1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra kết quả học tập của học sinh và mục tiêu giảng dạy của giáo viên lớp 11 phần từ trường và cảm ứng điện từ với sự hổ trợ của phần mềm test

136 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra kết quả học tập của học sinh và mục tiêu giảng dạy của giáo viên lớp 11 phần Từ trường và cảm ứng điện từ với sự hỗ trợ của phần mềm test
Người hướng dẫn Lê ThịThanh Thảo
Trường học Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại đề cương luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 11,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc chương trình 20 CHƯƠNG H I : SOẠN THẢO BÀI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LƯA CHỌN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC CHƯƠNG "TỪ TRƯỜNG" VÀ "CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ" CỦA HỌC SINH LỚP 11 ì.. hỉnh

Trang 1

BỘ GIẤO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM THÀNH PHỐ H ồ CH Í MINH

***** *****

TÓT N6HIÊP

Đ ề l à i :

QUAN NHIỀU LỰA CHỌN ĐỂ KIỂM TRA KẾT QUÀ HỌC

GIÁO VIÊN LỚP l i PHẦN T Ử TRƯỞNG VÃ CẢ M ỨNG

ĐI ỆN Từ" VỚI Sự HỔ TRỢ CỦA PHẦN MỀM T E S r

THƯ V I Ể N Trwỏn3 nci Hoe Su^PhẹHP

TP HỎ-CH4-»M>ÍH

SVTH ĩ N e u r Ề N T U THU Tt1Ả€ GVHD : LÊ THI THANH THẢC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2004

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 2

£ỜZ@cẦMƠ7l

Ì

.Xm c K ồ k x fKàK\K c ả m ơn cô i - ê X K i "Tlia^k

X K ả o đã ìăn fmK hư ởng dẫn em y\ de tài

c h â n +KànK c ả m ơn tKciy -Lý A^ì^K

Tiên- k k o a TLCíD Ỷrườvxg B f - Ỉ S P

^Cm c ả m c á c c ô v à c á c t>cm koc

B m k , -Hiệp TKàKxk/ T r ổ K B ạ i AỉgKĩa đ ã

tmK gi^p đ ỡ em tkục Kiện đ ề tài

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 3

MỤC LỤC

M Ở ĐẦU

ì Lý do lựa chọn đề tài Ì

l i Mục đích của đề tài ! 2

HI Đối tượng nghiên cứu 2

IV Giới hạn nghiên cứu đề lài 2

V Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu đề tài 3

CHƯƠNG ì : C ơ SỞ LÍ LUẬN v ề KIÊM TRA ĐÁNH GIÁ BẰNG HÌNH THỨC

TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

ì Nhu cầu về đo lường và đánh giá trong giáo dục 4

l i Dụn g cụ đo lường 4

HI Hình thức ưắc nghiệm khách quan , 5

Ì So sánh trắc nghiệm khách quan và luận đề 6

2 Khi nào sử dụng luận đề, khi nào sử dụng trắc nghiệm khách quan 7

3 Các loại câu ưắc nghiệm khách quan 7

IV Trắc nghiêm khách quan nhiều lựa chọn lo

CHƯƠNG l i : PHÂN TÍCH NỘI DUNG KIẾN THỨC CHƯƠNG "TỪ TRƯỜNG

VÀ "CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ"

ì Cấu trúc chương trình 20

CHƯƠNG H I : SOẠN THẢO BÀI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LƯA

CHỌN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC CHƯƠNG "TỪ TRƯỜNG" VÀ "CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ" CỦA HỌC SINH LỚP 11

ì Mục đích bài kiểm tra 30

li Mục tiêu và nội dung cần kiểm ưa đánh giá 30

IV Lựa chọn câu hỏi cho bài trắc nghiệm 36

V Hệ thống 40 câu TNKQNLC nhằm kiểm tra kiến thức học sinh

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 4

CHƯƠNG IV : THỰC NGHIỆM s ư PHẠM

ì Mục đích thực nghiêm 48

li Đối lượng thực nghiệm 49

HI Phương pháp thực nghiêm 50

IV KỐI quả thực nghiệm 53

Ì Phân tích bài trắc nghiệm 53

2 Phân lích câu trắc nghiệm 55

3 Kêì luận chung 94

PHỤ LỤC

Phụ lục Ì : Kết quả Ihống kê bài trắc nghiêm 96

Phụ lục 2 : Bộ câu hỏi bài trắc nghiệm " Từ trường" 107

Phụ lục 3 : Bộ câu hỏi bài trắc nghiệm "cảm ứng điện lừ" 113

Phụ lục 4 : Kết quả kiểm tra bài trắc nghiêm " Từ trường" 121

Phụ lục 5 : Kết quả bài kiểm ưa "Cảm ứng điện lừ" 127

TÀI L I Ệ U THAM KHẢO

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 5

-ti lộ ti oán lối nghiệp

******** ^ it.1f.if.1f.iHf.lf.if

ì Lí do lưa chon để tài

Giáo dục và chất lượng giáo dục đang là mối quan tâm của toàn xã hội Đối với ngành giáo dục, đây chính là một ưu tiên hàng đầu

Việc đánh giá chất lượng giáo dục là một yêu cầu không thể thiếu Nó giúp cho học sinh nhận thấy khả năng của mình mà phấn đấu hơn nữa, giáo viên kiểm nghiêm và điều chỉnh mục tiêu, nội dung và phương pháp giảng dạy cửa mình phù hợp hơn Việc đánh giá còn giúp ta so sánh chất lượng và hiệu quả giảng dạy, học lập của học sinh và giáo viên giữa các lớp, các trường Từ đố giáo viên cố dịp trao dồi, học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp

Tất cả những lợi ích trên có được khi việc kiểm ưa đánh giá chính xác Muốn đánh giá chính xác tất nhiên là phải đo lường Do đố cố công cụ đo lường hữu hiệu

là mong muốn lớn cửa giáo viên, học sinh và toàn xã hội

Hiện nay, công cụ được sử dụng phổ biến để đo lường kết quả học tập của học sinh là kiểm ưa bằng hình thức luận dề Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điềm hỉnh thức kiểm ưa đánh giá này còn bộc lộ nhiều hạn chế: đề thi khổng bao quát

được nội dung chương trình học, học sinh hay học tủ, học vẹt để đối phổ thay vì hiểu bài, các tiêu cực khi làm bài kiểm ưa (quay cốp, mang tài liệu), giáo viên mất nhiều thời gian cho việc chấm điểm , điểm số cũng không thật sự công bằng, chỉnh xác Vì thế người ta bất đầu quan tâm nhiều hơn đến hình thức trắc nghiệm khách quan với hy vọng ưắc nghiệm khách quan sẽ hổ trợ với luận đề thành một thước đo thành quả học táp thật hiệu quả ương các (rường hợp khác nhau Song làm thế nào để soạn Ihảo đề thi ưắc nghiêm khách quan đạt yêu cầu và đánh giá khả năng học sinh dựa ưên kết quả bài thi đó là điều mà chúng la phải nghiên cứu thật

kĩ càng, tỉ mỉ

Trong những giai đoạn trước đây chương ưình đào lạo sinh viên sư phạm chưa chú ý đến mảng kiến thức về đánh giá kết quả học tập của học sinh Vì thế giáo viên phố thông hiện nay đang gặp nhiều khó khăn lúng lưng khi liến hành cải tiến hình thức và nội dung đánh giá kết quả học tập của học sinh Thực tế cho thấy việc

ra đề trắc nghiệm lừ mức độ cá nhân từng giáo viên đến đà chung của Trường, của

Sở, của Bộ luôn luôn tồn tại những vấn đề do kĩ thuật ra câu hỏi trắc nghiệm chưa

&mnti ì

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 6

Muộn min toi rụfíứệfL

hoàn chỉnh (điều này báo chí cố nêu ) Việc làm đề tài trong lĩnh vực này giúp giáo viên tương lai cố dịp tìm hiểu sâu sắc và vận dụng để sau này trở thành những người nắm vững kiến thức ra câu hỏi, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học

sinh, làm hạt nhân cho sự đổi mới đánh giá chất lượng học tập của học sinh ồ các

trường phổ thông

Xuất phát từ yêu cầu đố, chúng tôi chọn đề tài luận văn là :

"Xây đựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để đánh giá kết quả học tập của học sinh và mạc tiêu giảng dạy của giáo viên lóp li phần

"Từ Trường và Cảm ứng Điện Từ" với sự hỗ trợ của phần mềm Tẻsí"

li Mục đích nghiên cứu đề tài

Tim hiểu phương pháp trắc nghiệm khách quan , đặc biệt là trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

Soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nhằm kiểm ưa kiến thức học sinh chương " từ trường " và "cảm ứng điện từ"

Thực nghiệm ỏ một số trường PTTH để đánh giá chất lượng câu trắc nghiệm, bài trắc nghiệm, khả dăng tiếp thu kiến thức cứa học sinh và mục tiêu giảng dạy của giáo viên

Tập làm quen và nghiên cứu kĩ thuật đánh giá khả năng của học sinh, mục tiêu giảng dạy của giáo viên, kĩ thuật ra câu trắc nghiệm

m Đôi tượng nghiên cứu

Việc soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan và đánh giá kết quả học tập của học sinh, mục tiêu giảng dạy của giáo viên phần " từ trường- cảm ứng điện từ" lớp l i

IV Giđi hạn nghiên cứu đề tài

Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu phưoơng pháp ưắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nhằm sạon thảo hệ thống câu hỏi và đánh giá kết quả học lập của học sinh, mục tiêu giảng dạy của giáo viên trong 2 chương "từ trường" và " cảm ứng điện từ"

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 7

ẨUiậtt nán tối nạíiìệji

V Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu đề tài

— Nghiên cứu cơ sỏ lí luận của phương pháp trắc nghiệm khách quan , đặc biệt

là trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

— Nghiên cứu mục tiêu và nội dung kiến thức ỏ 2 chương " từ trường " và * cảm ứng điện từ "

— Vận dụng lí luận về trắc nghiêm khách quan nhiều lựa chọn và mục tiêu, nội dung chương ưình vật lí đã nghiên cứu để soạn thảo hệ thống câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nhằm kiểm ưa kiên thức học sinh , gồm cố:

+ Soạn 30 câu chương " từ trường "

+ Soạn 30 câu chương " cảm ứng điện từ "

— Thực nghiệm lần Ì ồ các trường phổ thông nhằm sửa chữa và chọn ra

các câu tốt hơn cho bài kiểm tra chính thức gồm :

+ 25 câu chương "từ trường"

+ 15 câu chương "cảm ứng điện từ "

— Thực nghiêm lần 2 để đánh giá đề thi chính thức (40 câu)

— Đánh giá bài trắc nghiệm, câu trắc nghiệm, kết quả học lập của học sinh, mục tiêu giảng dạy của giáo viên, đưa ra khuyến cáo với giáo viên

và học sinh

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 8

Mỉ ì tin oàn tất nụhiệp

Chương ì

C ơ SỞ LÍ LUẬN VỀ K I Ể M TRA ĐẤNH GIẤ BẰN G TRẮC NGHIỆM

KHÁCH QUAN

******** la *********

ì Nhu cầu về đo lường và đánh giá trong giáo dục

Trong mọi hoạt động sống và làm việc hằng ngày con người luôn muốn biết kết quả, sản phẩm mình làm ra là tốt hay xấu, đạt yêu cầu chưa, phải điều chỉnh hoạt động như thế nào cho hiệu quả tết hơn Vì thế lúc nào con người cũng cố nhu cầu đánh giã Tronp giáo đúc, nhu cầu đánh giá là không thế thiếu cho cả piăo viên lẫn hoe sinh Viẽc đánh giá giúp giáo viên hiểu khả năng trí tuệ , những khiếm khuyết sai lầm trong kiến thức của học sinh, từ đó điều chỉnh phương pháp và mục tiêu giảng dạy của mình cho phù hợp Với học sinh việc đánh giá chính xác kết quả học tập giúp các em nhận thức khả năng của mình và bạn bè, từ đó có hướng rèn luyện và phấn đấu

Muốn đánh giá chính xác thì phải đo lường Chúng ta không thể đánh giá chính xác điều gì mà không cần phải cân, đo, đong.đếm Chính vì điế đo lường và đánh giá khổng thể tách rời nhau

Muốn đo lường được những kết quả tin cậy thì phải có dụng cụ đo lường tốt, Trong piăo đúc dunp cu do lường đổ là gì ? Như thế nào là mốt dung cu tốt?

Càu nhiều lựa chon

Trắc nghiệm khách

Câu hỏi đáp ngắn

Câu

điền thế

Câu ghép hợp

Câu

vẽ hình gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 9

Mi lận tui li tối nụkiffi

Hình thức kiểm tra phổ biến hiện nay là kiểm tra viết Trong đó có 2 dạng : luận đề và ưắc nghiệra khách quan Mỗi hình thức đểu có những ưu khuyết điểm riêng của nó Hiện nay hình thức luận đề vẫn được sử dụng rộng rãi Nhưng người

ta cũng quan tâm hơn lới hình thức trắc nghiêm khách quan Tuy nhiên dây còn là một dụng cụ do lường khá phức tạp và đòi hỏi nhiều thời gian, công sức lìm hiểu

nó Luận văn này xin bước đầu tìm hiểu, và ứng dụng hình thức kiểm ưa bằng t ắ c nghiệm khách quan

Một dụng cụ đo lường lốt phải đảm bảo hai tính chất: tính tín cậy và lính giá toi-

+ Tính tin cây :

- Một dụng cụ đo lường đáng tin cậy là dụng cụ cho ta những số đo vững chắc khi đo cùng một đối tượng nhiều lần Tuy với một bài trắc nghiêm ta không dùng để kiểm ưa một nhóm học sinh nhiều lần nhưng

do những yếu tố rủi may đoán mò mà điểm số trắc nghiệm không phải là

một con số chắc chắn Hơn nữa với cùng một mục tiêu, nội dung kiểm tra đánh giá nhưng với 2 bài trắc nghiệm khác nhau, điểm số của một học sinh cũng chưa chắc đã giông nhau Vì thế chúng ta phải tính đến hệ số tin cậy cửa bài trắc nghiêm Hệ số tín cậy càng cao thì điểm số càng cố

-Thông thường, phương pháp quan trọng để xác định tính giá trị bài trắc nghiệm là xác định giá ưị nội dung bài ưắc nghiệm Bài có giá trị nội dung thì có thể bao irùm nội dung phần học, chương trình, không chứ trọng quá sâu vào một phần nào đố mà giáo viên lâm đác, bỏ quên các phần khác hay là dàn irải, xem phần nội dung chính và phụ như nhau

-Để đảm bảo cho giá ui nội dung bài ưắc nghiệm, khi soạn ihảo người la phải có mội dào bài chi tiết qui định các mục tiêu và nội dung cần soạn thảo

Tính giá ưị và tính Un cậy là hai yếu lố gắn bó chãi chẽ với nhau tạo nên chất

lượng của mội dụng cụ đo lường Một bài kiểm tra muốn có giá trị thì phải có tính

Un cậy trưđc Ngược lại, bài kiểm ưa đáng tin cậy chưa chắc đã có lính giá trị Tuy

(7ra nụ 5

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 10

Mỉ lọ Ít Ịxătt lót nạhiập

nhiên việc xác định giá trị cứa bài ừắc nghiệm rất phức tạp, cần phải thực hiện bởi những chuyên gia, giáo viên giàu kinh nghiệm, có kiến thức vững vàng và có cái nhìn sâu sắc về chương trình giảng dạy

Vì thế điều ta cổ thế và cần quan tâm tnrđc tiên là tính tin cây của bài trấc nghiêm

IU, Hình thức trắc nghiệm khách quan

L So sánh ưấc nghiêm khách quan và luân đề

* Điểm tương đồng :

- Cả luận đề và trắc nghiệm khách quan đều là những hình thức kiểm ưa đánh giá mức độ nắm vững kiến thức học sinh, khả năng tổng hợp, phối hợp các ý tưởng , vận dụng kiến thức để giải quyết các vân đề

- Giá trị bài (rắc nghiệm đều tuy thuộc vào tính khách quan, tính tín cậy của chúng

- Đòi hổi ít nhiều sự phán đoán chủ quan

* Điểm khác nhau

Trắc nghiêm khách quan Luân đề

- Dễ soạn đề bài,khổ châm bài hơn,

điểm số cũng không thật chính xác,

công bằng vì còn tuỳ thuộc người châm

bài và tâm trạng lúc châm bài

- Phát huy khả năng diễn đạ^ sắp xếp

ý, tổng hợp và phân tích vấn đà ồ học

sinh nhưng đôi khi dẫn đến việc học

vẹt, học tứ ở học sinh vì nội dung ôn

tập cho kì thi tự luận luôn phải giới

hạn

- Số câu hỏi ít và có tính tổng quát

- Học sinh dành nhiều thời gian để suy

nghĩ và viết, tự diễn đạt ý mình

- Đôi khi học sinh dùng những lời hoa

mĩ để né tránh, che lấp chỗ chưa hiểu

rõ, mơ hồ

- Khố khăn trong việc soạn đề bài nhưng dễ chấm, điểm số công bằng, không lệ thuộc người châm bài

- Phát huy khả năng tìm tòi, học hỏi, đào sâu vào các khía cạnh vân đề, không học vẹt, biết so sánh, tổng hợp kiến thức nhưng bạn chế khả năng diễn đạt bằng lời

-Số câu hỏi nhiều, mang tính chi tiết, chuyên biệt, khảo sát được nhiều phần hơn

- Học sinh dành nhiều thời gian để đọc

và suy nghĩ, lựa chọn câu trả lời đúng nhất

- Học sinh không dùng lời iẽ hoa mĩ để che đậy những vấp váp, còn mơ hồ của mình

( 3'mng ố

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 11

•Mílận năn lết tiựítiẬỊL

- Không thể đoán mò

- Chất lượng bài trắc nghiệm dược quyết

định phần lớn do người châm bài

- Học sinh tự do bộc lộ cá tính, suy nghĩ,

tính sáng tạo của mình, giáo viên cố

quyền tự do cho điểm câu ưả lời theo

- Ta thấy trắc nghiệm khách quan và luận đề đều cố những mặt ưu và khuyết điểm riêng Vì thế người ta vẫn sử dụng song song cả hai hình thức này ưong kiểm

ưa đánh giá học sinh tùy theo mục đích kiểm tra, điều kiện soạn bài, chấm bài, nội dung chương trình

2 Khi nào nên sứ dung luân để khi nào nên sử dung trác nghiệm

khách quan

* Luân để đươc sử dung khi:

+ Nhóm học sinh khảo sát không quá đông, đề thí chỉ sử dụng một lần, không dùng lại

+ Giáo viên muốn phát biển , khuyên khích khả năng diễn đạt bằng văn viết đ học sinh

+ Giáo viên muốn thăm dò ý kiến thái độ của học sinh hơn là muốn xem thành quả học tập của chúng

+ Giáo viên tin vào khả năng chấm bài cửa mình vô tư, chỉnh xác hơn là khả năng ra câu ưắc nghiệm

+ Giáo viên không cố thời gian soạn bài nhưng cố thời gian để chấm bài

* Trắc nghiêm khách quan đước sử dung khi:

+ Nhổm hoe sinh kháo sát khá đông, đề thi có thể sử dụng lại vào lức khác

+ Cần có điểm số rõ ràng, chính xác, không bị phụ thóc bởi người chấm bài

+ Có nhiều câu ưắc nghiệm tốt dự trữ sẵn để soạn thảo thành bài irắc nghiệm mới Giáo viên muôn chấm nhanh và công bố sđm + Ngăn ngừa nạn học tủ, học vẹt

3 Hình thức cảu trác nghiêm khách Quan

Trang 12

Mtiộn oán lối nạhlệp

• Dễ soạn hơn câu ưic nghiêm khách quan nhiều lựa chọn (TNKQNLC)

+ Khuyết điểm

- Học sinh dễ đoán mò với xác suất rủi may đến 50%

- Học sinh có khi chỉ thuộc lòng như vẹt hay chỉ nhớ một số chữ quen thuộc cũng đủ để lựa chọn đáp án

- Có những câu do lối hành văn, dùng từ không chính xác Ihiếu Ihông tin căn bản, dưới cái nhìn chủ quan của giáo viên lại dẫn đến những sai lầm cho học sinh khi chọn câu trả lời

-Cố những câu tách khỏi văn bản nên không cổ cơ sđ xác định tính đúng sai tương đối giữa chúng

+ Nhận xét:

- Ch ỉ nên sử dụng loại câu này một cách dè dặt, nhất là với giáo viên chưa

cố nhiều kỉnh nghiệm

- Các câu trắc nghiêm đặt ra phải có tính đúng sai rõ ràng, chắc chắn

- Lựa chọn những câu hỏi mà học sinh khổng thể suy ra ngay đúng sai mà phải suy nghĩ

- Mỗi câu trắc nghiêm nên diễn tả một ý tưđng độc nhất, tránh những câu quá phức tạp hay quá nhiều chi tiết

- Không chép nguyện văn câu từ SGK, hay là dùng những tìr như: " lất cả",

"không bao giờ n ị thường chỉ những câu sai), "thựờng Ihường" (thường chỉ

những câu đúng)

b Câu nhiều lựa chọn

Câu TNKQNLC là loại câu gồm có hai phần :phần gốc và phần lựa chọn Phần gốc là câu hỏi hay câu bỏ lững Phần lựa chọn gồm một ý trả lời đúng nhất và các ý sai nhưng cố vẻ đủng và hấp dẫn với học sinh không hiểu bài rõ gọi là các mồi nhữ Thông thường một câu có 4,5 lựa chọn + Ưu điểm

- Giảm được khả năng đoán mò ỏ học sinh vì xác suất rủi may chỉ có 25% hay 20% nên độ Un cậy cao hơn

- Học sinh phải hiểu và phân tích kiến thức rõ, nếu học sinh chỉ học vẹt thì khổ thể chọn đáp án đúng được

- Câu hỏi cũng phong phú hơn, đo được nhiều khả năng nhận thức cùa học sinh ỏ nhiều cấp độ : nhớ, hiểu, vận (iụng Vì thế nó cũng có tính giá trị tôi hơn

- Có thể phân biệt những câu hỏi đó là khó, dễ, hay mơ hồ với học sinh

- Tính khách quan khi chấm điểm

+ Khuyết điểm

- Câu irắc nghiệm khó soạn thảo Giáo viên mấl nhiều Ihời gian và công sức

để soạn thảo các câu ưắc nghiệm có chất lượng

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 13

Ẩiiiận nã tỉ Ị ốt Hựhiệp

- Đôi khi hạn chế khả năng sáng lạo của học sinh khi phái hiện ra những cách trả lời hay hơn đáp án đã cho

+ Nhận xét

- Đây là loại câu ưắc nghiệm phong phú, có thể trình bày ỏ nhiều dạng khác

nhau, cố nhiều ưu điểm nên cố the dược sử dụng rộng rãi

c Câu ghép hợp

Đây thực chất cũng là một hình thức của câu ữắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu gồm có 2 phần irình bày các ý tường quan vđi nhau ở 2 cột khác nhau

Học sinh sẽ lựa chọn và ghép các ý của cột này với các ý thích hợp đ cột kia

+ Ưu điểm

- Học sinh khố đoán mò hơn vì xác suất rủi may thấp hơn câu 2 lựa chọn

+ Khuya'! điểm

- Khó soạn hờn câu 2 lựa chọn vì phải lìm ra nhiều lựa chọn và phải có vẻ

hợp lý chứ không rời rạc ý nghĩa với nhau

- Học sinh đôi khi mất thời gian để đọc và lựa chọn

+ Nhận xét

- Khi soạn loại câu này giáo viên nên cho 2 cột cố sô'câu không bằng nhau

- Cá c câu lựa chọn không nên viết quá dài tránh mất thời gian củâ học sinh khi phải đọc lại nhiều lần để lựa chọn

- Hơn nữa ta hoàn toàn cố thể chuyển loại câu này về câu nhiều lựa chọn nên cổ thể hạn chế sử dụng câu loại này cho bài trắc nghiộm

d Loại câu điền khuyếu trả lời ngắn, vẽ hình

Đây là các loại câu gồm cố một câu hỏi, câu còn chừa trống cần trả lời bằng những từ, nhóm từ bay hình vẽ thích hợp

+ Ưu điểm

- Dễ soạn câu trắc nghiệm

- Hạn chế sự đoán mò của học sinh với xác suất rủi may bằng 0

- Kiểm ưa được tính nhanh nhạy và sáng tạo của học sinh

+ Khuyếl điểm

- Khó chấm điểm hơn và điểm số cũng không thật sự chính xác công bằng như các loại ưắc câu nghiệm trên

+ Nhận xét

Ta nên sử dụng loại câu này khi:

- Biế t chắc ràng chỉ có một ỷ ưả lời chính xác

- Khó thể tìm ra nhiều mồi nhử thích hợp dể soạn câu TNKQNLC

Qểana Ọ

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 14

Mi lộ ít oătt tối li ụ hiệp

Nhận xét chung :

— Trong một bài trắc nghiệm cho học sinh không nên dùng nhiều loại câu trắc nghiệm, chỉ nên dùng mội loại câu trắc nghiệm để ưánh gây phân tán cho học sinh và khố khăn cho giáo viên khi chấm bài

— Trong luận văn này» chúng tôi tìm hiểu và soạn thảo bài ưắc nghiệm gồm toàn bộ câu trắc nghiêm nhiều lựa chọn (4 lựa chọn) Vì thế sau đây xin tìm hiểu chi tiết hơn về loại câu này

IU Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

Ị Nguyên tấc soán tháo câu TNKQNLC và những sai lầm thường găp

— Phần gốc phải diễn đạt rõ ràng, đầy đủ vấn đề cần hỏi Phần lựa chọn thi ngắn gọn Như thế học sinh sẽ không mất nhiều thời gian để hiểu ý câu hỏi

— Các lựa chọn phải khá hấp dẫn, cố vẻ hợp lí, không sai một cách quá hiển nhiên

— Độ dài câu ưả lời đúng và mồi nhử nên tương dương nhau Tránh trường hợp

ý đúng thường dài hơn mồi nhử Có những câu mà đáp án đúng phải dài hơn mồi nhử thì nên thêm vào những câu mà đáp án đúng ngắn hơn mồi nhử

— Các mồi nhử và đáp án cần chú ý tuân theo cấu trúc ngữ pháp, tương đồng nhau Các mồi nhử khổng nên quá giống nhau về tính chất

— Cẩn thận với câu mà đáp án và mội mồi nhử có ý nghĩa trái ngược nhau , học sinh đễ loại 2 phương án kia Nếu có ưái ngược nhau thì nên có 4 lựa chọn trái ngược nhau từng dôi một

— Cẩn Ihận không nên dùng nhiều câu có lựa chọn :" tất cả đều đứng", " lất cả

đều sai*' Như thế học sinh dễ đoán mò để loại trừ mội phương án khi đã biết hai phương án còn lại

— Câ u ứả lời đúng được đặt ngẫu nhiên ở các vị trí khác nhau

— Không nén đại các câu hỏi không có ương thực tế

2 Các bước soán thảo câu TNKONLC

— Tùy theo chủ đề, người viết lựa chọn ý tưởng và viết ra giấy nháp những ý

tưởng làm cơ sở cho việc soạn thảo Những ý tưởng lựa chọn sao cho tối đa hoá việc phân biệt học sinh giỏi và học sinh kém

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 15

£uận tuỉtt tối nqhiịp

Ví dụ :

+ Chứ đề: quy tắc bàn tay u-ái

+ Ý tưởng : học sinh dùng qui tắc bàn tay ưái để xác định chiều lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều

— Viết các câu trắc nghiêm ra giấy nháp

+ Viết phần gốc trước gồm một câu hỏi hay câu bỏ lửng đầy đủ ý, rõ ràng

+ Đánh thứ tự a.b.c.d và xếp câu trả lời đúng vào một vị trí ngẫu nhiên + Thêm các mồi nhử vào vị trí khác

— Tham khảo ý kiến của các giáo viên khác về tính đứng sai của các câu írắc nghiệm cho chắc chắn

— Đưa vào các bài kiểm ưa để học sinh đánh dấu và dùng kết quả đó để phân tích độ khó, độ phân cách và mồi nhử của câu Sau đó chỉnh sửa câu trắc nghiệm cho tết hơn

3 Các bước soán tháo mót bài trác nghiêm khách quan

> Bước ì : Mục đích bài kiểm ưa

- Tùy theo mục đích khác nhau mà bài trắc nghiệm được soạn sẽ cố nội dung, mức

độ khố dễ của bài, số lượng câu và thời gian lầm bài khác nhau Cố khi giáo viên muốn kiểm ưa mức độ tiếp thu bài của lớp học, cố khi giáo viên muôn phán đoán trình độ học sinh trước khi bắt đầu một chương học mới, cố khi giáo viên muốn tìm

ra những học sinh thật sự xuất sắc của lớp

> Bước 2 : Phân tích nội dung chương trình

Khi phân tích nội dung của một vài chương cần kiểm ưa học sinh , ta có thể tiến hành theo các bước sau :

- Tim ra những ý tưởng chính yếu cửa chương irình cần kiểm ưa

- Lựa chọn những từ ngữ, khái niệm, cổng thức , kí hiệu, định nghĩa mà học sinh cần giải nghĩa

- Phân loại hai dạng thông tin : những thông tin dùng giải thích minh hoa và những thông tin quan trọng cần ghi nhớ, hiểu rõ

- Lựa chọn những thông tín cần vận dụng trong tình buông mới

* Trên đây là những bước thực hiện cơ bản được nêu ra, khi vận dụng để phân tích nội dung chúng ta có thể làm theo những bước chi tiết hơn Chẳng hạn luận vãn này đã tiến hành phân tích nội dung chương ữình theo những bước sau :

- Tìm ra những ý iưỏng chính của chương trình ( lập sơ đồ cấu trúc chương

ưình lừ tổng quát đến chi tiết hơn)

- Trong mỗi ý chi tiết đó la tìm các khái niệm, định luật, định nghĩa , từ ngữ cần học sinh ghi nhớ, hiểu, vận dụng,

- Đánh dấu các khái niệm, công Ihức, định luật, định nghĩa cần học sinh phải ghi nhớ, hiểu rõ, những thông tin dùng minh hoa giải nghĩa thêm cho nội dung chính

^Trdnu li

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 16

•áíuận Mìn tối nụidịp

- Đánh dấu những ưiông tín mà học sinh cần vận dụng vào giải quyết tình huống mới, bài tập mới

> Bước 3 : Viết mục tiêu cần kiểm tra đánh giá

- Đối với từng nội dung đã phân tích trong sơ đồ trên giáo viên viết ra các mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể cho từng ý nhỏ Trong các sách giáo viên hiện nay có viết mục tiêu cho từng bài học nhưng đố chỉ là những mục tiêu tổng quát không rõ ràng Người ta vẫn thường dùng những từ như : biết, hiểu, nắm rỗ để diễn đạt mục tiêu cần đạt đến của học sinh Thế nhưng đố chỉ là những dộng từ chung khổng giúp ích cho ta khi đặt bút viết câu ưắc nghiệm Vì thế giáo viên cần viết ra những mục tiêu cụ thể hơn

- Theo Berỳamin Bloom có 6 mức độ của mục tiêu nhận thức từ thếp tới cao: biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tống hợp, đánh giá Các động từ thường dùng để chỉ mục tiêu nhận thức như sau :

Cắt nghĩa Minh hoa Chỉ rõ

Đọc

Tính toán Ghi lại

n m r a Sắp xếp thứ tự

Phân loại Phân cách Tách bạch Soạn

Đề xuất Làm ra Quyết định Phán đoán ủng hộ

Thuật lại Gọi tên Tim cái phù hợp Phát biểu

So sánh Suy luận Phân biệt

Thiết kế Chứng minh Thay đổi

Điều khiển

So sánh

Đối chiếu Phân chia

Đặt kế hoạch Giảng giải Thiết kế

Đánh giá Tranh luận Xác định

Viết

Kể ra

Kể lại Tóm luộc

Đối chiếu Đánh giá Tóm tắt

Vận dụng Hoàn thiện

Tìm ra Lập giả thuyết Chọn lọc

Kể lại

Tổ chức Kết luận

So sánh Cân nhắc Bảo vệ

vĩ ni mi 12

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 17

Ẩtuận oán tối nạhiệp

Trong bước đầu tìm hiểu ta chỉ quan tâm đến 3 mức độ đầu tiên : biết, hiểu, vận dụng

> Bước 4 : Thiết kế dàn bài trắc nghiệm

Đó là việc quy định số câu ưắc nghiệm và lập bảng quy định 2 chiều thể hiện số câu và tỉ lệ % cho từng nội dung, mục tiêu nhận thức

* Quy định số câu và thời gian làm bài

- Thời gian làm bài trắc nghiệm : thời gian càng lâu thì số câu càng nhiều và độ tin cậy của bài trắc nghiệm cũng cao hơn Tuy nhiên thời gian cũng không thể quá dài gây mệt mỏi cho học sinh thì độ tin cây sẽ giảm Thông thường ihời gian làm bài kiểm ưa là 40- 45 phút ứng với bài ữắc nghiệm có 40-50 câu Trong các kí thi lớn thời gian có thể từ 2-3 tiếng, ít khi nào vượt quá 3 giờ Các chuyên gia tính toán rằng thời gian bình quân cho một câu ữắc nghiêm nhiều lựa chọn là Ì phút, câu hai lựa chọn là nửa phút Để độ tin cậy tốt người ta khuyan bài trắc nghiệm nên cố lừ

> Bước 5 : Lựa chọn câu hỏi cho bài trắc nghiệm

Vđi cùng một mục tiêu nhưng có thể có nhiều câu trắc nghiệm khác nhau, đo đó giáo viên phải lựa chọn các câu hỏi vđi mức độ khó cho phù hợp với mục đích kiểm ưa

Ban đầu khi mới viết ra câu ỉrắc nghiệm thì mức độ khó của câu là do sự phán đoán chủ quan của giáo viên cùng với ý kiến tham khảo từ đồng nghiệp Sau khi cho học sinh các lớp làm vài lần giáo viên có thể thống kê ra chỉ số độ khó và phân cách câu Từ đó giáo viện có cơ sô khách quan hơn để lựa chọn câu hỏi cho một bài kiểm tra mđi vào lần khác

> Bước 6 : Trình bày bài kiểm tra và cách chấm bài

- Cá c câu trắc nghiệm phải viết rõ ràng, không viết tắt, nếu cần phải có chú thích

rõ ràng Những lừ cần nhấn mạnh cho học sinh chú ý nên gạch dưới hay in đậm

'xĩtana 13

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 18

JkuậH odn lối nụítiện

- Để tiện cho việc chấm điểm và có thể sử dụng lại đề kiểm tra đó, học sinh khổng

đánh thẳng lên đề mà đánh vào mội phiếu trả lời in sẩn các lựa chọn a.b.c.d Trên phiếu trả lời chú ý phải dặn dò học sinh quỵ ước đánh dấu, bỏ, chọn lại

- Để tránh mội phần sự gian lận của học sinh trong thi cử , giáo viên nên tạo ra 4

đề khác nhau trên cơ sở đảo lộn irậl tự câu hay ưậl tự các lựa chọn ương câu Trên phiếu trả lời học sinh phải ghi rõ đề A,B, C hay D

- Hiện nay giáo viên vẫn chấm điểm bài ưắc nghiệm theo điểm tuyệt đối Tuy nhiên nếu áp dụng điểm tiêu chuẩn và cố thể phân tích bài, phân tích câu theo phần mềm của thầy Tiên thì phải cố một bảng thống kê lại các lựa chọn của từng học sinh Điều đáng nói là ưật tự các câu ở 4 đề A.B.C D không giống nhau , do đó

la phải sắp xếp lại cho Ihích hợp

- Cố một cách trình bày khác là dùng máy chiếu từng câu trắc nghiệm cho học sinh lựa chọn ngay và sau đó chiếu câu khác Tuy nhiên cách này cũng gây áp lực cho học sinh về thời gian khá nhiều

V Đánh giá kết quá bài kiểm tra

Ị • Các chi số ứiồnp kê dùng đánh giá bài tĩấc nghiêm và câu trác nghiêm

a Phân tích bài trắc nghiệm

ạ ì ì Hê số tin cây

* CăchUnh

Cố nhiều phương pháp để tính hệ sô' tin cậy cho bài trắc nghiêm , thông dụng nhài hiện nay là phương pháp phân đôi bài trắc nghiệm và phương pháp Kuder Richardson Luận văn xin tìm hiểu về phương pháp Kuder Richardson

*** Công thức Kuder Rechardson cơ bản

k-\

Ì-***

ơi: độ lệch tiêu chuẩn của câu ỉ

ơ : độ lệch tiêu chuẩn của toàn bài

k : số câu của bài tesl Công thức Kuder Richardson sổ'20 suy ra từ cồng thức cớ bản

Pi: tí lệ ưả lời đúng câu ĩ qi: tỉ lệ ưả lời sai câu ĩ Cổng thức Kudcr Rlchardson số 21

Nếu các câu ương bài trắc nghiệm không quá khác nhau về độ khó la có Ihể lính

độ khó irung bình của mội câu irấc nghiệm là :

***

£ỉ*4tita 14

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 19

ẨUiận mìn tối nạhiệp

với một bài trắc nghiệm cố hệ sốtin cậy thấp chứng tỏ điểm số không vững chắc,

học sinh chọn ngẫu nhiên khá nhiều, điểm số thu được không thể làm cơ sỏ cho việc kiểm tra đánh giá

* Gia tâng hê số tin cây

- Tăng chiều dài bài ưắc nghiệm , tuy nhiên bài ưắc nghiệm khổng nên quá dài gây mệt mỏi cho học sinh

- Gia tăng khả năng phân cách câu trắc nghiệm Sự biến thiên điểm số ương nhóm càng cao thì hệ số tin cậy cố thể càng iđn

- Giảm thiểu yếu tố rủi may bằng cách hạn chế sử dụng câu Ít lựa chọn như câu

2 lựa chọn

-Viết lời chỉ dẫn làm bài trắc nghiệm cho rõ ràng để học sinh không nhầm lẫn

- Chuẩn bị kĩ cách chấm bài, thận trọng ương việc xác định câu trả lời đúng và mồi nhử, tham khảo ỹ kiến đồng nghiệp về những câu đúng, nhất là câu thuộc loại

Trang 20

Jlỉiận năn lối ngMệfí

- Câu 2 lựa chọn : điểm rủi may= số câu 2 lựa chọn * 50%

- Câu 4 lựa chọn : điểm rủi may = số câu 4 lựa chọn* 25%

- Câu 5 lựa chọn : điểm rủi may = số câu 5 lựa chọn* 20%

- Câu điền khuyết: điểm rủi may = 0

Khi so sánh ta thấy :

- Nếu mean xấp xỉ Mean LT : bài ưắc nghiệm vừa sức nhóm học sinh

- Nếu mean > Mean LT : bài ưắc nghiệm dễ với nhóm học sinh

- Nếu Mean < Mean LT : bài trắc nghiệm là khó với nhóm học sinh

Trong cách so sánh trên chúng ta phải hiểu ý nghĩa của kí niệu " xấp xỉ","lổn hơn", "nhỏ hơn" với các giá trị biên dưới và biên ưên như sau :

- Giá trị biên dưới =

Mean-Zx^/^ Giá tti biên trên = Mean + Z x j ỵ ^

Mean : điểm trung bình lớp

s : độ lệch tiau chuẩn

N : số học sinh

z : tuy thuộc xác suất tín cậy chọn tníđc

Ví dụ : xác suất tin cậy =95% thì z = Ì 96

xác suất tin cậy =90% thì z = 2.58

dễ vừa sức khó

biên dưới biên trên Bài trắc nghiêm là khó, dễ hay vừa sức học sinh tùy thuộc vào giá trị Mean LT rơi vào miền nào trên trục số

a.3)Đô lệch tiêu chuẩn bài trắc nehiêm ( SDÌ

* Cách tính

Ỉ N E x M s X i )2

SD=Ơ =J — — —

N ( N - l ) Xị: tổng điểm bài trắc ngbiệm của câu i

N : số người làm bài trắc nghiệm

* Công dung

Độ lệch tiêu chuẩn cho ta biết điểm số có phân bố lệch so với trung bình là bao nhiêu

Nếu ơ nhỏ thì điểm số tập ưung quanh giá trị ưung bình

Nếu ơ lớn thì điểm số lệch xa giá trị trung bình

Vì thế độ lệch tiêu chuẩn được sử dụng để so sánh mức phân tán hay đồng nhất của

2 hay nhiều nhóm điểm số và xét tính chất tượng tnrng cửa trung bình cộng (SD càng nhỏ thì tính chất tượng trưng của trung bình càng lớn)

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 21

- Lập bảng tỉ [ệ người iàm đúng câu i ỏ nhóm cao và nhóm thấp

- Tính độ phân cách câu i theo công thức

Di = tỉ lệ % nhổm cao làm đúng câu ị - tì lệ % nhổm thấp làm đúng câu ị

* Công dung

Độ phân cách cho la biết câu trắc nghiệm có phân cách được học sinh giỏi, khá, hay trung bình, yếu không

s -ì < D < Ì

s D > 0.4 : câu phân cách rất tốt: số học sinh nhốm cao làm đúng câu i nhiều

hơn 40% sỡ' học sinh nhóm thấp làm đúng câu i

s 0.3 < D < 3.9 xâu phân cách tốt, có thể làm tốt hơn

^ 0.2 < D < 0.29 : độ phân cách tạm được, cần chỉnh sửa

^ D < 0.19 : độ phân cách kém cần chỉnh sửa nhiều lần D âm khi số học sinh nhóm thấp làm đúng câu i nhiều hơn số* học sinh nhóm cao làm đúng câu ỉ

Trong một bài trắc nghiệm nên chọn nhiều câu cố độ phân cách cao

b.3ì Phân tích mồi nhừ trong câu trắc nữhiêm

- Phân tích mồi nhử giúp ta âm kiếm những khiếm khuyết, sai lầm trong câu trắc nghiệm mà ta chưa nhận ra khi soạn Hơn nữa phân tích mồi nhử cưng giúp ta nắm những sai lầm hay chỗ hỏng kiến thức cửa học sinh và những vấn đề về nội dung kiến thức và phương pháp giảng dạy của giáo viên

- Mồi nhữ tốt phải cố người lựa chọn, 80' người ồ nhóm thấp lựa chọn nhiều hơn số

người ở nhóm cao

Trang 22

Muận oán tối ttụỉùệp

Tuy nhiên việc xác định điểm số của học sinh theo cách này dễ dẫn đến việc thay đổi tuỳ tiện tiêu chuẩn đo lường như thêm vào hay bớt đi các câu khố hơ hay dễ hơn

b Điểm tiêu chuẩn

b.l) Điểm tiêu chuẩn z

X : Điểm thô X: Điểm thô trung bình của lớp

ơ : độ lệch tiêu chuẩn cửa lớp

* Ỷ nghĩa :

Điểm tiêu chuẩn z cho ta biết sự phân bố điểm số qua giá trị trung bình của lớp

Giữ nguyên hình thái của phân bố điểm thô và chỉ thay đổi giá ưị

So sánh được các bài trắc nghiêm và các nhóm lớp

Mỗi độ lệch tiêu chuẩn có trung bình và độ lạc liêu chuẩn chung cho mọi nhóm, mọi bài trắc nghiệm

b.2) Điểm tiêu chuẩn V

Tuy hệ thống điểm dược sử dụng mà người la tính điểm tiêu chuẩn V khác nhau

Nước la hiện nay sử dụng hệ ihống điểm 11 bậc (0 _ 10) (độ lệch tiêu chuẩn là 2, irung b1nhjà 5)

Ịv = 2Z + si

THƯ V t ậ N rp.MO-CHÍ.f*iNM Cĩr/inn 19 gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 23

Mí tận nã ti tối nghiệp

Chương l i PHÂN TÍCH NỘI DUNG K I Ế N THỨC CHƯƠNG "TỪ TRƯỜNG *

VÀ "CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ"

Ị, Câ u trúc nổi dung chương trình

Khái niệm từ trường

Đường cảm ứng tò - Từ phổ Cảm ứng từ

Tương tác từ

Từ trường Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng

điên Tương tác từ Tương tác giữa 2 dây dẫn thẳng dài song song

mang dòng điện Lực từ tác dụng lên khung dây mang dòng điện Lực Lorenzl

Từ thông

Định luật cảm ứng điện từ Suất điện động cảm ứng Hiện tượng cảm Đinh luât Lenz

ứng diện lừ Hiện tượng cảm ứng điện từ trường hợp dơn

Hiện tượng tự cảm Hiện tượng tự Suất điện động tự cảm cảm Đô tư cảm

Năng lượng từ trường

- Nguồn gốc: hại mang điện - Nguồn gốc: hạt mang điện chuyển động

- Tác dụng lên hạt mang điện - Tác dụng lên hạt mang điện chuyển động

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 24

Mỉ lí) ế ỉ oán ỉ ổi nụhìịp

- Xung quanh hạt mang điện đứng yên chỉ có điện trường

- Xung quanh hạt mang điện chuyển động có cả điện trường lẫn từ trường

Cần chủ ý phân biệt giữa đường cảm ứng từ với đường sứt điện trường

+ Đường sứt điện trường

Phương đường sứt trùng phương của lực điện trường tác dụng lên điện tích thử đặt tại đó

+ Đư ờng cảm ứng từ

Phương của đường cảm ứng từ không trùng phương với lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động tại vị trí đó

3) Đường cám ứng từ của các dạng mạch điên khác nhau

a) Dòng điên trong dây dẫn thẳng dài

- Đường cảm ứng từ là những đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuồng gốc với dây dẫn, tâm là giao điểm của dây dẫn và mặt phẳng này

- Chiều đường cảm ứng từ tuân theo quy tắc đinh óc Ì :

Đặt cái đinh ốc dọc theo dây dẫn và quay cái đinh ốc sao cho nó tiến theo chiều dòng điện, khi đó chiều quay của cái đinh ốc là chiều đường cảm ứng từ

bì Dònp điên tronp dây dẫn ườn

- Đường cảm ứng lừ là những đường cong, càng gần lâm vòng dây đường cảm ứng từ có độ cong càng giảm Đường cảm ứng từ qua tâm vòng dây là đường thẳng

- Chiều đường cảm ứng từ tuân theo quy tắc đinh ốc 2 :

Đặt cái đinh ốc dọc theo trục vuông góc với mặt phảng khung dây và quay theo chiều dòng điện ương khung, khi đó chiều tiến của đinh ốc là chiều cứa

đường cảm ứng từ xuyên qua phấn mặt phảng giới hạn bởi khung dây

c) Dòng đèn trong ổng dây dài

- Bên ương ống dây đường cảm ứng từ là những đường thẳng song song với trục ống dây và cách đều nhau Từ trường bên trong ống dây là từ ưường đều

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 25

Muộn nân ưu HỢẩưậệt

- Bên ngoài ống dây, đường cảm ứng tìr có dạng như đường cảm ứng lừ của nam châm thẳng

- Chiều đường cảm ứng từ bên ừong ống dây cũng được xác định bằng quy lắc đinh ốc 2

4) Cảm ứng từ

ạ Đinh nghĩa

Cảm ứng từ tại một điểm là đai lượng đặc trưng cho từ trường về phương diện

tác dụng lực được đo bằng thương số giữa lực từ tác dụng lên một đoạn đây dẫn có

độ dài đủ nhỏ mang dòng điện đặt vuông góc với đường cảm ứng từ tại điểm khảo sát và tích của cưởng độ dòng diện với độ dài đoạn dây dẫn đố

Từ trường (của nam châm hay đòng điện) phụ thuộc vào cáo yếu tố:

- Dạng mạch diên (nam châm)

- Cường độ dòng điện

- Môi IrƯờng xung quanh dòng điện, nam châm

* Dòng điện đại ương chân không, cảm ứng từ tại điểm M là Bo Nếu dòng điện đặt trong môi trường có độ từ thẫm^ thì cảm ứng từ tại M là B = ^iBo

* Từ trường đều: tại mọi điểm trong từ trường Ì có cùng phương, chiều, độ lớn

(đường cảm ứng từ là những đường song song và cách đều nhau)

* Từ trường giữa hai nhánh nam châm hình chữ Ư, trong lòng ống dây xôlenôit là

từ trường đều

b Từ trường của dòng điên ưong các dang mách :

* Từ trường của dồng điện ữong dây dẫn thẳng

I — Phương: nằm ương mặt phảng vuông góc với dây dẫn, tiếp tuyến

với đường cảm ứng từ tại điểm khảo sát

B có Chiều: theo quy tắc đinh ốc Ì

— Độ lớn: B=2 l o 7 t l i

-* Từ trường của dòng điên trong khung dây tròn

Phương: vuông góc với dây dẫn, tiếp tuyến với đường cảm ứng từ tại điểm khảo sát

Chiều: theo quy lắc đinh ốc Ì

B tại tâm vòng dây có

Đ ộ iđn: B=2 l ơ 7

-R

* Từ trường của dòng điện trong ống dây dài

Ị— Phương : song song với trục ống dây

B bên trong ống dây có ỉ- Chiều : tuân theo qui tắc đinh ốc 2

Ì— Đô lớn : B=27I l(r7n

\7ranạ 22

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 26

Jliiận Mìn tối nụhiịti

5) Tượng t4g từ:

* Quan điểm tương tác gần

Các dòng điện, nam châm tương tác lẫn nhau thông qua một môi trường vật chất

là lừ trường Các tương tác này gọi là tương tác từ Tương tác từ lan iruyền với mội vận lốc hữu hạn gần bằng vận tốc ánh sáng

ạ Tương tác từ lên mốt đoan dây dẫn thẳng mang dòng điên

Để đơn giàn ta xét từ trường đều

MỘI đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện đặt trong từ trường đều sẽ chịu tác dụng của lực từ

F có r~ Phương, chiều : xác định thông qua quy tắc bàn tay trái

Độ lớn: tuân theo công thức định luật Ampe : F=BI / sina

( a: góc giữa hướng cứa dòng điện và hướng của từ trường)

* Phát biểu quy tắc bàn tay trái:

Đặt bàn tay ưái duỗi thẳng cho các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay và chiều lừ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện Khi đó ngón lay cái choãi

ra 90° sẽ chỉ chiều lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn

* Chú ỹ nếu dây dẫn mang dòng điện dặt song song với đường cảm ứng từ thì không cố lực từ tác dụng lên dây dẫn

* Chú ỷ rằng với lừ trường khổng đều mỗi điểm trong lừ trường có B khác nhau, do đố ta chỉ xác định lực từ tác dụng lên những đoạn dây đủ nhỏ sao cho từ trường đ nơi đặt đoạn dây cố thể xem là đều

b Tương tác giữa hai dây dẫn song song mang dòng điên

Hai dây dẫn song song mang dòng điện tường tác lẫn nhau thông qua từ trường Xung quanh dây dẫn thứ nhất cố dòng điện chạy qua tổn tại một từ trường Từ trường này tác dụng lực từ lên dây dẫn thứ 2 cố dòng điện chạy qua đặt trong nó Vectơ cảm ứng từ B tại mọi điểm đặt dây dẫn thứ hai cố cùng phương chiều và độ lớn

Ngược lại dòng điện thứ nhất cũng chịu lực từ do từ trường của dòng điện thứ hai gây ra

Lực từ F tác dụng lên mỗi đoạn dây dẫn mang dòng điện cố

ị— Phương : vuông góc với dây dẫn và nằm ương mặt phẳng chứa hai dây

— dẫn

Chiều : hdl nhau nếu hai dòng điện cùng chiều, đẩy nhau nếu hai dòng

— điện ngược chiều

, M ĩ

Độ lớn: F = 2.10 r ưong đó ì,.I2 là cường độ dòng điện chạy qua

2 dây đẫn, r là khoảng cách giữa 2 dây dẫn

(Jrtínụ 23

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 27

ẨLỉiậíỊ tuii ì tất nghiệp

c Lực từ tác dung lên khung dây mang dòng điên

Từ kiến thức về lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện la xác định lực lừ tác đụng lên từng cạnh của khung dây Khung đây mang dòng điện có thể quay quanh trục OO' được đạt trong từ trường B

* Mặt phẳng khung đây vuông góc với đường cảm ứng từ :

+ Khung đứng yên ỏ vị trí cân bằng bền Lực Mí chỉ có tác dụng kéo giãn

Trang 28

ẨUiận iưtn tổl nạkiệệk

d Lực từ tác dung lẽn hát mang điên chuyến đỏn£ - lực Lorenzt

Hạt mang điện q chuyển động với vận lốc V ương vùng không gian có từ trường

đều B chịu tác dụng của lực Lorenzt F cố:

Ị— Phương : vuông góc với mặt phảng chứa B và V

- Chiều : dựa vào quy tắc bàn tay ưái nhưng phất biểu như sau: Đặt bàn tay trái duỗi thẳng sao cho các đường cảm ứng lừ xuyên vào lòng bàn tay Chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với vectơ vận tóc của hạt Khi đó ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực lorenzt tác dụng lên hạt mang diện dương, chỉ chiều ngược lại nếu hạt mang điện âm

Độ lớn: F = qvBsine, ương đó e là góc hợp bdi B và V

6) ứng dung của lực từ

• Sự lệch quĩ đạo của tia e:

- Khi e chuyển động ương vùng không gian cố từ trường, dưới tác dụng của lực lorenzl vuông góc với vận tốc e và vectơ cảm ứng từ quĩ đạo của e bị lệch đi

- Nếu lừ trường đều, quỹ đạo e là đường tròn vì lực Lorenzt vuông góc vectơ vận

tốc V đóng vai trò lực hướng tâm

- Ta chỉ xét vùng không gian hẹp có từ trường nên quỷ đạo e là một cung iròn

* Cách làm lệch chùm tía e bằng lừ trường được ứng dụng trong các ống phóng điện tử của máy thu hình

<D có thể iđn hơn 0, nhỏ hơn 0 hay bằng 0

Giá trị của $ gắn liền với việc chọn chiều của n

Trang 29

Muộn oán tối nghiệp

9) Đinh luât Lenz

* Phát biểu :

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch điện kín phải cố chiều sao cho từ trường

mà nó sinh ra chông lại sự biến thiên của từ thông qua mạch

* Có khi người ta còn phát biểu :

Dòng điện cảm ứng xuất hiện ương mạch điện kín phải có chiều chống lại nguyên nhân sình ra nó

- Từ "chống lại" được hiểu như sau :

Nếu từ thông qua diện tích giđỉ hạn bởi mạch điện kín giảm thì dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch phải cố chiều sao cho từ trường nó sinh ra cùng chiều cừ trường sinh ra nó

Nếu từ thông qua diện tích giới hạn bởi vòng dây tăng thì dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch phải cố chiều sao cho từ trường nó sinh ra ngược chiều từ trường sinh ra nó

10> Suất điên đỡĩiẸ cảm ứng

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch là do có suất điện động cảm ứng sinh

n : số vòng dây ưong cuộn dây

Ị,: suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây

Độ lớn của suất điện động cảm ứng phụ thuộc tốc độ biến thiên từ thông qua mỗi vòng dây, số vòng dây, không phụ thuộc bản chất, kích thước dây dẫn dùng làm vòng dây

* Lưu ý : với công thức tính suất điện dộng cảm ứng trên ta tính ị trung bình

xuất hiện ương mạch trong khoảng thời gian Át

* Một thanh kim loại CD dài / chuyển động trong vùng không gian có từ trường

đều B với vận tốc V, trong đó B vuông góc với CD, V vuông góc với CD, B hợp với

V một góc 0 chì suất điện động cảm ứng xuất hiện trên thanh là:

^ = Bv/sine gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 30

Muận năn tối nqhlịệt

11) Hiện tương cám ứng điên từ trong trường hơD đơn giản

Thanh CD chuyển động thẳng trượt trên 2 thanh C*E và 0*0 nối thành một mạch kín đặt ương từ trường đều B vuông góc với mặt phẳng khung như hình vẽ Từ thông qua diện tích giđi hạn bỏi khung biến thiên làm trong khung xuất hiện suất điện dộng cảm ứng, dòng điện cảm ứng

D' D G

* Giải thích:

- Trong thanh CD có sẵn hạt mang điện tự do là các e nên khi thanh chuyển động

với vận tốc V, các e cũng chuyển động vđi vận lốc V nên cố lực Lorenzt tác dụng

Lực này hưđng dọc theo thanh CD làm e chuyển động về phía c hay D Đầu thanh thiếu e tích điện dương, đầu thừa e tích điện âm, lúc này thanh đống vai trò như

một nguồn điện cố suất điện động Ị, Nếu 2 đầu thanh được nối thành mạch kín thì

(7wmữ 27

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 31

ẨUíậit oan í ốt nghlậtt

mạch Vì thế dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều dòng điện qua cuộn dây

lức là chiều từ B đến A Do đó bóng đèn Đi không sáng lan lập lức mà sáng từ từ

Khi dồng điện qua mạch ổn định, từ thông không biến thiên nữa thì dòng điện cảm ứng không còn

Khi ngắt K (hát nhanh, dòng điện qua cuộn dây theo chiều từ A đến B sẽ giảm từ ỉd

về 0 Từ thông qua các diện tích vòng dây giảm Vì Ihế ương ống dây xuất hiện dòng điện cảm ứng Theo định luật Len/ dòng điện cảm ứng cố chiều chống lại nguyên nhân sinh ra nó, tức là chống lại sự giảm cường độ dòng điện qua cuộn dây

Do đố dòng điện cảm ứng cùng chiều với dòng điện qua cuộn dây, tức chiều từ A

đến B Dòng điện cảm ứng này qua đèn theo chiều từ B đến A nên đèn không tắt ngay mà bừng sáng rồi mới tắt hẳn

13) Đỏ tư cầm của ốnự dây

Tùy theo hình dạng, kích thước mạch điện khác nhau mà hiện tượng tự cảm xảy ra mạnh hay yếu,

- Với ống dây B tỉ lệ với ì mà ít* tỉ lệ với B nên ta suy ra <1) tỉ lệ với ì : <t> = L I

L : độ tự cảm của ống dây ( H) 14) Suất điện đônẹ tư cảìn

15) Năng lương từ trường bén trong ônẹ: dây

Từ nường mang năng lượng Năng lượng từ mrờng tích lũy bên ương ống dây dài mang dòng diện là :

Trang 32

MuỘM nđtt tối nạídập

16) Dòng điên Fuco

Khi khối kim loại đặc chuyển động ưong vùng không gian cố lừ trường hay đặt trong từ trường biến thiên thì trong khối kim loại đặc xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là dòng điện Puco Dòng điện Fuco gây ra 2 tác đụng:

+ Làm khôi kim loại mau dừng lại

+ Làm nóng khối kim loại rất nhanh

Các chất sắt từ còn được phân ra 2 ioại:

+ Sau khi khử lừ trường ngoài, từ tính mất đi rất nhanh

+ Sau khi khử từ trường ngoài, từ tính giữ rất lâu

18) Từ tính của nam châm

Xung quanh nam châm tồn tại một từ trường do có dòng điện phân tử tồn tại ương nam chăm gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 33

ẨUíận lUĨn tối nạhlệp

Chương n i SOẠN THẢO HỆ THỐNG CÂU TRẮC NGHIỆ M KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN KIỂM TRA ĐẢNH GIẤ KIẾN THỨC CHliơNG "TỪ

********* ị£ **«*«**««

ì Mục đích của việc soạn thảo và kiếm tra kiến thức học sinh

— Soạn thảo bài kiểm ưa gồm 40 câu trắc nghiệm khách quan, làm quen với kỹ

Ihuậi ra câu Irắc nghiệm, bài trắc nghiệm, cách chấm bài ưắc nghiêm, cách tổ

chức, Irình bà y đề bài kiểm tín, phiếu trả lời

li Mục tiêu và nội đung cần kiểm tra đánh giá

- Chỉ ra nguồn gốc

và tính chất cơ bản của từ trường

Đường cảm

ứng lừ

- Mô tả hình dạng, chiều đường cảm ứng từ

- MÔ tả từ phổ

- Nhận biết dạng

đường cảm ứng từ của nam châm thẳng, nam châm chữ u dồng điện ương dây dẫn thẳng dài, khung dây tròn, ông dây dài

- Xác định chiều dòng điện trong dây dẫn thẳng dài khung dây ưòn, ống dây dài

- Dự đoán dạng đường cảm ứng từ cửa những

từ trường khác (từ trường của 2 nam châm thẳng đạt gần nhau, cửa 2 dòng điện )

- Xác định chiều

dường cảm ứng từ dựa vào các dữ kiện gián tiếp

(Traềựi 30

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 34

ẨUiận 0dn lết nạkiị ặi

Cảm ứng lừ

- Phát biểu định nghĩa cảm ứng từ

- Nhớ đơn vị cảm ứng l ừ

- Mô tả phương chiều vecto cảm ứng từ tại 1 điểm

- Nhớ công thức tính cảm ứng từ gây

ra bới dòng điện ương dây dẫn thẳng dài , khung dây tròn, ống dây dài

- Nhớ nguyên lý chổng chãi từ trường

- Kể ra các yếu lố

mà từ trường cửa dòng điện và nam châm phụ thuộc vào,

- Nhớ biểu thức liên

bệ giữa cảm ứng từ ương chân không

và trong môi trường

cố độ từ thẩm ụ

- So sánh cống thức định nghĩa cảm ứng

từ và công thức định luật Ampe

- Chỉ ra các đặc điểm cùa vecto cảm ứng từ lại các điểm khác nhau trong từ trường

đều, không đêu

- Đối chiếu phương vecto cảm ứng từ và lực từ

- Xác định phương , chiều, độ lớn cảm ứng

từ tại 1 điểm trong từ trường

- Vận dụng nguyên lý chồng chất từ inrờng

Tương lác

lừ

- Nhận biết đâu là tương tác l ừ

- Ch ỉ ra môi trường truyền tương lác lừ

- Viết công thức đinh luậl Ampe và

ý nghĩa các đại

lượng ương cổng thức

- Giải thích rõ cách

sử dụng công thức Ampe và quy tắc bàn tay trái ương từ

ưường đều, không

đều

- Sử dụng quy tắc bàn tay trái đề xác định phương, chiều của lực

từ, dòng điện, vecto cảm ứng từ

- Sử dụng công thức Ampe tính độ lớn lực

Trang 35

Mii(iti aăn tối Hựhiệp,

- Viết công thức tính độ lớn lực tương tác lên mỗi đoạn dây dẫn /

- Giải thích lại sao lực từ tác dụng lên mỗi đơn vị dài của dây dẫn là như nhau

- Xác định phương chiều, độ lớn lực tương tác từ giữa các dây dẫn thẳng dài song song mang dòng điện

- Tìm vị trí thích hợp

để dặt dây dẫn thứ 3,4, theo yêu cầu bài toán

- Nhớ công thức tính raoment từ tác dụng lên khung

- Ch ỉ ra phương chiều, độ lớn lực từ tác dũng lên các cạnh của khung

- Giả i thích các vị trí làm khung quay, cân bằng, cân bằng bền, không bền

- Trinh bày cách tìm

ra cồng thức moment

từ

- Xác định trạng thái khung trong lừ trường trong các điều kiện khác : khung không song song, không vuông góc với dường cảm ứng từ , trục quay không phải là trục dối xứng cùa khung

Lực lorenzt - Nhận biết trường

hợp nào cố lực lorenzi tác dụng lên các hạt măng điện

- Nhớ quỵ tắc xác định lực Lorenzt

- Viết công thức tính lực lorenzt và ý nghĩa các đại lượng trong công thức

- Chứn g minh công thức lực Lorenzt

- So sánh phương chiều của lực Iorenzt

và phương chiều của vận tốc chuyển động của hạt, vecto cảm ứng từ

- Xác định phương chiều, độ lớn cửa lực loreozt, vận tốc chuyển động của hạt, veclơ cảm ứng từ khi biết các dữ kiện còn lại

- Thiết kế nhận xét dạng quỹ đạo của hại mang điện chuyển động qua vùng không gian có từ ưường

Từ thông - Nhớ công thức

định nghĩa từ thông

- Chỉ ra các đặc điểm, đơn vị của từ

- Chỉ ra ý nghĩa các đại lượng trong công thức tính lừ Ihông

- Nhận biết khi nào có

sự biến thiên từ thông -Tính lừ Ihổng xuyên qua các diện tích khác

ơrai Ịự 32

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 36

JUiận ođn tất nạhif4t

thông

- Phát biểu quy ước

vẽ các đường cảm ứng từ

nhau, tính cảm ứng lừ , góc hợp bởi veclo cảm ứng từ và pháp tuyến của mặt phẳng tạo bởi vòng dây khi biết các dữ kiện còn lại

- Phát biểu định luật cảm ứng điện

từ,

- Nhận ra sự biến thiên từ thông

- Giải thích sự xuất hiện dòng điện cảm ứng

- Tìm ra bương hợp nào cổ dòng điện cảm ứng xuất hiện

Suất điện

dộng cảm

ứng

- Viết công thức tính suất đỉện dộng cảm ứng tổng quát

- Viết công thức tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trên một thanh thẳng chuyển động trong từ trường

- Chỉ ra được điều kiện dể cố suất diện động cảm ứng xuất hiện trong mạch, trên đoạn dây dẫn

- Nêu ý nghĩa các đại

lượng ương công thức tính suất điện động cảm ứng và

điều kiên sử dụng công thức

-So sánh sự xuất hiện cửa suất điện động cảm ứng và dòng điện cảm ứng

- Biế n đối ,sử dụng công thức tính suất diện dộng cảm ứng

- Xác đinh cực dương, cực âm của thanh thẳng chuyển động trong vừng không gian

cố từ trường

Định luật

lenxơ

- Phát biểu định luật Lenxo

- Giải thích chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện ương mạch

- Xác định chiều dòng diện cảm ứng xuất hiện ương các mạch điện

- Xác định các yếu tố khác lừ chiều dòng điện cảm ứng ( chiều

lừ trường cảm, từ trường ứng, )

Qnutạ 33

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 37

Mí í í) ti ơđn Ị ỐI nạkiệệt

- Nhớ quy tắc bàn tay phải

- Giải thích sự tạo thành suất diện động cảm ứng và dòng điện cảm ứng

- Vận dụng quy tắc bàn tay phải xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trên thanh

- Suy luận công thức tính suất điện động cảm ứng và xác định chiều dòng điện cảm ứng irong các trường hợp khác

Dòng điện

Fuco

- Nhận biết sự xuất hiện của dòng diện Fuco,

- Chỉ ra lác dụng của dòng diện Fuco

- Kể cấc lợi ích, tác hại của dòng Fuco

và cách khắc phục

- Giải thích sự xuất hỉện cửa dòng diện Fuco

- Giải Ihích các ứng dụng cửa dòng Puco, các tác hại và cách khắc phục

Hiện tượng

tự cảm

- Nhận biết hiện

tượng tự cảm xuất hiện

Mô lả lại thí nghiệm về hiện

tượng tự cảm

- Giải thích sự xuất hiện cửa hiện tượng

Năng lượng

lừ irường

- Viết công thức lính năng lượng lừ trường

- Giải thích sự tồn lại của năng lượng từ trường

Từ tính của

các chai

- Kể ra các vật liệu

lừ và đặc điểm, công dụng lừng loại

- Kể ra các ứng dung của vật liệu từ

- Giải thích cách làm tăng độ tự cảm của ống dây bằng lõi thép

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 38

Miiận oán ỉ ôi nghiệp

IU Bảng quy định 2 chiều

1 (29)

Trang 39

Ẩltiận oán iốt nạễứệtt

=

IV Lựa chọn câu hỏi

- MỘI bài trắc nghiệm chuẩn mực phù hợp với nhóm học sinh kiểm ưa phải phân lách được học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu Bà i ưắc nghiệm phải phù hợp vđi Irình độ của da số học sinh trong lớp, lức là có những câu dễ, rất dễ mà da số học sinh làm được (đó là những kiến thức rất cơ bản mà giáo viên mong muốn tất cả học sinh đêu nắm được), những câu trung bình, hơi khó dành cho những học sinh trung bình khá và những câu rất khó dành cho học sinh giỏi Theo chúng tôi tỉ lệ này ưong một bài kiểm ưa thông thường ỏ lớp học có thể là:

10% câu rất dễ 20% câu dễ 30% câu trung bình 30% câu khó 10% câu rất khó

- Ban đầu , việc đánh giá câu dễ hay khố là do sự phán đoán chủ quan cùa giáo viên Sau đố khi đã cố diều kiện thử nghiệm với nhiều lớp , giáo viên sẽ cố cơ sớ khách quan hơn cho phán đoán của mình Từ đố giáo viên cố thổ lựa chọn các câu hỏi cho tỉ lệ thích hợp tuỳ theo mục đích bài kiểm ưa và đối tượng kiểm tra đánh giá

- Trong luận văn này chủng tôi đã thử lựa chọn các 40 câu TNKQNLC cho một bài kiểm tra như sau:

+ Soạn bài TNKQNLC chương từ trường (30 câu được ưình bày ỏ phụ lục 2)

+ Soạn bài TNKQNLC chương cảm ứng điện từ (30 câu được tình bày

ỏ phụ lục 3)

+ Thực nghiệm 2 bài kiếm ưa này ỏ trường phổ thông

+ Thống kê lựa chọn sữa chữa các câu ưắc nghiệm cho bài kiểm tra 40 câu ( kết quả thống ké* trình bày ỏ phụ lục 4,5 )

V Hệ thống câu TNKQNLC trong bài kiểm tra 40 câu

Câu ĩ

Từ trường khôns tác dụng lực lừ lên:

a nam châm khác đãi trong nó

b dây dẫn mang dòng điện đặt ương nó

c hại mang điện đặt ưong nó

d hạt mang điện tích chuyển động trong nó

r TríỊiuỊ 36

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 40

Mtuìn tùm tỏi nụhiệp

Câu 2

Trong các hình vẽ đường cảm ứng từ cứa nam châm Ihẳng sau, hình nào đúng :

a b c d

Câu 3

Veclo cảm ứng từ tại mội điểm M trong từ inrờng có phương:

a trùng với trục nam châm thử đặt tại M

b vuông góc với trục nam châm thử đại tại M

c liếp tuyến với đường cảm ứng từ lại M

d a v á c đung

Câu 4

Trong các hình vẽ sau, hình nào xác định đúng chiều đường cảm ứng từ của dòng

diện trong dây dẫn thẳng dài (dặt vuông gốc với mặt phẳng giây như hình v ẽ ) :

a b c d

Ta có thể dừng qui tắc đinh ốc 2 dể xác định chiều dường cảm ứng từ cửa dòng

điện ương:

a dây dẫn thẳng dài, ống dây dài

b khung dây ưòn, ống dây dài

c dây dẫn thẳng dài, khung dây tròn

d dây dẫn thẳng, ống dây dài, khung dây ườn

Câu 6

Mội bạn định nghĩa cảm ứng từ như sau: "cảm ứng từ lại một điểm là đại lượng đo

bằng thương số giữa lực lừ lác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện và tích

của cường độ dòng điện với độ dài đoạn dây dẫn đó" Theo em định nghĩa trên đã

Ngày đăng: 01/09/2023, 14:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trắc nghiệm và đo lư ờng thành quả học lập - Tiến sĩ Dương Thiệu Tổng 2. Tài liệu về " Trắc nghiệm khách quan " của thầy Lý Minh Tiên (khoa TLGD -trư ờng ĐHSP TPHCM) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc nghiệm và đo lư ờng thành quả học lập
Tác giả: Dương Thiệu Tổng
3. Phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá thành quả học lập - Nguyễn Phụng Hoàng và Vũ Ngọc Lan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá thành quả học lập
Tác giả: Nguyễn Phụng Hoàng, Vũ Ngọc Lan
4. Luận văn thạc sĩ 44 Nghiên cứu xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra đánh giá kết quả học tập phần tĩnh điện trong chương trình vật lí đại cương của sinh viên hệ cao đẵng trư ờng đại học An Giang"-Trần Văn Thạnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ 44 Nghiên cứu xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra đánh giá kết quả học tập phần tĩnh điện trong chương trình vật lí đại cương của sinh viên hệ cao đẵng trư ờng đại học An Giang
Tác giả: Trần Văn Thạnh
5. Luận văn thạc sĩ "Nghiên cứu phương pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nhằm soạn thảo hệ thống câu hỏi để kiểm tra đánh giá kiến thức phần giao thoa- tán sắc ánh sáng của sinh viên vật lý cao đẵng sư phạm" - Trần Đăng Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nhằm soạn thảo hệ thống câu hỏi để kiểm tra đánh giá kiến thức phần giao thoa- tán sắc ánh sáng của sinh viên vật lý cao đẳng sư phạm
Tác giả: Trần Đăng Khoa
7. Vật lý đại cương (Đi ện, dao động và sống) - Lương Duyên Bình 8. 414 câu trắc nghiệm khách quan lớp 11- Hồ văn Nhãn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý đại cương (Điện, dao động và sống)
Tác giả: Lương Duyên Bình
9. Ồn tập và kiểm tra vật lý lớp 11 -Trương Thọ Lương gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ồn tập và kiểm tra vật lý lớp 11
Tác giả: Trương Thọ Lương

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức cảu trác nghiêm khách Quan - Xây dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra kết quả học tập của học sinh và mục tiêu giảng dạy của giáo viên lớp 11 phần từ trường và cảm ứng điện từ với sự hổ trợ của phần mềm test
3. Hình thức cảu trác nghiêm khách Quan (Trang 11)
Bảng 3.1 : Bảng chuyển đổi Irậl tự câu từ  đ ề gốc - Xây dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra kết quả học tập của học sinh và mục tiêu giảng dạy của giáo viên lớp 11 phần từ trường và cảm ứng điện từ với sự hổ trợ của phần mềm test
Bảng 3.1 Bảng chuyển đổi Irậl tự câu từ đ ề gốc (Trang 53)
Bảng 3.4 : Mẫu phiếu  ư ả lời - Xây dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra kết quả học tập của học sinh và mục tiêu giảng dạy của giáo viên lớp 11 phần từ trường và cảm ứng điện từ với sự hổ trợ của phần mềm test
Bảng 3.4 Mẫu phiếu ư ả lời (Trang 55)
Bảng 3.5 : Mầu chấm điểm bài kiểm tra - Xây dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra kết quả học tập của học sinh và mục tiêu giảng dạy của giáo viên lớp 11 phần từ trường và cảm ứng điện từ với sự hổ trợ của phần mềm test
Bảng 3.5 Mầu chấm điểm bài kiểm tra (Trang 56)
Bảng phân bố điểm iêu chuẩn - Xây dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra kết quả học tập của học sinh và mục tiêu giảng dạy của giáo viên lớp 11 phần từ trường và cảm ứng điện từ với sự hổ trợ của phần mềm test
Bảng ph ân bố điểm iêu chuẩn (Trang 57)
Bảng 2.3 Bảng chia câu trắc nghiệm theo mức độ khó và mức độ phân cách - Xây dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra kết quả học tập của học sinh và mục tiêu giảng dạy của giáo viên lớp 11 phần từ trường và cảm ứng điện từ với sự hổ trợ của phần mềm test
Bảng 2.3 Bảng chia câu trắc nghiệm theo mức độ khó và mức độ phân cách (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w