1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Vật tư kỹ thuật Xi măng

70 588 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Vật tư kỹ thuật Xi măng
Tác giả Chu Thị Ca
Người hướng dẫn Th.S. Phạm Ngọc Thảo
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 811,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Vật tư kỹ thuật Xi măng

Trang 1

Lêi nãi ®Çu

Trong quá trình gia nhập WTO và các khu vực mậu dịch tự do thươngmại ASEAN, đã yêu cầu Việt Nam phải cải cách hành chính, chuyển đổi các

mô hinh kinh tế với phần lớn các doanh nghiệp thuộc sở hữu phần vốn nhànước dần chuyển sang doanh nghiệp đa sở hữu để thu hút vốn, lành mạnhhoá tài chính và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Vì vậy trong thờigian tới chắc chắn có nhiều cơ chế chính sách của nhà nước sẽ thay đổi, bỏxung Đồng thời sẽ đồng loạt chuyển đổi mô hình các doanh nghiệp từ tổngcông ty sang tập đoàn, công ty mẹ, công ty con, các công ty độc lập Mục tiêucủa công ty là mở rộng quy mô, mở rộng thị phần và thi trường tiêu thụ Dovậy tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽđến việc gia tăng trong lĩnh vực kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng

Vì vậy, để đứng vững trên thị trường Hiện nay công ty vật tư kỹ thuật

xi măng cần có những phương hướng hoạt động mới dựa trên kế hoạch kinhdoanh cụ thể, chi tiết, rõ ràng về mua và bán hàng đối với nguồn thu sao chođáp ứng được nhu cầu của khách hàng

Thấy được tầm quan trọng của khâu tiêu thụ trong các doanh nghiệpnói chung và trong công ty thương mại - Vật tư Kỹ thuật Xi măng nói riêng,

em đã chọn đề tài “ Tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh” Với sự giúp đỡtận tình của thầy giáo:PHẠM NGỌC THẢO

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D1

Trang 2

PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH

- Tiêu thụ nói chung bao gồm:

+ Tiêu thụ nội bộ: Là việc bán hàng cho các đơn vị trực thuộc trongcùng một công ty, tổng công ty… hạch toán toàn ngành

+ Tiêu thụ ngoài đơn vị: là việc bán hàng cho các đơn vị khác hoặc chocác cá nhân ngoài doanh nghiệp

Về bản chất, tiêu thụ chính là quá trình thực hiện các quan hệ trao đổithông qua các phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ

- Quá trình tiêu thụ được xác định khỉ xảy ra hai điều kiện:

+ Đơn vị xuất giao hàng hóa cho đơn vị mua Đơn vị bán căn cứ vàocác hợp đồng kinh tế đã được ký kết để giao hàng cho khách hàng Đơn vịbán có thể giao hàng bán trực tiếp hoặc gián tiếp

+ Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng

- Quá trình tiêu thụ có các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu như các nghiệp vụ

về xuất hàng hóa, thanh toán với người mua, tính ra các khoản doanh thu bánhàng, tính vào doanh thu bán hàng các khoản chiết khấu hàng bán, giảm giáhàng bán và các loại thuế phải nộp nhà nước để xác định doanh thu thuần từ

đó xác định lỗ, laĩ

Trang 3

2 Ý nghĩa của vệc tiêu thụ hàng hóa.

Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa vô cùng quan trọng đội với mọi doanhnghiệp nói riêng cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung

Đối với nền kinh tế quốc dân, tiêu thụ hàng hóa đảm bảo cân đối giữasản xuất và tiêu dùng, cân đối tiền hàng trong lưu thông cũng như cân đốigiữa các ngành, các khu vực Thông qua hoạt động tiêu thụ nhu cầu của ngườitiêu dùng về một giá trị sử dụng nhất định được thỏa mãn và giá trị hàng hóađược thực hiện Bên cạnh chức năng điều hòa cung cầu trên thị trường, tiêuthụ còn góp phần quan trọng tạo ra luồng tiền hàng chu chuyển liên tục trongnền kinh tế quốc dân, thúc đẩy quan hệ thanh toán trong phạm vi doanhnghiệp, ngành kinh tế và trong toàn bộ nền kinh tế

Đối với mỗi doanh nghiệp, tiêu thụ là một quá trình có ý nghĩa quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường Quá trìnhtiêu thụ là quá trình tạo ra lợi nhuận, mà lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu củamột doanh nghiệp Vì vậy quá trình tiêu thụ luôn đóng vai trò hàng đầutrongu tất cả các doanh nghiệp

II CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN TIÊU THỤ.

1 Doanh thu bán hàng và thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng:

a Khái niệm:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 doanh thu là: “ tổng giá trị cáclợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạtđộng sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu

Đối với các doanh nghiệp, doanh thu bao gồm nhiều loại khác nhau,phát sinh từ các hoạt động khác nhau ( doanh thu hoạt động bán hàng và cungcấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính , thu nhập khác )

b- Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng:

Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu

về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ là từ người bán sang người mua

Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D3

Trang 4

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 doanh thu bán hàng được ghinhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau :

+ Người bán chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm và hàng hóa cho người mua

+ Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

2 Các khoản giảm trừ doanh thu:

a Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng do các nguyên

nhân thuộc về người bán như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giaohàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng, hàng lạc hậu…

b Chiết khấu thương mại: là khoản của người bán giảm giá niêm yết

cho người mua hàng với khối lượng lớn Chiết khấu thương mại bao gồmkhoản bớt giá (là khoản mà người bán giảm trừ cho người mua trên giá bánniêm yết vì mua khối lượng lớn hàng hóa trong đợt số tiền) là khoản hồi khấu(là số tiền người bán thưởng cho người mua do trong một khoảng thời giannhất định đã mua một khối lượng hàng hóa)

c Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư hàng hóa, lao

vụ, dịch vụ đã tiêu thụ Đối với sản phẩm, lao vụ dịch vụ tiêu thụ, giá vốnhàng bán là gíá thành sản xuất thực tế hay chi phí sản xuất thực tế

d Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã được coi là tiêu thụ ( đã chuyển

giao quyền sở hữu, đã thu hồi hay được được người mua chấp nhận) nhưng bịngười mua trả lại và từ chối thanh toán.Tương ứng với hàng bán bị trả lại làgiá vốn của hàng bị trả lại ( tính theo giá vốn khi bán ra) và doanh thu của hàngbán bị trả lại cùng với thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bán bị trả lại

Trang 5

e Chiết khấu thanh toán: là số tiền mà người bán giảm trừ cho người

mua, cho người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng

a Tiêu thụ theo phương thức trực tiếp:

Tiêu thụ sản phẩm trực tiếp là phương thức mà trong đó người bán(doanh nghiệp) giao sản phẩm cho người mua (khách hàng) trực tiếp tại kho(hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) người bán

b Tiêu thụ sản phẩm theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

Là phương thức mà bên bán chuyển hàng ( sản phẩm) cho bên muatheo địa điểm ghi trong hợp đồng, số sản phẩm chuyển đi này vẫn thuộcquyền sở hữu của biên bản Khi được bên mua thanh toán hay chấp nhậnthanh toán về số hàng chuyển giao ( một phần hay toàn bộ) thì số hàng đượcbên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu

về số hàng đó

c Tiêu thụ sản phẩm theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

Bán hàng đại lý là phương thức mà bên chủ hàng ( gọi là bên đại lý)xuất hàng giao cho bên nhân đại lý ( gọi là bên đại lý) để án Bên đại lý bánđúng giá quy định của chủ hàng sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thứchoa hồng ( hoa hồng đại lý)

d Bán hàng trả góp, trả chậm:

Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toánlần đầu ngay tại thời điểm mua.Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ởcác kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định

Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D5

Trang 6

e Tiêu thụ sản phẩm theo phương thức hàng đổi hàng:

Hàng đổi hàng là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem sảnphẩm, vật tư hàng hoá của mình để đổi lấy vật tư, hàng hoá của người mua.Giá trao đổi là giá thoả thuận hoặc giá bán hàng hoá, vật tư tiêu thụ trên thịtrường Khi xuất sản phẩm hàng hoá đùn đi trao đổi với khách hàng, đơn vịvẫn phải lập đầy đủ chứng từ giống như các phương thức tiêu thụ khác

5 Các chi phí liên quan:

a Chi phí bán hàng:

Là khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt độngtiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ như chi phí dụng cụ bán hàng,chi phí quảng cáo, chi phí vận chuyển, chi phí bốc xếp, lương cán bộ côngnhân viên bán hàng, khấu hao TSCĐ

b Chi phí quản lý doanh ngiệp

Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạtđộng của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạtđộng nào.Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại chi phí như chiphí quản lý kinh doanh, lương bộ phận quản lý, khấu hao TSCĐ, chi phí dụng

cụ đồ dùng, chi phí tiếp khách…

B ĐẶC ĐIỂM TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI

1 Khái niệm:

Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng.Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mạicủa thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân vớinhau hoặc giữa thương nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bánhàng hoá, cung ứng dịch vụ hoặc nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xãhội

Trang 7

2 Đặc điểm:

a Đặc điểm hoạt dộng:

Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu chuyểnhàng hoá Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quátrình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá

b Đặc điểm về hàng hoá:

Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư, sản phẩm

có hình thái vật chất hay không có hình thái mà doanh nghiệp mua về (hoặchình thái từ các nguồn khác) với mục đích để bán Hàng hoá trong doanhnghiệp đã được hình thành chủ yếu do mua ngoài Ngoài ra, hàng hoá còn cóthể được hình thành do nhận vốn góp, do liên doanh, do thu hồi nợ

* Trị giá hàng hoá trong kinh doanh thương mại

* Giá thực tế nhập kho của hàng hoá được xác định tuỳ theo từngnguồn nhập

* Với hàng hoá mua ngoài: Giá thực tế bao gồm 2 bộ phận

+ Bộ phận trị giá mua của hàng hoá: Trị giá mua hàng hoá gồm giá muaghi trên hoá đơn của người bán trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại vàgiảm giá hàng mua được hưởng, cộng (+) chi phí sơ chế, hoàn thiện (nếu có)

+ Bộ phận chi phí thu mua hàng hoá: Chi phí thương mại hàng hoá baogồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí bao bì, chi phí của bộ phận thu muađộc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt lưu kho, lưu hàng, lưu bãi

- Với hàng hoá thuê ngoài hay tự gia công chế biến:

- Với hàng hoá do nhà nước cung cấp, cấp trên cấp:

+ Nếu doanh nghiệp hạch toán độc lập thì giá nhập kho là giá thoảthuận hay giá trên thị trường

+ Nếu doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc giá nhập kho là giá ghi trên sổsách của cấp trên

Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D7

Trang 8

- Với hàng hoá nhận góp liên doanh, góp cổ phần: giá thực tế nhập kho

là giá trị vốn góp do hội đồng đánh giá

- Với hàng hoá, vật tư do biếu tặng, viện trợ: giá thực tế nhập kho là giátrên thị trường

* Trị giá hàng tồn kho:

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc theo nguyên tắc giá phí, giá gốchàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quantrực tiếp khác phát sinh để có được hàng hoá tồn kho ở đặc điểm và trạng tháihiện tại

Các chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuấtkinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường

- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàngtồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo

- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

c Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá

Lưu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thương mại có thể theo một tronghai phương thức là bán buôn (bán buôn trực tiếp qua kho, không qua kho)

Bán buôn vận chuyển thẳng có hc không tham gia thanh toán và bán lẻ(bán lẻ thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán hàng tự chọn, bán hàng trảgóp và ký gửi)

Trang 9

Về vật chất, doanh nghiệp thương mại đứng ra làm trung gian, môi giớigiữa bên bán và bên mua để hưởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả).Bên mua chịu trách nhiệm nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho bên bán.

- Bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, bán thu tiền trực tiếp, bán hàng tựchọn) Căn cứ vào báo cáo bán hàng, giấy nộp tiền và bảng kê bán lẻ hànghoá, dịch vụ để phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đã bán

Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng:

+ Bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức trong đó việc thu tiền là việcgiao hàng tách rời nhau

+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Là hình thức nhân viên trực tiếp thu tiềnkhách hàng và giao hàng cho khách

+ Bán hàng tự phục vụ: Khách hàng sẽ tự chọn lấy hàng sau đó manghàng đến bộ phận thu tiền để thanh toán

d Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá

Sự vận động của hàng hoá trong kinh doanh thương mại cũng khônggiống nhau, tuỳ thuộc và nguồn hàng và khách hàng Do đó phí thu mua vàthời gian lưu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng

II PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ VỐN CỦA LƯỢNG HÀNG TIÊU THỤ

1 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, giả thiết rằng số hàng hoá nào nhập trước thìxuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế củatừng số hàng xuất

2 Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

Phương pháp này giả thếit những hàng hoá nhập kho sau sẽ được xuấttrước tiên

3 Phương pháp trực tiếp (phương pháp giá thực tế đích danh)

Theo phương pháp này, giá thức tế hàng hoá được xác định theo đơnchiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất kho (trừ

Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D9

Trang 10

trường hợp điều chỉnh) Khi xuất lô nào (hay cái nào) sẽ tính giá theo thực tếcủa lô đó.

4 Phương pháp giá đơn vị bình quân.

Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng hoá và trị giá mua củahàng hoá xuất kho trong kỳ được tính theo công thức

Giá thực tế từngloại xuất kho =

Số lượng từngloại xuất kho x

Giá đơn vịbình quânTrong đó đơn vị bình quân có thể tính theo 1 trong 3 cách sau:

- Đơn giá giá bình quân cả kỳ dự trữ:

Đơn giá =

Giá thực tế của hàng

Giá thực tế của hàngnhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn

Số lượng hàng nhậptrong kỳ

- Đơn giá bình quân cuối kỳ trước

Đơn giá = Lượng thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)Giá thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

- Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập

Đơn giá =

Giá thực tế hàng tồntrước khi nhập +

Giá thực tế của hàngnhập liền kề

Số lượng hàng tồntrước khi nhập +

- Tài khoản chung sử dụng cho cả phương pháp kế khai thường xuyên

và phương pháp kiểm kê định kỳ

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, TK 512 “Doanhthu bán hàng nội bộ”, TK 521 “Chiết khấu thương mại”, TK 531 “Hàng bán

bị trả lại”, TK 532 “Giảm giá hàng bán”, TK 641 “Chi phí bán hàng”, TK 642

Trang 11

“chi phí quản lý doanh nghiệp”, TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, TK

632 “Giá vốn hàng bán”

- Các TK sử dụng cho phương pháp kê khai thường xuyên:

TK 156 “Hàng hoá” + TK 1561 “Giá mua hàng hoá”

+ TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hoá”

TK 157 “Hàng gửi đã bán”; TK 151 “Hàng mua đang đi đường”; TK

632 “Giá vốn hàng bán”

- Các TK chỉ sử dụng cho phương pháp kiểm kê định kỳ:

TK 611 (6112) “Mua hàng hoá”; TK 156 “Hàng hoá”; TK 151 “Hàngmua đang đi đường”; TK 157 “Hàng gửi bán”; TK 632 “Giá vốn hàng bán”

Ngoài sổ sách và chứng từ sử dụng như trong các doanh nghiệp khác,đối với doanh nghiệp thương mại còn sử dụng: Thẻ quầy, sổ nhận hàng vàthanh toán, báo cáo bán hàng…

Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D11

Trang 12

PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY VẬT TƯ KỸ THUẬT XI MĂNG

A- TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VẬT TƯ KỸ THUẬT XI MĂNG

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1 Quá trình hình thành:

Công ty vật tư kỹ thuật xi măng là một doanh nghiệp nhà nước trựcthuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam Có tư cách pháp nhân, hạch toán độclập, có con dấu riêng, có quyền và nghĩa vụ theo luật định

Quá trình hình thành và phát triển của công ty là quá trình hoàn thiện

để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của đất nước và đáp ứng yêu cầu,nhiệm vụ của Tổng công ty xi măng Việt Nam trong từng thời kì cụ thể:

- Ngày 12/02/1993 Bộ xây dựng ra quyết định số 023A/ BXD- TCLD

về việc: thành lập xí nghiệp vật tư kĩ thuật xi măng - trực thuộc liên hợp các

xí nghiệp xi măng ( nay đổi tên là Tổng công ty xi măng Việt Nam)

- Ngày 30/09/1993 Bộ Xây dựng ra quyết định số 445/BXD- TCLD vềviệc: đổi tên xí nghiệp vật tư kỹ thuật xi măng thành công ty vật tư kỹ thuật ximăng- trực thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam

- Ngày 10/07/1995 Tổng công ty xi măng Việt Nam đã có quyết định

số 833/TCTy- HĐQL chuyển giao chi nhánh công ty xi măng Bỉm Sơn tại HàNội và chi nhánh công ty xi măng Hoàng Thạch tại Hà Nội cho công ty vật tư

kỹ thuật xi măng tổ chức lưu thông, kinh doanh tiêu thụ xi măng trên địa bànthành phố Hà Nội theo phương thức làm tổng đại lý tiêu thụ xi măng chocông ty Hoàng Thạch, Bỉm Sơn

- Ngày 23/05/1998 Tổng công ty xi măng Việt Nam đã ra quyết định số606/ XMVN- HĐQT về việc: chuyển giao hai chi nhánh của công ty Ximăng Bỉm Sơn tại Hà Tây và Hoà Bình cho công ty vật tư kỹ thuật xi măng

và chuyển từ phương thức làm tổng đại lý cho các công ty sản xuất sang hìnhthức tổ chức kinh doanh, tiêu thụ xi măng có hiệu quả để nâng cao tính tự chủtrong kinh doanh đối với công ty

Trang 13

- Để mở rộng thị phần tiêu thụ xi măng, ngày 21/03/2000 Tổng công ty ximăng Việt Nam đã ra quyết định số 97/XMVN- HĐQT về việc: chuyển giao tổchức, chức năng nhiệm vụ, tài sản, lực lượng CBCNV đang làm nhiệm vụ kinhdoanh tiêu thụ xi măng của 4 chi nhánh tại Vĩnh Phúc, chi nhánh tại Phú Thọ,chi nhánh tại Lào Cai cho công ty vật tư kỹ thuật xi măng tại Hà Tây, Hoà Bìnhcho công ty xi măng Bỉm Sơn để chuyên tiêu thụ xi măng Bỉm Sơn.

- Hiện nay để đáp ứng với nhu cầu của thị trường và tiến trình phát triểncủa đất nước công ty đang tiến hành cổ phần hoá Theo văn bản số 959/XMVN-BCĐCH ngày 16/06/2006 của ban chỉ đạo cổ phần hoá tổng công ty xi măngViệt Nam về việc triển khai thực hiện cổ phần hoá 06 đối với công ty

Theo quyết định số 1665/QĐ- BXD ngày 11/12/2006 của Bộ trưởng Bộxây dựng về giá trị doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá công ty vật tư kỹthuật xi măng thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam Đến nay tiến trình cổphần hoá được Bộ xậy dựng phê duyệt tại quyết định số 1775/QĐ- BXD ngày25/12/2006 và đang tiến hành các thủ tục để bán đấu giá cổ phần

2 Chức năng nhiệm vụ:

Công ty vật tư kỹ thuật xi măng là công ty hoạt động trong lĩnh vựcthương mại, kinh doanh và tiêu thụ xi măng

- Công ty có nhiệm vụ:

+ Mua xi măng từ các công ty sản xuất thuộc tổng công ty như: Công

ty xi măng Hoàng Thạch, Công ty xi măng Bút Sơn, Công ty xi măng BỉmSơn, Công ty xi măng Hoàng Mai, Công ty xi măng Tam Điệp, Công ty ximăng Hải Phòng, để đáp ứng nhu cầu xi măng của 14 tỉnh thành phố

+ Công ty có nhiệm vụ thực hiện các chế độ và quy định về quản lý tàisản, các quỹ về kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác củanhà nước và Tổng công ty

- Bên cạnh những nhiệm vụ trên, công ty có các chức năng:

+ Tổ chức lưu thông, kinh doanh, tiêu thụ xi măng trên địa bàn thànhphố Hà Nội và các tỉnh được phân công

Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D13

Trang 14

+ Xây dựng chiến lược phát triển hàng năm phù hợp với nhiệm vụ củacông ty giao và nhu cầu của thị trường.

+ Quản lý các hoạt động về đổi mới, hiện đại hoá công nghệ, trang thiết

bị và phương pháp tổ chức quản lý để mở rộng thị trường

+ Thực hiện chỉ đạo điều hành đảm bảo cân đối và bình ổn giá thịtrường xi măng tại càc địa bàn được giao và thực hiện dự trữ khi cần thiết

+ Thực hiện nghĩa vụ với người lao động theo quy định của Bộ laođộng

+ Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên thiênnhiên môi trường và an ninh quốc gia

+ Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, các báo cáo theo định kỳ và theoquy định của nhà nước và Tổng công ty xi măng Việt Nam đồng thời chịutrách nhiệm về tính sát thực của báo cáo đó

+ Chịu sự kiểm tra của Tổng công ty, tuân thủ các quy định về thanh tracủa các cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy địnhcủa pháp luật

3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty

a Về địa bàn kinh doanh:

Công ty có trách nhiệm lưu thông, kinh doanh, tiêu thụ xi măng trên địabàn 14 tỉnh thành phố

Trang 15

Vận chuyển đường bộ

Do công ty mua xi măng bằng các phương thức vận chuyển khác nhaunên khi xây dựng các kênh bán hàng cũng khác nhau

Ví dụ: Giá bán xi măng Bỉm sơn bao PCB30 tại các trung tâm, cửahàng khu vực Lào Cai như sau:

Bảng báo giá 2006

( Đơn vị : đồng ) Tại trung tâm, cửa hàng Giá bán

Công ty chủ yếu kinh doanh các loại xi măng; bên cạnh đó là sản xuất

và kinh doanh các phụ gia, vật liệu xây dựng và vật tư phục vụ sản xuất ximăng Sản xuất và kinh doanh bao bì( phục vụ sản xuất xi măng; dân dụng vàSinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D15

Trang 16

công nghiệp ) Kinh doanh vận tải, sông, biển, sắt, bộ Sửa chữa ô tô, xe máy

và các gia công cơ khí ; kinh doanh dịch vụ thể thao, vui chơi giải trí, xâydựng dân dụng, kinh doanh phát triển nhà và cho thuê bất động sản, kinhdoanh các nghề khác mà phát luật không cấm

4 Tình hình kinh tế tài chính tại doanh nghiệp :

Tại thời điểm 01/07/2006 Theo quyết định số 1665/QĐ-BXD ngày11/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng về việc xác định giá trị doanhnghiệp thực tế là: 146.7040950.784đồng , trong đó giá tri thực tế phần vốnnhà nước tại công ty là : 41.503.781.200 đồng

Tình hình về tống số vốn của công ty được thể hiện thông qua bảng cânđối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh:

Để biết được doanh thu trong năm vừa qua và tìm hiểu trên bảng báocáo hoạt động kết quả kinh doanh của công ty:

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CHỈ TIÊU Mãsố Thuyếtminh

Cho kỳ hoạt động từ ngày01/01/2005 đến ngày31/12/2006

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp 01 3.13 1.148.463.802.345

Trang 17

14 Tổng lợi nhuận kế toán trướcthuế (50 =30 +40) 50 3.22 3.355.449.884

15 Chi phí thuế thu nhập hiện hành 51 3.22 939.525.967

-17 Lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp (60 = 50 – 51) 60 3.22 2.415.923.917

(Nguồn từ phòng kế toán)

Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của kỳ hoạt động từ ngày01/01/2006 đến ngày 31/12 năm 2006 của Công ty đã thể hiện được số tổngtoàn bộ các chi phí và các khoản doanh thu thu nhập cả kỳ kinh doanh, phảnánh được phần lãi mà Công ty đạt được trong năm 2006 vừa qua

5 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

* Để tổ chức, điều hànhsản xuất kinh doanh ngoài trụ sở chính củacông ty tại 348 Đường Giải Phóng - phường Phương Liệt - Quận Thanh Xuân– Hà Nội Công ty có mạng lưới chi nhánh, xí nghiệp, trung tâm, cửa hàng,Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D17

Trang 18

các trạm tiếp nhận đầu nguồn, giao nhận cuối nguồn tại một số tỉnh thànhMiền Bắc.

Văn phòng giao tại 348- đường Giải Phóng – Thanh Xuân – Hà Nội

Có nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm điều hành chung và có phòng tiêu thu

xi măng trực tiếp quản lý 6 trung tâm 119 của hàng làm công tác kinh doanhtiêu thụ xi măng tại địa bàn Hà Nội, Hà Tây

- Các chi nhánh :

+ Chi nhánh tại Thái Nguyên:

Có nhiệm vụ trực tiếp quản lý 26 cửa hàng, tổ chức kinh doanh tiêu thụ

xi măng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng

+ Tại Vĩnh Phúc:

Có nhiệm vụ trực tiếp quản lý 14 cửa hàng, tổ chức kinh doanh tiêu thụ

xi măng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

+ Chi nhánh tại Phú Thọ:

Có nhiệm vụ trực tiếp quản lý 20 cửa hàng, tổ chức kinh doanh tiêu thụ

xi măng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, Hà Giang

+ Chi nhánh tại Lao Cai:

Có nhiệm vụ trực tiếp quản lý 10 cửa hàng, tổ chức kinh doanh tiêu thụtrên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Các trạm điều độ giao nhận xi măng: Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, BútSơn, Hải Phòng , Hoàng Mai, Tam Điệp

* Công ty là doanh nghiệp nhà nước hạch toán kinh tế độc lập, tổ chức

bộ máy quản lý theo cơ cấu bộ máy trực tiếp tuyến chức năng Với tổng số laođộng của toàn công ty tai thời điểm 01/01/2006 là 765 lao động Tuy nhiênđến thời điểm 01/01/2007 tổng số lao động của công ty còn 336 người

Trang 19

Sơ đồ bộ máy quản lý

Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D19

Giám đốc

Kế toán PGĐ kỹ

thuật PGĐ kinh doanh

Phòng

tiêu thụ Các chi nhánh Phòng kế hoạch lý thị trường Phòng quản phòng Văn Phòng tổ chức lao

động

Phòng kỹ thuật đầu tư

Xí nghiệp vận tải Phòng kế toán tài

Trang 20

II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

1, Hình thức tổ chức công tác kế toán :

Công tác vật tư kỹ thuật xi măng tổ chức công tác kế toán theo mô hình

kế toán vừa tập trung vừa phân tán, trong đó phòng kế toán của công ty là

trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kế toán khi các phòng kế toán của chi

nhánh nộp về vào cuối thánh

Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừaphân tán cho phù hợp với điều kiện kinh doanh của công ty

Bộ máy kế toán thể hiện qua sơ đồ :

Sơ đồ bộ máy kế toán

Kế toán chi phí thanh toán Kế toán vốn bằng Kế toán

tiền

Kế toán TSCĐ, CCDC

Kế toán bán hàng Thủ quỹ Phó phòng

Kế toán

Trang 21

nghiệp vụ kế toán, theo dõi số liệu phát sinh trong quá trình quản lý và kinhdoanh.

- Phó phòng kế toán: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng trong công tácchỉ đạo nghiệp vụ kế toán khi kế toán trưởng vắng mặt và trực tiếp phụ tráchtrong lĩng vực đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn

- Kế toán tổng hợp : Chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu từ các phòngban kê toán của toàn công ty

- Kế toán sửa chữa và xây dựng cơ bản: Chịu trách nhiệm theo dõi,phản ánh các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến sửa chữa và xây dựng cơ bản

- Kế toán hàng hoá : Theo dõi tình hình nhập xuất tôn kho của hàng hoátính giá trị thực tế nhập kho hàng hoá

- Kế toán chi phí : Theo dõi toàn bộ chi phí, tập hợp chi phí, phân bổchi phí cho các đối tượng

- Kế toán thanh toán :Theo dõi các nghiệp vụ thanh toán, công nợ vớikhách hàng

- Kế toán vốn bằng tiền : Có nhiệm vụ theo dõi các khoản tiền mặt vàtiền gửi tại công ty ; thực hiện nhiệm vụ giao dịch với các ngân hàng

- Kế toán TSCĐ, CCDC: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, CCDC;tiến hành trích khấu hao và phân bổ khấu hao, đánh giá giá trị TSCĐ

- Kế toán bán hàng:Theo dõi và phản ánh quá trình bán hàng do kế toáncác chi nhánh, các trung tâm các cửa hàng gửi chứng từ lên

- Thủ quỹ: Thực hiện việc kiểm tra tiền mặt, thu tiền và trừ tiền tại đơn

vị, chi trả lương thưởng… cho cán bộ công nhân viên

3 Đặc điểm phần mềm kế toán sử dụng :

- Công ty áp dụng phần mềm kế toán SAS : Với phần mềm kế toán nàygiúp cho kế toán viên giảm thiểu những khó khăn khi phải ghi vào sổ , tiếtkiệm thời gian với những công việc kế toán có khối lượng lớn

- Khả năng lưu trữ, tìm kiếm nhanh khi cần thiết

Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D21

Trang 22

- Tốc độ xử lý hết sức nhanh chóng, thời gian cập nhật chứng từ, các sổ

và rút số dư các tài khoản chỉ tính bằng phần nghìn giây

Trình tự ghi sổ kế toán theo phần mềm SAS

4 Hình thức sổ kế toán áp dụng

* Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung , các sổ kế toánbao gồm : Sổ nhật ký chung , sổ cái tài khoản, bảng cân đối kế toán , báo cáokết quả kinh doanh , báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo thuyết minh, các sổ

kế toán chi tiết , các bảng báo cáo tổng hợp chi tiết …

Trình tự ghi vào sổ kế theo hình thức Nhật ký chung của công ty đượcthể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Các chứng từ kế toán

Xử lý tự động theo chương trình

Sổ kế toán tổng hợp

Sổ kế toán chi tiết

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toản quản trị

Trang 23

Chú thích:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối ngày , hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

* Hệ thống tài khoản sử dụng trong công ty là hệ thống tài khoản đượcban hành theo quyết định số 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995của bộ Trưởng

Bộ Tài Chính và các thông tư bổ sung, các tài khoản được mở chi tiết theoyêu cầu quản lý của công ty

B TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG

TY VẬT TƯ KỸ THUẬT XI MĂNG

I NHỮNG VẪN ĐỀ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY

1 Tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ

-Trong nền kinh tế thị trường thì sự lưu thông hàng hoá hay nói cáchkhác là sự mua bán hàng hoá luôn diễn ra như một quy luật không thể thiếu

Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D23

Chứng từ gốc

Sổ cái SổNKC

Bảng CĐ số PS

Báo cáo tài chính

Sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 24

Tiêu thụ hàng hoá coi như là giúp các doanh nghiệp thu về lợi nhuận ;

mà lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp thương mại cũng vậy , với nhiệm vụ chủ yếu làbuôn bán hàng hoá để tạo ra được lợi nhuận nên việc tiêu thụ hàng hoá càng trởnên quan trọng nó quyết định đến sự tồn tại và phát tiển của doanh nghiệp Nắmđược tầm quan trọng của việc tiêu thu hàng hoá các nhà quản lý của công ty đãrất coi trọng đến kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Chính vì vậytiêu thụ được hàng hoá là mục tiêu đóng vai trò quan trọng của công ty, Nó phảiđược chú trọng nghiên cứu để đưa ra được các phương thưc tiêu thụ phù hợp vớiyêu cầu của thị trường , với điều kiện kinh tế ở từng thời kỳ

2 Đặc điểm của hàng hoá Kinh Doanh và thị trường tiêu tụ của công ty

a Công ty đang kinh doanh các chủng loại xi măng bao và xi măng rời gồm:

- Xi măng Bỉm sơn : PCB 30 (bao)

- Xi măng Hoàng Thạch : PCB 30 (bao)

Trang 25

Sản lượng xi măng mua vào trong 3 năm gần đây :

(Nguồn từ phòng tiêu thụ ) b.Thị trường tiêu thụ :

Địa bàn kinh doanh của công ty tương đối rộng khắp trên 14 tỉnh MiềnBắc là: Hà nội, Hà Tây, Hoà Bình, Sơn la, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, PhúThọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc cạn

Hiện nay trên thị trường công ty đang chịu sự cạnh tranh của các loại

xi măng liên doanh như xi măng Nghi sơn, xi măng Chinfon với chất lượngcao, giá thấp hơn so với giá của các loại xi măng công ty bán ra Ngoài ra tìnhtrạng cạnh tranh không lành mạnh trong nội bộ nghành và tình trạng gian lậnthương mại đã và đang làm cho tính cạnh tranh của thị trường xi măng ngàycàng sâu sắc, làm ảnh hưởng lớn đến công tác tiêu thụ của công ty

Với thị trường tiêu thụ rộng khắp trên toàn miền bắc công ty đã tiêu thụmột lượng xi măng lớn ra thị trường phục vụ nhu cầu của khác hàng

3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT:

a Phương pháp hạch toán hàng tồn kho :

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên.Các tài khoản công ty sử dụng :

Tài khoản 156,641,642,911,511,521,531,532,131,133,111,112,151,…công ty phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho (XiMăng ) một cách thuờng xuyên , liên tục trên các tài khoản phản ánh từng lại

xi măng tồn kho

Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D25

Trang 26

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyênnên có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về xi măng tồn kho một cách kịpthời cập nhập Theo phương pháp này, tại bất kỳ thời điểm nào, kế toán cũng cóthể xác định được lượng nhập, xuất tồn kho từng loại xi măng tồn kho

II TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HOÁ

1 Phương pháp xác định giá vốn hàng tiêu thụ

Liên 1: Lưu tại quyển;

Liên 2: Cán bộ cung ứng nhập hàng gửi

Liên 3: Giao cho thủ kho để ghi bảng kê giao nhận xi măng

b Phương pháp xác định giá vốn

* Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán”

+ TK 63211 “Giá vốn xi măng”

+ TK 63212 “Giá vốn thu mua”

Và các tài khoản: TK 1561 “Trị giá mua hàng hoá”

TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hoá”

Trang 27

- Cuối tháng kế toán căn cứ vào biểu Nhập xuất tồn để tính giá vốn chohàng xuất bán theo phương pháp bình quân hàng tháng.

Giá thực tế xi

măng xuất bán =

Giá trị xi măngtồn đầu tháng +

Giá trị xi măngnhập trong tháng

Số lượng xi măngtồn đầu tháng +

Số lượng xi măngnhập trong thángTrong đó: Lượng hàng tồn kho kế toán căn cứ vào báo cáo hàng thực tếtại các trung tâm cửa hàng để tập hợp nên biểu Nhập xuất tồn

- Kế toán hàng tồn kho căn cứ vào lượng thực tồn trong kỳ phân bổ chochi phí vận chuyển đường dài:

Chi phí vận

chuyển cuối kỳ =

Chi phí vậnchuyển đầu kỳ +

Chi phí vậnchuyển trong kỳ -

Chi phí vậnchuyển cuối kỳTrong đó:

- Giá vốn hàng tiêu thụ được kế toán phán ánh như sau:

Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D27

Trang 28

Tổng công ty xi măng Việt Nam

Công ty vật tư kỹ thuật xi măng

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

632111 – Kinh doanh xi măng

T12/006 15611 34.952.242.592 98.898.188.963XCCPVC/2 31/12 02/02/07 Kết chuyển chi phí vận chuyển 1562 7.527.579.596 106.425.768.519

KC 02 31/12 31/12 Kết chuyển giá vốn 9111 106.425.768.519

Tổng phát sinh 106.425.768.519 106.425.768.519 Phát sinh luỹ kế 35.111.990.821 35.111.990.821

Trang 29

2 Phương thức tiêu thụ và hạch toán doanh thu tiêu thụ

* Thủ tục xuất kho hàng hoá :

Công ty xuất bán xi măng theo 3 hình thức :

Bán đại lý , bán buôn và bán lẻ tại các cửa hàng

- Khi xuất bán trực tiếp sử dụng hoá đơn GTGT

- Khi xuất kho đại lý sử dụng phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

Phiếu xuấtkho hàng gửi đại lý lập thành 3 liên :

Liên 1: Lưu tại quyển

Liên 2: Giao đại lý

Liên 3: Dùng thanh toán

- Khi xuất kho mọi thành phần khác sử dụng phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ (Khi các đối tượng này xuất bán cũng sử dụng hoá đơn GTGT)

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ được thành lập làm 4 liên : Liên 1: Lưu tại quyển

Liên 2: Dùng để vận chuyển hàng hoá ( kèm bảng kê chi tiết cước vậnchuyển)

Liên 3: Dùng để thanh toán nội bộ (kèm bảng kê giao nhận của điều độviên)

- Liên 4: Thanh toán nội bộ (kèm bảng kê giao nhận của điều độ viên)

- Hoá đơn GTGT được lập thành 3liên :

Liên 1: Lưu tại quyển

Liên 2: Giao khách hàng

Liên 3: Dùng thanh toán

* Giá bán ra nằm trong khung giá trần – sàn của tổng công ty quy định

và của từng chủng loại xi măng

Trang 30

trên doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng và công ty trừ hoa hồng cho bênnhận đại lý theo từng lần thanh toán.

Hiện nay, công ty có 68 đại lý khắp các địa bàn hoạt động của công ty,đặc biệt là khu vực Hà Nội Lượng xi măng tiêu thụ theo hình thức này tươngđối lớn, mang lại cho công ty khoản doanh thu đáng kể Cụ thể:

Sản lượng bán ra theo hình thức bán hàng đại lý và doanh thu thu đượccủa công ty trong tháng 12/2006 là:

Loại xi măng Sản lượng (tấn)

Doanh số bán chưa cóthuế giá trị gia tăng

Các chứng từ được gửi về phòng kế toán theo định kỳ (vào cuối ngày,cuối tháng)

Kế toán bán đại lý tiến hàng như sau:

- Kế toán giao đại lý: (công ty vật tư kỹ thuật xi măng)

+ Khi xuất kho giao xi măng chi bên nhận đại lý, kế toán ghi:

Nợ TK 156 Tại đại lý

Có TK 1561+ Trường hợp mua xi măng về chuyển thẳng cho đại lý, ghi:

Nợ TK 156 Tại đại lý

Trang 31

Nợ TK 133.1

Có TK 111, 112, Bên giao đại lý phản ánh hoa hồng đại lý cho cơ sở làm đại lý, ghi:

Nợ TK 641 Hoa hồng trả cho đại lý

Nợ TK 1331 Thuế giá trị gia tăng tích trên số hoa hồng

Nợ TK 111

Có TK 131 (chi tiết cho từng đại lý)VD: Ngày 31/12/2006 Công ty xuất 25 tấn xi măng bao PCB30 BútSơn bán gửi đại lý Xuân Hoàn – Sơn La

Ta có phiếu xuất kho hàng gửi đại lý sau

Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D31

Trang 32

Căn cứ lệnh điều động số: ngày tháng năm của với (tổchức, cá nhân)

Họ và tên người vận chuyển: A.Chiến Hợp đồng số: An Châu.Phương tiện vận chuyển : 26K - 3948

Xuất tại kho : Công ty vật tư kỹ thuật xi măng

Nhập tại kho : Đại lý Xuân Hoàn Sơn La

STT Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm

chất vật tư (sản phẩm, hàng hoá Mã số

Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Xi măng bao PCB 30 Bút Sơn Tấn 25 860.000 21.500.000

Xuất, ngày 31 tháng 12 năm 206

Người lập phiếu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ kho nhập(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 33

b Bán buôn:

Bán buôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong quá trình tiêu thụ của công ty,

xi măng được mua từ các nhà máy sản xuất và có thể được bán buôn theohình thức:

* Bán buôn trực tiếp:

Đây là phương thức tiêu thụ xi măng mà trong đó người bán giao hàngtrực tiếp cho người mua với khối lượng lớn Khi người mua kiểm nhận ximăng, lượng xi măng kiểm nhận chính thức tiêu thụ

- Phản ánh giá mua thực tế của xi măng tiêu thụ trực tiếp:

+ Nếu bán buôn trực tiếp qua kho:

Nợ TK 632 trị giá mua của hàng tiêu thụ

Có TK 156 (1561) trị giá mua của hàng xuất+ Nếu bán buôn trực tiếp theo cách vận chuyển thẳng thông qua kho:

Nợ TK 632 trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán

- Phản ánh tổng giá thanh toán (giá bán) của xi măng tiêu thụ:

2006 xuất bán 33 tấn Xi măng bao PCB 30 Bút Sơn – LôB 262 cho Công ty

Cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng khu đô thị mới Pháp Vân Hoàng Mai - Hà Nội với giá 686.364đ/tấn Thuế suất 10% Khách hàng đãthanh toán tiền hàng bằng tiền mặt

-Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D33

Trang 34

Căn cứ lệnh điều động số: ngày tháng năm của về việc

Họ và tên người vận chuyển: A.Tuấn Hợp đồng số: An Châu

Phương tiện vận chuyển : 33H - 8261

Xuất tại kho : Số 1 - Công ty Vật tư kỹ thuật Xi măng

Nhập tại kho : Số 1 - Công ty Cổ phần xây dựng số 1 và pháttriển hạ tầng

Xuất, ngày 28 tháng 12 năm 206 Nhập, ngày tháng năm2006

Người lập phiếu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ kho nhập (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 35

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: Nội bộNgày 28/12/2006Đơn vị bán : Công ty Vật tư kỹ thuật Xi măng

Địa chỉ : 384 Giải phóng - Thanh Xuân - Hà Nội

Số Tài Khoản :

Họ và tên người mua hàng:

Tên đơn vị : Công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầngVINASHIN

Địa chỉ : CK.T3 Khu đô thị mới pháp vân – Hoàng Mai – Hà Nội

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2.264.988

Tổng cộng tiền thanh toán 24.915.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi tư triệu chín trăm mười lăm nghìn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng

Sinh viªn: Chu ThÞ Ca Líp: KT37D35

Ngày đăng: 30/01/2013, 09:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giá mua- 2006 - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Vật tư kỹ thuật Xi măng
Bảng gi á mua- 2006 (Trang 15)
Sơ đồ bộ máy quản lý - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Vật tư kỹ thuật Xi măng
Sơ đồ b ộ máy quản lý (Trang 19)
1, Hình thức tổ chức công tác kế toán : - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Vật tư kỹ thuật Xi măng
1 Hình thức tổ chức công tác kế toán : (Trang 20)
4. Hình thức sổ kế toán áp dụng - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Vật tư kỹ thuật Xi măng
4. Hình thức sổ kế toán áp dụng (Trang 22)
Bảng CĐ số PS - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Vật tư kỹ thuật Xi măng
ng CĐ số PS (Trang 23)
Hình thức thanh toán: TM  STT Tên  hàng  hoá,  dịch - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Vật tư kỹ thuật Xi măng
Hình th ức thanh toán: TM STT Tên hàng hoá, dịch (Trang 35)
BẢNG KÊ GIAO NHẬN XI MĂNG - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Vật tư kỹ thuật Xi măng
BẢNG KÊ GIAO NHẬN XI MĂNG (Trang 36)
Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Vật tư kỹ thuật Xi măng
Sơ đồ k ế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 45)
Sơ đồ kế toán hoạt động kết quả kinh doanh. - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Vật tư kỹ thuật Xi măng
Sơ đồ k ế toán hoạt động kết quả kinh doanh (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w