1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam)

54 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam)
Trường học Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
Chuyên ngành Quản lý môi trường, Kỹ thuật môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 20,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (7)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tư (7)
    • 2. Tên dự án đầu tư (7)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư (8)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (8)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (8)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã hs, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (14)
      • 4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu: nguyên liệu sử dụng cho quy trình sản xuất, (14)
      • 4.2. Nhu cầu về nhiên liệu (14)
      • 4.3. Nhu cầu về điện năng (14)
      • 4.4. Nhu cầu sử dụng hóa chất (15)
      • 4.5. Nhu cầu sử dụng nước (16)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (18)
      • 5.1. Vị trí khu đất thực hiện dự án (18)
      • 5.2. Các hạng mục công trình của dự án (21)
      • 5.3. Chi tiết các máy móc, thiết bị sử dụng cho dự án được thể hiện trong bảng dưới đây (22)
  • Chương II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (27)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có) (27)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:. 22 Chương III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (28)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (34)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (34)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải sinh hoạt (35)
      • 1.3. Thu gom, thoát nước thải sản xuất (35)
      • 1.4. Xử lý nước thải (36)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (36)
      • 2.1. Công trình, biện pháp xử lý hơi keo (36)
      • 2.2. Công trình, biện pháp xử lý hơi mực in (36)
      • 2.3. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải sinh ra từ xe nâng, phương tiện vận tải (37)
      • 2.4. Công trình, biện pháp xử lý chống mùi hôi (37)
      • 2.5. Công trình, biện pháp xử lý nhiệt dư (38)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (38)
      • 3.1. Chất thải rắn sinh hoạt (38)
      • 3.2. Chất thải rắn công nghiệp thông thường (38)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (39)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (40)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành (41)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có) (44)
    • 8. Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có) (44)
    • 9. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (44)
    • 10. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) (44)
  • Chương IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (45)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (45)
      • 1.1. Nguồn phát sinh nước thải (45)
      • 1.2. Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải (45)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (nếu có) (46)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có) (46)
    • 4. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải (47)
    • 6. Quản lý chất thải (47)
  • Chương V. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (50)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án (50)
    • 2. Chương trình quan trắc môi trường (50)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (50)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (50)
      • 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở (50)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (51)
  • Chương VI. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (52)
    • YBảng 2. 1. Độ ồn và tính chất môi trường khí xung quanh dự án (0)
    • YBảng 3. 1. Suất lượng và thành phần CTR công nghiệp thông thường từ dự án (0)
    • YBảng 4. 1. Giới hạn các chất ô nhiễm khi xả thải vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCX&CN Linh Trung III (0)
  • Trung III..............................................................................................................14 (0)
    • YHình 3. 1. Hình ảnh các hố ga (0)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv DANH MỤC BẢNG v DANH MỤC HÌNH vi Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1 1. Tên chủ dự án đầu tư: 1 2. Tên dự án đầu tư: 1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: 2 3.1. Công suất của dự án đầu tư: 2 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 2 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã hs, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 8 4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu: nguyên liệu sử dụng cho quy trình sản xuất, gia công tập các loại và sản xuất, gia công hộp giây được thê hiện trong bảng sau: 8 4.2. Nhu cầu về nhiên liệu: 8 4.3. Nhu cầu về điện năng: 8 4.4. Nhu cầu sử dụng hóa chất: 9 4.5. Nhu cầu sử dụng nước 10 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 12 5.1. Vị trí khu đất thực hiện dự án: 12 5.2. Các hạng mục công trình của dự án 15 5.3. Chi tiết các máy móc, thiết bị sử dụng cho dự án được thể hiện trong bảng dưới đây: 16 Chương II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 21 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có): 21 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường: 22 Chương III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 28 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 28 1.1. Thu gom, thoát nước mưa: 28 1.2. Thu gom, thoát nước thải sinh hoạt: 29 1.3. Thu gom, thoát nước thải sản xuất: 29 1.4. Xử lý nước thải 30 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 30 2.1. Công trình, biện pháp xử lý hơi keo 30 2.2. Công trình, biện pháp xử lý hơi mực in 30 2.3. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải sinh ra từ xe nâng, phương tiện vận tải 31 2.4. Công trình, biện pháp xử lý chống mùi hôi 31 2.5. Công trình, biện pháp xử lý nhiệt dư 32 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 32 3.1. Chất thải rắn sinh hoạt: 32 3.2. Chất thải rắn công nghiệp thông thường 32 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 33 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 34 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành: 35 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có): 38 8. Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có): 38 9. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học: 38 10. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có): 38 Chương IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 39 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 39 1.1. Nguồn phát sinh nước thải: 39 1.2. Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải 39 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (nếu có): 40 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có): 40 4. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có): 41 5. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có): 41 6. Quản lý chất thải 41 Chương V. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 45 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án: 45 2. Chương trình quan trắc môi trường 45 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 45 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải. 45 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở. 45 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm. 46 Chương VI. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 47

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên chủ dự án đầu tư

Công ty TNHH Chang Jiang Printing (Việt Nam)

- Địa chỉ văn phòng: lô 97-98-99, Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III, phường An Tịnh, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Bà Gu Li

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3900395099 được cấp bởi Phòng Đăng ký Kinh Doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh, với lần cấp đầu tiên vào ngày 28/06/2006 và đã được chứng nhận thay đổi lần thứ 11 vào ngày 20/03/2020.

- Giấy chứng nhận đầu tư số:9804003893 do Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Tây Ninh cấp ngày 28/06/2006 và chứng nhận thay đổi lần thứ 7 ngày 12/03/2019.

Công ty TNHH Chang Jiang Printing (Việt Nam) được thành lập thông qua việc chuyển nhượng từ Công ty TNHH Văn phòng phẩm Sunrise, theo Hợp đồng chuyển nhượng góp vốn ký kết vào ngày 06/11/2017.

Tên dự án đầu tư

Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: lô 97-98-99, Khu chế xuất & Công nghiệp

Linh Trung III, phường An Tịnh, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam), thuộc sở hữu của Công ty TNHH Chang Jiang Printing (Việt Nam), đã nhận được các văn bản thẩm định thiết kế xây dựng cùng với các giấy phép môi trường và phê duyệt dự án cần thiết.

- Thẩm định thiết kế 04/TĐTK-BQL ngày 23/01/2006 của BQL KCN Tây Ninh cho công trình: Nhà xưởng tiêu chuẩn lô 97A (2.200m 2 ) khu chế xuất & Công nghiệp Linh Trung III.

Quyết định 2674/QĐ-UBND ngày 02/11/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam) của công ty TNHH Chang Jiang Printing (Việt Nam) Quyết định này thể hiện sự cam kết của tỉnh trong việc đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường trong quá trình đầu tư và xây dựng dự án.

Vào ngày 19/01/2006, Công ty TNHH Jiang Printing (Việt Nam) đã nhận được Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy số 03/TD-PCCC từ Phòng Cảnh sát PCCC – Công an Tây Ninh cho Nhà xưởng tiêu chuẩn lô 97A.

- Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy số 04/TD-PCCC của

Phòng Cảnh sát PCCC – Công an Tây Ninh cho Nhà xưởng tiêu chuẩn lô 97B của Công ty TNHH Jiang Printing (Việt Nam), ngày 19/01/2006.

Công ty TNHH Jiang Printing (Việt Nam) đã nhận được Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy số 101/TDPCCC từ Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ vào ngày 21/6/2018.

Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):

Dự án nhóm B Vốn đầu tư: 267.950.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi bảy tỷ chín trăm năm mươi triệu đồng) Nguồn kinh phí: Vốn góp và vốn vay

Cơ sở thuộc mục số 2, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-

Vào ngày 10/01/2022, Chính phủ ban hành CP liên quan đến nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing Dự án này không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, do đó được xếp vào nhóm II theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

Theo điều 39 của luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH, các dự án cần phải có giấy phép môi trường Đồng thời, theo điểm a, khoản 3 điều 41 của cùng luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép này cho các dự án.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

3.1 Công suất của dự án đầu tư:

+ Sản xuất, gia công tập các loại quy mô 25.000.000 quyền tập/năm

+ Sản xuất, gia công hộp giấy với quy mô 200.000 hộp giấy/năm

Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Xuất khẩu 100% sang thị trường Mỹ và các nước Châu Âu.

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

Dự án là một nhà máy chuyên sản xuất và gia công các loại hộp giấy Công nghệ sản xuất áp dụng trong dự án bao gồm quy trình hiện đại và hiệu quả, đảm bảo chất lượng sản phẩm cao.

(a) Quy trình gia công hộp giấy

Hình 1 1 Sơ đồ quy trình gia công hộp giấy

Hộp giấy có kích thước 390  300  270 mm được gấp bằng tay theo yêu cầu khách hàng, sau đó bọc bằng tắm nilong ở nhiệt độ 142 °C trong 2-5 phút Sản phẩm sau khi bọc sẽ được để nguội tự nhiên và được công nhân kiểm tra bằng tay trước khi đóng thùng để xuất cho khách hàng.

(b) Quy trình sản xuất tập lò xo

Hình 1 2 Sơ đồ quy trình sản xuất tập lò xo

Nguyên liệu sản xuất tập lò xo bắt đầu từ cuộn giấy lớn màu trắng, được cắt và rọc vỏ giấy để chuẩn bị in Sau khi in dòng kẻ lên giấy, công nhân sẽ kẹp giấy bằng tay để cố định trước khi cắt theo kích thước Tiếp theo, tập giấy được bấm lỗ để gắn lò xo, và nếu có yêu cầu, sản phẩm sẽ được dán tem Cuối cùng, sản phẩm được bọc bằng nilong ở nhiệt độ 142 °C trong 2-5 giây và đóng thùng trước khi phân phối đến tay khách hàng.

(c) Quy trình sản xuất tập bìa cứng

Hình 1 3 Sơ đồ quy trình sản xuất tập bìa cứng

Nguyên liệu sản xuất tập bìa cứng chủ yếu là cuộn giấy lớn màu trắng Quy trình bắt đầu bằng việc công nhân cắt vỏ giấy bên ngoài và tháo cuộn Tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng, giấy sau khi tháo cuộn sẽ được đưa qua máy cắt hoặc máy in để in đòng kẻ Tiếp theo, giấy được xấp lại và may khóa chỉ, với mỗi xấp gồm 4 trang, sau đó may 12 xấp lại với nhau Sau khi hoàn tất, giấy được dán tờ lót và keo bao lưng, rồi đưa qua máy vô bìa để cố định bìa với giấy Cuối cùng, sản phẩm được cắt thành phẩm, dán dây vải hoặc dây thun, ép hoa văn, và hoàn thiện với việc dán tem và đóng thùng trước khi bán cho khách hàng.

(d) Quy trình sản xuất tập bìa bóng

Hình 1 4 Sơ đồ quy trình sản xuất tập bìa bóng

Nguyên liệu chính để sản xuất tập bìa cứng là cuộn giấy lớn màu trắng Quy trình bắt đầu bằng việc công nhân sử dụng dao cắt để rọc vỏ giấy bên ngoài và tháo cuộn Tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng, giấy sau khi tháo cuộn sẽ được kẹp bằng tay để cố định trước khi được đưa qua máy cắt, nơi giấy sẽ được cắt theo kích thước và cắt góc.

Tiếp theo, tập được đưa qua máy dán tem sau đó đưa qua máy đóng thùng trước khi bán cho khách hàng.

(e) Quy trình sản xuất tập làm văn

Hình 1 5 Sơ đồ quy trình sản xuất tập làm văn

Nguyên liệu sản xuất tập làm văn là cuộn giấy lớn màu trắng Đầu tiên, công nhân cắt rọc vỏ giấy và tháo cuộn trước khi đưa vào máy in để in dòng kẻ Sau đó, giấy được cắt theo kích thước và cố định bằng kẹp giấy Tiếp theo, keo được chạy ở phần bìa và bìa được cố định bằng các kẹp bìa Cuối cùng, các trang giấy được may lại với nhau, sau đó công nhân cà lưng tập bằng thanh gỗ để làm phẳng trước khi ép tập để định hình quyển tập.

Sau khi ép định hình, sản phẩm sẽ được chuyển qua máy bao lưng và máy cắt thành phẩm Tại đây, sản phẩm được cắt ba mặt và cắt góc trước khi được đưa qua máy dán tem và máy đóng thùng, sau đó xuất bán cho khách hàng.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã hs, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu: nguyên liệu sử dụng cho quy trình sản xuất, gia công tập các loại và sản xuất, gia công hộp giây được thê hiện trong bảng sau:

Bảng 1 1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của dự án

STT Tên nguyên liệu Khối lượng Định mức sử dụng Nguồn cung cấp

1 Giấy cuộn 687 tấn/tháng 1,03 tấn/tấn sản phẩm Indo

2 Hộp giấy 2,1 tấn/tháng 0,003 tấn/tấn sản phẩm Indo

3 Bao bì thùng carton 15 tấn/tháng 0,022 tấn/tấn sản phẩm Việt nam

4 Bìa tập 150 tấn/tháng 0,22 tấn/tấn sản phẩm Trung Quốc

5 Lò xo 80 tấn/tháng 0,12 tấn/tấn sản phẩm Trung Quốc

6 Dây keo bao lưng 50.000 m/tháng 74,7 m/tấn sản phẩm Trung Quốc

7 Tấm nilong 30.000 m/tháng 44,86 m/tấn sản phẩm Trung Quốc

8 Chỉ may 8 cuộn/tháng 0,01 cuộn/tấn sản phẩm Việt Nam

9 Tem 5 cuộn/tháng 0,007 cuộn/tấn sản phẩm Trung Quốc

4.2 Nhu cầu về nhiên liệu:

- Nguồn cung cấp nhiên liệu: trong nước.

- Lượng đầu DO sử dụng cho xe nâng của Dự án: 90 lít/tháng.

4.3 Nhu cầu về điện năng:

- Nguồn cung cấp: từ Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III.

- Thống kê lượng điện mà dự án đã sử dụng từ 01/2020 đến 11/2022 như sau:

Nhu cầu sử dụng điện qua các tháng

Hình 1 6 Nhu cầu sử dụng điện năng của dự án

+ Năm 2020: nhu cầu sử dụng điện trung bình: 65.201 kWh/tháng, cao nhất: 107.168 kWh trong tháng 4/2020, thấp nhất: 34.275 kWh trong tháng 10/2020.

+ Năm 2021: nhu cầu điện năng trung bình: 74.792 kWh/tháng, cao nhất: 108.053 kWh trong tháng 4/2021, thấp nhất: 54.173 kWh trong tháng 02/2021.

+ Năm 2022: nhu cầu điện trung bình tính đến 11/2022: 72.389 kWh/tháng, cao nhất: 109.208 kWh trong tháng 4/2022, thấp nhất: 37.609 kWh trong tháng 9/2022.

Nhu cầu điện năng của dự án hoàn toàn nằm trong khả năng cung cấp của Khu chế xuất & Công nghiệp Linh Trung III, phù hợp với các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết.

4.4 Nhu cầu sử dụng hóa chất:

Các hóa chất được liệt kê dưới đây chỉ áp dụng cho quy trình sản xuất và gia công các loại sản phẩm khác; riêng quy trình sản xuất và gia công hộp giấy hoàn toàn không sử dụng hóa chất.

Bảng 1 2 Nhu cầu sử dụng hóa chất của Dự án

STT Tên hóa chất và công thức hóa học

Khối lượng Định mức sử dụng

1.000 kg/năm 0,125 kg/tấn sản phẩm Việt Nam

2 Keo dán (Poly vinyl 300 kg/năm 0,038 kg/tấn Việt Nam

4.5 Nhu cầu sử dụng nước

- Nguồn cung cấp: Khu chế xuất & Công nghiệp Linh Trung III.

Dự án sử dụng nước cho bốn mục đích chính: sinh hoạt, tưới tiêu, rửa dụng cụ và phòng cháy chữa cháy (PCCC) Nhu cầu sử dụng nước cụ thể cho từng mục đích được trình bày trong bảng 1.3.

Bảng 1 3 Nhu cầu sử dụng nước cho Dự án

STT Hạng mục Định mức Lượng nước cấp (m 3 /ngày)

1 Cấp cho sinh hoạt của công nhân viên 45 lít/người/ca 56 (a)

2 Cấp cho tưới cây, tưới đường nội bộ 37,6 (b)

3 Cấp cho công đoạn rửa dụng cụ dính keo

(thuộc quy trình sản xuất, gia công tập các loại) Theo nhu cầu sử dụng thực tế

4 Câp cho công đoạn rửa trục in của máy in

(thuộc quy trình sản xuất, gia công tập các loại)

Nguồn: Công ty TNHH Chang Jiang Printing (Việt Nam)

Dự án hoạt động liên tục, do đó nhu cầu nước hàng tháng là 2811,6 m³, được tính toán từ 93,72 m³/ngày trong 30 ngày Chi tiết về các khoản sử dụng nước được trình bày trong bảng 1.3.

(a) Nhu cầu nước dùng cho sinh hoạt: Tiêu chuẩn sử dụng nước cho sinh hoạt được xác định theo TCXDVN 33:2006 như sau:

Bảng 1.4 trình bày tiêu chuẩn nước cho nhu cầu sinh hoạt trong các cơ sở sản xuất công nghiệp, được tính theo đầu người Các loại phân xưởng khác nhau có tiêu chuẩn sử dụng nước cụ thể, với hệ số không điều hòa nước được quy định là lít/người/ca và thời gian sử dụng là K giờ.

1 Phân xưởng tỏa nhiệt > 20 kcal/m 3 giờ 45 2,5

Theo tiêu chuẩn nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt, dự án thuộc phân xưởng tỏa nhiệt yêu cầu mỗi nhân viên sử dụng khoảng 45 lít/người/ca với hệ số không điều hòa là 2,5 Tổng lượng nước cần cho 500 công nhân viên của dự án sẽ được tính toán dựa trên mức tiêu thụ này.

Qsh = 500 (người/3 ca)  45 (lít/người/ca )  2,5 = 56 m 3 /ngày

Nước dùng để tưới tiêu là lượng nước cần thiết cho việc tưới cây và tưới đường Tiêu chuẩn sử dụng nước trong các hoạt động này được quy định theo TCXDVN 33:2006.

Bảng 1 5 Tiêu chuẩn nước tưới cây, tưới đường

STT Mục đích dùng nước Tiêu chuẩn dùng nước cho 1 lần tưới (lít/m 2 ) Đơn vị tính

1 Tưới bằng thủ công mặt đường hoản thiện 0,4 – 0,5 1 lần

2 Tưới thảm cỏ và bồn hoa 4 – 6 -

Số lần tưới cây, tưới đường của dự án vào mùa nắng là 1 lần/ngày.

Căn cứ vào diện tích của cây xanh và đường giao thông nội bộ của dự án thì lượng nước tưới cây và tưới đường được tính như sau:

Nước dùng để rửa dụng cụ trong quy trình sản xuất bao gồm lượng nước cần thiết để rửa dụng cụ dính keo (khoảng 0,05 m³/ngày) và rửa trục in của máy in (khoảng 0,07 m³/ngày) Tổng lượng nước này được xác định theo nhu cầu thực tế của quá trình gia công.

(d) Nước dùng để PCCC: Lượng nước này không sử dụng liên tục nên Dự án sử dụng 02 bể chứa nước dùng cho PCCC (dung tích 100 m 3 ).

- Thống kê tổng nhu cầu sử dụng nước cho dự án từ 01/2020 đến 11/2022 như sau:

Nhu cầu nước của dự án qua các tháng trong năm

Tháng trong năm m 3 nư ớc

Hình 1 7 Nhu cầu sử dụng nước của dự án

+ Năm 2020: dự án tái cấu trúc hệ thống sản xuất nên nhu cầu sử dụng nước ở mức cao, trung bình: 2.750 m 3 /tháng, cao nhất: 5.350 m 3 trong tháng 10/2020, thấp nhất: 1.117 m 3 trong tháng 12/2020.

+ Năm 2021: dự án bắt đầu hoạt động, nhu cầu nước trung bình: 1.680 m 3 /tháng, cao nhất: 3.738 m 3 trong tháng 10/2021, thấp nhất: 777 m 3 trong tháng 6/2021.

+ Năm 2022: dự án hoạt động ổn định theo kế hoạch, nhu cầu nước trung bình tính đến 11/2022: 933 m 3 /tháng, cao nhất: 1.701 m 3 trong tháng 01/2022, thấp nhất:

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

5.1 Vị trí khu đất thực hiện dự án:

Dự án có diện tích tổng cộng 28.669,7 m², nằm trong lô 97-98-99, đường số 4, thuộc Khu chế xuất & Công nghiệp Linh Trung III, phường An Tịnh, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh Các mốc tọa độ cụ thể của khu đất sẽ được xác định rõ ràng.

Bảng 1 6 Bảng kê tọa độ khu đất của Dự án

Ký hiệu mốc Tọa độ VN 2000

Hình 1 8 Sơ đồ vị trí của khu đất Dự án

Vị trí địa lý của khu đất Dự án được thể hiện trên hình 1.8; trong đó, các ranh giới của dự án như sau:

+ Phía Đông: giáp Công ty TNHH Phú Quang

+ Phía Tây: giáp đường B và Công ty TNHH NIFCO Việt Nam.

+ Phía Nam: giáp Công ty TNHH ICHIHIRO Việt Nam và Công ty TNHH Kỹ thuật D & D.

+ Phía Bắc: giáp đường số 4 và đối diện Công ty TNHH Hansae TN.

Vị trí khu đất Dự án (lô 97-98-99) trong bản đồ phân lô của Khu chế xuất & Công nghiệp Linh Trung III được thể hiện trên hình 1.9.

Hình 1 9 Vị trí Dự án trong bản đồ phân lô Khu chế xuất & Công nghiệp Linh Trung III

5.2 Các hạng mục công trình của dự án

Dự án “Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam)” tại

Lô 97-98-99, Khu chế xuất & Công nghiệp Linh Trung III, Phường An Tịnh, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh được Công ty TNHH Chang Jiang Printing (Việt Nam) nhận chuyển nhượng từ Công ty TNHH Văn phòng phẩm Sunrise nên dự án đã có nhà xưởng, cơ sở hạ tầng xây dựng hoàn thiện Do đó, Dự án tiếp tục kế thừa toàn bộ nhà xưởng, hạ tầng kỹ thuật không xây dựng thêm hạng mục công trình.

Chỉ tiết khối lượng, quy mô của các hạng mục công trình được trình bảy trong bảng 1.7.

Bảng 1 7 Khối lượng, quy mô các hạng mục công trình thuộc Dự án

STT Hạng mục công trình Số lượng

A Hạng mục công trình chính 15.660 54,62

1 Nhà xưởng 1 (Lô 97A): văn phòng và kho nguyên liệu

2 Nhà xưởng 2 (Lô 97B): khu sản xuất tập bìa cứng

3 Nhà xưởng (lô 98): khu chứa sản phẩm, khu sản xuất tập làm văn

4 Nhà xưởng (99): khu sản xuất các tập còn lại và hộp giấy

5 Kho chứa hóa chất mực in, keo 1 100 0,35

6 Nhà ăn, nhà nghỉ giữa ca 1 360 1,26

B Hạng mục công trình phụ trợ 661,44 2,31

14 Bể chứa nước 100 m 3 dùng PCCC 2 37,84 0,13

C Hạng mục công trình XL chất thải và BVMT 222,40 0,77

15 Bể chứa nước thải rửa dụng cụ dính keo, thể tích 1,7 m 3

16 Bể chứa nước thải mực in, thể tích 5 m 3

17 Kho chứa chất thải rắn sinh hoạt 1 32 0,11

18 Kho chứa CTR thông thường 1 170,4 0,59

II Diện tích cây xanh 5,734 20,00

III Đường giao thông nội bộ 6.391,86 22,30

Nguồn: Công ty TNHH Chang Jiang Printing (Việt Nam)

Ghi chú: Dự án không có tổ chức nâu ăn cho công nhân viên mà đặt suất ăn công nghiệp từ bên ngoài.

5.3 Chi tiết các máy móc, thiết bị sử dụng cho dự án được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 1 8 Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng cho Dự án

STT Tên máy móc, thiệt bị

Thông số kỹ thuật Tình trạng

Năm và nước sản xuất

1 Máy in 14 26 kW Hoạt động tốt, tình trạng 95%

2 Máy tự động sản xuất tập làm văn 3 76 kW Hoạt động tốt, tình trạng 97%

3 Máy chạy keo 5 1 kW Hoạt động tốt, tình trạng 95%

4 Máy ép tập 3 3 kW Hoạt động tốt, tình trạng 96%

5 Máy mài dao cắt tập 2 3,5 kW Hoạt động tốt, tình trạng 97%

6 Máy may 12 0,5 kW Hoạt động tốt, tình trạng 97%

7 Máy bao lưng tập 2 4 kW Hoạt động tốt, tình trạng 96%

8 Máy ép lưng tập 2 5,5 kW Hoạt động tốt, 2017

STT Tên máy móc, thiệt bị

Thông số kỹ thuật Tình trạng

Năm và nước sản xuất tình trạng 96% Trung Quốc

Hoạt động tốt, tình trạng 70- 80%

Hoạt động tốt, tình trạng 97%

11 Máy cắt ba mặt 1 4,5 kW

Hoạt động tốt, tình trạng 70- 80%

Hoạt động tốt, tình trạng 95%

13 Máy khoan lỗ 2 2 kW Hoạt động tốt, tình trạng 95%

14 Máy đóng lỗ thủ công 3 1,1 kW

Hoạt động tốt, tình trạng 70- 80%

15 Máy đóng lỗ tốc độ cao 7 1,5 kW Hoạt động tốt, tình trạng 96%

16 Máy quấn lò xo đôi (tự động) 2 1 kW Mới 100% 2018

17 Máy quấn lò xo đơn (tự động 4 1 kW Mới 100% 2018

Hoạt động tốt, tình trạng 97%

(tự động) 2 2 kW Mới 100% 2019 Đài Loan

21 Máy khóa chỉ 3 1,1 kW Mới 100% 2018

STT Tên máy móc, thiệt bị

Thông số kỹ thuật Tình trạng

Năm và nước sản xuất thủ công (sử dụng l sợi chỉ để may nhiều xấp giấy để khóa cố định lại)

22 Máy đóng kim bán tự động 1 2 kW Mới 100% 2018

Hoạt động tốt, tình trạng 70- 80%

Hoạt động tốt, tình trạng 70- 80%

25 Máy đếm giấy 1 1,2 kW Mới 100% 2019

26 Máy dán tem 3 1 kW Hoạt động tốt, tình trạng 97%

27 Máy đóng nút 2 3,4 kW Hoạt động tốt, tình trạng 97%

28 Máy dập 2 4 kW Hoạt động tốt, tình trạng 97%

29 Máy quấn lò xo 2 1 kW Hoạt động tốt, tình trạng 95%

30 Máy ép bìa 4 3 kW Hoạt động tốt, tình trạng 97%

31 Máy làm bìa 1 4 kW Hoạt động tốt, tình trạng 97%

32 Máy dập lò xo 8 1,2 Hoạt động tốt, tình trạng 95%

33 Băng chuyền 3 2,5 kW Hoạt động tốt, tình trạng 96%

34 Máy ép nhiệt bìa nhựa 2 3 kW Hoạt động tốt, tình trạng 97%

35 Máy vô bìa 1 2,2 kW Hoạt động tốt, tình trạng 97%

STT Tên máy móc, thiệt bị

Thông số kỹ thuật Tình trạng

Năm và nước sản xuất

36 Xe nâng sử dụng dầu DO

Hoạt động tốt, tình trạng 95%

37 Xe nâng sử dụng điện 1 2,5 tấn Hoạt động tốt, tình trạng 95%

Nguồn: Công ty TNHH Chang Jiang Printing (Việt Nam)

Công ty đã nhận chuyển nhượng toàn bộ nhà xưởng sản xuất từ Công ty TNHH Văn Phòng Phẩm Sunrise, vì vậy danh mục máy móc thiết bị sẽ được tiếp tục sử dụng Nhiều máy móc vẫn còn hoạt động tốt với tình trạng sử dụng từ 65-97%, trong khi một số khác có tình trạng sử dụng từ 70-80% Ngoài ra, công ty cũng đã đầu tư vào một số máy móc, thiết bị tự động hóa hoàn toàn mới để phục vụ cho sản xuất.

 Dự án không sử dụng máy phát điện dự phòng.

 Các máy móc thiết bị đa số sử dụng điện đề vận hành, trừ xe nâng sử dụng dầu DO.

- Một số hình ảnh về thiết bị, máy móc của Dự án:

Hình 1 10 Hình ảnh dây chuyền sản xuất của nhà máy

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có)

Dự án nằm trong Khu chế xuất và Công nghiệp Linh Trung III của Công ty TNHH Sepzone - Linh Trung (Việt Nam), tọa lạc tại Phường An Tịnh, Thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

Khu chế xuất và Công nghiệp Linh Trung III được thành lập theo văn bản số 1645/CP-CN ngày 20/12/2002, với diện tích 202,67 ha Dự án này đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 2107/QĐ-BTNMT ngày 30/12/2003 Ngoài ra, Quyết định số 2677/QĐ-BTNMT ngày 27/08/2018 đã phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết và bổ sung ngành nghề thu hút đầu tư cho khu vực này.

Khu chế xuất và Công nghiệp Linh Trung III giáp ranh với huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.

 Cách Trung tâm Tp.HCM 45 km

 Cách Cảng Sài Gòn 42 km

 Cách Sân bay Tân Sơn Nhất 37 km

 Cách thành phố Tây Ninh 45 km

 Cách Cửa khẩu Quốc tế Mộc Bài 28 km

Khu chế xuất và Công nghiệp Linh Trung III đã hoàn thiện các cơ sở hạ tầng:

1) Về giao thông: Đường nội bộ Khu chế xuất và công nghiệp được xây dựng hiện đại thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa ra vào với lộ giới từ 18m đến 29m.

2) Về cấp điện: Sử dụng điện lưới quốc gia và trạm biến áp 110 KVA tại Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III và trạm biên áp 110KVA của Thị xã Trảng Bàng.

3) Về cấp nước: Sử dụng nguồn nước cấp từ nhà máy xử lý nước cấp của khu chế xuất và công nghiệp với công suất 15.000 m 3 /ngày.

4) Về thông tin liên lạc và dịch vụ hỗ trợ: đáp ứng đầy đủ, nhanh chóng về các nhu cầu thông tin liên lạc của khách hàng như: Điện thoại, Fax, Internet với đường truyền tốc độ cao Các dịch vụ hỗ trợ tại chỗ trong Khu chế xuất và công nghiệp LinhTrung III như: Ngân hàng, Ban quản lý, Đồn Công an, Hải quan và dịch vụ ICD.

Quyết định 1358/QĐ-UBND ngày 01/06/2016 đề ra mục tiêu phát triển tỉnh Tây Ninh bằng cách huy động hiệu quả các nguồn lực để thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa Tỉnh sẽ phát huy tính chủ động và sáng tạo của các thành phần kinh tế, đồng thời tập trung vào cải cách hành chính, nâng cao chất lượng quản lý nhà nước, và tăng cường phòng, chống tham nhũng, lãng phí Mục tiêu cũng bao gồm cải thiện đời sống vật chất và văn hóa của người dân, củng cố an sinh xã hội và bảo vệ môi trường Chính trị và biên giới sẽ được duy trì ổn định, quốc phòng và an ninh được đảm bảo Đô thị Trảng Bàng sẽ được phát triển thành đô thị hạt nhân trong khu vực phát triển phía Tây Bắc của TP Hồ Chí Minh, đóng vai trò là động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng cho vùng biên giới Tây Nam.

Dự án này hoàn toàn phù hợp với hoạt động của Khu chế xuất và Công nghiệp Linh Trung III, đồng thời hỗ trợ định hướng phát triển của tỉnh Tây Ninh Ngoài ra, dự án còn tạo ra việc làm cho người lao động địa phương, tăng nguồn thuế cho nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường: 22 Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Việc đánh giá khả năng chịu tải của môi trường cho nhà máy vẫn giữ nguyên theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt tại Quyết định số 1260/QĐ-UBND, ngày 04 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.

Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III hiện đang tiếp nhận trung bình 3.500-4.000 m³ nước thải mỗi ngày đêm Với công suất xử lý của Trạm XLNT tập trung là 10.000 m³/ngày đêm, trạm này hoàn toàn đủ khả năng tiếp nhận và xử lý lượng nước thải phát sinh từ dự án.

Dự án được xây dựng tại Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III, đã được chuyển nhượng từ Công ty TNHH Văn phòng phẩm Sunrise, do đó đã có sẵn nhà xưởng và cơ sở hạ tầng hoàn thiện Dự án kế thừa toàn bộ nhà xưởng và hạ tầng kỹ thuật hiện có Kết quả quan trắc môi trường xung quanh dự án trong quá trình đánh giá tác động môi trường cho thấy tình hình môi trường khí được ghi nhận như sau:

- Khu vực xung quanh dự án:

Bảng 2 1 Độ ồn và tính chất môi trường khí xung quanh dự án

Chỉ tiêu Điểm đo Độ ồn (dBA)

Mẫu khí tại khu vực cổng Công ty giáp với đường số 4

Kết quả phân tích cho thấy nồng độ ô nhiễm không khí xung quanh đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn QCVN.

05:2013/BTNMT Tiếng ồn trong khu vực dự án cũng nằm trong giới hạn quy chuẩn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT.

Bảng 2 2 Độ ồn và tính chất môi trường khí trong dự án trong khu vực sản xuất

Chỉ tiêu Điểm đo Độ ồn (dBA)

Mẫu khí tại khu vực dán keo cho tập 68,5 0,43 0,071 0,061 4,96 KPH 0,25

Mẫu khí tại khu vực kẹp giấy và in kẻ cho tập

Kết quả phân tích cho thấy nồng độ chất ô nhiễm trong khu vực sản xuất đều đạt tiêu chuẩn cho phép theo quy định 3733/2002/QĐ-BYT, đảm bảo an toàn cho môi trường đất.

Bảng 2 3 Thành phần một số chỉ tiêu trong đất tại dự án

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 03-MT:2015/BTNMT

Kết quả phân tích cho thấy chất lượng môi trường đất tại khu vực dự án đạt tiêu chuẩn tốt, với các chỉ tiêu phân tích nằm trong giới hạn cho phép.

Nước mưa tại Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III được thu gom qua hệ thống chắn rác, đảm bảo nước mưa được xử lý trước khi hòa vào hệ thống thoát nước chung.

Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ thông qua hố tự hoại trước khi được hòa vào hệ thống nước thải chung của Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III.

Nước thải phát sinh từ việc vệ sinh máy móc, thiết bị và mực in dư thừa được thu gom và chứa trong các can nhựa, sau đó được chuyển giao cho Công ty Cổ phần Môi trường Xanh VN để xử lý Về chất thải rắn, quy trình quản lý cũng được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường.

Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và chứa trong các thùng rác được bố trí xung quanh nhà máy, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên và người lao động bỏ rác Hàng ngày, Công ty TNHH Môi Trường Trời Xanh sẽ thực hiện việc thu gom chất thải này.

Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ quy trình sản xuất và được thu gom, lưu trữ tại kho chứa chất thải Khi khu vực chứa chất thải đạt dung tích tối đa, chất thải sẽ được chuyển giao cho Danh Nghiệp Tư Nhân Lâm Nhựt Nam để xử lý.

Chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt, được thu gom và lưu trữ trong kho chứa chất thải nguy hại Khi kho chứa đầy, chất thải sẽ được chuyển giao cho Công ty Cổ phần Môi trường xanh VN để xử lý.

Khu đất dự án đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng, dẫn đến tài nguyên sinh vật nghèo nàn và không có động vật quý hiếm Hiện tại, khu vực chỉ có thảm cỏ và cây xanh của dự án Xung quanh là các cơ sở sản xuất, không phải là hệ sinh thái phục vụ cho nuôi trồng thủy hải sản, du lịch hay các dạng cần bảo tồn.

=> Dự án không phát sinh nước thải trực tiếp ra môi trường.

Các hoạt động của dự án phát sinh khí thải, nước thải và chất thải rắn đều nằm trong giới hạn chịu tải của khu vực, không gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái xung quanh.

Nguồn thải, tính chất và quy mô phát thải từ dự án

Dự án phát sinh các loại chất thải sau khi đi vào hoạt động gồm nước thải, chất thải rắn, khí thải và tiếng ồn

 Nước thải a) Nước mưa chảy tràn:

Lưu lượng nước mưa chảy tràn cao nhất: Qmax = K.I.A (m 3 /h)

(Nguồn: Lê Trình, Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 1997)

 A: diện tích khu đất dự án = 28669,7 m 2 = 0,0286697 km 2

 I: Cường độ mưa trong bình cao nhất tại khu vực = 380,3 mm/tháng 19,02 mm/h (ước tính trong bình tháng mưa 20 ngày, mỗi ngày 1 giờ).

 K: Hệ số chảy tràn = 0,9 (áp dụng cho bề mặt bê tông).

Bảng 2 4 Thành phần ô nhiễm trong nước mưa

STT Thông số ô nhiễm Nồng độ (mg/1)

4 Tổng chất rắn lơ lửng 30-50

(Nguồn: Hoàng Huệ, Giáo trình cấp thoát nước, 1997) b) Nước thải sinh hoạt từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên:

Nước thải sản xuất từ quá trình rửa trục in và dụng cụ dính keo có những đặc điểm quan trọng như pH, SS, BODs, COD, amoni, dầu mỡ ĐTV và coliform Những chỉ số này cần được theo dõi và kiểm soát để đảm bảo chất lượng nước thải trước khi thải ra môi trường.

Loại nước thải này thuộc dạng không liên tục, chỉ phát sinh khi vệ sinh, tẩy rửa dụng cụ, thiết bị sản xuất.

Nước thải tại công đoạn vệ sinh trục in của máy in khoảng 0,07 m 3 /ngày Nước thải tại công đoạn vệ sinh dụng cụ dính keo khoảng 0,05 m 3 /ngày.

 Tính chất: pH, SS, BOD, COD, chất hữu cơ, dầu mỡ khoáng

 Chất thải rắn và CTNH a) Chất thải rắn sinh hoạt: từ hoạt động sinh hoạt của 500 công nhân viên làm việc tại dự án

 Thành phần: giấy, chai nhựa, tói nilong, vỏ trái cây, thực phẩm thừa…

 Khối lượng CTR sinh hoạt của dự án: 250 kg/ngày b) Chất thải rắn công nghiệp thông thường:

 Từ quá trình sản xuất tập các loại của dự án.

 Từ quá trình gia công hộp giấy của dự án.

 Từ quá trình đóng gói sản phẩm.

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa:

Dự án thiết kế hệ thống ống dẫn nước mưa kết nối với hệ thống thoát nước chung của Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III, đồng thời tách biệt với hệ thống dẫn nước thải Hệ thống thoát nước mưa được kiểm tra định kỳ để đảm bảo không bị che lấp và tắc nghẽn, giúp duy trì dòng chảy thông suốt.

Nước mưa từ mái nhà xưởng và nước chảy tràn trên nền được thu gom và kết nối vào hệ thống thoát nước mưa của Khu chế xuất & Công nghiệp Linh Trung III thông qua 03 hố ga trên đường số 4, sử dụng mương B300 và cống BTCT.

300, 500, 600, i = 0,3%, với tổng chiều dài ước tính khoảng 600m Khi có mưa, có nhân viên theo dõi, xử lý các sự cố thoát nước xảy ra Vị trí các hố ga:

Hình 3 1 Hình ảnh các hố ga

Các hố ga đều có lắp lưới chắn rác.

Nước mưa ở khu vực xung quanh dự án được thoát nước tự nhiên.

Sơ đồ thu gom và xử lý nước mưa như sau:

Nước mưa từ mái từ các công trình (kho xưởng, văn phòng, …)

Chảy tràn từ mái xuống

Hệ thống thoát nước mưa của nhà máy

Hệ thống thoát nước mưa của

KCX&CN Linh Trung III

Hình 3 2 Sơ đồ thu gom thoát nước mưa tại nhà máy

Hình 3 3 Hình ảnh thu gom nước mưa mái.

1.2 Thu gom, thoát nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh, khu nhà ăn, nhà nghỉ và khu nhà xưởng được xử lý sơ bộ qua 06 bể tự hoại 3 ngăn Sau đó, nước thải được dẫn vào hệ thống thu gom của Khu chế xuất & Công nghiệp Linh Trung III qua ống nhựa PVC phi 220mm, với tổng chiều dài hệ thống thoát nước thải ước tính khoảng 350m.

Nhà máy có hai điểm kết nối nước thải với Khu chế xuất & Công nghiệp Linh Trung III thông qua hai hố ga trên đường số 4, nhưng hiện tại đã ngừng hoạt động kết nối này.

01 vị trí và còn đấu nối tại 01 vị trí với tọa độ sau: X = 1217406; Y = 597938.

1.3 Thu gom, thoát nước thải sản xuất:

Nước thải sản xuất từ dự án thuộc loại không thường xuyên, bao gồm nước thải từ quá trình rửa trục in và rửa dụng cụ dính keo Nước thải từ rửa trục in được dẫn về bể chứa BTCT có nắp đậy, thể tích 5m³, qua ống PVC phi 54 mm, và được xử lý hàng tháng bởi Công ty Cổ phần Môi trường xanh VN Tương tự, nước thải từ rửa dụng cụ dính keo cũng được dẫn về bể chứa BTCT có nắp đậy, thể tích 1,7m³, và được xử lý với tần suất hàng tháng.

Nước thải từ quá trình sản xuất được thu gom tại hai bể BTCT với thể tích 5 m³ cho nước thải rửa trục in và 1,7 m³ cho nước thải từ rửa dụng cụ dính keo Định kỳ mỗi tháng, các loại nước thải này được chuyển đến Công ty Cổ phần Môi trường xanh VN để xử lý.

Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn trước khi chuyển đến hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu chế xuất & Công nghiệp Linh Trung III Hiện tại, dự án không đầu tư thêm hệ thống xử lý nước thải nào khác.

06 bể tự hoại kích thước: 2x3x2,5 m với thể tích 15m 3 mỗi bể.

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

2.1 Công trình, biện pháp xử lý hơi keo

Theo ĐTM đã được phê duyệt, tác động của hơi keo tại nhà máy được đánh giá là không lớn, vì vậy nhà máy không cần lắp đặt thiết bị xử lý khí thải Thay vào đó, nhà máy sẽ thực hiện các biện pháp đã được phê duyệt trong ĐTM để đảm bảo tuân thủ quy định.

- Lắp đặt các quả cầu thông gió trên mái nhà xưởng

- Trang bị các máy quạt trong nhà xưởng để đảm bảo vi khí hậu trong môi trường làm việc

- Trang bị khẩu trang chuyên dụng cho công nhân khi làm việc

- Các thùng chứa keo được đậy lán, có ghi nhãn dễ đọc, dễ hiểu.

- Không sử dụng keo, hóa chất đã quá hạn sử dụng.

- Lắp bảng MSDS tại khu vực dán keo và phòng pha keo đế công nhân dễ thấy và dễ đọc.

- Hướng dẫn cho công nhân khi sử dụng keo dán.

- Khám sức khỏe định kỳ cho công nhân.

- Khu lưu giữ keo phải đảm bảo an toàn về PCCC.

2.2 Công trình, biện pháp xử lý hơi mực in

Theo ĐTM đã phê duyệt, tác động của hơi mực in tại nhà máy được đánh giá là không lớn và ở mức độ ít Do đó, nhà máy không cần lắp đặt thiết bị xử lý khí thải mà sẽ thực hiện các biện pháp đã được phê duyệt trong ĐTM.

- Khu lưu giữ mực in phải đảm bảo an toàn về PCCC.

- Khám sức khỏe định kỳ cho công nhân

- Không sử dụng mực in đã quá hạn sử dụng.

- Lắp đặt các quả cầu thông gió trên mái nhà xưởng.

- Trang bị các máy quạt trong nhà xưởng để đảm bảo vi khí hậu trong môi trường làm việc

- Lắp bảng MSDS tại khu vực in và phòng pha mực in để công nhân dễ thấy và dễ đọc.

- Hướng dẫn cho công nhân khi sử dụng khi in.

- Trang bị đầy đủ dụng cụ BHLĐ cần thiết cho công nhân khi làm việc

2.3 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải sinh ra từ xe nâng, phương tiện vận tải

- Sử dụng nhiên liệu xăng, dầu có hàm lượng lưu huỳnh dưới 0,05%.

Để giảm thiểu khí độc hại từ các phương tiện vận chuyển thuộc tài sản của công ty, cần thực hiện bảo dưỡng định kỳ và đảm bảo vận hành đúng trọng tải.

- Bê tông hóa đường giao thông nội bộ để hạn chế bụi do phương tiện di chuyển.

- Các phương tiện vận chuyển được phủ kín để tránh rơi vãi, phát sinh bụi phát tán vào không khí.

- Vệ sinh, thu dọn đất cát trong khuôn viên dự án.

- Phun nước sân bãi giảm bụi và hơi nóng do xe vận chuyển ra vào dự án, nhất là vào mùa nắng.

Trồng cây xanh giúp giảm bụi và thanh lọc không khí hiệu quả Tán lá dày đặc của cây xanh có khả năng hấp thụ khói bụi và các hỗn hợp khí độc hại, góp phần cải thiện chất lượng không khí xung quanh.

2.4 Công trình, biện pháp xử lý chống mùi hôi

- Trang bị khẩu trang cho công nhân

- Đối với mùi phát sinh do chất thải rắn sinh hoạt:

Dự án quy định rõ ràng về việc xử lý rác thải cho công nhân viên, đồng thời hướng dẫn địa điểm thải rác sinh hoạt đúng cách Điều này nhằm đảm bảo không có rác thải bị vứt bừa bãi trong khuôn viên dự án.

 Rác được chứa trong các thùng chứa chuyên dụng có nắp đậy kín nên hạn chế phát tán mùi ra xung quanh.

 Rác được thu gom hàng ngày nên hạn chế được sự phân hủy rác nên hạn chế được mùi phát sinh.

 Trồng cây xanh trong khuôn viên của nhà máy.

Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được thiết kế kín giúp hạn chế mùi phát sinh Để duy trì hiệu quả, cần thường xuyên kiểm tra và sửa chữa kịp thời các vị trí rò rỉ, nhằm ngăn chặn khí thải gây mùi hôi ra môi trường.

Để kiểm soát mùi từ nước thải sản xuất, nước thải được dẫn vào bể chứa có nắp đậy, đặt ở khu vực tách biệt và thoáng khí Khu vực này không nằm trong khu vực hoạt động sản xuất của dự án, do đó không ảnh hưởng đến chất lượng không khí trong khu vực sản xuất Nhân viên bảo trì thường xuyên kiểm tra bể trước mỗi lần chứa để đảm bảo không xảy ra rò rỉ.

2.5 Công trình, biện pháp xử lý nhiệt dư

- Nhiệt dư sinh ra từ hoạt động của máy móc, động cơ, phương tiện vận chuyển nên chỉ tập trung cục bộ nơi phát nhiệt

- Nhà xưởng được xây dựng cao, thoáng, tận dụng gió tự nhiên và hướng gió chủ đạo.

- Lắp đặt các quạt thông gió để giảm thiểu nhiệt trong khu vực sản xuất và khu vực làm việc của công nhân.

- Phun nước sân bãi giảm hơi nóng do xe vận chuyển ra vào dự án, nhất là vào mùa nắng

- Trồng cây xanh trong khuôn viên của nhà máy.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

3.1 Chất thải rắn sinh hoạt:

Chất thải sinh hoạt được lưu trữ trong các thùng chứa có nắp đậy, được đặt tại các khu vực phát sinh như nhà ăn, nhà vệ sinh và văn phòng Dự án có khoảng 500 công nhân viên, với lượng chất thải sinh hoạt ước tính khoảng 250 kg mỗi ngày.

Cuối mỗi ngày làm việc, nhân viên vệ sinh sẽ tập trung tại kho chứa chất thải sinh hoạt có diện tích 32 m², được đặt tách biệt với khu vực làm việc và sinh hoạt của công nhân Công ty TNHH Môi Trường Trời Xanh sẽ cử xe đến thu gom toàn bộ lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong ngày.

3.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường

Chất thải rắn được phân loại và thu gom riêng, sau đó cho vào thùng chứa có nắp đậy và dán nhãn, rồi đưa về kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường có diện tích 170,4 m² Chất thải rắn công nghiệp có kích thước lớn sẽ được công nhân chuyển đến kho ngay khi phát sinh, trong khi những loại chất thải có mùi hoặc rỉ nước sẽ không được đưa vào kho Khi kho chứa đầy, chủ đầu tư sẽ liên hệ với Doanh Nghiệp Tư Nhân Lâm để xử lý.

Nhựt Nam để chuyển đi và xử lý Kho chứa có kích thước như sau: dài  rộng  cao

Dựa theo thống kê từ dự án, suất lượng phát thải các loại CTR công nghiệp thông thường như sau:

Bảng 3 1 Suất lượng và thành phần CTR công nghiệp thông thường từ dự án

STT Tên chất thải Mã chất thải Đơn vị Khối lượng

1 Giấy và bao bì giấy các tông thải bỏ 18 01 05 Tấn/tháng 15

2 Tem, bao bì đóng gói bị hỏng 18 01 11 Tấn/tháng 5,35

Tổng số lượng Tấn/tháng 20,35

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

CTNH dạng rắn được thu gom và lưu trữ tại kho có diện tích 8m², với các vách ngăn riêng biệt cho từng loại chất thải Các thùng chứa được dán tên, mã CTNH và có dấu hiệu cảnh báo rõ ràng Chủ dự án đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi Trường Xanh VN để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải với tần suất 3 tháng một lần.

Kho chứa CTR nguy hại được xây dựng tách biệt với khu vực sản xuất, có kích thước 3,2 x 2,5 x 2,5m, với tường kín và mái che vượt ra ngoài 0,5m để bảo vệ khỏi nước mưa Nền kho được làm bằng bê tông cốt thép và có các vật chứa bằng nhựa như xô, thùng, chậu để lưu trữ chất thải nguy hại, ngăn ngừa nước rỉ ra Khu vực xung quanh kho được trát xi-măng rộng 1m, nghiêng 0,5% nhằm thoát nước mưa hiệu quả.

Hình 3.4 minh họa kho chứa CTR nguy hại, bao gồm CTNH dạng nước thải phát sinh từ quá trình rửa trục in của máy in Nước thải từ việc rửa dụng cụ dính keo cần được xử lý theo hướng dẫn tại mục 1.3 của Chương III.

Tại các kho chứa chất thải nguy hại (CTNH), cần trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy như bình bột và cát khô theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền Khu vực lưu giữ CTNH và từng thùng chứa phải có dấu hiệu cảnh báo phù hợp với loại CTNH theo TCVN 6707:2009, với kích thước tối thiểu 30cm mỗi chiều Vật liệu và mực in của dấu hiệu cảnh báo phải đảm bảo không bị mờ hoặc phai màu.

Các loại CTNH phát sinh từ dự án được phân loại, đánh mã CTNH như sau:

Bảng 3 2 Các loại CTNH sinh ra khi dự án hoạt động thương mại

1 Hộp mực in thải có thành phần nguy hại 08 02 04 0,5 Rắn/lỏng NH-KS

2 Bóng đèn huỳnh quang thải 16 01 06 0,5 Rắn NH

3 Bao bì cứng thải bằng nhựa 18 01 03 4,5 Rắn NH-KS

4 Bao bì cứng thải bằng kim loại 18 01 02 4 Rắn NH-KS

5 Bao bì mềm thải 18 01 01 2 Rắn NH-KS

6 Pin, ắc quy thải 16 01 12 0,5 Rắn NH

Giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại

8 Hóa chất tẩy rửa 19 10 01 3.120 Lỏng NH

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

- Khu vực sản xuất đã được bố trí cách ly với khu vực văn phòng.

- Bố trí máy móc thiết bị trong các dây chuyền sản xuất một cách hợp lý đồng thời thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng máy móc định kỳ.

- Trồng cây xanh để hạn chế lan truyền tiếng ồn.

- Đối với công nhân làm việc tại các công đoạn có độ ồn cao được trang bị đầy đủ nút bịt tai.

- Có kế hoạch kiểm tra thường xuyên và theo dõi chặt chẽ việc sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động của công nhân.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành

a) Phòng ngừa và ứng phó cháy, nổ:

Khả năng cháy nổ trong dự án có thể xảy ra do chập điện hoặc bắt cháy từ vật dụng và nguyên vật liệu Để giảm thiểu nguy cơ này, dự án đã triển khai nhiều biện pháp an toàn hiệu quả.

Dự án đã thành lập một tổ điện bao gồm các kỹ sư chuyên môn và có kinh nghiệm trong ngành điện, nhằm bảo trì, lắp đặt, theo dõi và quản lý việc phân phối cũng như sử dụng điện cho toàn bộ dự án.

+ Dự án có đầu tư hệ thống an toàn điện.

+ Có đầu tư trang thiết bị phục vụ cho việc PCCC và đã được thẩm định.

+ Dự án có đầu tư bộ báo cháy tự động trong toàn bộ không gian thuộc dự án như khu vực sản xuất, văn phòng.

Công nhân viên được đào tạo về quy định phòng cháy chữa cháy, trong đó nhấn mạnh khu vực cấm hút thuốc lá Để đảm bảo an toàn cho dự án, khuyến nghị công nhân viên không nên hút thuốc trong không gian làm việc.

+ Xung quanh dự án có bố trí 02 đường ống dẫn nước chữa cháy.

Khu vực sản xuất được thiết kế với 5 cửa rộng 3 m, bố trí đối diện nhau, cùng với lối đi rộng giữa các máy móc, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động trong trường hợp xảy ra sự cố cháy nổ.

+ Đường nội bộ trong dự án có lộ giới 5 – 10 m và được đảm bảo thông thoáng để người lao động di chuyển nhanh khi xảy ra sự cố cháy nổ.

Dự án kết nối thông tin liên lạc với Ban quản lý Khu chế xuất và Công nghiệp Linh Trung III cùng Cục PCCC Trảng Bàng – Tây Ninh nhằm lưu trữ các thông tin liên hệ tại văn phòng và phòng bảo vệ Đồng thời, cần chú trọng đến công tác phòng ngừa và ứng phó tai nạn lao động để đảm bảo an toàn cho người lao động.

TNLĐ thường xảy ra do nhiều nguyên nhân như sự bất cẩn, trục trặc hoặc hư hỏng máy móc, và rơi vãi chất lỏng, chủ yếu từ các yếu tố khách quan Để giảm thiểu nguy cơ TNLĐ, dự án đã triển khai các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

+ Có quy định và phổ biến quy định về an toàn lao động cho toàn thể công nhân viên thuộc dự án.

+ Có hướng dẫn vận hành, có biểu tượng nguy hiểm, hướng dẫn an toàn lao động và vệ sinh lao động khi vận hành các máy riêng lẻ.

+ Có thành lập tổ vận hành máy để lên kế hoạch và thường xuyên kiểm tra, bão dưỡng, sửa chữa máy móc.

Chăm sóc sức khỏe cho người lao động là rất quan trọng, đặc biệt là trong các khu vực vận hành máy Cần đảm bảo rằng người lao động không tham gia hoạt động sản xuất nếu sức khỏe không được đảm bảo Theo quy định của Luật lao động, tổ chức khám sức khỏe hàng năm cho người lao động là một yêu cầu bắt buộc.

+ Có trang bị tủ thuốc y tế theo quy định của Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 và Thông tư 19/2016/TT-BYT.

Trong trường hợp người lao động bị nhiễm hóa chất lên da hoặc mắt, cần rửa sạch bằng nước nhiều lần Nếu nhiễm qua miệng hoặc mũi, người lao động nên súc miệng và cổ họng bằng nước sạch, sau đó nhanh chóng đến phòng y tế của công ty để được theo dõi Đối với những trường hợp nhiễm hóa chất nặng, cần di chuyển nạn nhân ra khỏi khu vực sản xuất và thông báo ngay cho nhân viên y tế của công ty.

Không nên chỉ có một người vận hành máy, mà cần có sự quan sát lẫn nhau giữa các công nhân Khi xảy ra tai nạn lao động (TNLĐ), người gần nhất phải hô to để thông báo và nhanh chóng xác định nguyên nhân gây ra sự cố nhằm ngăn chặn tác động Những người xung quanh cần thực hiện các biện pháp sơ cứu tại chỗ cho nạn nhân và ngay lập tức thông báo cho nhân viên y tế của công ty.

Dự án kết nối thông tin liên lạc với Ban quản lý Khu chế xuất và Công nghiệp Linh Trung III, Trạm y tế phường An Tịnh, Trảng Bàng, Tây Ninh nhằm đảm bảo thông tin liên lạc hiệu quả Các thông tin liên hệ được lưu trữ tại phòng y tế của công ty và phòng bảo vệ để dễ dàng truy cập khi cần thiết Đồng thời, việc phòng ngừa và ứng phó ngộ độc thực phẩm cũng được chú trọng nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động.

Dự án không nấu ăn cho công nhân mà sử dụng suất ăn công nghiệp từ bên ngoài, đồng thời xây dựng nhà ăn phục vụ người lao động với chế độ dọn dẹp vệ sinh hàng ngày Triệu chứng ngộ độc thực phẩm bao gồm tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng và sốt xuất hiện sau khi tiêu thụ thực phẩm Để phòng ngừa và ứng phó với ngộ độc thực phẩm, dự án đã thực hiện các biện pháp cần thiết.

+ Khuyến cáo người lao động không dùng thức ăn không rõ nguồn gốc, không an toàn thực phẩm, vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn.

+ Thực hiện các biện pháp sơ cứu người bị ngộ độc thực phẩm gồm:

Trong trường hợp ngộ độc thực phẩm, nếu người bị ngộ độc còn tỉnh táo, cần gây nôn bằng mọi biện pháp để loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể Tuy nhiên, nếu người bệnh đã mất tỉnh táo, không nên kích thích nôn để tránh nguy cơ sặc và ngạt thở.

- Sau khi nôn hoặc đi tiêu chảy nhiều lần, cho người bị ngộ độc thực phẩm uống nhiều nước.

- Theo dõi tình trạng sức khỏe người bị ngộ độc thực phẩm.

+ Dự án tạo điều kiện cho người bị ngộ độc thực phẩm đến các cơ sở y tế để kiểm tra.

+ Công ty mua các loại bảo hiểm y tế cho người lao động theo luật định.

Dự án kết nối thông tin liên lạc với Ban quản lý Khu chế xuất và Công nghiệp Linh Trung III, Trạm y tế phường An Tịnh, Trảng Bàng, Tây Ninh, nhằm lưu trữ các thông tin liên hệ tại phòng y tế của công ty và phòng bảo vệ Hệ thống đường ống thoát nước thải cũng được chú trọng trong dự án này.

+ Đường ống cấp, thoát nước phải có đường cách ly an toàn;

+ Thường xuyên kiểm tra và bảo trì những mối nối, van khóa trên hệ thống đường ống dẫn;

+ Định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất tiến hành thay thế các mối nối, van khóa không còn đảm bảo;

+ Đảm bảo không có bất kỳ công trình xây dựng trên đường ống dẫn nước;

+ Tiến hành nạo vét hệ thống cống rãnh định kỳ để khơi thông dòng chảy, tránh bị ứ đọng nước. e) Đối với bể tự hoại

+ Thường xuyên theo dõi hoạt động của bể tự hoại, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, tránh các sự cố có thể xảy ra như:

 Tắc nghẽn bồn cầu hoặc tắc nghẽn đường ống dẫn đến phân, nước tiểu không tiêu thoát được;

Tắc đường ống thoát khí bể tự hoại có thể gây ra mùi hôi thối trong nhà vệ sinh và thậm chí dẫn đến nguy cơ nổ hầm cầu Để hạn chế mùi hôi và đảm bảo an toàn cho không gian vệ sinh, cần phải thông ống dẫn khí kịp thời.

Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và hút hầm cầu định kỳ, đảm bảo việc xử lý chất thải đúng quy định là rất quan trọng Đối với kho chứa chất thải nguy hại, việc tuân thủ các quy định về an toàn và bảo vệ môi trường là cần thiết để tránh những rủi ro tiềm ẩn.

 Tại kho chứa chất thải nguy hại trang bị bồn cát và xẻng, thiết bị PCCC để phòng ngừa sự cố cháy nổ tại đây

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có)

Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có)

Dự án không xả thải vào nguồn nước công trình thủy lợi.

Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học

Chất thải từ hoạt động của dự án được quản lý và xử lý theo quy định pháp luật, không gây ra phát thải trực tiếp ra môi trường, do đó không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học xung quanh Vì vậy, dự án không cần thiết lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường hay bồi hoàn đa dạng sinh học.

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có)

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải

1.1 Nguồn phát sinh nước thải:

 Nguồn số 01: Nước thải nước thải sinh hoạt của nhân viên công ty với lưu lượng 56 m 3 /ngày.

 Nguồn số 02: Nước thải vệ sinh dụng cụ dính keo với lưu lượng 0,05 m 3 /ngày.

 Nguồn số 03: Nước thải vệ sinh trục in với lưu lượng 0,07 m 3 /ngày.

 Lưu lượng xả nước thải tối đa: 56 m 3 /ngày

1.2 Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải

Nước thải sinh hoạt từ nhân viên nhà máy được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại ba ngăn, sau đó sẽ được dẫn vào hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt chung của Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III.

Nước thải từ việc rửa dụng cụ dính keo được thu gom tại bồn chứa riêng, sau đó dẫn về bể chứa bê tông có dung tích 1,7 m³ với nắp đậy Bể chứa này được đơn vị chức năng thu gom và xử lý định kỳ.

Nước thải vệ sinh từ trục in được rửa sạch tại bồn chứa riêng và sau đó được dẫn về bể chứa bê tông có dung tích 5 m³ với nắp đậy Định kỳ, đơn vị có chức năng sẽ thu gom và xử lý nước thải này.

Hệ thống thu gom thoát nước thải tập trung của KCX&CN Linh Trung III.

 Vị trí xả nước thải

 Hố ga đấu nối nước thải với KCX&CN Linh Trung III trên đường số 4.

 Tọa độ vị trí xả nước thải: X = 1217406; Y = 597938 (theo hệ tọa độ VN

2000, kinh tuyến trục 105°30'00", múi chiếu 3).

 Lưu lượng xả lớn nhất: 56 m 3 /ngày

 Phương thức xả thải: tự chảy

 Chế độ xả nước thải: liên tục 24 giờ

 Chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận:

Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải:

 Thông số: pH, TSS, BOD5, COD, tổng N, tổng P, amoni, dầu mỡ động thực vật, Coliform.

 Giới hạn của các chất ô nhiễm: Đạt tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải của KCX&CN Linh Trung III.

Bảng 4 1 Giới hạn các chất ô nhiễm khi xả thải vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCX&CN Linh Trung III.

STT Thông số Đơn vị Giới hạn các chất ô nhiễm

8 Dầu mỡ động thực vật mg/l -

(Nguồn: Khu công nghiệp và Chế xuất Linh Trung III)

Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (nếu có)

Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có)

+ Tại khu vực cắt giấy

 Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung:

+ Vị trí tại khu vực cắt giấy có tọa độ: X= 1217344; Y= 597920;

(Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến 105 o 30’00’’ múi chiếu 3 o )

 Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung:

Tiếng ồn và độ rung phải tuân thủ các yêu cầu bảo vệ môi trường theo QCVN 26:2010/BTNMT và QCVN 27:2010/BTNMT, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn và độ rung.

TT Từ 6 giờ đến 21 Từ 21 giờ đến 6 Tần suất quan Ghi chú giờ (dBA) giờ hôm sau

Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia tốc rung cho phép (dB) Tần suất quan trắc định kỳ Ghi chú

Từ 6 giờ đến 21 giờ Từ 21 giờ đến 6 giờ hôm sau

Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải

Cơ sở không thuộc loại hình dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.

5 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có):

Dự án không sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

Quản lý chất thải

6.1 Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh:

6.1.1 Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên:

Các loại CTNH phát sinh từ dự án được phân loại như sau:

Bảng 4 2 Các loại CTNH sinh ra khi dự án hoạt động thương mại

1 Hộp mực in thải có thành phần nguy hại 08 02 04 0,5 Rắn/lỏng NH-KS

2 Bóng đèn huỳnh quang thải 16 01 06 0,5 Rắn NH

3 Bao bì cứng thải bằng nhựa 18 01 03 4,5 Rắn NH-KS

4 Bao bì cứng thải 18 01 02 4 Rắn NH-KS

Ký hiệu phân loại bằng kim loại

5 Bao bì mềm thải 18 01 01 2 Rắn NH-KS

6 Pin, ắc quy thải 16 01 12 0,5 Rắn NH

Giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại

8 Hóa chất tẩy rửa 19 10 01 3.120 Lỏng NH

6.1.2 Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh:

Dựa theo thống kê từ dự án, suất lượng phát thải các loại CTR công nghiệp thông thường của dự án như sau:

Bảng 4 3 Suất lượng và thành phần CTR công nghiệp thông thường từ dự án

STT Tên chất thải Mã chất thải Đơn vị Khối lượng

1 Giấy và bao bì giấy các tông thải bỏ 18 01 05 Tấn/tháng 15

2 Tem, bao bì đóng gói bị hỏng 18 01 11 Tấn/tháng 5,35

Tổng số lượng Tấn/tháng 20,35

6.1.3 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh:

Lượng chất thải sinh hoạt phát sinh tại nhà máy khi hoạt động với 100% công suất là 6,5 tấn/tháng.

6.2 Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại:

6.2.1 Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại:

CTNH dạng rắn được thu gom và lưu trữ trong kho có diện tích 8m², với vách ngăn riêng biệt cho từng loại chất thải, thùng chứa được dán tên, mã CTNH và có dấu hiệu cảnh báo Chủ dự án đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi Trường Xanh VN để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải với tần suất 3 tháng một lần.

Kho chứa CTR nguy hại được xây dựng tách biệt với khu vực sản xuất, có kích thước 3,2 x 2,5 x 2,5m, được bao quanh bởi tường kín và mái che vượt ra ngoài tường 0,5m để hạn chế nước mưa Nền kho bằng bê tông cốt thép, có các vật chứa bằng nhựa để chứa chất thải nguy hại, ngăn ngừa nước rỉ ra ngấm vào đất Nền xung quanh được trát xi-măng, rộng 1m và nghiêng 0,5% để thoát nước Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy được bố trí theo quy định pháp luật, bao gồm bình bột chữa cháy và cát khô Khu vực lưu giữ và từng thùng chứa đều có dấu hiệu cảnh báo phù hợp với loại chất thải nguy hại, đảm bảo kích thước tối thiểu 30cm mỗi chiều, với chất liệu và mực không bị phai màu.

Nước thải CTNH được sinh ra từ quá trình rửa trục in của máy in và từ việc rửa các dụng cụ dính keo Nước thải này cần được lưu trữ đúng cách để đảm bảo an toàn và tuân thủ các quy định về môi trường.

 Nước thải từ quá trình rửa trục in của máy in được lưu trữ tại bể chứa xây bằng BTCT, có nắp đậy, thể tích 5m 3

 Nước thải từ quá trình rửa dụng cụ dính keo được lưu trữ tại bể chứa xây bằng BTCT, có nắp đậy, thể tích 1,7m 3

6.2.2 Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường:

Chất thải rắn được thu gom riêng theo từng loại, sau đó cho vào thùng chứa có nắp đậy và dán nhãn, rồi được đưa về kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường có diện tích 170,4 m² Đối với những chất thải rắn công nghiệp có kích thước lớn như thùng carton hay thùng chứa, công nhân sẽ đưa ngay về kho chứa ngay khi phát sinh Kho chứa có kích thước 6 x 28,4 x 4m và được xây dựng với nền bê tông cốt thép.

6.2.3 Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt:

Chất thải sinh hoạt được thu gom trong các thùng chứa có nắp đậy, được đặt tại những khu vực phát sinh như nhà ăn, nhà vệ sinh và văn phòng để đảm bảo vệ sinh môi trường.

Cuối ngày làm việc, nhân viên vệ sinh sẽ tập trung tại kho chứa chất thải sinh hoạt có diện tích 32 m², được bố trí tách biệt với khu vực làm việc và sinh hoạt của công nhân viên.

6.3 Hoạt động tự xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải: Không có

6.3.1 Hệ thống, công trình, thiết bị tự xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải nguy hại: không có.

6.3.2 Hệ thống, công trình, thiết bị tự xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt: Không có

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Ngày đăng: 01/09/2023, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Sơ đồ quy trình gia công hộp giấy - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam)
Hình 1. 1. Sơ đồ quy trình gia công hộp giấy (Trang 9)
Hình 1. 2. Sơ đồ quy trình sản xuất tập lò xo - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam)
Hình 1. 2. Sơ đồ quy trình sản xuất tập lò xo (Trang 10)
Hình 1. 3. Sơ đồ quy trình sản xuất tập bìa cứng - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam)
Hình 1. 3. Sơ đồ quy trình sản xuất tập bìa cứng (Trang 11)
Hình 1. 4. Sơ đồ quy trình sản xuất tập bìa bóng - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam)
Hình 1. 4. Sơ đồ quy trình sản xuất tập bìa bóng (Trang 12)
Hình 1. 5. Sơ đồ quy trình sản xuất tập làm văn - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam)
Hình 1. 5. Sơ đồ quy trình sản xuất tập làm văn (Trang 13)
Hình 1. 6. Nhu cầu sử dụng điện năng của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam)
Hình 1. 6. Nhu cầu sử dụng điện năng của dự án (Trang 15)
Bảng 1. 3. Nhu cầu sử dụng nước cho Dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam)
Bảng 1. 3. Nhu cầu sử dụng nước cho Dự án (Trang 16)
Hình 1. 8. Sơ đồ vị trí của khu đất Dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam)
Hình 1. 8. Sơ đồ vị trí của khu đất Dự án (Trang 19)
Hình 1. 9. Vị trí Dự án trong bản đồ phân lô Khu chế xuất & Công nghiệp Linh Trung III - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam)
Hình 1. 9. Vị trí Dự án trong bản đồ phân lô Khu chế xuất & Công nghiệp Linh Trung III (Trang 20)
Bảng 1. 8. Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng cho Dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam)
Bảng 1. 8. Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng cho Dự án (Trang 22)
Hình 1. 10. Hình ảnh dây chuyền sản xuất của nhà máy - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam)
Hình 1. 10. Hình ảnh dây chuyền sản xuất của nhà máy (Trang 26)
Bảng 2. 2. Độ ồn và tính chất môi trường khí trong dự án trong khu vực sản xuất - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam)
Bảng 2. 2. Độ ồn và tính chất môi trường khí trong dự án trong khu vực sản xuất (Trang 29)
Hình 3. 1. Hình ảnh các hố ga - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam)
Hình 3. 1. Hình ảnh các hố ga (Trang 34)
Hình 3. 3. Hình ảnh thu gom nước mưa mái. - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam)
Hình 3. 3. Hình ảnh thu gom nước mưa mái (Trang 35)
Bảng 4. 3. Suất lượng và thành phần CTR công nghiệp thông thường từ dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm Chang Jiang Printing (Việt Nam)
Bảng 4. 3. Suất lượng và thành phần CTR công nghiệp thông thường từ dự án (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w