1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương iii (amin- amino axit- protein) và chương iv(polime) lớp 12

99 2K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng lực tự học cho học sinh qua dạy học chương III (Amin - Amino Axit - Protein) và chương IV (Polyme) lớp 12
Trường học Trường THPT Đào Tạo
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tậphóa học, bài tập thực tiễn của giáo viên, học sinh không chỉ phát triển năng lực tự học mà còn được hình thành và phát triển năng lự

Trang 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nhằm thực hiện mục tiêu chung của giáo dục nước nhà: Nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, ngành giáo dục luôn coi trọng việc đổi mới phươngpháp dạy, phương pháp học trên cơ sở “Phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đàotạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, làm chủ kiến thức tránh nhồinhét, học vẹt, học chay ”, “dạy cho con người biết cách học, học cách làm, học cách tổchức các tri thức nhằm nâng cao hiệu quả hành động của mình” Nhà trường THPT lànơi chuẩn bị những hành trang quan trọng để các em học sinh bước vào đời Chính vìvậy việc đổi mới trên lại càng có ý nghĩa thiết thực giúp các em vừa lĩnh hội được hệthống tri thức phổ thông, vừa cập nhật được những tri thức mới Quan trọng hơn, việcđổi mới phương pháp dạy học theo định hướng như trên còn giúp các em khi ra đờikhông còn bỡ ngỡ trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật

Trong các môn học của bậc phổ thông, hóa học là một môn khoa học thựcnghiệm Trên con đường chiếm lĩnh tri thức về hóa học, người học sinh sẽ phát triểnrất nhiều về năng lực nhận thức bởi kiến thức hóa học khá đa dạng và rộng Để học tốtmôn hóa học đòi hỏi phải có sự nỗ lực phấn đấu cả thầy và trò trong đó việc tuyểnchọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học, bài tập thực tiễn để hình thành năng lực tựhọc, tự kiểm tra đánh giá cho học sinh đóng vai trò hết sức quan trọng

Với môn khoa học thực nghiệm như hóa học, bài tập hóa học, bài tập thực tiễnđặc biệt cần thiết giúp học sinh nắm rõ, hiểu rõ hơn gần gũi hơn với bản chất cuộcsống Học sinh có thể giải thích được nhiều hiện tương trong cuộc sống bằng kiến thứchóa học Đó là cơ hội tốt để các em vận dụng kiến thức một cách thiết thực, thực hiệntốt phương châm của người học: Học đi đôi với hành Bài tập được tuyển chọn trên cơ

sở liên quan mật thiết với kiến thức đã học, phù hợp với trình độ nhận thức, phát triểnnăng lực tư duy sáng tạo Bài tập cần được xây dựng một cách có hệ thống, logic nhằmtạo điều kiện cho học sinh chiếm lĩnh tri thức Sau khi tuyển chọn, xây dựng thì việc

sử dụng bài tập là điều hết sức quan trọng Bài tập phải được sử dụng đúng lúc, khaithác có chiều sâu, huy động tổng hợp nhiều kiến thức cần thiết Học hóa học, bài tậphóa học, bài tập thực tiễn là nội dung không thể thiếu có vai trò quan trọng vì vậy mỗimột giáo viên phải đặt ra cho mình yêu cầu đó là phải tuyển chọn, xây dựng và sửdụng bài tập hóa học, bài tập thực tiễn như thế nào để từ đó giúp học sinh hình thành

Trang 2

năng lực tự học, tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình Để hoàn thành một bàitập, để có lời giải cho một vấn đề cuộc sống, học sinh sẽ vận dụng nhiều kiến thức líthuyết đã học có liên quan một cách linh hoạt Quá trình này diễn ra thường xuyêngiúp các em phát triển năng lực tự học Các em không những học để biết mà còn học

để làm Những mẹo nhỏ nhưng đưa đến thành công lớn từng ngày một sẽ giàu lêntrong trí nhớ các em Các em có thể giải thích nhiều vấn đề trong thực tiễn cuộc sốngmột cách tự tin và khoa học Thông qua việc tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tậphóa học, bài tập thực tiễn của giáo viên, học sinh không chỉ phát triển năng lực tự học

mà còn được hình thành và phát triển năng lực tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập củamình Đến với bài tập, học sinh kiểm tra được kiến thức của chính bản thân mình:mình

đã biết gì, mình có thể vận dụng kiến thức đã học đến đâu, vấn đề gì mình chưa rõ lắm.Kết quả học tập cũng được các em đánh giá thông qua kết quả của bài tập Nói chungviệc “tuyển chọn, xây dựng va sử dụng bài tập hóa học, bài tập thực tiễn ”là rất phùhợp với xu thế phát triển của môn hóa học nói riêng và các môn khác nói chung trongviệc kiểm tra chất lượng dạy và học Nó giúp học sinh phát triển nhiều mặt, nắm rõbản chất vấn đề cuộc sống Điều này nếu được quan tâm và sử dụng có hiệu quả sẽgóp phần rất lớn trong việc nâng cao chất lượng dạy học

Qua nhiều năm dạy học ở trường phổ thông, tôi nhận thấy hai chương Amino axit-Protein và chương Polime là hai chương chứa đựng nhiều kiến thức quantrọng và có ý nghĩa thực tế, thực tiễn Hệ thống bài tập hóa học, bài tập thực tiễn liênquan đến hai chương kể trên cũng rất phong phú, đa dạng, hay và thu hút sự tìm tòi,khám phá của học sinh

Amin-Nhận ra sự cần thiết trên bản thân tôi đã chọn cho mình đề tài “Tuyển chọn,

xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương III(Amin- Amino axit- Protein) và chương IV(Polime) lớp 12 ban Khoa học tự nhiên trường THPT ”

II KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học môn hoá học của HS lớp 12 ban KHTN trường THPT

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Trang 3

Hệ thống bài tập bài tập hóa học để phát triển năng lực tự học cho học sinhthông qua dạy học chương III( Amin- Amino axit và Protein ) và chương IV (Polime)lớp 12 ban KHTN.

III MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

3.1 Mục đích nghiên cứu

Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học để phát triển nănglực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương III( Amin- Amino axit và Protein )

và chương IV (Polime) lớp 12 ban KHTN trường THPT

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

1 Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến phương pháp dạy học tích cực,phương pháp kiểm tra đánh giá và bài tập hóa học

2 Nghiên cứu việc sử dụng bài tập hóa học trong kiểm tra đánh giá kết quả họctập của học sinh

3 Tuyển chọn, xây dựng, sắp xếp hệ thống bài tập hóa học để phát triển nănglực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương III( Amin- Amino axit và Protein )

và chương IV (Polime) lớp 12 ban KHTN

4 Nghiên cứu cách xây dựng bài tập hóa học

5 Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng và hiệu quả của hệthống bài tập hóa học đã được tuyển chọn, xây dựng

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu nội dung kiến thức chương III và IV của hóa học 12 nâng cao

- Nghiên cứu các cơ sở để phân loại bài tập hóa học, lựa chọn và sử dụng bàitập hóa học, cách xây dựng bài tập hóa học

4.2 Nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra cơ bản về dạy và học hóa học ở trường phổ thông

- Điều tra thăm dò : Trò chuyện, đàm thoại với một số giáo viên có kinh nghiệmdạy học

4.3 Thực nghiệm sư phạm và xử lí kết quả

- Mục đích thực nghiệm sư phạm :để đánh giá chất lượng hệ thống bài tập hóahọc đã được tuyển chọn, xây dựng

Trang 4

- Xử lí kết quả bằng phương pháp thống kê toán học trong KHGD.

V GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Đối với bộ môn hóa học nếu người giáo viên biết tuyển chọn, xây dựng và sửdụng bài tập hóa học một cách có hiệu quả sẽ góp phần giúp học sinh nâng cao nănglực tự học

VI PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Do giới hạn về thời gian và điều kiện nghiên cứu nên chúng tôi chỉ nghiên cứuqua 2 chương III và IV hóa học 12 nâng cao

VII NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN

1.Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập hóa học qua 2 chương III và IV lớp 12ban KHTN

2 Sử dụng hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng lực tự học cho học sinh

Trang 5

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lý luận về phát triển tư duy và tự học

1.1.1 Khái niệm tư duy

Theo M N Sacđacôv: “Tư duy là sự nhận thức khái quát gián tiếp các sự vật vàhiện tượng của hiện thực trong những dấu hiệu, những thuộc tính chung và bản chấtcủa chúng Tư duy cũng là sự nhận thức sáng tạo những sự vật, hiện tượng mới, riêng

rẽ của hiện thực trên cơ sở những kiến thức khái quát hoá đã thu nhận được”

I N Tônxtôi đã viết: “Kiến thức chỉ thực sự là kiến thức khi nào nó là thành quảnhững cố gắng của tư duy chứ không phải của trí nhớ”

Như vậy, trong quá trình học thì cái mà HS lĩnh hội được chính là cách tư duy, cách

tư duy sẽ còn lại trong mỗi người học trong khi kiến thức có thể bị quên đi trong trínhớ Qua quá trình tư duy, con người ý thức nhanh chóng, chính xác đối tượng cầnlĩnh hội, mục đích cần đạt được và con đường tối ưu đạt được mục đích đó Khi có kĩnăng tư duy thì người học có thể vận dụng để nghiên cứu các đối tượng khác Điều cầnthiết trong tư duy là nắm được bản chất của sự vật, hiện tượng từ đó vận dụng vào cáctình huống khác nhau một cách sáng tạo Thông qua hoạt động tư duy người học có thểphát hiện ra vấn đề và đề xuất hướng giải quyết cũng như biết phân tích, đánh giá cácquan điểm, các phương pháp, lý thuyết của người khác, đưa ra ý kiến chủ quan, nêu ra

lý do, nội dung để bảo vệ ý kiến của mình

Trang 6

1.1.2 Những phẩm chất của tư duy

- Khả năng định hướng: ý thức nhanh chóng và chính xác đối tượng cần lĩnh hội,

mục đích phải đạt được và những con đường tối ưu đạt được mục đích đó

- Bề rộng: có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tượng khác.

- Độ sâu: nắm vững ngày càng sâu sắc hơn bản chất của sự vật, hiện tượng.

- Tính linh hoạt: nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hành

động vào những tình huống khác nhau một cách sáng tạo

- Tính mềm dẻo: thể hiện ở hoạt động tư duy được tiến hành theo các hướng xuôi,

ngược chiều

- Tính độc lập: thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện ra vấn đề, đề xuất cách giải quyết

và tự giải quyết được vấn đề

- Tính khái quát: khi giải quyết một loại vấn đề nào đó sẽ đưa ra được mô hình

khái quát, trên cơ sở đó có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề tương tự, cùngloại

1.1.3 Các thao tác tư duy trong dạy học môn Hoá học ở trường phổ thông

1.1.3.1 Phân tích

Là quá trình tách các bộ phận của sự vật, hiện tượng tự nhiên của hiện thực với cácdấu hiệu và thuộc tính của chúng cũng như các mối liên hệ và quan hệ giữa chúng theomột hướng xác định Xuất phát từ góc độ phân tích các hoạt động tư duy đi sâu vàobản chất, thuộc tính của bộ phận; từ đó đi tới những giả thuyết và những kết luận khoahọc Trong học tập hoạt động này rất phổ biến

Trang 7

tác động vào sự vật đồng thời tổng hợp bằng “trí tuệ” HS THPT có thể tư duy tổnghợp bằng vốn tri thức, khái niệm cũ

Phân tích và tổng hợp không phải là hai phạm trù riêng rẽ của tư duy Đây là haiquá trình có liên hệ biện chứng Phân tích để tổng hợp có cơ sở và tổng hợp đểphân tích đạt được chiều sâu bản chất hiện tượng sự vật Sự phát triển của phân tích

và tổng hợp là đảm bảo hình thành của toàn bộ tư duy và các hình thức tư duy củaHS

1.1.3.3 So sánh

Là xác định sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng của hiện thực.Trong hoạt động tư duy của HS thì so sánh giữ vai trò tích cực

Việc nhận thức bản chất của sự vật, hiện tượng không thể có nếu không có sự tìm ra

sự khác biệt sâu sắc, sự giống nhau của các sự vật, hiện tượng Việc tìm ra những dấuhiệu giống nhau cũng như khác nhau giữa hai sự vật, hiện tượng là nội dung chủ yếucủa tư duy so sánh Cũng như tư duy phân tích và tư duy tổng hợp, tư duy so sánh ởmức độ đơn giản (tìm tòi, thống kê, nhận xét) cũng có thể thực hiện trong quá trìnhbiến đổi và phát triển

Tiến hành so sánh những yếu tố dấu hiệu bên ngoài trực tiếp quan sát được, nhưngcũng có thể tiến hành so sánh những dấu hiệu quan hệ bên trong không thể nhận thứctrực tiếp được mà phải bằng hoạt động tư duy

1.1.3.4 Khái quát hoá

Là hoạt động tư duy tách những thuộc tính chung và các mối liên hệ chung, bảnchất của sự vật, hiện tượng tạo nên nhận thức mới dưới hình thức khái niệm, địnhluật, qui tắc Khái quát hoá được thực hiện nhờ khái niệm trừu tượng hoá nghĩa làkhả năng tách các dấu hiệu, các mối liên hệ chung và bản chất khỏi các sự vật vàhiện tượng riêng lẻ cũng như phân biệt cái gì là không bản chất trong sự vật, hiệntượng

Tuy nhiên, trừu tượng hoá chỉ là thành phần trong hoạt động tư duy khái quát hoánhưng là thành phần không thể tách rời của quá trình này Nhờ tư duy khái quát hoá tanhận ra sự vật theo hình thức vốn có của chúng mà không phụ thuộc vào độ lớn, màusắc, vật liệu chế tạo hay vị trí của nó trong không gian

Trang 8

1.1.4 Tư duy hoá học

Tư duy hoá học được đặc trưng bởi phương pháp nhận thức hoá học, nghiên cứu cácchất và các quy luật chi phối quá trình biến đổi này Trong hoá học, các chất tương tácvới nhau đã xảy ra sự biến đổi nội tại của các chất để tạo thành các chất mới Sự biếnđổi này tuân theo những nguyên lý, quy luật, những mối quan hệ định tính và địnhlượng của hoá học Việc sử dụng các thao tác tư duy, sự suy luận đều phải tuân theocác quy luật này Trên cơ sở của sự tương tác giữa các tiểu phân vô cùng nhỏ, thôngqua các bài tập, những vấn đề đặt ra của ngành khoa học hoá học là rèn luyện các thaotác tư duy, phương pháp nhận thức khoa học

Cơ sở của tư duy hoá học là sự liên hệ quá trình phản ứng với sự tương tác giữa cáctiểu phân của thế giới vi mô (phân tử, nguyên tử, ion, electron, …), mối liên hệ giữađặc điểm cấu tạo với tính chất của các chất Các quy luật biến đổi giữa các loại chất vàmối quan hệ giữa chúng

Đặc điểm của quá trình tư duy hoá học là sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa sựbiến đổi bên trong (quá trình phản ứng hoá học) với các biểu hiện bên ngoài (dấu hiệunhận biết, điều kiện xảy ra phản ứng), giữa cái cụ thể: sự tương tác giữa các chất vớicái trừu tượng như quá trình góp chung electron, trao đổi electron, trao đổi ion trongPTHH, nghĩa là những hiện tượng cụ thể quan sát được liên hệ với những hiện tượngkhông nhìn thấy được mà chỉ nhận thức được bằng sự suy luận logic và được biểu diễnbằng ngôn ngữ hoá học - đó là các kí hiệu, công thức hoá học biểu diễn mối quan hệbản chất các hiện tượng được nghiên cứu

1.1.5 Sự phát triển tư duy trong dạy học hoá học

Việc phát triển tư duy cho HS trước hết là giúp HS nắm vững kiến thức hoá học,biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập và thực hành, qua đó kiến thức của HSthu thập được trở nên vững chắc và sinh động hơn HS chỉ thực sự lĩnh hội tri thức khi

tư duy được phát triển và nhờ sự hướng dẫn của GV mà HS biết phân tích, khái quáttài liệu có nội dung, sự kiện cụ thể và rút ra những kết luận cần thiết Hoạt động dạyhọc hoá học cần phải tập luyện cho HS hoạt động tư duy sáng tạo qua các khâu củaquá trình dạy học Từ hoạt động dạy học trên lớp thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập

mà GV điều khiển hoạt động nhận thức của HS để giải quyết các vấn đề học tập đượcđưa ra HS tham gia vào các hoạt động này một cách tích cực sẽ nắm được các kiến

Trang 9

thức và phương pháp nhận thức đồng thời các thao tác tư duy cũng được rèn luyện Trong học tập hoá học, việc giải các BTHH là một trong những hoạt động chủ yếu

để phát triển tư duy, thông qua các hoạt động này tạo điều kiện tốt nhất để phát triểnnăng lực trí tuệ, năng lực hành động cho HS

1.1.6 Khái niệm về tự học

-Khái niệm

Theo từ điển giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001: Tự học là quá trình

tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành ”

Như vậy, tự học là một bộ phận của học, nó cũng được hình thành bởi nhữngthao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương tác của hoạtđộng dạy học Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của người học,phản ánh tính tự giác và nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điềukhiển của người học nhằm đạt kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nộidung học tập nhất định

1.2 Cơ sở lí luận về phương pháp học

1.2.1 Khái niệm về học, hoạt động học

-Học là kiến tạo và giữ cho bền chắc một hình ảnh, biểu tượng trong tâm trí

-Hoạt động học là hoạt động của người học, đó là một hoạt động phức tạp nhằm hìnhthành ở học sịnh những dạng hoạt động khác nhau, những biện pháp học tập hợp lí màngay từ đầu đã bao hàm hệ thống tri thức cho trước và bảo đảm việc áp dụng những trithức ấy trong những phạm vi dự kiến cho trước Nhờ đó sẽ đạt được những mối quan

hệ chặt chẽ hơn giữa tri thức và kĩ năng học tập Không thể nào lĩnh hội được tri thứcnếu không hình thành được kĩ năng vận dụng tri thức Việc áp dụng tri thức giúp nắm

Trang 10

kĩ năng học tập và tự lực thu lượm tri thức mới Hoạt động học thông qua việc chiếmlĩnh tri thức nhân loại làm thay đổi, phát triển và lớn lên về trí tuệ và tâm lí của ngườihọc.

1.2.2 Phương pháp lĩnh hội hiệu quả

Hoạt động lĩnh hội có hiệu quả không phải là sự ghi nhớ đơn tài liêu mà là hoạt động

tư duy tích cực của học sinh nhằm tự lực thu lượm tri thức trong quá trình áp dụng các

tri thức đó Bốn từ phản ánh khá toàn diện cho phương pháp lĩnh hội hiệu quả : TÍCH

CỰC – TỰ LỰC – CHỦ ĐỘNG – SÁNG TẠO.

Ngoài ra học sinh phải ý thức được rằng: học không phải là việc cố nhồi nhétkiến thức vào đầu thật nhiều mới hiệu quả mà là cách người học vận dụng hệ thống trithức chiếm lĩnh được vào việc giải quyết các nhiệm vụ, công việc, đó mới là hiệu quảlĩnh hội thực sự

Song để đảm bảo cho những gì ta lĩnh hội được vững bền, học sinh cần thườngxuyên cũng cố, rèn luyện, hình thành các kĩ năng một cách thành thục

Để lĩnh hội có hiệu quả trước hết đòi hỏi mỗi học sinh phải có ý thức trong học,

đó là tính chủ động trong công việc Chính sự lao động trí óc đã biến vốn tri thức củanhân loại thành của bản thân người học, làm cho người học phát triển

Thứ hai, để lĩnh hội có hiệu quả học sinh cần có niềm say mê và hứng thú khihọc tập Người ta thường nói:“Cho tôi một khối óc với một niềm đam mê, không gì cóthể ngăn tôi chinh phục thế giới ” Khi có một niềm đam mê và hứng thú thực sự họcsinh mới tự giác và có ý chí, quyết tâm vượt qua mọi thử thách để đạt kết quả caotrong học tập

1.2.3 Ảnh hưởng phương pháp dạy của giáo viên đến hiệu quả lĩnh hội của học sinh

Theo M Đanilop và M Scatkin: Phương pháp dạy học là một hệ thống nhữnghành động có mục đích của thầy, là hoạt động nhận thức thực hành của trò, nhằm đảmbảo cho trò lĩnh hội được nội dung trí dục

Phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò với tư cách lá hai phân

hệ độc lập với nhau nhưng tương tác chặt chẽ thường xuyên với nhau để sinh thành ra

hệ toàn vẹn là phương pháp dạy học

Nếu giáo viên truyền đạt tri thức cho học sinh theo lối “dọn sẵn” áp đặt mộtchiều sẽ hình thành ở học sinh lối lĩnh hội thụ động, chấp nhận mọi thứ mà không có

Trang 11

tư duy tìm tòi, sáng tạo Hậu quả hơn thế là đào tạo một học sinh thụ động, không cókhả năng giải quyết những việc thực tế Ngược lại nếu giáo viên truyền đạt tri thức chohọc sinh theo lối tích cực, tự lực, phát huy được khả năng làm việc của học sinh thì sẽhình thành ở học sinh lối lĩnh hội chủ động, sáng tạo Học sinh không những chiếmlĩnh tri thức mà còn nắm được cách chiếm lĩnh tri thức đó Người ta thường ví nó bằngcâu nói: “Người chỉ ra chân lí là người thầy giỏi của ta còn người chỉ ra cho ta phươngpháp đi đến chân lí ấy mới là người thầy tốt của ta ”

1.3 Bài tập hóa học

1.3.1 Khái niệm bài tập hóa học

BTHH là một vấn đề không lớn mà trong trường hợp tổng quát được giải quyếtnhờ những suy luận lôgic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các kháiniệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học

1.3.2 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học

-Ý nghĩa của bài tập hóa học

a)Ý nghĩa trí dục :

+Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học Cũng cố, đào sâu và mở rộng kiếnthức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn Chỉ khi vận dụng kiến thức vào việcgiải bài tập học sinh mới nắm kiến thức một cách sâu sắc

+Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất Khi ôn tập học sinh sẽbuồn chán nếu chỉ yêu cầu họ nhắc lại kiến thức Thực tế cho thấy học sinh chỉ thíchgiải bài tập trong giờ ôn tập

+Rèn luyện các kĩ năng hóa học như cân bằng phương trình phản ứng, tính toántheo công thức hóa học và phương trình hóa học Nếu là bài tập thực nghiệm rènluyện kĩ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh

+Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sảnxuất và bảo vệ môi trường,

+Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy

b)Ý nghĩa phát triển :Phát triển cho học sinh các năng lực tư duy logic, biệnchứng, khái quát, độc lập, thông minh và sáng tạo

Trang 12

c)Ý nghía giáo dục :Rèn luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực vàlòng say mê khoa học.Bài tập thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa laođộng(lao động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc.-Tác dụng của BTHH.

- BTHH là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạy họcsinh tập vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập nghiêncứu khoa học, biến những kiến thức đã tiếp thu được qua bài giảng thành kiến thức củachính mình Kiến thức sẽ nhớ lâu khi được vận dụng thường xuyên như M.A Đanilôpnhận định: "Kiến thức sẽ được nắm vững thực sự, nếu HS có thể vận dụng thành thạochúng vào việc hoàn thành những bài tập lý thuyết và thực hành"

- Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú Chỉ có vậndụng kiến thức vào giải bài tập, HS mới nắm vững kiến thức một cách sâu sắc

- Là phương tiện để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức một cách tốt nhất

- Phát triển tư duy cho HS: Một số vấn đề lý thuyết cần phải đào sâu mới hiểuđược trọn vẹn, một số bài toán có tính chất đặc biệt, ngoài cách giải thông thường còn

có cách giải độc đáo nếu HS có tầm nhìn sắc sảo Thông thường nên yêu cầu HS giảibằng nhiều cách có thể có - tìm ra cách giải ngắn nhất, hay nhất - đó là một phươngpháp rèn luyện tư duy cho HS Vì rằng giải một bài toán bằng nhiều cách dưới các góc

độ khác nhau thì khả năng tư duy của HS tăng lên gấp nhiều lần so với giải bài toánbằng một cách và không phân tích, mổ xẻ đến nơi đến chốn

- BTHH còn được sử dụng như một phương tiện để nghiên cứu tài liệu mới (hìnhthành khái niệm, định luật) Khi trang bị kiến thức mới, giúp HS tích cực, tự lực, lĩnhhội kiến thức một cách sâu sắc và bền vững

- BTHH còn làm chính xác hóa các khái niệm, định luật đã học

- BTHH phát huy tính tích cực, tự lực của HS và hình thành phương pháp học tậphợp lý

- BTHH còn là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS mộtcách chính xác

Trang 13

- Giáo dục đạo đức, tác phong như rèn tính kiên nhẫn, trung thực, chính xác,khoa học và sáng tạo, phong cách làm việc khoa học (có tổ chức, kế hoạch, …) nângcao hứng thú học tập bộ môn, điều này thể hiện rõ khi giải bài tập thực nghiệm.

Trên đây là một số tác dụng của BTHH, nhưng cần phải khẳng định rằng: Bản

thân BTHH chưa có tác dụng gì cả; Không phải một BTHH "hay" thì luôn luôn có tác dụng tích cực ! Vấn đề phụ thuộc chủ yếu là "người sử dụng" nó, phải biết trao đúng đối tượng, phải biết cách khai thác triệt để mọi khía cạnh có thể có của bài toán, để học sinh tự tìm ra lời giải Lúc đó BTHH mới thực sự có ý nghĩa, không phải chỉ dạy học để giải bài toán, mà là dạy học bằng giải bài toán.

1.4 Lựa chọn và sử dụng bài tập hóa học trong dạy học hóa học

1.4.1 Nguyên tắc lựa chọn và sử dụng bài tập hóa học trong dạy học hóa học 1.4.1.1 Nguyên tắc lựa chọn bài tập hoá học

Trong nhiều năm qua, do yêu cầu của luyện thi và tuyển sinh vào các trường đại học

và trung học chuyên nghệp nên bài tập hóa học rất phát triển, không ngừng được bổsung nhiều bài mới có nội dung hay và tác dụng tốt

Trên thị trường sách cũng có rât nhiều sách bài tập hóa học Vấn đề cần đặt ra là phảibiết lựa chon bài tập để dùng sao cho hiệu quả nhất

Việc lựa chọn bài tập cần từ các nguồn sau đây

+Các sách giáo khoa hóa học và sách bài tập hóa học phổ thông

+Các sách bài tập hóa học có trên thị trường

+Các bài tập trong giáo trình đại học dùng cho học sinh giỏi hoặc cải biếncho phù hợp với phổ thông

1.4.1.2 Sử dụng bài tập trong dạy học hóa học

Ở bất cứ công đoạn nào của quá trình dạy học đều có thể sử dụng bài tập Khi dạy họcbài mới có thể sử dụng bài tập để vào bài, để tạo tình huống có vấn đề, để chuyển tiếp

từ phần này sang phần kia, để cũng cố bài, để hướng dẫn học sinh học bài ở nhà

Khi ôn tập, cũng cố, luyện tập và kiểm tra- đánh giá thì nhất thiết phải dùng bài tập.Các hình thức sử dụng bài tập hóa học

-Sử dụng bài tập để cũng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức và hình thành quyluật của các quá trình hóa học

Trang 14

-Sử dụng bài tập để rèn kĩ năng : Muốn rèn kĩ năng không thể giải một bàitập mà phải giải một số bài tập cùng dạng Nếu các bài tập này hoàn toàn giống nhau

sẽ gây nhàm chán nhất là đối với học sinh khá giỏi Do vậy cần phải bổ sung nhữngchi tiết mới vừa có tác dụng mở rộng, đào sâu kiền thức và gây hứng thú cho học sinh

-Sử dụng bài tập để rèn tư duy logic : Để rèn tư duy logic cần sử dụng bàitập mà khi gải cần dựa vào tình logic của vấn đề

-Sử dụng bài tập để rèn luyện năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đềTrong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh và phát triển thì phát hiện sớm vấn đề và giảiquyết tốt vấn đề là một năng lực bảo đảm sự thành công trong cuộc sống Vì vậy rèncho học sinh năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cần được đặt ra như mộtmục tiêu giáo dục, đào tạo

1.4.2 Cách tuyển chọn và sử dụng bài tập hoá học

1.4.2.1 Cách tuyển chọn bài tập hoá học

Để tuyển chọn và xây dựng cho mình một ngân hàng bài tập hoá học phong phú, đa dạng, chất lượng mỗi một giáo viên phải biết cách tuyển chon bài tập Đây là một công việc không phải làm trong một thời gian xác định mà phải làm thường xuyên Sau một thời gian thì chúng ta có thể xây dựng cho mình một ngân hàng bài tập khá phong phú Theo ý kiến tôi và một số đồng nghiệp để tuyển chon được bài tập hoá họcđạt chât lượng thì mỗi giáo viên phải

+ Nắm nội dung, chương trình SGK

+Nắm nội dung chuẩn kiến thức kĩ năng

+Lựa chọn các bài tập phù hợp với trình độ học sinh theo 4 mức độ: Biết, Hiểu, Vận dụng và vận dụng sáng tạo

+Tham khảo nhiều tài liệu( Sách tham khảo, Internet ) để chọn ra những bài tập có chất lượng

+Trao đổi chia sẽ với các đồng nghiệp

1.4.2.2 Cách sử dụng bài tập Hóa học

Trên cơ sở hệ thống các bài tập hóa học đã được biên soạn và xây dựng ở trên,chúng tôi đã lựa chọn, sử dụng một số bài tập để đưa vào khâu dạy học nhằm mục đíchsau: Nâng cao năng lực tự học cho học sinh thông qua một số bài tập hoá hoc trong cácdạng bài

Trang 15

- Hoàn thiện kiến thức mới

- Luyện tập, ôn tập

1.4.2.2.1 Sử dụng bài tập trong việc xây dựng kiến thức mới, hình thành kĩ năng mới

Trong một bài lên lớp GV nên chuẩn bị một hệ thống các bài tập theo các mức

độ nhận thức và tư duy của HS để hình thành kiến thức, kĩ năng và phát triển kiến thứccho HS Vậy hệ thống các bài tập đó được áp dụng như thế nào?

Thông thường trong một bài học GV cần chuẩn bị các câu hỏi ở các dạng sauứng với các giai đoạn dạy học:

Giai đoạn một: Câu hỏi vấn đáp gồm các bài tập lí thuyết hoặc thực hành ở mức

độ biết, hiểu và vận dụng các kiến thức cũ.

Giai đoạn hai: Giải quyết các vấn đề thuộc bài mới bằng các bài tập ở mức độ

- Viết CTCT của NH 3 và giải thích vì sao NH 3 có tính bazơ

HS vận dụng kiến thức cũ viết cấu tạo NH3 và giải thích

- Phân tích đặc điểm cấu tạo của amin các bậc và anilin

HS phân tích cấu tạo của amin các bậc và anilin thấy được sự tương đồng về

cá Từ đó làm phong phú thêm lượng kiến thức cho các em

Trang 16

2.3.2 Sử dụng bài tập trong việc vận dụng, củng cố kiến thức

Như đã phân tích ở trên thì khi kết thúc một bài học hoặc khi có bài luyện tập, ôntập, thì hệ thống bài tập càng quan trọng Nó sẽ giúp HS vận dụng những kiến thức đãhọc để củng cố và khắc sâu kiến thức, kĩ năng thông qua các bài tập

Thông thường GV nên đưa ra các bài tập nhằm khắc sâu kiến thức cho HS, giúpcác em nhớ lâu và sâu sắc hơn Ví dụ đó là các bài tập dạng so sánh, tư duy logic, tìm

ra mối liên hệ như:

Ví dụ 1: Cho các amin: NH3, CH3NH2, CH3–NH–CH3, C6H5NH2 Hãy sắp

xếp theo chiều tăng dần tính bazơ

Trong bài amin học sinh đã được biết: Trong dung môi phân cực thì tính bazơnhư sau

Amin béo > NH3> Amin thơm

*Đối với amin béo

Ví dụ 2: Cho các chất sau :Etilen, benzen, vinyl benzen, vinyl axetat, axit 6 –

aminohexanoic , caprolactam Số chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime ?

Học sinh đã được học về điều kiện để một chất có thể tham gia phản ứng trùng hợp đó là có chứa liên kết pi hoặc vòng kém bền Kết hợp với các kiến thức củ mà các

em đã được học các em có thể chọn ra chất có thể tham gia phản ứng trùng hợp là: Etilen, vinyl benzen, vinyl axetat, caprolactam

Tiểu kết chương 2

Trong chương này chúng tôi trình bày một số vấn đề sau:

- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập phần dẫn xuất hiđrocacbon thuộc hóahọc 11 nâng cao Gồm bài tập trắc nghiêm tự luận và bài tập trắc nghiệm khách quanphân theo các mức độ tư duy đảm bảo những yêu cầu lí luận dạy học cơ bản để pháthuy tính tích cực của học sinh trong day học

Trang 17

- Đề xuất cách sử dụng bài tập trong xây dựng kiến thức mới, kĩ năng mới; trongvận dụng, củng cố kiến thức, kĩ năng của HS; trong kiểm tra, đánh giá kiến thức,

kĩ năng để phát huy tính tích cực của HS trong dạy học

1.5 Thực tế dạy học và sử dụng bài tập hoá học để nâng cao năng lực tự học ở trường THPT hiện nay

Nhìn chung, ở hầu hết trường phổ thông, tỉ lệ HS học tốt môn hóa học còn thấp,

kĩ năng làm toán còn yếu đặc biệt là phần hoá hữu cơ bởi một số lí do sau:

+Cơ sở vật chất không đảm bảo: Chưa có phòng bộ môn, phòng thí nghiệm ởnhiều trường phổ thông vẫn chưa đảm bảo hoặc nhiều bộ môn phải dùng chung mộtphòng thí nghiệm, thêm vào đó là số lượng HS đông Vì vậy, việc tổ chức để HS tựchiếm lĩnh tri thức thông qua các thí nghiệm hóa học gặp rất nhiều khó khăn

+ Một số giáo viên vẫn dạy phương pháp dạy học truyền thống – phương phápthuyết trình – là chủ yếu chưa có sự đầu tư về đổi mới phương pháp

+ HS chưa nỗ lực cao, không chịu khó suy nghĩ để hiểu vấn đề một cách sâu sắc.+HS chưa có phương pháp học tập hợp lí, học tập một cách thụ động và mangtính đối phó, chưa có ý thức học để hiểu, vận dụng và phát triển tư duy.HS chưa đóngvai trò mình là trung tâm của quá trình dạy học, do lười suy nghĩ và ỷ lại GV

+ Khả năng tự học bài cũ, tự nghiên cứu bài mới ở nhà chưa đều, chưa cao

+Đa số học sinh chưa biết cách tự học, tự chiếm lĩnh tri thức

+Các kiến thức phần hoá hữu cơ có liên quan mật thiết với nhau trong khi một số

em học sinh phần kiến thức nền tảng ở lớp dười không có nên việc tiếp thu kiến thức ởlớp trên là rất khó khăn

Bên cạnh đó việc tăng cường sử dụng bài tập hoá học trong các giờ học để pháttriển năng lực tự học cho học sinh cũng hạn chế bởi một số lí do sau :

giờ học đạt hiệu quả cao

- Thời lượng trên lớp rất it trong khi lượng kiến thức cần truyền đạt cho học

sinh thì quá nhiều do đó không có nhiều thời gian để cho học sinh làm bàitập hoá học

Trang 18

- Một số em học sinh chưa có ý thức tốt trong việc học, một số kiến thức cơ

bản có liên quan ở các lớp dưới đã bị lãng quên do đó rất khó khăn trongviệc làm BTHH

số phương pháp dạy học củ làm hạn chế khả năng phát huy tính tự học củahọc sinh Hiện nay một số phương pháp dạy học được áp dụng nhiều đểnâng cao năng lực tự học cho học sinh đó là: Dạy học theo dự án, dạy họctheo nhóm…

Tiểu kết chương 1

Nội dung chương 1 là tổng quan phần cơ sở lí luận của đề tài Trong chươngnày chúng tôi trình bày một số vấn đề sau:

- Cơ sở lí luận về phát triển tư duy và tự học

- Cơ sở lí luận về phương pháp học

- Khái niệm, tác dụng của bài tập hóa học

- Nguyên tắc lựa chọn và sử dụng bài tập hóa học

- Cách tuyển chọn và sử dụng bài tập hoá học

- Thực tế dạy học và việc sử dụng bài tập hoá học ở trường phổ thông

CHƯƠNG 2 TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC, ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG III VÀ IV LỚP 12 BAN KHTN TRƯỜNG THPT

2.1.Tìm hiểu chương III (Amin- Amino axit – Protein ) và chương IV(Polime)

hóa học 12 nâng cao

2.1.1.Cấu trúc chương trình

CHƯƠNG 3: AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN

Từ tiết 17 đến tiết 25: 9 tiết (7 lí thuyết +1 luyện tập + 1 thực hành)

Tiết 17,18: Amin

Tiết 19,20: Amino axit

Tiết 21,22,23: Peptit – protein (GDMT)

Tiết 24: Luyện tập Cấu tạo và tính chất của amin, amino axit, protein.

(GDMT)

Trang 19

CHƯƠNG 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

Từ tiết 26 đến tiết 31: 6 tiết (4 lí thuyết + 1 luyện tập + kiểm tra 1 tiết)

Tiết 26,27: Đại cương về polime

Tiết 28,29: Các vật liệu polime (GDMT)

Tiết 30: Luyện tập Cấu trúc và tính chất của polime.

Tiết 31: Kiểm tra 1 tiết

2.1.2.Chuẩn kiến thức – kĩ năng của chương III và IV hóa học 12 nâng cao

 Quan sát mô hình, thí nghiệm, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất

 Dự đoán được tính chất hoá học của amin và anilin

 Viết các phương trình hoá học minh họa tính chất Phân biệt anilin và phenol bằngphương pháp hoá học

 Giải được bài tập : Xác định công thức phân tử, bài tập khác có nội dung liênquan

2.1.2.2 Bài Amino axit

Trang 20

Kĩ năng

 Dự đoán được tính chất hoá học của amino axit, kiểm tra dự đoán và kết luận

 Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất của amino axit

 Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu cơ khác bằngphương pháp hoá học

 Giải được bài tập : Xác định công thức phân tử, bài tập khác có nội dung liênquan

2.1.2.3 Bài Peptit và Protein

Kiến thức

Biết được :

 Định nghĩa, cấu tạo phân tử, tính chất của peptit

 Sơ lược về cấu trúc, tính chất vật lí, tính chất hoá học của protein (phản ứng thuỷphân, phản ứng màu của protein với HNO3 và Cu(OH)2, sự đông tụ) Vai trò củaprotein đối với sự sống

 Khái niệm enzim và axit nucleic

Kĩ năng

 Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của peptit và protein

 Phân biệt dung dịch protein với chất lỏng khác

 Giải được bài tập có nội dung liên quan

2.1.2.4.Bài Thực hành một số tính chất của Amin – Amino axit và Protein

Kiến thức

Biết được :

 Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :

+ Phản ứng brom hoá anilin

+ Tính chất lưỡng tính của amino axit : Phản ứng của glyxin với chất chỉ thị.+ Phản ứng màu của protein với Cu(OH)2

Trang 21

 Viết tường trình thí nghiệm.

2.1.2.5 Bài Đại cương về Polime

Kiến thức

Biết được:

- Polime: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóngchảy, cơ tính, tính chất hoá học (cắt mạch, giữ nguyên mạch, tăng mạch) ứng dụng,một số phương pháp tổng hợp polime (trùng hợp, trùng ngưng)

Kĩ năng

- Từ monome viết được công thức cấu tạo của polime và ngược lại

- Viết được các PTHH tổng hợp một số polime thông dụng

- Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo

2.1.2.6 Bài Vật liệu Polime

- Viết các PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su, keo dán thông dụng

- Sử dụng và bảo quản được một số vật liệu polime trong đời sống

2.2 Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập hóa học chương III và IV lớp 12 ban KHTN để hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh.

2.2.1.Mô tả về các cấp độ tư duy

Trang 22

- Trong một số chất hóa học đã cho có trong SGK, HS có thể nhận

ra được chất nào tác dụng được với anilin

Thông hiểu

-

- HS hiểu các khái niệm cơ bản, có khả năng diễn đạt được kiến thức

đã học theo ý hiểu của mình và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt

ra tương tự hoặc gần với các ví dụ học sinh đã học trên lớp

- Các hoạt động tương ứng với cấp độ thông hiểu: diễn giải, kể lại,viết lại, lấy được ví dụ theo cách hiểu của mình …

- Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu: tóm tắt, giải thích,

mô tả, so sánh, phân biệt, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung,chứng tỏ, chuyển đổi…

- Các động từ tương ứng với cấp độ vận dụng: xây dựng mô hình,phỏng vấn, trình bày, tiến hành thí nghiệm, áp dụng quy tắc, định lí,định luật, mệnh đề …

- Các động từ tương ứng với cấp độ vận dụng: thực hiện, giải quyết,minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi…

- Ví dụ :SGK nêu:Amin có đồng phân về mạch cacbon, vị trí nhóm chức vàbậc amin kèm theo ví dụ minh họa amin có 4C, HS có thể viết đượccấu tạo các đồng phân amin có 5C

Trang 23

HS có thể sử dụng tính chất hóa học để phân biệt các chất ancol,andehit, axit … bằng phản ứng hóa học

HS giải quyết được các bài tập tổng hợp bao gồm kiến thức của một

số loại hợp chất hữu cơ hoặc một số loại hợp chất vô cơ đã học kèmtheo kĩ năng viết phương trình hóa học và tính toán định lượng

Vận dụng sáng

tạo

- HS có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản để giải quyết mộtvấn đề mới hoặc không quen thuộc chưa từng được học hoặc trảinghiệm trước đây, nhưng có thể giải quyết bằng các kĩ năng và kiếnthức đã được dạy ở mức độ tương đương Các vấn đề này tương trựnhư các tình huống thực tế học sinh sẽ gặp ngoài môi trường lớphọc

2.2.2.Tuyển chọn bài tập chương Amin- Amino axit – Protein theo 4 mức độ: Biết – Hiểu – Vận dụng – Vận dụng sáng tạo

Câu 2: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?

A (CH3)2CHOH và (CH3)2CHCH2NH2

B (CH3)2CHOH và(CH3)2CHNH2

C (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNHCH3

D (CH3)3COH và (CH3)3CNH2

Câu 3: Nguyên nhân làm cho metylamin có tính bazơ là:

A Nhóm –CH3 đẩy electron cho nhóm –NH2

B Metylamin làm quỳ tím hoá xanh.

C Phân tử metylamin phân cực mạnh.

D Nguyên tử nitơ còn cặp e tự do nên phân tử metylamin có khả năng nhận H+

Trang 24

Câu 4: Phát biểu nào sai?

A Anilin không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm.

B Anilin tác dụng được với dung dịch nước brom nhờ có tính bazơ.

C Anilin tác dụng được với HBr vì trên nguyên tử Nitơ còn cặp e tự do.

D Anilin là bazơ yêú hơn amoniac vì ảnh hưởng hút e của nhân benzen làm giảm mật

độ electron trên nguyên tử nitơ

Câu 5: Các hiện tượng nào sau đây được mô tả không chính xác?

A Nhúng quỳ tím vào dung dịch etyl amin thấy quỳ chuyển màu xanh.

B Phản ứng giữa khí metyl amin và khí hidroclorua làm xuất hiện "khói trắng".

C Nhỏ vào giọt nước brom vào ống nghiệm đựng dung dịch anilin thấy có kết tủa

Câu 7: Giải pháp thực tế nào sau đây không hợp lý?

A Rửa lọ đựng anilin bằng axit mạnh

B Khử mùi tanh của cá bằng giấm ăn

C Tổng hợp chất màu thực phẩm bằng phản ứng của amin thơm với dung dịch hỗn

hợp NaNO2 và HCl ở nhiệt độ thấp

D Tạo chất màu bằng phản ứng giữa amin no và HNO2 ở nhiệt độ cao

Câu 8: Phản ứng điều chế amin nào dưới đây không hợp lý?

A CH3I + NH3  CH3NH2 + HI

B 2C2H5I + NH3  (C2H5)2NH + 2HI

C C6H5NO2 + 3H2  C6H5NH2 + 2H2O

D.C6H5CN+ 4H  Fe/HCl  C6H5CH2NH2

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là sai:

A Anilin là một bazơ có khả năng làm quỳ tím hóa xanh

B Anilin cho được kết tủa trắng với nước brom.

C Anlilin có tính bazơ yếu hơn amoniac

Trang 25

D Anilin được điều chế trực tiếp từ nitrobenzen.

Câu 10: Anilin có công thức là

A CH3COOH B C6H5OH C C6H5NH2 D CH3OH

Câu 11: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

Câu 13: Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào

A Ancol etylic B Benzen C Anilin D Axit axetic

Câu 14: Anilin (C6H5NH2) phản ứng với dung dịch

Câu 15: Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với

A Dung dịch NaCl B Dung dịch HCl

Câu 16: Dung dịch metylamin trong nước làm

A Quì tím không đổi màu B Quì tím hóa xanh.

C Phenolphtalein hoá xanh D Phenolphtalein không đổi màu Câu 17: Chất có tính bazơ là

A CH3NH2 B CH3COOH C CH3 CHO D C6H5OH

Câu 18: Điều chế anilin bằng cách khử nitrobenzen thì dùng chất khử nào sau đây ?

A NH3 B khí H2 C cacbon D Fe + dung dịch HCl Câu 19: Chất không có khả năng làm xanh nước quỳ tím là

A Anilin B Natri hiđroxit C Natri axetat D Amoniac Câu 20: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

Trang 26

Câu 1: C3H9N có số đồng phân amin là:

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 2: Có bao nhiêu đồng phân amin thơm bậc một ứng với công thức phân tử

C7H9N?

A 5 B 4 C 3 D 6

Câu 3: Cho các amin: NH3, CH3NH2, CH3–NH–CH3, C6H5NH2 Độ mạnh của tính

bazơ được sắp theo thứ tự tăng dần như sau:

A NH3 < C6H5NH2 < CH3–NH–CH3 < CH3NH2

B C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < CH3–NH–CH3

C CH3–NH–CH3 < NH3 < CH3NH2 < C6H5NH2

D C6H5NH2 < CH3NH2 < NH3 < CH3–NH–CH3

Câu 4: Sắp xếp theo chiều giảm dần tính bazơ của các hợp chất cho dưới đây:

1 Anilin 2 Metylamin 3 Đimetylamin 4 Natrihidroxit 5 Amoniac

A.1>4>3>2>5 B 5>3>4>1>2

C 4 >3>2>5>1 D 4>5>2>1>3

Câu 5: Tiến hành thí nghiệm trên hai chất phenol và anilin, hãy cho biết hiện tượng

nào sau đây sai:

A Cho nước brom vào thì cả hai đều cho kết tủa trắng.

B Cho dung dịch HCl vào thì phenol cho dung dịch đồng nhất, còn anilin tách làm hai

Câu 6: Dung dịch nước brom không phân biệt được hai chất trong cặp nào sau đây?

A Dung dịch anilin và dung dịch amoniac

B Anilin và xiclohexylamin (C6H11NH2)

C Anilin và phenol

D Anilin và benzen

Trang 27

Câu 7: Để tinh chế anilin từ hỗn hợp phenol, anilin, benzen, cách thực hiện nào dưới

đây là hợp lý?

A Hòa tan trong dung dịch HCl dư, chiết lấy phần tan Thêm NaOH dư và chiết lấy

anilin tinh khiết

B Hòa tan trong dung dịch brom dư, lọc kết tủa, dehalogen hóa thu được anilin.

C Hòa tan trong dung dịch NaOH dư, chiết phần tan, thổi CO2 vào đến dư thuđược anilin tinh khiết

D Dùng dung dịch NaOH để tách phenol, sau đó dùng brom để tách anilin ra khỏi

benzen

Câu 8: Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2

(anilin), C6H5OH (phenol), C6H6 (benzen) Số chất trong dãy phản ứng được với nướcbrom là

A I, II B II, IV C II, III D I, III

Câu 2: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Benzen → clobenzen → X → phenol

nitrobenzen → Y → anilinChất X, Y lần lượt là:

A Phenylamoni clorua, natri phenolat B Natri phenolat, phenylamoni clorua.

Trang 28

C Brombezen, benzylamoni clorua D Kali phenolat, benzylamoni clorua Câu 3: Cho 3,04 g hh X gồm 2 amin no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 400 ml dd

HCl 0,2M Thể tích khí CO2(đktc) thu được khi đốt cháy hoàn toàn X là :

A 2,688 lit B 1,792 lit C 22,4 lit D 3,36 lit

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, đơn chức phải dùng hết 10,08 lít khí

oxy (đktc) Công thức của amin đó là:

Câu 5 : X là hợp chất thơm (C, H, N) Cho 9,3 gam X tác dụng vừa đủ với 100 dd

HCl 1M tạo 12,95 gam muối CT X là :

A Metylamin B Toluiđin C Hexametylendiamin D Anilin

Câu 6: Cho một hỗn hợp A chứa NH3, C6H5NH2 và C6H5OH A được trung hòa bởi

kết tủa Lượng các chất NH3, C6H5NH2 và C6H5OH lần lượt bằng:

A 0,01 mol; 0,005 mol và 0,02 mol B 0,005 mol; 0,005 mol và 0,02 mol

C 0,005 mol; 0,02 mol và 0,005 mol D 0,01 mol; 0,005 mol và 0,02 mol Câu 7: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4

lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O Công thức phân tử của X

Biết Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Hai chất Y và Z lần lượt là:

Câu 9 :Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là

A 5 B 4 C 2 D 3 Câu 10: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%

Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là

Trang 29

Câu 11 : Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy

đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối.Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là

A CH3NH2 và C2H5NH2 B C2H5NH2 và C3H7NH2

2.2.2.1.4 Vận dụng sáng tạo

Câu 1: Khi đốt cháy mỗi đồng đẳng của ankylamin, thì tỉ lệ thể tích

X = VCO 2 : VH O 2 biến đổi như thế nào theo số lượng nguyên tử cacbon tăng dần trongphân tử ?

A 0,4  X < 1,2 B 0,8  X < 2,5.

C 0,4  X < 1 D 0,75 < X  1 Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m g amin A bằng 1 lượng không khí vừa đủ thu được 8,96

lit CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lit N2 (các thể tích khí đo ở đktc) Biết kk gồm 80%thể tích là N2 còn lại là O2 Công thức A là:

A CH3 – NH2 B C2H5 – NH2

C C3H7 – NH2 D C4H9 – NH2

Câu 3 (ĐHKB 08) : Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng vớidung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ Khối lượngphân tử (theo đvC) của Y là

A 85 B 68 C 45 D 46.

Câu 4 (ĐHKB 07): Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol (rượu) etylic, axit

acrylic, phenol, phenylamoniclorua, ancol (rượu) benzylic, p-crezol Trong cácchất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

Câu 5 : Cho m gam amin đơn chức bậc một X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu

được m+7,3 gam muối Đốt m gam X cần 23,52 lít O2(đktc) X có thể là :

A CH3NH2 B C2H5NH2 C.C3H7NH2 C C3H5NH2

Câu 6: Amin X có phân tử khối nhỏ hơn 80 Trong phân tử X nitơ chiếm 19,18% về

Y Oxi hóa không hoàn toàn Y thu được xeton Z Phát biểu nào sau đây đúng?

A Tách nước Y chỉ thu được một anken duy nhất

Trang 30

B Trong phân tử X có một liên kết .

C Tên thay thế của Y là propan-2-ol

D Phân tử X có mạch cacbon không phân nhánh.

Câu 7:Có hai amin bậc một gồm A (đồng đẳng của anilin) và B (đồng đẳng của

metylamin) Đốt cháy hoàn toàn 3,21g amin A sinh ra khí CO2, hơi H2O và 336 cm3

khí N2 (đktc) Khi đốt cháy amin B thấy VCO 2 : VH O 2 2 : 3 Biết rằng tên của A có tiếpđầu ngữ “para” Công thức cấu tạo của A, B lần lượt là

NH2

CH3

CH3-CH2-CH2-NH2.

, B.

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm đồng đẳng của anilin thì tỉ lệ T giữa CO2

và H2O sinh ra nằm trong khoảng giới hạn là:

A 1,555≥ T> 1 B 1,714 ≥ T > 1 C 1,714 > T >1 D 1,555 > T ≥ 1

Câu 9:Cho hỗn hợp X gồm 2 amin dơn chức bậc 1 ( amol X1 và 0,225 mol X2) tác

lượng không đổi được 12 g chất rắn Z.CTPT 2 amin X1, X2 với Mx1<Mx2)theo thứ tự là(biết tỉ khối X so với He bằng 9,5)

A CH5N và C2H5N B CH5N và C2H7N

C C2H5N và C2H7N D CH5N và C3H9N

Câu 10:Để trung hoà hoàn toàn 0,708 g hỗn hợp A gồm 2 amin đều no đơn chức bậc

1, mạch hở là đồng phân của nhau cần 1,2 L dung dịch HCl có pH = 2 Tên gọi X, Y

có thể là:

A Dietylamin và dimetylamin B Propylamin và trimetylamin

C.Propan-1-amin và propan-2-amin D.N-metyletanamin và propan-2-amin 2.2.2.2 Bài Amino axit

2.2.2.2.1 Biết

Câu 1: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử

A Chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino B Chỉ chứa nhóm amino.

Trang 31

C Chỉ chứa nhóm cacboxyl D Chỉ chứa nitơ hoặc cacbon Câu 2: Cho các dung dịch : C6H5NH2 (amilin), CH3NH2, NaOH, C2H5OH và

H2NCH2COOH Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màuphenolphtalein là

Câu 3: Phát biểu không đúng là:

A Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2COO-

-B Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và

nhóm cacboxyl

C Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.

D Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glixin)

Câu 4: Trong các chất dưới đây, chất nào là glixin?

A H2N-CH2-COOH B CH3–CH(NH2)–COOH

C HOOC-CH2CH(NH2)COOH D H2N–CH2-CH2–COOH

Câu 5: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào không lưỡng tính?

Câu 6: Công thức tổng quát của amino axit là

Câu 7: Amino axit là

A Hợp chất hữu cơ đa chức, có chứa 2 nhóm chức COOH và NH2

B Hợp chất hữu cơ đa chức, có chứa 2 loại nhóm chức COOH và NH2

C Hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa 2 nhóm chức COOH và NH2

D Hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa 2 loại nhóm chức COOH và NH2

Câu 8: Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo thu gọn:

A Glixin B Alanin C Axit ađipic D.Axit glutamic Câu 9: Muối của axit glutamic dùng làm bột ngọt (còn gọi là mì chính), có công thức

cấu tạo thu gọn là

Trang 32

A HOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COOH.

B NaOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COOH

C HOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COONH4

D NaOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COONa

Câu 10: Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ Chất X là

A CH3COOH B H2NCH2COOH C CH3CHO D CH3NH2

Câu 11: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím :

A Glixin (CH2NH2-COOH)

B Lizin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH)

C Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH)

D Natriphenolat (C6H5ONa)

Câu 12: Để chứng minh aminoaxit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của

chất này lần lượt với

A dung dịch KOH và dung dịch HCl

B dung dịch NaOH và dung dịch NH3

C dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4

D dung dịch KOH và CuO.

Câu 13: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?

A Axit 2-aminopropanoic B Axit-aminopropionic

Câu 14: Dung dịch của chất nào trong các chất dưới đây không làm đổi màu quỳ tím

C HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH D CH3COONa

Câu 15: Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH2COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cầndùng một thuốc thử là:

2.2.2.2.2.Hiểu

Câu 1: Hai chất nào sau đây đều tác dụng đuợc với dung dịch NaOH lõang?

A ClH3NCH2COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5 B CH3NH2 và H2NCH2COOH

Trang 33

C CH3NH3Cl và CH3NH2. D CH3NH3Cl và H2NCH2COONa.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính

B Trong môi trường kiềm, đipetit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chấtmàu tím

C Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.

D Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường

axit

Câu 3: Chất X có công thức phân tử C3H7O2N và làm mất màu dung dịch brom Têngọi của X là

A metyl aminoaxetat B axit β-aminopropionic

C axit α-aminopropionic D amoni acrylat

Câu 4: Cho từng chất H2N−CH2−COOH, CH3−COOH, CH3−COOCH3 lần lượt tácdụng với dung dịch NaOH (to) và với dung dịch HCl (to) Số phản ứng xảy ra là

A 3 B 6 C 4 D 5 Câu 5: Có các dung dịch riêng biệt sau:

C6H5-NH3Cl (phenylamoni clorua), H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2

có pH < 7 là

A 2 B 5 C 4 D 3.

Câu 6 : Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong

dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là:

Trang 34

C CH3 – COO – H3NCH3 D A và C đều đúng Câu 8: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng đượcvới CH3NH2?

Câu 9: Khẳng định nào sau đây không đúng?

A Các amin đều kết hợp với proton.

B Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3

C CTTQ của amin no, mạch hở là CnH2n+2+kNk

D Metylamin có tính bazơ mạnh hơn anilin.

Câu 10: Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính bazơ của amin?

A CH3NH2 + H2O  CH3NH3 + OH -

B Fe3++ 3CH3NH2+ 3H2O  Fe(OH)3 +3CH3NH3+

C CH3NH2 + HNO2 CH3OH + N2 + H2O

D C6H5NH2 + HCl  C6H5NH3Cl

Câu 11: Glixin phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm chất nào sau đây (điều

kiện phản ứng xem như có đủ):

A Quỳ tím , HCl , NH3 , C2H5OH

B NaOH, HCl, HNO2, C2H5OH

C Phenoltalein , HCl , C2H5OH , Na

D Na , NaOH , Br2 , C2H5OH

Câu 12: Hai phương trình phản ứng hoá học sau, chứng minh được nhận định rằng:

H2NCH2COOH + NaOH  H2NCH2COONa + H2O

A Glixin là một axit B Glixin là một bazơ.

C Glixin là một chất lưỡng tính D Glixin là một chất trung tính.

Câu 13: Điều khẳng định nào sau đây là sai ?

A Phân tử khối của một amin đơn chức luôn là số chẵn.

B Amino axit có tính lưỡng tính.

C Amino axit tham gia phản ứng trùng ngưng.

Trang 35

D Amin đơn chức đều chứa một số lẻ nguyên tử H trong phân tử.

Câu 14: Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là

Câu 15: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?

A Dung dịch alanin B Dung dịch glyxin

C Dung dịch lysin D Dung dịch valin

Câu 3 : Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2 Khi

phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo

ra CH2=CHCOONa và khí T Các chất Z và T lần lượt là

A CH3NH2 và NH3 B C2H5OH và N2

C CH3OH và CH3NH2 D CH3OH và NH3

Câu 4 : Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M

thu được 3,67 gam muối khan Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dungdịch NaOH 4% Công thức của X là

A H2NC3H5(COOH)2 B (H2N)2C3H5COOH

C H2NC2H3(COOH)2 D H2NC3H6COOH

Câu 5 : Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử

dịch Z Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A HCOONH3CH2CH3 B CH3COONH3CH3

Trang 36

bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là (cho H = 1, C = 12,

N = 14, O = 16, Na = 23)

A 14,3 gam B 15,7 gam C 8,9 gam D 16,5 gam Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lítkhí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thuđược sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H

= 1, C = 12, O = 16)

A H2N-CH2-COO-C3H7 B H2N-CH2-COO-C2H5

C H2N-CH2-COO-CH3 D H2N-CH2-CH2-COOH

Câu 9: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y),

amin (Z), este của aminoaxit (T) Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được vớidung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là

A X, Y, Z, T B X, Y, T C X, Y, Z D Y, Z, T Câu 10 : Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N

phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, côcạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Trang 37

Câu 12 : Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở X

có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH Đốt cháy hoàn toàn Xthu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2 Các giá trị x, y tương ứng là

A 8 và 1,0 B 8 và 1,5 C 7 và 1,0 D 7 và 1,5 Câu 13: Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol : (1) H2NCH2COOH, (2) CH3COOH,(3) CH3CH2NH2 Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là:

A (3), (1), (2) B (1), (2), (3) C (2) , (3) , (1) D (2), (1), (3) Câu 14: Công thức cấu tạo thu gọn của axit 2 – amino – 3 – phenylpropanoic là

Câu 15: Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NH3Cl (phenylamoni clorua), H2

N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH,

H2N-CH2-COONa Số lượng các dung dịch có pH < 7 là

Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Anilin tác dụng với axit nitrơ khi đun nóng thu được muối điazoni.

B Benzen làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường.

C Etylamin phản ứng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, sinh ra bọt khí.

D Các ancol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

Câu 17: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly – Ala – Gly với Gly – Ala là:

A Cu(OH)2 trong môi trường kiềm B Dung dịch NaCl.

Câu 18 Este A được điều chế từ amino axit B (chỉ chứa C, H, O, N) và ancol metylic.

Tỉ khối hơi của A so với H2 là 44,5 Đốt cháy hoàn toàn 8,9g este A thu được 13,2g

CO2, 6,3g H2O và 1,12 lít N2 (đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của A, B lần lượt là

A CH(NH2)2COOCH3; CH(NH2)2COOH

B CH2(NH2)COOH; CH2(NH2)COOCH3

C CH2(NH2)COOCH3; CH2(NH2)COOH

Trang 38

Câu 20:Hợp chất X là một α-amino axit Cho 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml

dung dich HCl 0,125M sau đó đem cô cạn dung dịch được 1,835g muối PTK của Xlà:

2.2.2.2.4 Vận dụng sáng tạo

Câu 1 : Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng CTPT là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điềukiện thường Chất X phản ứng với dd NaOH, giải phóng khí Chất Y có phản ứngtrùng ngưng Các chất X và Y lần lượt là

A vinylamoni fomat và amoni acrylat.

B amoni acrylat và axit 2-aminopropionic.

C axit 2-aminopropionic và amoni acrylat.

D axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic.

Câu 2 : Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam

muối Y Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2gam muối Z Biết m2 - m1 = 7,5 Công thức phân tử của X là

A C4H10O2N2 B C4H8O4N2 C C5H11O2N D C5H9O4N

Câu 3: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với

dd NaOH (dư), thu được dd Y chứa (m+30,8) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam Xtác dụng hoàn toàn với dd HCl, thu được dd Z chứa (m+36,5) gam muối Giá trị của mlà

Trang 39

tác dụng với dung dịch HCl dư Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 18,35 gammuối khan CTPT của (X)

A C4H9O2N B C3H5O2N C C5H9O4N D C5H9O2N2

Câu 6: Cho 17,8 gam một hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H7O2N phản ứng với 200ml

dd NaOH 1,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , cô cạn dung dịch thu được 23,4gam chất rắn Công thức cấu tạo thu gọn của X là :

A CH3NHCH2COOH B H2NCH2COOCH3

C CH3CH(NH2)COOH D H2NCH2CH2COOH

Câu 7: Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H2N-R-COOR' (R, R' là các gốc hiđrocacbon),phần trăm khối lượng nitơ trong X là 15,73% Cho m gam X phản ứng hoàn toàn vớidung dịch NaOH, toàn bộ lượng ancol sinh ra cho tác dụng hết với CuO (đun nóng)được anđehit Y (ancol chỉ bị oxi hóa thành anđehit) Cho toàn bộ Y tác dụng với mộtlượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 12,96 gam Ag kết tủa Giá trị của mlà:

Câu 8 : A là một amino axit trong phân tử ngoài các nhóm cacboxyl và amino không

có nhóm chức nào khác Biết 0,1 mol A phản ứng vừa hết với 100ml dung dịch HCl1M tạo ra 18,35g muối Mặt khác, 22,05g A khi tác dụng với một lượng NaOH dư, tạo

ra 28,65g muối khan Biết A có cấu tạo mạch không phân nhánh và nhóm amino ở vịtrí  Công thức cấu tạo thu gọn của A là

C HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH D CH3CH2CH(NH2)COOH

Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol một amin bậc I (X) với lượng oxi vừa đủ, thu toàn

bộ sản phẩm qua bình chứa nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình đựng nước vôitrong tăng 3,2g và còn lại 0,448 lít (đktc) một khí không bị hấp thụ, khi lọc dung dịchthu được 4,0g kết tủa X có công thức cấu tạo nào sau đây?

Câu 10: Amino axit (Y) có công thức dạng NCxHy(COOH)m Lấy một lượng axitaminoaxetic (X) và 3,82g (Y) Hai chất (X) và (Y) có cùng số mol Đốt cháy hoàn toàn

Trang 40

lượng (X) và (Y) trên, thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hết (Y) nhiều hơn để đốtcháy hết (X) là 1,344 lít (đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của (Y) là

2.2.2.3 Bài Peptit và Protein

2.2.2.3.1 Biết

Câu 1: Một trong những điểm khác nhau của protein so với lipit và glucozơ là

A Protein luôn chứa chức hiđroxyl B Protein luôn chứa nitơ.

C Protein luôn là chất hữu cơ no D Protiein có khối lượng

phân tử lớn hơn

Câu 2 : Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

A dung dịch NaOH B Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

C dung dịch NaCl D dung dịch HCl

Câu 3 : Phát biểu đúng là

A Khi thuỷ phân đến cùng các protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các -aminoaxit

B Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanhđậm

C Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thuỷ phân xenlulozơ thành mantozơ

D Axit nucleic là polieste của axit photphoric và glucozơ

Câu 4: Chọn câu phát biểu sai:

A Protein có trong mọi bộ phận của cơ thể động vật là hợp chất hữu cơ đa chức.

B Các protein đều chứa các nguyên tố C , H , O , N

C Ở nhiệt độ thường dưới tác dụng của men, protein bị thuỷ phân tạo ra các

aminoaxit

D Một số protein bị đông tụ khi đun nóng.

Câu 5: Khi nấu canh cua, riêu cua nổi lên được giải thích là do:

A Các chất bẩn trong cua chưa được làm sạch hết.

B Có phản ứng hoá học của NaCl với chất có trong nước lọc khi xay (giã) cua.

C Sự đông tụ của protit.

D Tất cả các nguyên nhân nêu ở A, B, C.

Ngày đăng: 16/06/2014, 13:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Phân phối tần số X i  bài kiểm tra 15 phút Nhóm Tổng - tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương iii (amin- amino axit- protein) và chương iv(polime) lớp 12
Bảng 3.1 Phân phối tần số X i bài kiểm tra 15 phút Nhóm Tổng (Trang 73)
Bảng 3.2: Thống kê chất lượng bài kiểm tra 15 phút - tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương iii (amin- amino axit- protein) và chương iv(polime) lớp 12
Bảng 3.2 Thống kê chất lượng bài kiểm tra 15 phút (Trang 74)
Bảng 3.3: Phân phối tần suất fi của bài kiểm tra 15 phút - tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương iii (amin- amino axit- protein) và chương iv(polime) lớp 12
Bảng 3.3 Phân phối tần suất fi của bài kiểm tra 15 phút (Trang 74)
Bảng 3.4: Phân phối tần số điểm Xi  bài kiểm tra 1tiết - tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương iii (amin- amino axit- protein) và chương iv(polime) lớp 12
Bảng 3.4 Phân phối tần số điểm Xi bài kiểm tra 1tiết (Trang 75)
Bảng 3.8: So sánh cặp TN- ĐC với phép thử student - tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương iii (amin- amino axit- protein) và chương iv(polime) lớp 12
Bảng 3.8 So sánh cặp TN- ĐC với phép thử student (Trang 77)
Bảng 3.4. Thống kê chất lượng kiểm tra 1  tiết  ĐỐI - tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương iii (amin- amino axit- protein) và chương iv(polime) lớp 12
Bảng 3.4. Thống kê chất lượng kiểm tra 1 tiết ĐỐI (Trang 86)
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả điểm kiểm tra 1 tiết ĐỐI - tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương iii (amin- amino axit- protein) và chương iv(polime) lớp 12
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả điểm kiểm tra 1 tiết ĐỐI (Trang 86)
Bảng 3.6. Kết quả phân tích thống kê điểm kiểm tra - tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương iii (amin- amino axit- protein) và chương iv(polime) lớp 12
Bảng 3.6. Kết quả phân tích thống kê điểm kiểm tra (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w