Nền giáo dục Việt nam, từ sau Cách mạng Tháng Tám đến nay đã có nhiều đổi mới về: mục tiêu, phương châm, cơ cấu, chương trình đào tạo và nội dung sách giáo khoa để phù hợp với từng điều kiện, hoàn cảnh từng thời kỳ lịch sử của đất nước. Giáo dục và đào tạo đã có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế xã hội và khoa học kỹ thuật của nước nhà. Xong hiện tại: “... Nền giáo dục Việt nam vẫn còn có nhiều lạc hậu và chậm đổi mới, nhất là chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học. Nội dung chương trình sách giáo khoa còn nhiều bất cập. Phương tiện dạy học còn thiếu thốn....” Đánh giá của Thủ tướng PVK về giáo dục và đào tạo trong ..... Ở Việt nam, việc đổi mới phương pháp giáo dục, phương pháp dạy và học đã được đề cập từ nhiều năm nay với nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu lý thuyết cũng như thực tiễn của nhiều tác giả. Tuy vậy cho đến nay vẫn chưa được vận dụng vào thực tiễn là bao mà chủ yếu là dừng lại ở những giờ thao giảng hoặc ở một số ít giáo viên có nhiều tâm huyết với nghề. Xuất phát từ thực trạng giáo dục Việt nam, ngày 28122001 Thủ tướng Chính phủ đã kí Quyết định số 2012001QĐTTg về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 20012010”. Tại phần 5: “ Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục đã chỉ rõ: “ Mục tiêu, nội dung, chương trình phải được đổi mới theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới, đồng thời thích ứng với nhu cầu nguồn nhân lực cho các lĩnh vực KHKT của đất nước. Chú trọng giáo dục thể chất và bồi dưỡng nhân cách người học. Hiện đại hoá trang thiết bị giảng dạy, điều kiện học tập, phòng thí nghiệm và cơ sở thực hành. Nhanh chóng áp dụng CNTT vào giáo dục để đổi mới phương pháp giáo dục và quản lí. Đổi mới và hiện đại hoá phương pháp giáo dục, chuyển từ dạy học theo kiểu truyền đạt tri thức thụ động, truyền thống thầy đọc trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp, phát triển năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của người học trong quá trình học tập, tạo thói quen tự học suốt đời, cả nước trở thành một xã hội học tập”. Có thể nói, đây là một chủ trương mạnh, đồng bộ để đánh vào tính bảo thủ, sự trì trệ, chậm đổi mới của nền giáo dục nước nhà vốn rất nặng nề về lý thuyết, về lối dạy học truyền thống: “Thầy đọc Trò ghi, thầy là người truyền tải tất cả những gì có trong sách giáo khoa cho trò và trò là người thụ động, học thuộc, làm theo...”. Tạo điều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ dạy học, sớm đưa nền giáo dục nước nhà tiếp cận được với nền giáo dục của khu vực và thế giới. Để thực hiện được mục tiêu của chiến lược đó thì nhân tố con người giữ một vị trí trung tâm, quyết định toàn bộ hệ thống các nhân tố khác. Mục tiêu giáo dục, nội dung chương trình và PPGD được thực hiện có quan hệ biện chứng với nhau. Trong thời gian qua nội dung chương trình sách giáo khoa đang được đổi mới để tiếp cận được với nền gaío dục của khu vực và trên thế giới. Mặc dù vậy PPDH hiện nay có thể nói là không đáp ứng được nhu cầu đổi mới về nội dung chương trình sách giáo khoa. Nguyên nhân chủ yếu hiện nay là nhiều giáo viên vẫn còn sử dụng các PPDH truyền thống, thầy thuyết trình là chủ yếu, xen vào đó là sử dụng các PTDH đơn giản như tranh vẽ, mô hình tĩnh để minh hoạ mà không chú ý đến việc sử dụng các PTDH hiện đại như video, các PMDH cùng với các trang thiết bị hiện đại trong dạy học. Vì vậy học sinh tiếp thu kiến thức hoàn toàn thụ động, không phát huy được trí lực, tính tích cực chủ động của người học. Trong khi đó bản thân người giáo viên cũng khó lòng truyền đạt hết mọi nội dung kiến thức mà mình mong muốn trong quĩ thời gian hạn hẹp trên lớp. Một trong số các biện pháp giáo dục nhằm đổi mới PPDH hiện nay là sử dụng các phần mềm dạy học cùng với máy vi tính như một công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc dạy và học trong nhà trường nói riêng và xã hội học tập nói chung. Thông qua đó nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học. Nhân dịp nội dung chương trình sách giáo khoa THPT đang được đổi mới và dạy thí điểm, rút kinh nghiệm để đưa vào giảng dạy đại trà. Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào công cuộc đổi mới đó chúng tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng phần mềm tế bào học hỗ trợ cho dạy và học phần cấu tạo tế bào (Chương trình sách giáo khoa Sinh học 10 trung học phổ thông thí điểm phân ban Ban khoa học tự nhiên).
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạoTrờng Đại học s phạm hà nội
Cao Xuân phan
Xây dựng phần mềm tế bào học
hỗ trợ cho dạy và học phần cấu tạo tế bào
Chơng trình sách giáo khoa Sinh học 10 Trung học phổ thông thí điểm phân ban - Ban khtn
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng dạy Sinh học.
Mã số:
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Đình Trung.
Hà nội, năm 2004
Lời cảm ơn!
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi đã nhận
đ-ợc sự hớng dẫn rất tận tình, chu đáo của PGS.TS Lê Đình Trung Mặc dù bận rất nhiều công việc nhng PSG TS vẫn dành nhiều thời gian hớng dẫn, sửa chữa để giúp tôi hoàn thiện đề tài Tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Lê Đình Trung.
Trang 2Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi cũng nhận đợc sự ủng hộ, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo và các cán
bộ giảng dạy của Khoa Sinh – KTNN - Tr KTNN - Tr ờng Đại học S phạm
Hà Nội, Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp cùng các em học sinh Trờng THPT chuyên Hà Nam và gia đình Một lần nữa tôi xin đợc cảm ơn những sự giúp đỡ quí báu đó.
Hà Nội, tháng 11 năm 2004
Tác giả
Cao Xuân Phan
Những ký hiệu và viết tắt trong luận văn
Trang 3I Lý do chọn đề tài.
II Mục đích nghiên cứu của đề tài.
III Giả thuyết khoa học.
IV Nhiệm vụ cơ bản của đề tài nghiên cứu.
V Đối tợng và khách thể nghiên
1 Đối tợng nghiên cứu.
2 Khách thể nghiên cứu.
VI Giới hạn của đề tài.
VII Phơng pháp nghiên cứu.
1 Nghiên cứu lý thuyết.
2 Nghiên cứu một số phần mềm hỗ trợ dạy và học.
3 Điều tra cơ bản.
4.Thực nghiệm s phạm.
5 Xử lý số liệu.
VIII Những đóng góp chính của đề tài.
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Chơng 1: Tổng quan về cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
I Tổng quan cơ sở lý luận các vấn đề nghiên cứu:
1 Bản chất và vai trò của giáo dục.
2 Các phơng pháp dạy học và xu thế đổi phơng pháp dạy học
2.1 Khái niệm về phơng pháp dạy học.
2.2 Phân loại PPDH.
2.3 Xu thế đổi mới phơng pháp dạy- học.
2.3.1 Xu thế đổi mới PPDH của một số nớc trên thế giới.
2.3.2 Xu thế, thực trạng công cuộc đổi mới về PPDH ở Việt Nam.
2.3.3 Cơ sở triết học, sinh học và tâm lý học của dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
2.3.4 Dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
3 Cải cách giáo dục và xu hớng đổi mới giáo dục hiện nay.
3.1 Trên thế giới:
3.2.Việt Nam:
Trang 4II.Tình hình nghiên cứu và ứng dụng của CNTT vào dạy học.
II.1 Trên thế giới:
II.2 ở Việt Nam.
II.3 Giới thiệu ngôn ngữ HTML
III Vai trò, vị trí , ý nghĩa của PTDH trong lý luận dạy học.
III.1 Khái niệm về PTDH và phơng tiện trực quan trong dạy học:
III.1.1 Phơng tiện dạy học:
III.1.2 Phơng tiện trực quan:
III.1.3 Lợc sử nghiên cứu về PTTQ trong lý luận dạy học và trong dạy học sinh học:
III.2 Phần mềm dạy học:
2.1 Khái niệm chung
2.2 Phân loại phần mềm dạy học:
2.3 ý nghĩa của phần mềm dạy học:
IV Tình hình nhận thức về vị trí, vai trò của PTTQ và tình hình trang bị,
sử dụng PTTQ trong dạy học Sinh học.
V Đổi mới nội dung chơng trình sách giáo khoa sinh học THPT.
V.1 Những vấn đề chung.
V.2 Đổi mới nội dung chơng trình sinh học 10 ban KHTN:
V.3 Phân tích cấu trúc chơng trình và nội dung sách giáo khoa sinh học 10 ban KHTN ( bộ 2)
Chơng II Xây dựng và sử dụng PM hỗ trợ cho dạy và học sinh học.
I Nguyên tắc cơ bản xây dựng PMDH:
1 Quán triệt mục tiêu dạy học:
2 Đảm bảo tính chính xác của nội dung:
3 Nguyên tắc đảm bảo tính s phạm.
4 Nguyên tắc đảm bảo tơng tác tối đa giữa ngời và máy để phát huy tính tích cực của học sinh:
5 Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan, thẩm mỹ.
6 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, linh hoạt, hữu dụng.
II Quy trình xây dựng phần mềm dạy - học:
III Kết quả xây dựng PM hỗ trợ cho dạy và học phần cấu tạo tế bào.
Chơng III Thực nghiệm s phạm.
I.Mục đích thực nghiệm:
Trang 6Giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xãhội, ngợc lại, sự phát triển kinh tế - xã hội sẽ tạo thêm sức mạnh cho giáo dụcthực hiện tốt các mục tiêu đề ra Một nền giáo dục tiên tiến, hiện đại luôn làmục tiêu hớng tới của các quốc gia trên thế giới Trong thực tế, đất nớc nào cónền giáo dục phát triển, đất nớc đó sẽ có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh
tế - xã hội
Bớc sang thế kỷ XXI, thế kỷ của nền văn minh trí tuệ với xu thế pháttriển mạnh mẽ của khoa học công nghệ cao đặc biệt là công nghệ sinh học,công nghệ thông tin và nền kinh tế tri thức, thời gian tăng vốn tri thức củanhân loại tăng gấp đôi ngày càng bị rút ngắn Vì vậy thời gian học tập trongnhà trờng có kéo dài bao nhiêu cũng không thể đủ cho mỗi ngời Trớc tìnhhình đó, ở nhiều nớc trên thế giới đã có những chuyển biến mạnh mẽ về chiếnlợc giáo dục để phù hợp với xu thế phát triển của thời đại Xu hớng chính củachiến lợc phát triển giáo dục phổ thông của đa số các nớc trên thế giới là giáodục hớng vào hoạt động học tập, hoạt động nhận thức của học sinh Và triết lýgiáo dục của thế kỷ XXI là: “Học để biết, học để làm, học để cùng chungsống với nhau, học để làm ngời và học suốt đời” [?, tr2](Dạy cách học)
Nền giáo dục Việt nam, từ sau Cách mạng Tháng Tám đến nay đã cónhiều đổi mới về: mục tiêu, phơng châm, cơ cấu, chơng trình đào tạo và nộidung sách giáo khoa để phù hợp với từng điều kiện, hoàn cảnh từng thời kỳlịch sử của đất nớc Giáo dục và đào tạo đã có những đóng góp đáng kể cho sựphát triển kinh tế - xã hội và khoa học kỹ thuật của nớc nhà Xong hiện tại:
“ Nền giáo dục Việt nam vẫn còn có nhiều lạc hậu và chậm đổi mới, nhất làchất lợng và hiệu quả của quá trình dạy - học Nội dung chơng trình sách giáokhoa còn nhiều bất cập Phơng tiện dạy học còn thiếu thốn ” [Đánh giá của Thủ tớng PVK về giáo dục và đào tạo trong ]
ở Việt nam, việc đổi mới phơng pháp giáo dục, phơng pháp dạy và học
đã đợc đề cập từ nhiều năm nay với nhiều bài viết, nhiều công trình nghiêncứu lý thuyết cũng nh thực tiễn của nhiều tác giả Tuy vậy cho đến nay vẫncha đợc vận dụng vào thực tiễn là bao mà chủ yếu là dừng lại ở những giờ thaogiảng hoặc ở một số ít giáo viên có nhiều tâm huyết với nghề
Xuất phát từ thực trạng giáo dục Việt nam, ngày 28/12/2001 Thủ tớngChính phủ đã kí Quyết định số 201/2001QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chiến l-
ợc phát triển giáo dục 2001-2010” Tại phần 5: “ Đổi mới mục tiêu, nội dung,chơng trình giáo dục đã chỉ rõ: “ Mục tiêu, nội dung, chơng trình phải đợc đổi
Trang 7mới theo hớng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tiếp cận với trình độ tiên tiến của khuvực và thế giới, đồng thời thích ứng với nhu cầu nguồn nhân lực cho các lĩnhvực KHKT của đất nớc Chú trọng giáo dục thể chất và bồi dỡng nhân cáchngời học Hiện đại hoá trang thiết bị giảng dạy, điều kiện học tập, phòng thínghiệm và cơ sở thực hành Nhanh chóng áp dụng CNTT vào giáo dục để đổimới phơng pháp giáo dục và quản lí Đổi mới và hiện đại hoá phơng pháp giáodục, chuyển từ dạy học theo kiểu truyền đạt tri thức thụ động, truyền thốngthầy đọc trò ghi sang hớng dẫn ngời học chủ động t duy trong quá trình tiếpcận tri thức, dạy cho ngời học phơng pháp tự học, tự thu nhận thông tin mộtcách hệ thống và có t duy phân tích, tổng hợp, phát triển năng lực của mỗi cánhân, tăng cờng tính chủ động, tính tự chủ của ngời học trong quá trình họctập, tạo thói quen tự học suốt đời, cả nớc trở thành một xã hội học tập” Có thểnói, đây là một chủ trơng mạnh, đồng bộ để đánh vào tính bảo thủ, sự trì trệ,chậm đổi mới của nền giáo dục nớc nhà vốn rất nặng nề về lý thuyết, về lốidạy học truyền thống: “Thầy đọc - Trò ghi, thầy là ngời truyền tải tất cảnhững gì có trong sách giáo khoa cho trò và trò là ngời thụ động, học thuộc,làm theo ” Tạo điều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ dạy học,sớm đa nền giáo dục nớc nhà tiếp cận đợc với nền giáo dục của khu vực và thếgiới.
Để thực hiện đợc mục tiêu của chiến lợc đó thì nhân tố con ngời giữ một
vị trí trung tâm, quyết định toàn bộ hệ thống các nhân tố khác Mục tiêu giáodục, nội dung chơng trình và PPGD đợc thực hiện có quan hệ biện chứng vớinhau Trong thời gian qua nội dung chơng trình sách giáo khoa đang đợc đổimới để tiếp cận đợc với nền gaío dục của khu vực và trên thế giới Mặc dù vậyPPDH hiện nay có thể nói là không đáp ứng đợc nhu cầu đổi mới về nội dungchơng trình sách giáo khoa Nguyên nhân chủ yếu hiện nay là nhiều giáo viênvẫn còn sử dụng các PPDH truyền thống, thầy thuyết trình là chủ yếu, xen vào
đó là sử dụng các PTDH đơn giản nh tranh vẽ, mô hình tĩnh để minh hoạ màkhông chú ý đến việc sử dụng các PTDH hiện đại nh video, các PMDH cùngvới các trang thiết bị hiện đại trong dạy học Vì vậy học sinh tiếp thu kiến thứchoàn toàn thụ động, không phát huy đợc trí lực, tính tích cực chủ động của ng-
ời học Trong khi đó bản thân ngời giáo viên cũng khó lòng truyền đạt hết mọinội dung kiến thức mà mình mong muốn trong quĩ thời gian hạn hẹp trên lớp.Một trong số các biện pháp giáo dục nhằm đổi mới PPDH hiện nay là sửdụng các phần mềm dạy học cùng với máy vi tính nh một công cụ đắc lực hỗ
Trang 8trợ cho việc dạy và học trong nhà trờng nói riêng và xã hội học tập nói chung.Thông qua đó nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của ngời học Nhân dịp nội dung chơng trình sách giáo khoa THPT đang đợc đổi mới
và dạy thí điểm, rút kinh nghiệm để đa vào giảng dạy đại trà Với mong muốn
đợc đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào công cuộc đổi mới đó chúng tôi
đã chọn đề tài: “Xây dựng phần mềm tế bào học hỗ trợ cho dạy và học phầncấu tạo tế bào (Chơng trình sách giáo khoa Sinh học 10 trung học phổ thôngthí điểm phân ban - Ban khoa học tự nhiên)
Thuật ngữ “Xây dựng phần mềm” đợc xem xét dới góc độ lý luận dạyhọc và chữ xây dựng ở đây đợc hiểu là xây dựng kịch bản và thiết kế dựa trêncơ sở của ngôn ngữ HTML, không phải hiểu theo nghĩa trực tiếp đi lập trình
II Mục đích nghiên cứu của đề tài.
1 Nghiên cứu các nội dung, các quá trình sinh học trong tế bào có khảnăng ứng dụng, thiết kế, xây dựng phần mềm dựa trên cơ sở ngôn ngữ HTMLnhằm phát huy tính tích cực chủ động, tự lực chiếm lĩnh kiến thức của họcsinh khi sử dụng phần mềm, từ đó nâng cao chất lợng dạy và học
2 Nghiên cứu nội dung chơng trình khung và nội dung trình sách giáokhoa sinh học 10 ban khoa học tự nhiên Nghiên cứu tình hình thực tiễn dạy -học hiện nay để su tập, bổ sung thêm t liệu về hình ảnh, text, videoclip chogiáo viên, học sinh khi dạy và học sinh học tế bào
3 Xây dựng phần mềm sinh học tế bào giúp ngời học có thể tự hoànthiện kiến thức và tự kiểm tra đánh giá trình độ của mình, đồng thời tiếp cậndần với các phơng pháp kiểm tra đánh giá mới: kiểm tra đánh giá bằng cách
sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn MCQ
III Giả thuyết khoa học.
Nếu sử dụng phần mềm tin học hợp lý vào thiết kế bài giảng trong dạyhọc sinh học sẽ có thể phát huy đợc tính tích cực, chủ động sáng tạo trong họctập, nâng cao năng lực tự giải quyết vấn đề, nâng cao hiệu quả dạy và họcphần cấu tạo tế bào học - Sinh học lớp 10 (chơng trình thí điểm phân banTHPT - Ban khoa học tự nhiên)
IV Nhiệm vụ cơ bản của đề tài nghiên cứu.
1 Nghiên cứu tổng hợp những thành tựu về tâm lý học, giáo dục học vềdạy học giải quyết vấn đề, xây dựng tổ chức các tình huống có vấn đề trongdạy - học và định hớng học tập tích cực của học sinh trong dạy học sinh họcphổ thông
Trang 92 Nghiên cứu lý luận dạy học liên quan đến định hớng đổi mới phơngpháp dạy học, vai trò của phơng tiện dạy học, máy vi tính (gọi tắt là máy tính)trong việc hỗ trợ dạy học nói chung và dạy học sinh học phổ thông nói riêng.Vận dụng lý luận dạy học hiện đại vào việc lựa chọn các hình ảnh, các quátrình sinh học để thiết kế xây dựng phần mềm tế bào học
3 Xây dựng cơ sở lý luận và đề xuất các tiêu chuẩn, vai trò kỹ thuậttrong thiết kế phần mềm tế bào học
4 Phân tích cấu trúc nội dung chơng trình sinh học 10 (sách giáo khoathí điểm phân ban - Ban KHTN, bộ 2) làm cơ sở cho việc nghiên cứu và xâydụng phần mềm sinh học tế bào
5 Điều tra thực trạng về trang thiết bị dạy học và khả năng ứng dụngCNTT vào giảng dạy sinh học trong các trờng THPT thuộc tỉnh Hà nam
6 Thực nghiệm s phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của
ph-ơng pháp dạy học có sự hỗ trợ của máy vi tính và phần mềm sinh học tế bào
đối với việc phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực chiếm lĩnh kiến thức,nâng cao năng lực tự giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy và học phần cấutạo tế bào
V Đối t ợng và khách thể nghiên
1 Đối t ợng nghiên cứu.
+ Nghiên cứu các chủ trơng, các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà
n-ớc về giáo dục và đào tạo
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về đổi mới phơng pháp dạy học, các phơngpháp, biện pháp dạy học trong hệ thống PPDH hiện nay
+ Nghiên cứu cấu trúc, nội dung chơng trình thí điểm phân ban - BanKHTN nói chung và cấu trúc, nội dung chơng trình sinh học 10 Ban KHTNnói riêng
+ Một số phơng pháp, biện pháp và phơng tiện trực quan phục vụ cho dạy
và học sinh học
+ Nghiên cứu, tìm hiểu các phần mềm dạy học hiện có đặc biệt là cácphần mềm dạy học trong nớc hiện đang lu hành
2 Khách thể nghiên cứu.
+ Học sinh phổ thônglớp 10 trờng THPT chuyên Hà nam
+ Giáo viên sinh học trong toàn tỉnh Hà nam
+ Các nhà trờng THPT thuộc tỉnh Hà nam
Trang 10VI Giới hạn của đề tài.
Vì năng lực và thời gian có hạn, đề tài của chúng tôi xin dừng lại ở việcnghiên cứu lý thuyết, thiết kế phần mềm hỗ trợ cho các bài thuộc phần cấu tạo
tế bào và dạy thực nghiệm 1 số giáo án trong phần mềm để kiểm tra tính khảthi của đề tài
VII Ph ơng pháp nghiên cứu.
1 Nghiên cứu lý thuyết.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu các tài liệu về đờng lối, chủ trơng giáodục, các nghị quyết triển khai công tác đổi mới chơng trình và nội dung PPGDcủa TW Đảng, Chính phủ, Bộ giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là các chủ trơng đ-ờng lối chính sách về cuộc vận động ứng dụng CNTT trong công cuộc đổi mớinội dung, hình thức và phơng pháp dạy và học hiện nay
Nghiên cứu, tìm hiểu bản chất triết học, lôgic học, tâm lý học và giáo dụchọc của các phơng tiện dạy học trong đó có các PTDH, các công trình nghiêncứu về cải tiến phơng pháp dạy học trớc đây, một số công trình nghiên cứu,xây dựng và sử PMDH trong nớc và quốc tế
+ Nghiên cứu các tài liệu về khoa học giáo dục, các tài liệu lý luận dạyhọc hiện đại, định hớng đổi mới phơng pháp dạy học, về sử dụng các PMDH,công nghệ dạy học, những yếu tố cơ bản trong việc tổ chức tình huống họctập và định hớng hành động học tập của học sinh trong dạy học giải quyết vấn
đề
+ Nghiên cứu cấu trúc chơng trình sinh học phổ thông (Hệ phân ban thí
điểm), tìm hiểu mục tiêu, nội dung và đề xuất các phơng pháp, biện pháp phùhợp với từng đơn vị kiến thức của từng bài tơng ứng với từng mô đun trongthiết kế phần mềm sau này
+ Nghiên cứu các tài liệu các bài viết về phơng tiện dạy học có sử dụngphần mềm trong dạy học
+ Nghiên cứu nội dung các giáo trình tế bào học, cập nhật thông tin tếbào học thông qua mạng internet và các tài liệu có liên quan đến phần sinhhọc tế bào trong chơng trình phổ thông và đề tài nghiên cứu
+ Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về khả năng thiết kế và xây dựng phầnmềm sinh học dựa trên ngôn ngữ HTML và Website (Web)
2 Nghiên cứu một số phần mềm hỗ trợ dạy và học.
Chúng tôi cũng tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu các phần mềm dạy học
đ-ợc sử dụng trên thế giới thông qua mạng internet và các phần mềm hiện đang
Trang 11lu hành trên thị trờng hiện nay, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm khithiết kế và xây dựng phần mềm thuộc đề tài chúng tôi nghiên cứu.
3 Điều tra cơ bản.
+ Chúng tôi tiến hành điều tra về chất lợng lĩnh hội kiến thức liên quan
đến cấu tạo và chức năng sinh lý tế bào trớc khi thực hiện đề tài của học sinhlớp 10, trờng THPT chuyên Hà nam
+ Điều tra tình hình dạy và học phần sinh học tế bào, việc sử dụng cácphần mềm trong dạy học của giáo viên sinh học và khả năng ứng dụng cácphần mềm trong giảng dạy sinh học ở các trờng THPT trên địa bàn tỉnh Hànam Từ việc phân tích kết quả điều tra chúng tôi có thể thấy đợc những u
điểm và hạn chế của giáo viên và học sinh khi dạy và học kiến thức tế bàohọc, đồng thời làm cơ sở cho việc lạ chọn đối tợng thực nghiệm đề tài Kếtquả điều tra sẽ đợc trình bày ở phần sau
+ Bằng hình thức phát phiếu điều tra chúng tôi cũng đã điều tra tất cả cáctrờng THPT trong toàn tỉnh Hà nam về tình hình nối mạng internet, mạngintranet, mạng LAN, máy vi tính, các phần mềm đợc cài đặt trong các nhà tr-ờng và trang thiết bị dạy học cần thiết khi có phần mềm đợc ứng dụng trongdạy học nói chung và dạy học sinh học nói riêng
+ Điều tra tình hình nắm bắt kiến thức sinh học tế bào của học sinh lớp
10 khối tự nhiên trờng THPT chuyên Hà Nam (điều tra trớc thực nghiệm).+ Trao đổi ý kiến với giáo viên dạy sinh học và các tác giả viết sách giáokhoa thí điểm phân ban - Ban khoa học tự nhiên
Trang 12học trớc khi thực nghiệm, đồng thời cũng là số liệu để so sánh với kết quảthực nghiệm sau này.
Các số liệu kiểm tra chất lợng sau mỗi bài học của các lớp thực nghiệm
và đối chứng đợc chấm trên thang điểm 10 và đợc xử lý bằng cả định tính và
định lợng Xong chúng tôi coi trọng việc phân tích định tính các kết quả thu
đ-ợc để xác định rõ mức độ lĩnh hội tri thức của học sinh về nội dung đề tàinghiên cứu ( Kết quả xử lý số liệu sẽ đợc trình bày ở phần sau)
VIII Những đóng góp chính của đề tài.
1 Tiếp tục làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phơng pháp dạy học tích cựchoá hoạt động ngời học hay dạy học “ Lấy học sinh làm trung tâm” với sự trợgiúp của máy tính và PMDH
2 Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu cơ sở lý luận của việc sửdụng phần mềm để truyền tải các kiến thức cấu tạo tế bào trong dạy học phần
“Tế bào học” sinh học 10 (chơng trình thí điểm phân ban THPT) dựa trênngôn ngữ HTML
3 Đề xuất hớng thiết kế các phần mềm dạy học và các ứng dụng củacông nghệ thông tin và các thiết bị hiện đại vào công cuộc đổi mới PPDH sinhhọc
4 Xây dựng đợc 11 giáo án giảng dạy thuộc chơng 1 và 2 phần II: Sinhhọc tế bào, t liệu về text để nâng cao kiến thức về tế bào học
5 Su tầm lựa chọn và bổ sung: 87 ảnh, 25 đoạn video để hỗ trợ cho dạy
và đặc trng của môn sinh học, tạo cho học sinh thói quen thờng xuyên cậpnhật thông tin và tự học suốt đời
Trang 13Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Chơng 1: Tổng quan về cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
I Tổng quan cơ sở lý luận các vấn đề nghiên cứu:
1 Bản chất và vai trò của giáo dục.
Theo quan điểm của Claude Augé: Giáo dục là hoạt động có ý thức nhằmphát triển mọi năng lực về thể chất, trí tuệ và đạo đức của ngời học.[Nguyễ Văn Y]Theo quan điểm của GS Hà Thế Ngữ: Giáo dục là quá trình đào tạo conngời một cách có mục đích bằng tổ chức truyền thụ và lĩnh hội những kinhnghiệm lịch sử xã hội của loài ngời Theo đó giáo dục gồm có 4 đặc trng cơbản sau:
+ Giáo dục là một quá trình đào tạo, hình thành sức mạnh, bản chất củacon ngời Tác động đến sự phát triển nhân cách của con ngời
+ Giáo dục là một quá trình tự giác đã đợc ý thức trớc
+ Giáo dục là quá trình chuẩn bị cho con ngời tham gia vào các lĩnh vựckhác nhau của đời sống xã hội, chủ yếu là lao động sản xuất
+ Quá trình giáo dục đợc tiến hành bằng nhiều con đờng, nhiều phơng tiện,nhiều biện pháp khác nhau, Xong tất cả đều là cách thức tổ chức của ngời dạygiúp ngời học khám phá và lĩnh hội những kinh nghiệm đã tổng kết đợc tronglịch sử xã hội loài ngời [Hà Thế ngữ 2/1976]
Trên cơ sở hiểu biết vai trò của giáo dục chúng ta thấy: Giáo dục có vai trò
đặc biệt quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời Một nềngiáo dục tơng thích có đủ sức để bồi dỡng, đào tạo, vừa nâng cao đợc tố chấtsáng tạo cho những ngời tiếp thu giáo dục, ngợc lại một nền giáo dục khôngphù hợp nó sẽ kìm hãm, bóp chết tinh thần sáng tạo của con ngời từ đó kìmhãm sự phát triển của xã hội.[Lâm nguyên Tài, Vài suy nghĩ về đổi mới giáo dục ]
2 Các ph ơng pháp dạy học và xu thế đổi ph ơng pháp dạy học
2.1 Khái niệm về ph ơng pháp dạy học
Trang 14Khác với các phơng thức giáo dục khác, giáo dục nhà trờng phổ thông làmột quá trình có mục đích , có kế hoạch và đợc tiến hành dới sự chỉ đạo củagiáo viên Xuất phát từ đó mà trong lịch sử phát triển đã có nhiều định nghĩakhác nhau về PPDH.
+ N.M.Veczilin và V.M.Coocxunskaia đã định nghĩa: Phơng pháp dạy học
là cách thức thầy truyền đạt kiến thức, đồng thời là cách thức lĩnh hội của trò”.(LLĐHSHC,tr 49)
+ Theo GS Đặng Vũ Hoạt thì: “ Phơng pháp dạy học là tổ hợp các cáchthức hoạt động của thầy và trò trong quá trình dạy học, đợc tiến hành dới vaitrò chủ đạo của thầy, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học” [Giáo dục học tập 1]+ Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “PPDH là cách thức làm việc của thầy
và của trò trong sự phối hợp thống nhất và dới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làmcho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích của quá trình dạy học
+ Từ việc phân tích bản chất của quá trình dạy học GS Đinh Quang Báo đã
đa ra định nghĩa: “PPDH là cách thức hoạt động của thầy tạo ra mối quan hệqua lại với hoạt động của trò để đạt đợc mục đích dạy học.”
+ Trong bối cảnh PPDH ở nhà trờng phổ thông nớc ta đang dần đổi mới vàcần đổi mới nhanh chóng theo hớng tích cực hoá hoạt động ngời học, phát huytính tích cực, chủ động sáng tạo thì GS.Trần Bá Hoành đã khẳng định:
“PPDH là con đờng, cách thức giáo viên hớng dẫn, tổ chức, chỉ đạo các hoạt
động học tập tích cực, chủ động của học sinh nhằm đạt các mục tiêu dạy học”
và đây là định nghĩa đợc xem là phù hợp hơn cả [Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao: Đại
c-ơng ppDH c sinh học Nhà, tr 52] Từ định nghĩa này chúng ta thấy:
+ Cốt lõi của PPDH là tổ chức các hoạt động học tập
+ Chức năng cơ bản của giáo viên không chỉ đơn thuần là truyền thụ kiếnthức mà là ngời hớng dẫn, tổ chức, chỉ đạo các hoạt động tập thể để học sinh
tự lực chiếm lĩnh những nội dung, chủ động đạt đợc các mục tiêu đề ra
Nh vậy, trong dạy học hiện nay, ngời giáo viên giữ vai trò chủ đạo, đồngthời học sinh phải phát huy đợc vai trò chủ động thì quá trình dạy học mới đạthiệu quả Vai trò chủ đạo của giáo viên kết hợp với vai trò chủ động của họcsinh đã làm lên chất lợng và hiệu quả của quá trình dạy học
Các định nghĩa về PPDH nói trên mặc dù có diễn đạt theo nhiều khía cạnhkhác nhau nhng chúng ta thấy chung nhau về: Cách thức tổ chức, tính chủ
đạo của thầy thầy và tính chủ động chiếm lĩnh tri thức của trò, mối liên hệ
Trang 15ng-ợc trong và ngng-ợc ngoài trong hoạt động dạy và hoạt động học để đạt đng-ợc mụctiêu dạy - học.
2.2 Phân loại PPDH.
PPDH vô cùng phức tạp vì hoạt động dạy - học chịu sự chi phối củanhiều yếu tố phức tạp: tính chất nội dung trí dục, tính đa dạng của mục đíchLLDH, sự phong phú của các thao tác logic trong hoạt đông dạy và hoạt độnghọc Vì vậy để có một cách phân loại hợp lý về phơng pháp dạy học quả thật
là vấn đề khó
+ Nếu dựa vào nguồn kiến thức và tính đặc trng của sự tri giác thông tinthì E.I Perôpxki, E.I Golant, N.M Veczilin đã phân ra 3 nhóm phơng pháplớn sau đây:
- Nhóm PP nghiên cứu tài liệu mới, hình thành kỹ năng kỹ xảo
- ứng dụng kiến thức, kỹ năng kỹ xảo
- Củng cố kiến thức, kỹ năng , kỹ xảo
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng kỹ xảo
+ Nếu dựa vào đặc trng hoạt động nhận thức của học sinh thì I.ALerner, Mn Skatkin, E.P Brunôp đã chia ra các nhóm sau:
- Giải thích minh hoạ, tái hiện
- Trình bày nêu vấn đề
- Tìm tòi bội phận hay ơrixtic
Trang 16sinh tiếp thu kiến thức một cách hoàn toàn thụ động, mối quan hệ giữa thầy vàtrò là quan hệ “ Hỏi và đáp” về những điều mà thầy đã giảng.
- Dạy học lấy học sinh làm trung tâm: ở đây toàn bộ quá trình dạy học
đều hớng vào nhu cầu, khả năng, hứng thú của học sinh Mục đích là nhằmphát triển ở học sinh năng lực độc lập học tập và giải quyết các vấn đề Vai tròcủa ngời thầy là tạo ra các tình huống có vấn đề, giúp cho học sinh nhận biếtvấn đề, lập giả thuyết, chứng minh giả thuyết và rút ra kết luận.[ Báo, LLDH SH , tr 50]
Theo Jean Vial : “ Các phơng pháp dù đa dạng đến nh thế nào, cũng có
Căn cứ vào tam giác s phạm nói trên với 3 đỉnh : Tác nhân (thầy), chủ thể(trò), khách thể (đối tợng mục tiêu, tri thức) Jean Vial đã chia lịch sử các ph-
2
3
3 4
Trang 17Các quan
điểm về
PPDH
Trục tác nhân (thầy) Giá trị tác
động giảm dần.
Trục chủ thể (trò).
Giá trị tác động tăng dần.
Trục khách thể (mục tiêu) Giá trị
độc đáo tăng lên.
1 Dạy học
giáo điều
1 Thầy: Ngờinắm kiến thức vàquyền lực tối cao
1 Trò: “ Lu mờ”,ghi nhớ, tuân theo
1 Một ý nghĩ sẵn có
đã xác định trớc; họcsinh nhắc lại, Kháchthể lặp lại
2 Trò: Tái hiện,tìm lại , học theonhững điều thàydạy
2.Phát hiện lại một ý.Khách thể tái hiện
3 Dạy học
tích cực
3 Thầy: hớngdẫn,trọng tài cáctranh luận, cố vấncho ngời học
3 Trò: Hành động
độc lập tuỳ vào
động cơ và khả
năng của mình, tựchủ thực hiện mụctiêu
3 Học sinh làm viẹccá nhân, tự đề nghịmột đối tợng mới.Khách thể tự tạo
4 Dạy học
không chỉ
đạo
4 Thày “ lui vềphía sau”
4.Hoàn toàn tự do
về mục tiêu, quytrình Tự học sángtạo
4 Sáng tạo độc đáo,hoặc về mục tiêu hoặc
về qui trình
Phân tích sơ đồ tam giác s phạm chúng ta thấy:
* Trục tác nhân -T ( thầy giáo )
+ ở mức T1 ngời thầy giáo có quyền lực tuyệt đối, thông báo, áp đặtkiến thức, ở vị trí trung tâm, chi phối tuyệt đối toàn bộ các quan hệ giáo dục.Khi chuyển sang mức T2, chúng ta thấy sự tiến bộ của mức này là ngời thầy
có vai trò truyền đạt kiến thức và có chú ý đến việc phát huy vai trò của họcsinh xong không thể hiện rõ nét
+ ở mức T3 và T4 ngời thầy giáo “tự nguyện” từ bỏ vị trí trung tâm vàtrở thành ngời đạo diễn, ngời trọng tài, cố vấn, là ngời tổ chức qua trình dạyhọc giúp cho học sinh tự mình tìm ra chân lý khoa học, tự mình tìm và chiếmlĩnh tri thức khoa học
* Trục chủ thể - C (học sinh): Từ điểm xuất phát (C1) học sinh là đối ợng thụ động công nhận, học thuộc và đọc lại những gì thầy cho ghi chép (C2)dần chuyển sang là chủ thể của nhận thức, tự mình tìm ra kiến thức, chân lýbằng những hành động của chính mình (C3) đến thực sự là trung tâm, chủ thể
Trang 18t-hầu nh hoàn toàn tự do lựa chọn mục tiêu, phơng pháp học tập, tự học, tự giáodục (C4).
* Trục khách thể -K (mục tiêu):
+ K1 từ một khách thể đợc làm sẵn, một ý nghĩ sẵn có đợc xác định rõràng, học sinh phải lặp lại hoặc nhắc lại y hệt K1: khách thể lặp lại Dầnchuyển sang việc su tầm, diễn đạt lại ý nghĩ sẵn có sau một thời gian lao động
có tính chất cá nhân, để phát hiện lại , để tái hiện
+ K2 - khách thể tái hiện sang khách thể tự tạo (K3) và cuối cùng có thể
có sáng tạo tuyệt đối độc đáo hoặc là về khách thể mong muốn hoặc là về thểthức phơng pháp thích hợp
+ K3 và K4 - khách thể sáng tạo
Ba yếu tố: Thầy giáo- học sinh - mục tiêu có liên quan mật thiét vớinhau theo trình tự thứ bậc từ 1 đến 4 Sự tổ hợp của 3 yếu tố này ở 4 cung bậckhác nhau đã tạo nên 4 phơng pháp giáo dục trong tiến trình lịch sử phát triểncủa nhà trờng cho đến nay
Ngay cả khi mỗi ngời học có khả năng “Tự giáo dục” thì vai trò của
ng-ời thầy vẫn không bị lu mờ Đó là bản chất của quá trình chuyển tiếp từ dạyhọc sang tự học, từ giáo dục sang tự giáo dục
2.3 Xu thế đổi mới ph ơng pháp dạy- học.
Xu thế chủ đạo trong sự đổi mới PPGD và đào tạo, về mặt quan điểm
định hớng là chuyển từ quan điểm dạy học lấy thầy làm trung tâm (Phơngpháp cổ truyền và phơng pháp giáo điều) sang quan điểm dạy học tích cực hoá
hoạt động ngời học ( PP tích cực) mà t tởng cốt lõi là ngời học phải tự chủ
trong quá trình học tập của mình, tự chủ trí tuệ và tự chủ đạo đức nh J Piaget
Trang 19đã nêu: “ Mục đích của tự chủ trí tuệ không phải là biết nhắc lại hay bảo tồnnhững chân lý đã có, vì một chân lý mà ngời ta tái sản xuất.” [ Jean Piaget Où Collection Folio/Essais , tr78]
Lý luận dạy học hiện đại đã khẳng định: “Những phơng pháp tích cực
đợc sử dụng trong quá trình dạy học nh một công cụ không gì thay thế đợc,trong giáo dục đạo đức cũng nh trong giáo dục trí tuệ Đó chính là cách dẫndắt học sinh tự xây dựng cho mình những công cụ sẽ làm biến đổi bên trong,nghĩa là biến đổi thực sự, chứ không phải trên bề mặt ” [Jean Piaget Où Collection Folio/Essais ,tr101]
2.3.1 Xu thế đổi mới PPDH của một số n ớc trên thế giới.
Vấn đề nghiên cứu đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng tích cực hoángời học đã bớc đầu xuất hiện vào những năm 20 và phát triển mạnh nhất là từnhững năm 70 của thế kỉ XX
ở Anh từ những năm 20 đã hình thành nhà trờng mới nhằm phát huynăng lực, trí tuệ của trẻ, khuyến khích tự quản các hoạt động của học sinh Xuhớng này đã ảnh hởng sang Mỹ và nhiều nớc châu Âu khác
ở Pháp sau đại chiến thế giới lần 2 đã hình thành một số trờng thí điểmlấy hoạt động sáng kiến để tạo ra hứng thú phù hợp với lợi ích và nhu cầu củatrẻ Ngời học đợc đặt vào vị trí trung tâm của hoạt động dạy học, ngời thầy cóvai trò giúp đỡ, là ngời đạo diễn, tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.Các hoạt động của thầy đều hớng vào sự phát triển nhân cách và trí tuệ củahọc sinh Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Bộ giáo dục Pháp đã khuyến khíchtăng cờng vai trò chủ động của ngời học trong hoạt động dạy học
+ ở Mỹ, phơng pháp dạy học theo hớng cá nhân hoá bằng cách : Ngờigiáo viên xác định mục tiêu, cung cấp phiếu hớng dẫn để học sinh tiến hànhcông việc độc lập theo nhịp độ phù hợp với năng lực của học sinh đã đợc ra
đời từ những năm 70 [Xây dựng và sử dụng phần mềm các dạng bài toán nhận thức phần cơ sở vật chất v]
2.3.2 Xu thế, thực trạng công cuộc đổi mới về PPDH ở Việt Nam.
Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, thực hiện lời kêu gọi hiện đạihóa, tích cực hoá quá trình giáo dục của cố Thủ tớng Phạm Văn Đồng: “Trongnhà trờng điều chủ yếu không phải là nhồi nhét học trò một mớ kiến thức hỗn
độn, tuy rằng kiến thức là cần thiết Điều chủ yếu là giáo dục cho học trò ph
-ơng pháp suy nghĩ, ph-ơng pháp suy luận, ph-ơng pháp diễn tả ph-ơng pháp học
Trang 20tập rồi đến phơng pháp nghiên cứu, phơng pháp giải quyết vấn đề Dạy họcphải phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, tự học tự rèn luyện của họcsinh Thầy chủ đạo, trò chủ động”
Từ 1977 đến 1988, trớc nhu cầu của xã hội, Bộ giáo dục đã tiến hànhthực nghiệm phơng pháp phát huy tính tích cực của ngời học ở nhiều trờng
Đại học, Cao đẳng trong toàn quốc và ở trờng Thực nghiệm Giảng Võ - HàNội Kết quả của quá trình thực nghiệm đã giúp các nhà nghiên cứu giáo dục
đúc rút ra đợc cơ sở lý luận và tính thực tiễn của “Phơng pháp tích cực hoá
ng-ời học”
Trong những năm gần đây, quá trình dạy học phát huy tính tích cực củangời học hay dạy học lấy học sinh làm trung tâm lại tiếp tục đợc đông đảo cácnhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu giáo dục quan tâm và đangbiến hoài bão thành hiện thực ở các nhà trờng phổ thông
2.3.3 Cơ sở triết học, sinh học và tâm lý học của dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
T duy của con ngời chỉ bắt đầu hoạt động tích cực, độc lập khi đứng
tr-ớc một vấn đề cần phải giải quyết Theo các nhà lý luận dạy học thì dạy họcphát huy tính tích cực của học sinh có cơ sở rất vững chắc dựa trên cơ sở triếthọc, tâm lý học và sinh học
b Cơ sở tâm lý học.
Cơ sở tâm lý học của phơng pháp tích cực hoá hoạt động ngời học haydạy học lấy học sinh làm trung tâm là các hình thức tổ chức có hiệu quả đểnâng cao tính tích cực t duy của học sinh, đồng thời gắn liền hai mặt kiến thứcvới t duy Những qui luật tâm lý cũng quyết định quá trình tiếp thu kiến thức
Trang 21của học sinh Qúa trình t duy trớc hết là quá trình giải quyết vấn đề Sự cầnthiết phải t duy khi xảy ra vấn đề mới mà các hành động cũ không thể giảiquyết đợc mà phải tìm một biện pháp mới [dạy học giải quyết vấn đề tr21]
c Cơ sở sinh học
Cơ sở sinh học về qúa trình học tập của 1 cá nhân và vai trò của giáo viêntrong hớng tích cực hoá có thể đợc mô tả tóm tắt bởi sơ đồ:
Từ sơ đồ chúng ta thấy :
+ Ngời học có thể thu nhận thông tin qua 5 giác quan của mình
+ Giáo viên truyền đạt tri thức, dạy phơng pháp thu nhận thông tin ,
ph-ơng pháp xử lý thông tin, phph-ơng pháp ra quyết định để đào tạo năng lựcchuyển thông tin thành tri thức của ngời học và việc kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập của ngời học, đó là một vai trò đặc biệt quan trọng mà công nghệ và
kỹ thuật dù có hoàn thiện đến đâu cũng không thay thế đợc ngời giáo viên
+ Sự tái hiện của thông tin hay tri thức của ngời học sẽ là quá trình táihiện tích hợp của các giác quan chứ không phải của riêng một giác quan nào.Qua nhiều công trình nghiên cứu về cơ sở sinh học của việc tiếp thu tri thức lutrữ thông tin của ngời học, các nhà nghiên cứu đã cho thấy:
Nghe
(Thính giác)
Nhìn( Thị giác )
Nắn
(Xúc giác)
Nghĩ(Tri giác)
Truyền đạt tri thức
Kiểm tra đánh giá.
PP ra quyết định.
PP thu nhận Thông tin
PP xử lý thông tin
Trang 222.3.4 Dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
Dạy học “ Lấy học sinh làm trung tâm” là quá trình dạy học hớng vàonhu cầu, khả năng, hứng thú của học sinh, nhằm phát triển năng lực độc lập,giải quyết vấn đề của học sinh Vai trò của giáo viên trong hình thức dạy họcnày là tạo ra các tình huống có vấn đề giúp học sinh nhận biết vấn đề và tựgiải quyết vấn đề
Về mặt lý thuyết, thầy giáo vẫn là ngời xác định tri thức môn học, xong
về mặt chức năng thì ngời thầy trở thành ngời tổ chức và hớng dẫn ngời họchoạt động Ngời học không còn là ngời lệ thuộc tuyệt đối vào thầy mà là ngời
có thể đối thoại trực tiếp với ngời dạy và quan hệ trực tiếp với bạn bè cùnghọc, thông qua các hoạt động của chính mình Lớp học không còn là một tậpthể trừu tợng mà trở thành một cộng đồng gồm các thành viên khác biệt nhaucùng nghiên cứu về một vấn đề hay một lĩnh vực nào đó Ngời học lúc nàykhông còn là những khán giả ngồi nghe thuyết trình và ghi chép nh ở phơngpháp “ Lấy giáo viên làm trung tâm” mà là chủ thể tích cực của quá trình dạy-học Phơng pháp này đã làm cho cả 3 cực trong mô hình tam giác s phạm tác
động qua lại với nhau trong hoạt động chung của quá trình dạy học Nó đợcmang nhiều tên gọi khác nhau:
* Dạy học “ Lấy học sinh làm trung tâm” là một phơng pháp tích cực.Bởi vì: ngời học không còn thụ động mà họ thực sự là ngời làm chủ trong việclĩnh hội và chiếm lĩnh tri thức Ngời học chủ động tích cực không có nghĩa làthầy thụ động, hoạt động của trò hoàn toàn không loại trừ hoạt động của thầy
mà là thống nhất với nhau tạo thành một chỉnh thể thống nhất trong quá trìnhdạy học Trong trờng hợp này, hoạt động của trò không còn là những hoạt
động đơn giản, không có nghĩa là “làm một việc gì đó” mà cần phải có nhữngphẩm chất và ý nghĩa giáo dục do 4 nhân tố chủ yếu sau tạo nên:
+ Ngời học nhập cuộc thật sự vào công việc của mình, nhập cuộc saukhi đã cân nhắc, lựa chọn hoặc là nhập cuộc vì có động cơ thúc đẩy thật sự
Trang 23nẩy sinh từ bên trong Những hoạt động đợc cá nhân lạ chọn hoặc là có độngcơ thức đẩy bao giờ cũng mang tính đào tạo tốt hơn là những hoạt động bị áp
* Dạy học “ Lấy học sinh làm trung tâm” là phơng pháp mới:
Cơ sở lý luận của phơng pháp này có từ thời Montaigne và Rousseau(1762) [mô hình dạy học lấy học sinh làm trung tâm, tr 92] và cơ sở thực hành từ đầu thế kỷ XX bởi
S Deu way, M.Montersori, O Decroly, C.Frenet Phơng pháp này có thể nói
là đối lập với phơng pháp lấy giáo viên làm tung tâm cụ thể là:
Bảng so sánh giữa 2 phơng pháp dạy học lấy giáo viên làm trung tâm và dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
Phơng pháp dạy học lấy giáo
viên làm trung tâm Phơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm
1 Thầy truyền đạt kiến thức,
trò thụ đông tiếp thu
1 Trò tự mình tìm ra kiến thức dới sự hớngdẫn của thầy
2 Thầy độc thoại hay phát vấn 2 Đối thoại trò với trò, trò với thầy, hợp tác
4 Trò học thuộc lòng 4 Phát huy vốn học thuộc lòng cơ bản để
học cách học, cách làm, cáh giải quyết vấn
đề, cách sống và trởng thành
5 Đánh gía: Thầy độc quyền
đánh giá, cho điểm cố định
5 Tự đánh giá, tự sửa chữa, điều chỉnh làmcơ sở để thầy cho điểm cơ động và đánh giá
có tác dụng giáo dục, đào tạo thật sự
Phơng pháp “ Lấy học sinh làm trung tâm” mặc dù có cơ sở lý luận từrất lâu và đợc thể chế hoá bởi nhiều chủ trơng đờng lối chính sách, nhng đến
Trang 24nay vẫn đợc coi là phơng pháp mới bởi lẽ: Nó vẫn cha đợc đại bộ phận giáoviên sử dụng với nhiều lý do chủ quan và khách quan khác nhau.
Phơng pháp “ Lấy học sinh làm trung tâm” còn đợc gọi là phơng phápphát hiện lại: Bởi ngời học trong quá trình chiếm lĩnh tri thức và kỹ năng thựchành chủ yếu bằng hành động cụ thể của chính mình, dẫn tới hiệu quả “nhữnggì ngời học phát hiện đợc thì họ có thể nhớ mãi mãi”
Đặc trng của phơng pháp này là tạo ra môi trờng giáo dục có thể giúpcho ngời học một cách trực tiếp và tự chủ hơn, tức là có tính hiệu quả và hấpdẫn cao
Phơng pháp “ Lấy học sinh làm trung tâm” đã làm biến đổi sâu sắc mọicấp độ vận hành của hoạt động giáo dục trên các mặt sau:
+ Sản phẩm giáo dục không còn là đặc quyền tuyệt đối của giáo viên ở
đây ngời thầy có vai trò, trách nhiệm tạo ra các điều kiện cần thiết về tâm lý,môi trờng giao tiếp s phạm để ngời học tự mình tạo ra sản phẩm Do đó để cósản phẩm giáo dục tốt ngời thầy phải có nhiều kỹ năng khác ngoài kỹ năngchuẩn bị bài giảng và truyền đạt giảng bài đó
+ Tác động mạnh mẽ tới công tác quản lý giáo dục: Quản lý giáo dụctrở thành điều kiện thiết yếu của thành công Các vấn đề cần xử lý có thể nảysinh tuỳ theo kỹ thuật sử dụng, song mọi hoạt động đều đòi hỏi phải có tổchức, tiến trình, sử dụng vật liệu hay t liệu, có sản phẩm tạm thời hay sảnphẩm thô ở đây ngời thầy ngoài việc giám sát theo thời khoá biểu, duy trì trật
tự lớp học còn là ngời đạo diễn, ngời kích thích các hoạt động của ngời học
+ Điều chỉnh: Điều chỉnh các hoạt động nhận thức, mối quan hệ giữacác ngời học cũng là một vấn đề quan trọng trong hình thức tổ chức dạy học “Lấy học sinh làm trung tâm” Trong qúa trình dạy học ngời thầy thờng xuyênphải điều chỉnh các mối quan hệ giữa thầy trò ngoài ra còn là cầu nối, ngờitrung gian hoà giải, ngời trọng tài phân xử các mối quan hệ phức tạp nảy sinhtrong quá trình chiếm lĩnh tri thức của học sinh
Qua phân tích trên, ta có thể chỉ ra những lợi thế và khó khăn trong qúatrình tổ chức dạy học theo phơng pháp “Lấy học sinh làm trung tâm” nh sau:
+ Lợi thế:
- Dạy học “ Lấy học sinh làm trung tâm” đã tạo đợc sự hứng thú và
động cơ cho ngời học: Hoạt động do ngời học làm chủ và có ý nghĩa thiết thực
đối với ngời học Trong quá trình học, ngời học phải thực hiện một loạt cáchoạt động tự chủ, làm quen với khả năng tự giải quyết các vấn đề phát sinh
Trang 25mới, điều này có ý nghĩa tự giáo dục đồng thời làm cho ngời học có tính tựchủ, tự lực ngay từ khi còn trong ghế nhà trờng
- Tính tự chủ và chủ động trong học tập làm cho học sinh ít lệ thuộc vàothầy, do đó sản phẩm của giáo dục - đào tạo đợc tốt hơn, ngời học không chỉ
có học mà còn phát triển thị hiếu và chiếm lĩnh đợc phơng pháp học Đó lànền móng quan trọng cho quá trình tự học và học suốt đời của ngời học saukhi rời ghế nhà trờng - cái đích cuối cùng của lý thuyết dạy học hiện đại
- Phát triển mạnh mối quan hệ giữa ngời học với ngời học, cũng nh cónhững quan hệ phong phú hơn đối với ngời thầy
+ Khó khăn: Trong tình hình thực tế hiện nay phơng pháp “ Lấy họcsinh làm trung tâm” gặp phải 3 khó khăn lớn sau:
- Giáo viên phải làm việc nhiều hơn ở mọi cấp độ: Chuẩn bị, thực hiện
đánh giá học sinh đồng thời đòi hỏi giáo viên phải có những năng lực mới đặcbiệt là về mặt kỹ thuật, cách thức tổ chức, năng lực quản lý
- Là phơng pháp mà giáo viên vẫn than phiền là tốn kém thời gian, thiếugiờ khi dạy Tính theo cách tiếp cận nội dung học , hình nh chúng ít hiệu quảhơn so với cách dạy học “Lấy giáo viên làm trung tâm” Đó là thực tế có tínhhiển nhiên vì mục tiêu của 2 cách tổ chức dạy học là khác nhau
* Cách dạy học “Lấy học sinh làm trung tâm” nhằm đạt đợc những mụctiêu rộng lớn hơn đó là : “ Toàn bộ quá trình dạy học đều hớng vào nhu cầu ,khả năng, hứng thú của học sinh Mục đích là nhằm phát triển ở học sinh nănglực độc lập học tập và giải quyết các vấn đề”, tự mình có phơng pháp để thunhận đợc tri thức của nhân loại”
* Cách dạy học “Lấy học giáo viên làm trung tâm” nhằm vào mục đíchtruyền đạt các kiến thức sẵn có trong bài, đối phó với các hình thức thi cử vànặng về bệnh thành tích
- Cuối cùng, các phơng pháp này đòi hỏi phải tập hợp một số điều kiệnnào đó nh: tổ chức lại không gian trờng, lớp, đổi mới nội dung chơng trìnhsách giáo khoa, tổ chức lại cách thức đánh giá và quản lý giáo dục theo hớng
“Lấy học sinh làm trung tâm” của hệ thống giáo dục
3 Cải cách giáo dục và xu h ớng đổi mới giáo dục hiện nay.
3.1 Trên thế giới:
ở các nớc trên thế giới hệ thống giáo dục cũng luôn đổi mới để phù hợpvới sự phát triển của nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu của xã hội
Trang 263.1.1 Hàn Quốc: Trung bình cứ 10 năm đổi mới hoặc cải cách giáo
dục 1 lần và cho đến nay Hàn Quốc đã thực hiện thành công 3 lần cải cáchgiáo dục Mỗi lần cải cách và đổi mới Hàn Quốc đều đặt ra những mục tiêu rất
cụ thể, ứng với từng giai đoạn lịch sử của đất nớc
+ Từ 1949 đến 1969: Là giai đoạn đặt nền móng cho giáo dục
+ Từ 1969 đến 1979: Giáo dục phát triển về lợng và đạt đỉnh cao vàothập niên 80
+ Từ thập niên 80 trở về đây khi mà nền KHKT, nền kinh tế thế giớichuyển đổi từ nền kinh tế hậu công nghiệp sang nền kinh tế tri thức, HànQuốc đã nhanh chóng đổi mới chơng trình giáo dục theo hớng: Giáo dục hớngvào thời kỳ hậu công nghiệp và nền kinh tế tri thức Để đáp ứng với những đòihỏi mới của xã hội, trớc sự bùng nổ của CNTT và sự tăng nhanh về tri thứccủa nhân loại
Trong “ Chiến lợc mới về giáo dục” của Hàn Quốc xây dựng vàonhững năm cuối của thế kỷ XX có đặt ra mục tiêu là: “Xây dựng một nền giáodục sao cho bất cứ ngời dân nào của Hàn Quốc đều có thể hấp thụ một nềngiáo dục chất lợng cao ở bất cứ đâu, bất cứ thời điểm nào” Xuất phát từ mụctiêu đó Hàn Quốc đã thành lập 1 trung tâm CNTT đa phơng tiện nhằm phục vụcho giáo dục do chính Tổng thống Kim Yung Sam làm trởng ban Chiến lợcnày có kỳ vọng lớn là biến xã hội Hàn Quốc thành một xã hội học tập, cáccông dân tơng lai của Hàn Quốc thnàh những ngời “công dân của thế giới”, cókhả năng sống hoà nhập và có khả năng cạnh tranh với các dân tộc khác[Education Reform for New Education System – KTNN - Tr To meet Challenges of Information and Globazation Era The Republie of Korea April 1996] Chính vì vậy mà hiện nay Hàn Quốc đang tự hào là mộttrong những nớc có nền giáo dục phát triển mạnh trên thế giới cả về chất và l-ợng [Từ cải cách giáo dục Hàn Quốc nhìn về giáo dục Việt Nam ]
3.1.2 Nhật Bản : Mục tiêu cải cách giáo dục là giảm tải với nội dung
+ Sách giáo khoa viết theo hớng giải quyết vấn đề, tích cực hóa hoạt
động ngời học, chú trọng kỹ năng thực hành hơn kỹ năng ghi nhớ
Trang 27+ Thiết lập hệ thống đánh giá chất lợng giáo dục, thờng xuyên cung cấpthông tin và các quan điểm giáo dục cho các trờng học để phục vụ cho kếhoạch nâng cao chất lợng đào tạo của các trờng [Xu hớng giáo dục chung trên toàn thế giới”].
3.1.3 Thái Lan: Cũng đang tiến hành cải cách giáo dục với phơng
h-ớng chính là “ Đổi mới nội dung và phơng pháp dạy học nhằm tăng tính chủ
động sáng tạo, tính tích cực của học sinh”[ [Xu hớng giáo dục chung trên toàn thế giới”].
3.1.4 Singapo: thực hiện giảm tải chơng trình giáo dục (giảm 1/3) so
với chơng trình cũ Thay đổi mạnh mẽ phơng pháp dạy và học, chuyển đổi từcách “học vẹt” sang cách học “phát huy tính sáng tạo chủ động của ngời học.”[Xu hớng giáo dục chung trên toàn thế giới”].
3.1.5 Brunei: Thực hiện một nền giáo dục không cỡng bức và tiếp
nhận giáo dục tự nguyện, phổ cập cho mọi công dân với nhiều chính sách u
đãi, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi công dân từ 5 tuổi trở nên đều đợc theohọc tại các trờng công lập miễn phí [ Đôi nét về giáo dục Brunei]
3.1.6 Pháp: Nền giáo dục của pháp đợc định hớng tơng đối rõ nét cụ
thể là: Mọi hoạt động của quá trình dạy học là phải hớng vào mục tiêu và đốitợng đó là “Mọi hoạt động phải lấy học sinh làm trung tâm, coi trọng việc rènluyện phơng PPGD tự dành lấy kiến thức của ngời học” [Bàn tiếp về dạy học lấy học sinh làmtrung tâm].
3.1.7.Thụy Sĩ: Xuất phát từ quan điểm “ Việc cải cách giáo dục các bậc
học đều nhằm vào tăng cờng năng lực thực hành và ý thức sáng tạo của họcsinh” họ đã có những chính sách để: Nâng các trờng PTTH dạy nghề có chất l-ợng thành các trờng Đại học chuyên ngành, nâng cao địa vị của đào tạo nghề.[Cải cách giáo dục coi trọng năng lực sáng tạo]
3.1.8 Anh: Tiếp tục cải thiện và nâng cao chất lợng đào tạo, giáo dục
bằng các hình thức :
+ Tăng cờng củng cố quyền tự trị cho các trờng học
+ Đa dạng hóa các loại hình trờng học
+ Có sự tham gia của phụ huynh học sinh vào quá trình giáo dục
+ Chơng trình học đợc tiêu chuẩn hoá nhng không qui định về phơngpháp giảng dạy
+ Hệ thống kiểm tra chất lợng đợc chuẩn hoá và áp dụng ngay từ lớp 1nhằm tránh bệnh thành tích giả
+ Công tác thanh tra giáo dục đợc đẩy mạnh.[Xu hớng gd chung trên toàn thế giới ]
3.1.9 Ôxtrâylia : Quan điểm dạy học là phải đa học sinh vào tình
huống đòi hỏi t duy phê phán và cách vận dụng sáng tạo, nhằm trang bị cho
Trang 28học sinh năng lực làm việc với ngời khác, năng lực t giải quyết vấn đề [Xu hớng giáo dục chung trên toàn thế giới ]
Nhìn chung trớc sự phát triển mạnh mẽ của tri thức nhân loại và chuyển
đổi mạnh mẽ của nền kinh tế từ nền kinh tế hậu công nghiệp sang nền kinh tếtri thức, các nớc trên Thế giới đều có những cách điều chỉnh mục tiêu của giáodục cho phù hợp với thời đại Xu hớng chung là:
+ Chú trọng năng lực t duy sáng tạo, tự học tự, bồi dỡng, tính t chủ sángtạo, khả năng học suốt đời thay cho cách học truyền thống thụ động, ghi nhớkiến thức máy móc
+ Nhiều nớc đã chú trọng đa thêm các môn học mới nh CNTT, ngoạingữ, giáo dục môi trờng vào chơng trình học chính thức trong nhà trờng phổthông nh: Mỹ, Niuzilân, Ôxtrâylia, Trung Quốc, Pháp , Đức, ấn Độ, NhậtBản, Hàn Quốc, Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia
+ Một số nớc đã đầu t nghiên cứu và đổi mới nội dung chơng trình giáodục Quốc gia hoặc chuẩn hoá lại chơng trình: Ôxtrâylia , Niuzilân, Mỹ ,Philippin
+ Nhiều nớc đẩy mạnh hơn việc kiểm tra đánh giá trong quá trình dạyhọc để đánh giá đúng thực trạng của quá trình dạy và học, tránh thành tíchgiả: Anh, Ôxtrâylia , Fiji, ấn Độ, Malaixia, Niuzilân [Báo cáo về chủ trơng dổi mới về chơngtrình và sách giáo khoa của ]
3.2.Việt Nam:
Hoà chung với xu thế phát triển của thế giới, căn cứ vào sự phát triểnkinh tế, chính trị, KHKT của đất nớc, từ năm 1945 đến nay giáo dục Việt Namcũng đã trải qua 3 lần cải cách và đổi mới
3.2.1 Lần 1: Đợc đề cập vào tháng 10/1945, ngay sau khi nớc nhà đợc
thành lập và đợc thực thi vào tháng 7 năm 1950:
* Mục tiêu: Xây dựng một nền giáo dục của dân, do dân và vì dân dựatrên nguyên tắc: “Dân tộc, khoa học, đại chúng” Giáo dục thế hệ trẻ thànhnhững công dân trung thành, có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt phục vụ đấtnớc
* Phơng châm giáo dục: Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thựctiễn
* Cơ cấu trờng lớp: Trờng phổ thông gồm có 3 cấp học với thời gian là
9 năm ( 4+3+2) bên cạnh đó có các lớp học bình dân, giáo dục chuyên nghiệp,giáo dục Cao đẳng và Đại học [Tìm hiểu chiến lợc giáo dục 2001 - 2010 ]
Trang 293.2.2 Lần 2: Cải cách giáo dục đợc tiến hành từ tháng 8 năm 1956, khi
đó miền Bắc tiếp tục định hớng tiến lên chủ nghĩa xã hội và là hậu phơng vữngchắc cho công cuộc giải phóng miền Nam thống nhất đất nớc:
* Mục tiêu của lần cải cách này là: Bồi dỡng cho thanh niên nhữngphẩm chất để xây dựng XHCN và thống nhất nớc nhà trên cơ sở độc lập, dânchủ
* Phơng châm giáo dục: Gắn lý thuyết với thực tiễn, gắn nhà trờng với
đời sống xã hội, tăng cờng thực hành, tăng cờng giờ lao động sản xuất
* Cơ cấu giáo dục phổ thông: 10 năm ( 4+3+3)
* Nội dung giáo dục: Giáo dục có tính toàn diện: Đức - trí - thể - mỹ [Phạm Minh Hạc “ Mòi năm đỏi mới giáo dục]
3.2.3 Cải cách giáo dục lần 3: Thực hiện từ 11/1/1979, khi đó nớc nhà
hoàn toàn thống nhất, cả nớc đẩy mạnh công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
* Mục tiêu: Giáo dục đào tạo con ngời Việt Nam mới làm chủ tập thể,phát triển toàn diện; phổ cập giáo dục trong toàn dân
* Cơ cấu của hệ thống giáo dục phổ thông: 3 cấp (5+4+3)
Trang 30+ Về sản phẩm giáo dục: Kiến thức xã hội, kỹ năng thực hành, khảnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tính linh hoạt, độc lập sáng tạo của đa
số học sinh còn yếu
+ Nội dung chơng trình sách giáo khoa một số nội dung, một số bài củamột số cuốn sách giáo khoa còn nặng, có sai sót và lạc hậu thiếu tính cập nhậtcần phải chỉnh sửa
+ Các tiêu chí giáo dục còn thấp so với các nớc ở khu vực và quốc tế.[Báo cáo tình hình giáo dục 2004, tr5,6].
Đứng trớc những bất cập đó tại hội nghị Trung ơng khoá VII (1993)
Đảng và Nhà nớc đã có chủ trơng “Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đàotạo” và đã xác định “ Cùng với khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo là quốcsách hàng đầu” Và nhận định này lại tiếp tục đợc khẳng định một lần nữa tạinghị quyết TW 2 khoá VIII, (1996) “ Giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng
đầu, là sự nghiệp của toàn đảng, toàn dân , phát triển giáo dục - đào tạo gắnliền với nhu cầu phát triển của kinh tế xã hội , tiến bộ khoa học công nghệcủng cố quốc phòng an ninh.”
Tại kỳ họp Quốc hội khoá X, Thủ tớng Chính phủ đã chỉ thị: “Khẩn
tr-ơng thực hiện việc đổi mới chtr-ơng trình và sách giáo khoa phổ thông, coi đây
là một trong những nhiệm vụ trọng tâm về giáo dục để nâng cao chất lợnggiáo dục phổ thông nói riêng và của hệ thống giáo dục - đào tạo nói chungvới: Mục tiêu, nguyên tắc , nội dung rất cụ thể và đồng bộ
* Mục tiêu:
Nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện: Đổi mới về nội dung, đổi mớimạnh mẽ về phơng pháp dạy và học theo hớng phát huy t duy sáng tạo vànăng lực tự học của học sinh
* Nguyên tắc:
+ Quán triệt các mục tiêu, yêu cầu về nội dung, PPGD của các cấp học,bậc học qui định trong điều 23, 24, 25 chơng II - Bộ luật giáo dục
+ Đảm bảo tính hệ thống, kế thừa và phát triển của chơng trình giáo dục
; phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp thu những thành tựugiáo dục trên thế giới
+ Thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá giáo dục; chọn lọc
và đa vào chơng trình các thành tựu KHCN hiện đại phù hợp với khả năng tiếpthu của học sinh; hết sức coi trọng tính thực tiễn, học đi đôi với hành, giáo dụckết hợp với lao động sản xuất, nhà trờng gắn liền với xã hội
Trang 31+ Thực hiện đồng bộ việc đổi mới chơng trình sách giáo khoa, PPGD vàhọc với việc đổi mới cách đánh giá, thi cử, đổi mới đào tạo và bồi dỡng độingũ giáo viên; đổi mới công tác quản lý giáo dục, nâng cấp cơ sở vật chất nhàtrờng, đảm bảo trang thiết bị và đồ dùng dạy học.
* Nội dung:
+ Nội dung phải xuất phát từ mục tiêu đào tạo của các cấp học
+ Đảm bảo tính hệ thống, chỉnh thể và tính kế thừa trong việc hoànthiện, phát triển nội dung học vấn phổ thông
+ Đa môn tin học vào nhà trờng THPT nh một môn học mới và bắt buộc
đối với mỗi học sinh
+ Tiếp tục đảm bảo yêu cầu cơ bản, hiện đại, sát với thực tiễn Việt
Nam ở cấp học THPT: “Nội dung dạy học các môn học phải phản ánh đợc
những thành tựu khoa học mới của thế giới cũng nh của đất nớc”
+ Tiếp tục coi trọng vai trò của PTDH Phơng tiện dạy học không chỉdừng lại ở mức độ minh hoạ nội dung mà phải trở thành công cụ nhận thức, làmột bộ phận hữu cơ của phơng pháp và nội dung dạy học Cần chú ý đến vaitrò của CNTT và việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học bộ môn
+ Góp phần vào đổi mới phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học làmột trong những yêu cầu hàng đầu của việc đổi mới chơng trình giáo dục phổthông nói chung
+ Đổi mới phơng pháp dạy học cần đợc đẩy mạnh theo hớng chung
“Phát huy tính sáng tạo, tự lực chiếm lĩnh tri thức của học sinh” và cần chú ýnhiều đến việc phát triển năng lực tự học, đa dạng hoá các hình thức học, tạo
điều kiện để học sinh tự nghiên cứu, chủ động trong việc phát hiện và giảiquyết vấn đề [Tập tài liệu gửi kèm sách giáo khoa THPT thí điểm trang 18,19 ; Nhà xuất bản giáo dục , 2003]
Nh vậy trong nội dung đổi mới giáo dục lần 4 đã đề ra 2 nhiệm vụ đặcbiệt quan trọng là : Đổi mới về phơng pháp theo xu hớng: Tích cực hoá hoạt
động ngời học và đẩy mạnh những ứng dụng của khoa học CNTT vào quátrình dạy học
Cùng với các chủ trơng đờng lối của Đảng và Nhà nớc về đẩy mạnh đổimới giáo dục và đào tạo thì nhiều tác giả tâm huyết với nghề cũng có nhữngnghiên cứu có giá trị về định hớng đổi mới PPGD dạy – KTNN - Tr học nh:
+ GS.TS Đinh Quang Báo: trong luận án phó tiến sĩ của mình cũng đãkhẳng định “Vấn đề cung cấp cho học sinh các biện pháp, kỹ năng để tự bổ
Trang 32sung kiến thức, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, dạy cho họcsinh một cách học là rất cần thiết”.
+ Lê Hải Châu: “ Hiện đại hoá giờ học trên lớp”, tập san gaío dục phổthông tháng 1/91 khẳng định: “ Cần thiết kế bài giảng để phát huy cao nhấtnăng lực trí tuệ của học sinh”.[Hiện đại hoá giờ học lên lớp” Tập san giáo dục phổ thông tháng 1/ 91]
+ TS Trần Quốc Đắc xác định: “ Xu hớng chung của việc đổi mớiPPDH trong nhà trờng phổ thông là: Tích cực hoá, cá biệt hoá hoạt động củahọc sinh nhằm đẩy mạnh hoạt động của họ tên cơ sở tự giác, tự khám phákiến thức thông qua thực hành, thâm nhập thựuc tế dới sự tổ chức, hớng dẫncủa giáo viên.[Sử dụng thiết bị dạy học đổi mới PPDH ở nhà trờng phổ thông; Tạp chí giáo dục số 5/2001]
+ GS.TS Trần Bá Hoành khi nói về đổi mới PPDH đã khẳng định:
“Cái cốt lõi của đổi mới PPDH là hớng tới việc học tập chủ động sáng tạo,chống lại thói quen học tập thụ động”.[ Những đặc trng của PPDH tích cực ; Tạp cục số 32/2002] “ Học sinh cần học bằng cách làm chứ không chỉ bằng cách nghe giáo viêngiảng Hình thức học tập theo nhóm đã tạo nên môi trờng hợp tác trò - trò ,thầy - trò giúp đỡ lần nhau, bổ sung kiến thức cho nhau, trong đó sinh sẽ làtrung tâm, giáo viên không còn độc chiếm diễn đàn.[Phơng pháp cùng tham gia]
+ Vơng Đình Thắng trong bài viết “ Dạy học - một quá trình truyềnthông đa phơng tiện” đăng trên tạp chí giáo dục số 26/2002, xác định: Nhiệm
vụ của dạy học là chuẩn bị đày đủ, toàn diện cho thế hệ trẻ có khả năng suynghĩ và hành động hợp lý, nhanh chóng thích nghi với sự biến đổi của hoàncảnh, dễ dàng tham gia vào các hoạt động thực tiễn trong đời sống xã hội”
Nhìn chung, trong các nghiên cứu , các tác giả đều tập trung tới tầmquan trọng của các biện pháp tổ chức dạy học nhằm phát huy tính tích cực củangời học
II.Tình hình nghiên cứu và ứng dụng của CNTT vào dạy học.
II.1 Trên thế giới:
Khoảng 20 năm gần đây, máy tính điện tử đã trở thành công cụ khôngthể thay thế đợc trong phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng và nghiên cứukhoa học Nhiều nớc nh Pháp, Anh, Nhật đã xác định chiến lợc phát triển vàứng dụng CNTT mang tính quốc gia trong đó giáo dục tin học phổ thông làmột mặt quan trọng của chiến lợc đó Vì vậy tại mỗi nớc, họ đã đầu t xâydựng, phát triển các trung tâm máy tính điện tử, các viện nghiên cứu và đẩymạnh công tác tin học hoá nhà trờng Việc đa tin học vào trờng phổ thông trênthế giới hình thành hai xu hớng:
Trang 331 Đa tin học vào nội dung dạy học.
2 Sử dụng máy vi tính nh công cụ dạy học
Tuỳ từng điều kiện cụ thể, mỗi nớc có cách đi và phơng hớng phát triểnriêng Tuy nhiên, các nớc trên đều có xu hớng chung là từng bớc vững chắc đanội dung tin học vào phổ thông nhằm nâng cao chất lợng giáo dục và sử dụngmáy tính điện tử nh công cụ trợ giúp cho dạy - học Điều này chúng ta thấy rất
rõ khi xem xét tình hình đa tin học vào nhà trờng phổ thông của một số nớctrên thế giới
* Nhật Bản: Xác định vai trò của máy tính dùng để hỗ trợ quá trình
giáo dục là rất quan trọng và đã tiến hành đầu t, phát máy tính cho trờng họcvới tốc độ rất nhanh chóng
* Pháp: Máy tính đã đợc đa vào nhà trờng từ cấp 1 đến bậc đại học.
Máy tính dùng để phục vụ cho công tác dạy học và quản lý nhà trờng Ban đầu
họ chỉ có khoảng 5-6 trung tâm máy tính với vài chục giáo viên Tin học đợcứng dụng đầu tiên là môn Toán, tiếp đó là môn Pháp văn, Lí, Hoá
Từ năm 1981 đến nay, Pháp rất chú trọng tới vai trò của máy tính trongviệc hỗ trợ cho công việc dạy và học Ngày 25/1/85 Thủ tớng Pháp đã trìnhbày kế hoạch: “Tin học cho mọi ngời” và dự án trang bị 10.000 máy tính chocác trờng học, đào tạo 110.000 giáo vin có thể giảng dạy và ứng dụng tin họctrong nhà trờng và cho học sinh tiểu học đợc làm quen với máy tính Các nhàtrờng trung học đều đợc trang bị mạng Nano-reseau
* Trung Quốc và Thái Lan cũng đã chú ý đến việc sử dụng các kỹ
thuật cao trong giáo dục và cho học sinh làm quen với bản chất của việc sửdụng máy vi tính, tạo điều kiện cho các em làm quen và đơng đầu với môi tr-ờng kỹ thuật hiện đại trong tơng lai
Ngoài các nớc đã kể trên thì trên thế giới còn nhiều nớc khác cũng rấtcoi trọng vai trò của máy tính đối với nhà trờng nh Singapo, Malaysia, HànQuốc, Xerilanca và tuỳ từng điều kiện cụ thể, mỗi nớc có cách đi và phơnghớng phát triển riêng Nhng đặc điểm chung nhất là: Từng bớc vững chắc đanội dung tin học vào nhà trờng phổ thông nhằm nâng cao chất lợng giáo dục
và sử dụng máy tính điện tử nh công cụ trợ giúp cho dạy - học
Cùng với sự phát triển của máy tính là sự phát triển của các phần mềm hệthống và ứng dụng trong lĩnh kinh tế, kĩ thuật, khoa học và giáo dục Hầu hếtngời sử dụng máy tính trên thế giới đã quen với các phần mềm nổi tiếng củacác hãng lớn nh WinDows của Microsoft, Foxpro, Visual Basic Từ nửa sau
Trang 34của thế kỉ 20 sự phát triển của CNTT đã tiến những bớc nhảy vọt Các phầnmềm ứng dụng ngày càng đợc sử dụng nhiều hơn và ngày càng phát huy thếmạnh của mình trong lĩnh kinh tế, kĩ thuật, khoa học và giáo dục Nhiều phầnmềm ứng dụng trong dạy học đã lần lợt ra đời Phần mềm tin học ( gọi tắt làphần mềm ) là một chơng trình cho máy tính để xử lý thông tin, ngợc với phầncứng ( gồm thiết bị, máy và phần về điện tử ) Các phần mềm tin học đ ợc ứngdụng ngay từ khi có hệ thống phần cứng ra đời
Sự ra đời Internet đã kết nối toàn cầu thành một hệ thống thông tin khổng
lồ, việc trao đổi thông tin không chỉ là đơn lẻ một khu vực hay quốc gia màrộng khắp thế giới Thông tin trao đổi có thể trực tiếp, các thông tin thời sự vàcác kết quả nghiên cứu khoa học đợc cập nhật nhanh nhất Các ngôn ngữ lậptrình cũng đợc phát triển và hoàn thiện gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên hơn tạo
điều kiện cho việc phát triển các ứng dụng trên nền tảng phần cứng nhanhnhất và thuận tiện nhất Đặc biệt là sự ra đời của các phần mềm có mã nguồn
mở đã mởi ra một hớng phát triển mới của công nghệ phần mềm giúp cho
ng-ời sử dụng có thể tiếp tục phát triển phần mềm theo mục đích ứng dụng cánhân và tạo ra một kho tri thức khổng lồ, chung của nhân loại
Trên thế giới các phần mềm dùng để tham khảo và phổ biến kiến thức
đ-ợc xây dựng khá công phu và có ứng dụng rộng rãi trên hệ thống dạy học trựctuyến thông qua mạng Internet nh các trang Web:
ở các nớc có nền tin học phát triển mạnh nh: Mỹ, Anh, Pháp, Đức,
Ôxtrâylia, ấn Độ đã nghiên cứu xây dựng và đa vào sử dụng nhiều phầnmềm dạy học về mô phỏng, thí nghiệm ảo trong dạy và học nhiều môn học
ở trờng phổ thông và cho kết quả tốt Nhiều nớc đã coi trọng việc xây dựngcác chơng trình phần mềm ứng dụng cho dạy và học nh:
+ Đề án: “ Tin học cho mọi nguời” năm 1970 do Pháp xây dựng
+ Chơng trình MEP (Microelectonics Education Prorame) năm 1980 do Anhxây dựng
Trang 35+ Đề án: CLASS (Computer Literacy And Studies in Scool) của ấn Độ, năm1985.
+ Chơng trình phần mềm các môn học ở trung học của Australia do tổ chứcNSCU ( Nationnal Software - Cadination Unit ) thành lập năm 1985
+ Hội thảo xây dựng các PMDH của các nớc khu vực Châu á- Thái Bình Dơng(Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Thái Lan, Malaysia, Xerilanca) năm 1985
ở Malaysia
Hiện nay, hầu hết các nớc phát triển trên thế giới nh Mỹ, Anh , Pháp, Đức,Australia, Nhật, Trung quốc đã có phần mềm hỗ trợ dạy và học các môn học
ở mọi cấp học
Thuộc về bộ môn sinh học có một số phần mềm sinh học nổi tiếng nh :
+ Phần mềm Biology trong enarta (từ điển bách khoa toàn th) gồm cáckiến thức về phân loại thực vật, phân loại động vật, giải phẫu sinh lý, quá trìnhphát triển phôi sớm
+ Phần mềm trong www.dnatb.org xây dựng một số xây dựng một sốcấu trúc, cơ chế của sự di truyền nh phiên mã, dịch mã; cấu trúc NST
+ Phần mềm Biology Cambell nội dung đề cập tới các kiến thức sinhhọc phổ thông Đây là phần mềm kèm theo sách giáo khoa đã và đang đợc cáctác giả viết sách giáo khoa sinh học 10 sử dụng nh một tài liệu cung cấp kiếnthức chuẩn
+ Các phần mềm về sinh học cơ thể ngời dành cho sinh viên các trờng ykhoa nh: medical encyclopedia,head&neck surgery,Grabb and Smith’s plasticSurgery, Pathology, Body Works
Các phần mềm của nớc ngoài có đặc điểm chung là giao diện đẹp, sinh
động, nội dung kiến thức đợc cập nhật thờng xuyên và rất hiện đại, có âmthanh, màu sắc trung thực, song ngôn ngữ chủ yếu là tiếng Anh, Pháp, Nhật Vì vậy khả năng sử dụng của các giáo viên phổ thông và học sinh là bị rất hạnchế Một điều đáng nói là nội dung các phần mềm đó có ở khắp các cấp học,hoặc không phù hợp với chơng trình phổ thông của Việt nam, nên chỉ phù hợpcho việc tham khảo, minh hoạ của giáo viên
II.2 ở Việt Nam.
Ngay từ thời kỳ chống Mỹ cứu nớc, Đảng và Nhà nớc đã có chủ trơngvận dụng CNTT trong một số lĩnh vực nh quốc phòng , an ninh v.v Hội đồngchính phủ đã ra nghị quyết số 173- CP (1975) và 245- CP (1976) về tăng cờngứng dụng máy tính điện tử trên phạm vi cả nớc Bớc sang thời kỳ đổi mới, chủ
Trang 36trơng ấy đã đợc nhấn mạnh và cụ thể hoá trong nhiều nghị quyết của Đảng vàChính phủ.
- Nghị quyết số 26/NQ/TW ngày 31/3/1991 của Bộ chính trị về khoa họccông nghệ trong sự nghiệp đổi mới đã nêu: “ Tập trung sức phát triển một sốngành khoa học công nghệ mũi nhọn nh điện tử tin học.”
- Nghị quyết Hội nghị lần thứ VII Ban Chấp hành Trung ơng khoá VIIngày 30/7/1994 cgx đã xác định: “ u tiên ứng dụng và phát triển công nghệtiên tiến, nh CNTT phục vụ yêu cầu điện tử hoá và tin học hoá nền kinh tếquốc dân”
-Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII nhấn mạnh:
“ứng dụng CNTT trong tất cả các lĩnh vực kinh tế quốc dân, tạo sự chuyểnbiến rõ rệt về năng suất, chất lợng và hiệu quả nền kinh tế Hình thành mạngthông tin quốc gia liên kết với một số mạng thông tin quốc tế ”
Để thể chế hoá về mặt nhà nớc Chính phủ dã ban hành nghị quyết số 49/CPngày 04/08/1993 về: “Phát triển CNTT ở Việt nam trong những năm 90” Nghị quyết số 07/2000/NQ-CP ngày 05/06/2000 của Chính phủ về xâydựng và phát triển cong nghệ phần mềm giai đoạn 2000-2005 đã và đang tạo
ra môi trờng thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc đầu t kinhdoanh, sản xuất và cung ứng dịch vụ phần mềm Cho đến nay nhận thức củatoàn xã hội về vai trò của CNTT đã từng bớc đợc nâng cao, nguồn nhân lực vềCNTT tăng lên đáng kể
ở Việt nam hiện nay, đã có nhiều trung tâm, viện CNTT đợc thành lập đểnghiên cứu các đề án ứng dụng CNTT, đa tin học vào nhà trờng Viện khoahọc giáo dục có trách nhiệm nghiên cứu vấn đề đa tin học vào trờng phổthông Đến nay, bớc đầu giải quyết các vấn đề:
- Xây dựng chơng trình, biên soạn tài liệu giảng dạy về tin học
- Cải cách chơng trình giáo dục môn toán và các môn khác nhằm hỗ trợcho việc dạy và học có lồng ghép nội dung tin học
- Bồi dỡng và đào tạo giáo viên chuyên tin để trực tiếp giảng dạy tin họctrong nhà trờng và hớng dẫn các giáo viên khác biết sử dụng máy tính từ đóbiết sử dụng các phần mềm chuyên dụng cho phân môn mình phụ trách
- Trang bị máy tính cho nhà trờng và kết nối internet cho 100% các nhà ờng THPT và tiến tới là bậc trung học cơ sở
Trang 37tr-Khi máy tính trong nhà trờng đợc sử dụng với mục tiêu “Dạy tin học nhmột nội dung dạy học", dần phải chuyển dần sang mục tiêu “ Máy tính thực sự
là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho dạy và học”
Hớng nghiên cứu “Sử dụng máy tính làm công cụ trợ giúp quá trình dạyhọc” gắn liền với việc nghiên cứu thiết kế các hệ phần mềm dạy học có nộidung sát hợp chơng trình các môn học ở phổ thông, đó là các vấn đề mới vàkhó đối với hoàn cảnh Việt Nam
Tuy vậy, trong nhiều năm qua nghiên cứu và thực hiện theo hớng này đã
đạt đợc kết quả bớc đầu Nhiều trung tâm nghiên cứu, nhiều đề tài khoa học,các tổ chức các công ty t nhân đã thực sự quan tâm đến việc thiết kế và xâydựng các phần mềm chuyên dụng cho dạy và học:
- Nhóm các tác giả thuộc trờng ĐHSP Hà Nội đã triển khai nghiên cứu đềtài cấp bộ: “Nghiên cứu xây dựng và sử dụng PMDH trong dạy học các mônkhoa học tự nhiên ở trờng Đại Học S Phạm” mã số B- 2001-75-02-TĐ, do GS.TSKH : Nguyễn Cơng chủ trì, với mục tiêu chính:
+ Su tầm, giới thiệu và xây dựng thử một số PMDH (về mô phỏng, thínghiệm mô phỏng, thí nghiệm ảo ) trong dạy học các môn học
+ Xây dựng một số bài giảng chuyên đề cho sinh viên trờng ĐHSP về sửdụng PMDH mô phỏng, thí nghiệm mô phỏng, thí nghiệm ảo để sau khi tốtnghiệp sẽ góp phần nhanh chóng đa tin học và công nghệ truyền thông vàodạy học ở trờng phổ thông Sau 2 năm thực hiện đề tài kết quả thu đợc bớc đầu
nh sau:
- Su tầm, giới thiệu đợc một số PMDH và tài liệu về thí nghiệm ảo
- Xây dựng và đa vào thử nghiệm 7 phần mềm dạy học:
- 2 phần mềm mô phỏng, thí nghiệm mô phỏng về Hoá học do nhóm tácgiả Nguyễn Cơng, Nguyễn Trọng Thọ thực hiện
- 2 phần mềm Vật lý do tác giả Phạm Xuân Quế thực hiện
- 2 phần mềm Sinh học do tác giả Dơng Tiến Sỹ thực hiện
- 1 phần mềm Địa lý do tác giả Đặng Văn Đức thực hiện
- Đã tham gia và chơng trình đào tạo sau đại học về lĩnh vực này và mở lớptập huấn cho các cán bộ giảng dạy ở các khoa về xây dựng và sử dụng PMDH.Cũng theo hớng nghiên cứu trên, đã có nhiều nhà khoa học, nhà giáo tâmhuyết tham gia viết sách đề cập tới vấn đề ứng dụng tin học trong dạy học cácmôn học Trong đó có Tiến sĩ Nguyễn Trọng Thọ - Trởng bộ môn Hoá học tr-ờng PTTH chuyên Lê Hồng Phong - Thành phố Hồ Chí Minh với cuốn sách
Trang 38“ứng dụng Tin học trong Giảng dạy Hoá học” Nội dung sách bao gồm cácvấn đề chung nh công nghệ dạy học, thực tế ảo, phơng pháp kiểm tra đánhgiá, Các vấn đề sử dụng, thiết kế phần mềm dạy học trong dạy và học Hoáhọc Cuốn sách này theo chúng tôi là một tài liệu tham khảo quý báu cho giáoviên phổ thông , sinh viên, học viên sau đại học và nghiên cứu sinh
Một số phần mềm khác đã đợc nghiên cứu và thiết kế nh: Phần mềm dạyhọc địa lý Db- MAP hỗ trợ cho việc dạy - học địa lý trong nhà tr ờng phổthông và đại học của Đặng Văn Đức, Khoa Địa lý trờng ĐHSP- ĐHQG HàNội
Phần mềm kiểm tra đánh giá Đề tài cấp Bộ - Mã số: B2001 - 75 - 02 - TĐ
do TS Dơng Tiến Sỹ thực hiện với các mục đích:
Đổi mới phơng pháp kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học cho tất cả cácmôn học Nội dung phần mềm đã tạo ra tính khách quan trong kiểm tra đánhgiá ở các các mức độ khác nhau, và có tính bảo mật cao; Cho phép tự động
đảo vị trí của câu hỏi và câu trả lời; Cho phép thay đổi thời gian thi, số lợngcâu hỏi theo yêu cầu; Đảm bảo thí sinh hoàn toàn tự lực trong quá trình thi.Loại phần mềm này có tính tơng tác cao giữa ngời và máy, cho phép tự kiểmtra, đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách tự động
Phần mềm CD VIETBID (các chuyên đề một số môn học Toán, Lý,Hoá, Địa, Sinh ) của Hoàng Trọng Thái- CĐSP Hà Nội trong dự án Việt Bỉ
Ngoài ra, có nhiều công ty, trung tâm tin học đã sản xuất các phần mềm
hỗ trợ việc dạy và học theo sách giáo khoa đổi mới Trong đó phải kể đếnphần mềm dạy và học Sinh học 6, sinh học 9 do sự phối hợp của Trung tâmnghe nhìn giáo dục và Công ty Công nghệ tin học Công tâm Thành phố HồChí Minh thực hiện Phần mềm này có giao diện đẹp, sinh động với nhiềuhình ảnh và các kiến thức bổ trợ cho sách giáo khoa.Tuy nhiên, phần mềm nàyvẫn cha thực sự kích thích t duy sáng tạo cho học sinh, nhất là khả năng tựhọc, tự kiểm tra đánh giá trong việc khám phá tri thức mới
Trang 39Phần mềm luyện thi đại học các môn Toán, Lý , Hoá, Sinh, Anh docông ty Add com kết hợp với các chuyên gia đầu ngành các bộ môn thực hiệnvới mục đích củng cố ôn luyện kiến thức cơ bản dành cho học sinh ôn thi vàocác trờng Đại học và Cao đẳng Tuy nhiên cấu trúc nội dung mới chỉ dừng lại
ở mức ôn luyện các kiến thức cơ bản theo chơng trình cải cách giáo dục Dovậy cũng không thể sử dụng vào quá trình dạy và học kiến thức mới nhất làkiến thức phục vụ cho chơng trình phân ban thí điểm trong tơng lai v.v
Ngoài ra còn phải kể tới những phần mềm dạy học ở mức các bài giảng
điện tử riêng lẻ đợc thiết kế trên máy tính bằng chơng trình PowerPoint,FrontPage, HTML, Help của một số ít giáo viên tham gia hội giảng các cấpv.v
Mặc dù, đã có nhiều phần mềm đợc đa vào sử dụng, nhng những phầnmềm có mục đích hỗ trợ cho giáo viên đổi mới cách dạy và giúp học sinh tựhọc, đặc biệt là các phần mềm phục vụ cho chơng trình cải cách giáo dục hiệnnay vẫn cha đợc nghiên cứu và thiết kế nhiều Trong lý luận dạy học hiện đạithì PMDH đã đợc coi là một phơng tiện dạy học [4,tr 120]. Tuy nhiên, phơngpháp xây dựng và sử dụng chúng nh thế nào cũng là vấn đề cần phải đợc làmsảng tỏ Đó chính là hớng mà đề tài luận văn muốn nghiên cứu Trong đề tàinghiên cứu của chúng tôi đề cập tới việc thiết kế phần mềm dựa trên cơ sở củangôn ngữ lập trình HTML, đây là phần mềm có tính ứng dụng và đạt hiệu quảcao, dễ sử dụng và có tính phổ biến nhất hiện nay trên thế giới
II.3 Giới thiệu ngôn ngữ HTML
HTML (Hypertext Markup Language) là ngôn ngữ định dạng văn bảnsiêu liên kết, là ngôn ngữ lập trình Web căn bản, cho phép định dạng văn bản,
bổ sung hình ảnh âm thanh và video, cũng nh tất cả vào một tập tin dới dạngvăn bản hay dới dạng mã ASCII, binary mà bất cứ máy tính nào cũng có thể
đọc đợc thông qua trình duyệt Web (Web browser)
Web browser là một phần mềm mà bản thân nó có thể hiểu và thực thicác yêu cầu(dòng lệnh) trong các tài liệu HTML Hiển nhiên, khi thiếu Webbrowser thì tài liệu HTML sẽ trở nên vô nghĩa Tuy không đợc chính xáctuyệt đối , song ta có thể hiểu tài liệu HTML đối với Web browser có phầngiống nh tài liệu văn bản Filename.doc đối với trình soạn thảo văn bản
HTML không phải là ngôn ngữ lập trình Chính vì vậy việc tạo mộttrang Web thông thờng là rất đơn giản, đơn giản hơn rất nhiều so với việc sửdụng các ngôn ngữ lập trình khác (Đó là u điểm nổi bật thứ nhất của HTML
Trang 40làm cho nó có tính phổ biến và thông dụng đối với mọi đối tợng).HTML cóhai đặc tính cơ bản sau:
+ Siêu văn bản: tạo các liên kết trong trang Web, cho phép truy cậpthông tin từ nhiều hớng khác nhau thông qua các liên kết ( Hyper links)
+ Tính tổng quát: Hầu nh máy tính nào cũng có thể đọc đợc thiết kế củangôn ngữ HTML mà không cần cài đặt thêm các phần mềm chuyên dụngkhác Đó là đặc điểm nổi bật thứ 2 của ngôn ngữ HTML cho ngời dùng khi
mà nớc ta đang cam kết thực hiện luật bản quyền tác giả Điều đó là do dữ liệutrong tập tin HTML đợc lu dới dạng văn bản hay dới dạng mã ASCII
Tập hợp các tài liệu HTML đợc tổ chức, thiết kế và liên kết theo mộtcách nào đó đợc gọi là Web site
Các tài liệu HTML có sức chứa các siêu liên kết để liên kết tới các nộidung khác trong tài liệu hoặc có thể liên kết (Link) với các tài liệu HTMLkhác thông qua các địa chỉ URL (Uniform Resource Locator) Do vậy muốntruy xuất các thông tin liên quan, chỉ việc: nhấp chuột (Click) và các dấuchuẩn liên kết (Hyperlink)
Sử dụng các URL ta có thể liên kết tới các văn bản thông qua một sốdịch vụ khác của internet nh: Telnet, Wais, FPT
HTML cho phép tích hợp các File Multimedia trong văn bản của nó
Nh vậy có thể cho phép ngời sử dụng nó hình dung với một trình duyệt trongtay, một tài liệu HTML, một nguồn dữ liệu phong phú thuận tiện cho việc tracứu, tìm kiến nhanh chóng các dữ liệu khi cần Không dừng lại ở đó HTMLcòn dễ dàng chấp nhận các ngôn ngữ lập trình khác để tạo ra các hiệu ứngsinh động, phơng thức quản trị và chia sẻ nguồn thông tin nhanh chóng vàphong phú
Một u thế tuyệt đối của tài liệu HTML là khả năng chia sẻ thông tin Nó
có thể đợc “xuất bản” trên các Local Networl, internet hoặc intranet Khi ấy,việc khai thác thông tin có trong tài liệu đó là không phụ thuộc vào thời gianhay vị trí địa lý Điều này rất có ích cho hoạt động tự học, tự nghiên cứu củamọi ngời, và cả cho phơng thức đào tạo từ xa
III Vai trò, vị trí , ý nghĩa của PTDH trong lý luận dạy học.
III.1 Khái niệm về PTDH và ph ơng tiện trực quan trong dạy học: III.1.1 Ph ơng tiện dạy học: