1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình visual basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương oxi lưu huỳnh

142 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương oxi lưu huỳnh
Tác giả TS. Lê Trọng Tín, Lê Thị Lý, Lê Thị Thanh Thủy
Trường học Trường Đại Học Phạm Văn Đồng
Chuyên ngành Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 10,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM cũng đã xây dựng được nhiều chương trình ưắc nghiệm trên máy tính nhưng nó vẫn chưa được sử dụng phổ biến ở các trường phổ thông do nhiều nguyên nhân; mà một ương những nguyên nhân đ

Trang 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

6 Giả thuyết khoa học 2

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 2

8 Giới hạn của đề tài 2

CHƯƠNG Ì : C ơ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Cơ sở lý thuyết trắc nghiệm 3

1.1.1 Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan 3

1.1.1.Ì Câu hỏi cố nhiều lựa chọn 3 1.1.1.2 Câu hỏi ghép đôi 3 1.1.1.3 Câu hỏi đúng sai 3

Ì 1.2 Các chỉ số để đánh giá một câu hỏi hay một bài trắc nghiệm 4

1.1.3 Quy trình xây dựng mội bài trắc nghiệm khách quan tiêu chuẩn hóa 4

1.2 Cơ sô lý thuyết chuyên ngành 5

Ì 2 Ì Các nguyên tố phân nhóm chính nhóm VI 5

1.1.2 Oxi 6 1.2.3 Ozon 9 1.2.4 Lưu huỳnh l i

1.2.5 Hidrosuníua 15

1.2.6 Anhidril sunfurơ 18

Ì 2.7 Anhidrít sunfuric 19

1.2.8 Axil suníuric 21

1.3.1 Giới thiệu về Visual Basic 27

1.3.2 Đối tượng 29

1.3.3 Viết lệnh cho đối tượng 29

1.3.4 Biến , kiểu dữ liệu, thủ tục và một số lệnh trong Visual Basic 30

1.3.5 Tạo menu cho chương trình 32

Ì 3.6 Dịc h chương irình thành nie EXE 33

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 3

CHƯƠNG 2 : ĐI ỀU TRA c ơ BẢN TRƯỚC KHI THỰC TẬP s ư PHẠM

2.1 Phân tích định lượng 34

2.2 Phân tích định tính 34

VÀ KIỂM TRA KIÊN THỨC HỌC SINH 3.1 Biệ n pháp Ì : Xây dựng kế hoạch khắc phục thiếu sót, sai lầm

của học sinh thông qua các giáo án lên lớp 36

3.2 Các giáo án tiêu biểu 37

3.3 Biệ n pháp 2 : Xây dựng hệ Ihống câu hỏi trắc nghiệm khách quan

theo đúng các nguyên tắc của lý thuyết trắc nghiệm 54

3.4 Biện pháp 3 : Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan

trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic 84

4.1 Phân tích định lượng 106

4.1.1 Theo đơn vị lớp 106

4.1.2 Theo đơn vị đe 112

4.1.3 Phân tích từng câu trắc nghiệm 112

Trang 4

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 5

C Á C B Ả N G VÀ Đ Ồ T H Ị T R O N G L U Ậ N V Ă N

Bảng 2.2.1 Bảng điểm bài kiểm tra 1 tiết các lớp 10A9, 10A10, 34

10A11, 10A12, I0A21 10A22, 10A29 Bảng 4.1.1.1 Bảng điểm bài kiểm tra 15 phút các lớp 10A10, 106

IOA11 Bảng 4.1.1.2 Bảng điểm bài kiểm ưa bài 1 các lớp 10A9, 10A10 107

10A11, 10A12 10A21, 10A29 Bảng 4.1.1.3 Bâng điểm bài kiểm tra bài 2 các lớp 10A9, 10A10, 107

10A11 10A12 10A21, 10A22 Bảng 4.1.1.4 Bảng điểm bài kiểm tra bài 3 các lớp 10A9, 10A10, 108

10A11, 10A12, 10A21, 10A22

Đồ thị 4.1.1.1 Đồ thị so sánh bài 15 phút với các bài kiểm tra bài 1, 108

2, 3 lớp 10A10

Đồ thị 4.1.1.2 Đồ thị so sánh bài 15 phút với các bài kiểm ưa bài 1, 109

2 3 lớp 10A11

Đồ thị 4.1.1.3 Đồ thị biểu diễn kết quả bài 1, 2, 3 lớp 10A9 109

Đồ thị 4.1.1.4 Đồ thị biểu diễn kết quả bài 1,2,3 lớp 10A12 n o

Đồ thị 4.1.1.5 Đồ thị biểu diễn kết quả bài 2, 3 lớp 10A21 n o

Đồ thị 4.1.1.6 Đồ thị biểu diễn kết quả bài 2, 3 lớp I0A22 i n

Đồ thỊ 4.1.1.7 Đồ thị biểu diễn kết quả bài ì lớp 10A29 i n Bảng 4.1.2.1 Bảng thống kê các đề kiểm tra bài 1 112 Bảng 4.1.2.2 Bảng thống kê các đề kiểm tra bài 2 112 Bảng 4.1.2.3 Bâng thống kê các đề kiểm ưa bài 3 112

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 6

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

L Lý do chon đ ề t à i :

Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, tin học đã xâm nhập vào tất cả các ngành nghề; hầu như lất cả các công việc đều được xử lý ưên máy vi tính với tốc độ nhanh như chớp, độ chính xác thật hoàn hảo Trong bối cảnh chung đó, đại hội Đảng lần thứ IX đã thông qua nghị quyết đổi mới phương pháp dạy học bằng cách đưa tin học vào việc dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học làm cho học sinh chủ động tiếp nhận kiến thức Bản thân là giáo viên tương lai nên em cần ưang bị cho mình thài vững chắc cả kiến thức chuyên môn lẫn kiến thức Un học và các ứng dụng của nó để em có thể nâng cao kiến thức và phần nào giúp được học sinh của mình trong việc học tập Mặc 'dù hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan không mới đối với học sinh nhưng áp dụng vào bộ môn hoá thi chưa phổ biến

ở các trường phổ thông và đặc biệt là kiểm tra trắc nghiệm trên máy vi lính Do đó nhằm giúp cho học sinh có cơ hội làm quen với hình thức kiểm tra này và cũng để trang bị cho các em ở các kì thi trong tương lai nên em đã chọn đề tài này

2 Lích sử v â n đ ề :

Ở mội số nước trên thế giới, việc kiểm ưa và đánh giá học sinh - sinh viên bằng hình thức kiểm tra ưắc nghiệm khách quan trên máy tính là một điều phổ biến, điển hình là các kì thi liếng Anh như thi TOEPL IELTS „ Tuy nhiên ở Việl Nam đây là một vấn đề tương đối mới mẻ Mặc dù các chuyên viên tin học của

nước ta và Đại Học Quốc Gia Tp HCM cũng đã xây dựng được nhiều chương trình

ưắc nghiệm trên máy tính nhưng nó vẫn chưa được sử dụng phổ biến ở các trường

phổ thông do nhiều nguyên nhân; mà một ương những nguyên nhân đó là nội dung

chưa phù hợp và các chương trình này còn khó sử dụng đối với giáo viên phổ thông D o đó, vấn đề đặt ra là phải làm sau xây dựng được chương trình trác nghiệm phù hợp với khả năng ứng dụng cùa giáo viên và học sinh mang những đặc điểm sau:

s Chương trình dùng lối thiết kế đơn giản mà giáo viên phổ thông với chút

ít kiến thức về lập trình cũng có thể sử đụng và iàm được

s Giáo viên có thể ra đề sát với trình độ học sinh

^ Giáo viên có thể ihay đổi đề kiểm ưa một cách linh hoạt

s Học sinh có thể tự học và tự kiểm tra kiến thức của mình

3 M ụ c đích n g h i ê n cứu :

Thiếl lập hệ thống câu hỏi ưắc nghiệm khách quan ở chương oxi và lưu huỳnh trẽn máy vi tính để giúp giáo viên nâng cao chất lượng dạy học và kiểm tra kiến thức học sinh và giúp học sinh lự học và tự kiểm ưa kiến thức

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 7

4 N h i ê m vu n g h i ê n c ứ u ;

• Cơ sở lý thuyết trắc nghiệm

• Cơ sở lý thuyết chương oxi và lưu huỳnh

• Ngôn ngữ lập trình máy tính - Visual Basic 6.0

• Khách thể : Quá trình dạy học hoá học ở trường phổ thông

6 G i á t h u y ế t khoa hoe ;

Nếu chương trình này thực hiện thành công thì sẽ nâng cao được chất

lượng dạy và học hóa học ở trường phổ thông

7 P h ư ơ n g p h á p l u â n và p h ư ơ n g p h á p n g h i ê n c ứ u :

• Phường pháp luân :

Dựa trên nền tảng triết học duy vật biện chứng về quá tình dạy và học của giáo viên và học sinh

• Phướng pháp nghiên cứu :

- Tim đọc, nghiên cứu, lổng hợp và phân tích các tài liệu có liên

quan đến đề tài

- Thực nghiệm sư phạm

- Xử lý số liệu và điều tra thống kê

8 Giđi han của đ ề t à i ;

_ Em đã xây dựng nguyên lắc chung của chương trình trắc nghiệm trên máy

vi tính bằng ngồn ngữ lập trình Visual Basic để dùng cho việc thiếl kế ưắc nghiệm khách quan trên máy vi tính cho bài 15 phút , Ì tiết , thi học kì cho bất kì chương nào của chương trình hóa THPT và THCS

_ Vì thời gian TTSP có 6 tuần nên em ch] xây dựng nguyên tắc chung của chương trình trắc nghiệm trên máy vi tính và tập trung vào bài kiểm tra 15 phui chương oxi - lưu huỳnh

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 8

CHƯƠNG Ị

C ơ SỜ LÝ T H U Y Ế T

L I C ơ SỞ L Ý T H U Y Ế T T R Ắ C N G H I Ệ M [10]

1.1.1 CÁC LOẠI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN :

1.1.1.1 Câu hỏi có nhiều lựa chọn:

Câu hỏi thuộc loại nhiều lựa chọn gồm có hai phần : phần "gốc" và phần

"lựa chọn" Phần gốc là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng (chưa hoàn tất) Phần lựa chọn gồm một số (thường là 4 hay 5) câu trả lời hay câu bổ túc để cho học sinh lựa chọn

Phần gốc, dù là câu hỏi hay câu bỏ lửng, phải tạo căn bản cho sự lựa chọn bằng cách đặt ra một vấn đề hay đưa ra mội ý tưởng rõ ràng giúp cho người làm bài có thể hiểu rõ câu trắc nghiệm ấy muốn hỏi điều gì để lựa chọn câu trả lời thích hợp

Phần lựa chọn gồm có nhiều lối giải đáp có thể lựa chọn trong số đó có một lựa chọn được dự định cho là đúng hay đúng nhất, còn những phần còn lại là những "mồi nhử" Điều quan trọng là làm sao cho những mồi nhử ấy đều hấp dẫn ngang nhau đối với những học sinh chưa học kỹ hay chưa hiểu kỹ bài học

1.1.1.2 Câu hỏi ghép dổi ( câu trắc nghiệm đối chiếu cặp đ ô i ) :

Là một dạng đặc biệt của loại trắc nghiệm khách quan có nhiều lựa chọn Học sinh phải chọn, trong cùng một lập hợp các lựa chọn, câu nào hay từ nào phù hợp nhất với câu trắc nghiệm đã cho

ÌAA3 Cồn hỏi đúng«QÌ:

Là một dạng đặc biệt của trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn à chỗ chỉ

có 2 cách lựa chọn Loại này được trình bày dưới dạng một câu phát biểu, học sinh phải trả lời bằng cách lựa chọn đúng hay sai

Là loại câu hỏi trắc nghiệm đòi hỏi phải điền hay liệt kê ra một hay hai lừ vào chỗ đã để trống cho trả lời Do những bất tiện khi chấm bài (không thể sử dụng máy chấm) và sự chấm địểm không phải bao giờ cung hoàn toàn khách quan, cho nên loại câu điền khuyết chỉ nên dùng trong những trường hợp sau : Khi câu trả lời rất ngắn và ý nghĩa đúng sai là rất rõ rệt Khi ta không tìm được

đủ số câu nhiễu làm mồi nhử

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 9

1.1.2 CÁC C H Ỉ SỐ ĐỂ ĐÁNH GIÁ MỘT CÂU HỎI HAY MỘT BÀI

TRẮC NGHIỆM : (10] tr.121-139

Có nhiều chỉ số để đánh giá mội câu hỏi hay một bài trắc nghiệm như độ khó, độ phân biệt, độ giá trị, độ tin cậy Thông thường, người giáo viên quan tâm trước tiên đến độ khó và độ phân biệt

Tổng scí học sinh iàm được câu hỏi đó

Độ khó =

Tổng số học sinh không làm được

Có thể thay đổi đôi chút công thức trên

Tổng số học sinh làm được câu hỏi đó

Tổng số học sinh tham gia lciểm tra

Ta thấy ngay giá trị thấp nhất của chỉ số khó là 0% và cao nhất là 100%

Độ khó có giá trị càng lớn thì câu hỏi kiểm ưa càng dễ Không nên chọn câu hỏi quá dễ hoặc quá khó Thông ihường nên chọn câu hỏi có độ khó trong

khoảng iởn hơn 3Ơ% đến nhỏ hơn 70%

Độ phân biệt:

(H - L ) H : Số học sinh trả lời đúng xét trong

Độ phân biệt = 21,5% học sinh có điểm cao nhất

0.275 N L : SỐ học sinh trả lời đúng xét trong số

27,5 % học sinh có điểm thấp nhất

N : Tổng số học sinh dự kiểm ưa

Độ phân biệt cho biết khả năng giải quyết cùng một câu hỏi kiểm ưa giữa nhóm học sinh làm lốt với nhóm học sinh làm kém Một câu hỏi được biên soạn tốt sẽ cố nhiều học sinh giỏi làm được hơn là số học sinh kém Do vậy, độ phân biệt cũng cho biết khả năng của một câu hỏi phân tách được trình độ học sinh Nếu tất cả học sinh giỏi đều ưả lời đúng, còn tất cả học sinh kém đều trả lời sai thì độ phân biệt có giá trị cao nhất Nếu kết quả ngược lại thì câu hỏi

cần được xem xét lại Thông thường đối với bài có lừ 20 đến 50 câu hỏi thì độ phân biệt từ 0,3 đến 0,5 là cổ thể dùng một cách tin tưởng Câu hỏi cố độ phân

biệt dưới 0,2 thì nên bên soạn lại

1.1.3 QUY TRÌNH XÂY DƯNG MỘT BÀI TRẮC NGHIỆM KHÁCH

QUAN TIÊU CHUẨN HÓA :

Xây dựng bảng đặc tnmg hai chiều của môn học : Đó là Ihiếl lập mội dàn bài trắc nghiệnì trong đó xác định rõ những trọng tâm kiến thức cần kiểm tra,

số lượng câu kiểm tra cho từng phần, tỷ lệ câu hỏi ứng với bốn trình độ học sinh Cá nhân viết câu hỏi Trao đổi trong nhóm Duyệ t lại câu hỏi Làm đề trắc nghiệm thử Trắc nghiệm thử Phân tích kết quả trắc nghiệm thử Chỉnh

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 10

lý các câu hỏi để đưa vào ngân hàng Lập đề thi từ ngân hàng Tổ chức thi Chấm thi và phân tích kết quả

Phối hợp phương pháp ưắc nghiệm khách quan và những phương pháp

kiểm tra truyền thống sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học

1.2 C ơ S Ở L Ý T H U Y Ế T C H U Y Ê N N G À N H [9]

1.2.1 CÁC NGUYÊN T ố PHÂN NHÓM CHÍNH NHÓM VI

Phân nhóm chính nhóm VI gồm các nguyên tố : oxi (O), lưu huỳnh (S), selen (Se), telu (Te) và poloni (Po) Chúng có tên là Cancogen (theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là chất có khả năng sinh ra quặng) vì phần lớn các quặng đều là quặng oxit hoặc quặng sunfua được tạo ra lừ phản ứng trực tiếp cua các nguyên

tố họ này với kim loại Quang trọng nhất về mãi lý thuyết cũng như về mặt ứng dụng là oxi và lưu huỳnh, poloni là nguyên tố hiếm và phóng xạ

Nguyên lử của các nguyên l ố nhóm VÍA có 6 electron trên lớp vỏ ngoài cùng với cấu hình eỉectron ns2np4 do đó :

> Chúng có thể thu thêm 2 electron để cho X2" khi lác dụng với các kim loại mạnh Những hợp chất này khá bền vững

kim loại lăng lên Ví du: người ta biết được poloni sunfal Po(S04)2 trong đó Po

đã thể hiện tính kim loại Các Cancogen có những hằng số lí học quan trọng sau đây :

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 11

Nguyên tố 0 s Se Te Vo

Nhiệt độ nóng chảy -218,6° c 119,3 217 449.8 254

Nhiệt độ sôi -182.90

c 444,6 684.8 990 962 Bán kính cộng hoá trị 0.73 A0

1,04 1.17 1,37 1,70 Năng lượng ion hoa

,k)2{7Cpy(p2^(7ip^)H7ipz^) 1

Trong phân lử có 2 elecừon độc thân trên (TipyP*)1vầinp^y, nên oxi có

lổng e Ik - lổng e plk tính thuận từ, độ bội liên kết =-2 Do đó, phân lử

2 oxi có thể biểu diễn bằng công thức sau đây : o TTT o g 5m một [lên kêì cộng hoá irị và hai liên kết đặc biệt, mỗi liên kết gồm 3 electron (2 elecưon của 7C*

vài elecưon của Tt^.Người ta cho rằng một liên kết 3 e lương đương với Vi

liên kết 2 e

Trong khi đó với công thức liên kết hoá trị đơn giản, tiên đoán cấu trúc của phân tử oxi là o = Of điều này giải thích được độ bền lớn của liên kết nhưng không giải thích được tính thuận từ của nó

á> Tính chất lí hoe :

Ở điều kiện thường, oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị, khi hoá lỏng thì oxi có màu xanh nhạt, đây là màu của phân tử O4 tồn tại ở nhiệt

độ thấp Tiếp tục hạ nhiệt độ, nó hoá rắn có màu xanh da ười

Phân tử oxi có độ phân cực nhỏ, do đó nó có nhiệt độ nóng chảy ^ I S ^ C

và nhiệt độ sôi -182,90c rất thấp

Oxi ít tan trong nước, Ì lít nước hòa tan được 30inl khí oxi ở nhiệt độ thường Khí oxi có thể hoà tan được irong một số kim loại nóng chảy và độ lan của nó giảm xuống khi nhiệt độ tăng lên

Oxi hơi nặng hơn không khí d=M ở 00c và lalm

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 12

iá> Tính chát hoá hoe :

Oxi là một trong những không kim loại điển hình nhất Nó có thể tác dụng trực tiếp với các nguyên tố trừ halogen (vì có độ âm điện tương đương), khí trơ

và một số kim loại quý Khả năng phản ứng cao của oxi phân tử được giải thích bằng sự có mặt của 2 electron độc thân ở ừên 2 obitan 7iP|k Tuy nhiên một số nguyên tố phản ứng mãnh liệt với oxi ở nhiệt độ cao lại không phản ứng với nó

ở nhiệt độ thấp vì do độ bền của phân tử O2

O2 • o + 0 AH = 273 Kcal/mol

Phân lử oxi chỉ bị phân li rõ rệt ở 2000° c Muốn thực hiện phản ứng này phải cần năng lượng lớn để khơi màu phản ứng và sau đó phản ứng mới tự duy trì được nhờ nhiệt phản ứng phát ra Những nhiệt độ đó được gọi là nhiệt bốc cháy

Ví du : Những kim loại có tính dương điện mạnh như Na, K, Ca sẽ cháy

trong oxi hoặc trong không khí khi được đốt nóng nhẹ

2 Na + O2 • Na202

2 Ca + O2 • 2 Cao Những kim loại có tính dương điện yếu như Pe, Cu thì cần phải đốt nóng mạnh hơn

3 Fe + 2 O2 • Fe304

2 Cu + O2 • 2 CuO Không lãm loại khi đốt nóng cũng cháy trong oxi hoặc ương không khí

Đặc biệt là nhiều hợp chất hữu cơ cháy dễ đàng trong oxi

CH* + 2O2 • CO2 + 2H2O

Các phản ứng cháy đó phát ra nhiều nhiệt và sinh ra ngọn lửa sáng Tuy

nhiên cũng có những phản ứng cháy xảy ra chậm trong điều kiện thường Ví dụ như quá trình ăn mòn kim loại hay quá trình thối rữa các chất hữu cơ trong sinh vật

Tất cả các phản ứng trên đây của oxi với các chất được gọi là quá trình oxl

hoá và sản phẩm được gọi là oxỉt Quá trình đó đã được mở rộng cho những

phản ứng không phải của oxi mà của đơn chất hay hợp chất khác Quá Irình oxi hoá là quá trình lấy electron của một chất và quá trình khử là quá trình ngược lại

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 13

# Trang thái tư nhiên và thành nhẩn các đỔiìQ v i:

Oxi là nguyên tố phổ biến nhất ương tự nhiên> chiếm 50% khối lượng quả đất (bao gồm khí quyển, thúy quyển và thạch quyển) hay 53,33% tổng số

nguyên lử Oxi tự do tập trung hầu hết trong khí quyển chiếm gần Va khối

lượng không khí, tỉ lệ này gần như không đổi nhờ quá trình quang hợp của cây xanh giải phóng lượng oxi bù đủ lượng oxi tiêu hao trong các phản ứng oxi hoá

ở dạng hợp chất nó tồn tại trong nước, nó chiếm 8/9 khối lượng nước, trong cát 53%, trong đất sét 56%

Oxi có 3 đồng vị l 60 (99,759%), l 70 (0,0374%),í 80 (0,2039%) Sự chung cất phân đoạn cho phép thu được nước giàu l 8

0 (tới 97% nguyên lử) v àl 7

0 (tới 4% nguyên lử) Đồng vị ỉ 80 được dùng để đánh dâu khi nghiên cứu cơ chế phản ứng của các hợp chất oxi Đồng vị ỉ 7

0 có spin hạt nhận 5/2, nhưng do hàm lượng trong thiên nhiên nhỏ nên để quan sát thây phổ cộng hưởng lừ hạt nhân cần áp dụng sự tích lũy tín hiệu hay phương pháp xung với sự biến đổi Pourier ngay cả đối với các mẫu l 7

0 đã được làm giàu Nhờ phương pháp cộng

hưởng từ hại nhân có thể phân bịêt được phân tử nước liên kết trong phức chất,

Cả hai phản ứng trên đều được thực hiện ở nhiệt độ 200-3000c

Hoặc phân tích hidropeoxit có MnOt làm chai xúc tác

2 H2O2 — • 2 H2O + O2

• Trong công nghiệp ;

Oxi cùng với hidro cổ thể điều chế bằng cách điện phân nước, tuy nhiên phương pháp công nghiệp được sử dụng phổ biến nhất là chuhg cất phân đoạn không khí lỏng sẵn phẩm thu được gồm khí oxi, ni tơ

và các khí trơ, phương pháp này sản xuất oxi tinh khiết đến 99 %

Gần đây người ta tìm được một phương pháp mới là tách oxi từ không khí bằng cách cho không khí đi qua "rây phân tử" có khả năng giữ nitơ, hỗn hợp khí thu được chứa tới 80% oxi, có thể sử dụng ngay vào việc luyện kim

• ứng dụng :

Oxi được dùng để tạo ra nhiệt độ cao trong các đèn xì để hàn và cắt kim loại Với hidro có nhiệl độ 26000c và đèn xì axetylen-oxi có nhiệt độ 30000

c Người la chỉ dùng đèn xì để cắt kim loại mà oxit của gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 14

nó có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của chính kim loại đố, vì thế chỉ dùng đèn xì để cắt sắt, thép mà không cắt đồng nhôm Công nghiệp dùng oxi để tăng cường các quá trình hoa học trong nhiều ngành sần xuất như luyện gang, luyện thép, điều chế axit sunfuríc, axit nitric, dùng nạp vào bình chứa khí cho thợ lặn, cấp cứu người bệnh Oxi lỏng là nhiên liệu quan trọng sử dụng trong động cơ phản lực, tên lửa

đơn o — o (trong HOOH) là 1,49A0

và bên kết đôi o — o trong (O2) là

1,21 A0, do đó liên kết o — o trong oxi có một phần của liên kết kép

& Tính chất vát l í :

Ở điều kiện thường là chất khí màu lục nhạt, mùi nồng độc Do phân tử

có cực nhưng tường đối lớn ụ = 0,52 Debye do phân tử bất đối xứng nhiệt độ nóng chảy là -195,70c và nhiệt độ sồi là -Ì Ì l,90

c cao hơn oxi, điều này cang giải thích tại sao ozon tan nhiều trong nước hơn là oxi (gấp 15 lần) Ozon lỏng có màu xanh thẩm, ozon rắn là những tinh thể màu tím sẫm

& Tĩnh chất hoá hoe :

Ozon là một chất oxi hoá mãnh liệt, chỉ kém Ao, mạnh hơn nhiều so với oxi Các giá trị thế sau đây đặc trưng cho khả năng oxi hoá của oxi và ozon ương dung dịch nước bình thường

hay 2O3 • 3 02 AH =-68Kcal/mol

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 15

Vì phân huỷ thành oxi nguyên tử nên hoạt tính oxi hóa cùa ozon rất cao

Ở điều kiện thường ozon cũng oxi hoá được nhiều đơn chất kém hoạt động (oxi không cho phản ứng)

2 Ag + 03 — • AgaO + O2

Biến suníĩt và suníua thành suníat

PbS + 4 Oa • PbS04 + 4 O2

PbSOa + O3 — • PbS04 + O2

Và biến amoniac thành nilrit và nitrat

Ozon phá hủy nhanh chóng cao su, nhiều chất hữu cơ bốc cháy khi tiếp xúc với ozon Có thể dùng phản ứng của ozon với dung dịch KI để nhận biết ra nỏ (oxi không cho phản ứng này)

2 K I + Oa + H2O — • I2 + 2 KOH + O2

Giấy ozon cố nửa trắng, nửa đỏ khi có ozon tác dụng thì cả hai nửa đều

xanh cả do tác dụng của I2 và của OH~ vào hồ tinh bột và vào quì đỏ

dd Kl+hồ tính bột dd KI+ quì đò

1^ Trang thái tư nhiên:

Trong tự nhiên ozon được tạo thành từ oxi khi có sấm sét Trong khí

quyển và nhất là ở gần mặt đất thì ozon cố rất ít, nhưng ỏ tầng cao của khí

quyển (cách mặt đất khoảng 25 km) thì ozon có nhiều hơn, ở đó ozon được tạo nên do tác dụng của các tia tử ngoại nằm giữa độ dài sóng 1600-2400

Nhờ vậy mà phần lớn các tia tử ngoại của mặt ười (có hại cho sự sống)

bị ngăn lại Ngoài ra ozon còn hấp thụ các tia hồng ngoại bức xạ từ quả đất, ngăn cản sự nguội lạnh của quả đất Do đó vành đai ozon đóng vai trò to lớn duy trì sự sống cho quả đất

Những năm gần đây các nhà khoa học phát hiện thấy ở một sổ khu vực t

tầng ozon của khí quyển bị bào mòn, thậm chí có chỗ bị thủng Nguyên nhân

có lẽ là do một số khí như freon t các oxit của nitơ Preon là các hợp chất cloroflorocacbon t ví dụ như CPCls và CPiCli* được dùng rộng rãi trong kỹ nghệ lạnh Năm Ì974 t người ta phát hiện được rằng khỉ khuếch tán lẽn tầng cao của khí quyển (cách mặt đất khoảng 30 km) và dưới (ác dụng của những bức xạ có bước sóng từ 1990 đến 2250A 0 , freon phân hủy theo phản ứng :

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 16

CF2Ch + hv • C F2C / + c/

do nguyên tử tác dụng nhanh với ozon tạo thành ao, rồi ao tác dạng với oxi nguyên tã (do ỏi phân hủy ở độ cao đó của khi quyển ) tạo nên cìo nguyên tử:

Cl + 0 B ao + O2

ao + ớ — • c/ + O2

Oi + o • 2O2 Ngư ời ta đang tính đến phương án dừng phương tiện khác nhau đưa những luồng ozon nhân tạo lẽn khí quyển để bù đắp những lỗ thảng của tầng ozon Mặt khác việc sử dụngỷreon cũng được hạn chế và tiến tới bị bãi bỏ

lý Điểu Chế và ứno dung :

hoặc 3(NH4)2S208 + 6HN03 — • 6NH4HSO 4 + 6NO2 + 2O3

Hoặc phóng diện êm qua khí oxi 10% thể tích Sản phẩm thu được là

một hồn hợp gồm O2 và O3 Khi chưtig cất phân đoạn hồn hợp trên, ta điều

chế được oxon tinh khiết dưới dạng chất lỏng màu xanh xầm

Lưu huỳnh là một không kim loại, giòn cách điện tối, dẫn nhiệt rất kém

và hầu như không tan trong nước Ngược lại lưu huỳnh rất dễ tan trong các

dung môi hữu cơ, đặc biệt là ương cacbon disuníua CS2 (100 găm CS2 tan

dược 43 găm lưu huỳnh)

Khi đun đến nóng chảy, lưu huỳnh biến thành mội chất lỏng trong suốt linh động và có màu vàng Đến trên 1600c lưu huỳnh nhanh chóng có màu nâu đỏ và nhớt dần, đến 2000

c lưu huỳnh lỏng đặc quánh lại giống như nhựa và có màu nâu đen Tính chất bất thuờng này của lưu huỳnh khác với bai kỳ chất lỏng nào khác (khi đun nóng độ nhớt luôn giảm xuống) được giải thích là do những phân tử vòng Ss khi đun nóng đến trên 160ữc thì bị đứt thành những phân tử mạch hở rồi những phân tử này nối với nhau thành những phân tử có mạch dài hơn gần đến hằng trăm hàng ngàn nguyên tử S;

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 17

mạch dài nhất ở 2000c có thể đến 8.lo5 nguyên tử Trên 2000c độ nhớt giảm dần đến 444t6Q

C lưu huỳnh trở nên linh động và vẫn giữ màu nâu Sự giảm độ nhớt ở dây được giải thích là các phân tử mạch dài đã đứt ra thành những mạch ngắn hơn Ở 444I60C lưu huỳnh sôi tạo nên hơi có màu vàng

da cam Khi làm ngưtỉg tụ hơi lưu huỳnh và hạ thấp nhiệt độ, quá tình biến đổi độ nhớt, màu sắc và ưạng thái sẽ xảy ra ngược l ạ i

Lưu huỳnh đã đun nóng đến trên 1600c hay ở nhiệt độ cao hơn nữa khi

dược làm lạnh đột ngột, chẳng hạn bằng cách đổ nhanh vào nước, sẽ biến thành khôi dẻo màu nâu và cố tính đàn hồi, có thể kéo thành sợi được Sợi lưu huỳnh dẻo đó gồm những mạch xoắn tạo nên bởi những nguyên tử lưu huỳnh, chúng chưa kịp đứt thành những mạch ngắn hơn và khép lại thành vòng kín Sa Dạng lưu huỳnh ưên đây gọi là lưu huỳnh dẻo hay lưu huỳnh

vô định hình, nó không tan trong các dung môi hữu cơ và ở điều kiện thường chuyển dần sang dạng tà phương

Hơi lưu huỳnh gồm có những phân lử Ss , Sô, S4 ở trạng thái cân bằng với nhau Ở 4500c và dưới áp suất 500 mmHg trong hơi lưu huỳnh có

khoảng 54% Sg, 37% Se, 5% S4, và 4% S2 (về thể tích); ở gần 9000c trong hơi lưu huỳnh thực tế chỉ có những phân tử S2

Phân tử S2 có cấu tạo tương tự phân tử oxi, thuận từ và có 2 eiectron

không ghép đôi, phân hủy rõ rệt ở 20000c

ị ụ (độ nhđt)

160 200

iá> Tính chải hũă hoe ;

Lưu huỳnh là nguyên tố tương đối hoạt động, ở nhiệt độ thường kém hoạt động nhưng khi đun nóng thì tác dụng với hầu hết các nguyên tố, trừ các khí trơ, iolt nitơ, vàng và platin

• Đối với các nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn, lưu huỳnh Ihể hiện tính oxi hoa, các nguyên tố này cháy trong hơi lưu huỳnh giống như trong oxi, phản ứng phái nhiệt và lạo thành những sunfua giống các oxit lương ứng

Ví du : khi đun nóng ở 3000c lưu huỳnh tác dụng với hidro lạo thành hidro sunfua

s + H2 • H2S AH = -5 Kcal/mol

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 18

Tác dụng với kim loại ở nhiệt độ cao tạo thành sunfua kim loại Một

đặc điểm là 3 nguyên l ố Cu, Ag, Hg có thể tác dụng trực liếp với lưu huỳnh

ở nhiệi độ thường, trong khi đó Ag nóng chảy cũng không tác dụng trực liếp với oxi, còn Hg và Cu phải đun nóng mới lác dụng với oxi

• Trong phản ứng với các halogen và oxi có độ âm điện lớn hơn lưu huỳnh, thì nó thể hiện tính khử và cho phản ứng trực liếp, tạo nên những hợp chất ứng với các trạng thái oxi hoá dương của lưu huỳnh như SP^,

S2Fio SF4 S2F2 sc u , s c i2 i S2CI2

Lưu huỳnh có ái lực rất lớn với oxit nó cháy trong không khí cho ngọn lửa màu xanh và phát nhiều nhiệt

Tính khử của lưu huỳnh cung thể hiện khi lác dụng với các chất oxi hoa như K C I O 3 , H2S04đặctHNO3»-

3S + óNaOHdạc.nổng — 2 Na2S +Na2S03 + 3H20

Bột lưu huỳnh cho phản ứng cộng dễ dàng với các sunfua và suníĩt tạo thành các polisuníua và thiosunfat, ương đồ lưu huỳnh liên kết với nhau tạo thành những mạch dài

(n-l)S + Na2S • N a 2 S n

s + NaaSOs • NaiSỉOa

é> Trang thãi tư nhiên và thành phấn các ớổno v i:

Lưu huỳnh là nguyên tố khá phổ biến ương lự nhiên chiếm 0,1% khối lượng quả đất Nó có thể tồn tại ở trạng thái lự do và lập trung chủ yếu ở những vùng có núi lửa Có nhiều mỏ lưu huỳnh lớn ở Nga và Mỹ Lưu huỳnh ở trạng thái hợp chất nhiều hơn ở ưạng thái lự do Cá c hợp chất của lưu huỳnh được chia làm 2 nhóm :

• Nhóm sun fát: Trong thành phần thường chứa các kim loại kiềm và

kiềm thổ như : ^ S C M O ^ O , CaS04.2H20, 83804, nhiều nhất là CaS04

• Nhổm sunfua : Gồm các sunfua kim loại nặng nhưgalen (PbS), FeS,

PeSa, CU2S, blenđơ(ZnS),

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 19

Lưu huỳnh lỏn tại dưới dạng 4 đồng vị : 3 2s (95.04 %),3 3s (0,74 %), (4,2 %) và (0,02%) Người la cũng đã điều chế được các đồng vị phóng

• Lưu huỳnh tà phương (còn gọi là Sa) có màu vàng, nóng chảy ờ

119s30c, khối lượng riêng là 2t07 gam/cm3, bền ở nhiệt độ dưới 95,6*0,

trên nhiệt độ này nó biến thành dạng đơn tà sổ

s Q ^ Sg A H = 0,096 Kcal/mol

• Lưu huỳnh đơn tà Sổ có màu vàng nhại, nóng chảy ở nhiệt độ trên

95í60

Ct dưới nhiệt độ đó nó chuyển dần sang dạng tà phương

Các tinh thể của 2 dạng thừ hình này chỉ khác nhau về sự định hướng

của vòng Sg mà thôi Phép xác định khối lượng phân tử của lưu huỳnh trong dung môi khác nhau bằng phuơng pháp nghiệm lạnh, cho thấy rằng lưu huỳnh tà phương và đơn tà đều gồm những nguyên tử có 8 nguyên lử s Các nguyên tử s trong phân tử Sg liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị tạo thành một vòng khép kín gấp khúc và có 8 cạnh, 4 nguyên tử cùng nằm trong cùng một mặt phẳng phía dưới

\ ;ỵ ^ ( »0

< ^ K ] 2.05A0 Ngoài 2 dạng tà phương và đơn tà, lưu huỳnh còn cố mộc số dạng thù hình khác nữa như lưu huỳnh hoa (dạng vô định hình), lưu huỳnh dẻo: kém bền ỏ nhiệt độ thường gồm những nách S*o (-0 khoảng vài ngàn) hình gấp khúc phân bố không đều nhau

1Í> Phươno Dháữ khai thác và ứng dung Ị

Hiện nay có 2 phương pháp điều chế lưu huỳnh là khai thác lưu huỳnh

tự nhiên và thu hồi lưu huỳnh từ sản phẩm phụ của các quá trĩnh sản xuất công nghiệp

• Khai thác lưu huỳnh tư nhiên : Nguyên tắc là nấu chảy lưu huỳnh lự

nhiên để tách nó ra khỏi bẩn quặng Người ta nấu chảy quá hơi nước đến khoảng 1600C rồi cho vào lòng đất dưới áp suất cao, lưu huỳnh chảy lỏng rồi được đẩy lên mặt đất bằng không khí nén khoảng 35 atm Với phương pháp này ta có được lưu huỳnh đến 99,5%

• Thu toi" iưu huỳnh từ cắc sản phẩm phu như HĩS SOi:

Với H2S người ta cho hỗn hợp khí này cùng với không khí đi qua Ihan

hoại động nóng

2 H2S + O2 • s + 2 H2O

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 20

Với SO2 người ta dùng than hoặc khí c o để khử nó ở nhiệt độ thích

Phần lớn lứa huỳnh được dùng để điều chế axit suníuric, thuốc nổ đen,

thuốc nhuộm, thuốc trừ sâu Lưu huỳnh là chất không thể thay thế được trong việc lưu hoá cao su nó đưa đến tạo thành các cầu lưu huỳnh -S-S-giữa các mạch hidro cacbon để tăng tính bền và mở rộng nhiệt độ cho tính đàn hồi của cao su

1.2.5 HIDROSUNPU A

é> Cấu tao:

H2S có cấu hình electron và cấu tạo phân tử tương tự phân tử H2O

H H Phân tử có cực, nhimg độ phân cực kém hơn nước ụ = 0,93 Deby e và

nhiều tính chất khác ứủ H2S rất khác so với nước Vì lưu huỳnh có độ âm

điện kém oxi và kích thước của nó tương đối lớn, nên mật độ elecưon không đủ lớn để lạo thành lực hút mạnh giữa các phân tử H2S với nhau, do

đó khả năng tạo thành liên kết hidro yếu nhiều so với giữa các phân tử

nước

^ Tính chất lí hoe :

Ở điều kiện thường H2S là chất khí không màu, mùi trứng thối và rất

độc, nhiệt độ nóng chảy là -S5 t fc 9 nhiệl độ sôi là -61,80c, ở trạng thái lỏng, nó cũng tự phân li giống như nước, nhưhg với mức độ yếu hơn nhiều

ít lan ương nước : 2t5 Út khí H2S lan ương Ì lít nước ở điều kiện thường,

nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

Trang 21

• Tính khử ;

So với nước, H2S kém bền nhiệt hơn, nó bắt đầu phân hủy ở 4000c và

phân hủy hoàn toàn ở n o o t , bởi vậy H2S có tính khử mạnh, nó có thể

cháy trong không khí cho ngọn lửa màu xanh, khi có dư oxi nó biến thành

Dung dịch nước của H2 S khi để trong không khí cũng bị oxi của không

khí oxi hoá giải phóng s nên dung dịch này để lâu sẽ bị đục dần

Với halogen, KMn04, KaC^O? thì H2S lác dụng dễ dàng ở nhiệt độ

thường, giải phóng lưu huỳnh tự do :

H2S + I2 — • s + 2 HI

5 H2S + 2 KMn04 + 3 H2SO4 —•ss + 2MnS04 + K2SO4 + 8 H2O

3 H2S + K2Cr207 + 4 H2SO4 - > 3 s + 02(804)3 + K2SO4 + 7 H2O

Như vậy tuỳ thuộc vào điều kiện mà sản phẩni oxi hoá của H2S có thể

là s, SO2 hoặc H2SO4

• Tính axit;

Trong dung dịch nước, H2S làmộl diaxit điện li theo 2 nấc và rất yếu,

hơi yếu hơn axit cacbonic, được gọi là axit sunfuhidric

Trong công nghiệp H2S là sản phẩm phụ của quá trình tinh chế dầu mỏ

và khí tự nhiên Trong phòng thỉ nghiệm nó là một hoá chất thông dụng, dược điều chế bằng cách cho axit suníuríc loãng tác dụng với FeS

FeS + 2 HC1 • PeCb + H2S H2S điều chế bằng phương pháp này, thường có chứa một ít khí hidro, vì

có mội ít sắt dư trong FeS

Để thu được H2S nguyên chất, người ta cho một hidrosunfua kim loại

nhưNaHS tác dụng với dung dịch axít clohidríc

Trang 22

không tan trong nước, chỉ có sunfua của kim loại kiềm và kiềm thổ (trừ BeS) và NH4+

là lan được mà thôi Các suníua không tan có màu sắc đặc trưng :

ZnS CdS SbĩSa MnS PbS CuS CoS NiS

trắng Vàng Da cam Hồng Đen Đen Đen Đen

Dựa vào màu sắc ta có thể nhận biết chúng

Nếu cho H2S đi qua dung dịch muối tan của các kim loại trên ta thu

được kết tủa

H2S + Pb(CH3COO)2 • PbS ^ + 2 CH3COOH H2S + Cd(CH3COO)2 •CdS ^ + 2 CH3COOH

Trong số các suníua không tan trong nước, có một số tan được trong axit loãng D o đó dựa vào độ lan khác nhau, người ta chia các sunfua thành 3 loại:

• Các sunfua của Na,K, Ca, Ba, lan trong nước

• Các sunfua của Mn, Fe, Co, Ni, Zn không tan trong nước nhưng tan ương axit loãng

• Các sunfua của Cu(II)t Ag(I), Cd, Hg(II), Sn(n), Sn(IV),Pb không tan trong nước và dung địch axit loãng

Hoá phân tích lợi dụng tính chất này dể tách các nhóm cation với nhau rồi tiếp tục phân tích giới hạn trong mỗi nhóm

Các sun/ua cũng giống như các oxit là được chia thành sunfua bazơ t

sunfua axỉt và sunfua lưdng tính

• Sunfua của các kim loại kiềm , kiềm thổ , NH4+

có cấu tạo lon, lan trong nước và bị thủy phân mạnh lạo môi trường bazơ

s2' + HOH • HS" + OH-

• Suníua của các á kim cố cấu tạo cộng hoá trị, bị thúy phân tạo thành axit lương ứng

SÌS2 + 3 HOM • H2SÌO3 + 2 H2S

• Các suníìia lưỡng tính (cũng như các oxit) không tan trong nước, nhưiig một số nhưsunfua của AI, PeíIII), Cr(ni) bị thuỷ phân hoàn toàn

CraSB + 6 HOH — ^ 2 Cr(OH)3 ^ + 3 H2S

Các sunfua axit và suníua bazơ tác dụng với nhau tạo thành muối thio

NaĩS + CS2 • Na2CS3

Các suníua, đặc biệt là hidro sunfua là những chát khử mạnh Cũng tuy thuộc vào điều kiện mà sản phẩm oxi hoá của các suníua có thể là s, SO2 hoặc H2SO4

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 23

Ì 2.6 ANHIDRIT SUNPURƠ SO;

Iắ> Cấu tao :

SO2 có cấu tạo tương tự như phân tử ozon Hạt nhân của các nguyên tử

hợp thành nó tạo nên hình tam giác

/C'119,5 0V

>

Ó o

phăng phân tử SO2, không tham gia lai hóa Liên kết n ba tâm được tạo

thành do obitan này và các obitan p, định hướng tương lự của các nguyên tử oxi, cặp elecưon thực hiện liên kếl này thuộc về tất cả ba nguyên lử của phân tử

1Í> Tính chất lí hoe :

Ớ điều kiện thường S02là chất khí không màu, mùi hắc, nhiệt độ nống

chảy -750cf nhiệt độ sôi -100c Vì dễ hoá lỏng nên ở nhiệt độ thường chỉ

cần áp suất 5atm là có thể làm lỏng được SO2 nó dễ bay hơi, khi bay hơi

thu nhiệt, nên được dùng như một tác nhân làm lạnh, có thể hạ xuống

-600

c Là hợp chất có cực mạnh ụ = 1,59 Dt nên SO2 tan nhiều trong nước, Ì lít nước ở điều kiện thường lan khoảng 40 lít SO2

xí> Tính chá"! hoá hoe :

Trong SO2 , s ở trạng thái oxi hoá +4 là trạng thái trung gian, nên trong

các phản ứng hoá học, nó cố thể tăng lên đến +6 hoặc giảm xuống đến -2 Như vậy SO2 cố thể thể hiện cả 2 tính chất : Khi gặp chãi oxi hoa mạnh,

nó thể hiện tính khư; còn khi gặp chát khứ mạnh thì nó thể hiện tính oxi hoán

• Tính khử ĩ

SO2 có thể cho phản ứng cộng với do và oxi

• Với do : Dưới ánh sáng mặt trời, SO2 bị do oxi hoa Ihành

2 SO2 + O2 - 2 SO3 A H = - 44,4 Kcal/mol

Là phản ứng phát nhiệt, nên muốn có hiệu suất cao thì phải thực hiện ở nhiệt độ thấp và muốn tăng lốc độ phản ứng phải cần có chai xúc tác Đây là khâu chủ yếu của phương pháp tiếp xúc để điều chế

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 24

axit suníuric trong công nghiệp Thường người ta thực hiện phản ứng này ở nhiệt độ khoảng 450-5000C với chất xúc tác là V2O5 hoặc bột

Pt

Tuy tính khử có kém H2 HI, H2S nó vẫn khử được nhiều hợp

chất như khử muối Fe(III) thành Fe(II) , pemanganat thành mangơ, cromal và dicromat thành cromic

SO2 + 2 FeCl3 + 2 H2O • 2 PeCh + H2SO4 + 2 HC1

5 SO2 + 2 KMn04 + 2 H2O • K2SO4 + 2 MnS04 + 2 H2SO4

• Tinh oxi hoá ;

Đối với những chất khử mạnh như Ha, HI, H2S c o thì SO2 thể

hiện tính oxi hoa , nó có thể bị khử thành s hoặc H2S

SO2 + 3H2 • H2S + 2 H20

soã + 6 HI • H2S + 312 + 2 H2O SO2 + 2H2S • 3 S ^ + 2H2O

so] + 2CO • S ^ + 2CO2

á> 1.2.6.4 Điếu Chế và ứno duno :

• Trong phòng thí nghiêm :

Người ta điều chế SO2 bằng cách :

Na2S03 + H2SO4 loang • Na2S04 + SO2 + H2O

Cu + 2 H2SO4 đặc • CUSO4 + SO2 + H2O

s + 2 H2SO4 «c • 3 SO2 + 2 H2 O

Trong các phản ứng này SO2 được làm khô bằng H2SO4 đặc và thu

được bằng cách dời chỗ thúy ngân

• Trong công nghiệp :

SO2 được điều chế bằng cách đốt cháy lưu huỳnh trong oxi hay trong

không khí hoặc đốt các quặng sunfua

4 FeS2 + 11 Oa • 2 Fe203 + 8 SO2

• ứng dụng :

SO2 được dùng chủ yếu để sân xuất axit suníuric và các muốii

sunĩat, dùng để tẩy màu một số chất hữu cơ như đường tơ, lông, Dùng làm thuốc trừ sâu và thuốc sát trùng

1.2.7 ANHIDRIT SUNFUR1C SOi

Trang 25

Nguyên tử s trong SO3 liên kết với các nguyên lử oxi bằng 3 liên kết a

2 tâm và một liên kết 7C 4 tâm (so sánh với SO2) Ngoài ra còn có các cặp

eleciron không chia của nguyên tử oxi và các obitan 3d lự do của nguyên tử

s mà ở đây có thể tạo thành các liên kết cộng hoá trị bổ sung, tương tự như

trong phân lử Ch

Đối với S(VI) thì trạng thái lai hoá sp3 là đặc trưng nhất, nên ở trạng thái lỏng và rắn, phân tử SO3 bị polime hoá thành những mạch polime vòng hoặc zíc-zac hở

Do các phân tử có cấu trúc khác nhau, nên S(IV) oxit (ồn tại dưới mội

số dạng thù hình có tên gọi chung là anhidrít sunfuric Ví dụ khi ngưng tụ

hơi SO3 thì thu được một chất lỏng bay hơi mạnh, nhiệt độ sôi 44t80c, chủ

yếu gồm những phân tử mạch vòng ($03)3 Khi làm lạnh đến 16,8° c, chất

lỏng đó chuyển thành khối rắn trong suốt như băng Dạng băng SO3 - V biến thành SO3 - 0 có cấu tạo như sợi giống như amiang Trong SO3- ổ thường có lẫn cả SO3- a cũng có cấu lạo sợi Cà hai dạng a và /ỉ đều gồm những mạch zic-zac (SO3)- có độ dài khác nhau D o thành phần không đồng nhất, nên dạng amiang không có nhiệt độ nóng chảy xác định

xí> Tính chất lí hoe :

Khi mđi điều chế thì anhidrit suníuric là một chất lỏng không màu, rất

dễ bay hơi, bốc khói mạnh trong không khí ẩm, lan chậm trong nước, phái nhiều nhiệt, nhiAìg tan nhanh trong dung dịch H2SO4 làm cho dung dịch này đặc dần thành axil nguyên chất, rồi lan trong axit nguyên chất làm thành một chai lỏng nhờn như dầu gọi là oleum, tức là axit bốc khói có thàrìh phần là H2S04.nS03 Khí SO3 độc, hít vào nó phá hủy các bộ máy hô hấp

Iấ> Tính chát hoá hoe :

Do hiện tượng dễ trùng hợp của các phân tử SO3 nên SO3 có khả năng kết hợp với phân lử nhiều chất như H2O, HF, HC1, NH3

SO3 + H2O • H2SO4 A H = -20 Kcal/mol

Do đó SO3 là anhidrit sunfuric Chính do phản ứng này mà nó bốc khói mạnh trong không khí ẩm hoặc tạo ra sương mù khi tan trong nước Khói và sương mù này thực chất là tập hợp những hạt li ti H2SO4

SO3 kết hợp với HF, HC1 tạo thành axit halogen suníbnic

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 26

SO3 + HC1 • HSO3CI ( axit closunfonic) SO3 không bền lắm, khi nung nóng đến 5000Ct nó bái dầu phân hủy và

đến 10000 c thì phân hủy hoàn toàn

Một lượng nhỏ SO3 có thể điều chế bằng cách nung nóng nhẹ oleum

và thu SO3 vào trong ống nghiệm ngâm trong hỗn hợp sinh hàn

• Trong công nghiêp :

Oxi hoá SO2 bằng oxi của không khí có mặt của bột Pl hoặc V2O5

obitan 3d của s tham gia tạo thành liên kết 7t ba lâm với 2 nguyên tử oxi

nhirtig khi đun nóng đến 290° c thì sôi, phân hủy dần thành SO3 và nước,

lúc đầu axit cho hơi giàu khí SO3, đến khi dung dịch có nồng độ 98,5% thì sôi ồ 3360

c, ở nhiệt độ này thì SO3 và nước thoát ra theo tỉ lệ gần như bằng

nhau và chất lỏng còn lại có thành phần không thay đổi trong khi sôi

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 27

Đường biểu diễn nhiệt độ sôi đẳng áp của dung dịch H2SO4

Ghi chú : biểu diễn thành phẩn chất khí

biểu diễn thành phần chất lỏng

Khi đung nóng một dung dịch có nồng độ nhỏ hơn 98,5% thì hơi nước thoát ra nhiều hơn SO3 cho đến khi nồng độ dạt đến trị số 98,5% ta gọi dung dịch H2SO4 là dung dịch đẳng phí (đồng sôi) Axit suníuric đặc có trên Ihị trường có nồng độ 98% t d=l,84 gam/mL

H2SO4 lan vô hạn trong nước và khi tan phát ra rất nhiều nhiệt, nhiệt

lượng này phần lớn là do năng lượng hidrat hoá của những ion H+

H+ + H2O — * H3Ơ* A H= 268 Kcal/mol

Vì vậy muốn pha loãng H2SO4 bằng nước cần phải thận trọng, nếu ta đổ

nước vào H2SO4 đặc, mặc dù nước hoà tan được axit này, nhưtig do khối

lượng riêng cửa nó nhỏ hơn khối lượng riêng của H2SO4, nó bị đẩy nằm phía trên mật nước, lượng nhiệt thoát ra sẽ làm cho nước sôi lên bắt tung axit ra ngoài rất nguy hiểm

Ngược lại, nếu cho từ từ H2SO4 đặc vào nước thì có sự trộn lẫn hai phân

tử làm nóng đều toàn bộ khối dung dịch nên không gây ra nguy hiểm

Vì vậy muốn pha loãng axit suníuríc đặc ta đổ từ từ axit vào nước, đồng thời khuây đều dung dịch Trong dung dịch ngoài lon H-ịO*, người ta còn lìm thấy các ion HsíV (H+.2H20), H t C V (ỉr.SHaO), cho đến H2IOỊ0

(HM0H2O)

1^ Tính chất hỏa hoe :

• Sự ion hóa của H2SO4 :

H2SO4 loăng là một dung môi lon hoá, bản thân nó nhỏ và được biểu diễn bằng phương trình :

H2SO4 + H2SO4 * - H3SCV + HSCV

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 28

Còn ương dung dịch nước là một diaxit mạnh, có độ phân li theo 2 nấc, nấc thứ nhất phân li hoàn toàn trong dung dịch loãng, nhirtig nấc thứ hai thì phân li kém hơn nhiều

H2SO4 • H+ + HSO4 Ki = « (C < t u M)

HSO4 ^ H+ + SO4 2 K2 = 102

Do Ki và K2 khác nhau rất nhiều như vậy, nên khi tiến hành phản

ứng ở nhiệt độ thường hoặc đun nóng không đủ nóng thì mới chỉ thu

được muối hidro sunfat và khi đun đủ nóng thì thu được muối sunfat Điều này đã thấy rõ khi cho HaSCMặc tác dụng với NaCl D o hiện diện của nhiều ion H+ trong dung dịch nên H2SO4 loãng là một axit mạnh Trong trường hợp này tác nhân oxi hoá là proton H*, nên H2SO4 loãng chỉ tác dụng với những kim loại đứng trước hidro trong dãy điện hoá và

giải phóng H2

H2SO4 + Zn • ZnS04 + H2

• Các l o ạ i phản ứnfi của H2SO4 đ á c ;

HaSC^cho bà loại phản ứng dựa trên ba tính chát sau đâỵ :

này sản phẩm là SO2 (sản phẩm khử của SO4 2 )

2 H2SO4 + Cu • CUSO4 + SO2 + 2 H2O

Phản ứng này đôi khi được dùng để điều chế SO2 trong phồng thí

nghiệm

Có nhiều trường hợp H2SO 4 được dùng làm chất oxi hoá, thì sản

phẩm khử của nó không phải là một mà nhiều hơn, trong đó có sản phẩm chiếm ưu thế tuỳ thuộc vào nồng độ và nhiệt độ của phản ứng Axit càng đặc và càng nống thì tính oxi hoá càng mạnh

2 H2SO4 + Zn • ZnS04 + SO2 + 2 H2O

4 H2SO4 + 3 Zn • 3 ZnS04 + s + 4 H2O

5 H2SO4 + 4 Zn • 4 ZnS04 + H2S + 4 H2O

Pe, A lf Cr, Ni bị thụ động hoá ương H2SO4 đặc (trên 75%), nên người la dùng những bồn chứa bằng sái để đựng H2SO4 đặc

H2SO4 đặc oxi hoá được các anion Br, r, s2

' nên người ta không

dùng nó để điều chế HBr, HI hoặc làm khô khí H2S

• Tính háo nư ớc:

H2SO4 đặc rất háo nước, nó hấp thụ mạnh nước, nên nó được dùng làm khô nhiều chất rắn, chất lỏng, chài khí không lác dụng với nó

Nó lấy cả nước của chất hữu cơ, đặc biệt là loại cacbon hidrat

C.(H20) n như xenlulozơ, đường

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 29

Hidro và cacbon trong cacbon hidrat có tỉ l ệ giống như ương nước

Axit sunfuric chiếm lấy H và o lừ cacbon hidral, hidro và oxi tạo

thành nước, còn cacbon thoát ra dưới dạng có màu đen

nH2S04 + C.(H20)n • nH2S04.H20 + c

Vídu : C11H22O11 + IIH2SO4 • ! ! H2SO4.H2O + 12C

• Tính khó bay hơi:

Là một axit mạnh và khó bay hơi vì có nhiệt độ sôi cao, nên nó

được dùng để đẩy các axit có nhiệt độ sôi thấp hơn nó ra khỏi muối của chúng và ngay cả muối của axit mạnh hơn nó như HF, HC1, HNO3 vàHC104

CaF2 + H2SO4 • CaS04 + 2 HF NaCl + H2SO4 • NaHS04 + HC1

KNO3 + H2SO4 • KHSO4 + HNO3

KCIO4 + H2SO4 • KHSO4 + HCIO4

^ Điểu Ghế vả ứng dung :

Có 2 phương pháp điều chế H2SO4 trong công nghiệp (chỉ có công nghiệp mới điều chế H2SO4)

• Phương pháp phòng chì :( còn gọi là phương pháp tháp)

Đây là phương pháp cổ điển (ra đời 1758) Người ta oxi hoá SO2 bằng 62 với sự hiện diện của hỗn hợp khí NO và NO2 làm chất xúc tác

trong những phòng có vách bằng chì và cho hợp nước đồng thời Cơ chế xúc tác được giải thích như sau :

2 SO2 + O2 + H2O + NO + NO2 ^ 2 NOHSO4

2 NOHSO4 + 2 H2O ^ 2 H2SO4 + NO + NO2

2 SO2 + O2 + 2 H2O - 2 H2SO4

Quá trình phản ứng không cho trực tiếp SO3 hay H2SO4 mà cho sản phẩm trung gian là nitrozil hidrosuníât Phương pháp này chỉ cho được axit suníuric có nồng độ từ 75-78% và có lẫn lạp chất

• Phương pháp tiếp xức :

Đây là phương pháp hiện đại (ra đời 1831) Người ta dùng oxi, oxi

hoá SO2 thành SO3 Như đã biết, đây là phản ứng thuận nghịch và phát

nhiệt Theo nguyên lí Le Chateliert cân bằng càng chuyển dịch về phía lạo thành SO3 ở nhiệt độ thấp^ nhưng nhiệt độ không thể hạ thấp quá một giới hạn được, vì ở nhiệt độ thấp* tốc độ phản ứng chậm Do đó cần

có chất xúc tác để tăng lốc độ phản ứng Các khí tác dụng với nhau tiếp xúc trên bề mặt chất xúc tác (Pt^Os Fe203, CuO) vì thế mà được gọi

là phương pháp tiếp xúc Hỗn hợp khí SO2 và O2 dùng trong phương

pháp này phải lọc thật sạch, vì nếu có một lượng nhỏ lạp chất, đặc biệt

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 30

là lạp chất của asen như AS2O3 sẽ làm cho chất xúc tác mất hiệu lực, la nói chất xúc tác bị ngộ độc Sau đó thay vì cho SO3 tan vào nước để

được H2SO4 thì ta cho SO3 tan vào dung dịch H2SO4 98% vì thực nghiệm cho thấy SO3 được hấp thụ mạnh hơn và êm dịu hơn trong H2SO4 98% Sẵn phẩm thu được là oleum, tức là axit suníunc bốc khói có công thức H2S04.nS03, thực chất đây là hỗn hợp của một loại các axilpolisuníuric

: H2S2O7, H2S3O10, H2Sn+i 0 3 n + 4

Muốn được H2SO4 nguyên chất hoặc loãng hơn thì la pha loãng oleum Phương pháp này cho phép điều chế axit suníuric rất tinh khiết

và có nồng độ bất kỳ

• ứng dụng ;

H2SO4 là hoá chất rất cơ bản ương công nghiệp hoá chất, nó có nhiều ứng dụng nhất và có số lượng tiêu thụ lớn nhất Phần lớn axit sunfuric được dùng để sản xuất các loại phân bón hoá học như phân

superphotphal Ca(H2P04)2» phân amoni sunfat, dùng trong tinh chế dầu

mỏ, trong các ngành lổng hợp hữu cơ như thuốc nổ, thuốc nhuộm, dược phẩm và làm chất điện ti ương acquy chì Nó cũng được dùng để điều chế các axit khác như HC1, HNO3 H3PO4

iá> Các suntat:

Axit sunfuric tạo nên 2 loại muối là hidro sunfat chứa lon HSO4" và muối sunfat chứa ion SO42' Hiện nay người ta đã biết sunfat và hidro sunfai củâ tất cả các kim loại, chỉ các hidro suníat của một số kim loại hoạt động như K, Na mới tách ra được d trạng thái rắn Còn các suníat là những muối dễ kết tinh, khi kết tinh từ dung dịch các suníat ít tan tách ra ở dạng khan, còn các suníat tan tách ra dưới dạng hidrat tinh thể

Các sunfat nói chung bền nhiệt, đặc biệt là suníat của các kim loại như kim loại kiềm và kiềm thổ, không phân hủy ở nhiệl độ 10000 c Còn đối với

các kim loại nặng thì muôi suníat của chúng kém bền hơn và dược nhiệt

phân khi đun nóng mạnh, phân hủy cho oxit kini loại và khí SO3

CUSO4 • C u O + SO3 Riêng đối với FeS04 làm cho kim loại bị biến đổi số oxi hoa, sản phẩm

thu được là Fe203 thay vì FeO vì Fe(II) đã bị oxi hoá thành Fe(III)

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 31

Hidro suníat kim loại kiềm nóng chảy ở nhiệt độ thấp hơn so với sunfat,

KHSO4 nóng chảy ở 200 () c, ưong khi K2SO4 nóng chảy ở 1074 0 c Trên nhiệt độ nóng chảy hidro sunfat mất nước biến thành disuníat

2 NaHS04 • Na2S207 + H2O

Ở nhiệt độ cao hơn nữa muối disuníat phân hủy giải phóng SO3

Cấc sunfat tan thường tạo mtiôí kép:

• Các sunfal của kim loại hóa trị 2 cùng với suníat kim loại kiềm và amoni tạo nên muối kép có công thức chung là M 2SO4.MSO4.6H2O (M

là Na, K, Rb, N H / và M và Pe Be , Mg, Zn, Cd)

• Các sunfat của kim loại hóa trị 3 cùng với sunfat kim loại kiềm và amoni tạo nên muối kép có công thức chung là M , M(S04)2.12H20 thư ờng được gọi là phèn (M' là Na, K, Rb t Cs và M là AI, Cr Fe ) điển hình là phèn nhôm, kali KaAl(S04)2.I2H20

Các sunỷat có thề điều chế hằng cách :

• Hoà tan kim loại hay các oxit vào axit sunfuric loãng nhưFe, Zn thu

đư ợc FeS04, ZnS04 hoặc vào axit sunfuric đặc thu được CUSO4

• Cho axit sunfuric đặc tác dụng với muối clorua, nitrat, cacbonat thu

đư ợc NaHS04 Na2S04

• Những sunfal ít tan được kết tủa từ dung dịch muối của chúng

Trang 32

1.3 C ơ SỞ L Ý T H U Y Ế T V I S U A L B A S I C 6.0

Thông thường để viết các chương Irình trên Windowsí tức lạo ra các cửa sổ, bố

in các control trên cửa sổ và qui định các cách ứng xử của cửa sổ và các control của nó ứng với lừng tác động thì người ta phải khai báo, tính toán và viết rất nhiều câu lệnh phức tạp Vì vậy để cho công việc lập trình được dễ dàng, nhẹ nhàng và nhanh chóng hơn người ta dưa ra một kiểu lập trình mới gọi là Visual hay còn gọi

là RAO (Rapid Application Developmen l ) Vísual Basic là một trong những loại

ngôn ngữ lập trình kiểu đó

Với kiểu lập trình Visual này ta chỉ cần dùng mouse kéo lừng đối tượng control vào cửa sổ, rồi viết thêm một số câu lệnh để qui định cách làm việc của nó là ta

đã có mội chương trình

13,1 GIỚĨ THIÊU CHUNG VỀ VISUAL BASIC ĩ

Visual Basic là ngôn ngữ lập trình theo kiểu định hướng đối tượng, tức

là người lập trình có thể phân mỗi yếu tố ương chương trình thành một đối

tượng và viết cách ứng xử riêng cho từng đối tượng đó rồi kết hợp các đối

tượng đó lại tạo thành chương trình

13.1.1 Khửi đônẹ VỉsuaỉBasic :

Start - Programs - Microsofl Visual Basic 6.0 Khi đó màn hình sẽ hiện ra một dialog, dialog này được dùng để qui định chương trình la đang định viết thuộc dạng nào Ở cấp độ căn bản,

hãy chọn là Standard E X E

1.3.1.2 Khung cánh làm việc của Visual Bastc :

Khi gọi Visual Basic lên để làm việc la sẽ thấy ưên cửa sổ gồm có cá Ihành phần sau :

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 33

Psoiectl Miciosotl Visual Basíc Ịdesinnl |Foilnl (Foim)l PĨPỈpSlỉ

<r Pnrrn : là một mẫu thiết kế cửa sổ dùng trong chương trình Trong quá

xinh thiết kế có thể tạo ra nhiều form cho chương trình,

ect : Khi ta thiết kế một chương trình trên Visual Basic ta luôn phải

ĩ bước chính:

s Thiết kế giao diên : tức là thiết kế hình dạng của các form, bố trí

các conưol trên đố như thế nào

/ Viết lênh : dùng các câu lệnh của Visual Basic để qui định cách

ứng xử cho mỗi form và mỗi control

Khi thiết kế các form và viết các lệnh như vậy là ta đã lạo ra nọt dự án (prọịect) bao gồm lất cả các yếu tố để tạo nên chương rình Mỗi dự án có thể bao gồm nhiều form, mỗi íonn lạo ra sẽ

ƯỢc lưu thành Ì file trên đĩa Ngoài ra đôi khi ta cần tạo ra thêm lột vài tì le dể chứa các mã lệnh riêng dể xử lý một số thao tác đặc iệt> mội file nữa dùng để quản lý toàn bộ các nie, lức quản lý toàn

bộ dự án chương trình của ta Như vậy một prqịecl gồm có :

> Một file •FRM cho mỗi form được thiết kế

> Một file binary FRX cho mỗi form thiết kế mà có các

conlrol có các dữ liệu đặc biệt

> Các fĩle BAS cho các mã lệnh riêng

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 34

> MỘI file RES chứa resource (tài nguyên) cho dự án Tài nguyên ở đây là các bitmap, icon dùng trong chương trình

> Một file duy nhất VBP ( hoặc MAK) cho toàn bộ dự

á n

> Ngoài ra với những chương trình cao cấp còn có thêm file VBX hoặc o c x cho các conưol tự lạo, CL S cho các lớp đối tượng

^ Toolbox : là cửa sổ chứa các nút công cụ tương ứng với các control hay các đối tượng của Visual Basic mà ta có thể đặt vào form

^ Properties Wỉndow : là cửa sổ trình bày các properties của đối tượng

đang chọn hiện thời và để đặt lại giá trị cho đặt tính đó

^ Project Explorer : dùng để quan sát và quản lý toàn bộ dự án đang thiết kế Trên cửa sổ này sẽ liệt kê tên dự án và tất cả các form mà la đang thiết kế cho dự án cùng lất cả các file mã lệnh nào mà la đã đưa vào dự án

1.3.2 ĐỔI TƯƠNG (OB.ĨECn :

Một số đối tượng dùng trong chương trình :

Dốt tượng form :là đối tượng cơ sở của chương trình

Đ ối tượng Labeỉ: dùng để trình bày mội dòng chữ nào đó Irên form

Đ ối tượng CommandButton: đối tượng này là một nút bấm thường dặt

trên íòrm để ra lệnh thực hiện một cái gì đó cho chương trình

Đôi tư ợng Timer: dùng dể xử lý sự kiện thời gian

Đ ối tượng CheckBox :Tạo một hộp kiểm tra, cho phép chọn (đánh dấu X

trong hộp), nếu chọn trả ra trị là Ì, nếu không chọn trả trị là 0

Đối tượng OLE : chèn vào form một đối tượng (có thể là một hình ảnh,

âm thanh, đoạn film, đồ thị nhúng hoặc liên kết )

* Thuộc tính Tag : là chỗ để la đặt tạm bất kỳ một cái gì cần cho đối tượng

để xử lý trong chương trình

1.3.3 VIẾT LỀNH CHO Đ ồ i TƯƠNG :

Để viết lệnh cho một đối tượng :

> Double click lên đối tượng

> Cửa sổ lệnh hiện ra, hãy viết các lệnh cần thiết cho đối tượng này Cửa sổ viết mã lệnh :

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 35

Object Proc

Private Su b Conmuiiđ ỉ CiickO

(Hay viếĩ lênh ỏ chà nảy)

Khái niệm : Biến được dùng để lưu tạm thời các giá trị để tính toán

trong quá trình xử lý chương trình

Cách khai bẩo biến : Dim < lên biến > As < kiểu biến >

Phân loai: gồm biến nội bộ và biến loàn cục,

á> Mót SỐ ktếu dữ liêu trong Vlsual Basic ;

Tên kiểu Khoảng giá trị

Thủ túc dùng chung cấp Module: chọn menu Properties/ Add Module

Xuất hiện khung chương trình sau :

Trang 36

•; PioiecH - Modulel (CodeJ p T R P

Nhập vào dòng Private/Public Sub <tên thủ t ụ o [<tẽn tượng trưng cho Iham số> As <kiểu> Ị, sẽ xuất hiện dòng End Sub la viết lệnh bên trong

Gọi thả tục:

Tên thủ tục [(các tham số)]

# Mót sỏriẽnh trong Vỉsual Basic :

Lệnh gán : Dùng để đặt giá trị của một biểu thức, một biến hay thuộc

tính của một đối tượng nào đó

Cú DháĐ : Tên biến / Tên thuộc tính = biểu thức

Lệnh End: Dùn g để chấm dứt chương trình

Cú pháp: End

Lệnh ự :

Cú pháp ỉ :

lĩ <biểu thức luận lí> Then

'Nếu biểu thức luận lí ở trên là Trúc thì thực hiện đoạn lệnh này

End If

Cú pháp 2 :

If <biểu thức luận lí> Then

'Nếu biểu thức luận lí ở trên là True thì thực hiện đoạn lệnh này

' Ngư ợc lại nếu biểu thức luận lí ờ trên

là Faỉse thì thực hiện phần lệnh này End If 'Kết thúc lệnk

Lệnh For : sử dụng khi la biết chính xác số lần lặp l ạ i

Trang 37

Lệnh MsgBox : Dùng để hiện hộp Ihông báo

Cú Pháp : MsgBox (Thông báo, Các Bulon, Tiêu đề )

Lệnh Pormat: Định dạng dữ liệu

Cú pháp : Pormat (Biểu thức, "Chuôi định dạng")

Tạo thêm form trong Project: chọn menu Project / Add Form

^ Quĩ định form chính của chương trình :

> Chọ n menu Project / Propertỉes

> Chọ n lớp General trên dialog hiện ra lúc này

> Trong mục Startup Object chọn lên của fonn mà ta muốn

•3" Phân loại forin :

s Form dạng MŨI: là cửa sổ bên trong chứa các SDI khác

Trong một chương ninh chỉ có thể có một MDI và nó là cửa sổ chính cửa chương dinh

•S Form dạng SDI: là tbrm thông thường Đối với dạng cửa sổ

này bên trong chỉ có các control

^ Tạo fomi MOI: Chọn menu Project / Add MOI Form

1.3.5 TAO MENU CHO CHƯƠNG TRÌNH !

Chọn menu Tools / Menu Edỉtor

Các bước thực hiện :

> Nhập nội dung của menu trong khung Caption

> Nhập tên menu trong khung Name

> Mục Enabled dùng để qui định cho phép hay không cho phép chọn

menu, khi không chọn menu sẽ ỏ dạng màu xám

> Mục Visible dùng để qui định mục có nhìn thấy hay không, tức có

hiện ra khi trình bày menu trong chương trình hay không

> Một menu thường có các mục chọn nằm ngang bên trên, mỗi mục

>

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 38

> Bấm nút Insert để chèn thêm một mục mới

> Nút Deiete để xoá mục đang chọn

Muốn viết lệnh cho mục nào đơn giản là la chọn mục đó trên menu, cửa sổ viết lệnh sẽ hiện ra với dòng khai báo đặt sẵn có dạng như sau :

Private Sub Tên mèm _ Click 0

End Sub

Sau khi đã hoàn chỉnh chương trình ta cần dịch nó sang ílle EXE để có thể

chạy bất kỳ lúc nào Chọn Menu File / Make*.EXE ¥Ue

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 39

(Đính kèm các đề kiểm tra ỉ tiết ở phần phụ lục)

2.1 Phản tích đinh lương ;

Ghi chú : 10A9, IOAỈO ỈOAÌỈ, Ỉ0AỈ2 là các lớp công

Ì0A21.10A22, ìOA29làcác lớp bán công

Bảng điểm bài kiểm tra Ì tiết:

2.2 Phân tích định tính :

Thông qua các bài kiểm tra Ì tiết mà em mượn được từ các em học sinh,

em rút ra được một số sai sót của các em như sau :

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 40

Phẩn tư luân;

Câu ì: Cân bằng phản úng oxi hóa khử

- Đa số các em xác định số oxi hoá sai; do đó viết 2 quá trình oxi hóa, quá trình khử sai

- Không xác định được chất oxi hoá, chai khử

- Đưa hệ số vào phương trình phản ứng chưa tối giản

- Thậm chí có một số em không làm gì cả

Câu 2: Thực hiện chuổi biến hóa

Đa số các em không viết điều kiện phản ứng, không cân bằng phương Irình.ởcác lớp 10A21,10A22t 10A29 đa số xác định chất phản ứng sai

Câu 3: Toán hỗn hợp

- Các em chưa nắm vững tính chất hóa học của axit : vẫn cho C u tác dụng với axit HC1 dẫn đến việc giải bài toán sai

- Không đọc tên chất X

- Rất nhiều em chưa nắm vững hoá tri

Ví du : các em viết AgCla, hay MgNOa

Phẩn trắc nghiêm :

Đề j : da số sai câu 1,3

Đề 2 : đa số sai câu 2,4, lo

Tóm lại, các sai sót về kiến thức cơ bản cùa học sinh trước khi vào chương oxi - lưu huỳnh gồm có :

- Cân bằng phản ứng oxi hóa khử: xác định số oxi hóa, chất khử chát oxi hoá

- Chuôi phản ứng, điều kiện phẳn ứng, chọn chất phản ứng

- Tính chất hoá học của axit

- Đọc lên chất, hoá trị

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Ngày đăng: 01/09/2023, 13:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Duy Ai , Dương Tất Tốn , Hoá học 10 (Tái bản lần thứ 12), Nhà xuất bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá học 10
Tác giả: Nguyễn Duy Ai, Dương Tất Tốn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
Năm: Not provided
2. Nguyễn Du y Ai , Dương Tất Tốn , Hoá học lo , Sách giáo viên (Tái bản lần thứ 6), Nhà xuất bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá học lo
Tác giả: Nguyễn Du y Ai, Dương Tất Tốn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
Năm: N/A
3. Phạm Đ ức Bình , Lê Thị Tam , Phương pháp giải bài tập trắc nghiệm Hóa Học• luyện thi ĐH, Nhà xuất bản Đà Nấng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập trắc nghiệm Hóa Học• luyện thi ĐH
Tác giả: Phạm Đ ức Bình, Lê Thị Tam
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng
4. Hoàng Chúng (1982), Phương pháp thống kê toán học trong Khoa Học Giáo Dục, Nhà xuất bản Giáo Dục - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê toán học trong Khoa Học Giáo Dục
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục - Hà Nội
Năm: 1982
6. Lê Phụng Long (2000), Tự học Visuaỉ Basic 6.0, Nhà xuất bản Thống Kê 7. Lê Trọng Tín (1999), Phương phấp dạy học Hoá Học ở trường THPT (tái bảnlần 1). Nhà xuất bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học Visual Basic 6.0
Tác giả: Lê Phụng Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2000
8. Lê Trọng Tín . Nguyễn Cương , Nguyễn Đ ức Chùy (2002). Bước đầu ứng dụng tin học và công nghệ thông tin vào việc đổi mới phương pháp dạy học trong bài lên lớp Hoá Học ở trư ờng THCS và THPT. Kỉ yếu hội thảo Khoa Học ĐHSP - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu ứng dụng tin học và công nghệ thông tin vào việc đổi mới phương pháp dạy học trong bài lên lớp Hoá Học ở trường THCS và THPT
Tác giả: Lê Trọng Tín, Nguyễn Cương, Nguyễn Đức Chùy
Nhà XB: Kỉ yếu hội thảo Khoa Học ĐHSP - Hà Nội
Năm: 2002
9. Tổ Bộ môn Hoá Vô Cơ Đ ại Cương, Lý thuyết hoá nguyên tổ, Khoa Hoa ĐHSP - Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết hoá nguyên tổ
Tác giả: Tổ Bộ môn Hoá Vô Cơ Đ đại Cương
Nhà XB: Khoa Hoá ĐHSP - Tp.HCM
5. Nguyễn Đ ức Chùy, Lê Trọng Tín . Hà Thị Lan Hương (2000). Một số vấn đề về việc sử dụng phần mềm trong giảng dạy Hoá Học, Kĩ yếu hội thảo Khoa Học ĐHSP - Hà Nội. tháng 9 - 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.1 Bảng điểm bài kiểm tra 1 tiết các lớp 10A9, 10A10, 34 - Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình visual basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương oxi lưu huỳnh
Bảng 2.2.1 Bảng điểm bài kiểm tra 1 tiết các lớp 10A9, 10A10, 34 (Trang 5)
Bảng điểm bài kiểm tra Ì tiết: - Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình visual basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương oxi lưu huỳnh
ng điểm bài kiểm tra Ì tiết: (Trang 39)
Bảng điểm bài kiểm tra 15 phút của iđp 10AỈ0, ỉ OA 11 - Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình visual basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương oxi lưu huỳnh
ng điểm bài kiểm tra 15 phút của iđp 10AỈ0, ỉ OA 11 (Trang 111)
Bảng điểm bài kỉểm tra bài Ì của các lớp 10A9,10A10,10A11,10A12,10A21,10A29 - Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình visual basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương oxi lưu huỳnh
ng điểm bài kỉểm tra bài Ì của các lớp 10A9,10A10,10A11,10A12,10A21,10A29 (Trang 112)
Đồ thị 4.1.1.4 - Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình visual basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương oxi lưu huỳnh
th ị 4.1.1.4 (Trang 115)
Đồ thị 4.1.1.7 - Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình visual basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương oxi lưu huỳnh
th ị 4.1.1.7 (Trang 116)
Bảng thống kê các  đ ề kiểm tra bài Ì - Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình visual basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương oxi lưu huỳnh
Bảng th ống kê các đ ề kiểm tra bài Ì (Trang 117)
Bảng điểm của một sô em học sinh tiến bộ Lởp Ì OA 11: - Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính bằng ngôn ngữ lập trình visual basic thành một biện pháp phối hợp nâng cao chất lượng dạy học chương oxi lưu huỳnh
ng điểm của một sô em học sinh tiến bộ Lởp Ì OA 11: (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w