Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô A4.112, đường N3, KCN Thành Thành Công, phường An Hòa, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: + Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh; + Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh. Dự án đã được cấp các giấy phép liên quan đến môi trường gồm: + Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM số 2918QĐ – UBND ngày 15112016 do UBND tỉnh Tây Ninh cấp cho Dự án “Nhà máy may mặc Winga Việt Nam, quy mô 10.000.000 sản phẩmnăm” do Công ty TNHH Winga Việt Nam làm chủ dự án; + Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM số 693QĐ – UBND ngày 07042020 do UBND tỉnh Tây Ninh cấp cho Dự án “Nâng công suất nhà máy may mặc Winga Việt Nam từ 10.000.000 sản phẩmnăm lên 43.200.000 sản phẩmnăm” của Công ty TNHH Winga Việt Nam; Với trị trí thực hiện tại lô A4.112, đường N3, KCN Thành Thành Công, phường An Hòa, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Dự án có tứ cận tiếp giáp với các đối tượng như sau: + Phía Đông: giáp với Công ty TNHH may mặc Rehong Việt Nam và đường tỉnh 787A;
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CÔNG TY TNHH WINGA VIỆT NAM
Địa chỉ liên hệ: Lô A4.1-12, đường N3, KCN Thành Thành Công, phường An Hòa, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông LO CALVIN
Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người được ủy quyền: Ông JUNAIDY
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3901216987 thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, được đăng ký lần đầu vào ngày 31/12/2015 và đã trải qua hai lần thay đổi, với lần thay đổi thứ ba diễn ra vào ngày 21/06/2022.
Giấy chứng nhận đầu tư số 7633405803 được cấp bởi Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Tây Ninh, với lần cấp đầu tiên vào ngày 25/12/2015 và đã trải qua ba lần thay đổi, lần gần nhất vào ngày 23/08/2018.
TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN WINGA VIỆT NAM
Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô A4.1-12, đường N3, KCN Thành Thành Công, phường An Hòa, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:
+ Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh;
+ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh
Dự án đã được cấp các giấy phép liên quan đến môi trường gồm:
Ngày 15/11/2016, UBND tỉnh Tây Ninh đã phê duyệt báo cáo ĐTM số 2918/QĐ – UBND cho Dự án "Nhà máy may mặc Winga Việt Nam", với quy mô sản xuất 10.000.000 sản phẩm/năm, do Công ty TNHH Winga Việt Nam làm chủ đầu tư.
Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM số 693/QĐ – UBND ngày 07/04/2020 của UBND tỉnh Tây Ninh đã được cấp cho Dự án "Nâng công suất nhà máy may mặc Winga Việt Nam" từ 10 triệu sản phẩm/năm lên 43,2 triệu sản phẩm/năm của Công ty TNHH Winga Việt Nam.
Dự án tọa lạc tại lô A4.1-12, đường N3, KCN Thành Thành Công, phường An Hòa, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, với vị trí tiếp giáp thuận lợi với nhiều đối tượng xung quanh.
+ Phía Đông: giáp với Công ty TNHH may mặc Rehong Việt Nam và đường tỉnh 787A;
+ Phía Tây: giáp đất trống của KCN Thành Thành Công;
+ Phía Nam: giáp với đường N3 là đường nội bộ của KCN;
+ Phía Bắc: giáp với đường N4 là đường nội bộ của KCN
(Sơ đồ vị trí Dự án trong bản đồ Quy hoạch KCN được đính kèm trong Phụ lục)
Bảng 1.1 Tọa độ mốc ranh giới khu đất dự án
Ký hiệu mốc Tọa độ (hệ VN 2000)
(Vị trí Dự án trong khu công nghiệp được thể hiện cụ thể tại Phụ lục 1 của Báo cáo)
Khoảng cách từ dự án đến các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội và các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án:
+ Cách trung tâm Tp Hồ Chí Minh 50km;
+ Cách sân bay Tân Sơn Nhất 45km;
+ Cách trung tâm TP Tây Ninh 40km;
+ Cách cửa khẩu Quốc tế Mộc Bài 25km;
+ Cách cửa khẩu Quốc tế Xa Mát 95km;
+ Cách cảng Cát Lái 70km;
+ Cách nhà máy xử lý nước cấp của KCN khoảng 1.000 m về phía Bắc;
+ Cách nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN khoảng 1.600m về phía Tây Bắc;
+ Cách rạch Kè (nguồn tiếp nhận nước thải của KCN) 1,5km về phía Tây Bắc;
+ Cách rạch Bà Mãnh 70m về phía Nam;
+ Cách văn phòng quản lý KCN 300m về phía Đông;
Dự án hiện nằm trong khu vực chủ yếu là đất trống, xung quanh không có các công trình như chùa, nhà thờ, nghĩa trang hay khu bảo tồn thiên nhiên, mà chỉ có một số công ty đang hoạt động sản xuất trong khu công nghiệp.
Hình 1.1 Vị trí dự án Nhà máy Winga chụp từ vệ tinh
Khu đất trống dự trữ giai đoạn sau
Dự án Nhà máy Winga
Hình 1.2 Vị trí dự án trong KCN Thành Thành Công
NHÀ MÁY WINGA VIỆT NAM
CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẦM SẢN XUẤT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
May trang phục với quy mô công suất 43.200.000 sản phẩm/năm
1.3.2 Quy mô xây dựng của dự án đầu tư
Dự án được triển khai tại lô A4.1-12, đường N3, KCN Thành Thành Công, phường An Hòa, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh Công ty đã hoàn thiện xây dựng nhà xưởng sản xuất, kho chứa hóa chất, bể xử lý nước thải và các công trình phụ trợ khác Tổng diện tích khu đất thuê là 118.723,8 m², trong đó diện tích nhà máy hoạt động sản xuất là 61.704 m² và diện tích đất trống giai đoạn sau là 57.019,8 m² Khối lượng các hạng mục công trình của Dự án cũng đã được xác định.
Bảng 1.2 Chi tiết nhu cầu sử dụng đất của Dự án
Stt Hạng mục Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
A Đất xây dựng dự án đã hoàn thiện 61.704 51,97
B Đất trống dự trữ giai đoạn sau 57.019,8 48,03
(Công ty TNHH Winga Việt Nam, năm 2023 )
Chi tiết số lượng, diện tích các hạng mục công trình đang xây dựng hoàn thiện tại dự án được trình bày tại bảng sau:
Bảng 1.3 Khối lượng các hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thiện của Dự án
TT Các hạng mục Diện tích xây dựng (m 2 ) Tỉ lệ (%)
I.1 Hạng mục công trình chính 25.547 41,40
2 Kho vải và kho thành phẩm 11.236 18,21
I.2 Hạng mục công trình phụ trợ 8.316,96 13,48
4 Nhà bơm PCCC + bể PCCC 133,66 0,22
9 Bãi đậu xe văn phòng (02 bãi) 200 0,32
11 Trạm điện và phòng máy nén khí 1.243 2,01
12 Khu vực bể chứa nước sinh hoạt 15,8 0,03
TT Các hạng mục Diện tích xây dựng (m 2 ) Tỉ lệ (%)
I.3 Hạng mục công trình bảo vệ môi trường 120,24 0,19
15 Kho chất thải nguy hại 23,8 0,04
16 Kho chất thải công nghiệp thông thường 61,88 0,10
17 Khu vực bồn xử lý nước thải 6,0 0,01
III Sân bãi, đường nội bộ 15.369 24,91
(Công ty TNHH Winga Việt Nam, năm 2023)
1.3.3 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Công ty TNHH Winga Việt Nam chuyên sản xuất hai loại sản phẩm chính là quần lót nữ và áo lót nữ Quy trình sản xuất của cả hai loại sản phẩm tương đối giống nhau, với sự khác biệt chủ yếu nằm ở hình dạng và kích thước Công nghệ sản xuất của công ty tập trung vào một quy trình chính, đảm bảo chất lượng và tính đồng nhất trong từng sản phẩm.
Hình 1.3 Quy trình sản xuất của dự án
Nguyên liệu (vải, phụ liệu khác) Kiểm tra nguyên liệu
Xả vải Trải vải Đánh dấu sơ đồ lên vải Cắt vải theo sơ đồ
Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm cắt Ép nhãn
Bó bán thành phẩm theo nhóm
Kiểm tra và may Kiểm tra lần 1, 2 Cắt chỉ Kiểm tra Ủi Kiểm tra kích thước Đính thẻ treo mã số
Dò kim loại Đóng gói Kiểm tra, lưu kho và xuất hàng Ép ngực áo
Thuyết minh quy trình sản xuất:
Dự án sử dụng các loại vải chính như vải thun cotton, thun nylon, thun polyester và vải ren cho quá trình sản xuất Ngoài ra, các nguyên liệu phụ trợ như thẻ bài, dây nilon, chỉ PP và nhãn ép cũng được sử dụng Nguyên liệu này được nhập khẩu từ cả thị trường trong nước và quốc tế, chủ yếu từ Trung Quốc.
Nguyên liệu vải được nhập vào kho sau đó được kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng trước khi tiến hành sản xuất
Trong phòng thí nghiệm, quy trình đánh giá độ pH của vải giúp xác định tính an toàn và độ bền của sản phẩm Đánh giá độ bền màu của vải và khả năng chịu đựng màu sắc khi tiếp xúc với mồ hôi là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng Thí nghiệm kiểm tra độ chịu lực của phụ kiện và độ co rút của vải cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá độ bền của sản phẩm Ngoài ra, kiểm tra ngoại quan sản phẩm sau giặt, trọng lượng vải, cũng như ánh màu của vải và phụ liệu là những yếu tố không thể thiếu trong quy trình kiểm định chất lượng vải.
Đối với các đơn hàng lớn, việc giặt mẫu vải là cần thiết để kiểm tra độ co giãn và màu sắc của vải trước khi tiến hành công đoạn giặt chính trong phòng giặt.
Hình 1.4 Phòng thí nghiệm Hình 1.5 Phòng giặt mẫu
Xả và trải vải: sau khi vải được kiểm tra được chuyển đến công đoạn xả vải và trải vải
Máy xả vải được sử dụng để giảm độ nhăn và co rút của cuộn vải, giúp các công đoạn tiếp theo diễn ra thuận lợi hơn Quá trình trải vải bao gồm việc xếp chồng nhiều lớp vải có kích thước và chiều dài đồng nhất để chuẩn bị cho công đoạn đánh dấu sơ đồ lên vải.
Hình 1.6 Máy xả vải Hình 1.7 Trải vải (nghỉ vải)
Đánh dấu sơ đồ lên vải là bước quan trọng trong quy trình sản xuất Các sơ đồ được đặt trên bề mặt vải, và công nhân sẽ tiến hành đánh dấu theo sơ đồ đó Sau khi hoàn tất việc đánh dấu, vải sẽ được chuyển đến công đoạn cắt để tiếp tục quy trình.
Cắt vải là quy trình bao gồm trải vải, cắt vải và phân loại các mảnh vải đã cắt theo nhóm để bó lại trước khi tiến hành may Quá trình trải và cắt vải chủ yếu được thực hiện bằng máy cắt và trải vải tự động, trong khi cắt thủ công chỉ được áp dụng cho việc sửa lỗi vải hoặc khi số lượng vải cần cắt là ít.
Hình 1.8 Máy cắt vải tự động
Hình 1.9 Khu vực cắt thủ công Hình 1.10 Máy cắt vòng
In nhãn, ép nhãn, ép áo ngực
Quá trình in nhãn bắt đầu bằng việc bật nguồn điện khi lên ca và tắt nguồn khi xuống ca Kiểm tra lực nén khí, đảm bảo đạt mức 7 Bar Pha mực in theo tỷ lệ 45g mực, 5g chất làm cứng và 5g chất pha loãng Lựa chọn phim thép phù hợp với từng loại sản phẩm, chú ý đến kích thước và thành phần nguyên liệu trong đơn sản xuất Xác định vị trí in tem theo yêu cầu kích thước Trước khi in hàng đại trà, thực hiện in thử mỗi kích thước để kiểm tra nội dung và thử giặt, sau khi xác nhận thì lưu mẫu và tiến hành in hàng đại trà Đảm bảo vệ sinh máy hàng ngày và định kỳ bôi dầu vàng mỗi tuần một lần, chăm dầu mỗi ngày một lần.
Quá trình in nhãn bao gồm hai công đoạn chính: ép nhiệt nhãn và ép áo lót Ép nhiệt nhãn là phương pháp in thông tin sản phẩm, hình ảnh và logo lên màng nhựa PET trong suốt, sử dụng máy ép nhiệt tự động với thời gian điều chỉnh linh hoạt Trong khi đó, công đoạn ép áo lót diễn ra trong sản xuất áo lót nữ, nơi vải được cắt và chuyển đến máy dập để định hình khung áo trước khi tiếp tục sang bước tiếp theo.
Sau quá trình in, ép nhãn, bán thành phẩm được bó thành cuộn và kiểm tra trước khi chuyển qua công đoạn may
May: công nhân nhận vải và kiểm tra sau đó tiến hành quá trình may các chi tiết và may lắp ráp thành sản phẩm
1 Bật tắt công tắc nguồn điện 2 Kiểm tra khí nén
4 Lắp phim thép (rập bằng thép)
6 Kiểm tra đối chiếu 7.Vệ sinh máy
Hình 1.12 Máy ép nhãn Hình 1.13 Máy ép áo lót
Hình 1.14 Khu vực in nhãn và phòng pha mực in
Để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất, việc kiểm tra hàng cần được thực hiện đồng thời trong quá trình may và ngay khi sản phẩm rời khỏi dây chuyền may.
Cắt chỉ là quy trình loại bỏ chỉ thừa, được thực hiện trong phòng riêng biệt với sự hỗ trợ của máy cắt chỉ tự động Các máy cắt chỉ được trang bị hệ thống đường ống thu gom và quạt hút, giúp đảm bảo việc thu gom chỉ thừa hiệu quả.
Ủi: sau khi cắt chỉ thừa và kiểm tra, sản phẩm được ủi tạo dáng bằng bàn ủi sử dụng điện
Sau khi ủi, quần áo sẽ được kiểm tra kích thước để đảm bảo chất lượng Những sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ được đưa trở lại các công đoạn trước để thực hiện điều chỉnh cần thiết.
Sau khi quần áo được kiểm tra kỹ lưỡng, chúng sẽ được gắn thẻ treo mã số theo từng loại sản phẩm trước khi chuyển sang công đoạn đóng gói.
Dò kim loại: Được thực hiện bằng máy dò tự động nhằm phát hiện kim loại để tiến hành loại bỏ kim loại trong sản phẩm
Hình 1.16 Khu vực kho thành phẩm Hình 1.17 Khu vực cắt chỉ
Hình 1.18 Máy dò kim loại
Sản phẩm trải qua quy trình kiểm tra, đóng gói và đóng thùng trước khi được nhập kho Các thùng hàng sau đó được lưu trữ trong kho thành phẩm, sẵn sàng cho việc xuất hàng.
Xuất hàng: Theo đúng thứ tự xếp lên conteainer để sắp xếp vào khu vực chờ xuất hàng
NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.4.1 Khối lượng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu và hóa chất sử dụng tại dự án
Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu
Bảng 1.6 Danh sách nguyên, vật liệu phục vụ quá trình sản xuất
STT Tên nguyên liệu Đơn vị Số lượng Xuất xứ
1 Vải các loại Yard/năm 2.274.623 Trung Quốc, Việt Nam
2 Thẻ bài Cái/năm 27.647.681 Trung Quốc, Việt Nam
3 Dây (treo, viền) Cuộn/năm 52.938 Trung Quốc, Việt Nam
4 Chỉ PP Cuộn/năm 59.123 Trung Quốc, Việt Nam
5 Thun Yard/năm 14.468.539,68 Trung Quốc, Việt Nam
6 Ren Yard/năm 15.519.099,79 Trung Quốc, Việt Nam
7 Nơ Kg/năm 11,656 Trung Quốc, Việt Nam
8 Khoen sắt Cái/năm 4.658.243 Trung Quốc, Việt Nam
9 Đạn nhựa Cái/năm 354.688 Trung Quốc, Việt Nam
10 Móc treo các loại Cái/năm 2.250.308 Trung Quốc, Việt Nam
11 Nút Kg/năm 1,6 Trung Quốc, Việt Nam
12 Nhãn ép nhiệt Cái/năm 2.975.530 Trung Quốc
13 Thùng carton các loại Cái/năm 343.986 Trung Quốc, Việt Nam
14 Bao nylon các loại Cái/năm 571.483 Trung Quốc, Việt Nam
(Công ty TNHH Winga Việt Nam, năm 2023)
Nhu cầu sử hóa chất:
Bảng 1.7 Hóa chất được sử dụng tại dự án
TT Tên hóa chất Công thức hóa học Đơn vị Số lượng Xuất xứ Mục đích sử dụng
1 Aceton C3H6O Lít/năm 579 Việt Nam Vệ sinh khuôn in
TT Tên hóa chất Công thức hóa học Đơn vị Số lượng Xuất xứ Mục đích sử dụng
90-100% dimetyladipat và dimetylglutarat và dimetylsuccinat
Lít/năm 76 Việt Nam, nước ngoài In nhãn
Lít/năm 13,4 Việt Nam, nước ngoài In nhãn
0.25% -0.5% 2-Butenedioic acid (Z)-, ester with 1,2- propanediol, compd with 2-(dibutylamino) ethanol
Lít/năm 75 Việt Nam, nước ngoài In nhãn
1% - 3% n-butyl acetate 0.25%-0.5% 2-Butenedioic acid (Z)-, ester with 1,2- propanediol, compd with 2-(dibutylamino) ethanol
Lít/năm 62 Việt Nam, nước ngoài In nhãn
Chất tẩy vết bẩn (SPOT
Isoparaffinic Solvent Silica Liquefied petroleum gas Lít/năm 66,6 Việt Nam, nước ngoài
Tẩy vết bẩn sản phẩm
(Công ty TNHH Winga Việt Nam, năm 2023)
Hóa chất sử dụng tại dự án có nguồn gốc từ Việt Nam và Trung Quốc, đảm bảo tuân thủ Luật Hóa chất Việt Nam 2007 cùng với Nghị định số 113/2017/NĐ-CP và Thông tư 32/2017/TT-BCT Công ty cam kết thực hiện đúng các quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành liên quan đến luật hóa chất, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng hóa chất.
Bảng 1.8 Đặc tính hóa lý của một số hóa chất được sử dụng tại dự án
TT Tên thương mại Số CAS Đặc tính lý hóa, độc tính
- Chất lỏng, không màu, trong suốt
TT Tên thương mại Số CAS Đặc tính lý hóa, độc tính
- Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 24,7 kPa (tại 20 0 C)
- Độ hòa tan trong nước: tan hoàn toàn ở 20 0 C
Acetone rất dễ cháy và có thể gây dị ứng cho mắt Việc tiếp xúc lặp đi lặp lại với acetone có thể dẫn đến tình trạng khô da và nứt da Hơi acetone cũng có thể gây ra cảm giác buồn ngủ và chóng mặt.
- Áp suất hơi: không đáng kể
- Độ hòa tan trong nước: không hòa tan
- Trong suốt, không màu, chất lỏng
- Độc tính: Không gây độc nhưng dễ nôn mữa do phản xạ tự nhiên của cơ thể Ngứa hoặc gây rát nhẹ khi tiếp xúc với da và mặt
- Điểm soi và vùng nhiệt độ sôi ban đầu: > 100 o C
- Áp suất hóa hơi: 1,5kPa
- Không hòa tan trong nước
Tiếp xúc lâu dài với hỗn hợp này có thể gây mất chất nhờn của da, dẫn đến viêm da tiếp xúc không dị ứng và hấp thụ qua da Ngoài ra, nó còn có thể gây kích ứng cấp tính hoặc mẫn cảm cho hệ hô hấp, dẫn đến hen suyễn, thở khò khè và tức ngực.
- Mật độ tương đối 1,051g/cm³
- Độc tính: gây kích ứng mắt, có thể gây hại cho thai nhi Có thể có nguy cơ suy giảm khả năng sinh sản
- Hơi có thể gây buồn ngủ và chóng mặt
- Trạng thái vật lý: chất lỏng trong suốt
- Tính bay hơi: dễ bay hơi
- Độc tính: Chất dễ cháy, tiếp xúc nhiều lần có thể gây khó chịu nhẹ cho da và mắt
(Công ty TNHH Winga Việt Nam, năm 2023)
Nhu cầu sử dụng hóa chất xử lý nước thải
Bảng 1.9 Danh sách và khối lượng hóa chất phục vụ xử lý nước thải
TT Tên hóa chất Khối lượng (kg/năm) Nguồn cung cấp
(Công ty TNHH Winga Việt Nam, năm 2023)
Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
Bảng 1.10 Danh sách nhiên liệu phục vụ hoạt động sản xuất STT Tên nguyên liệu Khối lượng Nguồn cung cấp Mục đích sử dụng
1 Dầu DO (lít/giờ) 270 Việt Nam Vận hành máy phát điện dự phòng
(Công ty TNHH Winga Việt Nam, năm 2023)
1.4.2 Nguồn cung cấp điện, nước của dự án
Nhu cầu sử dụng điện
+ Nguồn điện: Lưới điện quốc gia
+ Mục đích sử dụng: Điện vận hành máy móc thiết bị, chiếu sáng, thiết bị văn phòng…
+ Nhu cầu sử dụng điện: Lượng điện tiêu thụ trong năm hoạt động ổn định của dự án khoảng 2.950.908 kWh/năm
Nhu cầu sử dụng lao động và thời gian làm việc
+ Tổng số lao động làm việc là: 1.221 người
Chuyên gia kỹ thuật, công nghệ người nước ngoài:11 người
+ Thời gian làm việc: 8 giờ/ca, 1 ca/ngày, 300 ngày làm việc/năm
Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn cấp nước cho dự án được lấy từ trạm cấp nước của KCN Thành Thành Công, theo Hợp đồng dịch vụ cấp nước số 19A/2017/HĐDV-TTCIZ ký ngày 03/04/2017 giữa Công ty TNHH Winga Việt Nam và Công ty CP Khu công nghiệp Thành Thành Công Trong giai đoạn hoạt động ổn định, nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt và sản xuất của dự án sẽ được trình bày chi tiết trong bảng kèm theo.
Bảng 1.11 Chi tiết nhu cầu sử dụng nước tại dự án
Stt Mục đích sử dụng Lưu lượng (m 3 /ngày)
I Nhu cầu cấp nước sinh hoạt 122,3
1 Nước cấp cho sinh hoạt của công nhân viên 121
2 Nước cấp cho vệ sinh, tắm giặt của chuyên gia 1,3
II Nhu cầu cấp nước sản xuất 3,65
3 Nước cấp cho tháp giải nhiệt làm mát không khí 2
Stt Mục đích sử dụng Lưu lượng (m 3 /ngày)
4 Nước cấp cho quá trình giặt mẫu 1,6
5 Nước cấp cho hoạt động thử nghiệm tại phòng thí nghiệm 0,05
III Nhu cầu nước tưới cây 37
(Công ty TNHH Winga Việt Nam, năm 2023)
Cơ sở tính toán a) Nước cấp cho sinh hoạt
Theo Mục 2.10.2 Nhu cầu sử dụng nước trong QCVN 01:2021/BXD, Bộ Xây dựng quy định chỉ tiêu cấp nước sạch cho sinh hoạt tối thiểu là 80 lít/người/ngày Để đảm bảo an toàn, tiết kiệm và hiệu quả trong việc sử dụng nước, dự án dự kiến cung cấp 100 lít/người/ngày do có thực hiện nấu ăn tập trung cho công nhân viên Lượng nước cấp cho sinh hoạt của công nhân viên làm việc tại dự án sẽ được tính toán dựa trên tiêu chí này.
QSHCNV = 1.210 người x 100 lít/người/ca làm việc = 121,0 m 3 /ngày
Theo quy định tại Mục 2.10.2 Nhu cầu sử dụng nước của QCVN 01:2021/BXD, Bộ Xây dựng quy định mức nước sạch tối thiểu cho sinh hoạt là 80 lít/người/ngày.đêm, nhằm đảm bảo sử dụng nước an toàn và hiệu quả Đối với các chuyên gia nước ngoài, do có nhu cầu nấu ăn, tắm và giặt, định mức sử dụng nước được nâng lên 120 lít/người/ngày.đêm, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh hoạt của nhóm đối tượng này.
QSHCG = 11 người x 120 lít/người/ngày.đêm = 1,3 m 3 /ngày b) Nước cấp cho sản xuất
Trong quá trình giặt mẫu cho các đơn hàng theo yêu cầu của khách hàng, nhà máy sử dụng 02 máy giặt với tần suất trung bình 8 lần/ngày trong khoảng 1-2 tuần, thường kéo dài từ 2-3 tháng cho mỗi đơn hàng Mỗi lần giặt phát sinh khoảng 0,4m³ nước thải cho 02 máy, dẫn đến tổng lượng nước thải tối đa trong ngày lên tới 1,6m³.
Tháp giải nhiệt sử dụng khoảng 10 m³ nước cho mỗi lần cấp đầu, và lượng nước này được tuần hoàn mà không thải bỏ Hàng ngày, khoảng 2 m³ nước sẽ được bổ sung để bù đắp cho lượng nước thất thoát do bay hơi.
Nước cấp cho hoạt động của phòng thí nghiệm ước tính khoảng 0,05 m³/ngày c) Nước tưới cây
Theo Mục 2.10.2 của QCVN 01:2021/BXD, quy định về nhu cầu sử dụng nước trong quy hoạch xây dựng, chỉ tiêu cấp nước tối thiểu cho việc tưới cây xanh, công viên và vườn hoa là 3 lít/m²/ngày Với diện tích cây xanh của dự án là 12.351 m², lượng nước cần thiết để tưới cây xanh sẽ được tính toán dựa trên tiêu chuẩn này.
Qnước tưới cây xanh = 12.351 m² x 3 lít/m²/ngày = 37 m³/ngày
Dự án còn trang bị một bể nước ngầm với dung tích 200m³ để cung cấp nước cho công tác phòng cháy chữa cháy, phục vụ hiệu quả cho nhà máy.
CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.5.1 Vốn đầu tư dự án
Tổng vốn đầu tư cho dự án đạt 697.950.000.000 VNĐ, tương đương khoảng 30 triệu USD.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG
Khu công nghiệp Thành Thành Công, do Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Thành Thành Công làm chủ đầu tư, đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và cấp phép cho các nội dung liên quan.
Về quy hoạch xây dựng dự án:
Quyết định số 50/QĐ – UBND ngày 10/01/2009 của UBND tỉnh Tây Ninh đã phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 cho KCN Bourbon An Hòa, tọa lạc tại phường An Hòa, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh Dự án này được đầu tư hạ tầng bởi Công ty Cổ phần KCN Thành Thành Công.
+ Quyết định số 1337/QĐ – UBND ngày 13/06/2014 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc đổi tên Khu công nghiệp (KCN) Bourbon – An Hòa thành KCN Thành Thành Công
+ Công văn số 2192/UBND – KTTC ngày 08/09/2014 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc chủ trương phân khu Dệt – May và Công nghiệp hỗ trợ trong KCN Thành Thành Công
Văn bản số 408/VP – TH ngày 19/01/2018 của UBND tỉnh Tây Ninh đã kết luận cuộc họp giữa Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh về đề nghị của Công ty CP KCN Thành Thành Công Nội dung chính của cuộc họp là xem xét điều chỉnh ba vấn đề liên quan đến xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng trong KCN Thành Thành Công.
Văn bản số 5883/BTNMT – TCMT ngày 11/11/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã đề cập đến việc điều chỉnh phân khu chức năng cho Khu công nghiệp Thành Thành Công tại tỉnh Tây Ninh.
Quyết định số 486/QĐ – UBND ngày 13/03/2020 của UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch Phân khu 1/2000 KCN Thành Thành Công, tọa lạc tại phường An Hòa, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
Về thủ tục môi trường của dự án:
Quyết định số 627/QĐ – BTNMT ngày 15/04/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án "Điều chỉnh xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Bourbon An Hòa", với diện tích 760 ha, tọa lạc tại phường An Hòa, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
Quyết định số 2013/QĐ – BTNMT ngày 01/06/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Đầu tư, cải tạo và nâng công suất nhà máy cấp nước Khu công nghiệp Thành Thành Công”, với mục tiêu tăng công suất từ 3.500 m³/ngày.đêm lên 20.000 m³/ngày.đêm.
Quyết định số 253/QĐ – BTNMT ngày 30/01/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Điều chỉnh xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Thành Thành Công” tại phường An Hòa, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
Giấy xác nhận số 18/GXN – TCMT ngày 02/03/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận rằng Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN Bourbon An Hòa, với diện tích 140ha, đã thực hiện đầy đủ các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành của giai đoạn I.
Giấy xác nhận số 67/GXN – BTNMT, ban hành ngày 27/06/2017 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, xác nhận việc hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cho Dự án "Điều chỉnh xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Bourbon An Hòa" với diện tích 760 ha, thuộc Giai đoạn 1.
Giấy xác nhận số 150/GXN – BTNMT, ban hành ngày 21/12/2018 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, xác nhận việc hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cho Khu Dệt may thuộc Dự án.
“Điều chỉnh xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Bourbon An Hòa, diện tích 760 ha”
Ngày 23/07/2021, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Giấy xác nhận số 60/GXN – BTNMT, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cho Dự án “Điều chỉnh xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Thành Thành Công” Công trình này bao gồm hệ thống xử lý nước thải tập trung của Phân khu đa ngành thuộc Giai đoạn 1 của dự án.
Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 1721/GP – BTNMT, được cấp ngày 28/05/2018 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, cho phép Dự án “Điều chỉnh xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Thành Thành Công” của Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Thành Thành Công thực hiện các hoạt động liên quan đến quản lý nước thải.
Giấy phép môi trường số 125/GPMT – BTNMT, cấp ngày 28/04/2023 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, cho phép Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Thành Thành Công thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường trong Giai đoạn 1 tại khu phố An Hội, phường An Hòa, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
Công ty TNHH Winga (Việt Nam) đã đầu tư vào dự án "Công ty trách nhiệm hữu hạn may mặc Winga Việt Nam" tại lô A4.1-12, đường N3, KCN Thành Thành Công, phường An Hòa, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh Dự án này hoàn toàn phù hợp với quy hoạch xây dựng của KCN cũng như quy hoạch phát triển của tỉnh Tây Ninh.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Hiện nay, KCN đã hoàn thành 02 hệ thống xử lý nước thải tập trung với tổng công suất 16.000 m³/ngày.đêm.
Hệ thống XLNT tập trung Phân khu đa ngành (thu gom nước thải từ các doanh nghiệp trong phân khu đa ngành):
+ Công suất thiết kế: 4.000 m³/ngày.đêm, bao gồm 02 module với công suất xử lý của mỗi module là 2.000 m³/ngày.đêm
Quy trình công nghệ xử lý nước thải bao gồm các bước: nước thải đầu vào được dẫn đến bể gom, sau đó vào bể tách dầu để loại bỏ dầu mỡ Tiếp theo, nước thải được đưa vào bể cân bằng và hai bể đệm nhằm ổn định lưu lượng Sau đó, nước được xử lý trong hai bể SBR, tiếp theo là bể trung gian dùng chung cho cả hai module Tiếp tục, nước đi qua bể keo tụ để tạo bông, sau đó vào bể lắng hóa lý để tách chất rắn Cuối cùng, nước được khử trùng trước khi vào hồ hoàn thiện, rồi được xả ra rạch Kè và sông Vàm.
+ Hóa chất sử dụng: Polymer anion, polymer cation, chlorine, PAC, chất khử màu, chất ổn định vi sinh (hoặc các hóa chất khác tương đương)
+ Chế độ vận hành: theo mẻ
+ Quy chuẩn áp dụng: QCVN 40:2011/BTNMT, cột A (Kq = 0,9; Kf = 0,9) – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Hệ thống quan trắc nước thải tự động và liên tục đã được lắp đặt, với khả năng đo lường các thông số quan trọng như lưu lượng đầu vào và đầu ra, nhiệt độ, độ màu, pH, COD, TSS và Amoni.
+ Vị trí xả nước thải sau xử lý ra rạch Kè có tọa độ: X = 1220.387,743; Y = 588.717,1346 (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105°03’, múi chiếu 3°)
Lưu lượng nước thải trung bình tiếp nhận tại Khu công nghiệp Thành Thành Công đạt 3.841 m³/ngày.đêm, theo báo cáo kết quả quan trắc và công tác bảo vệ môi trường lần thứ hai.
Hệ thống XLNT tập trung Phân khu dệt nhuộm (thu gom nước thải từ các doanh nghiệp trong phân khu dệt nhuộm và công nghiệp hỗ trợ):
+ Công suất thiết kế: 12.000 m³/ngày.đêm, bao gồm 02 module với công suất xử lý của mỗi module là 6.000 m³/ngày.đêm
+ Quy trình công nghệ: Nước thải đầu vào Bể thu gom Bể tách dầu Bể điều hòa
The wastewater treatment process includes multiple stages: it begins with two Selector Tanks, followed by two Aerotank basins, and then two Secondary Clarifiers This is succeeded by an Oxidation Tank, a Color Removal Tank, and a Basin Formation Tank The process continues with a Neutralization Tank, a third Clarification Tank, and concludes with a Disinfection Tank, ultimately leading to the Completion Pond.
Rạch Kè sông Vàm Cỏ Đông
+ Hóa chất sử dụng: Polymer anion, polymer cation, chlorine, PAC, chất khử màu, chất ổn định vi sinh (hoặc các hóa chất khác tương đương)
+ Chế độ vận hành: liên tục
Quy chuẩn áp dụng cho nước thải công nghiệp được quy định trong QCVN 40:2011/BTNMT, cột A với hệ số Kq = 0,9 và Kf = 0,9, cùng với QCVN 13 – MT:2015/BTNMT, cột A cũng với Kq = 0,9 và Kf = 0,9, quy định về nước thải công nghiệp dệt nhuộm.
+ Nguồn tiếp nhận: rạch Kè Vị trí xả nước thải sau xử lý ra rạch Kè có tọa độ: X 1220.353,3018; Y = 588.489,9344 (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105°03’, múi chiếu 3°)
Hệ thống quan trắc nước thải tự động và liên tục đã được lắp đặt, với khả năng đo lường các thông số quan trọng như lưu lượng đầu vào và đầu ra, nhiệt độ, độ màu, pH, COD, TSS và Amoni.
Lưu lượng nước thải tiếp nhận trung bình tại Khu công nghiệp Thành Thành Công là 9.611,07 m³/ngày.đêm, theo báo cáo kết quả quan trắc và công tác bảo vệ môi trường lần thứ 02.
2.2.2 Công trình thu gom chất thải rắn của KCN Thành Thành Công
Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Thành Thành Công đã thiết lập một kho chứa bùn rộng 48 m² để lưu trữ bùn từ hệ thống xử lý nước thải tập trung của Phân khu đa ngành, đảm bảo bàn giao cho đơn vị có chức năng thu gom và xử lý theo quy định Đồng thời, công ty cũng xây dựng một kho chứa chất thải nguy hại với diện tích 144 m² để thu gom và lưu trữ chất thải nguy hại tại khu vực này.
Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Thành Thành Công đã thiết lập hai kho chứa bùn với tổng diện tích 840 m² để lưu trữ bùn từ hệ thống xử lý nước thải tập trung của Phân khu dệt may, mỗi kho có diện tích 420 m², nhằm bàn giao cho đơn vị có chức năng thu gom và xử lý theo quy định Ngoài ra, công ty cũng xây dựng hai kho chứa chất thải nguy hại với diện tích 60 m² mỗi kho để thu gom và lưu trữ chất thải nguy hại trong khu vực này.
Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Thành Thành Công đã thiết lập một kho chứa chất thải nguy hại với diện tích 22 m² tại trạm xử lý nước cấp, nhằm mục đích thu gom và lưu trữ an toàn các loại chất thải nguy hại phát sinh tại khu vực này.
Các doanh nghiệp tại khu tự trị cần ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng để thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo đúng quy định.
2.2.3 Khả năng tiếp nhận nước thải của KCN Thành Thành Công
Căn cứ Giấy phép môi trường số 125/GPMT-BTNMT ngày 28/04/2023 do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, lưu lượng xả thải lớn nhất được cho phép 30.000 m³/ngày.đêm
Theo Báo cáo công tác bảo vệ môi trường Khu công nghiệp Thành Thành Công năm 2022, toàn bộ khu công nghiệp có 49 cơ sở sản xuất kết nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung, không có cơ sở nào được miễn trừ kết nối Tổng lưu lượng nước thải phát sinh trong khu công nghiệp đạt 18.934,3 m³/ngày.
+ Lưu lượng nước thải trung bình của các Doanh nghiệp hoạt động trong Phân khu đa ngành là 8.748,3 m³/ngày.đêm
+ Lưu lượng nước thải trung bình của các Doanh nghiệp hoạt động trong Phân khu dệt may và công nghiệp hỗ trợ là 10.186 m³/ngày.đêm
Phân khu dệt may đóng vai trò quan trọng trong hệ thống HTXL đa ngành, với việc điều tiết và đấu nối hiệu quả Các hoạt động trong phân khu này không chỉ tập trung vào sản xuất dệt may mà còn liên kết chặt chẽ với các ngành khác, tạo nên một hệ sinh thái đa dạng và bền vững.
Nhu cầu xả thải theo ĐTM của các Doanh nghiệp đang hoạt động
Nhu cầu xả thải theo thực tế của các Doanh nghiệp đang hoạt động 8.748,3 m³/ngày 4.748,3 m³/ngày 5.661 m³/ngày 4.525 m³/ngày
Hệ thống xử lý nước thải tập trung đã hoàn thiện/Công trình tiếp nhận nước thải 4.000 m³/ngày - 12.000 m³/ngày 36.000 m³
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường Khu công nghiệp Thành Thành Công năm 2022)
Hiện tại, ba doanh nghiệp đang tiến hành đấu nối hệ thống nước thải sau xử lý vào Hồ hoàn thiện của Phân khu dệt may và công nghiệp hỗ trợ.
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI DỰ ÁN
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa Để khống chế ô nhiễm do nước mưa, Công ty đã thực hiện các biện pháp sau:
Để bảo vệ môi trường, cần kiểm soát các nguồn ô nhiễm như khí thải, nước thải và chất thải rắn theo quy định hiện hành Đồng thời, khu vực sân bãi phải được duy trì vệ sinh sạch sẽ, không để xảy ra tình trạng rơi vãi chất thải trong quá trình hoạt động của dự án.
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế độc lập với hệ thống thoát nước thải, với tuyến ống thoát nước mưa chạy dọc theo các công trình sản xuất và trong khuôn viên dự án, đảm bảo cấu trúc và kích thước ống phù hợp.
Đường ống thoát nước mưa kết cấu bê tông cốt thép D160, chiều dài 507,3 mét;
Đường ống thoát nước mưa kết cấu bê tông cốt thép D400, chiều dài 944,2 mét;
Đường ống thoát nước mưa kết cấu bê tông cốt thép D600, chiều dài 1.176,9 mét;
Rãnh thoát nước mưa bê tông B = 400, chiều dài 21,7 mét
Hệ thống thu gom, thoát nước mưa được thiết kế với độ dốc 0,17 – 0,25%
Hướng dốc thoát nước mưa từ các khu nhà xưởng ra xung quanh và đổ ra cống thoát nước ngoài đường giao thông của KCN
Nước mưa trong khuôn viên nhà máy được thu gom và dẫn vào một hệ thống ống riêng, sau đó được kết nối với hệ thống thoát nước mưa chung của KCN Thành Thành Công tại bốn vị trí hố ga.
03 vị trí tại các hố ga ký hiệu N3.L-MH.20, N3.L-MH.22, N3.L-MH.19 nằm trên đường N3;
01 vị trí tại hố ga ký hiệu N4P48 nằm trên đường N4
Đường ống thoát nước mưa có cấu trúc bê tông cốt thép với đường kính D800 và chiều dài 49,1 mét, được kết nối từ hệ thống thoát nước của dự án đến hố ga thoát nước của KCN.
(Sơ đồ hệ thống thu gom và thoát nước mưa được trình bày trong phần phụ lục)
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải a) Công trình thu gom nước thải
Hình 3.1 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải tại dự án
Công ty đã hoàn thiện hệ thống thoát nước thải độc lập, phục vụ cho hoạt động của dự án, với việc tách biệt hoàn toàn hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa.
Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh được thu gom qua hệ thống ống dẫn và hố ga, sau đó được chuyển đến hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy.
Nước thải sản xuất từ phòng giặt mẫu và phòng thí nghiệm, chủ yếu là nước thải rửa dụng cụ thí nghiệm và giặt mẫu vải bằng bột giặt, được thu gom qua ống nhựa PVC có đường kính 30-50 mm, dài 8,0 m, dẫn về bồn trung hòa pH tại dự án Tại đây, nước thải sẽ được xử lý trước khi kết nối vào hệ thống thu gom thoát nước thải chung của dự án.
Hệ thống thoát nước thải được thiết kế tách biệt với hệ thống thoát nước mưa, đảm bảo hiệu quả trong việc quản lý nước thải Công ty sử dụng hố ga và hệ thống ống để thu gom nước thải một cách hiệu quả.
Đường ống nhựa uPVC ỉ250, chiều dài 340,4 một
Đường ống nhựa uPVC ỉ200, chiều dài 251,9 một;
Đường ống nhựa uPVC ỉ160, chiều dài 136,5 một;
Đường ống nhựa uPVC ỉ110, chiều dài 73,9 một;
Đường ống bê tông cốt thép D300, chiều dài 316,5 mét b) Điểm xả nước thải
Toàn bộ nước thải phát sinh tại dự án, sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại ba ngăn và bồn trung hòa pH, sẽ được kết nối vào hệ thống thoát nước thải chung của KCN thông qua hố ga trên đường N3 Nước thải này sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Phân khu dệt may và công nghiệp hỗ trợ, có công suất 12.000 m³/ngày.đêm, để tiếp tục xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước khi thải ra nguồn tiếp nhận là rạch Kè.
3.1.3 Xử lý nước thải a) Công trình xử lý nước thải sinh hoạt sơ bộ
Công ty đã đầu tư các công trình xử lý nước thải sơ bộ tại dự án như sau:
Xây dựng 13 bể tự hoại với tổng thể tích 155 m³ bằng kết cấu vật liệu BTCT, kích thước cụ thể như sau:
Nước thải nấu ăn Nước thải từ phòng giặt mẫu
Nước thải từ phòng thí nghiệm
Bể tự hoại ba ngăn
Bể tách dầu mỡ Bồn inox thu gom (trung hòa pH)
Hệ thống thu gom, thoát nước thải của dự án Đấu nối vào HTTNH của KCN dẫn về Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN
04 bể tự hoại có kích thước D x R x H =2.400 x 1.400 x 1.500 mm, thể tích 5 m³/bể;
03 bể tự hoại kích thước D x R x H = 2.500 x 1.500 x 1.600 mm, thể tích 6 m³/bể;
03 bể tự hoại kích thước D x R x H = 3.000 x 1.600 x 1.900 mm, thể tích 9 m³/bể;
01 bể tự hoại kích thước D x R x H = 4.000 x 1.500 x 1.700 mm, thể tích 10 m³/bể;
01 bể tự hoại kích thước D x R x H = 3.800 x 2.900 x 3.200 mm, thể tích 35 m³/bể;
01 bể tự hoại kích thước D x R x H = 4.700 x 2.800 x 3.400 mm, thể tích 45 m³/bể;
Xây dựng 01 bể tách mỡ với thể tích 60 m³, kết cấu bằng vật liệu BTCT
Vị trí bể tự hoại và bể tách mỡ trong dự án được mô tả chi tiết trong phụ lục bản vẽ của báo cáo Bên cạnh đó, bồn trung hòa pH cho nước thải sản xuất cũng được đề cập.
Nước thải từ quá trình giặt mẫu và nước thải từ phòng thí nghiệm được thu gom về bồn inox thể tích 0,5 m³
Hình 3.2 Bồn trung hòa pH tại dự án Định mức sử dụng hóa chất vận hành công trình xử lý nước thải
Bảng 3.1 Danh sách và khối lượng hóa chất xử lý nước thải
STT Tên hóa chất Khối lượng (kgnăm)
CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI
3.2.1 Biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển Để giảm thiểu bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông ra vào nhà máy, Chủ đầu tư sẽ thực hiện các biện pháp sau:
Người phụ trách lái xe cho xe chở hàng của nhà máy cần phải được đào tạo đầy đủ về luật giao thông và quy định vận chuyển Họ có trách nhiệm chăm sóc và quản lý xe một cách cụ thể.
Đối với các phương tiện là xe máy ra vào nhà máy phải tắt máy, dắt bộ;
Khi ký hợp đồng vận chuyển, các chủ xe cần đảm bảo tình trạng kỹ thuật của xe, trình độ lái xe và tuân thủ các quy định về môi trường cũng như các quy định liên quan đến vận chuyển hàng hóa và giao thông.
Bố trí bãi đậu xe hợp lý trong khuôn viên nhà máy;
Thường xuyên vệ sinh, thu dọn đất cát trong khuôn viên;
Phun nước sân bãi giảm bụi và hơi nóng do khả năng hấp thu nhiệt của bê tông gây ra, nhất là vào mùa nắng;
Các tuyến đường giao thông nội bộ trong dự án được trải nhựa và bê tông hóa, kết hợp trồng cây xanh nhằm giảm thiểu bụi bẩn trong không khí Tán cây xanh dày đặc không chỉ hấp thụ bức xạ mặt trời mà còn giúp điều hòa vi khí hậu, chống ồn và hấp thụ khói bụi cùng các hợp chất khí ô nhiễm.
SO2, CO2, hợp chất chứa nitơ, photpho, các yếu tố vi lượng độc hại khác như Pb, Cu, Fe,….;
Xe của nhà máy được bảo trì định kỳ và kiểm tra kỹ thuật chặt chẽ, đảm bảo rằng các thông số khói thải đạt tiêu chuẩn quy định về môi trường.
Xe chở đúng tải trọng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định giao thông, bao gồm việc chằng, neo hàng hóa để đảm bảo an toàn, giữ thời gian lưu thông, phủ bạt chống bụi và không bóp còi ở những khu vực cần yên tĩnh.
3.2.2 Biện pháp giảm thiểu khí thải từ máy phát điện dự phòng
Sử dụng nhiên liệu dầu DO đạt tiêu chuẩn và có hàm lượng lưu huỳnh là 0,05%;
Phòng máy phát điện được thiết kế cao, rộng, thoáng và được đặt ở địa điểm có khoảng cách hợp lý với cơ sở sản xuất chính;
Máy phát điện là máy mới có trang bị các bộ phận giảm ồn, giảm rung, hạn chế tối đa lượng khói thải ô nhiễm
3.2.3 Biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải từ quá trình sản xuất
Trong quá trình sản xuất trang phục, bụi vải chủ yếu phát sinh từ các công đoạn may và cắt vải Để nâng cao hiệu suất sản xuất và giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe công nhân cũng như môi trường, Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp hiệu quả.
Khu vực cắt vải được bố trí riêng biệt tại công ty, nơi sử dụng máy cắt lập trình tự động hiện đại Máy cắt này được trang bị bộ phận thu bụi tích hợp, giúp nâng cao hiệu quả làm việc và đảm bảo môi trường sạch sẽ.
Nguyên lý thu bụi của máy cắt lập trình tự động dựa vào hệ thống đường ống thu bụi được lắp đặt dưới mặt phẳng máy cắt Sau khi công nhân trải vải lên máy, họ sẽ khởi động hệ thống thu bụi Hệ thống này hoạt động nhờ khí nén từ máy nén, tạo ra lực hút mạnh để hút bụi vải vào ống thu bụi và dẫn về túi chứa bụi.
Khi túi vải chứa bụi đã đầy, công nhân sẽ thu gom và chuyển đến khu vực lưu trữ chất thải công nghiệp thông thường để tiến hành vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
Khu vực may được thiết kế riêng biệt, với mỗi máy may và máy vắt sổ được trang bị một thiết bị thu bụi vải, bao gồm hệ thống ống thu gom và túi vải chứa bụi Sau mỗi ngày làm việc, nhân viên vệ sinh sẽ thu gom vải vụn và chỉ vụn phát sinh tại khu vực này, sau đó chuyển về nhà chứa chất thải sản xuất.
Để đảm bảo quy trình xử lý chất thải hiệu quả, cần bố trí riêng phòng hút chỉ thừa và lắp đặt hệ thống đường ống thu gom chỉ thừa kết nối với quạt hút Việc thu gom chỉ thừa sau đường ống cần được thực hiện thường xuyên và chứa trong kho chất thải trước khi bàn giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định.
Lắp đặt hệ thống điều hòa không khí trong nhà xưởng giúp tạo môi trường độ ẩm cao, làm bụi vải hút nước và nặng hơn, từ đó rơi xuống Điều này đảm bảo không khí sạch được cung cấp liên tục, thay thế cho không khí ô nhiễm, tạo điều kiện làm việc tốt cho công nhân Bụi vải rơi xuống sẽ được đội ngũ công nhân vệ sinh thu gom với tần suất 3 lần mỗi ngày.
Hình 3.3 : Hình ảnh phòng hút chỉ thừa và đường ống thu gom chỉ thừa sau máy hút chỉ
Hình 3.4 : Hình ảnh túi vải thu gom bụi tại mỗi máy may 3.2.4 Biện pháp giảm thiểu mùi hôi từ khu vực in tại dự án
Khu vực in được trang bị quạt hút thông khí, giúp không khí được dẫn qua ống đến film lọc trước khi phát tán ra môi trường bên ngoài.
Trang bị khẩu trang, dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân tránh hít phải ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động làm việc
Để đảm bảo chất lượng không khí trong khu vực in, cần bố trí một phòng mực in riêng biệt và lắp đặt quạt hút thông gió Điều này giúp tạo ra sự luân chuyển không khí, loại bỏ không khí ẩm mốc, hơi mực in và hơi nóng, đồng thời đưa không khí tươi mát từ bên ngoài vào trong phòng.
Nhà xưởng chủ yếu sử dụng máy in nhỏ để in nhãn trên hàng dệt may
Hình 3.5 Hình ảnh cửa thông khí của hệ thống điều hòa và họp film lọc khí đầu ra
Hình 3.6 Hình ảnh quạt hút thông gió bố trí trong phòng pha mực in
CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG
Để giảm thiểu tác động do chất thải rắn sinh hoạt, Công ty đã áp dụng các biện pháp sau:
Thu gom chất thải rắn sinh hoạt vào các thùng chứa thích hợp, bao gồm:
Trong khu vực bên trong nhà xưởng, cần thiết lập các khu vực tập kết rác thải, bao gồm thùng chứa để phân loại chất thải sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường.
Khu vực xung quanh nhà xưởng: 20 thùng nhựa có nắp đậy kín 30 lít-120 lít
Khu vực tập kết rác thải: bố trí các thùng có nắp đậy kín 120-240 lít
Nhân viên thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các khu vực trong dự án và chuyển về khu tập kết để bàn giao cho đơn vị thu gom.
Chất thải sinh hoạt được chia thành hai loại chính: chất thải vô cơ như vỏ đồ hộp, chai nhựa, chai thủy tinh và túi nylon, cùng với chất thải hữu cơ bao gồm thức ăn thừa và động thực vật thải bỏ Mỗi ngày, sau khi được phân loại, nhân viên vệ sinh sẽ thu gom chất thải sinh hoạt và đưa về khu vực tập kết của nhà máy.
Công ty thực hiện biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng cách bàn giao cho Công ty TNHH Môi trường Tấn Dung, đảm bảo việc thu gom, vận chuyển và xử lý diễn ra hàng ngày.
3.3.2 Công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
Chất thải rắn công nghiệp thông thường từ dự án được nhân viên thu gom và lưu trữ tại kho, đồng thời thực hiện phân loại để dễ dàng quản lý và bàn giao.
Vải vụn, giấy bỏ, và thùng carton đã qua sử dụng tại khu vực xưởng sản xuất cần được thu gom và phân loại riêng biệt Cuối mỗi ngày làm việc, các loại chất thải này sẽ được lưu trữ trong kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường.
Công ty đã xây dựng kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường với diện tích 61,88 m², được bao quanh bằng tường gạch và mái lợp tôn, nền kho được gia cố bằng xi măng Kho chứa này đảm bảo khả năng lưu trữ tạm thời toàn bộ chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất Các khu vực chứa chất thải được kẻ vạch chia ô và gắn bảng tên rõ ràng.
Công ty đã bàn giao toàn bộ phế liệu phát sinh tại dự án cho Doanh nghiệp Tư nhân Huỳnh Thanh Đông theo Hợp đồng số 012022/HDPL/WG-HTD, có hiệu lực từ ngày 20/07/2022 đến ngày 20/07/2023.
CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Công tác thu gom, lưu giữ chất thải nguy hại:
Bố trí kho chứa chất thải nguy hại: Công ty thực hiện phân khu riêng biệt từng loại CTNH và có dán nhãn bao gồm các thông tin sau:
Tên CTNH, mã CTNH theo danh mục CTNH
Mô tả về nguy cơ do CTNH có thể gây ra
Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa theo TCVN 6707 – 2009
Ngày bắt đầu được đóng gói, bảo quản
Công trình kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 23,8 m², được thiết kế tách biệt với các khu vực khác Kho được xây dựng theo tiêu chuẩn kỹ thuật với mặt sàn kín khít, không thẩm thấu, có gờ chắn để ngăn nước mưa chảy vào bên trong Bên cạnh đó, kho còn được trang bị mái che bằng tôn và vách tường gạch bao quanh để đảm bảo an toàn.
Để đảm bảo an toàn trong việc quản lý chất thải nguy hại, cần sử dụng thiết bị lưu chứa có nắp đậy kín, giúp duy trì điều kiện kín khít cho các chất thải nguy hại ở dạng lỏng.
Phương án thu gom chất thải nguy hại trong trường hợp bị tràn đổ:
Lập tức sử dụng các phương tiện ứng phó phù hợp như cát, giẻ lau,… để cô lập nguồn ô nhiễm tránh sự cố tràn đổ lan ra diện rộng
Sau khi xác định và cô lập nguồn ô nhiễm, cần rải cát lên bề mặt khu vực đã được khoanh vùng để cát có thể hấp thụ các chất thải lỏng.
Sử dụng xẻng chuyên dụng để thu gom cát đã hấp thụ chất thải nguy hại dạng lỏng, sau đó cho vào thùng chứa chất thải nguy hại chuyên dụng.
Đậy kín và niêm phong thùng chứa chất thải rồi bàn giao cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định
Tiến hành làm sạch lại khu vực nền kho bị tràn đổ chất thải nguy hại bằng hóa chất làm sạch chuyên dụng
Công tác quản lý chất thải nguy hại:
Công ty đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh cấp Sổ đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại, mã số QLCTNH 72000556.T ngày 14/09/2017
Công ty đã ký hợp đồng thu gom chất thải nguy hại với Công ty CP Công nghệ môi trường Trái Đất Xanh, theo Hợp đồng số 2455/2022/HĐ-TĐX, có hiệu lực từ ngày 20/07/2022 đến 20/07/2023.
Mỗi lần chuyển giao chất thải nguy hại, cần sử dụng chứng từ bàn giao theo phụ lục hướng dẫn của Thông tư số 02/2022/TT – BTNMT, ban hành ngày 10/01/2022, nhằm tuân thủ quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
Tất cả các chứng từ chuyển giao chất thải nguy hại đã sử dụng và báo cáo tình hình quản lý chất thải nguy hại cần được lưu trữ trong thời hạn 05 năm Đồng thời, các báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm của dự án cũng phải được kèm theo trong quá trình lưu trữ.
CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
3.5.1 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn trong hoạt động sản xuất Để giảm thiểu tác động của tiếng ồn trong quá trình sản xuất, Công ty áp dụng các biện pháp như sau:
Áp dụng các biện pháp quy hoạch, xây dựng chống tiếng ồn; bố trí khoảng cách, trồng cây xanh theo hướng gió thịnh hành
Tuân thủ các quy định bảo dưỡng định kỳ thiết bị máy móc, thiết bị sản xuất
Quy định tốc độ xe máy, xe tải chở nguyên liệu và hàng hóa ra vào dự án không vượt quá 20 km/h
Các phương tiện vận chuyển cần được bảo trì định kỳ để kiểm tra độ mòn của các chi tiết, thay dầu bôi trơn và thay thế những bộ phận hư hỏng nhằm giảm thiểu tiếng ồn.
Không nên phân công hoặc tuyển dụng những người lao động có tiền sử mắc bệnh suy nhược thần kinh, tổn thương thính giác hoặc bệnh tim mạch vào các khu vực có độ ồn cao.
Mỗi năm, việc đo kiểm môi trường lao động cần được thực hiện định kỳ theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP ban hành ngày 15/05/2016 của Chính phủ Nghị định này quy định chi tiết về các hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, và quan trắc môi trường lao động nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động.
Thực hiện thăm, khám bệnh phát hiện bệnh điếc nghề nghiệp định kỳ, tối thiểu 1 lần/năm
Giảm thời gian làm việc tiếp xúc với tiếng ồn, trong ca làm việc cần bố trí khoảng nghỉ phù hợp ở khu vực yên tĩnh
3.5.2 Biện pháp giảm thiểu độ rung trong hoạt động sản xuất Để giảm thiểu tác động của độ rung trong quá trình sản xuất, Công ty áp dụng các biện pháp như sau:
Định kỳ bảo dưỡng máy, thiết bị, dụng cụ và phương tiện làm việc để giảm độ rung
Thay đổi tính đàn hồi và khối lượng của các bộ phận máy móc sản xuất để thay đổi tần số dao động riêng của chúng tránh cộng hưởng
Bọc lót các bề mặt thiết bị chịu rung dao động bằng các vật liệu hút hoặc giảm rung động có ma sát lớn như cao su, vòng phớt,…
Khi làm việc với máy móc có độ rung lớn, việc sử dụng thiết bị phòng hộ cá nhân là rất quan trọng Hãy đảm bảo mang giày chống rung có đế cao su và găng tay đặc biệt với lớp lót dày bằng cao su ở lòng bàn tay để bảo vệ sức khỏe và an toàn cho bản thân.
Theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016, việc đo kiểm môi trường lao động cần được thực hiện định kỳ hàng năm Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động liên quan đến kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM VÀ KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH
3.6.1 Biện pháp phòng chống cháy nổ kho chứa nguyên liệu và sản phẩm
Nhà máy cần tuân thủ các quy định và nội quy liên quan đến phòng cháy chữa cháy, bao gồm việc lắp đặt biển cấm, biển báo, sơ đồ và biển chỉ dẫn thoát nạn phù hợp với cấu trúc xây dựng của mình.
Có quy định và phân công nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy trong nhà máy
Có văn bản đã thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thiết kế và thẩm duyệt về PCCC
Hệ thống điện, thiết bị sử dụng điện, hệ thống chống sét, nơi sử dụng lửa, phát sinh nhiệt phải bảo đảm an toàn về PCCC
Có quy trình kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với điều kiện của nhà máy
Nhà máy có lực lượng phòng cháy và chữa cháy được tổ chức huấn luyện chuyên nghiệp, sẵn sàng ứng phó và chữa cháy tại chỗ khi cần thiết.
Có phương án chữa cháy, thoát nạn và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Nhà máy cần được trang bị hệ thống báo cháy, chữa cháy và ngăn cháy đầy đủ, cùng với các phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu người phù hợp với tính chất và đặc điểm của cơ sở Đảm bảo số lượng và chất lượng của các thiết bị này phải tuân thủ quy định của Công an tỉnh và các tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy Ngoài ra, cần có hệ thống giao thông, cấp nước và thông tin liên lạc phục vụ công tác chữa cháy tại cơ sở theo quy định.
Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Công an tỉnh
Tại những khu vực sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị sinh lửa, hệ thống điện và thiết bị điện, cần đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy.
Đề ra phương án chữa cháy cho cán bộ chuyên trách của nhà máy để xử lý khi sự cố xảy ra
Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy cho cán bộ, đội viên đội dân phòng và đội phòng cháy chữa cháy của nhà máy là rất quan trọng, nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức trong công tác phòng ngừa và ứng phó với các tình huống cháy nổ.
+ Kiến thức pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với từng đối tượng
+ Phương pháp tuyên truyền, xây dựng phong trào quần chúng phòng cháy và chữa cháy
+ Phương pháp lập và thực tập phương án chữa cháy; biện pháp, chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy
+ Phương pháp bảo quản, sử dụng các phương tiện phòng cháy và chữa cháy
+ Phương pháp kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy
Khi phát hiện sự cố cháy nổ, người chứng kiến cần ngay lập tức thông báo cho những người xung quanh và liên hệ với các đơn vị cứu hỏa hoặc các cơ quan chức năng để xử lý kịp thời.
+ Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở tại nơi xảy ra cháy
+ Đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy nơi gần nhất
+ Chính quyền địa phương sở tại hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất
Trang bị các phương tiện PCCC phải đảm bảo các điều sau:
+ Bảo đảm về các thông số kỹ thuật theo thiết kế phục vụ cho phòng cháy và chữa cháy
+ Phù hợp với tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế được phép áp dụng tại Việt Nam
Phương tiện phòng cháy chữa cháy cần được cấp phép bởi cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy tỉnh có thẩm quyền và phải trải qua kiểm định về chất lượng, chủng loại và mẫu mã theo quy định của Công an tỉnh.
Những trang bị dùng để PCCC:
+ Các phương tiện chữa cháy thông dụng:
Các loại vòi, ống hút chữa cháy;
Các loại lăng chữa cháy;
Các loại trụ nước, cột lấy nước chữa cháy;
Các loại thang chữa cháy;
Các loại bình chữa cháy (kiểu xách tay, kiểu xe đẩy): bình bột, bình bọt, bình khí…
+ Chất chữa cháy: nước, các loại bột, khí chữa cháy, thuốc chữa cháy bọt hòa không khí
+ Thiết bị, dụng cụ thông tin liên lạc, chỉ huy chữa cháy
+ Các hệ thống báo cháy và chữa cháy:
Hệ thống báo cháy tự động, bán tự động;
Hệ thống chữa cháy tự động (bằng khí, nước, bột bọt), hệ thống chữa cháy vách tường
Để đảm bảo ánh sáng an toàn và hiệu quả, cần thường xuyên kiểm tra và thay thế các bóng đèn cũ, hư hỏng Công nhân phải được hướng dẫn đầy đủ về các biện pháp an toàn khi sử dụng điện và máy móc thiết bị Đồng thời, việc khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm nguy cơ bệnh nghề nghiệp, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời.
Kiểm tra định kỳ các phương tiện vận chuyển và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn trong vận chuyển
Các máy móc thiết bị được bố trí một cách trật tự và gọn gàng, đảm bảo khoảng cách an toàn cho công nhân trong trường hợp xảy ra sự cố cháy nổ.
Trong khu vực có nguy cơ cháy nổ, như nơi chứa nhiên liệu và hóa chất, công nhân cần tuân thủ quy định nghiêm ngặt, không được hút thuốc, mang bật lửa, diêm quẹt hay các dụng cụ có khả năng phát ra lửa.
Lắp đặt hệ thống chống sét tại vị trí cao nhất
Công ty đã hoàn thiện lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) đạt tiêu chuẩn ngay từ khi xây dựng nhà xưởng Đặc biệt, vào ngày 10/09/2020, Công an tỉnh Tây Ninh đã cấp Văn bản số 100/PC07 – CTPC xác nhận nghiệm thu về công tác phòng cháy chữa cháy.
Công ty đã lập Kế hoạch ứng phó sự cố khẩn cấp và lưu hành nội bộ nhà máy
3.6.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Công ty đã xây dựng kho chứa hóa chất rộng 28,56 m², được trang bị biển cảnh báo bên ngoài Bên trong kho, có thiết bị phòng cháy chữa cháy dạng bột và thùng chứa cát nhằm phòng ngừa sự cố tràn đổ hóa chất lỏng.
Tất cả hóa chất sử dụng tại nhà máy đều được lưu trữ các thông tin cơ bản và dữ liệu an toàn hóa chất
Kho chứa hóa chất được xây dựng kiên cố, có tường gạch bao quanh, mái lợp tôn, nền được gia cố bằng bê tông
Để đảm bảo an toàn trong kho chứa hóa chất, cần xây dựng nội quy rõ ràng và cụ thể Nhân viên làm việc tại kho phải được đào tạo đầy đủ các chứng chỉ liên quan đến an toàn hóa chất, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy (PCCC).
Tuân thủ và chấp hành theo Luật Hóa chất Việt Nam 2007 và Nghị định số 113/2017/NĐ –
Vào ngày 09/10/2017, Chính phủ đã ban hành CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất Trong thời gian tới, Công ty sẽ xây dựng Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất cho nhà máy, nhằm trình lên cơ quan chức năng để được xem xét.
Trước ngày 15/01 hàng năm, Công ty sẽ báo cáo tổng hợp hoạt động hóa chất của năm trước theo Thông tư 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 của Bộ Công Thương, gửi đến Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh qua hệ thống cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
3.6.3 Biện pháp phòng ngừa sự cố bể tự hoại
Thường xuyên theo dõi hoạt động của bể tự hoại, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, tránh các sự cố có thể xảy ra như:
+ Tắc nghẽn bồn cầu hoặc tắc đường ống dẫn dẫn đến phân, nước tiểu không tiêu thoát được
Do đó, phải thông bồn cầu và đường ống dẫn để tiêu thoát phân và nước tiểu
CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÁC
CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Dự án đầu tư đã có những thay đổi quan trọng so với Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, bao gồm các nội dung chi tiết về điều chỉnh kế hoạch, biện pháp giảm thiểu tác động và các yếu tố môi trường cần chú ý.
Bảng 3.2 Nội dung thay đổi của dự án với Quyết định phê duyệt ĐTM đã được cấp
Hạng mục Theo Quyết định phê duyệt ĐTM Thực tế đã xây dựng, lắp đặt
Thu gom, xử lý nước thải phòng thí nghiệm
Nước thải từ phòng thí nghiệm sẽ được thu gom và bàn giao cho đơn vị có chức năng xử lý, đảm bảo tuân thủ quy định về chất thải nguy hại.
Nước thải từ phòng thí nghiệm sẽ được thu gom và xử lý qua bồn trung hòa pH trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp.
Hiện tại, phòng thí nghiệm tại Nhà máy chủ yếu sử dụng bột giặt thông thường để giặt các mẫu vải thí nghiệm, dẫn đến việc thành phần nước thải chủ yếu là nước thải từ bột giặt tẩy có độ pH cao Do đó, Công ty quyết định thu gom nước thải từ phòng thí nghiệm và xử lý chung với nước thải từ phòng giặt mẫu.
(Nguồn: Công ty TNHH Winga Việt Nam, năm 2023)