MỤC LỤCChương I: Giới thiệu một số phương pháp giải nhanh các bài tập hóa Chuyên đề 1: Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố và Chuyên đề 2: Phương pháp tăng giảm khối lượ
Trang 1MỤC LỤC
Chương I: Giới thiệu một số phương pháp giải nhanh các bài tập hóa
Chuyên đề 1: Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố và
Chuyên đề 2: Phương pháp tăng giảm khối lượngTrang 8
Chuyên đề 3: Phương pháp sử dụng các giá trị trung bình Trang 11
Chuyên đề 4: Phương pháp đường chéo Trang 15
Chuyên đề 5: Phương pháp bảo toàn Electron Trang 20
Chuyên đề 6: Phương Pháp quy đổi Trang 25
Chuyên đề 7: Phương pháp vận dụng định luật đương lượng Trang 27 Chuyên đề 8: Phương pháp lập sơ đồ hợp thức của quá trình
chuyển hóa, tìm mối quan hệ giữa chất đầu và chất cuối Trang 30
Chuyên đề 9: Phương pháp giải bài tập về sắt Trang 35
Chuyên đề 10: Phương pháp giải bài tập về nhôm Trang 37
Chuyên đề 11: Phương pháp dựa vào mối liên hệ khái quát giữa
các đại lượng Trang 43
Chuyên đề 12: Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn điện tích Trang 44
Chương II: Sử dụng các phương pháp giải các bài tập hóa gọc để
nhẩm nhanh kết quả bài toán trắc nghiệm khách quan Trang 47
Phần 1: Đề thực hành Trang 47
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình, những ý kiến đóng góp sâu sắc vànhững kiến thức bổ ích của thầy Võ Văn Duyên Em truyền đạt, để em có thểhoàn thành đề tài này
Ngoài ra, em xin cảm ơn thầy cô trong nhóm bộ môn Hóa Học trườngTHPT An Nhơn I (Trường TTSP 2) đã chỉ bảo, đóng góp ý kiến để đề tài đượchoàn thành
Trang 3PHẦN I : MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Hiện nay, hình thức thi trắc nghiệm được áp dụng rộng rãi cho nhiều môn học
từ THCS cho đến Đại học Hình thức thi là chọn lựa phương án trả lời đúng chínhxác nhất trong 4 phương án (A, B, C, D) đưa ra sẵn, thời lượng thi mỗi môn trắcnghiệm là 90 phút và có khoảng 50 câu hỏi cho mỗi môn Như vậy trung bình cókhoảng 1,8 phút vừa đọc vừa làm cho một câu hỏi Chắc rằng trong đó sẽ có các câutương đối dễ, để ai có học bài đầy đủ, vừa đọc xong đề là quyết định ngay câu trảlời, các câu loại này thường chỉ cần 15 giây(0,25 phút) làm bài Còn lại một số câucần suy nghĩ lâu hơn hay các bài toán cần phải có thời gian suy nghĩ và tính toánmới có số liệu để trả lời Nhưng với thời gian eo hẹp nên gặp bài toán trắc nghiệm,chúng ta cần làm quen với các phương pháp giải ngắn cho kết quả nhanh
Đặc biệt ở bộ môn Hóa, thí sinh muốn đạt được kết quả tốt cần phải nắm vữngkiến thức và có kỹ năng làm bài tập nhanh, chính xác Trong đó kỹ năng làm bài tậpnhanh, chính xác đóng vai trò quyết định đến thời lượng làm bài của thí sinh, dẫnđến quyết định kết quả bài thi có cao hay không?
Chính vì vậy, tôi đã “ Tìm hiểu một số phương pháp nhẩm nhanh kết quả bàitoán Hóa học trong trắc nghiệm khách quan” ở trường THPT Để giúp cho học sinhphổ thông có những phương pháp giải bài toán nhanh hơn các cách giải thôngthường
II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI :
Tìm hiểu một số phương pháp nhẩm nhanh kết quả bài toán hóa học trắcnghiệm khách quan giúp học sinh Trung Học Phổ Thông nắm bắt và áp dụng mộtcách linh hoạt các phương pháp nhẩm nhanh trong khi giải các bài tập trắc nghiệmmôn hóa nhằm có kết quả nhanh nhất, đảm bảo hoàn thành bài thi trắc nghiệm mộtcách tốt nhất
III NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI :
a- Tìm hiểu sơ lược các phương pháp giải bài tập hóa học ở Trung Học PhổThông
b- Sử dụng các phương pháp giải bài tập hoá học để nhẩm nhanh kết quả bàitoán hóa học trắc nghiệm khách quan
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
Để hoàn thành các nhiệm vụ đặt ra của đề tài, tôi đã sử dụng phương phápnghiên cứu lý thuyết
Trang 4
ẩn số hay những phương pháp rắc rối khác.
Vì vậy ở đây chúng ta chỉ tìm hiểu một số phương pháp để giải nhanh các bàitập hoá học đã được nêu ở trên
Trang 5I Chuyên đề 1 : PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO
TOÀN NGUYÊN TỐ VÀ KHỐI LƯỢNG
1 Nội dung:
2 Bài tập vận dụng:
Trang 7Bài 6 : Đốt cháy hoàn toàn mg hồn hợp 2 rượu : X và Y thuộc dãy đồng
đẳng của rượu metylic thì thu được 79,2g CO2 và 43,2g H2O Giá trị m là :
Hướng dẫn giải :
Vì đốt cháy rượu no đơn chức nên :
số mol O2 =1,5 x số mol CO2 =1,5 x 1,8 = 2,4 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
a = 79,2 + 43,2 – 2,7 x 32 = 36g
Bài 7: Cho 2,83g hỗn hợp 2 rượu đơn chức tác dụng vừa đủ với Na thì thoát
ra 0,896 lít H2 (đktc) và m gam muối khan Giá trị của m là:
Hướng dẫn giải:
n H2= 0,896/22,4=0,04 (mol)
m=2,83 +0,08*23 – 0,04*2=4,59
Bài 8: Cho 4,2g hỗn hợp gồm rượu etylic, phenol, axit fomic tác dụng vừa
đủ với Na thấy thoát ra 0,672 lít H2 (đktc) và 1dd Cô cạn dd thu được hỗnhợp rắn X Khối lượng của X là:
A 2,55g B 5,52g C 5,25g D 5,05g
Hướng dẫn giải:
Cả 3 hợp chất trên đều có 1 nguyên tử H linh động
→ Số mol Na = 2 số mol H2 = 2.0,03 = 0.06 mol
Áp dụng ĐLBTKL: → mX = 4,2 + 0,06*23 – 0,03*2 = 5,52g
Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H2O.Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thuđược là:
Hướng dẫn giải:
nankan = nH O2 nCO2
nCO2 = 0,525 - 0,15 = 0,375 mol
Trang 8Bảo toàn nguyên tố: n CaCO3 =
Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin thể khí thu được CO2 và
H2O có tổng khối lượng 25,2g Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dd Ca(OH)2 dưthu được 45g kết tủa V có giá trị là:
Trang 11Bài 6: Cho 20,15g hỗn hợp 2 axit no đơn chức tác dụng vừa đủ với dd Na2CO3
thì thu được V lít CO2 (đktc) và dd muối Cô cạn dd thì thu được 28,96g muối.Giá trị của V là:
A 4,84 l B 4,48 l C 2,24 l D 2,42 l E Kết quả khác
Hướng dẫn giải:
Gọi công thức trung bình của 2 axit là:
Ptpu: 2RCOOH + Na2CO3 → 2RCOONa + CO2 + H2O
Theo pt: 2 mol → 2 mol 1 mol
m = 2.(23 - 1) = 44g
Theo đề bài: Khối lượng tăng 28,96 – 20,15 = 8,81g
→ Số mol CO2 =8,81/44
Thể tích CO2: V = 0,2.22,4 = 4,48 l
Trang 12Bài 7: Cho 10g hỗn hợp 2 rượu no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
tác dụng vừa đủ với Na kim loại tạo ra 14,4g chất rắn và V lít khí H2 (đktc) V
có giá trị là:
A 1,12 l B 2,24 l C 3,36 l D 4,48 l
Hướng dẫn giải:
Theo ptpu: ROH + Na → RONa +1/2 H2
1 mol rượu phản ứng → 1mol ancolat + 0,5 mol H2 thì k/l tăng: 23 - 1 = 22g Vậy theo đề bài:
1 mol muối ancolat và 0,5mol H2 bay ra thì k/l tăng : 14,4 – 10 = 4,4g
→ Số mol H2 =4,4/22/2=0,1(mol)
→ Thể tích H2: V = 0,1.22,4= 2,24 lít
Bài 8: Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 rượu
đơn chức tiêu tốn hết 5,6g KOH Mặt khác, khi thủy phân 5,475g este đó thìtiêu tốn hết 4,2g KOH và thu được 6,225g muối Vậy CTCT este là:
R(COOR’)2 + 2KOH → R(COOK)2 + 2R’OH
1 mol 2 mol → 1 mol thì m = (39*2 – 2R’) g
0,0375 mol 0.075 mol → 0,0375 mol thì m = 6,225 – 5,475 = 0,75g → 0,0375(78 – 2R’) = 0,75 → R’ = 29 → R’ = C2H5_
K/l este = MR + (44 + 29)2 = 146 → MR = 0
Vậy công thức đúng của este là: (COOC2H5)2
Trang 13pháp khối lượng mol trung bình, còn mở rộng thành số nguyên tử cacbon trung bình, số liên kết (pi) trung bình , hoá trị trung bình, gốc hiđrôcacbon trung bình ( R )
- Đối với các bài toán vô cơ thì dùng để xác định các nguyên tố ở cùng phân nhóm chính hoặc các nguyên tố có cùng một hoá trị.
2 Bài tập vận dụng:
Trang 15Bài 6: Một hỗn hợp X gồm 2 ankin là đồng đẳng kế tiếp nhau : Nếu cho 5,6 lít
hỗn hợp X (đktc) đi qua bình đựng dung dịch Brôm có dư thì thấy khối lượngbình tăng 8,6g Công thức phân tử của 2 ankin là :
A C3H4 và C4H6 B C4H6 và C5H8
C C2H2 và C3H4
Hướng dẫn giải :
Theo đề bài ta có khối lượng của 2 ankin là 8,6g
Số mol của 2 ankin là : 5,6
Vậy công thức phân tử của 2 ankin là : C2H2 và C3H4 chọn đáp án
Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon mạch hở, liên tiếp trong
dãy đồng đẳng thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 25,2g H2O Công thức phân tử 2hidrocacbon là:
A CH4, C2H6 B C2H6, C3H8
C C3H8, C4H10 D C4H10, C5H12
Hướng dẫn giải:
Trang 16Số mol CO2 = 1 mol < số mol H2O = 1,4 => thuộc dãy ankan
Công thức chung : C H n 2n2
=> 1 2.5
1.41
n n
n => đáp án: B
Bài 8: Cho 14g hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng liên tiếp đi qua dung dịch nước
Br2 thấy làm mất màu vừa đủ dd chứa 64g Br2
Công thức phân tử của các anken là:
anken Br
14350,4
Đối với những bài tập pha trộn các dung dịch có cùng chất tan, khác về nồng
độ hoặc pha loãng dung dịch bằng dung môi, hay hoà tan chất tan vào dung dịch nhưng chất tan kết hợp với dung môi tạo ra chất tan có cùng bản chất với chất tan
có sẵn trong dung dịch
Ngoài ra qui tắc đường chéo còn để xác định mối quan hệ tỉ lệ số mol các chất cótrong hỗn hợp khi biết giá trị trung bình
1.1 Pha trộn hai dung dịch có nồng độ phần trăm khác nhau
Trộn m1 gam dung dịch A có nồng độ C1% với m2 gam dung dịch A có nồng
độ C2 % thu được m gam dung dịch A có nồng độ C%
Ta có sơ đồ đường chéo sau :
Trang 17
1.2 Pha trộn hai dung dịch có nồng độ mol khác nhau :
1.3 Xác định thành phần hỗn hợp chứa hai chất :
Gọi số mol của chất A là nA, khối lượng mol là MA
Gọi số mol của chất B là nB , khối lượng mol là MB.
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là M
Giả sử MB > M>MA Ta có sơ đồ đường chéo được biểu diễn như sau :
Trang 181.4 Các chất khí không tác dụng được với nhau:
2 Bài tập vận dụng:
Trang 21V Chuyên đề 5 : PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON
1 Nội dung:
Trang 222 Bài tập vận dụng:
Trang 26
VI Chuyên đề 6 : PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI
1 Nội dung:
Các chú ý khi dùng phương pháp quy đổi:
- Khi qui đổi hỗn hợp nhiều chất (hỗn hợp X) –(Từ 3 chất trở lên) thành hỗn hợp 2 chất hay chỉ còn 1 chất ta phải bảo toàn số mol nguyên tố, bảo toàn khối lượng hỗn hợp
- Có thể qui đổi hỗn hợp X về bất kì cặp chất nào , thậm chí qui đổi
về một chất Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hoá - khử nhất để đơn giản việc tính toán.
- Trong quá trình tính toán theo phương pháp qui đổi đôi khi ta gặp
số âm đó là do sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn thoả mãn.
- Khi qui đổi hỗn hợp X về một chất là FexOy thì oxit FexOy tìm được chỉ là oxit giả định không có thực.
2 Bài tập vận dụng:
Bài 1: Tan hết m(g) hỗn hợp X gồm FeO , Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặc nóng thu được 4,48 lít khí NO2(đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2g muối khan giá trị của m là :
Trang 270,2mol 0,2mol 0,2mol
Fe2O3 + 6HNO3 2Fe(NO3)3 + 2 H2O 0,2mol 0,4mol
3 3
145, 2
0,6 242
Fe NO
n mol mX 0, 2(72 160) 46, 4 g
chọn đáp án B.
Bài 2: Nung 8,4g Fe trong không khí,sau phản ứng thu được m gam
chất rắn X gồm Fe, Fe2O3 , Fe3O4, FeO Hoà tan m gam hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất giá trị của m là :
Số mol của nguyên tử Fe tạo oxit Fe2O3 là :
- Quy hỗn hợp X về hai chất FeO và Fe2O3 :
FeO + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O 0,1 mol 0,1mol
Ta có :
2Fe + O2 2FeO
Trang 280,1mol 0,1mol 4Fe + 3O2 2Fe2O3
0,05mol 0,025mol0,1 72 0, 025 160 11, 2
hhX
*Chú ý : Vẫn có thể quy hỗn hợp X về hai chất (FeO và Fe2O3)
hoặc ( Fe và FeO) , hoặc (Fe và Fe3O4) nhưng việc giải trở nên phức tạp hơn (cụ thể là ta phải đặt ẩn số mol mỗi chất, lập hệ phương trình , giải hệ phương trình hai ẩn số).
*Nhận xét : Qui đổi hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 về hồn hợp
hai chất là : FeO, Fe2O3 là đơn giản nhất
VII Chuyên đề 7 : PHƯƠNG PHÁP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT
ĐƯƠNG LƯỢNG
1. Nội dung:
- Trong một phản ứng hoá học các chất đều tương tác với nhau hay thay thế nhau theo những lượng tỷ lệ với đương lượng của chúng Hoặc : Số đương lượng các chất tương tác hay thay thế nhau trong một phản ứng luôn bằng nhau :
Trang 29Trong đó: m1, m2 là khối lượng chất thứ nhất, chất thứ hai.
D1, D2 là đương lượng gam chất thứ nhất, chất thứ hai(2).
- Đương lượng của một chất là khối lượng của chất đó có thể kết hợp hoặc thay thế cho một đơn vị khối lượng hidrô hoặc 8 đơn vị khối lượng oxi.
- Khi xác định đương lượng gam của một chất cần phải căn cứ vào phản ứng cụ thể mà chất đó tham gia.
- Mối quan hệ giữa đương lượng gam (D) và khối lượng mol (M) của 1 chất là :
(2)
M D
j
- Trong một phản ứng hoá học các chất đều tương tác với nhau hay thay thế nhau theo những lượng tỷ lệ với đương lượng của chúng Hoặc : Số đương lượng các chất tương tác hay thay thế nhau trong một phản ứng luôn bằng nhau :
D1, D2 là đương lượng gam chất thứ nhất, chất thứ hai(2).
- Đương lượng của một chất là khối lượng của chất đó có thể kết hợp hoặc thay thế cho một đơn vị khối lượng hidrô hoặc 8 đơn vị khối lượng oxi.
- Khi xác định đương lượng gam của một chất cần phải căn cứ vào phản ứng cụ thể mà chất đó tham gia.
- Mối quan hệ giữa đương lượng gam (D) và khối lượng mol (M) của 1 chất là :
(2)
M D
Trang 30j1, j2 lần lượt là số electron hay điện tích (hoá trị) tham gia phản ứng của chất thứ nhất, thứ hai )
(Trong đó : n1,n2 lần lượt là số mol của chất thứ nhất, thứ hai ;
j1, j2 lần lượt là số electron hay điện tích (hoá trị) tham gia phản ứng của chất thứ nhất, thứ hai )
2 Bài tập vận dụng:
Bài 1 : Khối lượng K2Cr2O7 cần dùng để oxi hoá hết 0,6 mol FeSO4
trong dung dịch có H2SO4 loãng làm môi trường là :
A 4,81g B 5,81g C 3,81g D 6,81g
* Cách giải thông thường :
Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3 H2O MgO + H2SO4 Mg SO4 + H2O
Trang 31Chuyên đề 8 : LẬP SƠ ĐỒ HỢP THỨC CỦA QUÁ TRÌNH
CHUYỂN HÓA, TÌM MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT ĐẦU VÀ CHẤT CUỐI
1 Nội dung:
2 Bài tập vận dụng:
Trang 36VIII Chuyên đề 9 : PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ SẮT
1 Nội dung:
2 Bài tập vận dụng:
Trang 38
IX Chuyên đề 10 : PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ
NHÔM
1 Nội dụng:
Trang 402 Bài tập vận dụng:
Trang 45
XI Chuyên đề 11: DỰA VÀO MỐI LIÊN HỆ KHÁI QUÁT
GIỮA CÁC ĐẠI LƯỢNG
Bài 1: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol
Na2CO3 đồng thời khấy đều, thu được V lít(đktc) và dung dịch X Khi cho dưnước vôi trong vào dung dịch Xthấy có xuất hiện kết tủa biểu thức liên hệ giữa Vvớia, b là :
A V = 22,4(a-b) B V = 11,2(a-b)
C V= 11,2(a+b) D V = 22,4(a+b)
* Hướng dẫn giải:
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 ta có phương trình
HCl + NaCO3 NaHCO3 + NaCl (1)
b mol b mol b molHCl + NaHCO3 NaCl +CO2 + H2O (2)(a-b) mol (a-b) mol
Dung dịch X chứa NaHCO3 dư do đó HCl tham gia phản ứng hết :
NaHCO3 + Ca(OH)2 dư CaCO3 + NaOH + H2OVậy : V = 22,4( a – b ) chọn đáp án A
Bài 2 : Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO , cmol Ag2O ), người ta hoà tan X bới dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3được dung dịch Y , sau đó thêm (giả thiết hiệu suất của các phản ứng đều là100% )
A c mol bột Al vào Y B c mol bột Cu vào Y
C 2c mol bột Al vào Y D 2c mol bột Cu vào Y
* Hướng dẫn giải :
Al2O3 + 6HNO3 2Al(NO3)3 + 3H2O amol 6a 2a mol
CuO + 2HNO3 Cu(NO3)2 + H2O
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
c mol 2cVậy cần thêm c mol bột Cu vào dung dịch Y Chọn đáp án B
Bài 3 : Đốt chấy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2 Mặt khác, đểtrung hoà a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của Y là:
A HOOCCH2CH2COOH B C2H5COOH
* Cách giải nhanh :