Trong quá trình sản xuất kinh doanh, lao động là một trong ba yếu tố giữ vai trò quyết định. Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình sản xuất và tái sản xuất, trước hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Tiền lương chính là một phần thù lao lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, nhằm đảm bảo cho người lao động đủ để tái sản xuất sức lao động, nâng cao bồi dưỡng sức lao động và nuôi sống gia đình, phát triển gia đình họ. Trong xã hội, con người luôn phấn đấu để thỏa mãn nhu cầu của mình, cùng với sự phát triển của xã hội không ngừng được tăng lên đa dạng hơn, phong phú hơn. Vì vậy, để kích thích người lao động hăng say, phấn đấu lao động thì phải có chính sách tiền lương phù hợp thoã mãn được nhu cầu của người lao động. Đặc biệt trong cơ chế mới, cơ chế thị trường, lao động trở thành hàng hoá và có thị trường sức lao động. Do đó, trong lĩnh vực tiền lương và trả công cho người lao động phải được áp dụng cho từng người lao động trong các thành phần kinh tế quốc dân. Trong một doanh nghiệp tiền lương hay chi phí lao động sống là một bộ phận rất quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí thường xuyên của doanh nghiệp. Nó là đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động quan tâm đến chất lượng công việc của mình. Và là nhân tố thúc đẩy tăng năng suất lao động làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, để doanh nghiệp làm ăn phát triển thì việc tính lương và thanh toán lương phải được đặt lên hàng đầu và kịp thời. Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản này cũng góp phần trợ giúp cho người lao động tăng thêm thu nhập cho họ trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặc vĩnh viễn. Như vậy, có thể nói rằng tiền lương và các khoản trích theo lương là một yếu tố cần và đủ để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của con người nói riêng và toàn xã hội nói chung. Xuất phát từ lý do đó và những kiến thức được trang bị ở nhà trường cùng với kết quả của quá trình nghiên cứu tại doanh nghiệp tư nhân thương mại Xuân Thắng, đã giúp em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài:“Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Doanh Nghiệp Tư Nhân Thương Mại Xuân Thắng”.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 8
CHƯƠNG 1: 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VẾ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Ý nghĩa của quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Lao động, ý nghĩa của việc quản lý lao động 3
1.1.1.1 Lao động là gì 3
1.1.1.2 Ý nghĩa của việc quản lý lao động 3
1.1.2 Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương 3
1.2 Các hình thức tiền lương, quỹ lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 4
1.2.1 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp 4
1.2.1.1 Hình thức trả lương theo thời gian 4
1.2.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 5
1.2.1.3 Một số chế độ khác khi tính lương 8
1.2.2 Quỹ tiền lương 9
1.2.3 Các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 9
1.2.3.1.Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) 9
1.2.3.2.Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) 11
1.2.3.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 11
1.2.3.4 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 11
1.3.1 Nguyên tắc của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.12 1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 13
1.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 13
1.4.1.Chứng từ hạch toán lao động, tính lương và các khoản trích theo lương 13
1.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng 14
1.4.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 16
Trang 21.4.3.1 Tổng hợp, phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 16
1.4.3.2 Trình tự kế toán ti ền lương và các khoản trích theo lương 16
1.5 Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo các hình thức sổ để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong DN 18
1.5.1 Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký sổ cái” 18
1.5.2 Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung” 19
1.5.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chứng từ” 21
1.5.4 Tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” 22
1.5.5 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong điều kiện ứng dụng máy vi tính 23
CHƯƠNG 2: 24
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DN TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI XUÂN THẮNG 24
2.1 Đặc điểm tình hình chung của DNTNTM Xuân Thắng 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của DNTNTM Xuân Thắng 24
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD và tổ chức quản lý của DN 25
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của DN. .25
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức SXKD của doanh nghiệp 26
2.1.2.3 Kết quả HĐKD của doanh nghiệp qua 3 năm gần đây 27
2.1.2.4 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của 28
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Doanh nghiệp 28
2.1.3.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp 28
2.1.3.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp. .29
2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại DNTNTM Xuân Thắng 30
2.2.1.Tình hình về công tác quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp 30
2.2.1.1 Quy mô cơ cấu lao động tại doanh nghiệp 30
Chỉ tiêu 30
Số công nhân viên 30
% 30
Tổng số công nhân viên 30
Trang 3100 30
2.2.1.2 Các hình thức trả lương tại doanh nghiệp 30
2.2.1.3 Quản lý, sử dụng lao động và quỹ tiền lương tại doanh nghiệp. .31
2.2.2 Hạch toán lao động, tính lương và các khoản trích theo lương tại DN 32
2.2.2.1 Hạch toán lao động 32
2.2.2.2 Tính lương và các khoản trích theo lương tại DN 35
2.2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 37
2.2.3.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 37
Bảng 2.13 : Error! Bookmark not defined Bảng 2.14: Error! Bookmark not defined. 2.2.3.2 Kế toán các nghiệp vụ khác 51
Đơn vị: DN TNTM Xuân Thắng 51
Địa chỉ: Khu A – KCN Bắc sơn, Bỉm sơn , TH 51
Quyển số: 51
Số: 51
Mẫu số 02-TT 51
(Ban hành kèm theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC 51
Ngày 20/03/2006 của BT – BTC) 51
PHIẾU CHI 51
Ngày 30 tháng 04 năm 2012 51
Nợ TK: 51
Có TK: 51
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn thị Hương 51
Địa chỉ: Doanh nghiệp tư nhân thượng mại Xuân Thắng (Cơ quan công ty) 51
Lý do: Thanh toán lương tháng tư năm 2012 51
Số tiền: 16.850.582đ (Viết bằng chữ) (Mười sáu triệu, tám trăm năm mươi nghìn, năm trăm tám hai đồng) 51
Kèm theo: Bảng thanh toán chứng từ gốc Error! Bookmark not defined.
Chứng từ: Error! Bookmark not defined.
Ngày 30 tháng 04 năm 2012 Error! Bookmark not defined.
Trang 4Giám đốc 51
Kế toán trưởng 51
Thủ quỹ 51
Người lập phiếu 51
Người nhận tiền 51
(Ký, họ tên, đóng dấu) 51
(Ký, họ tên) 51
(Ký, họ tên) 51
(Ký, họ tên) 51
(Ký, họ tên) 51
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): 51
+ Số tiền quy đổi: 51
(Ban hành kèm theo QĐ số140 1999/QĐ-BTC 55
Đơn vị: DN TNTM Xuân Thắng 57
Địa chỉ: Khu A – KCN Bắc sơn, Bỉm sơn , TH 57
Quyển số: 57
Số: 57
Mẫu số 02-TT 57
(Ban hành kèm theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC 57
Ngày 20/03/2006 của BT – BTC) 57
PHIẾU CHI 57
Ngày 30 tháng 04 năm 2012 57
Nợ TK: 57
Có TK: 57
Họ tên người nhận tiền: Vũ Hồng Huệ 57
Địa chỉ: Doanh nghiệp tư nhân thượng mại Xuân Thắng (Cơ quan công ty) 57
Lý do: Thanh toán tiền BHYT, BHXH 57
Số tiền: 10.850.000đ (Viết bằng chữ) (Mười triệu, tám trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) 57
Kèm theo: Bảng thanh toán chứng từ gốc 57
Chứng từ: 57
Ngày 30 tháng 04 năm 2012 57
Trang 5Giám đốc 57
Kế toán trưởng 57
Thủ quỹ 57
Người lập phiếu 57
Người nhận tiền 57
(Ký, họ tên, đóng dấu) 57
(Ký, họ tên) 57
(Ký, họ tên) 57
(Ký, họ tên) 57
(Ký, họ tên) 57
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): 57
+ Số tiền quy đổi: 57
2.3 Nhận xét chung về công tác kế toan tiền lương và các khoản trích theo lương tại DNTNTM Xuân Thắng 58
2.3.1 Những ưu điểm 58
2.3.2 Những hạn chế 59
CHƯƠNG 3: 61
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DNTNTM XUÂN THẮNG 61
3.1 Sự cần thiết của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của DNTNTM Xuân Thắng 61
3.2 Phương hướng hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại DNTNTM Xuân Thắng 62
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại DNTNTM Xuân Thắng 62
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 29
2.2: Cơ cấu lao động năm 2012 32
2.3: Bảng chấm công 35
2.4: Sổ theo dõi lao động 36
2.5: Bảng ứng lương tháng 04 năm 2012 39
2.6: Bảng thanh toán tiền lương 40
2.7: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 42
2.8: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 44
2.9: Nhật ký chung 47
2.10: Sổ cái TK 334 và TK 338 48
2.11: Sổ cái TK 338 49
2.12: Sổ cái TK 111 50
2.13: Sổ cái TK 141 51
2.14: Sổ cái TK 642 52
2.15: Sổ chi tiết TK 334
2.16:Phiếu chi 54
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 : Trình tự kế toán tiền lương 17
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán các khoản trích theo lương 18
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức “Nhật ký - Sổ cái” 19
Sơ đồ 1.4: trình tự ghi sổ theo hình thức “Nhật ký Chung” 20
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức “Nhật ký chứng từ” 22.
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” 24
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên Máy vi tính 27
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của DNTNTM Xuân Thắng 27
Sơ đồ 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh vài năm gần đây 29
Sơ đồ 2.3: Quy trình nhập số liệu phần mềm kế toán theo hình thức nhật ký chung 31
Sơ đồ 2.4: Quy trình tổ chức sản xuất tại Doanh nghiệp 33
Sơ đồ 2.5: Trình tự tính lương trong Doanh nghiệp 37
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BPBTL Bảng phân bổ tiền lương
HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, lao động là một trong ba yếu tốgiữ vai trò quyết định Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình sản xuất và táisản xuất, trước hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động Tiền lươngchính là một phần thù lao lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, nhằmđảm bảo cho người lao động đủ để tái sản xuất sức lao động, nâng cao bồidưỡng sức lao động và nuôi sống gia đình, phát triển gia đình họ
Trong xã hội, con người luôn phấn đấu để thỏa mãn nhu cầu của mình,cùng với sự phát triển của xã hội không ngừng được tăng lên đa dạng hơn,phong phú hơn Vì vậy, để kích thích người lao động hăng say, phấn đấu laođộng thì phải có chính sách tiền lương phù hợp thoã mãn được nhu cầu củangười lao động Đặc biệt trong cơ chế mới, cơ chế thị trường, lao động trởthành hàng hoá và có thị trường sức lao động Do đó, trong lĩnh vực tiềnlương và trả công cho người lao động phải được áp dụng cho từng người laođộng trong các thành phần kinh tế quốc dân
Trong một doanh nghiệp tiền lương hay chi phí lao động sống là một
bộ phận rất quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí thường xuyêncủa doanh nghiệp Nó là đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động quan tâmđến chất lượng công việc của mình Và là nhân tố thúc đẩy tăng năng suất laođộng làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vì vậy, để doanh nghiệp làm ăn phát triển thì việc tính lương và thanhtoán lương phải được đặt lên hàng đầu và kịp thời
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp,trợ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản này cũng góp phần trợgiúp cho người lao động tăng thêm thu nhập cho họ trong các trường hợp khókhăn tạm thời hoặc vĩnh viễn
Như vậy, có thể nói rằng tiền lương và các khoản trích theo lương làmột yếu tố cần và đủ để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của con ngườinói riêng và toàn xã hội nói chung Xuất phát từ lý do đó và những kiến thứcđược trang bị ở nhà trường cùng với kết quả của quá trình nghiên cứu tạidoanh nghiệp tư nhân thương mại Xuân Thắng, đã giúp em mạnh dạn đi sâu
nghiên cứu đề tài:“Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương của Doanh Nghiệp Tư Nhân Thương Mại Xuân Thắng”
2 Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đưa ramột số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoảnStrích theo lương tại DNTNTM Xuân Thắng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo
Trang 10- Phạm vi nghiên cứu: Kế toán và các khoản trích theo lương quý I năm
2012 tại DNTNTM Xuân Thắng
4 Phương pháp nghiên cứu.
Sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp kế toán
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phỏng vấn
5 Kết cấu của báo cáo.
Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về hạch toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Doanh nghiệp tư nhân thương mại Xuân Thắng
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương trong DNTNTM Xuân Thắng
Trang 11CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VẾ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP1.1 Ý nghĩa của quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
1.1.1 Lao động, ý nghĩa của việc quản lý lao động
1.1.1.1 Lao động là gì.
Lao động là sự hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biếnđổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt củacon người
Trong quá trình lao động con người luôn sáng tạo, cái tiến công cụ, hợptác cùng nhau trong quá trình lao động để không ngừng nâng cao năng suấtlao động, cũng trong quá trính đó trình độ kỹ thuật của người lao động, kinhnghiệp sản xuất, chuyên môn hóa lao động ngày càng cao
1.1.1.2 Ý nghĩa của việc quản lý lao động.
Quản lý lao động bao gồm nhiều vấn đề, nhưng chủ yếu thực hiện trênmột số nội dung sau:
- Quản lý số lương lao động: là quản lý về số lượng lao động trên cácmặt như giới tính, độ tuổi, chuyên môn
- Quản lý về chất lượng lao động: là quản lý năng lực về mọi mặt củatừng nhóm lao động trong quá trình sản xuất sáng tạo ra sản phẩm như: sứckhỏe lao động, trình độ kỹ năng – kỹ xảo, ý thức kỷ luật
Chỉ có trên cơ sở năm chắc số, chất lượng lao động trên thì việc tổchức, sắp xếp, bố trí các lao động mới hợp lý, làm cho quá trình sản xuất củadoanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng có hiệu quả cao.ngược lại không quantâm đúng mức việc quản lý lao động thì dẫn tới sức sản xuất của doanhnghiệp bị trì trện, kém hiệu quả
Đồng thời quản lý lao động tốt là cơ sở cho việc đánh giá trả thù laocho từng lao động đúng, việc trả thù lao đúng sẽ kích thích được toàn bộ laođộng trong doanh nghiệp lao động sáng tạo, nâng cao kỹ năng – kỹ xảo, tiếtkiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động góp phần tăng lợi nhuận (nếuđánh giá sai, việc trả thù lao không đúng thì kết quả ngược lại)
1.1.2 Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả chongười lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp chodoanh nghiệp, để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao độngcủa họtrong quá trình sản xuất kinh doanh
Để trả tiền lương cho người lao động đúng (hợp lý), DN phải đảm bảođược các yêu cầu sau: Đúng với chế độ tiền lương của nhà nước , gắn với
Trang 12quản lý lao động của doanh nghiệp Các yêu cầu trên có quan hệ chặt chẽ vớinhau và chỉ có trên cơ sở yêu cầu đó thì tiền lương thì tiền lương mới kíchthích được người lao động trong nâng cao tay nghề, nâng cao ý thức kỷ luật,thi đua lao động sản xuất thúc đẩy được sản xuất phát triển (và ngược lại).
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp,trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế , các khoản này cũng góp phần trợgiúp người lao động và tăng thêm thu nhập cho họ trong các trường hợp khókhăn, tạm thới hoặc vĩnh viễn mất sức lao động
1.2 Các hình thức tiền lương, quỹ lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
1.2.1 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp.
1.2.1.1 Hình thức trả lương theo thời gian.
Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả tiền lương theo thờigian làm việc cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động, hình thứcnày chủ yếu áp dụng đối với những người làm công tác quản lý Đối vớinhững người trực tiếp sản xuất thì hình thức trả lương này chỉ áp dụng ởnhững bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc công việc không thểtiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc về tính chất của sảnxuất nếu trả lương theo SP sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm
Hình thức trả lương theo thời gian có nhiều nhược điểm hơn hình thứctrả lương theo sản phẩm vì nó chưa gắn thu nhập của người lao động với kếtquả lao động mà họ đã đạt được trong thời gian làm việc
Hình thức trả lương theo thời gian có hai chế độ:
a Trả lương theo giời gian giản đơn:
Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn là chế độ mà tiền lương nhậnđược của công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việcthực tế nhiều hay ít quyết định
Chế độ áp dụng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức laođộng, khó đánh giá công việc chính xác
Lương thời gian giản đơn được chia thành:
+ Lương tháng: Tiền lương trả cho người LĐ theo bậc lương quy địnhgồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp Lưoơg tháng thường ápdụng cho CNV thuộc các ngành hoạt động không có tính chất SX
+ Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làmviệc theo chế độ Lương ngày làm xăn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trảcho công nhân viên, tính trả lương cho CNV trong ngày hội họp, học tập,trả lương theo hợp đồng
+ Lương giờ: được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việctrong ngày theo chế độ Lương giờ là căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ.Lương thời gian giản đơn tính qua công thức tổng quát sau:
Trang 13L CN = L MIN x H CNV x T
Trong đ ó : L MIN : Lương tối thiểu
H CNV: Hệ số lương cấp bậc CNV
T: Thời gian làm việc thực tế.
Có ba loại tiền lương thời gian
- Lương giờ: Tính theo lương cấp bậc và số giờ làm việc
- Lương ngày: Tính theo lương cấp bậc ngày và số ngày làm thực tếtrong tháng
- Lương tháng: Tính theo lương cấp bậc tháng
b Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng:
Chế độ trả lương này chỉ sự kết hợp giữa các chế độ trả lương theo thờigian đơn giản với tiền thưởng khi đạt được chỉ tiêu hoặc chất lượng quy định
Chế độ trả lương này áp dụng chủ yếu với những công nhân phụ, làmcông phục vụ như: công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị, Ngoài ỏa còn ápdụng đối với những công nhân ở khâu có trình độ cơ khí hóa cao, tự động hóahoặc những công nhân tuyệt đối phải bảo đảm chất lượng
Công thức tính như sau:
L TH = L m h
LTH: Lương có thưởng
L: Lương bình thường theo sản phẩm với đơn giá cố định
m: % tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức kế hoạch
h: % vượt mức kế hoạch
Chế độ trả lương này có nhiều ưu điểm hơn chế độ trả lương theo thờigian đơn giản Trong chế độ này không phản ánh trình độ thành thạo và thờigian làm việc thực tế gắn chặt với thành tích công tác của từng người thôngqua chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Vì vậy nó khuyến khích người lao độngquan tâm đến trách nhiệm và công tác của mình
1.2.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức tính theo số lượng, chấtlượng sản phẩm, công việc hoàn thành đảm bảo yêu cấu chất lượng và đơngiá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm Đây là hình thức được áp dụngrộng rãi trong các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp sản xuất chế toảnsản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm có những ý nghĩa sau:
+Quán triệt tốt nguyên tắc trả lương theo lao động vì tiền lương mà
người lao động nhận được phụ thuộc vào số lượng sản phẩm đã hoàn thành,điều này sẽ có tác dụng làm tăng năng suất của người lao động
+Trả lương theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích người lao
Trang 14động ra sức học tập nâng cao trình độ kỹ thuật, tích lũy kinh nghiệm rèn luyện
kỹ năng, phát huy sáng tạo, Để nâng cao khả năng làm việc và năng suấtlao động
+Trả lương theo sản phẩm còn có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao vàhoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động làm việc củangười lao động
Các chế độ trả lương theo sản phẩm như sau:
a Trả lương theo sản phẩm trực tiếp:
Trả lương theo sản phẩm trục tiếp cho từng người lao động hay cho mộttập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Theo cách tính nàytiền lương được tính căn cứ vào số sản phẩm hoặc khối lượng công việc làkhông được vượt mức quy định
Đơn giá (ĐG) = L/Q o Hoặc ĐG = L x T o
Trong đó:
L: Lương cấp bậc công việc (tính theo ngày giờ).
Qo: Định mức sản lượng (bao nhiêu sản phẩm trong một đơn vị thờigian)
b Trả lương theo sản phẩm gián tiếp:
áp dụng cho những công nhân phụ mà công việc của họ có ảnh hưởngnhiều đến kết quả LĐ của công nhân chính hưởng lưoơg sản phẩm cụ thể làcông nhân phục vụ máy sửa chữa, công nhân vận chuyển … tiền lương củacông nhân phụ tùy thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính Do đó,đơn giá tính theo công thức sau:
ĐG GT =
0
0 x Q M L
Trong đ ó :
ĐG GT : Đơn giá lương sản phẩm gián tiếp
L: Lương cấp bậc công nhân phụ.
Q 0: Định mức sản lượng công nhân chính
M 0: Định mức phục vụ công nhân phụ
Tính lương công nhân theo chế độ sản phẩm gián tiếp
L CN = §G GT x Q
Trang 15Trong đ ó : Q: Tổng sản phẩm của công nhân chính đạt được.
c Trả lương theo sản phẩm lũy tiến:
Ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn cứ
vào mức độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo sảnphẩm lũy tiến
Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiềnlương tính thêm càng nhiều Lương theo sản phẩm lũy tiến có tác dụng kíchthích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động nên được áp dụng ở những khâuquan trọng cấn thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất, Việc trả lương này sẽlàm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm
Theo hình thức này tiền lương bao gồm hai phần:
+Phần thứ nhất: Căn cứ vào chế độ hiện hành định mức lao động, tính
ra phải trả lương cho người lao động trong định mức
+Phần thứ hai: Căn cứ vào mức độ vượt định mức để tính tiền lương
phải trả theo chế độ lũy tiến Tỷ lệ hoàn thành vượt mức càng cao thì tỷ lệ lũytiến càng cao
Hình thức này khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động vàtăng cường độ lao động đến mức tối đa, do vậy thường áp dụng để trả chongười làm việc trong khâu trọng yếu nhất hoặc khi doanh nghiệp phải hoànthành gấp một đơn đặt hàng
e Hình thức trả lương khoán:
Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khồilượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành, hình thức này áp dụng chonhững công việc nếu giao cho từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi íchphải bàn giao toàn bộ khối lượng công việc cho cả nhóm hoàn thành trongthời gian nhất định Hình thức này bao gồm các cách trả lương sau:
-Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Là hình thức trả lương
theo sản phẩm nhưng tiền lương được tính theo đơn giá tập hợp cho sản phẩmhoàn thành đến công việc cuối cùng Hình thức này áp dụng cho những doanhnghiệp mà quá trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyếnkhích người lao động quan tâm đến chất lượng sản phẩm
-Trả lương khoán quỹ lương: Theo hình thức này doanh nghiệp tính
toán và giao khoán quỹ lương cho từng phòng ban, bộ phận theo nguyên tắchoàn thành công tác hay không hoàn thành kế hoạch
-Trả lương khoán thu nhập: Túy thuộc vào kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp mà hình thành quỹ lương để phân chia cho từng người lao động.Khi tiền lương không thể hạch toán riêng cho từng người lao động thì phải trảcho cả tập thể lao động đó, sau đó mới tiến hành chia cho từng người
Trả lương theo hình thức này có tác dụng làm cho người lao động pháthuy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối ưu hóa quá trình làm việc,giảm thời gian công việc, hoàn thành công việc giao khoán
Trang 16Ưu điểm của hình thức trả lương này là: Chú ý đến chất lượng lao
động, gắn người lao động với kết quả lao động cuối cùng, tác dụng kích thíchngười lao động tăng năng suất lao động
Nhược điểm: Tính toán phức tạp.
1.2.1.3 Một số chế độ khác khi tính lương
a Chế độ thưởng:
Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quántriệt hơn nguyên tắc phân phí lao động và nâng cao hiệu quả trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Tiền lương là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối vớingười lao động trong quá trình làm việc Qua đó nâng cao năng suất lao động,nâng cao chất lượng sản phẩm, rút ngắn thới gian làm việc
Các loại tiền thưởng: Tiền thưởng bao gồm
Tiền thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng) và tiến thưởng trong sảnxuất kinh doanh (thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật
tư, thưởng phát minh sáng kiến)
Tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh (thướng xuyên): hình thức này
có tính chất lượng, đây thực chất là một phần quỹ lương được tách ra để trảcho người lao động dưới hình thức tiền thưởng cho một tiêu chí nhất định
Tiền thưởng vế chất lượng sản phẩm: khoản tiến này được tính trên cơ
sở tỷ lệ quy địnhchung và sự chênh lệch giữa sản phẩm cấp cao và sản phẩmcấp thấp
Tiền thưởng thi đua (không thường xuyên):Loại tiền thưởng này khôngthuộc quỹ lương mà được trích từ quỹ khen thưởng, khoản tiền này được trảdưới hình thức phân loại trong một kỳ (tháng, quý, năm)
b Chế độ phụ cấp:
Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đáp cho những người vừa trực tiếp sản
xuất hoặc làm những công việc chuyên môn nghiệp vụ vừa kiêm nhiệm đượctính vào nhiệm vụ cao chưa được xác định trong định mức lương Phụ cấptrách nhiệm được tính và trả cùng lương tháng Đối với doanh nghiệp, phụcấp này được tính vào đơn giá tiền lương và tính vào chi phí lưu thông
Phụ cấp khác: Là các khoản phụ cấp thêm cho người lao động như làm
ngoài giờ, làm thêm,
Phụ cấp thu hút: Áp dụng với công nhân viên chức tới làm việc tại
những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạtđặc biệt khó khăn do chưa có cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến đời sống vật chất
và tinh thần của người lao động
1.2.2 Quỹ tiền lương.
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo ngườilao động của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả
Trang 17Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế(lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán)
- Các khoản phụ cấp thường xuyên: Phụ cấo học nghề, phụ cấp thâmniên, phụ cấp làm đêm, thêm giừo, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực,phụ cấp dạy gnhề, phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làmcông tác khoa học kỹ thuật có tài năng
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất donhững nguyên nhân khách quan, thời gian đi học, nghỉ phép
- Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vichế đọ quy định
Quỹ tiền lương bao gồm nhiều loại, tuy nhiên về hạch toán có thể chiathành tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián tiếp, trong đóchi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ
Tiền lương được chia thành 2 loại:
Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động làm nhiệm vụ
chính cảu họ, gồm tiền trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo
Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
họ thực hiện các nhiệm vụ khác do doanh nghiệp điều động như hội họp, tậpquân sự, nghỉ phép năm theo chế độ
1.2.3 Các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
1.2.3.1.Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH).
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhậpcủa người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau thai sản, tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động, hoặc chết, trên
cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
Theo điều 91 luật BHXH: Quy định mức đóng và phương thức đóng
của người lao động như sau:
- Hàng tháng người lao động sẽ đóng 5% mức tiền lương, tiền công vàoquỹ hưu trí và tử khuất Và từ năm 2012 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm1% cho đến khi đạt đến 8%
Riêng đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳsản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, thì phương thức đóng được thực hiện hàng tháng,hàng quý hoặc hàngsáu tháng một lần
Theo điều 92 luật BHXH: Quy định mức đóng và phương thức đóng
của người sử dụng lao động;
Hàng tháng người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương,tiền côngđóng BHXH của người lao động như sau:
Trang 18a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản: trong đó người sử dụng lao động giữlại 2% để trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ và thựchiện quyết toán hàng quý với tổ chức BHXH.
b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
c) 11% vào quỹ hưu trí và tử khuất Và từ năm 2010 trở đi ,cứ hai nămmột lần đóng thêm 1% cho tới khi đạt 14%
Vậy từ ngày 01/01/2012 mức trích lập BHXH là 24% trên tổng quỹlương, tiền công đóng BHXH, trong đó người lao động đóng góp 7% vàngười sử dụng lao động đóng góp 17%
Và tỷ lệ căn cứ 2 năm tăng thêm 2% (trong đó ngưới lao động đóngthêm 1% và người sử dụng lao động đóng thêm 1%) cho tới khi đạt tỷ lệ tríchlập là 26% trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng18%
Căn cứ vào hướng dẫn tính trợ cấp BHXH kế toán các DN tính tiềnBHXH người LĐ được hưởng khi ốm đau, thai sản …
Đơn giá tiền lương 1 ngày làm việc = Hệ số lương X Mức lương tối thiểu Tiền BHXH người
LĐ được hưởng khi
Mức lương tối thiểu X
4 tháng được hưởng khi thai sản. 1.2.3.2.Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT).
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chămsóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện vàcác đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của luật BHYT
Theo luật BHYT thì mức trích lập tối đa của quỹ BHYT là 6% tiềnlương, tiền công hàng tháng của người lao động, trong đó người lao động chịu1/3 (tối đa là 2%) và người sử dụng lao động chịu 2/3 (tối đa là 4%)
Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP ban hàng ngày 27/07/2009 (có hiệulực thi hành từ ngày 01/10/2009) của thủ tướng Chính phủ quy định mức tríchlập BHYT từ ngày 01/01/2010 như sau:
Đối với lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thờihạn, hợp đồng lao động có thời hạn đủ 3 tháng trở lên, người lao động làngười quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công, cán bộ công chức,viên chức thì mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hàngtháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng 3% vàngười lao động đóng 1,5%
Trang 191.2.3.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
Kinh phí công đoàn hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntổng số tiền lương thực tế phải trả cho người lao động thực tế phát sinh trongtháng, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp khôngđược tình vao số thu nhập của người lao độngnhư BHXH và BHYT Quỹđược xây dựng với mục đích chi tiêu cho các hoạt động công đoàn, hàngtháng doanh nghiệp phải trích theo một tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng sốtiên lương phải trả cho người lao động Theo chế độ hiện hành tỷ lêh tríchKPCĐ là 2% , trong đó người sử dụng lao động đóng 1% và người lao độngđóng 1%
1.2.3.4 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
Theo luật BHXH, BHTN bắt buộc áp dụng đối với đối tượng lao động
và người sử dụng lao độngn như sau:
- Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Namlàm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồngnày không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn đủ 12 tháng đến 36 thángvới người sử dụng lao động
- Người sử dụng lao động tham gia BHTN bao gồm cơ quan Nhà Nước,đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức chính trị xã hội –nghề nghiệp,doanh nghiệp, hợp tác xã
*Theo điều 81 luật BHXH, điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
Người thất nghiệp được hưởng BHTN khi có đủ các điều kiện sau:
- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi TN
- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký BHTN
*Theo điều 82 luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp như sau
- Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiềnlương, tiền công hàng tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thấtnghiệp
- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định như sau:
+ Ba tháng: nếu có đủ 12tháng đến dưới 36 tháng đóng BHTN.
+ Sáu tháng: nếu có đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng đóng BHTN.
+ Chín tháng:nếu có đủ 72 tháng đến dưới 144 tháng đóng BHTN + Mười hai tháng: nếu có đủ 144 tháng đóng BHTN trở lên.
* Theo điều 102 luật BHXH, nguồn hình thành quỹ như sau:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóngBHTN
- Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng
Trang 20đúng BHTN của những người lao động tham gia BHTN và mỗi năm chuyểnmột lần.
Vậy tỷ lệ trớch BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đú người lao độngchịu 1% và người sử dụng lao động chịu 1% tớnh vào chi phớ
1.3 Nguyờn tắc, nhiệm vụ của kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương.
1.3.1 Nguyờn tắc của kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời,
đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lợng và chất lương lao động.Tình hình sử dụng thời gian lao động, kết quả lao động
- Tính toán, chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ các khoản tiềnlương và các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tìnhhình chấp hành các chính sách, quỹ BHXH, BHYT, BHTN
- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tợng các khoản tiền lơng,khoản trích BHXH, BHYT, BHTN vào chi phí sản xuất kinh doanh Hướngdẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ đúng đẵn chế độghi chép ban đầu về tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN đúng chế độ, đúngphương pháp hạch toán
- Lập báo cáo về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN thuộcphạm vi trách nhiệm của kế toán, tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao
động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, đề xuất các biện pháp nhằmkhai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, đấu tranh chống những hành vi vôtrách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ lao độngtiền lương, quỹ lương
1.3.2 Nhiệm vụ của kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương.
Hạch toỏn lao động, kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lươngkhụng chỉ liờn quan đến quyến lợi của người lao động, mà cũn liờn quan đếncỏc chi phớ hoạn động sản xuất kinh doanh, giỏ thành sản phẩm của doanhnghiệp, liờn quan đến tỡnh hớnh chấp hành cỏc chớnh sỏch về lao động tiềnlương của nhà nước
Để phục vụ yờu cầu quản lý chặt chẽ, cú hiệu quả, kế toỏn tiền lương vàcỏc khoản trớch theo lương ở doanh nghiệp phải thực hiện cỏc nghiệp vụ sau:
- Tổ chức hạch toỏn đỳng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả laođộng của người lao động, tớnh đỳng và thanh toỏn kịp thời tiền lương và cỏckhoản trớch theo lương khỏc cho người lao động
- Tớnh toỏn và phõn bổ hợp lý chớnh xỏc chi phớ tiền lương, tiền cụng vàcỏc khoản trớch BHXH, BHYT, KPCĐ cho cỏc đối tượng sử dụng liờn quan
- Định kỳ tiến hành phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng lao động, tỡnh hỡnhquản lý và chỉ tiờu quỹ tiền lương cung cấp cỏc thụng tin kinh tế cần thiết chocỏc bộ phận liờn quan
Trang 211.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
1.4.1.Chứng từ hạch toán lao động, tính lương và các khoản trích theo lương.
Ở các doanh nghiệp, tổ chức hạch toán về lao động thường do bộ phận
tổ chức lao động, nhân sự của doanh nghiệp thực hiện Tuy nhiên các chứng
từ ban đầu về lao động là cơ sở để tính trả lương và các khoản phụ cấp, trợcấp cho người lao động, là tài liệu quan trọng để đánh giá hiệu quả các biệnpháp quản lý lao động ban đầu về lao động phù hợp với các yêu cầu quản lýlao động, phản ánh rõ ràng, đầy đủ số lượng, chất lượng lao động
Theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995của bộ trưởng Bộ tài chính quy định về chế độ chứng từ kế toán lao động tiềnlương, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
+ Bảng chấm công - Mẫu số 01a – LĐTL
+ Bảng chấm công làm thêm giờ - Mẫu số 01b – LĐTL
+ Bảng thanh toán lương - Mẫu số 02 – LĐTL
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành - Mẫu số 05 – LĐTL.+ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ - Mẫu 06 – LĐTL
+ Hợp đồng giao khoán - Mẫu số 08 – LĐTL
+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài - Mẫu số 07 – LĐTL
+ Bảng thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán - Mẫu số 09 – LĐTL.+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương - Mẫu số 10 – LĐTL
+ Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội - Mẫu số11 – LĐTL
Căn cứ vào các chứng từ ban đầu có liên quan đến tiền lương và cáckhoản trợ cấp BHXH được duyệt, kế toán lập bảng thanh toán sau:
+ Bảng thanh toán tiền lương - Mẫu số 02 – LĐTL
+ Danh sách người lao động hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội: Bảng này được
mở để theo dõi cho toàn doanh nghiệp về các chỉ tiêu , họ và tên nội dungtừng khoản BHXH người lao động được hưởng trong tháng
+ Bảng thanh toán tiền thưởng - Mẫu số 03 – LĐTL
1.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụngcác loại TK chủ yếu sau:
* Tài khoản: 334 “ Phải trả người lao động”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanhtoán phải trả cho người lao động về tiền lương, tiền thưởng BHXH và cáckhoản thuộc về thu nhập của CNV Kết cấu của TK này như sau:
Bên Nợ: - Các khoản tiền lương và các khoản thu khác đã trả cho người LĐ
Trang 22- Các khoản khấu trừ tiền lương và thu nhập của người LĐ.
- Các khoản tiền lương và thu nhập người LĐ chưa lĩnh chuyểnsang các khoản thanh toán khác
Bên Có: - Tiền lương, tiền công và các khoản thanh toán khác phải trả cho
người LĐ trong kỳ
Dư Nợ ( nếu có): Số tiền trả thừa cho người lao động
Dư Có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả người LĐ
TK 334 “ phải trả người LĐ” có 2 TK cấp II:
Bên Nợ: - Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
- Các khoản phải trả cho người LĐ
- Các khoản đã chi về KPCĐ
- Xử lý giá trị TS thừa, các khoản đã trả, đã nộp khác
Bên Có: - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí KD, khấu trừ vào lương của người LĐ
- Giá trị TS thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù
- Các khoản phải trả khác
Dư Nợ ( Nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa thanh toán
Dư Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp, giá trị TS thừa chờ xử lý
TK 338 có 9 TK cấp II:
TK 3381: TS thừa chờ giải quyết
TK 3382: Kinh phí công đoàn
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
TK 3384: Bảo hiểm y tế
TK 3385: Phải trả về cổ phần hóa
TK 3386: Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Trang 23TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện.
Bên Nợ: Các khoản chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả và
khoản điều chỉnh vào cuối niên độ.
Bên Có: Khoản trích trước tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan vào
khoản điều chỉnh vào cuối niên độ.
Dư Có: Khoản trích trước tính vào chi phí hiện có.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản:
+ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
+ TK 627: Chi phí sản xuất chung.
+ TK 641: Chi phí bán hàng.
+ TK 642: Chi phí quản lý DN.
……
1.4.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.4.3.1 Tổng hợp, phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
Hàng tháng kế toán tiền hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theotừng đối tượng từng bộ phận và tính BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ, hàngtháng tính vào chi phí kinh doanh theo mức lương quy định, các số liệu này
được kế toán lập trên “ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”.
Ngoài tiền lương và các khoản trích bảo hiểm, KPCĐ, bảng phân bổcòn phản ánh việc trích trước lương của công nhân, cán bộ và đơn vị
Căn cứ vào bảng thanh toán lương, kế toán tổng hợp và phân bổ tiềnlương phải trả theo từng đối tượng sử dụng lao động, theo nội dung Lươngtrả trực tiếp cho sản xuất hay phục vụ quản lý ở các bộ phận liên quan, đồngthời có phận biệ tiền lương chính và tiền lương phụ, các khoản trợ cấp, Đểtổng hợp số liểu ghi vào cột ghi có TK 334 “phải trả người lao động” vào cácdòng phù hợp
Căn cừ vào tiền lương phải trả và tỷ lệ trích trước theo quy định hiệnhành của nhà nước về trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN để trích và ghi vàocác cột ghi có của TK 334 “Phải trả, phải nộp khác" theo chi tiết tiểu khoảnphù hợp
Số liệu ở “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” do kế toán tiền lương
lập, được chuyển cho các bộ phận kế toán liên quan làm căn cứ ghi sổ và đốichiếu
Trang 241.4.3.2 Trình tự kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Hàng tháng, hàng quý DN thường phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu liênquan đến tiền lương và cá khoản trích theo lương được thể hiện qua sơ đồ sau
Các khoản khấu trừ vào lương
Và thu nhập của người LĐ
Trang 251.5 Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo các hình thức sổ để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong DN.
1.5.1 Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký sổ cái”.
* Đặc điểm:
- Kết hợp trình tự ghi sổ theo thời gian và ghi sổ theo hệ thống của tất
cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào một sổ tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký– Sổ cái
- Tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết
- Cuối kỳ không cần lập bảng cân đối số phát sinh
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ
các khoản khác cho người LĐ
BHXH, BHYT khấu trừ vào
BHXH phải trả cho người
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán các khoản trích theo lương
Trang 26* Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng:
Các chứng từ kế toán sử dụng để tính giá thành gồm: Hóa đơn mua hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất, nhập, tồn vật tư; bảng chấm công; Hơph đồng giao khoán; Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành …
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong hình thức
kế toán Nhật ký - Sổ cái sử dụng các loại sổ kế toán chủ yếu sau:
- Sổ tổng hợp: Nhật ký - Sổ cái
- Sổ cái tài khoản: TK 621, 622, 627, 154
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Sổ chi phí sản xuất, thẻ tính giá thành sản phẩm…
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, TK ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổcái
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi
đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ cái, được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinhtrong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiếnhàng kiểm tra, đối chiếu số liệu trên Nhật ký - Sổ cái và trên Bảng tổng hợpchi tiết nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập Báo cáo tài chính
1.5.2 Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung”.
Các chứng từ kế toán sử dụng để tính giá thành gồm: Hóa đơn muahàng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất, nhập, tồn vật tư, Bảngchấm công, Hợp đồng giao khoán, Biên bản xác nhận khối lượng công việchoàn thành
Chứng từ kế toán
kế toán chứng từ cùng loại
NHẬT KÝ SỔ CÁI TK 621,622 623,627,154
Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 621,622,623 627,154
Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ cái
Trang 27Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong hình thức
kế toán Nhật ký chung sử dụng các loại sổ kế toán chủ yếu sau:
- Các sổ nhật ký đặc biệt: Sổ nhật ký chi tiền, Sổ nhật ký mua hàng …
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời việc ghi
sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chitiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thìn hàng ngày, căn cứvào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ ( 3,5,10… ngày) hoặc cuối tháng, tùykhối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy sốliệu
để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp
do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt( nếu có)
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Trang 28Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập bảng cânđối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổcái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đượcdùng để lập các Báo cáo tài chính.
1.5.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chứng từ”.
Các chứng từ kế toán sử dụng để tính giá thành gồm: Hóa đơn muahàng, phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, bảng kê xuất, nhập, tồn vật tư; Bảngchấm công; hợp đồng giao khoán, Biên bản xác nhận khối lượng công việchoàn thành …
Những sổ sách kế toán chủ yếu sử dụng để tập hợp chi phí SX và tínhgiá thành sản phẩm trong hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ bao gồm:
- Sổ Nhật ký chứng từ Nhật ký chứng từ số 7
- Bảng kê: Bảng kê số 4
- Sổ cái các tài khoản: TK 621, 622, 623, 627, 154
- Sổ kế toán chi tiết: TK 621, 622, 623, 627, 154
- Các bảng phân bổ: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH; Bảng phân bổNVL, CCDC; Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ …
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệughi trực tiếp vào các bảng phân bổ, Nhật ký chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết
có liên quan Cuối quý khóa sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểmtra, đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kêếtoán chi tiết,Bảng tổng ợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật kýchứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái Đối với các chứng từ có liên quan đến các
sổ kế toán chi tiết thì dược ghi trực tiếp vào các sổ có liên quan Cuối quý,cộng các sổ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập các bảng tổnghợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ Cái
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
623, 627, 154
Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
Trang 29Số liệu ở sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ, bảng
kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính
1.5.4 Tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”.
Các chứng từ kế toán sử dụng để tính giá thành gồm: Hóa đơn muahàng, Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Bảng kê xuất, nhập tồn vật tư; Bảngchấm công, hợp đồng giao khoán, Biên bản xác nhận khối lượng công việchoàn thành … Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tronghình thức kế toán Chứng từ ghi sổ sử dụng các loại sổ kế toán chủ yếu sau:
- Sổ tổng hợp: Chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 621, 622, 623, 627, 154
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Sổ chi phí sản xuất, thẻ tính giá thành sản phẩm
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ hoặc Bảng tổng hợp chứng từcùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng
từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ,sau đó được dùng để ghi vào sổ cái các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứlập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết có liênquan
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền, tài chính phát sinh trongtháng trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tính ra tổng phát sinh Nợ, tống số
Chứng từ kế toán
kế toán chứng từ cùng loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 621,622, 623,627,154
Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 621,622,623, 627,154
Bảng cân đối
số phát sinh
Sơ đồ 1.6 : Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Trang 30phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào Sổ cái lậpBảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được lập từ các sổ, thẻ kế toánchi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
1.5.5 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong điều kiện ứng dụng máy vi tính.
Khi áp dụng máy vi tình vào kế toán TLvà các khoản trích theo lương
đã mang lại hiệu quả cao hơn so với trước đây khi không sử dụng máy vi tính
+ Hàng ngày căn cừ vào chứng từ gốc, nhân viên kế toán tiền hànhphân loại, kiểm tra và mã hóa tài khoản và mã hóa các đối tác kế toán
+ Các chứng từ đã được mã hóa sẽ được chấp nhận vào cơ sở dữ liệu dựa theo chương trình nhập dữ liệu vào máy tính Ở đây cần yêu cầu khi n hập đầy đủ các yếu tố ghi trên chứng từ dữ liệu
+ Khi dữ liệu cơ sở đã có đầy đủ các thông tin, máy tính có thể tự động truy xuất số liệu theo chương trình kế toán cài đặt để vào nhật ký chứng từ
+ Cuôi tháng kế toán tiến hành lập bảng cân đối thử và các bút toán phân bổ, kết chuyển , điều chỉnh, khóa sổ kế toán.sau đó in bảng sổ kế toán tổng hợp , chi tiết và các báo cáo
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị
Trang 312.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của DNTNTM Xuân Thắng.
Doanh nghiệp tư nhân thương mại Xuân Thắng được thành lập năm
1999 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 26001000118 đăng kýđược thay đổi 5 lần, ngày 20/11/2011 do sở kế hoạch Thanh Hóa cấp
- Trụ sở chính tại: Khu A – khu cong nghiệp Bỉm Sơn, Phường BắcSơn, Thị Xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hóa
- Số điện thoại: 0373.770.058 Fax: 0373.763.699
Email: Hoaquason@gmail.com Website:
Sản phẩm kinh doanh của Doanh nghiệp TNTM Xuân Thắng kinhdoanh đa dạng các loại sản phẩm như: Rượu, Bia, Thuốc lá, Bánh kẹo vàcác loại sản phẩm như chiếu tre, Diêm, Chai nhựa, Nước khoáng, Đá,Kem
Doanh nghiệp nằm ở vị trì khá thuận lợi để có thẻ khai thác nguồnnước khoáng tự nhiên, vì Doanh nghiệp nằm giữa hai tỉnh Thanh Hóa vàTam Điệp Ninh Bình, nằm ngay mặt đường quốc lộ AH1 nên rất thuận lợicho việc lưu thông vận chuyển hàng hóa ra thị trường cũng như đến tận tayngười tiêu dùng Bên cạnh gần nhà máy VEAR, sau lưng doanh nghiệp làNông trường Ba lá nên Doanh nghiệp rất thuận lợi trong việc kinh doanh vàkhai thác
Trong một thời gian dài DN đã là nhà phân phồi cho các đại lý thôngqua các công ty và DN khác và đó chỉ là hình thức là thuê để tìm hiểu rõhơn về thị trường Khi tìm hiểu biết được thị trường cần gì? Lúc đá doanhnghiệp đã bắt đầu tung ra những sản phẩm đầu tiền của mình ra thị trường,lúc đầu cón rất nhiều kho khăn vì sản phẩm chưa có thương hiệu, hay uy tìn.Nhưng do sự đồng lòng chung tay của các cán bộ công nhân viên trong công
ty và Doanh nghiệp đã dần dần được thị trường biết đến sản phẩm và uy tín
Trang 32của công ty Khi được thị trường chấp nhận sản phẩm của mình thì doanhnghiệp bắt đầu mở rộng công ty theo hai chiều hướng Thương maị và Sảnxuất.
Tổ chức bộ máy của Doanh nghiệp TNTM Xuân Thắng, kinh doanhđộc lập, bộ máy tổ chức theo mô hình tập chung, kiểu một cấp với cơ cấugọn nhẹ và phù hợp với thực tế mà doanh nghiệp đang kinh doanh
Lúc đầu mới xây dựng công ty tiền lương của công nhân viên trongdoanh nghiệp chưa được đảm bảo nhưng cán bộ và công nhân viên khôngngừng phấn đấu cho bản thân mình cũng như Doanh nghiệp, không biết baonhiêu sóng gió Doanh nghiệp đã đứng vững trên thị trường như ngày hômnay và tiền lương trong doanh nghiệpngày càng được cải thiện hơn
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD và tổ chức quản lý của DN.
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của DN.
Bộ máy quản lý ở DN TNTM Xuân Thắng số 7 được xây dựng theohình thức quản lý trực tuyến, vì thế sự giám sát và mối quan hệ của cácphòng ban và các bộ phận rất sát nhau Điều đó tạo điều kiện rất rốt để lãnhđạo nắm bắt và quản lý Cty Bộ máy quản lý của Cty được thể hiện quá sơ
đồ như sau:
Chức năng của từng bộ phận như sau:
- Giám đốc: Ông Đào Xuân Thắng Ông là người chịu trách nhiệm
chính và có quyền cao nhất về vần đề kinh doanh của Doanh nghiệp
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ điều hành và lấy thông tin thịtrường phản hồi từ khách hàng, để từ đó có kế hoạch về hàng hoá chính xáchơn Phòng kinh doanh cung cấp cho phòng kế toán những kế hoạch kinhdoanh hàng hóa
- Phòng kế toán: Có chức năng tham mưu cho GĐ Cty và HĐQT tổ
chức triển khai thực hiện toàn bộ công tác hành chính kế toán, thống kêthông tin kế toán và hạch toán kinh tế ở toàn Cty theo điều lệ của Cty Đồngthời, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của Cty theo pháp luật, đảm
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của DNTN TM Xuân Thắng
Trang 33nhiệm việc tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính phụ vụ sản xuất kinh doanhmang lại hiệu quả cao.
Phòng kinh doanh và phòng kế toán có quan hệ chặt chẽ với nhau,mang tính chất hỗ trợ nhau về kế hoạch và công việc kinh doanh
Các Phòng, Ban chuyên môn thực hiện chức năng giúp việc cho GĐtrong việc tổ chức, điều hành kinh doanh theo chuyên môn của mình trên cơ
sở các quy định về tổ chức và hoạt động do GĐ ban hành và chịu tráchnhiệm trước GĐ Cty
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức SXKD của doanh nghiệp.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước đặt việc hệ thồngquản lý của các doanh nghiệp, đơn vị lên hàng đầu Từ những vấn đề đódoanh nghiệp TNTM Xuân Thắng đã không ngừng nâng cao năng lực củamình trong việc xây dựng hệ thống quản lý ngày cáng phát triển
DN TNTM Xuân Thắng hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnhvực sau:
+ Sản xuất sản phẩm khác khối lượng chưa được phân vào đâu
Chi tiết: sản xuất ghim bấm, ghim cài và sản xuất các thiết bị vàvật tư ngành nước
+ Xây dựng công trình, kỹ thuật xây dựng khác
Chi tiết: xây dựng công trình thủy lợi
+ Chế biến thực phẩm
Chế biến khoán sản gồm: đất sét, sỏi, phục vụ sản xuất VLXD
Doanh nghiệp đã tìm hiểu và mở rộng thêm thị trường, tạo nhiềunguồn vốn, khác hàng, đặc biệt là tiêu chuẩn chất lượng và trình độ hệ thốngquản lý
Doanh nghiệp tư nhân thương mại Xuân Thắng nằm trên địa bàn
Trang 34Thanh Hóa, khá thuận lợi cho việc tổ chức sản xuất và kinh doanh, do đặcthù của doanh nghiệp là sản xuất và thương mại nên phạm vi là cả nước nêncông ty đã chia thành hai bộ phận trực tiếp và gián tiếp.
2.1.2.3 Kết quả HĐKD của doanh nghiệp qua 3 năm gần đây.
Kết quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp, đánh giá hiệuquả quản lý lao động, tiền lương trong doanh nghiệp, cũng nhưng nhiềudoanh nghiệp khác từ khi chuyển sang nền kinh tế thi trường doanh nghiệp
đã gặp không ít những khó khăn, thử thách, nhưng doanh nghiệp có một độingũ cán bộ công nhân viên nỗ lực và đã lần lượt vượt qua mọi thủ thách
Kết quả của những năm gần đầy năm sau luôn cao hơn năm trước, sảnxuất co hiệu quả Nhìn vào một số chỉ tiêu của ba năm liền kề liên tiếp trongbảng dưới
Bảng số 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh vài năm gần đây
2009 tuyết đối là 29.914.961.645 giảm tương đối là 18,9% đến năm2011giảm so với năm 2010 tuyết đối là 72.079.331 giảm tương đối là 0.5%
Năm 2009 tổng doanh thu lớn hơn năm 2010 nhưng do khấu haoquản lý trong quá trình kinh doanh và tiêu thụ đang còn kém
2.1.2.4 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của.
Thuận lợi: nhìn chung về bộ máy quản lý của doanh nghiệp tư nhân
thương mại Xuân Thắng ta thấy đầy đủ vì có một cơ cấu gon nhẹ
Các phòng ban trong công ty biết hỗ trợ nhau trong các công việc
Khó khăn: chưa mở rộng thị trường nhiều nên hàng bán đang trong
phạm vi vừa và nhỏ
Hướng phát triển: Doanh nghiệp phải mở rộng thêm thi trường và
tuyển thêm những người chuyên về mạng marketinh
Trang 352.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Doanh nghiệp.
2.1.3.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhận thương mại Xuân Thắng tổ chức bộ máy kếtoán theo mô hình vừa tập trung Tại DN phòng kế toán có nhiệm vụ chỉ đạonội dung chế độ, phương pháp ghi chép kế toán ở các đơn vị trực thuộc.Ngoài ra, phòng kế toán của DN thực hiện hạch toán những nghiệp vụ phátsinh tại văn phòng
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Cty CP ĐTXD Phục Hưng số 7được thể hiện qua sơ đồ sau:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc và các cơ quan pháp luật
về toán bộ công việc kế toán của mình tại doanh nghiệp Có trách nhiệmtheo dõi chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức phân công kiểm tra cáccông việc của nhân viên kế toán
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp toán bộ các chi phí chung của DN và các hoạt
động dịch vụ khác của DN Giữ sổ cái tổng hợp cho tất cả các phần hành vàghi sổ cái tổng hợp của doanh nghiệp
- Kế toán vốn bằng tiền: có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán
- Kế toán thanh toán: Ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát
sinh , tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương, tiền hành phân bổcác khoản chi phí lương, chi phí sản xuất kinh doanh tring kỳ theo đúng chế
độ kế toán hiện hành
- Thủ quỹ: phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu
tồn quỹ thực té với sổ sách để phát hiện những sai sót và sử lý kịp thời đảmbảo tồn quỹ thực tế tiền mặt cững bằng tổng số dư trên sổ sách
2.1.3.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp
Doanh nghiệp thành lập từ năm 1999 nhưng quy mô chưa lớn, hệthống khách hàng chưa nhiều nên chế độ kế toán áp dụng là “Doanh nghiệpvừa và nhỏ” theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 14 thàng
09 năm 2006 của bộ tài chính
Hiện nay hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng là hìnhthức “Nhật ký chung” Và công việc kế toán được thực hiện trên phần mềmC.A.P 3.0
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán sẽ có các loại
Trang 36sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ ghi bằngtay.
Quy trình nhập liệu theo phần mềm kế toán theo hình thức Nhật kýchung như sau:
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi
sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, TK ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theocác bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình củaphần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp(Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái …) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thựchiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếugiữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được nhập trong kỳ Người làm kếtoán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chínhsau khi đã in ra
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được
in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
về sổ kế toán ghi bằng tay
Các loại sổ: Nhật ký chung, sổ cái tài khoản, sổ tài khoản chi tiết,
bảng cân đối số phát sinh, các loại báo cáo.
Máy tính Các chứng từ kế toán
Nhật ký chung Sổ cái tài khoản Sổ TK chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
Sơ đồ 2.3: Quy trình nhập liệu theo phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung
(1)
(2)
Trang 372.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại DNTNTM Xuân Thắng.
2.2.1.Tình hình về công tác quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
2.2.1.1 Quy mô cơ cấu lao động tại doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng tiêu dùng vì vậy doanh nghiệp không đòi hỏi tất cả mọi người đều phải có trình độ đại học mà chỉ bắt buộc đối với các trưởng phòng kinh doanh, kế toán có bằng đại học Cơ cấu lao động của DN được thể hiện qua bảng sau:
Bảngsố 2.2: Cơ cấu lao động năm 2012
DN TNTM Xuân Thắng hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên DN
sử dụng hai hình thức trả lương cơ bản:
- Lương thời gian: Áp dụng đối với những người làm công tác quản
lý, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ…
- Lương theo sản phẩm: Áp dụng chủ yếu đối với phòng kinh doanh.Tại doanh nghiệp có hai kỳ trả lương vào hai ngày 15 và 30 hàngtháng
Kỳ 1: Tạm ứng cho công nhân viên đối với những người có tham gialao động trong tháng
Kỳ 2: Sau khi tính lương và các khoản phải trả cho công nhân viêntrong tháng doanh nghiệp thanh toán nốt số tiền còn được lĩnh trong tháng
đó cho công nhân viên sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ
2.2.1.3 Quản lý, sử dụng lao động và quỹ tiền lương tại doanh nghiệp.
Là việc sử dụng lao động một cách hợp lý có kế hoạch hợp với điềukiện tổ chức kỹ thuật tâm sinh lý người lao động nhằm không ngừng tăngnăng suất lao động trên cơ sở kết hợp chặt chẽ với các yếu tố khác của quá