1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thịên công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2

60 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2
Tác giả Lờng Thị Ngắm
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Quốc Trung
Trường học Khoa Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 620 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thịên công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2

Trang 1

Danh mục các chữ viết tắt

TSCĐ : Tài sản cố địnhGTGT : Giá trị gia tăng

NK - CT : Nhật ký - chứng từBHXH : Bảo hiểm xã hội

KPCĐ : Kinh phí công đoànCBCNV : Cán bộ công nhân viên

Trang 2

Lời nói đầu

Trong sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất nớc đặc biệt là từ khi chuyển từnền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng nh hiện naythì nền kinh tế đang có những thay đổi từng ngày Trong bối cảnh toàn cầu hoávới những đặc trng tự do hoá thơng mại và tự do hoá tài chính, các doanh nghiệpViệt Nam cũng không ngừng đổi mới và phát triển về tất cả các mặt, các lĩnh vực

đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế Để chuẩn bị cho sự phát triển mạnh mẽ thoátkhỏi cơ chế quản lý bao cấp nhập vào nền kinh tế thị trờng

Hoà chung với xu thế đó, các doanh nhiệp sản xuất kinh doanh cũng đã

có những thay đổi vợt bậc Để có thể tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi cácnhà quản lý phải linh hoạt và nhạy bén với những biến đổi của thị trờng

Việc phát huy nguồn lực con ngời là nhân tố cơ bản cho sự phát triểnnhanh và bền vững Chính vì thế để đánh giá đúng vai trò quyết định của conngời trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh ngiệp phải tự chịu kết quảsản xuất lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp Vấn đề quản lý

và sử dụng lao động một cách hiệu quả đang là vấn đề hết sức cấp thiết Vìtrong yếu tố sản xuất, lao động là yếu tố có chủ động, tính tích cực, ảnh hởngtrực tiếp tới kết quả sản xuất kinh Đứng trên góc độ kế toán, nhân tố lao độngthể hiện là một bộ phận của chi phí đó là chi phí tiền lơng Thông qua cáchtính và trả lơng kế toán tiến hành quản lý lao động Mỗi doanh ngiệp có môhình hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau, đặc điểm lao động cũng khácnhau Do vậy tuỳ theo yêu cầu của từng doanh ngiệp mà họ xây dựng hìnhthức trả lơng, cách hạch toán sao cho hiệu quả nhất

Thấy đợc tầm quan trọng của tiền lơng, với sự hớng dẫn tận tình củaThầy giáo Nguyễn Quốc Trung cùng các cô, chú phòng Tài chính kế toán của

công ty cổ phần Dợc phẩm trung ơng 2, nên em chọn “Hoàn thiện công tác

kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty cổ phần Dợc phẩm trung ơng 2” làm đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, chuyên đề thực tập có nội dung kết cấu nh sau :

Chơng 1: Khái quát chung về Công ty cổ phần Dợc phẩm Trung ơng 2 Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo

lơng tại công ty cổ phần Dợc phẩm trung ơng 2

Chơng: Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản

trích theo lơng tại Công ty cổ phần Dợc phẩm Trung ơng 2

Trang 3

Do hạn chế về thời gian cũng nh về trình độ nên chuyên đề thực tậpkhông tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến củathầy Nguyễn Quốc Trung cũng nh sự chỉ đạo của các chú, các cô, anh chịtrong phòng kế toán của công ty.

Em xin chân thành cảm ơn!.

Trang 4

Chơng 1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Dợc phẩm

TRUNG ƯƠNG 2

1.1 Đặc điểm về chức năng và nhiệm vụ

Công ty cổ phần Dợc phẩm trung ơng 2 lĩnh vực hoạt động, kinh doanhchủ yếu là sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, t vấn dịch vụ, khoa học kỹthuật và chuyển giao công nghệ

Công ty cổ phần Dợc phẩm Trung ơng 2 với diện tích khoảng 12.000m2

ở phía đông của thủ đô Hà Nội Là một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc TổngCông ty Dợc Việt Nam trực thuộc Bộ Y tế

Công ty cổ phần Dợc phẩm Trung ơng 2 tiền thân là xởng dợc quân đội.Năm 1954 xởng dợc quân đội đợc xây dựng thành xí nghiệp Dợc phẩm 6-1(mùng sáu tháng một)

Ngày 30/12/1960 xí nghiệp đổi tên thành xí nghiệp Dợc phẩm số 2 do

Bộ Y tế quản lý

Theo Quyết định số 388/QĐ-HĐBT xí nghiệp Dợc phẩm số 2 đợc côngnhận là doanh nghiệp Nhà nớc và đợc pháp hạch toán độc lập và cũng trong thờigian này, xí nghiệp đợc đổi tên thành xí nghiệp Dợc phẩm Trung ơng 2 Đó cũng

là một mốc đánh dấu sự trởng thành và phát triển của xí nghiệp

Xí nghiệp luôn tăng cờng đầu t đổi mới, nâng cấp máy móc thiết bị, tiếtkiệm và tổ chức sản xuất để hạ giá thành sảm phẩm, từng bớc nâng cao chất l-ợng sản phẩm Luôn chủ động tìm bạn hàng, khai thác thị trờng để đa hàngcủa công ty tới nơi tiêu thụ, ngời tiêu dùng Đợc sự đầu t của nhà nớc, năm

2003 công ty đã đa vào sử dụng nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP(Gooc pha marceutical manufacturing practie- cơ sở sản xuất thuốc tốt), từngbớc hoàn chỉnh đầu t dây truyền viên Betalatam+ thuốc tiêm đạt tiêu chuẩnGMP và viên bao bì trên dây truyền thiết bị mới

Đợc sự cho phép của Bộ Y tế, tháng 3 năm 2005 xí nghiệp chuyển sanghình thức Công ty cổ phần, sau khi sang hình thức cổ phần Công ty có 51%vốn Nhà nớc Hiện nay, tên chính thức của xí nghiệp là Công ty cổ phần Dợcphẩm Trung ơng 2

Tên giao dịch quốc tế : DO PHARMA

Trụ sở chính đóng tại số 9 Trần Thánh Tông- Quận Hoàn kiếm – Hà NộiTheo giấy phép kinh doanh số 0103006888 ngày 03/3/2005

Trang 5

Với diện tích khoảng 12.000 mét vuông, nằm ở phía đông của thủ đô

Hà Nội Là một doanh nghiệp Nhà Nớc thuộc tổng công ty dợc Việt Nam trựcthuộc Bộ Y Tế

Hiện nay Công ty có 2 địa điểm

1 Số 9 Trần Thánh Tông-Quận Hoàn Kiếm-Hà Nội

Gồm các phân xởng, kho sản xuất với số lợng khoảng 400 ngời lao động

2 Số 43 Vĩnh Tuy

Gồm kho để chứa vật t, máy móc phục vụ sản xuất của Công ty, khoảng

10 ngời để bảo vệ xuất nhập, trông coi

Công ty lên kế hoạch cuối năm 2007, xây dựng nhà máy chế biến sảnxuất thuốc tại khu công nghiệp Quang Minh-Vĩnh Phúc

Là một công ty dợc phẩm, bên cạnh các mục tiêu về lợi nhuận công tycòn hớng tới mục tiêu cao hơn đó là chăm sóc sức khoẻ con ngời

Hiện nay công ty có những chức năng và nhiệm vụ sau:

Sản phẩm chủ yếu của Công ty là các loại thuốc tiêm, thuốc viên và cácloại hoá phẩm nh: Vitamin A1, B1, B6, B12, Ampicilin, thuốc cảm cúm, caoxoa….đ ợc đóng trong các lọ thuỷ tinh, lọ nhựa hay các vỉ Ngoài ra Công ty.đ ….đcòn sản xuất một số loại thuốc gây nghiện có độc tính cao theo chơng trìnhcủa Nhà nớc Codeinbazo, Nacotin, Hồng hoàng, Moophin….đ.sản lợng hàngnăm của Công ty đạt gần 2 tỷ thuốc viên và 100 triệu thuốc tiêm và hàng tấndung môi hoá chất phục vụ thị trờng thuốc trong và ngoài nớc

Công ty đã nghiên cứu và đa ra thị trờng nhiều loại dợc phẩm mới hiệnnay đã trở nên thông dụng nh : Rotunda, Rutun c, ….đ

Xuất nhập khẩu dợc phẩm

T vấn dịch vụ khoa học

Kinh doanh các ngành khác theo quy định của pháp luật

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh.

1.2.1 Đặc điểm về tổ chức quản lý.

Mô hình tổ chức quản lý sản xuất của công ty cổ phần Dợc phẩm trung

ơng 2 khá gọn nhẹ và hiệu quả Hiện nay công ty áp dụng mô hình quản lýtrực tuyến và theo từng cấp, tập thể lãnh đạo, cấp dới trực tiếp chụi sự quản lýcủa cấp trên theo chế độ một thủ trởng

Hiện nay, công ty đã cổ phần hoá cơ quan có quyền hành cao nhất là

Đại hội đồng cổ đông để lãnh đạo công ty phát triển

Trang 6

Bên cạnh hội đồng quản trị có Ban kiểm soát nhằm kiểm tra tính hợppháp trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi chép sổsách, báo cáo tài chính của công ty thông báo thờng xuyên với Hội đồng quảntrị về kết quả kiểm tra.

Trang 7

Sơ đồ 1: Mô hình cổ phần hoá bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Dợc phẩm Trung ơng 2

Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

* Ban giám đốc: Là những ngời phụ trách chung, chịu trách nhiệm điều

hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trớcNhà nớc và tập thể ngời lao động về kết quả hoạt động của Công ty

PX cơ

điện

Phòng nghiên cứu PT

Phòng kiểm tra c.l ợng (KCS)

Phòng đảm bảo chất l ợng

Phòng

Kế hoạch

C ứng

Phòng Tài chính kế toán

Phòng

Tổ chức hành chính

Phòng Thị tr ờng

Phòng Bảo vệ

Trang 8

Trong Ban giám đốc gồm có một giám đốc, một phó giám đốc chuyênphụ trách khu vực kinh doanh (phụ trách sản xuất) khu vực kinh doanh gồm

- Phòng nghiên cứu phát triển

- Phòng kiểm tra chất lợng (KCS)

- Phòng đảm bảo chất lợng

Và trợ lý an toàn của giám đốc có nhiệm vụ phòng cháy chống cháy

* Tại các phân xởng sản xuất: Đứng đầu là quản đốc phân xởng, có

nhiệm vụ đôn đốc công nhân làm việc và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuấtvới ngời quản lý cấp trên trực tiếp là phó giám đốc phụ trách khu vực sản xuấtkinh doanh Khu vực này gồm có 4 phân xởng: phân xởng thuốc tiêm, phân x-ởng thuốc viên, phân xởng chế phẩm, phân xởng cơ điện

* Tại các phòng ban: Các trởng phòng có nhiệm vụ giúp giám đốc

trong lĩnh vực chuyên môn cụ thể và điều hành hoạt động của các phòng bantrong Công ty theo tổ chức Dới trởng phòng là phó phòng có trách nhiệm giúptrởng phòng đối với mọi công việc của phòng

* Phòng nghiên cứu phát triển: Nghiên cứu và nắm bắt sản phẩm mới,

xem xét các mặt hàng xí nghiệp đang sản xuất Nghiên cứu tuổi thọ, mức độsai hỏng của các mặt hàng, nghiên cứu giác độ thí nghiệm để triển khai ứngdụng sản xuất

* Phòng kiểm tra chất lợng (KCS): Kiểm tra đầu vào nguyên vật liệu,

xem nguyên vật liệu có đảm bảo tiêu chuẩn hay không Nguyên vật liệu đủtiêu chuẩn mới cho phép phòng kế hoạch cung ứng nhập kho Ngoài ra phòngKCS còn có nhiệm vụ kiểm tra các thành phẩm và thành phẩm bán ra

* Phòng đảm bảo chất lợng: Cùng với phòng KCS kiểm tra chất lợng

sản phẩm, xem xét kế hoạch đào tạo, huấn luyện kỹ thuật cho công nhân viêntrong toàn Công ty Phòng đảm bảo chất lợng do phòng đảm bảo chất lợng d-

ợc và phòng đầu t xây dựng cơ bản gộp thành

Trang 9

* Phòng kế hoạch cung ứng: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, kinh

doanh, tiêu thụ sản phẩm, chịu trách nhiệm cung cấp, thu mua và quản lý cácloại nguyên vật liệu, vật t, bao bì cả về số lợng và chất lợng phục vụ đầu vàocho quá trình sản xuất của Công ty

* Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán kết quả sản xuất

kinh doanh, theo dõi chặt chẽ về mặt tài chính kế toán thống kê, cung cấp sốliệu, thông tin chính xác, kịp thời đầy đủ về sản xuất kinh doanh của Công tytrong mọi thời điểm cho giám đốc và tất cả các bộ phận có liên quan

* Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp bộ máy

nhân sự, thực hiện đầy đủ chính sách của ngời lao động, đảm bảo đời sống vănhoá tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong Công ty Phòng tổ chức hànhchính có 3 phòng gộp lại đó là: Phòng tổ chức lao động, phòng tổ chức văn th

và phòng y tế

* Phòng thị trờng: Có nhiệm vụ tìm đầu ra cho sản phẩm khai thác và

phát triển thị trờng tiêu thụ, thực hiện chiến dịch quảng cáo nhằm thúc đẩyviệc tiêu thụ sản phẩm

* Phòng bảo vệ: Phụ trách bảo vệ, kiểm tra mọi tài sản thuộc phạm vi

quản lý của Công ty Kiểm tra vật t hàng hoá xuất ra, mua vào có đầy đủ giấy

tờ hợp lệ theo quy định hay không?

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Thuốc là loại sản phẩm liên quan và ảnh hởng trực tiếp đến cơ thể, tínhmạng con ngời nên quy trình công nghệ sản xuất thuốc phải đảm bảo khép kín

và tuyệt đối vô trùng, tổ chức sản xuất phải chặt chẽ, các khâu của quá trìnhsản xuất phải đợc kiểm tra, xem xét cẩn thận, sản phẩm phải đợc kiểm trabằng những tiêu chuẩn chính xác

Dựa trên một số đặc điểm chung của xí nghiệp, quá trình sản xuất đợcchia làm 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị sản xuất, giai đoạn sản xuất và giai

đoạn kiểm nghiệm, kiểm tra nhập kho thành phẩm Chủng loại sản phẩm rất

đa dạng, phong phú cho nên có nhiều quy trình sản xuất khác nhau Mỗi loạisản phẩm đều có những tiêu chuẩn, định mức có định

Công ty Dợc phẩm Trung ơng 2 có 3 dây truyền sản xuất

Sau đây là đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty

* Tại phân xởng thuốc tiêm: Chuyên sản xuất các loại thuốc tiêm, dịch

Trang 10

có các công việc nh cắt ống, kiểm tra, đóng gói đợc tiến hành theo hai dâytruyền và sẽ sản xuất ra hai loại sản phẩm thuốc tiêm trên các ống 1ml và ống2ml; 5ml.

Trang 11

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất loại ống 1ml

Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất loại ống 2ml, 5ml

Các tổ ứng với công đoạn sản xuất

* Tổ cắt: Định dạng ống tiêm cho phù hợp với yêu cầu hàm lợng thuốc,

ống nào ngắn lợc bỏ, dài thì cắt bớt cho các ống đều nhau

* Tổ rửa ống: Rửa, hấp, làm sạch ống trớc khi đóng thuốc

* Tổ ủ ống tiêm: Là chặng đầu khử ứng lực ống tiêm, đảm bảo yêu cầu

quy trình công nghệ trong sản xuất

* Tổ pha chế: Pha chế thuốc và đa vào các ống, theo từng đợt sản xuất,

pha theo công thức đây cũng là bí mật riêng của mỗi Công ty

* Tổ hàn soi (in): Tiến hành soi các ống thuốc tiêm để loại bỏ các ống

không đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng trớc khi in nhãn mác trớc khi đa ra thị ờng tiêu thụ

Trang 12

* Tổ kiểm tra đóng gói: Sau khi soi, in mẫu mã bắt đầu kiểm tra lại sản

phẩm về hình thức mẫu mã, cũng nh chất lợng sản phẩm trớc khi đóng gói vàocác hộp nhỏ

* Tổ giao nhận: Tiến hành kiểm nhận các lô hàng từ khâu trớc chuyển

đến, cho vào kho hoặc chuyển thẳng sang khâu tiếp

* Tổ đóng gói hộp: Tiến hành đóng bao bì bên ngoài các kiện lớn để

chuyển đến khách hàng

* Tại phân xởng thuốc viên: Chuyên sản xuất các loại thuốc viên con

nhộng dới dạng viên bao hoặc viên nén nh kháng sinh, các Vitamin, các loạiviên dợc liệu Becberin

Tại phân xởng thuốc viên này bao gồm các tổ nh: xử lý, tổ đóng gói, tổkiểm tra, tổ pha chế, tổ đóng bao, đóng gói, dập viên Đây là phân xởng sảnxuất quan trọng nhất của Công ty, lợng sản phẩm hàng tháng làm ra cũngnhiều nhất

Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc con nhộng (dạng viên bao)

Sơ đồ 5: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc con nhộng (viên nén)

Tại phân xởng này gồm các công đoạn sau:

Trang 13

* Giai đoạn xử lý: Nguyên vật liệu thô ban đầu, tổ xử lý sẽ tiến hành sơ

chế xử lý để phục vụ cho giai đoạn tiếp theo

* Pha chế: Đây là công đoạn quan trọng vì nó ảnh hởng trực tiếp đến

hàm lợng của thuốc sản xuất ra, pha chế theo công thức

* Dập viên: Sau khi đợc pha chế theo tỷ lệ nhất định, các loại dợc liệu

đợc dập thành viên nhng dập không đơn thuần mà dập tan dã

Các khâu đóng gói, kiểm tra, giao nhận, đóng gói hộp đợc tiến hành

t-ơng tự nh phân xởng thuốc tiêm

* Tại phân xởng chế phẩm: Chuyên sản xuất các loại thuốc mỡ, tinh

dầu, cao xoa, thuốc tra mắt, nhỏ mũi

Sơ đồ 6: Quy trình công nghệ sản xuất các loại chế phẩm

Sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại thuốc Sản lợng hàng năm củacông ty đạt gần 2 tỷ thuốc viên và 100 triệu thuốc tiêm và hàng tấn dung môihoá chất phục vụ thị trờng trong và ngoài nớc

Hàng tháng công ty sản xuất và tiêu thụ khoảng 50 loại thuốc tiêm, 95loại thuốc viên, 5 loại cao xoa, thuốc nớc công ty kinh doanh chủ yếu là cácloại sản phẩm nh : Ampicilin, Amocilin, Vitamin B1, VitaminC, cloxit, bởicác mặt hàng này đem lại cho công ty một số lợng doanh thu lớn

Thị trờng chủ yếu của công ty là các tỉnh ở phía Bắc và các tỉnh miềnTrung Từ Thanh Hoá trở ra có tới 50 đơn vị khách hàng thờng xuyên củacông ty với lợng mua lớn nhất là 300 triệu/ tháng, còn trung bình là 100 triệu.Khu vực từ Thanh Hoá tới Quảng Bình có khoảng 24 đơn vị với lợng muatrung bình là 150 triệu/ tháng

Công ty xây dựng sản phẩm theo kiểu xây dựng kênh phân phối đều cáctỉnh, huyện, đại lý các cấp, nhà thuốc , bệnh viện trung ơng, bệnh viện tỉnh,huyện….đ

Chế xuất Tinh chế

Giao nhận K.tra đóng gói

Đóng gói hộp

Trang 14

Với những thành tích đã đạt đợc công ty đã đón nhận nhiều huân huychơng và quan trọng hơn là sự tin tởng của khách hàng vào chất lợng sảnphẩm của công ty.

Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

7 + Thuế TTĐB, xuất khẩu phải nộp

10 1 Doanh thu thuần (10=01-03) 19.783.061.617 20.042.100.170 79.962.089.707

11 2 Giá vốn hàng bán 17.656.507.183 17.297.767.709 70.166.493.185

20 3 Lợi nhuận gộp (=20=10-11) 2.126.554.434 2.744.332.761 9.795.596.522

21 4 Chi phí bán hàng 370.107.891 385.834.705 1.710.306.746

22 5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.160.916.017 1.381.955.216 5.015.423.858

30 6 LNT từ hoạt động kinh doanh 595.470.526 976.542.842 3.069.865.918

31 7 Thu nhập hoạt động tài chính 40.545.999 5.031.697 210.437.303

32 8 Chi phí hoạt động tài chính 656.742.448 1.042.302.412 3.252.482.027

Trang 15

40 9 LNT từ hoạt động tài chính -610.196.449 -991.982.715 -3.042.044.724

41 10 Các khoản thu nhập bất thờng 70.986.080 877.852.712 1.040.241.042

42 11 Chi phí bất thờng 7.299.375 518.011.847 544.254.722

đầy đủ về tình hình sản xuất của Công ty Giúp Ban lãnh đạo Công ty tổ chứcthông tin kinh tế và phân tích hợp đồng kinh tế, hớng dẫn, chỉ đạo và kiểm tracác bộ phận trong Công ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép sổ sách hạch toán

và quản lý kinh tế đạt hiệu quả cao

Hiện nay, bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo mô hình tậptrung, đứng đầu là kế toán trởng chịu sự chỉ đạo của Ban giám đốc và có tráchnhiệm thông báo cho giám đốc về tình hình tài chính của Công ty

Đứng đầu phòng tài chính kế toán là kế toán trởng, dới kế toán trởng làphó phòng phụ trách và các nhân viên kế toán

Phòng tài chính kế toán của Công ty hiện nay gồm có 11 ngời Trong

đó: trình độ đại học có 10 ngời; trung cấp 1 ngời Tổng số có 9 nữ và 2 nam (1nam-kế toán trởng và 1 nam kế toán tài sản cố định kiêm giá thành) Trình độchuyên môn của phòng kế toán rất cao và có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề

Trang 16

Sơ đồ 7: Bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Dợc phẩm Trung ơng 2

Sau đây là chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán trong bộmáy kế toán tại Công ty cổ phần Dợc Trung ơng 2

* Kế toán trởng kiêm trởng phòng kế toán: Là ngời phụ trách chung

chịu trách nhiệm giải thích các báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý cấp trêncũng nh các đối tợng quan tâm khác có nhiệm vụ theo dõi, giám sát công việccủa các kế toán viên, tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với các hoạt động củaCông ty Đồng thời có nhiệm vụ tham mu cho Ban giám đốc về tình hình tàichính, sản xuất kinh doanh của Công ty

* Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổng hợp

các thông tin từ các nhân viên kế toán lên bảng cân đối tài khoản và lập báocáo cuối kỳ Phụ trách các nhân viên kế toán các phần hành tài sản cố định,giá thành, tiêu thụ, thanh toán và kế toán kho

* Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động về

tài sản cố định và tính khấu hao theo quy định

* Kế toán giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ các chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung để tínhgiá thành sản phẩm

ơng

Kế toán TSCĐ

Kế toán thành phẩm tiêu thụ

Kế toán thanh toán

Kế toán kho

Nhân viên kinh

tế phân x ởng chế phẩm

Nhân viên kinh

tế phân x ởng cơ khí

Trang 17

* Kế toán thành phẩm tiêu thụ: Có nhiệm vụ tập hợp các hoá đơn

chứng từ liên quan đến việc bán hàng, tiêu thụ, số lợng thành phẩm nhập xuấtkho theo các khoản mục khác nhau để ghi sổ về số lợng và giá trị

* Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán với

các nhà cung cấp, khách hàng và ngân hàng

* Kế toán vật t: Có trách nhiệm theo dõi việc xuất vật liệu cho quá trình

sản xuất, nhập kho vật liệu từ ngoài vào, kế toán vật t phải tổng hợp lu trữ cácchứng từ liên quan, tập hợp chi phí nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ

* Kế toán lơng: Có nhiệm vụ tính lơng, thởng và chế độ chính sách cho

toàn bộ công nhân viên trong Công ty dựa theo các quy định của Nhà nớc

* Thu ngân: Hàng ngày có nhiệm vụ thu tiền bán hàng từ dới cửa hàng

của Công ty và nộp cho thủ quỹ

* Thủ quỹ: Là ngời quản lý tiền mặt của Công ty, trong quá trình thu,

chi tiền mặt phải có chứng từ cuối ngày lập báo cáo quỹ

* Kế toán ngân hàng: Có trách nhiệm thu, chi tiền mặt, chứng từ của

các bộ phận đề nghị, tuỳ đối tợng sử dụng thông qua sự phê duyệt của kế toántrởng

* Nhân viên kinh tế kỹ thuật: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí nguyên vật

liệu cho giá thành theo dõi định mức Về h hao kinh tế kỹ thuật, quản lý về lao

động nh: giờ công lao động, định mức về hiện vật Nhân viên kinh tế kỹ thuật

do sự phân công của quản lý phân xởng và có mối quan hệ với giá thành, kho

Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty là khá gọn nhẹ và hiệu quả, sựphân công hợp lý khiến cho khối lợng công việc đợc san sẻ và phối hợp nhịpnhàng Trình độ chuyên môn của các cán bộ, nhân viên kế toán nh hiện nay(tất cả đều đã tốt nghiệp đại học chính quy) đã và đang đáp ứng đợc yêu cầucủa công việc Sự phối hợp hoạt động của phòng kế toán với bộ phận kháctrong Công ty nh giám đốc phòng tổ chức hành chính, kho, phân xởng….đ ợc đ

tổ chức chặt chẽ và thờng xuyên cũng giúp công việc đợc tiến hành suôn sẻ vàcung cấp thông tin nhanh, kịp thời, đầy đủ và chính xác

1.3.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.

Công ty cổ phần Dợc phẩm Trung ơng 2 là một đơn vị có quy mô lớn,nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, thờng xuyên và đa dạng Chính vì vậy Công ty

áp dụng công tác kế toán theo hình thức Nhật ký-chứng từ (NK-CT) Bộ máy kếtoán bao gồm những ngời có trình độ đại học chuyên ngành kế toán

Trang 18

Công ty sử dụng các nhật ký-chứng từ số 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10 và các bảng

kê số: 1, 2, 4, 5, 6, 10, 11

Sơ đồ 8: Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm traCông ty áp dụng niên độ kế toán là một năm, bắt đầu từ ngày 1/1 dơng lịch

và đến hết ngày 31/12 của năm Một năm gồm 12 kỳ kế toán ứng với 12 tháng

- Kỳ kế toán của Công ty tính theo tháng

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán, nguyên tắc và phơng phápchuyển đổi các đồng tiền khác: đồng Việt Nam

- Phơng pháp theo dõi vật t và phơng pháp kê khai thờng xuyên

- Giá vật t, thành phẩm xuất kho đợc tính theo phơng pháp bình quân cả

kỳ dự trữ

- Phơng pháp khấu hao TSCĐ: phơng pháp đờng thẳng

- Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Hệ thống chứng từ Công ty đang sử dụng bao gồm các chứng từ theomẫu chung của Bộ Tài chính Ngoài ra để quản lý chặt chẽ, phục vụ cho côngtác kế toán Công ty còn quy định thêm một số chứng từ riêng nh: Danh sách

nợ quá, giấy xin khất nợ

Tên tôi là:….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ Chức vụ:….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ

Trang 19

Đơn vị công tác:….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đXin khất:….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ….đ

Số hoá đơn: Hình thức thanh toán

ợc mở theo đúng ký hiệu TK đã quy định, ngoài ra để phục vụ yêu cầu quản

lý, Công ty đã đăng ký một số tài khoản cấp 2 và cấp 3 để phù hợp với việctheo dõi chi tiết và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh

Phần 2 Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các

khoản trích theo lơng2.1 Tổ chức phân loại lao động và quy định về tiền l-

ơng của lao động

2.1.1 Quy mô và cơ cấu lao động

Công ty cổ phần Dợc phẩm trung ơng 2 với số lợng công nhân viên lớn,khoảng gần 500 ngời phân tán ở các phân xởng và phòng ban thì việc sử dụnglao động hợp lý chặt chẽ số lợng lớn ở trong công ty rất quan trọng và là mộtvấn đề lớn

Lao động tại công ty đợc quản lý theo tổ, phòng ban Tổ xay ray, tổ soi,

tổ dập….đ phòng ban chia thành các bộ phận theo nhiệm vụ

Mỗi năm công ty đều có sự điều chỉnh lao động cả về số lợng và kết cấutuỳ theo kế hoạch sản xuất kinh doanh

Có số liệu về số lợng và cơ cấu lao động thực hiện năm 2005 và kếhoạch thực hiện năm 2006 nh sau:

Bảng 2: Số lợng và cơ cấu lao động của công ty năm 2005 - 2006

NămChỉ tiêu

Thực hiện 2005 Kế hoạch 2006

Trang 20

1 Tổng số CNV 500 100 550 100

3 Lao động làm việc gián tiếp 200 40 210 38

Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2005 tổng sổ lao động của Công ty là

500 ngời, với cơ cấu nh vậy là tơng đối hợp lý Tỉ lệ lao động gián tiếp 40%.Chứng tỏ Công ty sử dụng hiệu quả lực lợng lao động này Do Công ty cónhiều loại sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất gồm nhiều giai đọn, thiết

bị kỹ thuật đòi hỏi độ chính xác cao nên tỉ lệ công nhân sản xuất chính chiếm60% là hợp lý Năm 2006 Công ty căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh

để điều chỉnh lao động theo hớng sau:

- Tổng số lao động tăng 50 ngời

- Tăng tổng số công nhân sản xuất chính 40 ngời

Sự điều chỉnh này phù hợp với kế hoạch phát triển của Công ty Hàngnăm Công ty đều lên kế hoạch đào tạo bồi dỡng thêm cho các công nhân viên

để đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn Công ty

Sau đây là báo cáo lao động của công ty trong những năm gần đây

Trang 21

Bảng 3: Báo cáo lao động

2.1.2 Quy định về tiền lơng của lao động

Theo quy định của nhà nớc, từ ngày 01/10/2006 Công ty áp dụng mức

l-ơng cơ bản là 450.000/22 (đồng/ngời/ngày)

Hiện nay thời gian làm việc của công nhân viên tại công ty là 8h/1ngày,

22 ngày/ tháng)

Trang 22

Ngoài ra, Giám đốc, phó giám đốc, trởng phòng còn đợc cộng % phụcấp trách nhiệm mỗi tháng vào hệ số lơng.

Đối với công nhân viên đi họp hoặc nghỉ phép: Tính 100% lơng cấpbậc Nếu ngừng việc, nghỉ việc do máy hỏng mất điện….đ ợc tính 70% lơng đcấp bậc, chức vụ

Ngoài mức lơng đang hởng theo quy định của Nhà nớc các cán bộ côngnhân viên đang làm việc trong Công ty còn đợc hởng các khoản phụ cấp nh:Phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thai sản, ốm đau….đ Mức phụcấp độc hại đợc chia làm 3 mức tuỳ thuộc mức độ ảnh hởng của công việc

2.2.2 Tổ chức hạch toán thời gian lao động

Tại các phòng ban, phân xởng, các tổ chức các cán bộ có trách nhiệmtheo dõi số lợng lao động có mặt, vắng mặt, nghỉ phép, nghỉ bảo hiểm xã hộivào bảng chấm công

Bảng chấm công đợc lập theo mẫu quy định và theo đặc thù kế toán củaCông ty Bảng chấm công là cơ sở cho việc tính toán kết quả lao động củatừng cá nhân ngời lao động

Bảng chấm công đợc treo tại nơi làm việc để mọi ngời có thể theo dõingày công của mình

Cuối tháng, tại các phân xởng, các phòng ban nhân viên hạch toán tiếnhành tổng hợp tính ra số công đi làm, nghỉ phép, nghỉ BHXH, nghỉ không l-

ơng của từng ngời trong Công ty Bảng chấm công là căn cứ để tính lơng thờigian, trợ cấp BHXH

Sau đây là bảng chấm công của tổ xay rây – phân xởng viên

Trang 25

2.3 Tính lơng và các khoản phải trả cho ngời lao động

Trả lơng theo thời gian là căn cứ vào thời gian công tác và trình độ kỹthuật của công nhân

Đối với phân xởng thuốc viên, thuốc viên trả lơng cho công nhân theosản phẩm vì tại hai phân xởng này tiền lơng tính theo khối lợng (số lợng) sảnphẩm đã đợc hoàn thành

Trả lơng theo sản phẩm áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất vìngời làm nhiều thì hởng nhiều, làm ít thì hởng ít

- Cách tính lơng trả theo thời gian:

Lơng phải trả

công nhân viên =

Lơng làmviệc thực tế x

Đơn giá bình quântheo thời gian

- Tính lơng trả theo sản phẩm

Lơng phải trả

công nhân viên =

Khối lợng (số lợng) sảnphẩm hoàn thành đủtiêu chuẩn

x Đơn giá tiền

l-ơng sản phẩmTại phân xởng cơ điện và các bộ phận quản lý Công ty thực hiện trả l-

ơng theo thời gian lao động

Tổng tiền lơng của

công nhân sản xuất =

Tổng tiền lơng theosản phẩm của côngnhân sản xuất

+

Tổng tiền lơng thờigian của công nhânsản xuấtTrong đó, tổng tiền lơng theo sản phẩm và tổng tiền lơng theo thời giansản xuất đợc xây dựng chính thức theo công thức sau:

Trang 26

sản phẩm của công

Việc tính lơng của công nhân sản xuất đợc kế toán tiền lơng thực hiệncăn cứ vào các Bảng chấm công, bảng theo dõi sản phẩm hoàn thành của từngphân xởng do nhân viên thống kế của phân xởng cung cấp Thu nhập của mộtcông nhân sản xuất đợc tính:

+

Thởngsảnphẩm

+

Tiền

độchại

-1%BHYT

Công ty thực hiện trả lơng cho ngời lao động thành 2 đợt trong 1 tháng

Đợt 1 trả vào ngày 15 của tháng, ngời lao động đợc trả 50% lơng cơ bản đợccăn cứ vào số lợng mà đợc nhận vào tháng trớc, đợt 2 trả vào ngày 30 củatháng, và ngời lao động đợc trả phần còn lại của lơng cơ bản, tiền ăn ca saukhi đã trả đủ các khoản khấu trừ vào lơng nh KPCĐ, BHXH, BHYT, trả tríchtheo tỷ lệ quy định cộng với các khoản thởng sản phẩm, tiền lơng độc hại

Lơng kỳ 1 đợc ớc tính bằng khoảng 50% lơng tháng trớc mà công nhân

đã lĩnh

Lơng kỳ 2 =

Tổng số thu nhậpcủa công nhântrong tháng

-Số tiền đã

trả tạmứng kỳ 1

-Các khoản khấutrừ vào thu nhậpcủa công nhânThời gian lao động theo chế quy định 8h/ngày, 5 buổi/tuần và nghỉ phépchế độ quy định

Chế độ áp dụng: Thông t số 05/2001/TT - BLĐTBXH ngày 29 tháng 01năm 2001 hớng dẫn xây dựng đơn giá tiền lơng, quản lý tiền lơng, thu nhậptrong doanh nghiệp

Nghị định số: 03/2003/NĐ - CP ngày 15 tháng 01 năm 2003 của chínhphủ về điều chỉnh tiền lơng, trợ cấp xã hội và đối vớ một số bớc cơ chế quản

lý tiền lơng

2.3.1.2 Các khoản phụ cấp, tiền lơng thanh toán cho công nhân viên

Các khoản phụ cấp và tính theo lơng công ty đợc thực hiện theo chế độ:

- BHXH: Công ty trích 20% tổng số lơng thực tế phải trả công nhân viên,trong đó 15% tính vào chi phí và 5% trừ vào thu nhập của ngời lao động

Trang 27

- BHYT: Trích 3% tổng số lơng thực tế phải trả công nhân viên trong đó2% tính vào chi phí sản xuất và 1 % trừ vào thu nhập của ngời lao động.

- KPCĐ: Trích 2% tính vào chi phí sản xuất

Tìên lơng là sự kết hợp chế độ tiền lơng theo sản phẩm với chế độ tiềnthởng, còn công ty việc áp dụng hình thức trả tiền lơng có thởng nhằm mục

đích nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm mức phế phẩm, tiết kiệm nguyên liệu.Căn cứ vào kết quả hoàn thành nhiệm vụ đợc giao của mỗi cán bộ công nhânviên, trởng phòng quyết định số tiền đợc thởng cho cán bộ nhân viên trongphòng

2.3.1.3 Các khoản trích theo lơng BHXH, BHYT, KPCĐ

Việc trích tính BHXH, BHYT, KPCĐ tại Công ty cổ phần Dợc phẩmtrung ơng 2: Theo quy định của Nhà nớc về việc trích lập quỹ bảo hiểm xã hộicông ty trích nh sau:

- Phần BHXH tính vào chi của công ty

BHXH = 15% theo lơng cơ bản của công nhân viên Trong đó ngời sửdụng lao động 10%, ngời lao động nộp 5% Số tiền này đợc Sở thơng binh xãhội quản lý

Ngoài ra công ty phải trích 5% tiền lơng trên tổng quỹ lơng, khoản vaycho ngời sử dụng lao động chia công ty với sự tham gia của tổ chức công đoàn

đợc Nhà nớc giao quyền quản lý và sử dụng một bộ phận quỹ BHXH để chitrợ cấp cho công nhân đang làm việc tạm thời, phải nghỉ việc do đau ốm, thaisản….đ Cuối tháng, công ty phải quyết toán, số tiền với cơ quan cấp trên vàBHXH phải trực tiếp công nhân viên:

Công ty còn phải trích 3% trên tổng quỹ tiền lơng của mình cho BHYT.Trong đó ngời sử dụng lao động chịu 2% và ngời lao động nộp 1% còn lại

Để nộp KPCĐ cấp trên thì công ty phải trích 2% trên tổng quỹ lơng dongời sử dụng lao động nộp Trong đó 1% để lại công đoàn cơ sở để chi chohọp hởng

Nh vậy ngời lao động phải nộp BHXH là 6%, tiền lơng của mình vàcông ty phải nộp là 19% trên tổng quỹ lơng của công ty

Hiện nay tại công ty cổ phần Dợc phẩm trung ơng 2 tính lơng nghỉBHXH nh sau:

+ Nghỉ do ốm đau: Đợc hởng 75% tổng lơng

+ Nghỉ do sinh đẻ: Đợc hởng 100% tổng lơng

Trang 28

+ Làm thêm giờ, làm ca 3: Đợc hởng 35%/1 ngày lơng.

- Bên cạnh đó, hàng tháng công nhân viên của công ty còn đợc hởngthêm một khoản lơng độc hại của từng loại công việc mà công ty xây dựng

đơn giá tiền lơng độc hại

2.3.2 Tính lơng và các khoản phải trả cho ngời lao động

Theo quy định chung của nhà nớc, từ ngày 01/10/2006 công ty áp dụngmức lơng cơ bản là: 450.000/22 đồng/ngời/ngày

Từ bảng chấm công, kế toán tiền lơng tính ra lơng cho công nhân viên.Lấy ví dụ: tính lơng công nhân tại bộ phận: phân xởng viên - tổ xay rây

- Công nhân: Vũ Việt Dũng

- Hệ số lơng công ty: 3,54 và mức lơng cơ bản do công ty xây dựng là600.000đ (do bộ phận tổ chức lao động xây dựng)

- Hệ số lơng bảo hiểm 2,56 và mức lơng cơ bản do chế độ quy định là450.000đ

- Số ngày làm việc trong tháng 22 ngày trong đó 17 ngày làm việc tại tổxay rây, 5 ngày làm việc khác….đ

Lơng tạm ứng kỳ 1: 700.000đ

Lơng kỳ 2: Lơng sản xuất + lơng khác + tiền phụ cấp - 6% nộp - lơng

kỳ 1

= (3,54 x 600.000 x 17/22) + (2,56 x 450.000 x 5/22) + 120.000 - 6% x2,56 x 450.000 - 700.000 = 1.272.210

Hiện nay thời gian làm việc của công nhân viên tại công ty là 8h/ngày,

Trang 29

Kế toán tiền lơng sau khi tính ra số ngày làm việc trong tháng và xác

định các khoản thu nhập khác đợc nhận của nhân viên tiến hành lập bảngthanh toán lơng

Ngày đăng: 30/01/2013, 09:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình cổ phần hoá bộ máy quản lý tại  Công ty cổ phần Dợc phẩm Trung ơng 2 - Hoàn thịên công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2
Sơ đồ 1 Mô hình cổ phần hoá bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Dợc phẩm Trung ơng 2 (Trang 7)
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất loại ống 2ml, 5ml - Hoàn thịên công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2
Sơ đồ 3 Quy trình công nghệ sản xuất loại ống 2ml, 5ml (Trang 11)
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất loại ống 1ml - Hoàn thịên công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2
Sơ đồ 2 Quy trình công nghệ sản xuất loại ống 1ml (Trang 11)
Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc con nhộng (dạng viên bao) - Hoàn thịên công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2
Sơ đồ 4 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc con nhộng (dạng viên bao) (Trang 12)
Sơ đồ 6: Quy trình công nghệ sản xuất các loại chế phẩm - Hoàn thịên công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2
Sơ đồ 6 Quy trình công nghệ sản xuất các loại chế phẩm (Trang 13)
Sơ đồ 5: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc con nhộng (viên nén) - Hoàn thịên công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2
Sơ đồ 5 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc con nhộng (viên nén) (Trang 13)
Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y - Hoàn thịên công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2
Bảng 1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y (Trang 15)
Sơ đồ 7: Bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Dợc phẩm Trung ơng 2 - Hoàn thịên công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2
Sơ đồ 7 Bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Dợc phẩm Trung ơng 2 (Trang 17)
Sơ đồ 8: Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty - Hoàn thịên công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2
Sơ đồ 8 Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty (Trang 19)
Bảng 3: Báo cáo lao động - Hoàn thịên công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2
Bảng 3 Báo cáo lao động (Trang 23)
Bảng thanh toán BHXH - Hoàn thịên công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2
Bảng thanh toán BHXH (Trang 38)
Sơ đồ 9: Về hạch toán theo hình thức sổ nhật ký   chứng từ –Chứng từ gốc, bảng - Hoàn thịên công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2
Sơ đồ 9 Về hạch toán theo hình thức sổ nhật ký chứng từ –Chứng từ gốc, bảng (Trang 42)
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH - Hoàn thịên công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2
Bảng ph ân bổ tiền lơng và BHXH (Trang 44)
Bảng kê số 4 - Hoàn thịên công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2
Bảng k ê số 4 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w