Nhiệm vụ giáo dục của môn học vật lý ồ THCS trong giai đoạn mới: [TLTK 3] • Về kiến thức: -Cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản về sự vật_hiện tượng, về các quá trình
Trang 1THƯ ỜNG ĐẠI HỌC (Sư PHẠM TP Hổ CHÍ MINH
KHOA VẬT LÝ
Ì Ề TÀI
OIỀM GIẢI QUTỄT VẨN DỀ
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 2Thay l ời mở đầu cho luận văn này, em xin gởi lời cảm cơn đến Thầy, Cô trong khoa Vật lý trư ờng ĐH Sư Phạm Tp.HCM
Đ ặc biệt, em xin chân thành cám ơn cô LÊ THỊ THAN H THẢO đã tận tình hướng đẫn em trong quá trình thực hiện đề tài
Cu ối cùng, em xin gởi lời cám ơn đến ngư ời thân và bạn bè đã giúp đỡ để em hoàn thành tốt luận văn này
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 3MỤC LỤC
Chương ì Nhiệm vụ giáo dục của môn học vật lý ồ PTCS và PTTH ương
giai đoạn mới
1.1 Nhiệm vụ giáo dục của môn học vật lý ỏ PTCS trong giai đoạn mới _ Ì 1.2 Nhiệm vụ giáo dục của môn vật lý ở PTTH ương giai đoạn
mới _ - 2 ì.3.Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học 2
I 4.Nhận xét 3 Chương l i Tổ chức hoạt động nhận thức trong quá trình dạy học vật Iý_cơ
sỏ định hướng cải tiến phương pháp dạy học
li 1.Hoạt động nhận thức và việc phát huynhững phẩm chài
tâm lý tốt đẹp của người học 6
II 2.Hoạt động nhận thức với việc rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo 8 11.3 Hoạt động nhận thức với việc ưang bị và sử dụng các
11.4 Hoạt dộng nhận thức với việc làm quen và tập dượt cách
thức hoạt động nhận thức giải quyết vấn đề lo
11.5 MỐÌ quan hệ giữa hoạt động nhận thức và những yếu tố lạo nên tiềm năng củanăng lực nhận thức 12
Chương ni Mối quan hệ giữa kiến thức và hoạt động nhận thức
IU 1.kiến thức - i Ì 14
in.2.Hệ thống kiến thức theo quan điểm giải quyết vấn đề_hệ
quả tất yếu của dạy học theo quan điểm tổ chức hoạt động nhận thức „ 16 III.3.Hoạt động nhận thức và việc nâng cao trình độ kiến
thức i „ „ .16
Vận dụng Xây dựng hệ thống kiến thức phần cơ học theo quan điểm giải
quyết vấn đề Phần Ì: Hệ thống kiến thức cơ học cho học sinh 19 Phần 2: Hệ thống kiến thức cơ học cho giáo viên 47 Phụ lục 64 Tài liêu tham khảo 66
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 4XÂY DỰNG HỆ THÒNG KIẾN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GlAl QUYẾT VẨN ĐẺ
Chương ì:
NHIỆM VỤ GIÁO DỤC CỦA MÔN HỌC VẬT LÝ Ờ PTCS
VÀ PTTH TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
Theo Luật giáo dục, mục tiêu chung của giáo dục bậc trung học là "phải
giúp học sinh phát triển toàn diện đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẫm mỹ và các kỹ
năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa,
xây dựng tư cách và ưách nhiệm công dân, chuẩn bi cho học sinh tiếp tục học
len hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc"
Đối với từng cấp học, luật giáo dục cũng quy định những mục tiêu giáo
dục riêng biệl Đặc biệt, ở cấp PTCS, mục tiêu giáo dục được đề ra nhằm cung
cấp những kiến thức cơ sở, hiểu biết ban đầu về kỹ thuật hướng nghiệp để học
sinh có thể tiếp tục học lên PTTH, vào trường trung học chuyên nghiệp, học
nghề, hoặc là đi vào cuộc sống lao động sản xuất ở cấp PTTHt giáo đục phải
giúp học sinh "củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục PTCS hoàn
thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ Ihuật và hướng
nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đắng, trung học chuyên nghiệp, học nghề
hoặc di vào cuộc sống lao động"
Dựa vào mục tiêu giáo dục chung được đề ra d trên, đối với các cấp học*
môn học vật lý có những nhiệm vụ cụ thể sau:
L I Nhiệm vụ giáo dục của môn học vật lý ồ THCS trong giai đoạn mới:
[TLTK 3]
• Về kiến thức:
-Cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản về sự
vật_hiện tượng, về các quá trình vật lý quan trọng nhất thường ngày
-Cung cấp một số khái niệm vật lý cơ sd nhằm giúp học sinh từng bưđc
nhận thức được tính quy luật của các hiện tượng vật lý, từ đó có thể giải thích
được những vấn đề cơ bản của vật lý trong dời sống hàng ngày, ương lao động
Trang 5XÂY UựNG HỆ THỐNG KIẾN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GIẢI QUYỂT VAN Đ Ế
-Kỹ năng sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, thiết lập và tiến hành các thí nghiệm đơn giản, đo đạc, tính toán xử lý số liệu thu được, đề xuất một số phương án thí nghiệm
-Kỹ năng diễn đại các vấn đề một cách chính xác bằng ngôn ngữ vật lý
-Kiến thức được trình bày phù hợp với tinh thần của các thuyết vật lý -Các ứng dụng mang tính cập nhật
• về kỹ năng, năng lực tư duy:
_Kỹ năng thu nhận thông tin, điều tra, ưa cứu, khai thác thông ùn qua mạng
-Xử lý thông tin: khái quát hóa nít ra kết luận, lập bảng biểu, vẽ đồ thị,
sắp xếp, hệ thống hóa và lưu giữ thông tin
-Kỹ năng truyền đạt thông tin bằng lời nói
-Kỹ năng phát hiện nêu vấn đề, đề xuất giả thuyết và phương pháp giải quyết vấn đề
-Kỹ năng sử dụng các dụng cụ do lường phổ thông
-Kỹ năng lắp ráp và thực hiện thí nghiệm
-Khả năng vận dụng kiến thức một cách sáng tạo để giải quyết vân đề học tập và thực tế
-Khả năng tự học, tự chiếm lĩnh tri thức kỹ năng
• v ề phương pháp nhận thức:
-Coi trọng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình hóa, phương pháp suy luận
L3.Những định hướng đối mới phương pháp dạy học:[TLTK 3]
Để thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục trong giai đoạn mđi đòi hỏi phương pháp dạy học cũng phải có những đổi mđi Quá trình dạy học phải phối
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 6XẢY DỰNG HỆ THỐNG KIẾN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VẤN ĐẺ
hợp các phương pháp dạy học đa dạng để tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, như là:
-Dạy học bằng hoại động và thông qua hoạt động,
-Phương pháp dạy học theo hướng dể học sinh phát hiện và giải quyếl vấn đề
-Phương pháp nêu giả thuyết và tiến hành kiểm tra bằng thực nghiệm
-Phương pháp để học sinh khắc phục những hiểu biết sai lầm và chưa đầy đủ
-Phương pháp mô hình và tương tự
L4 Nhận xét
Như trên ta đã thấy mục tiêu giáo dục vật lý ở hai cấp học là bậc cơ sở
và Irung học về cơ bản, cả hai cùng hướng đến việc trang bị kiến thức vại lý,
hình thành và rèn luyện kỹ năng cho học sinh, từng bước hình thành năng lực nhận thức năng lực giải quyết vấn đề Từ đó, giáo dục vật lý đã tạo nền lẵng cho học sinh cố thể tham gia lao động sẩn xuất hoặc học nghề hoặc học lên bậc cao hơn
Đi sâu vào nội dung cụ thể ta nhận thấy rằng, giáo dục vật lý ở PTTH mang lính kế thừa và phát triển toàn diện vổ nội dung kiến thức và kỹ năng so với PTCS Luật giáo dục cũng chỉ ra rằng giáo dục PTTH "phải củng cố, phái triển những nội dung đã học ở PTCS, hoàn thành nội dung giáo dục phổ
thông" Như vậy, giáo đục vật lý ở PTTH phải có nhiệm vụ củng cố, phát triển,
nâng cao và hoàn thiện những kiến thức vật lý đã được học; kỹ năng thành thục, nhuần nhuyễn và không ngừng rèn luyện để hoàn thiện hơn đạt đến hình thành năng lực tư duy Bảng so sánh sau đây sẽ giúp ta thấy rõ hơn những vấn đề được nêu ra ở
trên:
1 Kiến thức Được trình bày một cách
Nội dung chủ yếu vẫn là:
cơ-nhiệt_điện_quang, bên cạnh đó có bổ sung vào mội
phần vật lý hiện đại: vật lý
nguyên tử và vật lý hạt nhân, sóng vô luyến Kiến thức
được trình bày đầy đủ hơn về
đinh tính, đinh lương và ý
Gvhd:TS.Lc Thị Thanh Thẻo 3
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 7XẢY DỰNG HỆ THÒNG KIẾN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GĩẢI QUYẾT VẨN BỀ
nghĩa vật lý
Ví dụ: lực điện, lực từ : thiết
lập biểu thức định lượng, phép
đo 2.Kỹ năng -Tiến hành thí nghiệm và
các phép đo đơn giản
-Xử lý kết quả và giải các bài tập nhỏ, cơ bản
-Quan sát, thu thập thông tin
-Giải thích các hiện tượng vật lý thông thường
-Đề xuất các dự đoán hoặc giả thuyết đơn giản
Tất cả các kỹ năng trên được
rèn luyện ở trình độ cơ bản
Ở PTTH tiếp tục rèn luyện các kỹ năng ở trình độ cao hơn, các thao tác nhanh nhẹn
và chính xác hơn, từ đó kỹ năng ngày càng hoàn thiện gồm:
-Kỹ năng thu nhận thông tin,
điều tra, khai thác, xử lý và
lưu giữ thông tin
-Giải các bài tập vật lý -Truyền đạt thông tin bằng lời, -Sử dụng các dụng cụ đo lường phổ thông và tiến hành thí nghiệm
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 8XẢY DỰNG HỆ THÒNG KIẾN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VẨN ĐẺ
3 Phương
pháp nhận
thức
Chú trọng phương pháp thực nghiêm nghiệm và từng bưđc trang bị Hoàn thiện phương pháp thực
cho học sinh thêm nhiều phương pháp nhận thức phổ biến khác như: phương pháp tương tự, phương pháp thí nghiệm tưỏng tượng, phương pháp mô hình, phương pháp suy luận làm cơ sở cho hoại động nhận thức độc lập
4.Định
hướng PPDH qua hoạt động Tổ chức hoạt động và thông
Phương pháp dạy học phải phát huy tính tích cực, chủ động* sáng tạo
S.Phẩm chất
tâm iýt tình
cảm, thái độ
Tinh tích cực, chủ động trong học tập thú học tập bộ môn vật lý; ý Lòng ham hiểu biết và hứng
thức hợp tác trong học tập nhóm và trong lớp; ý thức lự giác và chủ động trong học tập vật lý
Từ những phân tích trên, ta nhận thấy rằng nhiệm vụ giáo dục của môn
vật lý ở trường phổ thông là xây dựng nền tảng vững chắc, lừng bước xây dựng
những tiềm năng cho việc hình thành năng lực nhận thức cho người học,
Vậy, làm t h ế nào để thực hiện được những mục tiêu giáo dục vật lý
đã được đề ra? Một hình thức dạy học được đưa ra đó là lổ chức hoại động
nhận thức trong quá trình dạy học vật lý Trên cơ sở này, chúng ta sẽ từng bước
thực hiện mục tiêu giáo dục
********
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 9XẢY DỰNG HỆ THỐNG KIẾN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GIẢI Q U Y Ế T VẨN ĐẺ
Chương li
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC TRONG QUÁ
TRÌNH DẠY HỌC VẬT LÝ.CƠ sờ ĐỊNH HƯỚNG CẢI
TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
[TLTK 1,2]
Hoạt động học tập năng động và đặc biệt là học tập thông qua hoạt động nhận thức là cơ sd cho việc hình thành năng lực nhận thức
Theo Rubinstein, nhà tâm lý học nổi tiếng, thì năng lực của con người
được hình thành và phát triển thông qua chính những việc mà con người làm Qua đó, la có thể thấy ứng năng lực nhận thức của con người không do bẩm sinh cố được mà chỉ có thể từng bước hình thành và phát triển thông qua chính
hoạt động nhận thức của mỗi người, đặc biệt là ở lứa tuổi học sinh, hoạt động
nhận thức được đặt ương một môi trường SƯ phạm được lổ chức một cách hết sức Ihuận lợi
Theo Luật giáo dục, phương pháp giáo dục phổ thông phải "phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh", " tác động đến tình cầm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh" Đố chính là phát huy những phẩm chất tâm lý tốt đẹp của học sinh
IM Hoạt động nhận thức và việc phát huy những phẩm chất tâm lý tốt đẹp của người học
Tất cả mọi người, ai cũng có tiềm ẩn những phẩm chất tâm lý tốt đẹp riêng Nhưng không phải ai cũng cố thể phát huy được chúng nếu mà không tham gia hoạt động học tập, lao động Đối với học sinh, ỉàm thế nào để cố thể giúp cấc em phát huy được những phẩm chất ấy một cách cổ hiệu quả?
Theo đường lối, tư tưởng về đổi mđi phương pháp giảng dạy vật lý ở trường phổ thông trong giai đoạn rnđi, dạy học phải dựa trên cơ sở tổ chức hoạt động và thông qua hoạt động Như vậy, để giáo dục tình cảm, thái độ cho học sinh thì quá trình học tập phải là quá trình tự thân vận động của học sinh Nghĩa
là, người học là chủ thể của hoạt động và đây cũng chính là dạy học tiên cơ sở
lổ chức hoại động nhận thức cho học sinh
Khi tham gia vào hoạt động nhận thức được tổ chức mội cách đúng đắn
và khoa học, người học được kích thích hứng thú nhận thức bằng một tình huống học tập vại lý có vấn đề Tình huống này chứa đựng mâu thuẫn nhận thức cần học sinh giải quyết Như vậy, hoạt động nhận thức của học sinh chỉ thực sự bắl đầu khi gặp phẩi mâu thuẫn nhận thức
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 10XẢY DỰNG HỆ THỐNG KIẾN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GIẢI QUYỂT VẤN ĐẺ
Khi ý thức được mâu thuẫn nhận thức, nghĩa là biết được trình độ kiến thức của bản thân không thể giải quyết hoàn toàn vấn để nhận thức, thì người học se cổ nhu cẩu hoàn thiện vốn kiến thức của mình, làm nảy sinh trong bản thân họ nhu cầu, hứng thú nhận thức, từ đó giúp người học hoạt động một cách tích cực, lự giác hơn
Chính vì hoạt động nhận thức trong học tập là hoạt động trong đó học sinh đóng vai trò chủ thể hoạt động nhận thức nên thông qua hoạt động này, học sinh ngày càng phát huy được sự năng động, sáng tạo Và cung chính vì vậy, người học được giáo dục tình cảm, thái độ theo hướng tích cực hơn
Bên cạnh đó, để hoạt động nhận thức, dù là hoạt động độc lập hay dưới
sự hướng dẫn của giáo viên đều đòi hỏi tính tự giác, chủ động, sáng tạo của người học
Vậy những phẩm chất tâm lý tốt đẹp của người học được phát huy ồ
những khâu nào trong quá tình hoạt động nhận thức học tập vật lý? Sau đây, ta xél đến một phương thức hoạt động nhận thức điển hình đó là phương thức hoại
dộng nhận thức dưa đến kiến thức ở mức độ thực nghiêm:
Trước hết kích thích hứng thú cửa học sinh bằng vân đề nhận thức, từ
vấn đề này nẩy sinh trong người học nhu cầu nhận thức và đề ra các giả
thuyết để tìm cách giải quyết các vấn đề trên Sáng tạo trong hoạt động nhận
thức thể hiện rõ nét ở khâu đề ra các giả thuyết và thiết kế thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, ở đo'có sự kết hợp giữa trí tưởng tượng sáng tạo vả trực giác
nhạy bén trên nền tảng kiến thức vững vàng Khi tham gia thực hiện các bước
đi cơ bản này người học phải phát huy tính chủ động, độc lập và sự say mê
Với cách dạy học theo lối truyền thống, tức là truyền thụ kiến thức một
chiều lừ người dạy sang người học, học sinh chỉ biết thụ động lắng nghe, ghi
chép, ghi nhớ một cách thụ động thì không thể nào phát huy được những phẩm
chất lâm lý tốt đẹp à học sinh Ngay cầ bản thân người học cũng không thể
phái huy được tính tích cực của cá nhân mình, học sinh không có hứng thú trong
học tập Như vậy, dạy học theo lối thụ động thì khó có thể thực hiện mục tiêu
giáo dục đã đưa ra
Vậy, chỉ có dạy học theo hướng tổ chức hoạt động nhận thức thì mới lạo
ra những điều kiện thuận lợi để giáo dục tình cảm, thái độ cho người học Trên
cơ sở đó từng bước hình thành năng lực nhận thức
Ngoài những phẩm chất tâm lý thì học sinh còn cần phải được trang bị
kỹ năng, kỹ xảo.Vậy làm thế nào để rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho người
học?
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 11XẢY DỰNG HỆ THỐNG KIẾN THỨC THEO QUAN ĐIỂM G1ẢĨ QUYér VẨN ĐẺ
IL2 Hoạt động nhận thức với việc rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo :
Mục đích của dạy học vật lý ở PTTH là hướng tới rèn luyện kỹ năng, kỹ
xảo và các thao tác tư duy d trình độ cao để hoàn thành nhiệm vụ hình thành năng lực nhận thức ( năng lực giải quyết vấn đề) Chỉ có trong hoạt động nhận Ihức, thì mđi có đầy đủ điều kiện để rèn luyện những kỹ năng ấy
Để có thể hoạt động nhận thức đòi hỏi người học phải có kỷ năng, kỹ xảo Đồng thời, qua các quá trình hoạt động thì các kỹ năng này ngày càng
dược sử dụng thành thục và cố hiệu quả hơn
Khi được đặt trước sự vật, hiện tượng hay một tình huống vật lý có vấn
đề, người học sẽ tiến hành phân tích, đối chiếu, so sánh trôn cơ sở quy nạp kiến thức, kinh nghiệm, phương pháp nhận thức đã có để rút ra những thuộc tinh, những quỵ luật mới của sự vật, hiện tượng mà họ chưa biết Đây chính là quá trình phát hiện ra mâu thuẫn nhận thức và chấp nhận mâu thuẫn này như
mâu thuẫn nhận thức chủ quan cửa mình, Những vấn đề nhận thức có được trên
cơ sở thao tác trừu tượng hóa
Ví dụ: Từ tình huống: thả nhẹ mội cái dao lam lên trên mặt nước thì nó không chìm Học sinh sẽ tiến hành so sánh với những kiến thức kinh nghiệm đã
có là: khi thả một vật có khối lượng riêng lớn hơn khôi lượng riêng của nước thì
nó sẽ chìm xuống và ỏ đây cố sự chi phối cửa định luật Asimet hay không Sau
đố người học sẽ tiến hành phân tích những khía cạnh mà họ quan sát được đố là: bề mặt tiếp xúc của dao lam và nước có ảnh hưởng gì đến sự chìm nổi này hay không Như vậy, vấn đề nhận thức đã được hình thành là: tại sao thả một vật có khối lượng riêng lớn khối lượng nông của nước thì vật vẫn "nổi"? Phải chăng chất lỏng phía trên mặt thoáng cố trạng thái vật lý khác chất lỏng trong lòng khối nưđc?
Khi đã xác định được mâu thuẫn thức, người học luôn có mong muốn giải quyết mâu thuẫn này Do đó, họ phải đề ra những giả thuyết trên cơ sở kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm đã có thông qua việc sử dụng tư duy suy luận ( quy nạp, diễn dịch) Và sau đó, người học phải vạch ra những phương án kiểm
chứng giả thuyết trên cơ sở kiến thức cũ và đặc biệt là trí tưởng tượng vàsự
sáng lạo nhạy bén, đó là xây dựng thí nghiệm chứng, Khi tiến hành thí nghiêm kiểm chứng, người học sử dụng các kỵ năng như: quan sát, đo đạc, tính toán,
xử lý số liệu, sử dụng các dụng cụ đo lường và các thiết bị
Trên cơ sở những kết quả thực nghiệm có được, người học phải tiến hành tư duy tổng hợp để đưa ra kết luận phù hợp; vận dụng kết luận này vào những hiện tượng khác nhau theo hướng giải thích hiện tượng để thấy rõ phạm
vi áp dụng của nó Từ đó khái quát hóa thành kiến thức, các kiến thức này có
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 12XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIẾN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VẤN ĐẺ
dạng là những định luật, quy tắc, nguyên lý, thuyết vật lý Đó là công cụ để
vận dụng vào thực tiễn( cụ thể hóa )
Như vậy trong hoạt động nhận thức, người học từng bước được rèn luyện
và từng bước hoàn thiện kỹ năng, kỷ xảo Kỹ năng, kỹ xảo là mục đích hoạt động nhận thức cần chiếm lĩnh Và đồng thời nó cũng là công cụ để người học hoạt động nhận thức có hiệu quả
113 Hoạt độn g nhậ n thức với việc trang bị và sử dụng các phương pháp nhận thức phố biến:
Có nhiều phương pháp nhận thức khác nhau được sử dụng ỏ các mức độ khác nhau Nếu như đứng trước vấn đề nhận thức chỉ cần thiết lập các định luật, quỵ tắc thực nghiệm thì người học phải được trang bị và sử dụng phương pháp nhận ihức thực nghiệm
Tuy nhiên, nếu muốn tìm hiểu về sự vật, hiện tượng mội cách sâu sắc hơn, bản chất hơn thì ngoài việc sử dụng phương pháp thực nghiệm, người học còn phải được trang bị và sử dụng những phương pháp nhận thức phổ biến khác như: phương pháp mô hình, phương pháp tương tự, phương pháp suy luận ,
Như vậy, làm thế nào để trang bị được phương pháp nhận thức cho học sinh?
Để có đủ điều kiện cho việc trang bị những phương pháp nhận thức này, quá trình hoại động được tổ chức bằng phương thức hoạt động nhận thức đưa
đến kiến thức ỏ mức độ lý thuyết
Qua quá trình hoạt động học tập được tổ chức theo phương thức này, học
sinh được trang bị những phương pháp nhận thức thể hiện ở sơ đồ sau:[ xem sơ
đổ 1]
Vậy để hoạt động nhận thức có hiệu quả thì ngoài những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, người học còn phải được cung cấp và biết vận dụng các phương pháp nhận thức phổ biến của khoa học vật lý Đồng thời qua hoạt dộng nhận thức, người học từng bước được trang bị các phương pháp nhận thức Nói cách khác phương pháp nhận thức cũng chính là mục đích cần đạt tới của hoạt động nhận Ihức Đây cũng chính là một trong những điểm khác biệl giữa dạy học trên cơ sỏ lổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh và dạy học theo kiểu truyền thống
Trước đây, quá trình dạy học là quá trình truyền thụ kiến thức từ người dạy sang người học theo lối thụ động Người học được học theo lối ghi nhớ kiến thức thụ động và không được tham gia vào quá trình tìm ra kiến thức mđi Như
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 13ỉ
THÍ NGHIỆM KIỂM CHỨNG HỆ
QUẢ
KẾT LUẬN (mô hình xác nhận)
-Các địn h luậl quy tấc thực
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 14XẢY DỰNG HỆ THỐNG KIẾN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
vậy, với cách học này, học sinh khó được trang bị các phương pháp nhận thức cũng như các phương thức hoại động nhận thức khoa học
HA Hoạt động nhận thức với việc làm quen và tập dượt cách thức hoạt động nhận thức giải quyết vấn đề:
Như trên, ta đã thấy, dạy học hướng tới hình thành năng lực nhận thức cần phải thông qua việc tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh, Theo các nhà lý luận dạy học, hoạt động nhận thức học tập của học sinh phải được tổ chức trên cơ sở tôn trọng các bước đi cơ bản của hoạt động nhận thức khoa học vđi sự quan tâm đến sự khác biệt cửa hai chủ thể nhận thức: học sinh và nhà
khoa học Sự khác biệt này thể hiện ở bâng sau:
l.Mục đích -Có mục đích rõ ràng trưđc khi
tiến hành nghiên cứu -Tự nguyện, hứng thú hăng say nghiên cứu
-Không có mục đích rõ ràng trước giờ học
-Động cơ hứng thú còn mờ nhạt, ít tập trung chú ý vào việc thực hiện nhiệm vụ nhận thức
dù quá trình nghiên cứu là quá trình tích lũy thêm kiến thức, kinh nghiệm, xây dựng và hoàn thiện phương pháp nhận thức.)
-Trinh độ kiến thức non nới
kỹ năng, kỹ xảo chưa đầy đủ, chưa hoàn thiện Quá trình nhận thức học tập vừa là quá trình trang bị kiến thức, vừa rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, trang bị phương pháp nhận thức
-Chưa có phương thức hoạt động nhận thức, cần có sự dẫn dắt của giáo viên
-Phương tiện thô sơ, độ tin cậy thấp
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 15XẢY DỰNG HỆ THỐNG KIỀN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GIẢĩ QUYẾT VẤN ĐÊ
-Hoạt động nhận thức khoa học mang tính cá thể cao
-Hoạt động nhận thức khoa học không bị hạn chế thời gian
-Các nhà nghiên cứu đôi khi chỉ hướng tới mục đích là nọt phần rất nhỏ ừong một nhiệm
vụ lớn cần giải quyết bởi nhiều người
-Hoạt dộng nhận thức học tập mang thính tập thể, đổng loạt
- Hoạt động nhận thức học tập chỉ được phép diễn ra trong một thời gian rất ngắn với việc hình thành một đơn vị kiến thức nào đó
-Học sinh phải tiếp nhận kiến thức có tầm vóc khoa học lớn nhưng lại ương các diều kiện hạn chế
Quá trình hoạt động nhận thức cũng là quá trình làm quen và tập dượt những phương thức ( cách thức ) hoạt động nhận ihức Trong quá trình ấy, người học sẽ phát huy và kết hợp hài hòa những phẩm chài tâm lý tốt đẹp, những kỹ năng, kỹ xảo phương pháp nhận thức
Thật vậy, đối vđi học sinh, quá trình hoạt động nhận thức học lập vật lý chỉ là bước đầu làm quen với việc giải quyết một vấn đề một cách khoa học Bản thân học sinh chưa có đầy đủ kiến thức, kỷ năng, năng lực để giãi quyêì vấn đề Vì vậy, hoạt động nhận thức cần được tổ chức một cách hợp lý theo các
bước đi cơ bản của quá trình nhận thức khoa học Thông qua việc thực hiện các
bước đi này người học sẽ làm quen với việc sử dụng các phương pháp nhận thức, kết hợp với việc rèn luyện vàsử dụng các kỹ năng, kỹ xảo Việc lặp lại các hoạt động tương tự như nhau trong quá trình học tập là một hình thức tập
dượt làm cho các thao tác ngày càng thành thục hơn, làm cho học sinh hứng thú
học tập hơn Đây là cơ sở quan trọng cho việc tự lực hoạt động nhận thức của
học sinh,
Ví dụ: Thông qua phương thức hoạt động nhận thức đưa đến kết quả ở
mức độ lý thuyết [sơ đồ 1], học sinh được làm quen và tập dượt nhiều phương pháp nhận thức, kỹ năng Khi đưa ra các giả thuyết để giải quyết vấn đề nhận thức, người học phải vận dụng phương pháp mô hình và tương tự Từ đó kết hợp với tư duy suy luận, phương pháp thí nghiệm tưởng tượng và logic loàn để nghiên cứu mô hình, cho mô hình vận hành và tiên đoán những hệ quả xảy ra trên đổi lượng Khi chuyển qua một bước mới là xây đựng thí nghiệm kiểm chứng hệ quả, một lần nữa học sinh sử dụng phương pháp thực nghiệm, đây chính là một quá trình tập dượt Kết hợp các kỹ năng đo đạc, tính toán, sử dụng các dụng cụ , tư duy tổng hợp, người học đưa ra những kết luận, Những kết
Gvhd:TS.lrTh; Thanh Thễc
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 16XẢY DỰNG HỆ THÒNG KIỀN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GIẤĩ QUYẼrr VẮN ĐẺ
luận này được đem đối chiếu với hệ quả được tiên đoán, nếu đúng đưa vào phần vận dụng, cồn nếu sai người học phải mội lần nữa lặp lại các bước đi ban đầu và sử dụng lại các phương pháp nhận thức, kỹ năng
Như vậy, xuyên suốt quá trình hoạt động nhận thức là một quá trình làm quen tập dượt và kết hợp các phương pháp nhận thức, kỹ năng, kỹ xảo
Các yếu tố được trinh bày trên đây góp phần tạo nên tiềm năng của năng lực nhận thức cửa con người Vậy, hoạt động nhận thức và các yếu tố này có quan hệ với nhau như thế nào?
II.5 Mối quan hệ giữa hoạt động nhận thức và những yếu tố tạo nên tiềm năng của năng lực nhận thức:
Hoạt động nhận thức là hoạt động đòi hỏi phát huy các phẩm chất tâm lý mội cách tích cực; phải sử dụng các kỹ năng, kỹ xào: cần cho hoạt động tay chân và cần cho hoạt động trí tuệ; phải sử dụng các phương pháp nhận thức một cách hợp lí có chọn lọc và đòi hỏi sử dụng đúng đắn, chính xác các yếu lố này
Vì vậy, mối quan hệ giữa các thành tố cần thiết tạo nên năng lực nhận thức là mối quan hệ mục đích và phương tiện
Ben cạnh đó, hoạt động nhận thức chỉ được bái đầu khi con người có mong muốn giải quyết một vấn đề Nó phát huy những phẩm chất tâm lý tối
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 17XẢY DỰNG HỆ THỐNG KIẾN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GĨẢI QUYér VÂN ĐỀ
đẹp của người học từ đó hình thành năng lực nhận thức Như vậy, các phẩm chất lâm lý vừa là điều kiện vừa là sự biểu hiện của năng lực nhận thức của con người
Để cổ thể thực hiện được các mục tiêu giáo dục thì dạy học phải hưđng
đến việc trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, phương pháp nhận thức.Tuy nhiên, ưong khuôn khổ luận văn này, em dành sự quan tâm chủ yếu
đến mốỉ quan hệ giữa hoạt động nhận thức và kiến thức
*******
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 18XÂY DỰNG HỆ THỔNG KIẾN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
là những công cụ hay phương tiện để có thể hoạt động nhận thức được thuận lợi Và đồng thời, thông qua hoạt động nhận thức thì kiến thức được nâng lên ở trình độ cao hơn Như vậy, kiến thức vừa là công cụ ( phương tiện ) của hoại dộng nhận thức và vừa là mục đích mà hoạt động nhận thức hướng tới
Kiến thức là sản phẩm của hoạt động nhận thức thực tại khách quan của
con người, kiến thức giúp cho con người ngày càng hiểu thực tại tốt hơn, sâu
sắc hơn, rộng lớn hơn Vì thế, giữa kiến thức và thực tại có quan hệ chặt chẽ vđi nhau, quan hệ này là quan hệ biện chứng
Nhận thức luận hiện đại khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa thực tại và lý thuyết: thực tại khách quan có thể giải thích, tiên đoán lý thuyết và ngược lại, lý thuyết cũng có thể tiên đoán và giải thích thực tại Đây là mối quan hệ bình đẳng không phân biệt thứ bậc giữa hai lĩnh vực này
Thực tại Tiên đoán
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 19XÂY DỰNG HỆ THÒNG KIỀN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GIẤI QUYẾT VẨN BẺ
Tiên đoán
-4 Giá ì thích
Lý thuyết
Lý thuyết chính là biểu diễn khoa học của thực tại, nó được xây dựng trên cơ sở tiên đề và sự chặt chẽ của logic toán Lý thuyết là sản phẩm, kết quả
của sự xây dựng, sáng tạo về bản chất, lý thuyết là giả thuyết, luôn luôn biến
đổi, phái triển MỘI khi lý thuyết không còn khả năng để tiên đoán, giải thích
ihực tại khách quan thì từ những vấn đề của thực tại con người tìm ra những
kiến thức mới lốt hơn, phạm vi giải thích rộng hơn, Khi đó, kiến thức cu chỉ còn
là trường hợp riêng cùa kiến thức mới
Đứng trước một sự vật, hiện tượng, con người luôn mong muốn tìm hiểu những đặc điểm, bản chất, những mối quan hêt những quy luật chi phối và nguyên nhân làm nảy sinh vấn đề quan sát được Để tìm hiểu những vấn đề này, con người bắt buộc phải trả lời các câu hỏi sau:
Sự vật, hiện tượng ấy có những thuộc tính gì? Có thể đặc trưng bằng những khái niệm ( đại lượng ) vật lý nào? Trả lời các câu hỏi này giúp
con người xây dựng được những khái niêm vát lý
Để tìm ra những đại lượng vát lý con người phải trả lời các câu
hỏi: những thuộc tính khác nhau của một sự vật, hiện tượng có quan hệ, phụ
thuộc tần nhau trong một sự vật, hiện tượng duy nhất, vậy cắc khải niệm, đại
lư ợng vật lý ấy có quan hệ gì với nhau?
Do sự vật, hiện tượng khổng tổn tại độc lập mà trá ì lại chúng luôn lác động lẫn nhau trong những mối quan hệ chằng chịt, phức tạp trong tự nhiên Vây
trong quà trình tương tác cức thuộc tính của sự vật, hiện tượng biến đổi như thế nào? Phụ thuộc vào các điều kiện tấc động ra sao? Có những thuộc tính nào mới xuất hiện trong quá trình tương tắc và những thuộc tính mới này biến đổi ra sao? Từ việc ưả lời các câu hỏi này, con người xây dựng được các mối
quan hệ vật lý bao gồm: các dinh lý đinh luât nguyên iỷ quy luât, thuyết vát lỵ mà bản chất của chúng là các mối quan hệ nhân quả và mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên trong những điều kiện nhất định
Quá trình hoại động nhận thức là quá trình giầi quyết vấn đề nhận thức Xuyên suốt quá trình này, người học sẽ từng bước giải quyết các vấn đề ngày càng phức lạp hơn Từ đó, trình độ kiến ihức trong bản thân con người ngày càng được nâng cao hơn, kiến thức được người học lưu giữdưđi dạng hệ thống
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 20XẢY DỰNG HỆ THỐNG IClỂN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GIẢI QUYỂr VẤN ĐỀ
IIL2 Hệ thống kiến thức theo quan điểm giải quyết vấn đề.hệ quả tất yếu của dạy học theo quan điểm tố chức hoạt động nhận thức
Hoạt động nhận thức như đã nói à trên bắt đầu từ việc phân tích sự vật,
hiện tượng và tìm ra mâu thuẫn nhận thức Trong quá trình hoại động nhận thức, người học phải sử dụng lại những kiến thức đã có như một trong những phương tiện nhận thức
Trong quá trình ây, kiến thức cũ được quy nạp về và sắp xếp lại trong mội irậl tự mới cùng với các kiến thức mđi, để tiện cho việc lưu giữ và sử dụng; để hiểu về sự vật hiện tượng ngày càng đầy đủ hơn, sâu sắc hơn Như vậy, cùng với hoạt động nhận thức, kiến thức được sắp xếp lại một cách hệ thống hơn, khoa học hơn tinh giản hơn, dễ tun kiếm sử đụng hơn
Ví dụ :
Khi học về định luật n Newtonf học sinh đưa khái niệm gia tốc đã
được học ở phần động học về đúng vị trí của nó từ đó kiến thức trở nên hệ thống hơn, dễ sử dụng hơn
a = ^ = — hay ^^ài = mAv = áp
Khi giải các bài toán vật lý cũng vậy, ngoài kiến thức mđi vừa học, học sinh phải sử dụng kiến thức đã cố để giải thích hiện tượng đầy đủ hơn, chính xác hơn
Ví dụ: Để giải thích trạng thái lơ lửng và hình dạng của giọt dầu trong dung dịch cồn và nước, học sinh phải vận dụng kiến thức về định luật Archimồde ( kiến thức này học d lớp 7 )f lực tương tác phân tử ( kiến thức này
học ở lớp 10) và lực căng mặt ngoài (kiến thức mđi)
li 1.3 Hoạt động nhận thức và việc nâng cao trình độ kiến thức:
Cùng với hoạt động nhận thức, năng lực nhận thức từng bước được hình thành Nghĩa là trình độ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo được nâng lên; phương pháp nhận thức được sử dụng đúng đắn và thành thạo hơn
Như vậy, kiến thức được nâng cao trình độ ưong quá trình hoạt động nhận thức xây dựng kiến thức mđi Kiến thức có nhiều mức độ khác nhau, để chuyển kiến thức từ mức độ thấp lên mức độ cao hơn học sinh phải sử dụng kiến thức để hoại động nhận thức Nghĩa là sử dụng kiến thức để giải quyêì vấn đề trong đời sống, trong kỹ Ihuậl ( dưđi dạng các bài tập vận dụng ) hay sử dụng kiến thức
để xây dựng kiến thức mới Cùng vđi quá trình ấy, kiến thức được đổi chỗ, sắp xếp theo trật tự mđi Sự sắp xếp này lập đi lập lại rất nhiều lần khi học sinh sử
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 21X Â Y D Ự N G H Ệ T H Ố N G K I Ế N T H Ứ C T H E O Q U A N Đ I Ể M GĩẤi QVYẾT V Ẩ N Đ Ẻ
dụng kiến thức để hoại động nhận thức cho đến khi nó trỏ thành hệ thống mà người học dễ sửdụngnhết
Các trình độ cua kiến thức được phân chia nhưsau:[TLTK 13]
Ì Trình độ biết: nhớ các sự việc thuật ngữ, kiến thức dưới hình thức đã
được học
2 Trinh độ hiểu: hiểu tư liệu đã học có thể diễn giải, mô tả, tóm tắt
thông tin thu nhận từ học tập
3 Trình độ ứn g dụng : vận dụng kiến thức vào tình huống khác tình
huống đã được học
4 Trình độ phân tích: biết tách từ tổng thể thành những bộ phận khác
nhau, biết rõ sự liên hệ giữa các thành phần đố
5 Trình độ tốn g hợp: biết liên hợp các bộ phận thành tổng thể và biết
mô tẩ tổng thể
ó.Trình độ đánh giá: biết so sánh, phê phán, chọn lọc, đánh giá và nhận
định trên cơ sỏ các tiêu chí xác định
7.Trình độ chuyển giao: có khả năng diễn giải, thuyết phục và truyền
đạt kiến thức đã tiếp thu được cho đối tượng khác
S.Trình độ sáng tạo: sáng tạo ra những kiến thức có giá trị mới trên cơ
sở các kiến thức đã tiếp thu
Khi vận dụng kiến thức để giầi quyết các vấn đề của thực tiễn (giải các bài tập vận dụng) học sinh phải sử dụng lại toàn bộ kiến thức cố liên quan đến
sự vật, hiện tượng ( cả kiến thức cũ và kiến thức mđi) Từ đó học sinh sẽ nắm
được phạm vi vận dụng của kiến thức Nhờ vậy học sinh sẽ tự hệ thống hoa kiến Ihức, sắp xếp lại kiến thức cho phù hợp và dễ dàng cho việc sử dụng
Ví dụ: Khi giải các bài toán về chuyển động của vật bị ném ( ném ngang, ném xiên ) học sinh sẽ phải sử dụng lại kiến thức của phần động học như chuyển động thẳng đều và chuyển động rơi tự do của vật Đồng thời, học sinh cũng phải sử dụng kiến thức mđi là phép phân tích lực để phân lích chuyển động của vật iheo hai phương Như vậy kiến thức được quy nạp về đúng vị trí của nó và được sấp xếp lại Vì thếlrình độ kiến thức được nâng lên
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 22XẢY DỰNG HỆ THÒNG KIẾN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
( Công việc này giống như việc mua sắm đồ đạc cho mội căn nhà: Khi mua thì cái gì cẩm thấy cần thì mua, khi về phải sắp xếp lại cho tiện sử dụng, khi thay đổi chức năng của các phòng thì phải sắp xếp lại)
Do đó, sử dụng kiến thức như một công cụ giải quyết vấn đề góp phần
hệ thống hoá kiến thức, đồng thời làm cho kiến thức được nâng lên trình độ cao hơn, kiến thức sử dụng đạt đến trình độ vận dụng
Có những kiến thức có thể đã được cung cấp trước đó và được sử dụng lốt Nhưng khi cần Ihiết phải sử đụng cho hoạt động nhận thức mđi, học sinh sẽ
có dịp ôn lại, xem lại và đưa nó về thành hệ thống Trong quá trình sử dụng kiến thức để hoạt động nhận thức, người học sẽ tự nhận ra được mức độ, lần suất sử dụng các kiến thức đó và tất yếu sắp xếp vào một vị trí nào đó thuận tiện cho việc sử dụng Và có những kiến thức mà người học tự nhận thấy không nhất thiết phải lưu giữ Quá trình sắp xếp lại kiến thức diễn rà một cách liên tục, tự động cùng với hoạt động nhận thức và kết quả là người học cố được một
hệ thống kiến thức lưu giữ tinh giản, khoa học, hợp lí, tiện sử dụng Hệ thống kiến thức như vậy có tính bền vững cao
Người la đã tổng kết khả năng lưu giữ thông tin theo các mức độ hoại động khác nhau được biểu diễn bằng biểu đồ [ xem sơ đồ 2 ]
Nhìn vào biểu đồ, ta nhận thấy ứng để học sinh có thể lưu giữ kiến thức
được một cách tót nhất thì quá trình học tập phái là quá trình hoạt động của bần
thân học sinh Do đó có thể nói dạy học trên cơ sở tổ chức hoạt động nhận thức
cho học sinh mang lại kết quả cao nhất (học sinh có khẩ năng lưu giữ thông tin
là 75%)
Vậy làm thế nào để cùng với sự học tập giúp học sinh nâng cao trình
độ kiến thức? Làm thế nào để kiến thức thực sự là công cụ hữu hiệu đề hoạt động nhận thức?
Kiến thức có vai trò là công cụ, phương tiện để hoạt động nhận thức Hệ thống kiến thức có khoa học, vững chắc và dễ dàng sử dụng là điều kiện để hoạt động nhận thức thành công Đồng thời hoạt động nhận thức cũng là điều kiện để hệ thống hoá kiến thức và nâng cao trình độ kiến thức
G v h d : T S t ó Thị Thsnh Thẻo 18
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 23Dạy cho người khác: 90%
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 24XẢY DỰNG HỆ THỐNG iUỂN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GIẤỈ QUYỂT VẤN ĐẺ
Vận dụng:
XÂY DỰNG HỆ THÔNG KIẾN THỨC PHAN c ơ HỌC LỚP 10 THEO QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VAN ĐỀ
PH ẦN ỉ: HỆ THỐNG KIẾN THỨC cơ HỌC CHO HỌC SINH
Trật lự chương trình vật lý được trình bày theo sách giáo khoa hiện nay
là mội hệ thống kiến thức theo trật tự cung cấp kiến thức Hệ thống này thích hợp khi người học chưa có đầy đủ kiến thức và từng bước tích lũy kiến thức
Ví dụ: Ở lớp 10, chương trình cơ học được trình bày từ đơn giản đến phức tạp hơn: động học, động lực học, tĩnh học, các định luật bảo toàn
Tuy nhiên hệ thống đó chưa hẳn là tối ưu, chãi chẽ, bền vững và dễ sử dụng Đối với một số vấn đề, việc trình bày kiến thức theo hệ thống quan điểm này làm thiếu mối quan hệ mật thiết giữa các mảng kiến thức với nhau
Ví dụ: Trong chương trình cơ học, phần động học chỉ trả lời những câu hỏi về đặc điểm, tính chất quy luật của sự vật hiện tượng cơ học: sự vật, hiện
tượng đó có những thuộc tính gì? Được đặc trưng bằng những khái niệm, đại
lượng nào? Những khái niệm, đại lượng đó biến đổi như thế nào khi sự vại, hiện lượng biến đổi? Phần động lực học trả lời các câu hỏi "tại sao?"như: tại sao sự vật, hiện tượng lại diễn ra như vậy? Sự sấp xếp của hệ thống này làm cho hai phần động học và động lực học dễ bị tách rời nhau, từ đổ học sinh dễ quên và khó vận dụng
Nếu học sinh đã được trang bị đầy đủ kiến thức cơ học thì hệ thống kiến thức cố thể được lưu giữ theo cách khác Nó cố thể tinh giản hơn, chặt chẽ hơn và phù hợp với logic nhận thức hơn Đố là quá trình nhận thức sẽ
đi từ việc tìm hiểu nguyên nhân của sự vật, hiện tượng ( bằng cách ưả lời các câu hỏi "tại sao?**) đến việc tìm các đặc điểm đặc trưng, các quy luật biến đổi của sự vật, hiện tượng (trả lời các câu hỏi "nhưthếnào?", "có những đặc trưng gì?" )
Hệ thống kiến thức ương khuôn khổ luận văn này dựa trên nguyên tắc kết hợp giữa việc trang bị kiến thức theo sách giáo khoa và việc lổng kết kiến thức của phần cơ học theo quan điểm giải quyết vấn đề Nghĩa là hệ thống này
được xây dựng khi học sinh đã có kiến thức phần cơ học Hệ thống kiến thức này được xây dựng theo trình tự đi từ nguyên nhân của sự vật, hiện tượng đến việc tìm những thuộc tính, quy luật của sự vại, hiện tượng
Có nhiều cách để xây dựng hệ thống kiến thức sao cho phù hợp với từng đôi tượng, lừng môn học Ở đây em chỉ đưa ra một cách
ệN Ị
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 25XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIẾN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GiẤl QUY^r VẤN ĐẺ
Các qui tắc hợp lực
l.HỢp lực tác dụng
en vại bằng không lên vật khác không 1.2.HỢP lực tác dụng
lực điện lực từ
Trang 26XÂY DỰNG HỆ THỐNG ÍOẾN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GĩẢl QUYẾT VẨN ĐẺ
CÂU HỎI DẪN DẮT CHO PHẦN ĐẦU TIÊN
4 Câu hỏi chính ( c )
ềCâu hói phụ ị p )
C-l Tại sao vật bị thay đổi trạng thái cơ học?
P-2 Ngoài tương tác trực tiếp giữa hai vật ( nhiều vật) mà các em đã biết, các
em còn học tương lác nào nữa? ( Ví dụ hai vật hấp dẫn nhau )
C-3 Đại lượng vật lý nào đặc trưng cho lác dụng của vật này lên vật khác?
P-4 Trong tương tác trực tiếp các em đã được học những loại lực nào?
Lực đàn hồi tuân theo định luật nào? Nó có những đặc điểm gì?
Cho 3 vật sau đây: vật Ì đang đứng yên trên mặt đường; vật 2 đang lăn bằng 4 bánh; vật 3 đang trượt ữên một mặt phàng nghiêng Hãy gọi tên những loại lực ma sát có được khi 3 vật ưên chuyển động ?
Trong các trường hợp trên thì ma sát có ích hay có hại?
Các em đã biết loại lực tương tác gián tiếp nào? Ở PTCS các em đã làm quen với các lực tương tác gián tiếp nào khác nữa?
C-S Khi một vật chịu tác dụng cửa hai hay nhiều lực kết quá tác dụng sẽ như thế nào?
Có những quy tắc nào để xác định lực tổng hợp?
Nếu đơn giản chỉ xét vật chịu tác dụng của lực, có thể xảy ra những trường hợp nào?
Tổng quát hơn, nếu ta xét cả vật gây ra tác dụng và vật chịu tác dụng thì
la phải phân tích như thế nào?
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 27XÂY DỰNG H Ệ THỐNG KIẾN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VẮN ĐẺ
1 l.HỢp lực tác dụng lên vật bằng không
Đinh luật ì Newton
Chuyển động thẳng đều
Hệ quy chiếu quán tính Tính tương đối
Tính lý tưởng
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 28X Â Y D Ự N G H Ệ T H Ò N G K I Ế N T H Ứ C T H E O Q U A N Đ I Ể M G I Ả I Q U Y Ể T V Ấ N B Ề
CÂU HỎI DÂN D Ắ T CHO PHAN 1.1
4 Câu hỏi chính ( c )
4Câu hỏi phụ (P)
C-l.Vậl có thể đứng yên khi chịu tác dụng của nhiều lực không?
Cho mội vài ví dụ
C-2.Vậl có thể chuyển động khi lực ( hoặc hợp lực ) tác dụng lên nó bằng không hay không?
Đó là loại chuyển động nào?
Trạng thái đó của vật là trạng thái gì?
Đứng yên hay chuyển động thẳng đều tuân theo định luật nào?
P-3 Giả sử có 4 con thỏ đang bị một con cáo rượi đuổi và chúng đã nghĩ ra những cách khác nhau để trốn chạy
a) Con thứ nhất thì cố sức chạy cho thật nhanh
b)Con thứ hai tìm một bụi cây rậm rạp chui ngay vào và nằm yên d đó c)Con thứ ba chạy theo đường zic TẮC
d)Con thứ tư thì nhảy ngay xuống một cái hố sâu
Hỏi con thỏ nào thông minh hơn? Tại sao?
P-4, Quán tính của vật đặc tntog cho tính chất gì? Chuyển động do quán tính của vật chính là chuyển động gì?
P-5 Xét hai ô lôfta có thể sử dụng mô hình nào để nghiên cứu chuyển động của nó cho thuận tiện? Tại sao?
a.ô tô đang chạy trên quãng đường rất dài
b Ồ lô đang chạy trong bãi đậu xe
P-6 Một người ngồi trên tàu ném ra một vật cùng hướng chuyển động với tàu Trong trường hợp nào người quan sát thấy vật chuyển động nhanh hơn?
a,Người đứng trên làu
b.Người đứng trên mặt đất
P-7 Vậy quan sát chuyển động của vật phụ thuộc vào điều kiện gì?
Chuyển động của vật mang tính chất gì?
P-8 MỘI vại có Ihể chuyển động thẳng đều mai mãi không ? Tại sao?
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 29XẢY DỰNG HỆ THỐNG KlỂN THỨC THEO QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trang 30X Ả Y D Ự N G H Ệ T H Ố N G K I Ế N T H Ứ C T H E O Q U A N Đ I Ể M GlAĩ Q U Y Ể T V Ẩ N bề
L2 l.HỢp lực tác dụng lên vật không đổi cả về hướng và độ lớn
ì
Các trường hợp vận dụng
Phân tích chuyển động theo hai phương
Trang 31X Â Y D Ự N G H Ệ T H Ô N G K I Ề N T H Ứ C T H E O Q U A N Đ I Ể M G I À Ị Q U Y f n ' V Ấ N Đ Ẻ
CÂU HỎI DẪN DẮT CHO PHAN 1.2.1
+Câu hỏi chính ị c ì
ềCâu hỏi phụ ị p)
c _ l Nếu mội vật đang chuyển động thẳng đều đột ngột chịu lác dụng cùa mội
lực thì vại có còn giữ được trạng thái ban đầu hay không?
c_2 Nếu vại chịu lác dụng của một hay nhiều lực nhưng lổng hợp của các lực
này không đổi cả về độ lớn và hướng thì vật sẽ chuyển động như thế nào?
* Định luật nào chi phối chuyển động này?
* Đại lượng vật lý nào đặc trưng cho chuyển động của vật dưới tác dụng
của lực?
* Nếu gia lốc của chuyển động thắng biến đổi đều bằng không thì ta có
chuyển động là chuyển động loại nào?
* Chuyển động thẳng biến đổi đều có những đặc điểm gì?
* Vận lốc tại một thời điểm được xác định như thế nào?
* Vận tốc Mong chuyển động này có khác gì vận lốc trong chuyển động
Ihẩng đ ể u ?
c_3 Trong phương trình của định luật n Newton ta còn thây đại lượng vật lý
nào?
Tại sao người ta gọi đại lượng này là khối lượng quán tính?
Ta cố thể đo đại lượng này bằng những cách nào?
c_4 Nếu ta thả một vật từ độ cao h so với mặt đất thì chuyển động của vật có
tuân theo quy luật trên hay không? Hãy gọi tên chuyển động của vật?
Chuyển động này có những đặc điểm nào?
Nếu ta để một viên gạch phía trên một tờ giấy Trường hợp nào thì viên
gạch đò lên tờ giấy? Tại sao? ị I ^ - ĩ
a) RƠI tự do SUM ^ Ị U Ĩ * M
b) Rơi trong không khí b\ ^ ị > ì
P_5.CỔ ba vại có hình khí động học giống hệt nhau Vại một rơi lừ độ cao hi
đến mại đất hết thời gian là t| Vật hai ném ngang từ độ cao h2 chạm đất sau
một khoảng thời gian t2 Vật ba được ném xiên lên lừ mặt đất đạt đến độ cao hu
sau khoảng ihời gian t3 Hãy chọn câu trả lời đúng
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 32XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIẾN THỨC THEO QUAN ĐIẾM GIẤĩ QUYứr VẨN ĐỀ
a t | < t 2 < t 3 Cị
c, ti<t2 t2 = t3
d t, = t 2 = t3
F_6 Một khẩu súng tiểu liên bắn ra một viên đạn theo phương nằm ngang, hỏi
đầu đạn hay vỏ đạn rơi xuống đất trước? (Bỏ qua mọi sức cản) ì [ ~ , ị.: V V f
p_7 Từ cùng một độ cao, người ta ném ra đồng thời hai vật ứieophương ngang
với vận tốc khác nhau ( Vi > V2 ) Khi chạm đất vật nào có vận tốc Iđn hơn? Vật
hi 1
"li ỉV 5 ^ 0 •'• 1 * ' J
-ktxKị 31 - lay Ễ* %)
P_8ÍVật chuyển động trên mặt phảng nghiêng, nếu ta tăng dần góc nghiêng thì
gia lốc của vật thay đổi như thế nào? Tăng (giảm ) đến giá trị bao nhiêu?
Trang 33XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIẾN THỨC THEX3 QUAN ĐIỂM GIAI QUYẼh' VÀN ĐẾ
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 34C-2 Lực gây cho vật chuyển động ưòn đều được gọi là lực gì?
Lực này có điểm gì đặc biệt?
Lực hướng lâm có phải là một loại lực của tự nhiên hay không?
Hãy đưa ra một ví dụ mà hợp lực của các lực là lực hướng tâm
P-3 Đối với những đoạn đường vòng, người ta thường làm mặt đường hơi nghiêng Tại sao lại làm như vậy?
P-4, Gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều có phương, chiều và độ lớn như thế nào?
Gia tốc này đặc trưng cho sự thay đổi gì của vận tốc?
C-5 Ngoài gia tốc hướng tâm thì chuyển động tròn đều còn được đặc trưng bằng những đại lượng nào?
P-6 Có ba điểm cùng chuyển động tròn đều như nhau quanh tâm Có đại lượng vật lý nào chung giữa ba điểm không?
P-7 Trong một đơn vị thời gian, vật chuyển động tròn đều đi được hai vòng Tính vận tốc góc của vật và vận tốc này có liên hệ như thế nào vđi vận tốc dài?
P-8 Sau ba giây vật quay được chín vòng Tính tần số" và chu kỳ quay
C-9 Trong lự nhiên, lực nào làm cho vật chuyển động tròn?
P-10 Lực hấp dẫn có tồn tại giữa hai vật bất kỳ ở những nơi bất kỳ không?
Gvhd:TS.Lc Thị Thanh Thẵo 29
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 35X Â Y D Ự N G H Ệ T H Ố N G K I Ế N T H Ứ C T H E O Q U A N Đ I Ể M G I Ấ I Q U Y Ế T V Ẩ N Đ Ề
Cho khối lượng trái đất là M, khối lượng mãi trăng là m, khoảng cách từ mặt trăng đến trái đất là r Tính gia tốc hấp dẫn
Gia tốc này có phương chiều và điểm đặt như thế nào?
Khi một vật còn ở trong bầu khí quyển của trái đất, thì lực hấp dẫn chính
là lực nào?
Gia tốc do lực này gây ra có độ lớn bằng bao nhiêu và phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Phân biệt giữa trọng lực và trọng lượng bằng cách nào?
P-l 1 Một vật nặng được đặt lên trên một cái cân lò xo, đặt trong thang máy Khi thang máy rơi tự do thì cân chỉ bao nhiêu?
Treo một vật có khối iượng là 50 kg vào một lực kế đặt trong thang máy Lực kế sẽ chi như thế nào nếu :
a) Thang máy đi lên b) Thang máy đi xuống P-12 Vật chuyển động dưới tác dụng của lực hấp dẫn thì khối lượng của nó
được gọi là gì?
Đại lượng này được đo bằng cách nào?
Làm thế nào để đo được khối lượng trái đất?
C-13 Trong thực tế, người ta chế tạo loại động cơ gì có thể chuyển động tròn
đều quanh trái đất?
P-14 Khi phóng vệ tinh thì chu kỳ chuyển động của vệ tinh phải bằng bao nhiêu thì nó chuyển động tròn đều quanh trái đất?
Một vệ tinh muốn bức ra khỏi sức hút của trái đất thì vận tốc tối thiểu của nó phải bằng bao nhiêu?
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf