốiiotua.Phản ứngchỉ xảy ra khiđun nóng hoặc
có chất xúc tácVới khí
hidro
Trong bóng tối,
ở nhiệt độ rấtthấp (-2510C) và
nổ mạnh:
F2 + H2→ 2HF
Cần chiếu sáng,phản ứng nổ:
Cl2+ H2 as→ 2HCl
Cần nhiệt độcao:
Br2 + H2 →2HBr
Cần nhiệt độcao hơn:
I2 + H2→ 2HI
Với nước Phân hủy mãnh
liệt
H2O ngay ởnhiệt độ thường
2 F2 + 2H2O
→4HF + O2
Ở nhiệt độthường:
Cl2 + H2O
→ HCl+ HClO
Ở nhiệt độthường, chậmhơn clo:
Br2+ H2O→
HBr + HbrO
không tácdụng
Tính chất hóa học của hợp chất halogen
+ Axit halogenhidric
Trang 23Dung dịch HF là axit yếu còn các dung dịch HCl, HBr, HI đều là các axitmạnh.
+ Điện phân dung dịchNaCl có màng ngăn
Dùng clo để oxihóa NaBr (trongnước biển) thành
Br2
Sản xuất I2 từrong biển
Phân biệt các ion F-, Cl-,Br-, I
-Dùng AgNO3 làm thuốc thử
NaF + AgNO3 → không tác dụng
NaCl + AgNO3 → AgCl ↓+ NaNO3
Trắng NaBr + AgNO3 → AgBr ↓+ NaNO3
Vàng nhạtNaI + AgNO3 → AgI ↓+ NaNO3
Trang 24- Thành phần, cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng,điều chế một số hợp chất của nitơ và photpho: amoniac, muối amoni, axit nitric vàmuối nitrat, axit photphoric và muối photphat, một số phân bón hóa học
- Phân biệt một số hợp chất của nitơ, photpho dựa vào phản ứng hóa học đặc trưng Thực hiện một số thí nghiệm đơn giản, dễ thực hiện để nghiên cứu tính chấthóa học của nitơ, photpho, amoniac và muối amoni, axit nitric, muối nitrat, axitphotphoric và muối photphat, một số phân bón hóa học thông thường
- Biết làm việc hợp tác với các HS khác để xây dựng kiến thức mới về nitơ,photpho và hợp chất của chúng
P2O5 Photpho thể hiện tính khử P
Ca3P2 Photpho thể hiện tính oxh
P trắng hoạt động hóa học mạnh hơnphotpho đỏ
Amoniac
0
Nitơ thể hiện tính oxi hóa
Trang 25Tan nhiều trong nước tạo thành dung
Là chất oxi hóa mạnh Tính oxi hóa
mạnh là do ion NO3- gây ra, nên sản
Không thể hiện tính oxi hóa
3Cu + 3H+ + 2NO3-→ 3Cu2++ 2NO↑
+4H2O (dung dịch màu xanh)
Ag3PO4 tan trong dung dịch HNO3 loãng
2.2 Kích thích hứng thú học tập của học sinh bằng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn [15], [19], [23], [26]
Trang 26Có hứng thú học tập đối với bộ môn tạo tiền đề cho việc bồi dưỡng năng lực
tự học cho HS
Hoá học là môn học thực nghiệm kiến thức hóa học được vận dụng rất nhiềutrong thực tế cuộc sống có khả năng phát huy sự hiểu biết của HS đối với thế giớibên ngoài nếu HS biết khai thác mọi tình huống dạy học, đặc biệt là thông qua việcxây dựng và xử lý hệ thống bài tập hoá học thực tiễn
Bài tập hoá học thực tiễn giúp cho HS hiểu sâu thêm kiến thức, có thể mở rộngtri thức, rèn khả năng tư duy, tính kiên nhẫn trong việc giải bài tập… và vận dụngnhững kiến thức được học vào giải quyết những vấn đề do thực tiễn đặt ra
Tuy nhiên, hiện nay trong chương trình hóa học phổ thông các bài tập thựctiễn chưa nhiều, nội dung chưa phong phú Nhiều bài tập hóa học còn xa rời thựctiễn cuộc sống và sản xuất, quá chú trọng đến các tính toán phức tạp Vì vậy HS chỉhiểu kiến thức đã học một cách máy móc không vận dụng được vào thực tế cuộcsống dẫn đến không nắm vững được kiến thức
Sử dụng nhiều BTTT thì HS vận dụng tốt kiến thức trong bài học để giải quyếtbài tập đó Từ đó tạo được sự hứng thú, óc sáng tạo của HS, giúp HS yêu thích bộ môn
hóa học BTTT là loại bài tập ứng dụng kiến thức và thực nghiệm chú trọng thực hành,
lý giải hiện tượng BTTT mang tính dễ thấy trong thực tế không nặng nề về kiến thứchàn lâm, bài tập phải ra làm sao mà HS chỉ cần trả lời một đến hai ý là được
GV thường ra BTTT cho HS dưới dạng trắc nghiệm và tự luận vào thời điểmkhi dạy bài mới, vận dụng kiến thức và khi củng cố ở cuối tiết dạy
Ví dụ 1 Khi dạy bài: “Hidroclorua, axit clohidric và muối clorua”
GV đặt câu hỏi: “Trong dạ dày của chúng ta có một loại axit góp phần vàoviệc tiêu hóa thức ăn, đó là axit gì?”
A HCl B H2SO4 C HBr D HNO3
Hướng dẫn HS trả lời đáp án: A
GV đặt vấn đề: HCl với nồng độ thấp trong dạ dày giúp cho quá trình tiêu hóathức ăn dễ dàng, để hiểu thêm về HCl cũng như ứng dụng của nó trong thực tếchúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay
Với cách vào bài này đã tạo ra một vấn đề là vai trò của axit clohidric trongquá trình tiêu hóa thức ăn trong dạ dày nhưng chưa rõ ràng, kích thích sự tò mò
Trang 27muốn tìm hiểu vấn đề này của HS Muốn biết vai trò trước hết nắm cấu tạo, tínhchất Do đó tiết học sẽ trở nên sôi động và HS nắm bài học hiểu quả.
Có thể sử dụng bài tập thực tiễn để vận dụng kiến thức
Ví dụ 2 Khi dạy bài: “Sơ lược về hợp chất có oxi của clo” GV có thể nêu câu
hỏi: “ Giải thích vì sao nước Gia - ven có khả năng tẩy trắng vải sợi và cho biết vì
sao trên thực tế người ta dùng clorua vôi nhiều hơn nước Gia-ven?”
Hướng dẫn: Trong nước Gia - ven, ClO- có tính oxi hóa mạnh do Clo có sốoxi hóa +1 dễ nhận electron tạo thành Cl-, nó oxi hóa được chất có màu thành chấtkhông màu
Trong không khí có CO2, clorua vôi tác dụng với CO2 giải phóng HClO nên cóứng dụng tương tự nước Gia - ven
2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 + CaCl2 + 2HClO
Clorua vôi cũng được dùng để tẩy trắng vải sợi, giấy, tẩy uế các hố rác, cống rãnh,
xử lí các chất độc hữu cơ Một lượng lớn clorua vôi được dùng để tinh chế dầu mỏ
So với nước Gia-ven, clorua vôi rẻ tiền hơn, hàm lượng hipoclorit cao hơn, dễbảo quản và chuyên chở hơn nên được sử dụng nhiều hơn
Bài tập này giúp HS hiểu rõ tính chất hóa học đặc trưng của nước Gia-ven vàclorua vôi là tính oxi hóa mạnh
Và có thể dùng để củng cố kiến thức sau khi học bài mới
Ví dụ 3 Ở bài 25: “ Flo - brom - Iot” ta có thể sử dụng bài tập sau:
“Dùng clo để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ tiền và dễ sửdụng Tuy nhiên, cần phải thường xuyên kiểm tra nồng độ clo dư ở trong nước bởi
vì lượng clo dư sẽ gây nguy hiểm cho con người và môi trường Cách đơn giản đểkiểm tra lượng clo dư là dùng kali iotua và hồ tinh bột Hãy nêu hiện tượng của quátrình này và viết phương trình hóa học (nếu có)”
Hướng dẫn: Cho nước máy đã xử lí bằng clo vào ống nghiệm chứa dung dịch
KI không màu, thêm 1ml hồ tinh bột Nếu nước máy còn dư clo, clo sẽ tác dụng với
KI giải phóng ra I2, khi I2 gặp tinh bột sẽ chuyển thành màu xanh
Cl2 + 2KI → KCl + I2
Thông qua bài tập trên, HS sẽ củng cố được phản ứng điều chế I2 và nhớ lại
Trang 28nó Đồng thời, HS còn biết thêm cách để nhận biết I2 sinh ra Hiện nay, nguồn nướcđang bị ô nhiễm nên việc cung cấp nước sạch cho sinh hoạt là cần thiết nhưng việc
xử lí nước nếu dùng dư clo thì sẽ gây nguy hiểm cho con người Vì vậy có thể sửdụng cách trên để kiểm tra nồng độ clo dư trong nước sinh hoạt hàng ngày của giađình để đảm bảo sức khỏe
HS rất thích học khi GV giảng dạy có liên hệ nhiều đến thực tiễn đặc biệt làBTTT Qua việc giảng dạy có liên hệ nhiều đến thực tiễn hay thực tế cuộc sống, HS
dễ nhớ kiến thức và khắc sâu được kiến thức
2.2.1 Hệ thống bài tập thực tiễn chương halogen
Bài tập có hướng dẫn
Cấu tạo nguyên tử clo Mô hình phân tử clo Khí clo
Bài 1 Thổi khí clo qua dung dịch natri cacbonat người ta thấy khí cacbon đioxit
bay ra Hãy giải thích hiện tượng, viết phương trình hóa học?
Bài 2 Có một ống hình trụ chứa đầy khí clo Người ta làm thí nghiệm đốt cháy khí
hidro ở phần trên ống Sau đó người ta đưa một ngọn nến đang cháy vào ống Nếuđưa ngọn nến từ từ vào ống thì nến tắt ngay ở phần trên ống Nếu đưa thật nhanhngọn nến xuống đáy ống thì nến tiếp tục cháy Hãy giải thích các hiện tượng xảy ratrong thí nghiệm trên, viết phương trình hóa học Cho biết chất làm nến là parafin
có công thức tổng quát là CnH2n+2
Trang 29Hướng dẫn
Nếu đưa nến từ từ vào bình thì khí hidroclorua không phản ứng với paraffin,nến tắt Nếu đưa nhanh vào bình xảy ra phản ứng hóa học sau:
CnH2n + 2. + Cl2 CnH2n + 1Cl + HCl.
Bài 3 Một lượng khí clo có thể làm nhiễm bẩn không khí trong phòng thí nghiệm.
Để loại bỏ lượng khí clo có thể dùng khí amoniac Hãy viết phương trình hóa học đểgiải thích
2HClO 2HCl + O2
Bài 5 Hồi đầu thế kỉ XIX người ta
sản xuất natrisunfat bằng cách cho axit
sunfuric đặc tác dụng với muối ăn
Khi đó xung quanh các nhà máy
này, dụng cụ của thợ thủ công rất
nhanh hỏng và cây cối bị chết rất
nhiều Người ta đã cố gắng cho khí
thải thoát ra bằng những ống khói cao tới 300m nhưng tác hại của khí thải vẫn tiếpdiễn, đặc biệt là khi khí hậu ẩm Hãy giải thích những hiện tượng trên
Hướng dẫn
Hồi đầu thế kỉ XIX người ta sản xuất natrisunfat bằng cách cho axit sunfuric
Trang 30khí hidroclorua Đặc biệt là trong không khí ẩm, hidroclorua biến thành axitclohidric ở dạng sol khí như sương mù Axit này làm cháy lá, chết cây, gây nhiềubệnh nguy hiểm về hô hấp cho cư dân xung quanh nhà máy
Bài 6 Vai trò của axit clohiđric HCl đối với quá trình trao đổi chất trong cơ thể ?
Khi trong dịch vị dạ dày của người có nồng độ axit lớn hơn hay nhỏ hơnmức bình thường thì người đó bị mắc bệnh Nếu trong dịch vị dạ dày, axit clohiđric
có nồng độ nhỏ hơn 10-4 M (pH > 4) thì mắc bệnh khó tiêu Ngược lại nếu axitclohiđric có nồng độ lớn hơn 10-3 M (pH < 3) thì mắc bệnh ợ chua Một số thuốcchữa dạ dày (bệnh do thừa axit HCl) có chứa muối natri hiđrocacbonat (còn gọi làthuốc muối) có tác dụng trung hòa bớt axit clohiđric HCl trong dạ dày
Thuốc muối dạ dày (Natri hiđrocacbonat)
Bài 7 Giải thích vì sao nước Gia-ven có khả năng tẩy trắng vải sợi và cho biết vì
sao trên thực tế người ta dùng clorua vôi nhiều hơn nước Gia-ven?
Hướng dẫn
Trong nước Gia-ven, ClO- có tính oxi hóa mạnh do Clo có số oxi hóa +1 dễnhận e tạo thành Cl- , nó oxi hóa được chất có màu thành chất không màu
Trong không khí có CO2 , clorua vôi tác dụng với CO2 giải phóng HClO nên
có ứng dụng tương tự nước Gia-ven 2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 + CaCl2 + 2HClO
Trang 31Clorua vôi cũng được dùng để tẩy trắng vải sợi, giấy, tẩy uế các hố rác, cống rãnh,
xử lí các chất độc hữu cơ Một lượng lớn clorua vôi được dùng để tinh chế dầu mỏ
So với nước Gia-ven, clorua vôi rẻ tiền hơn, hàm lượng hipoclorit cao hơn, dễbảo quản và chuyên chở hơn nên được sử dụng nhiều hơn
Nguyên tử iot Hơi iot Hơi iot ngưng tụ thành tinh thể
Bài 8 Dùng Clo để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ tiền và dễ sử
dụng Tuy nhiên, cần phải thường xuyên kiểm tra nồng độ clo dư ở trong nước bởi
vì lượng clo dư sẽ gây nguy hiểm cho con người và môi trường Cách đơn giản đểkiểm tra lượng clo dư là dung kali iotua và hồ tinh bột Hãy nêu hiện tượng của quá
trìn này và viết phương trình hóa học (nếu có)
Hướng dẫn
Cho nước máy đã xử lí bằng clo vào ống nghiệm chứa dd KI không màu, thêm1ml hồ tinh bột Nếu nước máy còn dư clo, clo sẽ tác dụng với KI giải phóng ra I2,khi I2 gặp tinh bột sẽ chuyển thành màu xanh
Cl2 + 2KI → KCl + I2
Bài 9 Kali iotua trộn trong muối ăn để làm muối iot là một chất rất dễ bị oxi hóa thành
I2 rồi bay hơi, nhất là khi có mặt nước hoặc các chất oxi hóa có trong muối, hoặc khi ởnhiệt độ cao Theo nghiên cứu thì sau 3 tháng, KI trong muối ăn sẽ mất hoàn toàn Để
đề phòng điều đó, người ta hạn chế hàm lượng muối trong muối iot không vượt quá3,5% về khối lượng (theo tiêu chuẩn Liên Xô cũ) bằng cách cho thêm chất ổn định iotnhư Na2S2O3 Khi đó có thể giữ lượng KI trong muối iot khoảng 6 tháng
a Tính lượng nước tối đa cho phép có trong một tấn muối iot theo tiêu chuẩn trên
b Hãy nêu phương pháp bảo quản muối iot và cách dùng muối iot khi nấu ăn nhằmhạn chế sự thất thoát iot
Hướng dẫn
Trang 32M= 3,5 106/100=3,5 104 g
b Cách bảo quản muối: Tránh tiếp xúc với ánh sang hoặc nơi có nhiệt độ cao Khinấu ở nhiệt độ cao không nên nêm muối iot vì nhiệt độ cao sẽ làm muối iot bị phânhủy Nên nêm sau khi thực phẫm đã nấu chín
Bài 10 Tại sao không đựng dung dịch HF trong bình đựng bằng thủy tinh?
Hướng dẫn
Dung dich HF, tuy là axit yếu nhưng có tính chất đặc biệt là ăn mòn được thuỷtinh Do thành phần của thuỷ tinh chính là SiO2, khi cho dung dịch HF vào thì cóphản ứng:
SiO HF SiF H O
Nếu không có dung dịch HF, ta có thay bằng dung dịch H2SO4 đặc và bột CaF2
(màu trắng) Nhúng thuỷ tinh vào sáp nóng chảy, lấy ra cho nguội, dùng vật nhọntạo hình, chữ … cần khắc nhờ lớp sáp (nến) mất đi, rồi rắc bột CaF2 vào chổ cầnkhắc, cho thêm H2SO4 đặc vào và lấy tấm kính khác hoặc bìa cứng đặt lên trên khuvực khắc, sau 1 thời gian thuỷ tinh cũng sẽ bị ăm mòn những nơi cạo lớp sáp
Do: CaF2 2H SO2 4 Ca HSO( 4 2) 2HF (dùng bìa cứng che)
nữ thiếu Iot dẫn đến vô sinh, có biến chứng sau khi sinh Mỗi ngày phải đảm bảocho cơ thể tiếp xúc với < 150 microgam Iot
Trang 33Bài 13 Cloramin là chất gì mà sát trùng được nguồn nước?
Au và Pt, không dẫn điện
Do có các đặc tính quý đó, teflon được dùng để chế tạo những chi tiết máy dễ
bị mài mòn mà không phải bôi mỡ (vì độ ma sát nhỏ), vỏ cách điện, tráng phủ lênchảo, nồi,… để chống dính
Bài 15 Vì sao muối NaHCO3 được dùng để chế thuốc đau dạ dày?
Hướng dẫn
Trong dạ dày, có chứa dung dịch HCl Người bị đau dạ dày là người có nồng
độ dung dịch HCl cao làm dạ dày bị bào mòn NaHCO3 dùng để chế thuốc đau dạdày vì nó làm giảm hàm lượng dung dịch HCl có trong dạ dày nhờ phản ứng:
NaHCO HCl NaCl CO H O
Bài tập không có hướng dẫn
Bài 1 Nếu mở nút một bình đựng đầy hiđroclorua thì thấy khói xuất hiện ở miệng
bình Giải thích hiện tượng đó
Bài 2 Tại sao trong công nghiệp người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch
natri clorua bão hòa mà không dùng các phản ứng oxi hóa khử để điều chế clo ?
Bài 3 Để diệt chuột ở ngoài đồng người ta cho khí clo qua những ống mềm vào
Trang 34Bài 4 Theo tính toán của các nhà khoa học, để
phòng bệnh bướu cổ và một số bệnh khác, mỗi
người cần bổ sung 1,5.10 -4g nguyên tố iot mỗi
ngày Nếu lượng iot đó chỉ được bổ sung từ
muối iot (có 25 gam KI trong 1 tấn muối ) thì
mỗi người cần bao nhiêu muối iot mỗi ngày ?
Bài 5 Để điều chế flo người ta phải điện phân dung dịch kaliflorua trong
hidroflorua lỏng đã làm sạch nước Vì sao phải tránh sự có mặt của nước ?
2.2.2 Hệ thống bài tập thực tiễn chương nitơ - photpho (phụ lục 1)
2.3 Hệ thống bài tập hóa học theo cấp độ nhận thức của học sinh trung tâm GDTX 2.3.1 Các cấp độ nhận thức tư duy của học sinh [9], [27], [28]
Thông thường các mức độ cần đạt về kiến thức được xác định theo sáu mứcđộ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo
Nhận biết: Là sự nhớ lại và nêu được dữ kiện, thông tin đã được học, nói cáchkhác, đó là sự nhận biết thông tin, ghi nhớ và tái hiện, nhắc lại thông tin Cụ thể ởđây là HS nhận ra và nêu được các khái niệm, nội dung các vấn đề đã học
Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra…Các động từ tương ứng với cấp độ nhận biết có thể là: Nêu lên, trình bày, xácđịnh, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,…
Thông hiểu: Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm,hiện tượng, sự vật, là khả năng giải thích được, chứng minh được một vấn đề Cụthể ở đây là HS hiểu các khái niệm cơ bản, có khả năng diễn đạt được kiến thức đãhọc theo ý hiểu của mình và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt ra tương tự hoặcgần với các ví dụ HS đã được học trên lớp
Các hoạt động tương ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, kể lại, viết lại, lấyđược ví dụ theo cách hiểu của mình…
Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, mô tả,
so sánh (đơn giản), phân biệt, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi…
Khoáng vật florit
Bệnh nhân bướu cổ
Trang 35Vận dụng: Là khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụthể mới, là khả năng hiểu biết thông tin để giải quyết một vấn đề đặt ra, là khả năngbiết vận dụng kiến thức, sử dụng phương pháp để giải quyết một vấn đề.
Ở đây, HS vượt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử dụng, xử lý các khái niệmcủa chủ đề trong các tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống
đã gặp trên lớp HS có khả năng sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong những tìnhhuống cụ thể, tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đãhọc ở trên lớp
Các hoạt động tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp là: xây dựng mô hình,trình bày, tiến hành thí nghiệm, xây dựng các phân loại, áp dụng quy tắc (định lí,định luật, mệnh đề…),
Các động từ tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp có thể là: thực hiện, giảiquyết, minh họa, tính toán, áp dụng, phân loại, chứng minh,
Phân tích: là khả năng phân chia một thông tin ra thành các phần thông tin nhỏsao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của nó và thiết lập mối liên hệ phụ thuộclẫn nhau giữa chúng
Đánh giá: là khả năng xác định giá trị của thông tin: bình xét, nhận định đượcgiá trị của một nội dung kiến thức, một phương pháp,
Sáng tạo: là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin; khai thác, bổsung thông tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một mô hình mới
Tuy nhiên, đối với chương trình GDPT, về kiến thức chủ yếu được đề cập đến
ở các mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng Các mức độ còn lại để chú trọngphát huy năng khiếu, sở trường, năng lực sáng tạo của HS
Còn đối với chương trình GDTX, về kiến thức cũng được đề cập đến ở cả bamức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng nhưng chủ yếu là ở mức độ nhận biết vàthông hiểu ở cấp độ thấp Nghĩa là, HS có thể nhớ lại, phát biểu đúng, trình bàyđúng các khái niệm, định nghĩa, tính chất (vật lí/hoá học) của các chất cụ thể hoặccủa một loại chất nào đó hoặc có thể nhận dạng được các loại hợp chất hoá học, xácđịnh được mối liên quan giữa các yếu tố, các hiện tượng hoá học, (mức độ nhậnbiết); HS có thể diễn tả, chuyển đổi giữa các hình thức ngôn ngữ (từ lời sang công
Trang 36thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng, định luật, có khả năng diễn đạtđược kiến thức đã học theo ý hiểu của mình và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt
ra tương tự hoặc gần với các ví dụ HS đã được học trên lớp; giải quyết được một bàitoán hoá học hoặc một hiện tượng hoá học trên cơ sở lựa chọn các thông tin cầnthiết (mức độ thông hiểu)
Cũng như vậy, thông thường, các kĩ năng cần cung cấp và rèn luyện cho ngườihọc có thể phân làm 4 nhóm:
- Các kĩ năng nhận thức: quan sát, chú ý, ghi nhớ, so sánh, phân tích, tổnghợp, khái quát hóa, cá biệt hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa, quy nạp, diễn dịch
- Các kĩ năng hành động: Chủ động, độc lập, sáng tạo trong học tập, lao động,công tác, tu dưỡng, biết phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh
- Các kĩ năng học tập, đặc biệt tự học: thu thập, xử lí, tích lũy, sử dụng thông tin
- Các kĩ năng thực hành: quan sát, thí nghiệm
Các mức độ cần đạt về kĩ năng thông thường được xác định theo ba mức độ:thực hiện được, thực hiện thành thạo, thực hiện sáng tạo Trong Chương trìnhGDPT chủ yếu đề cập đến hai mức độ đầu, mức độ còn lại để chú trọng phát huynăng khiếu, sở trường, năng lực sáng tạo của HS Đối với Chương trình GDTX,cũng đề cập đến hai mức độ đầu, nhưng chủ yếu là ở mức độ thực hiện được: HSnhắc lại được theo đúng SGK và vận dụng để tính toán được các bài toán hoá học
2.3.2 Hệ thống bài tập hóa học theo cấp độ nhận thức của HS
2.3.2.1 Chương halogen [3], [12], [20], [25], [27], [28], [29]
Bài 21 Khái quát về nhóm halogen
Bài tập trắc nghiệm khách quan
ết cộng hóa trị có cực B Liên kết cộng hóa trị không cực
C Liên kết phối trí (cho nhận) D Liên kết ion
Bài 3 Những nguyên tố ở nhóm nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5 ?
Trang 37A Nhóm oxi – lưu huỳnh B Nhóm halogen C Nhóm cacbon D Nhóm nitơ
Bài 4 Chỉ ra nội dung sai : “Trong nhóm halogen, từ flo đến iot ta thấy ”.
A trạng thái tập hợp: Từ thể khí chuyển sang thể lỏng và rắn
B màu sắc: đậm dần
C nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: giảm dần
D độ âm điện: giảm dần
Bài 5 Tính chất nào sau đây không phải là tính chất chung của các nguyên tố
halogen?
A Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1 e
B Tác dụng với hiđro tạo thành hợp chất có liên kết cộng hóa trị có cực
C Có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất
D Lớp e ngoài cùng có 7e
Bài 6 Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen
A Ở điều kiện thường là chất khí B Có tính oxi hóa mạnh
C Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử D Tác dụng mạnh với nước
Bài tập mức độ hiểu
Bài 7 Trong các phản ứng hóa học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các
nguyên tố halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron ?
A Nhận thêm 1 electron B Nhận thêm 2 electron
C Nhường đi 1 electron D Nhường đi 7 electron
Bài 8 Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí
clo cho cùng loại muối clorua kim loại ?
A Fe B Zn C Cu D Ag
Bài tập mức độ vận dụng
Bài 9 Đổ 100ml dung dịch HBr 1M vào 50ml dung dịch NaOH 1M Nhúng giấy
quỳ tím vào dung dịch thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang màu nào ?
A Màu đỏ B Màu xanh C Không đổi màu D Không xác định được
Bài 10 Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam Cu trong bình chứa 3,55 gam khí halogen X
(đktc).Xác định tên halogen X? (O=16; Cl=35,5; Br=80; I=127)
A Oxi B Clo C Brom D Iot
Trang 38Bài tập mức độ biết
Bài 11 Hãy cho biết quy luật biến đổi của nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, màu
sắc, độ âm điện của các nguyên tố halogen?
Bài tập mức độ hiểu
Bài 12 Nêu tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố halogen và giải thích chiều
biến đổi cơ bản đó
Bài 13 Giải thích vì sao các nguyên tố halogen không có ở trạng thái tự do trong tự
nhiên?
Bài tập mức độ vận dụng
Bài 14 Hoàn thành PTHH của các phản ứng sau và nhận xét về số oxi hóa của các
halogen trong các hợp chất thu được
a F2 + H2
b Fe + Cl2
c Ca + Br2
Bài 15 Xác định số oxi hóa của các nguyên tố halogen trong các hợp chất sau và
rút ra nhận xét về số oxi hóa của chúng trong các hợp chất
a F2; HF; NaF; BaF2
b Cl2; HCl; NaCl; NaClO; NaClO2; NaClO3; NaClO4
c Br2; HBr; NaBr; HbrO; HbrO2; HbrO3; KbrO4
d I2; HI; NaI; HIO; HIO2; HIO3; HIO4
Bài 16 X là nguyên tố thuộc nhóm halogen Oxit cao nhất chứa 38,79% X vế khối
lượng Tìm tên X
Bài 17 Cho một lượng đơn chất halogen tác dụng hết với magie thu được 19g
magie halogenua Cũng lượng đơn chất halogen đó tác dụng hết với nhôm tạo ra17,8g nhôm halogenua Xác định tên halogen trên
Bài 22 Clo
Bài tập trắc nghiệm khách quan
Bài tập mức độ biết
Bài 18 Hãy chỉ ra mệnh đề không chính xác
A Clo tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất trong tự nhiên
B Clo tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
Trang 39C Trong tự nhiên tồn tại 2 dạng bền của clo là:35Cl và 37Cl.
D Ở điều kiện thường, clo là chất khí, màu vàng lục
Bài 19 Khí clo nặng hơn không khí
A 1,2 lần B 2,1 lần C 2,5 lần D 3,1 lần
Bài 20 Có các dung môi: nước, benzen, etanol, cacbon tetraclorua Khí clo tan ít
nhất trong dung môi nào ?
A Nước B Benzen C Etanol D Cacbon tetraclorua
Bài 21 Không được dùng phương pháp nào sau đây để nhận biết khí clo ?
A Quan sát màu sắc của khí B Ngửi mùi của khí C Dùng quỳ tím ẩm
D Hoà tan vào nước tạo ra dung dịch màu vàng lục làm mất màu quỳ tím
Bài 22 Chỉ ra nội dung sai
A Đơn chất clo là chất khí, màu vàng lục
B Tính chất hoá học cơ bản của clo là tính khử mạnh
C Khí clo tan ít trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ
D Trong các hợp chất, clo có số oxi -1; +1; +3; +5; +7
Bài 23 Hỗn hợp khí hiđro và khí clo nổ mạnh nhất khi tỉ lệ mol giữa hiđro và clo là
Bài 26 Chỉ ra đâu không phải là ứng dụng của clo
A Xử lí nước sinh hoạt
B Sản xuất nhiều hoá chất hữu cơ
C Sản xuất NaCl, KCl trong công nghiệp
D Dùng để tẩy trắng, sản xuất chất tẩy trắng
Trang 40A KCl MgCl2 6H2O B NaCl MgCl2 6H2O
C KCl CaCl2 6H2O D.NaCl CaCl2 6H2O
Bài 28 Trong các hợp chất với oxi, số oxi hóa của clo có thể là
Bài 30 Trong hợp chất với nguyên tố nào, clo có số oxi hoá dương ?
A Flo, oxi B Oxi, nitơ C Flo, nitơ D Flo, oxi, nitơ
Bài 31 Hỗn hợp khí nào sau đây có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào ?
A H2 và O2 B N2 và O2 C Cl2 và O2 D SO2 và O2
Bài 32 Clo không phản ứng với dung dịch chất nào sau đây?
A NaOH B NaCl C Ca(OH)2 D NaBr
Bài 33 Trong phản ứng Cl2 + 2KOH KCl + KClO + H2O
Clo đóng vai trò nào sau đây ?
C Không là chất khử, không là chất oxi hóaD Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử
Bài 34 Trong phòng thí nghiệm Cl2 được điều chế theo sơ đồ phản ứng sau
HCl MnO 2 MnCl2Cl2H O2 Hệ số cân bằng của HCl là
A 4 B 5 C 3 D 6
Bài 35 Khí clo có thể được làm khô bằng
A H2SO4 đặc B CaO rắn C NaOH rắn D H2SO4 đặc hoặc CaO rắn
Bài 36 Khí clo điều chế trong phòng thí nghiệm có lẫn khí HCl Để làm sạch khí
clo cần sục hỗn hợp khí này vào
A nước B dung dịch HCl C dung dịch NaOH D dung dịch NaCl
Bài tập mức độ vận dụng
Bài 37 Bao nhiêu gam Clo đủ tác dụng với kim loại nhôm tạo thành 26,7 gam
AlCl3 ?(Cho Al=27; Cl=35,5)
A 23,1 g B 21,3 gam C 12,3 gam D 13,2 gam