MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................1 DANH MỤC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.........................................................4 DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................5 DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................8 MỞ ĐẦU .........................................................................................................................9 Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN..........................................................13 I.1 Tên chủ dự án đầu tư: ......................................................................................13 I.2 Tên dự án đầu tư ..............................................................................................13 I.2.1 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư ...............................................................13 I.2.2 Cơ quan thẩm duyệt thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư (nếu có).............................................................16 I.2.3 Quy mô của dự án (Phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)..................................................................................................................16 I.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:...........................17
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
(HÚ MỸ 08.2012
DỰ ÁN “NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẬT PHẨM
NGHỆ THUẬT TRANG TRÍ NỘI THẤT”
Lô đất số B3-B4, CCN Tân Hội 1, ấp Hội An, xã Tân Hội, huyện Tân Châu,
tỉnh Tây Ninh, Việt Nam
a hội đồng thẩm định, ngày 05/07/2017)
CÔNG TY TNHH NATURES MARK VIỆT NAM
Trang 2Địa chỉ:
Lô đất số B3-B4, CCN Tân Hội 1, ấp Hội An, xã Tân Hội, huyện Tân Châu,
tỉnh Tây Ninh, Việt Nam
Trang 3MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH 8
MỞ ĐẦU 9
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 13
I.1 Tên chủ dự án đầu tư: 13
I.2 Tên dự án đầu tư 13
I.2.1 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư 13
I.2.2 Cơ quan thẩm duyệt thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư (nếu có) 16
I.2.3 Quy mô của dự án (Phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công) 16
I.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: 17
I.3.1 Công suất sản xuất của dự án đầu tư: 17
I.3.2 Quy mô xây dựng của dự án 17
I.3.3 Công nghệ sản xuất của dự án: 28
I.3.4 Sản phẩm của dự án 30
I.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nhu cầu sử dụng nước 31 I.4.1 Khối lượng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu và hóa chất sử dụng tại dự án 31
I.4.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước tại dự án 35
I.5 Các thông tin liên quan khác đến dự án 37
I.5.1 Tiến độ thực hiện dự án 37
I.5.2 Vốn đầu tư 38
I.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 38
Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 40
Trang 4II.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 40
II.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 40
II.2.1 Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải 40
II.2.2 Đối với môi trường không khí 49
II.2.3 Đối với chất thải rắn, chất thải nguy hại 50
Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 51
Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 52
IV.1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 52
IV.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 52
IV.1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 69
IV.2 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 78
IV.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 78
IV.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 97
IV.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 115
IV.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư 115 IV.3.2 Kế hoạch xây lắp công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục 116
IV.3.3 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 116
IV.3.4 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường
116
IV.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy chi tiết của những kết quả dự án về các tác động môi trường có khả năng xảy ra trong quá trình triển khai dự án đầu tư
117
Chương V CHƯƠNG V: PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 119
Chương VI NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 120
Trang 5VI.1.1 Nội dung cấp phép xả nước thải 120
VI.2 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với khí thải 120
VI.2.1 Nguồn phát sinh khí thải: 120
VI.2.2 Lưu lượng xả thải tối đa 120
VI.2.3 Dòng khí thải 120
VI.2.4 Thành phần ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 120
VI.2.5 Vị trí, phương thức xả khí thải 121
VI.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 121
VI.3.1 Nguồn phát sinh: 121
VI.4 Quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường 122
VI.4.1 Quản lý chất thải 122
Chương VII KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
125
VII.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 125
VII.1.1 Thời gian dự án thực hiện vận hành thử nghiệm 125
VII.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 125
VII.1.3 Thông tin cụ thể đơn vị thực hiện đo đạc và lấy mẫu phân tích: 125
VII.2 Chương trình quan trắc môi trường 126
VII.2.1 Nước thải 126
VII.2.2 Khí thải 126
VII.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 126
Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 127
Chương IX PHỤ LỤC BÁO CÁO 130
Trang 6DANH MỤC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Chính phủ Chất thải nguy hại Chất thải rắn thông thường
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng I.1 Vị trí tọa độ dự án 14
Bảng I.2 Bảng cân bằng đất sử dụng tại dự án 17
Bảng I.3 Cơ cấu sử dụng đất tại dự án 17
Bảng I.4 Thông số kỹ thuật của HTXL khí thải tại Dự án 26
Bảng I.5 Máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất tại nhà máy 29
Bảng I.6 Sản phẩm và công suất của dự án 30
Bảng I.7 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu xây dựng 31
Bảng I.8 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu tại dự án 32
Bảng I.9 Cân bằng khối lượng nguyên liệu, hóa chất đầu vào và sản phẩm đầu ra 32
Bảng I.10 Lượng nước sử dụng tại dự án 37
Bảng I.11 Bảng tiến độ thực hiện dự án 37
Bảng I.12 Cơ cấu bộ phận Môi trường - An toàn lao động tại Nhà máy 39
Bảng II.1 Giới hạn tiếp nhận nước thải của CCN Tân Hội 1 48
Bảng IV.1 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu Diesel 56
Bảng IV.2 Dự báo tải lượng ô nhiễm do hoạt động của các phương tiện thi công và vận chuyển trong dự án 56
Bảng IV.3 Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh 56
Bảng IV.4 Máy móc, thiết bị trong quá trình thi công xây dựng 57
Bảng IV.5 Tải lượng và nồng độ các thông số ô nhiễm của phương tiện thi công 57
Bảng IV.6 Nồng độ các thông số ô nhiễm trong khói hàn 58
Bảng IV.7 Tải lượng và nồng độ ô nhiễm trong quá trình hàn 58
Bảng IV.8 Hệ số các thông số đặc trung trong nhựa đường 60
Bảng IV.9 Tải lượng các thông số đặc trung trong nhựa đường 60
Bảng IV.10 Hệ số phát sinh bụi sơn trong quá trình sơn tường 61
Bảng IV.11 Đặc trưng về nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 62
Bảng IV.12 Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại trong giai đoạn xây dựng 64 Bảng IV.13 Mức ồn từ các thiết bị thi công cách nguồn 1,5m 64
Trang 8Bảng IV.14 Trị số của ∆L 65
Bảng IV.15 Mức độ ồn của các thiết bị, máy móc 66
Bảng IV.16 Mức ồn tối đa theo khoảng cách từ hoạt động của các thiết bị thi công 67
Bảng IV.17 Nồng độ các thông số ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 68
Bảng IV.18 Quy trình thu gom và xử lý nước thải xây dựng 73
Bảng IV.19 Số lượng các phương tiện giao thông ra vào dự án 79
Bảng IV.20 Hệ số tải lượng phát sinh của phương tiện giao thông 79
Bảng IV.21 Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông trong giai đoạn vận hành 79
Bảng IV.22 Nồng độ khí thải các phương tiện giao thông của dự án 80
Bảng IV.23 Khí ô nhiễm và hệ số phát thải đối với 1 số loại hình công nghệ sản xuất các sản phẩm nhựa 83
Bảng IV.24 Thành phần, tính chất nước mưa chảy tràn 86
Bảng IV.25 Nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trước khi được xử lý qua bể tự hoại 87
Bảng IV.26 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 88
Bảng IV.27 Thành phần và khối lượng CTRCNTT phát sinh tại nhà máy 89
Bảng IV.28 Thành phần và khối lượng CTNH phát sinh tại nhà máy 90
Bảng IV.29 Tóm tắt các hạng mục, công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường tại dự án 97
Bảng IV.30 Thông số kỹ thuật của HTXL khí thải tại Dự án 99
Bảng IV.31 Thông số kỹ thuật của bể tự hoại 3 ngăn tại dự án 103
Bảng IV.32 Khối lượng CTRTT phát sinh sau khi dự án đi vào hoạt động 105
Bảng IV.33 Khối lượng dự kiến chất thải nguy hại phát sinh tại dự án khi đi vào hoạt động 106
Bảng IV.34 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 115
Bảng IV.35 Danh mục và kinh phí chương trình quản lý môi trường 116
Bảng IV.36 Bảng bố trí nhân sự cho công tác bảo vệ môi trường 116
Bảng IV.37 Đánh giá độ tinh cậy của phương pháp lập báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường 117
Bảng VI.1 Quy chuẩn kỹ thuật xả thải 120
Trang 9Bảng VI.3 Quy định kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn 121 Bảng VI.4 Quy chuẩn kỹ thuật đối với độ rung 122 Bảng VI.5 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tự dự án 122 Bảng VI.6 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh tại dự án 123
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình I.1 Vị trí dự án tiếp giáp các đối tượng xung quanh và trong CCN Tân Hội 1 15
Hình I.2 Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa 24
Hình I.3 Quy trình xử lý khí thải phát sinh tại dự án 25
Hình I.4 Quy trình sản xuất sợi tại nhà máy 28
Hình I.5 Sơ đồ tổ chức quản lý giai đoạn xây dựng 38
Hình I.6 Sơ đồ tổ chức quản lý dự án 39
Hình II.1 Quy trình thu gom và xử lý nước thải tại CCN 41
Hình II.2 Quy trình xử lý nước thải mô đun 1 – công suất 2.000 m3/ngày.đêm 42
Hình II.3 Quy trình công nghệ xử lý nước thải mô đun 02 – công suất 600m3/ngày.đêm 45
Hình IV.5 Quy trình xử lý khí thải phát sinh tại dự án 98
Hình IV.2 Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa 100
Hình IV.3 Sơ đồ thu gom nước thải phát sinh 101
Hình IV.4 Cấu tạo hầm tự hoại 102
Hình IV.7 Sơ đồ quản lý rác thải sinh hoạt tại dự án 104
Hình IV.8 Sơ đồ quản lý CTRCNTT tại dự án 105
Hình IV.9 Sơ đồ quản lý CTNH tại dự án 107
Trang 11MỞ ĐẦU
A Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư
Trải qua nhiều năm quan sát và nghiên cứu thị trường, Công ty TNHH Natures Mark Việt Nam nhận thấy ngành công nghiệp trang trí nội thất tại Việt Nam đã từng bước phát triển ổn định và trở thành một trong các ngành công nghiệp nhẹ phát triển tại Việt Nam Đặc biệt với chính sách mở cửa nền kinh tế thông qua việc ký kết các hiệp định thương mại, ngành công nghiệp này tại Việt Nam sẽ có thêm nhiều cơ hội để phát triển mạnh mẽ hơn nữa
Công ty TNHH Natures Mark Việt Nam được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tây Ninh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH hai thành viên trở lên với
mã số doanh nghiệp số 3901295114, đăng ký lần đầu ngày 18 tháng 02 năm 2020 và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án số 8706106739, chứng nhận lần đầu ngày
14 tháng 01 năm 2020 và chứng nhận điều chỉnh lần thứ nhất ngày 23 tháng 7 năm 2022 Công ty TNHH Natures Mark Việt Nam thực hiện đầu tư dự án “Nhà máy sản xuất vật phẩm nghệ thuật trang trí nội thất” với tổng quy mô 500.000 sản phẩm/tháng được đầu tư tại Lô đất số B3-B4, Cụm công nghiệp Tân Hội 1, ấp Hội An, xã Tân Hội, huyện
sau:
- Sản phẩm nghệ thuật Giáng sinh trong nhà công suất 300.000 sản phẩm/tháng;
- Sản phẩm nghệ thuật Halloween trong nhà công suất 85.000 sản phẩm/tháng;
- Sản phẩm nghệ thuật khác công suất 115.000 sản phẩm/tháng
Căn cứ Khoản 3, Điều 8 và Khoản 2, Điều 9 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV; Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công: Dự án thuộc nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công
Căn cứ theo mục 2, Phụ lục IV của Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Bảo vệ môi trường thì dự án “Nhà máy sản xuất vật phẩm nghệ thuật trang trí nội thất” thuộc đối tượng phải lập hồ sơ đề xuất cấp Giấy phép môi trường (GPMT) và được Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh thẩm định
và phê duyệt
B Căn cứ pháp lý
Các văn bản luật
- Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2001; Luật
Trang 12Phòng cháy và Chữa cháy số 40/2013/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 22/11/2013
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc Hội Nước
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/6/2006
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc Hội Nước CNXHCN Việt Nam
thông qua ngày 21/11/2007
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012
- Luật Lao động số 10/2012/QH13, được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam
thông qua ngày 18/6/2012
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam
thông qua ngày 18/6/2014
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông
qua ngày 29/11/2013
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc Hội Nước
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015
- Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam số 72/2020/QH14 được Quốc Hội Nước
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020
Các Nghị định
- Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ về Quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ về Quy định chi
tiết thi hành một số điều của luật An toàn lao động
- Nghị định số 82/2018/NĐ – CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ quy định về quản
lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
- Nghị định số 08/2022/NĐ – CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
- Nghị định 45/2022/NĐ-CP ngày 07/07/2022 của Chính phủ Quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Các Thông tư:
- Thông tư số 32/2017/TT – BCT ngày 28/12/2017 của Bộ Công thương quy định
cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất và nghị định số 113/2017/NĐ – CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất;
- Thông tư 08/2017/TT – BXD ngày 16/05/2017 của Bộ Xây dựng quy định về
Trang 13- Thông tư số 11/2019/TT – BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;
- Thông tư số 01/2021/TT – BXD ngày 19/05/2021 của Bộ Xây dựng ban hành
QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 10/2021/TT – BTNMT ngày 30/06/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;
- Thông tư số 16/2021/TT – BXD ngày 20/12/2021 của Bộ Xây dựng ban hành
QCVN 18:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn trong thi công xây dựng;
- Thông tư số 17/2021/TT – BTNMT ngày 14/10/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước
- Thông tư số 02/2022/TT – BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
Bản sao các văn bản pháp luật liên quan đến Dự án đính kèm tại Phụ lục 1
Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn
- QCVN 20:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp
đối với một số chất hữu cơ
- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn khu vực
công cộng và dân cư
- QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
xung quanh
- QCVN 50:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối
với bùn thải từ quá trình xử lý nước
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho
phép các kim loại nặng trong đất
- QCVN 24:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – mức cho phép
tiếp xúc tiếng ồn trong môi trường làm việc
- QCVN 26:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – giá trị cho
phép của vi khí hậu trong môi trường làm việc
- QCVN 27:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung – giá trị cho
phép của độ rung trong môi trường làm việc
- QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng
Trang 14C Các văn bản pháp luật liên quan đến Dự án
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH hai thành viên trở lên,
mã số doanh nghiệp số 3901295114, đăng ký lần đầu ngày 18 tháng 02 năm 2020 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh cấp
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án số 8706106739, chứng nhận lần
đầu ngày 14 tháng 01 năm 2020 và chứng nhận điều chỉnh lần thứ nhất ngày 23 tháng 7 năm 2022
09/03/2020 của Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng Cụm công nghiệp Tân Hội và Công ty TNHH Natures Mark Việt Nam
- Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
liền của Công ty TNHH Natures Mark Việt Nam số CV 688041, số vào sổ cấp GCN: CS02999 ngày 25/06/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh
Trang 15Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
I.1 Tên chủ dự án đầu tư:
CÔNG TY TNHH NATURES MARK VIỆT NAM
- Địa chỉ văn phòng: Lô đất số B3-B4, Cụm công nghiệp Tân Hội 1, ấp Hội An, xã Tân Hội, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam;
- Người đại diện pháp luật: Ông WONG CHUNG KWOK; Chức vụ: Giám đốc;
- Phụ trách môi trường: Thái Tiến Dũng; Chức vụ: Cán bộ quản lý môi trường;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH hai thành viên trở lên,
mã số doanh nghiệp số 3901295114, đăng ký lần đầu ngày 18 tháng 02 năm 2020
do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh cấp
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án số 8706106739, chứng nhận lần đầu ngày 14 tháng 01 năm 2020 và chứng nhận điều chỉnh lần thứ nhất ngày 23 tháng 7 năm 2022
I.2 Tên dự án đầu tư
Nhà máy sản xuất vật phẩm nghệ thuật trang trí nội thất
I.2.1 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư
Địa điểm thực hiện dự án: Lô đất số B3-B4, Cụm công nghiệp Tân Hội 1, ấp Hội
An, xã Tân Hội, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam;
- Phía Tây giáp: Hàng rào cây xanh của Cụm công nghiệp;
- Phía Đông giáp: Đường nội bộ cụm công nghiệp, đối diện là Công ty TNHH Lu Thai Tân Châu là nhà máy sản xuất sợi, dệt vải các loại
Trang 16Nguồn: Công ty TNHH Natures Mark Việt Nam
Vị trí dự án với các đối tượng xung quanh:
Trang 17Hình I.1 Vị trí dự án tiếp giáp các đối tượng xung quanh và trong CCN Tân Hội 1
Trang 18
Khoảng cách dự án đến các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội và các đối tượng quanh khu vực dự án:
- Cách nhà máy xử lý nước thải của CCN Tân Hội 1 khoảng 300m về phía Nam, Tây Nam;
- Cách nhà máy xử lý nước cấp của CCN Tân Hội 1 khoảng 600m về phía Bắc, Đông Bắc;
- Cách Văn phòng quản lý CCN Tân Hội 1 khoảng 500m về phía Đông Tây;
- Cách suối Đường Nước Trong (vị trí tiếp nhận nước thải, nước mưa của CCN) của dự án khoảng 1.300m về phía Đông Nam;
- Các khu nhà dân tổi thiểu 200m;
I.2.2 Cơ quan thẩm duyệt thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến
môi trường của dự án đầu tư (nếu có)
- Cơ quan thẩm duyệt thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:
+ Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh;
+ Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Tây Ninh
I.2.3 Quy mô của dự án (Phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư
công)
- Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 8706106739 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư cấp, chứng nhận lần đầu ngày 14/01/2020 và thay đổi lần thứ nhất ngày 23/07/2022 với tổng vốn đầu tư của dự án là 127.270.000.000 đồng (Một trăm hai mươi bảy tỷ hai trăm bảy mươi triệu đồng), tương đương 5.500.000 đô la Mỹ (Năm triệu năm trăm ngàn đô la Mỹ)
- Căn cứ Khoản 3, Điều 8 và Khoản 2, Điều 9 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV; Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công: Dự án thuộc nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công
- Căn cứ theo mục 2, Phụ lục IV của Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Bảo vệ môi trường thì dự án
“Nhà máy sản xuất vật phẩm nghệ thuật trang trí nội thất - công suất 500.000 sản phẩm/tháng” thuộc đối tượng phải lập hồ sơ đề xuất cấp Giấy phép môi trường (GPMT) và được Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh thẩm định và phê duyệt
Trang 19I.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:
I.3.1 Công suất sản xuất của dự án đầu tư:
Dự án đầu tư nhà máy sản xuất sản xuất vật phẩm nghệ thuật trang trí nội thất với tổng quy mô 500.000 sản phẩm/tháng, cụ thể các sản phẩm như sau:
- Sản phẩm nghệ thuật Giáng sinh trong nhà công suất 300.000 sản phẩm/tháng;
- Sản phẩm nghệ thuật Halloween trong nhà công suất 85.000 sản phẩm/ tháng;
- Sản phẩm nghệ thuật khác công suất 115.000 sản phẩm/tháng
I.3.2 Quy mô xây dựng của dự án
Dự án được thực hiện tại Lô đất số B3-B4, Cụm công nghiệp Tân Hội 1, ấp Hội
An, xã Tân Hội, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh theo hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất số 04/2020/HĐTLQSDĐ – TICICO ngày 09/03/2020 của Công ty Cổ phần Đầu tư
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với liền của Công ty TNHH Natures Mark Việt Nam số CV 688041, số vào sổ cấp GCN: CS02999 ngày 25/06/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh) Tại vị trí này, Công ty TNHH Natures Mark Việt Nam dự kiến đầu tư các công trình nhà xưởng, công trình phụ trợ và các công trình bảo vệ môi trường như sau:
Bảng I.2 Bảng cân bằng đất sử dụng tại dự án
Nguồn: Công ty TNHH Natures Mark Việt Nam
Bảng I.3 Cơ cấu sử dụng đất tại dự án
Trang 21Khu nhà chứa rác (nhà chứa rác
thải sinh hoạt, CTRCNTT,
CTNH)
- Nhà máy được quy hoạch với các khu chức năng chính là:
+ Đất xây dựng công trình (nhà xưởng sản xuất, nhà kho, công trình phụ trợ, công trình hạ tầng kỹ thuật,…)
+ Đất cây xanh
+ Đất hạ tầng kỹ thuật
+ Đất giao thông
- Các công trình nhà xưởng, kho lựa chọn hình thức kiến trúc công nghiệp, kết cấu
bê tông cốt thép và khung thép tiền chế
- Các khối công trình hành chính dịch vụ được bố trí mặt tiền đường gần các lối tiếp cận để thuận tiện cho giao thông và kết hợp với các mảng xanh tại khu vực này để tạo không gian mở nhằm đảm bảo sức khỏe cho công nhân viên tại nhà máy
- Cây xanh phân tán bố trí tiếp giáp với các công trình nhà xưởng, công trình hành chính, dịch vụ và trồng dọc trục đường tiếp giáp ranh đất bên ngoài
a Hạng mục công trình chính
Tại dự án dự án sẽ xây dựng 08 nhà xưởng, cụ thể:
Trang 22- Nhà xưởng 2-1 (2.030m2); Nhà xưởng 2-2 (2.030m2); Nhà xưởng 2-3 (2.030m2)
là xưởng chứa nguyên liệu
Kết cấu xây dựng xưởng tương tự nhau, cụ thể:
- Kết cấu: móng, cọc ly tâm D350 A R7 ép đến tải thiết kế: Pmax = 90 tấn
- Sàn: bê tông cốt thép 2 lớp sắt, dày 15 cm, M300
- Khung nhà chính được thiết kế theo kết cấu thép tiền chế, do các công ty chuyên nhà thép thực hiện Sau khi dự án xây dựng các bức tường khoảng 2 m sẽ đem khung nhà tiền chế đền lắp ráp
- Mái, vách lợp tole (phần dưới cao 1 m xây tường 20)
- Chiều cao công trình 12-15 m
- Nhà xưởng, kho chứa đáp ứng đủ các điều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn và vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật có liên quan
Chức năng: làm nơi làm việc của cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng, nơi lưu trữ hồ sơ của công ty và là nơi ăn uống cho cán bộ công nhân viên
Chức năng: là nơi nghỉ trưa của các công nhân vào giữa trưa
Trang 23Kết cấu chính: Khung kèo thép
Móng: BTCT
Máp lợp tôn mạ màu
Kết cấu chính: Khung kèo thép
Chức năng: phục vụ nhu cầu của công nhân viên
Dự án bố trí 01 nhà bảo vệ tại vị trí cổng ra vào của khu đất dự án giáp với mặt
cốt thép, tường bao che xây gạch dày 20cm xây sát trần
Bể nước PCCC được xây dựng ngầm có kích thước 13m x 10m x 5m, tổng thể
Cấu trúc: Kết cấu móng cọc BTCT, khung cột BTCT, tường ngăn và tường bao xây gạch, mặt trong và ngoài sơn nước; Nền lát gạch; Mái khung kèo thép, lớp tole giả ngói
b.8 Sân, đường giao thông nội bộ
Hệ thống đường nội bộ trong khu vực dự án được xây dựng chịu được áp lực xe tải vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm ra vào khu sản xuất, cụ thể kết cấu mặt đường làm bằng bê tông nhựa nóng, kết cấu nền đường được đắp bằng đất cấp 2 (tận dụng từ đất đào khuôn đường có chọn lọc không lẫn tạp chất hữu cơ, cỏ rác, ) lu lèn đạt K > 0,95
Sân bãi rộng dùng làm chỗ đậu cho xe tải chờ vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm
Trang 24b.9 Hệ thống cấp nước
Nước cấp từ vị trí đấu nối của CCN được dẫn về bể chứa nước ngầm sau đó được bơm đến các vị trí sử dụng Nhà máy sử dụng ống cấp nước PPR D42 kết nối vào và chạy dọc theo đường nội bộ tạo thành mạng lưới cấp nước chạy mạch vòng tỏa khắp khu nhà máy Dự án chủ yếu sử dụng nước cấp cho hoạt động sinh hoạt tại khu vực nhà văn phòng, nhà vệ sinh và PCCC
b.10 Hệ thống cung cấp điện
Nguồn cấp điện: Cụm công nghiệp có trạm biến áp phục vụ riêng cho các nhà máy sản xuất trong cụm công nghiệp Đảm bảo cấp điện liên tục 24/24 giờ cho các nhà đầu tư tới hàng rào nhà máy
b.11 Hệ thống thông tin liên lạc:
Sử dụng cơ sở hạ tầng của CCN (CCN thiết lập mạng lưới viễn thông hiện đại đáp ứng đầy đủ và nhanh chóng nhu cầu thông tin liên lạc trong và ngoài nước cho các nhà đầu tư)
- Cụm van điều khiển vòi phun được đặt cạnh cửa ra vào của các nhà kho, xưởng
- Đầu chữa cháy tự động 68°C, K=11.2, bố trí rải đều theo diện tích của các khu vực kho Diện tích bao phủ bởi đầu phun cho một đám cháy được thiết kế là 90 m², cường độ phun 0,5 l/s.m² (Bảng 2 TCVN 7336-2021) Công tắc dòng chảy sẽ báo tín hiệu cháy về tủ báo cháy trung tâm
- Cách bố trí đầu phun Sprinkler và thông số kỹ thuật: Các đầu Sprinkler hướng xuống, hướng lên được lắp đặt cách mái của nhà lớn nhất là 300 mm Khoảng cách giữa các đầu phun là 3m, khoảng cách đến tường là từ 1,5 ~ 2,0 m Đường ống cấp nước tới các đầu phun Sprinkler có đường kính DN20, DN25, DN32, DN40, DN50, DN80, DN100, DN150 Các trục đường ống xuất phát từ nhà bơm cấp đến các nhà xưởng qua cụm van điều khiển và cấp nước chữa cháy cho hệ thống chữa cháy Sprinkler tại nhà kho
• Cách bố trí họng nước vách tường và thông số kỹ thuật
Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường (internal fire hydrant/fire hore system) được lắp đặt tại các cửa ra vào của từng hạng mục
Trang 25- Lưu lượng nước tại mỗi họng: 5l/s
- Áp lực nước tối thiểu tại mỗi họng: 2,1 bar
Họng nước chữa cháy được bố trí bên trong nhà cạnh lối ra vào, cầu thang, hành lang, nơi dễ nhìn thấy, dễ sử dụng Các họng được thiết kế đảm bảo bất kỳ điểm nào của công trình cũng được vòi vươn tới, tâm họng nước được bố trí ở độ cao 1,25 m so với mặt sàn Mỗi họng nước được trang bị cuộn vòi đường kính 65 mm dài 20 m và một lăng phun đường kính miệng phun 19 mm và các khớp nối, lưu lượng phun 5 l/s và áp lực các họng đảm bảo chiều cao cột nước đặc 10 m Đường ống cấp nước tới các họng nước vách tường DN50 ~ DN100 cấp nước chữa cháy cho hệ thống chữa cháy họng nước vách tường và chữa cháy tự động ở các hạng mục
• Hệ thống máy bơm và nguyên tắc hoạt động
Việc cấp nước và tạo áp cho mạng đường ống chữa cháy của toàn bộ các hệ thống chữa cháy bao gồm đầu phun nước tự động, họng nước vách tường và họng nước chữa cháy ngoài nhà là 1 tổ hợp bơm chữa cháy bao gồm:
- 01 máy bơm chữa cháy chính động cơ điện Q = 504 m³/h, H = 80 m
- 01 máy bơm chữa cháy dự phòng động cơ diesel Q = 504 m³/h, H = 80m
- 1 máy bơm bù áp nhằm duy trì áp lực cho mạng đường ống Q = 15m³/h, H = 90m
• Bình chữa cháy lưu động:
- Bình chữa cháy lưu động được cung cấp cho các khu vực nguy hiểm như:
+ Tại các lối đi trong kho
+ Tại mỗi hộp vòi chữa cháy bố trí 02 bình chữa cháy
- Bình chữa cháy lưu động đặt tại những khu vực phù hợp, trong phòng máy thiết
bị, kế cận tủ điện, và tại những khu vực khác theo yêu cầu
- Bình chữa cháy đặt bên ngoài phải phù hợp với điều kiện xung quanh và không
bị ảnh hưởng bởi thời tiết
• Hệ thống nước cứu hỏa
Nguồn nước chữa cháy: Lượng nước chữa cháy cần thiết được cung cấp từ 01 bể nước có dự phòng tại dự án với thể tích 650 m³
đất dự án, đảm bảo theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2021/BXD Một
số loại cây được đề xuất trồng tại dự án là: cây sao, cây dầu, cây viết, bằng lăng, các thảm cỏ xanh, sứ, ngũ sắc, Các thảm cỏ xanh được trồng dọc theo hàng rào bao quanh
dự án, xung quanh nhà xưởng, nhà văn phòng,… vừa tạo cảnh quan và đồng thời tạo khoảng cách ly an toàn
Trang 26(Bản vẽ mặt bằng tổng thể nhà máy đính kèm trong phụ lục)
c Hạng mục công trình bảo vệ môi trường
c.1 Hệ thống thu gom và thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa trong phạm vi nhà xưởng được nhà xưởng xây dựng tách riêng biệt với hệ thống thu gom nước thải
Hình I.2 Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa
Nước mưa từ trên mái các nhà xưởng, nhà kho, khối văn phòng hoàn chỉnh được thu gom bằng hệ thống máng thu bằng ống PVC Ø114mm đặt sát vách tường các hạng mục công trình và được dẫn xuống hệ thống thu gom nước thu gom bằng ống bê tông cốt thép chịu lực
Nước mưa trên các khu vực sân bãi và đường nội bộ sẽ chảy vào các hố thu nước mưa xây dựng dọc theo lề đường, hệ thống thu gom và thoát nước mưa gồm có:
Tại các hố thu nước mưa sẽ có chắn rác trước khi vào hệ thống cống và thoát ra
hệ thống thoát nước mưa của CCN Tân Hội 1 tại 01 hố ga nằm ngoài hàng rào nhà xưởng trên đường trung tâm có tọa độ X: 1287825, Y: 0574451 (theo tọa độ VN-2000,
c.2 Hệ thống thu gom và thoát nước thải
Trang 27Hệ thống thu gom và thoát nước thải là đường ống HDPE Ø200, độ dốc i=0,35%, tổng chiều dài 827,5m
Nước thải sinh hoạt từ khu nhà vệ sinh của công nhân viên được tiền xử lý bằng
16 bể tự hoại ba ngăn (8 nhà xưởng, văn phòng, nhà nghỉ trưa, 02 khu vực nhà ăn, 02 nhà bảo vệ, cửa hàng coffee) Ống thoát nước thải từ khu vực nhà vệ sinh là ống HDPE Ø200mm, đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của CCN Tân Hội 1 bằng đường ống HDPE Ø200mm tại 01 điểm xả nước thải (theo hệ tọa độ VN 2000, Kinh tuyến trục:
c.3 Công trình xử lý bụi và khí thải
Hệ thống xử lý bụi, khí thải công đoạn ép đùn định hình: Chụp hút: 0,5 x 0,3m; Ống dẫn Inox, kích thước Ø300mm tổng chiều dài hệ thống thu gom 8 m; thu gom về
Quy trình xử lý khí thải tại nhà máy như sau:
Hình I.3 Quy trình xử lý khí thải phát sinh tại dự án
Thuyết minh quy trình:
Khí thải phát sinh từ công đoạn ép đùn định hình được chụp hút thu gom qua ống thải dẫn về tháp hấp phụ
Khí thải hơi hữu cơ phát sinh từ các công đoạn sản xuất được thu gom về tháp hấp phụ than hoạt tính, than hoạt tính có kích thước lỗ rỗng, mao mạch có khả năng hấp phụ các chất độc có trong khí thải, giữ lại trên bề mặt than, khí ra khỏi tháp là khí sạch, được dẫn qua ống thải có chiều cao 13m thoát ra môi trường đạt QCVN 20:2009/BTNMT Than hoạt tính định kỳ sẽ được thay thế bằng than mới và được thu gom và xử lý như chất thải nguy hại
Xả ra môi trường bên ngoài QCVN 20:2009/BTNMT
Ống thải, cao 13m
Than thải bỏ Tháp hấp phụ
Trang 28Công ty sẽ đầu tư HTXL khí thải với công suất 10.000 m3/h (2,78 m3/s) để khống chế hơi VOCs phát sinh tại Dự án (nhằm đảm bảo đủ khả năng hút khí bên trong đường ống dẫn khi có trở lực bên trong đường ống dẫn)
Vật liệu sử dụng: than hoạt tính
Chế độ vận hành liên tục theo hoạt động sản xuất
Thông số kỹ thuật của Hệ thống xử lý khí thải tại Dự án
Bảng I.4 Thông số kỹ thuật của HTXL khí thải tại Dự án
vị
Số lượng
c.4 Công trình tập trung chất thải rắn
c.4.1 Chất thải rắn sinh hoạt
+ Thùng 50 lít (2 thùng) đặt tại khu vực sản xuất;
+ Thùng 240 lít (4 thùng) đặt tại khu tập trung chất sinh hoạt của Dự án
- Kho lưu chứa:
bố trí nền bê tông, có mái che
Trang 29c.4.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường
c.4.3 Chất thải nguy hại
- Thiết bị lưu chứa:
Chất thải rắn nguy hại được chứa trong thùng nhựa PVC, có dán mã số phân loại,
có nắp đậy thể tích từ 120 đến 240 lít, số lượng: 8 thùng
- Kho chứa:
Thiết kế, cấu tạo của kho lưu chứa: kết cấu tường, mái lợp tôn, nền bê-tông Xung quanh kho chứa CTNH có gờ cao 10cm Kho CTNH được trang bị đầy đủ biển cảnh báo
và thiết bị PCCC theo quy định đảm bảo đúng theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 30I.3.3 Công nghệ sản xuất của dự án:
a Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại dự án
Quy trình sản xuất tại các hà xưởng như sau:
Hình I.4 Quy trình sản xuất sợi tại nhà máy
Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu là hạt nhựa nguyên sinh ABS, HIPS chứa trong bao PP 50 kg, keo nhựa trong can, thùng 50 lít – 100 lít và bột đá chứa trong bao PP 25kg-50kg được công
ty nhập về từ Trung Quốc và thu mua trong nước Các nguyên liệu hạt nhựa, keo nhựa
và bột đá được định lượng tỷ lệ 1:1:1 trộn đều thông qua bồn trộn Đối với bột đá, hạt nhựa được sử dụng hệ thống ống hút kín để nạp liệu lên bồn phối trộn nằm hạn chế bụi phát sinh từ các nguyên liệu này Nguyên liệu sau khi được trộn đều sẽ chuyển sang công đoạn ép định hình theo khuôn theo công nghệ chân không bằng máy bơm chân
nguyên liệu để định hình sản phẩm theo khuôn được thiết kế; khuôn được nhà máy nhập
Bao bì, thùng
carton
Trang 31khuôn Bán thành phẩm sau khi được tách khuôn sẽ được vệ sinh bavia ở đường khuôn, các lỗ rỗng và các phần khác của bán thành phẩm, quá trình được thực hiện thủ công bởi các công nhân có tay nghề Sau khi sửa chữa và vệ sinh, bán thành phẩm được chuyển sang xưởng sơn, sản phẩm được sơn đối chiếu với mẫu thông qua máy phun sơn, khu vực phun sơn được bố trí trong phòng riêng biệt, nhằm hạn chế phát tán bụi sơn đến các khu vực xung quanh Sản phẩm sau khi được sơn tổng quát sẽ được kiểm tra và sơn hoàn thiện bởi công nhân, sơn sử dụng là sơn dầu Acrylic được pha loãng, độc chất thấp,
ít mùi Sản phẩm được làm khô bằng hệ thống máy sấy lạnh để giúp sản phẩm khô hoàn toàn trước khi chuyển sang công đoạn lắp ráp
Sản phẩm sau khi sơn hoàn thiện được để khô ráo và được chuyển sang xưởng lắp ráp, sản phẩm được lắp ráp bổ sung ốc vít và dùng keo dán để gắn các bộ phận khác theo mẫu, quá trình này chủ yếu được thực hiện thủ công bởi công nhân Sản phẩm sau khi lắp ráp hoàn thiện được tiến hành đóng gói và đóng hộp theo yêu cầu của khách hàng Sau đó, sản phẩm sẽ được kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho lưu trữ và xuất hàng đến khách hàng
Tỷ lệ hao hụt trong qua trình sản xuất khoảng 1% chủ yếu là từ baiva thải, sản phẩm không đạt chất lượng, bao bì nguyên liệu,…
Khí thải phát sinh chủ yếu là hơi hữu cơ từ công đoạn đùn ép nhựa và tại công đoạn sơn chủ yếu là Styren, Butadiene từ quá trình bẻ gãy mạch trong hoạt động đùn ép nhựa; sơn được sử dụng tại là sơn dầu Acrylic được pha loãng, phát sinh hơi dung môi Methanol
Chất thải rắn phát sinh chủ yếu là bavia quá trình sửa chữa, vệ sinh sản phẩm, bao bì thải quá trình đóng gói sản phẩm, sản phẩm không đạt chất lượng,…
Tại dự án không sử dụng nước cho quá trình sản xuất nên không phát sinh thải trong quá trình này
b Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
Máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất dự kiến tại nhà máy được thể hiện trong bảng sau:
Bảng I.5 Máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất tại nhà máy
lượng
Nơi sản xuất
Năm sản xuất
Công suất
Tình trạng
Tính chất & công dụng
Máy móc, thiết bị chính
Trang 32STT Tên thiết bị Số
lượng
Nơi sản xuất
Năm sản xuất
Công suất
Tình trạng
Tính chất & công dụng
Máy móc, thiết bị phụ trợ
1 tấn
và 2 tấn
Nguồn: Công ty TNHH Natures Mark Việt Nam
c Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
c.1 Đánh giá công nghệ sản xuất
- Công ty đầu tư máy móc, thiết bị mới 100% với công nghệ sản xuất hiện đại
- Dây chuyền máy móc, thiết bị được đầu tư đồng bộ, >80% các công đoạn sản phẩm được tự động hóa (Trừ các công đoạn kiểm tra cần công nhân viên thực hiện)
c.2 Đánh giá công nghệ xử lý chất thải, bảo vệ môi trường
- Các nguồn phát sinh khí thải trong dây chuyền sản xuất đều được Công ty nhận diện, đánh giá tác động và đề xuất biện pháp giảm thiểu, công trình thu gom, xử
lý tương ứng cho từng nguồn thải
- Ứng dụng các công nghệ xử lý khí thải hiện đại, phương pháp hấp phụ bằng than hoạt tính để xử lý triệt để các hơi hữu cơ từ trong quá trình sản xuất
I.3.4 Sản phẩm của dự án
Sản phẩm và công suất trong năm của dự án được thể hiện như sau:
Bảng I.6 Sản phẩm và công suất của dự án
Công suất theo CNĐT đã cấp (sản phẩm/tháng)
Quy đổi Công suất (sản phẩm/năm)
Công suất (tấn sản phẩm/năm)
Thị trường
khẩu; 20% trong nước
Trang 33I.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nhu cầu sử dụng nước
I.4.1 Khối lượng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu và hóa chất sử dụng tại dự án
a Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng dự án
Bảng I.7 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu xây dựng
Trang 34Công tác Vật liệu Số lượng Quy đổi sang đơn vị
tấn
Nguồn: Công ty TNHH Natures Mark Việt Nam, 2022
b Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, hóa chất phục vụ sản xuất
Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và hóa chất sử dụng dự kiến tại dự án, cụ thể được thể hiện như sau:
Bảng I.8 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu tại dự án
T
III Nguyên, nhiên liệu dùng trong
công trình bảo vệ môi trường
Nguồn: Công ty TNHH Natures Mark Việt Nam, 2022
Căn cứ khối lượng, nguyên liệu hóa chất được sử dụng tại bảng trên, ta lập dược bảng cân bằng khối lượng như sau:
Bảng I.9 Cân bằng khối lượng nguyên liệu, hóa chất đầu vào và sản phẩm đầu ra
Trang 35Khối lượng
nguyên liệu, hóa
chất đầu vào
Khối lượng sản phẩm đầu ra
Tỷ lệ hao hụt
Khối lượng chất thải rắn Loại chất thải
Nguồn: Công ty TNHH Natures Mark Việt Nam, 2022
Thông tin về nguyên liệu sản xuất
Keo nhựa
Keo nhựa còn gọi là keo Epoxy có thành phần là nhựa Epoxy, loại keo hỗ trợ kết dính và đóng rắn Keo Epoxy được hình thành từ phản ứng Polyme hóa giữa hai thành phần chính của nó là nhựa Resin và chất làm cứng hardener
Ưu điểm: tính chống thấm, chống chịu tốt
Độc tính: Không độc Tuy nhiên cần hạn chế tiếp xúc với đường thực phẩm, tránh dùng các sản phẩm từ loại nhựa này
Trang 36Độc tính: Không độc
Nhựa ABS
ABS tên gọi đầy đủ là Acrylonitrin Butadien Styren (C8H8)x (C4H6)y (C3H3N)z)
là một nhựa Polime nhiệt dẻo Đặc tính cứng, rắn không không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hóa chất vì vậy không làm biến dạng sản phẩm Nhược điểm: kháng dung môi, hạn chế sử dụng trong ngành thực phẩm
Nhựa ABS được sử dụng rộng rãi như là vỏ điện, bảng điện, máy xay sinh tố,…
Nhược điểm: Tính cơ học kém, cứng và giòn Dễ bị dung môi ăn mòn; Độ cứng
bề mặt thấp, dễ bị xước Khả năng chịu nhiệt kém
Sơn dầu gốc Acrylic
Dự án sử dụng sơn dầu gốc nước có thành phần tự nhựa Acrylic, bột màu và các thành phần phụ gia có độ bám dính tốt
Ưu điểm:
- Tạo màng sơn liền mạch, có độ bám dính cao;
- Khả năng chống ăn mòn hiệu quả, chống gỉ bề mặt kim loại;
- Chống bụi bẩn, dễ dàng vệ sinh làm sạch bề mặt sàn;
- Chống thấm nước, các hóa chất tác động làm ảnh hưởng kết cấu nền nhà;
- Màu sắc tươi mới;
- Dễ dàng thi công và nhanh chóng: chỉ cần pha loãng sơn gốc nươc với nước thì
Trang 37Chất tăng cứng – trợ va đập CPE 135A là dạng bột trắng, được clo hóa từ HDPE, được dùng chủ yếu để cải thiện tính dai và khả năng trợ va đập, chống va đạp của các sản phẩm nhựa, chống chịu thời tiết tốt, chóng bắt cháy, cách điện tốt
Thông số kỹ thuật:
Dung môi pha loãng sơn (Methanol)
Là hợp chất có công thức phân tử cơ bản nhất thuộc nhóm ancol
- Độ hòa tan trong nước: Có thể hòa tan hoàn toàn
Độc với con người nên không được sử dụng trong thực phẩm
I.4.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước tại dự án
a Trong giai đoạn xây dựng
a.1 Nhu cầu sử dụng công nhân
Hoạt động xây dựng các hạng mục công trình phục vụ cho hoạt động sản xuất của dự án cần sử dụng khoảng 100 lao động Các lao động sẽ ưu tiên sử dụng lao động tại địa phương để hạn chế các vấn đề mâu thuẫn xảy ra với dân cư địa phương
a.2 Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn cung cấp nước cho giai đoạn xây dựng dự án là hệ thống cấp nước thủy cục Với hoạt động xây dựng của dự án, nước sẽ được cấp cho các mục đích như sau:
Trang 38- Nước cho hoạt động sinh hoạt của công nhân: với khoảng 100 công nhân làm
lít/ngày/người)
- Nước cho hoạt động xây dựng: hoạt động xây dựng sẽ sử dụng nước cho hoạt động phối trộn nguyên vật liệu, vệ sinh các dụng cụ với lượng sử dụng ước tính khoảng
Trong giai đoạn xây dựng, điện được sử dụng để vận hành các máy trộn bê tông, máy cắt sắt thép, máy hàn, Theo kinh nghiệm từ các công trình xây dựng có quy mô tương tự thì lượng điện năng tiêu thụ là 1.500 kWh/tháng Quá trình xây dựng diễn ra trong khoảng 6 tháng nên tổng lượng điện sử dụng cho giai đoạn xây dựng là 9.000 kWh
b Trong giai đoạn hoạt động vận hành
b.1 Nhu cầu sử dụng công nhân viên
Hoạt động của dự án cần sử dụng khoảng 200 lao động Công nhân làm việc 8 giờ/ca, 300 ngày/năm và hướng các chế độ theo luật lao động của Việt Nam Nhu cầu lao động cụ thể trong bảng sau:
Bảng I.10 Nhu cầu sử dụng lao động
Nguồn: Công ty TNHH Natures Mark Việt Nam, năm 2022
Nguồn cung cấp từ mạng lưới điện của nhà máy từ nguồn điện Quốc gia Nguồn điện được cấp đến dự án thông qua hệ thống mạng lưới cấp điện của CCN Tân Hội 1
Điện được sử dụng chủ yếu chạy thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, thiết bị văn phòng và các thiết bị thắp sáng trong khu vực hoạt động Cụ thể:
- Quá trình sản xuất: 100.000 kWh/tháng
- Thiết bị văn phòng và thấp sáng: 2.000 kWh/tháng.
- Hoạt động bảo vệ môi trường: 5.000 KWh.tháng
Các hoạt động sản xuất tại dự án hoàn toàn sử dụng nước nguồn nước cấp từ CCN Tân Hội 1 thông qua mạng lưới cấp nước của CCN Nhu cầu sử dụng nước tại dự
án cụ thể được ước tính như sau:
Trang 39b.3.1 Nguồn nước cấp cho hoạt động nhân viên
Nhu cầu nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của công nhân viên tại dự án chủ yếu hoạt động vệ sinh của công nhân viên Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt là 80 lít/người/ngày (Theo QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng)
Trong đó, tổng số người hoạt động tại dự án khoảng 200 người
b.3.2 Nước cấp cho quá trình sản xuất
Tại dự án không sử dụng nước cho quá trình sản xuất Đối với công đoạn vệ sinh,
dự án vệ sinh máy móc, thiết bị bằng phương pháp khô (sử dụng máy nén khí và giẻ lao)
để vệ sinh
Nước cấp dùng cho hệ thống tủ màng nước để xử lý bụi sơn tại công đoạn sơn
2-3 tháng sẽ thay mới
b.3.3 Nước cấp cho hoạt động tưới cây xanh và rửa đường nội bộ
Bảng I.11 Lượng nước sử dụng tại dự án
Nguồn: Công ty TNHH Natures Mark Việt Nam, 2022
I.5 Các thông tin liên quan khác đến dự án
I.5.1 Tiến độ thực hiện dự án
Tiến độ thực hiện dự án được thực hiện như sau:
Bảng I.12 Bảng tiến độ thực hiện dự án
(m 3/ngày)
Nước thải phát sinh
(m 3 /ngày)
Trang 40STT Các giai đoạn thực hiện dự án Thời gian thực hiện
Nguồn: Công ty TNHH Natures Mark Việt Nam, 2022
I.5.2 Vốn đầu tư
Dựa trên cơ sở tính toán chi tiết chi phí đầu tư của dự án với tổng vốn đầu tư dự
kiến khoảng 127.270.000.000 (VNĐ) (Bằng chữ: Một trăm hai mươi bảy tỷ, hai trăm bảy mươi triệu đồng) Trong đó, chi phí để xử lý môi trường: 2.070.000.000 (VNĐ)
I.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
a Giai đoạn thi công xây dựng
Sơ đồ tổ chức quản lý giai đoạn thi công xây dựng được thể hiện như sau:
Hình I.5 Sơ đồ tổ chức quản lý giai đoạn xây dựng
- Chủ đầu tư sẽ trực tiếp ký hợp đồng thi công xây dựng và thuê đơn vị giám sát các hoạt động của nhà thầu thi công về thiết kế hạng mục công trình, tổ chức thi công, tiến độ hoàn thành, an toàn lao động cho người lao động, các biện pháp bảo vệ môi trường giai đoạn xây dựng và các quy định khác của pháp luật tiêu chuẩn xây dựng và đấu thầu thi công
- Công trình không tổ chức ăn ở sinh hoạt cho công nhân, công nhân hoàn thành công việc trong ngày và ăn ở tự túc tại nhà
Nhà thầu thi công