Để tiến hành lựa chọn một mục hộãc một lệnh trên thanh trình đơn ta làm như sau: Nếu sử dụng chuột : đời con trở chuột đến mục hoặc lệnh muốn chọn sau đố click hoặc click kếp nút trái ch
Trang 1Vy “
ĐẠI HỌC QUOC GIA THANH PHO HO CHi MINH
TRUONG DAI HOC SU PHAM Khoa VAT LY
Trang 2
Em rina chau thank cam oa!
Ban Giam c⁄2£u va Ban Ohu c Ìzg khoa Vet Ly fr “ong
Wa c Hoe Su Pha m da cho phe pva lao df u kien df em
“6e hifn ludn Uan Ray ‘
Tha J Tran Khac Wy da lan tinh hudng ddn em trong thot J : ý
Glan Lam ludn VaR
có Thay Nguyen Hoang Le ong da nhig¢t tink 94⁄2 dd em
trong gua trink Lam thi nghi¢ 2
a Toan the thd'y eds khoa Ve ⁄ LY da “tuy£ thu hién thite cho
em trong sudt thoi gian hoe “4A
- Ba £ cung tdt ea cae ban da dgng vlin, 92 da toi hoan
thanh ludn van
Sink vien Laang tht Sich Hucug
Trang 3I GŒiơi thiệu phần mỀm c ca trang 5
2 THiết bị CN ThRIẾt cociioiorcracatiiroirebreeonaaaeaueaaaenasaoawessda trang Š
II Hướng dẫn sử dụng
I Chỉ dẫn chung Ăn nh ng trang 8
2, :‹lU dNE'ÑENÙ caccvcercetraeoacrceevepeoedeipiaitawetagestddicesssvkwesxee trang 9
III Các bước tiến hành một thí nghiệm
l; hé VIỆE ERBGSS ĐlqgttdaagGiaddooqGdtadaaoaxeaoadtessasuaee trang 16
2 Khởi động công việc đo đạc .cc«cccŸs trang 32
3 Đánh giá một qúa trinh dO AGC cccreccccccccscccscccvesvoves trang 34
4 Lưu trữ và tải những thí nghiệm đo đạc .- trang 41
IV Ứng dụng
Í Hiểm Cag Hall trong KửA [OQÍ.cccsccccceccececeeeeeeeeeeeeeeee trang 43
2 Sự tích điện và phóng điện cảa tụ điện trang 57
Tài liệu tham ERGO ccccecciccavecacesseussssienszsscnsnsasccsneewasssvcerxecess trang 62
Trang 4
Ce ase Aaa
IN #9 nay , nho sel phat “tre? manh Cul a cong nghe
may tink Cac cong Vlfe cua COR 22ưØ¿ din dan duoc
may tink hoa thing qua cae phan mem chuyén du 2g cho ting nga nh Huge trang Li di hem vdi cae thiét bi thi nghi¢m hién da é
cua hang LEYBOLE, phan mém Universal Data AFeguisition
sf glup cho c(£e xd Ly did Lig u, hét gua cua cae thi nghitm Vet
ly Ard nén don glan nhanh chong va cho het gua chinh rac
Ver dung “hạn van La mod ta chi titt cach sid du ng phén
mém Universal Data AHeguisition dưa ta các “ươc đưa hanh
2£“ thi nghi¢ m Vet ⁄ co sử du ng phan mim, hem theo nhiing ot
du thite “đt? của cdng vise do dae
'Thite "ga “hạn van nay khong nhing giup én 28 co đợc duge
Lam quen voll ede thiet Li ga da é, hoe hot được nhiéu kién thite moat me trong link ude may tink va Vet ly NVgod ta, “Z4 ludn cđa co thé xem nhu mol la¢ Lifu tham khao cho sinh vién hhi tifn
hank cae thé nghi¢m Vet ly can co sự hs “trợ cua may tink
Tay nhién do nde dung dé tad hha mot me Lat khong cola’ /£u
huctng din va do nhing han ché vé thoi gia, trinh dS nén ludn wan khong frank khot sai sot Ve thé rat mong su dong GOP ⁄ Ất? của “64 eS vad cae Lan
72 Wi Chi Mink _Ngdy 06 thang 06 nam 1999
Trang 5Universal Data Acquisition
Gite thiéu chusug trink “Universal Data
,
Acgutsction for Windews”
s GFisi thifu phan Mm In
sẻ Thiet Li cd'n thiét
hudu van tét ughitéip 925 _ 772 5
Trang 6I GIGI THIEU CHUONG TRINH “ UNIVERSAL
DATA ACQUISITION for WINDOWS ”
1 Giới thiệu phần mềm:
“Universal Data Acquisition *“ là một phần mềm đa chức năng
dùng trợ giúp đo đạc và điều khiển bằng máy tính các dữ liệu thí nghiệm trong nhiều lĩnh vực Vật lý, Hóa sinh và Kỹ thuật
Phẩn mềm này chay được trên máy cấu hình đơn giản ( 80386 trở
lên bộ nhớ tối thiểu 4MB RAM) dưới Hệ điều hành Windows từ
version 3.1 trở lên
Nhờ dang thức giao diện với người dùng cửa tất cẩ các chương trình
Windows nên việc sử dung phan mềm này rất dễ dàng và tiền lợi
Để đo đạc và điều khiển các thí nghiệm ,phần mềm này phải đi
kèm với hớp CASSY-E, CASSY-P và module CASSY-C Thêm vào
đó ,nó phải được kết nối với nhiều thiết bị giao diện cửa máy tính Nhờ vào cấu trúc “hướng đối tượng” cửa phẩn mềm Universal Data Acquisition ngudi st dung không cẩn phdi lam céng việc đo
đạc nhưng tối thiểu phải điều khiển được chính xác các tín hiệu vào,tín hiệu ra,các bảng biểu và sơ đổ Điều này cũng có nghiã là
việc lựa chọn các tín hiệu vào , ra để cài đặt phụ thuộc vào từng mục đích đo đạc và điều khiển
2 Thiết bị cần thiết:
a Phần mềm:
- Hé diéu hanh Windows 3.x or Windows 9.x
- Chuong trinh “Universal Data Acquisition”
b Phần cứng:
- Máy vi tính có bộ vi xử lí 80386 trở lên
Ludn van tét «eđcệ¿, 925 _ 79
Trang 7WO
- B6 nhéd RAM phải từ 4MB trở lên, đĩa cứng có dung lượng còn
trống lớn
- Màn hình màu EGA trở lên Cần thiết phải có thêm con chuột
- Hộp CASSY-E, CASSY-P hoặc module CASSY-C nối với máy
Trang 8Autug dan sé dung
Chi dan chung
~ sé dung Menu
File menu Channels menu
Trang 9II HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:
1 Chỉ dẫn chung :
Làm việc với màn hình Windows ta chủ yếu thao tác với các Menu
trên thanh trình đơn (menu bar) Để tiến hành lựa chọn một mục hộãc một lệnh trên thanh trình đơn ta làm như sau:
Nếu sử dụng chuột : đời con trở chuột đến mục hoặc lệnh muốn
chọn sau đố click hoặc click kếp nút trái chuột để mở menu rồi
lựa chọn các mục phù hợp với cơng việc đang làm Để thơi kích hoat thực đơn ,dời con trổ chuột ra khỏi thực đơn và click nút trái
hoặc nhấn ESC
Nếu sử dụng bàn phím: ta di chuyển thanh sáng đến menu cần
chon bằng các phím mũi tên (_;›|¿ †) sau đĩ ấn phim Enter (.)) Hoặc nhấn tổ hợp ATL+kí tự cĩ gạch dưới trong tên cửa chúng
Các dữ liệu (kí tự ,kí số ) được nhập từ bàn phím theo cách thơng
thường Khi cần xĩa sử dụng phim delete hodc backspace ( ¢)
Khi cẩn xác nhận một lệnh hoặc một thao tác ta nhấn phím Enter
(./) trền bàn phím hoặc di chuyển chuột để chọn nút OK trên hộp thoa ¡ tương ứng
Khi hủy một lệnh để trở về menu trước ta ấn phím ESC hoặc chọn
nut Cancel trén hép thoai tương ứng
Khi cẩn phục hổi lại các thao tác vừa làm trước đĩ (trên đổ thị, bảng biểu ) ta chon muc Undo Last Evaluation hoặc Undo AlI
Evaluation trong menu Evaluations
Khi cẩn lưu dữ liệu thí nghiệm hoặc các thao tác đo đạc vừa tiến
hanh ta 4n F2 hodc chon muc Save (hay Save as ) trong menu File
Khi cẩn ¡in đứữ liệu thí nghiệm ,các bảng biểu, sơ đồ ra giấy chọn
muc Print ( hay Printer Setup) trong menu File
Ludn van tét ughtéfp 925 _ 77
Trang 10
> Luu 4:
Khi trén thanh menu cố những vùng lệnh hiện lên với màu mở
nhat cĩ nghĩa là lệnh này chưa sẩn sàng để sử dụng ,phải cĩ thêm
một số điều kiền nào đĩ lệnh mới thi hành được theo ý muốn
Khi bền canh một lệnh nào đĩ cĩ các dấu “ ”cĩ nghiã là khi chọn
lénh này sẽ cĩ một hộp đối thoại được mở ra để chọn tiếp một số chỉ tiết khác liên quan đến việc thực hiện thao tác đĩ
Khi phía trước tên lệnh cĩ dấu, @ hộc lXÌ xuất hiện nghiã là lệnh này đang cĩ hiệu lực Để chấm dứt ảnh hưởng cửa các lệnh
ta chọn lại lệnh ấy một lần nữa
Khi bền cạnh một mục trong hộp đối thoai cĩ biểu tug ng |=! chi
cần đưa con trở chuột đến biểu tượng ấy và nhấp nút trái , một
hớp danh sách sẽ đổ xuống ta sẽ chọn một mục trong danh sách ấy
2 Sử dung Menu:
Để khởi động chương trình ta click kép lền biểu tượng xi
Urvversal Data Acquisition
Xuất hiện logo cửa phan mém ,ta chan OK
and Measuring Instruments)
Wratten by Michael Hund
Trang 11t¬ Universal Data Acquisition
` New : Mở một cửa sổ làm việc mới để tiến hành các thí nghiệm
đo đạc Đồng thời xóa tất cả các cài đặt và những giá trị đo đạc
cửa thí nghiệm trước đó.(Nếu ta chưa lưu dữ liệu thì chương trình
sẽ hổi xác nhân trước khi tiến hành xóa)
‹ Open : Tải ra màn hình các thí nhiệm ( thông số cài đặt ,bảng
biểu , đồ thị dữ liệu ) đã được lưu thành file
e Save : Lưu lai các thí nghiệm (bao gồm các cài đặt, giá trị đo đạc
và đánh giá liên quan ) đang ở cửa sổ chính dưới tên file hiện
Trang 12
, File Info : Hiển thị những thông tin liên quan đến file Thí
nghiệm đang mở (đường dẫn, Tên file, ngày ,giờ đo đạc, ghi chú,
các công thức )
‘ Print : In kết quả thí nghiệm ra giấy (dưới dạng bảng, đồ thị )
l Printer Setup : Thiết lập má y in
‘ Exit: Thoát khởi chương trình
File list : Liệt kê tên một số file đã mở gần đây và cho phép truy
cập nhanh với các file đó
„ồ — Input : Thao tác với đữ liệu đầu vào
, — Output: Thao tác với dữ liều đầu ra
„ — Formula : Thiết lập công thức tính cho một đại lượng nào đó phụ thuộc vào các thông số dữ liệu đầu vào và đầu ra
,;„ — Tỉme : Thiết lập các thông số về thời gian đo đạc thí nghiệm
e Table : Lựa chọn việc hiển thị các giá trị đo đạc cửa thí nghiệm dưới đạng bảng
, Diagram : Lua chon viéc hiển thị các giá trị đo đạc cửa thí nghiệm
dưới dang đổ thị
Trang 13
° Copy: Sao chép các thông số cài đặt, bảng biểu, đồ thị kết qửa
cửa thí nghiệm đang ở cửa sổ hiện hành vào Clipboard (vàng nhớ
tạm) từ đó có thể kết nối với các cửa sổ ứng dung khác để hổ trợ
` Start : Bắt đầu một quá trình đo đạc
° Stop : Dừng một quá trình đo đac
° Delete : Xoá những giá trị kết quả đã được ghi nhận sau một quá
trình đo đa c
“Meal: Ta chi thao téc được với menu này khi đồ thị
đánh giá các giá trị đo đạc đang là cửa sổ hiện hành
Trang 14Show Connecting Lines: Hiện hay không hiện đường kết nối các
giá trị đo được
Seleet Rulers: Lựa chọn việc hiển thị hay không hiển thị thước chia
vạch trên đổ thị Có 2 vị trí đặt thước hoặc trên đỉnh và bên trái hoác phía dưới và bền trái đồ thị
Show Grid : Bật hoặc tất chế độ hiển thị ô lưới trên đồ thị
Zoom : Phóng to một vùng nào đó (được chọn ) trền đổ thi
Set Marker : Thêm vào những chú thích ở bất kì vị trí nào trên đồ
thị (chứ thích cớ thể là chữ,số ,các đoạn thẳng .)
Draw Mean Value : Vach ra những giá trị trung bình trong khoảng giá trị đã chọn
Fit Function : Chức năng nối kết các giá trị đo đạc theo dạng thức
do người dùng lựa chọn ( đường thẳng, parabol , hyperbol, )
Calculate Integral : Phép lay tich phan
Undo Last Evaluation : Phuc héi lại thao tác gần nhất vừa thực hiền trên đồ thị
Undo All Evaluation: Xóa tất cả các thao tác vừa đánh giá trên đổ
thị, phục hổi lại dạng ban đầu cửa đồ thị
2.5Instruments Menu: Ta chỉ thao tác được với menu này khi trên
cửa sổ hiện hành cố các cửa sổ kết quả và
đánh giá cửa một thí nghiệm
Ludn van tét ughtéfp 25 _ 77 Is
Trang 15™ Charging and discharging of a capacitor
EW PUP ICTS
Instrument
- Tile: Lua chon viéc hién thị nhiều cửa sổ theo kiểu xếp kể nhau
— Cascade : Hiển thị nhiều cửa sổ theo kiểu lợp ngói
Arrange Icons: Hiển thị các cửa sổ dưới dạng biểu tượng
Jlnstrument Lisí: Danh sách các cửa sổ đang hiện diện trên màn hình Windows
_ Introductior I0 0sing on-iine Help
Sử dụng menu này khi cần xem các hướng dẫn liền quan đến phần
mềm ,các qui tắc khi nhập công thức ,chức năng cửa các hàm toán và các thao tác khi tiến hành thí nghiềm
udu van tét nghiép 922 _ 77 =
Trang 16
Cac bute tiéu hank mét thi ughiéim cb sé
dung phan mim ” Universal Data
Acgucsition ”
¢ Cong vige chudn bj
Xae dink da ligu déu vao (input)
- Xae dinh da ligu ddu ra (output )
Thiet lap edng thie
» Khai dong cbng vige do dac
© Dank giá một quá trình do dac
, Thao tae vdi bang biểu
~ Thao tae vdi dé thi
o Luu tid va tải nhitng thé nghiém do dae
“đuáw uảw tốt sođdệ¿, 25 _ 77 2
Trang 17
lll CAC BUGC TIEN HANH MOT THI NGHIEM
1 Công việc chuẩn bị :
Đặt chương trình “Universal Data Acquisition” vào một công việc
đo đạc và điều khiển cu thể, đầu tiền phải xác định các tín hiệu đầu vào và đầu ra trên hộp CASSY Để làm việc này ta sư "dụng các mục
trong menu Channels
1.1-Xác định dữ liệu đầu vào (input):
r1 00000
a rE ue « J ‘rei
» Chon ” Channels ~Inputs ~Analog Input
Nếu dứ liệu đầu vào cửa thí nghiệm là các tín hiệu tương tự như
hiệu điện thế U, cường độ dòng điện l, từ trường B
Sau khi chọn một hớp thoai tương ứng sẽ được mở ra cho phép ta
lựa chọn các thông số cho phù hợp với các điều kiện đo đạc
Nếu máy tính đang được nối với hộp CASSY_E thì ta có 4 đầu vào
analog: A,B,C,D tương ứng với 4 kênh cấm trên hớp CASSY Cùng một lúc ta có thể sử dụng cả 4 đầu vào để đo các tín hiệu
-Sau 46 ta cần xác định đai lượng đo bằng cách nhấp chuột vào mũi
tên trên thanh cuộn trong muc Quantity _ một danh sách các đại lượng cần đo sẽ hiển thị cho ban lựa chọn Nếu trên danh sách không
Trang 18
cố đại lượng cần do thì cần xem lại đại lượng đó có đi kèm với hộp
sensor (mà ta có) đã được kết nối với Cassy chưa ?
Với một vài đai lượng đo lường không thể đo trực tiếp ta phải xác
định gián tiếp thông qua các đại lượng đã đo đạc được bằng cách
thiết lập mót số công thức ( formula)_
Để xác định thang đo Range ta cũng làm các thao tác tương tự như việc xác định đai lượng đo Máy tính luồn cung cấp một danh
sách các thang đo cố định để ta chọn Nếu ban cần một thang đo lớn
hodc nhỏ hơn (trong phạm vi chấp nhận được) ta có thể tạo ra bằng
cách thiết lập các công thức (formula)
* Việc lựa chọn thang đo sẽ ảnh hưởng tới việc đánh gid két qua
trên đồ thị Do đố cần cân nhắc khi lựa chọn để kết quả biểu diễn trên đồ thị được đẹp mắt
-Thông thường , một giá trị đo đạc được xác định thì nó hiển thị ngay
lập tức Nếu tín hiệu bị nhiễu nhiều hoặc biến thiên rất lớn thì có
thé làm cho kết quả tốt hơn bằng cách lựa chon Mean Value (trj
trang bình ) trong hộp thoai Khi đó trình ứng dụng sẽ đo nhiều giá trị
khác nhau trước khi hiển thị giá trị trung bình
- Chọn Calibrate khi cần chuẩn lại giá trị cửa dữ liệu đầu vào.Ngay
sau khi chọn sẽ có một hộp thoai để có thể nhập vào đó 2 giá trị
Offset (Dé lệch ) và Slope ( Thừa số khuếch đại ) mà ta muốn
-C6 2 dạng thức hiển thị kết quả ( Display As) Ta có thể lựa chọn
đang analog hoặc digital
-Đồng thời ta cũng có thể lựa chọn vị trí mốc (Zero point) : Chon
Left nếu muốn hiển thị chỉ những giá trị dương (thích hợp để đo điện
thế hoặc dòng điện 1 chiều ), chọn Right nếu muốn hiển thị chỉ
những giá trị âm, chọn Center nếu muốn hiển thị cả giá trị âm va
Trang 19
-Chon menu Channels ~Inputs ~ Analog Input
-Xác định các théng sé trong hép thoai Analog Input Settings
Zero point
-Ở mục Input (đầu vào ): ta chọn đầu A
Quantity (dai lượng đo) : Voitage UA (điện thế U đo ở đầu A)
Range (thang đo): -70 V 70 V
Measured Value Recording (ghi nhận những giá trị đo đạc): không chọn (đối với những tín hiệu đo đạc thông thường ta
đểmá y tính ở chế đó mặc định)
Display As (phương thức hiển thị): Analog Instrument
Zero point (mốc cửa thang đo) : Center -Chon Ok_ Xuất hiện 1 hộp thoai biểu diễn các giá trị UA mà máy
tính ghi nhận được có dang như sau:
Mỗi hộp thoai chỉ cho phép ta xác định một đại luợng đo đạc Ta đã
xác định kênh A cửa Cassy dùng để đo hiệu điện thế UA
Để xác định kênh B đo dòng điện I ta phải lặp lại thao tác cũ:
-Chon “ Channels >lnputs> Analog Input “
Ludnu van tét se(đcệ“, 25 _ 797 =
Trang 20
- Xác định các thóng số khác trong hộp thoại Analog Input Settings
Analog Input Settings |
Quantity: = | Current IB (R=1 Ohm) x z
-3A 3A r- Measured V
7 Mean V -03A 03A
[” RMS Values Display As ge
Tương ứng vơi các lựa chọn ở hộp thoai này ta sẽ có hộp thoai biểu
diễn các giá trị của IB mà máy tính đo được như sau:
-Nếu muốn chuẩn lại giá trị cường độ dòng điện I được đo ở đầu B ta
chon Calibrate > Xuất hiện hộp thoai Calibrate Analog Input :
Uncalibrated Value: 0.000A
Trang 21
-Dat Offset ( 46 léch) la 0 nghid là giá trị I đo được định vị ở điểm
khởi đầu là 0
Việc Calibrate các giá trị đo cũng giúp cho việc biểu diễn kết qử a
trền đồ thị một cách cân đối ,dep mắt
‘ Chon “ Channels > Inputs — Digital Input “
Nếu dữ liệu đầu vào cửa thí nghiệm là các tin hiéu so digital
Ví du: đo điện thế dưới dạng tín hiệu số, tín hiệu từ l nguồn mà đầu ra cua no co dang digital
M6t hép thoại có dạng như trên sẽ xuất hiện để ta nhập các thông
số phù hợp với công việc đo đạc đang tiến hành
-Ở mục Input ta có thể lựa chọn các đầu vào trong số 10 đầu vào
digital mà Cassy cung cấp
-Ở mục Quantily ta lựa chon dai lượng đo đạc tương ứng sau khi đã
kết nối với các đầu vào
-Trong mục Display As ta có 2 phương thức để hiển thị kết quả
Nếu chon kiéu digital thi két qua được biểu diễn bằng 2 giá trị
logic là 0 và 1 Còn đối với cách hiển thị kiểu analog thì là 2 vùng
đen hoặc đỏ
Tuy theo cdc lua chon trong hép thoai Digital Input Settings ma ta
cố các hộp thoai tương ứng dưới đâ y
Trang 22
„ Chọn “ Channels ~ Inputs ~ Counter Input “
Khi dữ liệu đầu vào cửa thí nghiệm là các tín hiệu xung nhip (pulses)
và ta cần đếm hoặc đo tần suất hay tần số cửa các xung đó
Counter Input Settings E4
- Cassy cung cấp 2 đầu vào counter (bộ đếm) là E và F Tùy theo các
vị trí kết nối mà ta có thể lựa chọn đầu vào và các đại lượng đo phù hợp (có thể xem lại phần analog input)
Trong qứa trình đếm những xung chạy ta có thể kích lên nút Reset
để khởi động lại việc đếm từ 0
e Chon “ Channels > Inputs > Serial Interface ”
Nếu trong quá trình đo đạc ta cố kết nối các dụng cu đo với các đầu
ra serial, đây là các thiết bị giao điện nối tiếp mà Windows có thể
nhán ra Ban phải xác định các đai lượng và đơn vị đo lường trên
thiết bị đo và trong hộp thoai tương ứng
Trang 23
Meter (Thiét bi do): la Electronic precision balance (Cân điện tử)
Quantity (Dai lugng khdo sd4t): Mass m2 ( khối lượng m2)
Range (Thang do): Og 100g
Display As (Phương thức hiển thị): là tín hiệu Analog
«ồ Chon “ Channels ~ Inputs > Manuel Entry “
Khi bạn muốn điều khiển bằng tay để nhập vào các số liệu để máy
tính xử lí Thao tác này giúp cho việc đánh giá số liệu cửa các quá
trình thí nghiềm không tiến hành được đổng thời ( Vd: Xem phần
ứng dụng : Hiệu tng Hall trong kim loai)
Scale Every: (5 ]vew
Trang 24
«6 muc Quantity (đai lượng đo ) : ta chọn là điện thế
Symbol (ki hiéu): UB Unit (đơn vị do): Volt
Range from (Thang do ti’) : 0V
Range to (dén ): 100V
Scale Every (M6i vach chia nhỏ nhất trên thang do): 5V
Decimal Places (Số chữ số thập phân ) :/
- Trong khung Display as (Phương thức hiển thị ):chọn Digial
+ Nếu phương thức hiển thị là Analog (fín hiệu tương tự) thì ta chỉ cần
đưa trở chuột đến con chạy màu đỏ (trên thang đo trong hộp thoai
hiển thị ) ấn và kéo lề con chạy đến giá trị mà ta muốn rồi thả ra
- Mỗi lần muốn nhập giá trị khác hay thay đổi giá trị đã nhập ta đều
phải lặp lại thao tác trền
Ludu van tét ughiéf 925 _ GF a
Trang 25
1.2 Vác định dữ liệu déu ra (Output):
k¬ Universal Data Acquisition
- Define ew a Diay InstrunentT10F ar an? a
` ` Eee eS - PIR See —, u
-Cassy cung cấp 2 kénh để đo tín hiệu analog là X và Y, ta có thể lựa
chon d muc Output la X hoặc Y
-Gid tri xudt d dau ra analog được xác định bằng I cóng thức do
người dùng định nghĩa (Tham khảo cách lập công thức hợp lệ ở phần
formula) Nếu ta không lập công thức thì giá trị mặc định mà máy tính xác lập là 0
Trang 26
Vd: Theo cdc théng số đã xác lập trền hộp thoại Analog Output
Settings ở trên thì ta sẽ cố một giá trị hiệu điện thế ở đầu ra X là
UX =š5V
« Chon “ Channels ~Outputs — Digital Output “
Cassy-E cung cấp 8 đầu ra digital.Ta có thể lựa chọn 1 trong 8 đầu
ra này (được kí hiệu từ O0, OI, O7) ở mục Output trong hộp thoai
Digital Outputs Settings Cách thiết lập các thông số cho hộp thoai
này tương tự như phần Analog Output
» Chon “ Channels — Outputs — Relay “
- Cassy _E được trang bị 1 rờ-le (Relay) Cố công dụng tự động ngừng
tiến trình đo đạc theo yêu cầu cửa người làm thí nghiệm nhằm giúp cho công việc đo đạc được dễ dàng hơn và tránh quá tải cho một số
thiết bị thí nghiệm
Việc điều khiển 1 Relay tương tự như điều khiển 1 dau ra analog
Khi một giá trị cửa công thức khác 0, Relay được khởi động Trong các trường hợp khác thì không hoạt động
Ludn van t6t ughtép 95 _ 77
Trang 27Thí dụ: Nếu công thức được thiết lập cho Relay la( t>0) and (t<60)
cố nghiã là chỉ khi quá trình đo đạc được bắt đầu (/>0) và quá trình
đo chưa kéo dài hơn 60s (<ó0) thì các dữ liệu thí nghiệm đang được
ghi nhận Khi quá trình đo đạc chưa bắt đầu <0 hoặc thời gian đo đạc
lớn hơn 60s thì Relay ngắt mạch ,các số liệu đo đạc không được ghi
nhân nứa
Trang 28
1.3 Thiết lập cơng thức (Formula)
Nhờ tính độc lập cửa Cassy ,trinh ứng dụng luơn cho phép ta thiết lập
các cơng thức mà khơng cần xuất ra thiết bị giao diện nào Do đĩ trong một thí nghiệm ta cĩ thể thiết lập một số lượng bất kì các cơng
thức Thơng thường ta sử dụng một cơng thức đĩc lập để thay đổi
một hộc nhiều giá trị đầu vào
» `" Channels > Formula ”
Sau khi chọn Formula ,hộp thoai Enter Formula xuất hiện để ban nhập
các thơng số
- Trong khung Quantity: tên mặc định cia no la formula Néu muén
dit tén cho dai lượng mà ta cần xác định qua cơng thức thì gõ vào khung (Thí dụ : dientro)
=e muc Symbol (ki hiéu) : ta g6 vao R _ Unit (don vi ): ta g6 vao Ohm
Range from (thang do tY ): 0 Ohm
Range to (đến) : 100 Ohm
Scale every ( dinh vach chia trén thang do): 10
Decimal Place (s6 chit s6 thap phan): 3
R(time,date,n,t,UA,IB) = UA/IB
(Hàm R với các biến số cĩ thể tham gia vào cơng thức được nhập
vào sau dấu “=”.Ở đây đai lượng ® được tính gián tiếp thơng qua 2
gid tri UA va JB )
- O muc Calculate : n€u chon No calculation during measurement
(khơng tính tốn trong suốt quá trinh do dac) thi R chi co 1 gid tri
sau cùng , với mỗi sự thay đổi cửa UA va JB trong qua trinh do thiR khơng được tính
Trang 29
“Universal Data Acquisition” cố một thư viện chứa toàn bộ các
mw Wit 06 gut tac thi lép céug thie :
a Bién sé cia mét cong thic: f ( time, date, t,n, old )
-Céng thifc f( ) có thể phụ thuộc vào các kí tự đã được xác định bằng nhiều cách khác nhau Công thức có thể phụ thuộc vào : the
time (tính bằng giây), the date, giá trị thời gian t ,số lần đo đạc được
ghi nhân n, và giá trị cuối cùng là old
im” Liu yf:
Trang 30
- Các đại lượng được sử dụng trong cầu lệnh sau dấu “=", ngoai
trừ các hằng số phải là các kí hiệu đang hiện diện trong công
thức f( ) Điều này có nghiã là khi muốn xác lập một đai lượng
đo đạc trung gian thông qua một số đại lượng được đo trực tiếp
thì trước hết đại lượng đó phải đựơc thiết lập ở phần dứ liệu đầu vào (Inputs) hoặc đầu ra (Outputs) Nếu không công thức sẽ được
xem là bất hợp lệ (invalid)
- - Các dòng lệnh ngăn cách nhau bằng dấu *“; “
Ham trong mot cong thie :( Function in a formula)
Những hàm sau có thể được sử dụng trong một công thức Những
đối cửa hàm chỉ phải đặt trong dấu ngoặc đơn khi nó là đối kép
Vd: square (t/10)
ramp : Ham tăng xung nhịp
square : Hàm bình phương
saw : Hàm răng cưa (Tăng một chiều :trả về trị 0 nếu đối số < 0, trả
về trị l1 nếu đối số >l1,các trường hợp khác trả về trị bằng với
last : Ham ghi nhận giá trị đo đạc cuối cùng
delta: delta (x) = x —last (x)
next : Ham ghi nhận giá trị đo đạc kế tiếp
random : Ham lấy ngẫu nhiên | gid trị
sqr : Ham lay căn bậc 2
exp : Hàm luỹ thừa cơ số e
In : Hàm lấy logarith neper
Trang 31
log : Hàm lấy logarith cơ số 10
int : Hàm lấy phần nguyên (số nguyên)
„frac : Hàm lấy phần lẻ(số thập phân)
„ abs : Hàm lấy trị tuyết đối
„sơn : Hàm cho dấu hiệu biểu hiện (là 1 nếu đối số >0, -I nếu <0, là
day : Hamtrd vé trị là ngày trong tuần (1=Monday; 2=Tuesday, )
c Iha0 tất với hiến số vì hảm :
Tất cẩ những biến số (hoặc thường là những giá trị số được nhập vào) có thể được xử lí bằng các toán tử chuẩn Các toán tử này có
đồ ưu tiền khác nhau và được sắp xếp theo thứ tự giảm dần như trong