Trước tình hình đó, cũng như các môn khoa học khác, nhiệm vụ quan trọng của việc dạy học vật lý ở trường phổ thông hiện nay gồm hai vấn đề cần được giải quyết có kết quả, đó là: - Thứ nh
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯ ỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM TP.HỐ CH Í MINH
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguy ễn An Hồ Quỳnh Giao
Trang 2LUẬN VẪN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Th ầy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hùng
Sau bốn năm học tập tại trường đại học sư phạm, ước mơ trở thành cô * giáo của em đã sắp thành hiện thực Em đã hiểu rò hơn về nghề giáo: Một người thầy cần có những đức tính gì ? Công tác giảng dạy có những phương pháp như thế nào ? Dưới sự giảng dạy của thầy cô trong khoa Vật lý em đã
nhận được nhiều kiến thức đ ể bước vào vai Mò người Dạy Tất cả là nhờ sự
tận tình chỉ bảo của các thầy cô giáo đ ể ngày hôm nay em cố thể hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình
Em xin cám ơn Ban giám hiệu Trường Đại học sư phạm và Ban chủ nhiệm khoa Vật lý đã xét duyệt cho em được làm luận văn tốt nghiệp
Em xin cám ơn tất cả các thầy cô Trường Đại học SƯ phạm.Đặc biệt
là các thầy cô ương gia đình Vật lý của chúng em
Em xin cám ơn thầy Nguyễn Mạnh Hùng - Trưởng bộ môn Phương pháp giảng dạy khoa Vật lý - đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp
Em xin cám ơn cô Bùi Thị Y ế n Thu - Giáo viên Trường Phổ thông trung học Hùng Vương - và các thầy cô tổ Vật lý Trường Hùng Vương đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập để em cố thể thực nghiệm phần
lý thuyết của đề tài này
Cám ơn các bạn sinh viên đã cùng học tập, trao đổi góp ý và giúp đỡ tôi hoàn thành bài luận văn
C á m ơn tập thể học sinh các lớp: 10A|7, 10A|8, 10A2, 10A 6 Trường phổ thông trung học Hùng Vương đã nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ tôi thực nghiệm bài luận văn
Xin c á m ơn bố mẹ và gia đình đã tạo điều kiện cho con được học tập
đến ngày hôm nay
TP Hồ Chí Minh tháng 05 năm 2001
Trang Ì
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 3LUẬN VẮN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyền Mạnh Hùng
MỤC LỤ C Trang
A TỔNG Q U A N TÀI ĐỀ TÀI 3
ì Lý do chọn đề tài 3
l i Mục tiêu của đề tài 3
IU Phương pháp tiến hành nghiên cứu đề tài 4
IV Phạm vi đề tài 5
B C ơ SỞ LÝ L U Ậ N 5
1.1 N ộ i dung cơ bản của phương pháp truyền thống 5
1.2 Những nét đặc trưng của phương pháp truyền thống 6
1.3 Hạn chế ở phương pháp dạy học truyền thống : 6
l i Con đường nhận thức trong lịch sử của Vật lý 8
l i Ì Lịch sử sự phát triển của môn khoa học Vật lý 8
11,2 Phương pháp nhận thức ương sự phát triển Vật lý lo
IU Xu hướng đ ổ i mới trong phương pháp dạy học Vật lý 11
IV Các phương pháp dạy học mới trong Vật lý 12
IV Ì Phương pháp học chương trình hoá 12
IV.2 Phương p h á p dạy học nêu vấn đề 14
IV.3 Phương pháp dạy học kiến tạo 15
IV 4 Phương pháp dạy học khám phá 16
V Cơ sở đề xuất hưđng dạy học mới 18
V Ì Cơ sở tâm lý và giáo dục học 18
V.2 Quan điểm về nhận thức trong khoa học iuận hiện đại 24
V.3 Chiến lược dạy học nêu và giải quyết vấn đề ương Vật lý 29
c PHẦN N Ộ I DƯNG CHÍNH 31
ì Đạ i cương về cách xây đựng một kiến thức Vật lý và
cách tổ chức thực hành 33
l i Định hướng công việc của các nhà sư phạm và của
giáo viên vật lý 37
UI T ổ chức những hoạt động học tập cho học sinh PT TH 39
Chường l i : Thiết k ế bài giảng cụ thể
" Định luật bảo toàn động lượng" 48 Chường IU: Quá trình thực nghiệm trong đợi thực tập
Trang 4LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP KHỎA 1997-2001 Tháy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hùng
Ạ TỔNG QUAN ĐẺ TÀI;
ĩ LÝ DO CHO N ĐẾ TÀI:
Một nhà giáo dục đã viết: " Nếu hôm nay, ngày mai, ngày kia, các bạn cho đi tất cả những cái gì mà các bạn có, và nếu các bạn không chịu bồi
bố tri thức năng lực và nghị lực của mình thì cuối cùng bạn sẽ không còn gì
cả Người giáo viên, một mặt phải cho đi, mặt khác phải như đám bọt biển hút lấy, giữ lấy cho mình tất cả những cái gì tốt đẹp nhất trong nhân dân, trong cuộc sống, ưong khoa học, và rồi lại đem cho t h ế hệ trẻ những cái tốt đẹp nhất đ ó " Đúng vậy, người giáo viên, sẽ không bao giờ trỏ thành giáo viên giỏi, sẽ không bao giờ làm học sinh say sưa với môn học của mình; nếu bản thân người đó chỉ biết những cái mà người ta yêu cầu phải truyền thụ cho học sinh ương chương trình, mà không nghĩ đến những cách thức, phương
p h á p truyền thụ những kiến thức đó như thế nào Em không dám nghĩ rằng mình sẽ là một giáo viên giỏi, hay Tham vọng lớn nhất cũa em khi chọn đề tài này là : đ ố i với em, những kiến thức về phương pháp ở trên lớp học như thế là chưa đủ, mình cần phải tìm hiểu nhiều hơn, sâu hơn và đây là cơ hội tốt đ ể em có dịp tiếp cận với nhiều phương pháp dạy học mới, có những đỊnh hưđng sâu sắc hơn ưong công tác giảng dạy sau này
Như vậy, việc hiểu biết nhiều phương pháp day học đ ố i với nhà sư phạm là rất cần thiết
Bên cạnh đó, đề tài này còn có ý nghĩa:
• Đ ố i với khoa hoe : Góp phần vào công cuộc đ ổ i mđi phương
p h á p dạy học của sự nghiệp giáo dục Giúp học sinh phương pháp học tập tốt hơn, tiếp cận được với phương pháp nhận thức luận khoa luận, phong cách làm việc của nhà khoa học
• Đ ố i với xã hôi : Đáp ứng nhu cầu của xã hội Giáo dục có nhiệm
vụ đào tạo những con người có kiến thức, có phương pháp và biết vận dụng
nó vào thực tiễn đ ể góp phần xây dựng đất nước
li MÚC TIÊU CỦA D Ề TÀI:
Những đ ổ i thay và phát triển dồn dập của nền khoa học - kỷ thuật trong vài thập niên cuối ở thế kỷ XX đã xác định rõ con đường mà loài người
bước vào t h ế kỷ mới, thê kỷ mà tri thức và kỷ năng của con người là yếu tố
Trang 3
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 5LUẬN VÃN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hưởng dẫn: Nguyễn Mạnh Hùng
quyết định đ ế n sự tiến bộ của xã hội Trong xã hội dựa vào tri thức, nền giáo dục phải lạo ra những con người có trí tuệ phát triển, giàu tính sáng tạo và lính nhân văn
Trước tình hình đó, cũng như các môn khoa học khác, nhiệm vụ quan trọng của việc dạy học vật lý ở trường phổ thông hiện nay gồm hai vấn đề cần được giải quyết có kết quả, đó là:
- Thứ nhất: dạy học vật lý không chỉ là dạy kiến thức, kỷ năng vật
lý mà quan trọng hơn là phải dạy cho học sinh phương pháp nghiên cứu vật
lý Đồng thời, trên cơ sở đó, học sinh sẽ tiếp cận được các phương pháp nghiên cứu khoa học tự nhiên và mở dần sang các lĩnh vực khác
- Thứ hai: Thông qua dạy học vật lý không phải đào tạo những con người thụ động, khuôn mẫu mà phải hình thành được những con người năng động, sáng tạo, biết tư duy, biết làm việc độc lập, tự chủ và biết tự học tập trong mọi hoạt động của cuộc sống sau khi ra trường
Để góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ ấy, trong phạm vi đề tài trên cơ sở tìm hiểu tâm lý lứa tuổi và dạy học ở học sinh phổ thông trung học, tìm hiểu về những phương pháp dạy học, đặt biệt là phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đ ề , đồng thời quán triệt quan điểm khoa học luận hiện đ ạ i trong dạy học vật lý, từ đó đặt ra một hướng dạy học vật lý với con
đường đi chủ yếu là: v ấ n đề -> giả thuyết -> hệ quả - » kiểm chứng —> xác nhận -> Vận dụng Tuy nhiên, mục tiêu chủ yếu của đề tài này là: lấy việc tìm hiểu lý thuyết làm cơ sớ', thông qua đố nghiên cứu vận dụng các mức độ
lý Ihuyết vào thực tiễn ( các trường phổ thông hiện nay ) Qua thực nghiệm đem lại những kết quả, thông tin cần thiết từ thực tiễn, đ ể cố nhũng kết luận đúng đắn hơn về hướng dạy học này ( có tính khả thi, hợp lý không ) T ừ đổ,
có thể chỉnh lý, sửa đ ổ i để thích hợp hơn
IU PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH NGHIỀN c ứ u ĐỀ TÀI:
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã vận dụng các phương pháp gắn liền với các mục đích cụ thể như sau:
ỈU I) Phướng pháp nghiên cứu tài liêu:
Múc đích: Dùng đ ể tìm hiểu về hướng dạy học mới trong Vật lý
HI.2) Phướng pháp đỏi chiếu - so sánh:
Múc đích: Tim những hoạt động tích cực trong các phương pháp dạy học Vật lý đ ể l ổ chức các hoạt động học tập được sinh động và phù hợp, Đồng thời sử dụng phương pháp này còn đ ể so sánh - đ ố i chiếu năng lực học tập giữa các lớp, từ đó đề ra giáo án thích hợp
IU.3) Phướng pháp thực nghi êm:
Trang 4
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 6LUẬN VẤN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hừng
Múc đích: Vận dụng hướng dạy học này vào trường P.T.T.H, từ đó xem xét phương p h á p này có khả thi hay không, đ ể có thể chỉnh lí cho hợp lý hơn
111.4) Phương p h á p đ iều ưa:
T h ô n g qua công lác chủ nhiệm, em đã tiếp xúc với học sinh, nắm
được tình hình học lập của các em trong tuần; đồng thời em còn tìm hiểu, trao đ ổ i với các em trong 2()phút đầu giờ: đ ể biết những sỏ thích, những suy nghĩ, nhu cầu của các em đ ố i với việc học tập Từ đó hiểu được các em đã biết những gì và cần gì ở môn học của mình đ ể đề xuâl những hướng đi thích hợp
IV.PHAM Vĩ ĐỀ TÀI:
Việc tìm hiểu phương pháp này nhằm vận dụng vào công tác giảng
dạy ở trường P.T.T.H Tuy nhiên, trong quá trình thực tập ( thời gian không
nhiều ); đồng thời đ ố i tượng học sinh là lớp lo ( phạm vi tượng đối hẹp ) Vì thê, việc vận dụng đề tài của em cũng có phần hạn chế Cụ thể: em chỉ vận dụng thử nghiệm được toàn chương "Định luật bảo toàn Động lượng" với cơ
sở vật chất hiện có ở ưường Hùng Vương và một số dụng cụ thí nghiệm tự tìm
B Cơ SỞ LÝ LUÂN:
ĩ PHƯƠNG PHÁP T R U Y Ề N THỐNG : NHỮNG H A N CHẾ:
1.1) Nôi dung cớ bán của các phương pháp truyền thống:
Phương p h á p truyền thống ( phương pháp cữ ) được hình thàniì từ khi
có nhà trường xuất hiện; đặt biệt, nó được phát triển mạnh nhất ương nhà trường Trung cổ Sự ra đời của phương pháp này được dựa trên quan điểm: lấy trí nhớ của học sinh làm tiêu chí hàng đầu
Phân loại phương pháp truyền thống: 2 phương pháp (thông tin - tiếp thu và tái hiện )
- Phương pháp thông tin - tiếp thu: Giáo viên truyền đại (mang tính chất thông báo) cho học sinh những tri thức (cụ thể là nội dung bài học) Học sinh láng nghe một cách thụ động, ghi chép và học thuộc theo kiểu máy móc C ó thể sơ lược quá trình dạy học ở đây : đối với người thầy : chỉ đơn
Trang 5
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 7LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng đẫn: Nguyễn Mạnh Hùng;
thuần là lời giảng suông; còn hoe sinh: là sự ghi nhớ thụ động Phương tiện dạy học duy nhất là lời giảng của thầy
- Phướng pháp tái hiên: Mục đích nhằm củng cố lại kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo Đ ể thực hiện mục đích đó thì: người thầy ra một số bài làm đặc biệt và giao cho học sinh Học sinh có nhiệm vụ nhớ lại - tái hiện lại những kiến thức được lĩnh hội ở một mức độ nhất định bằng phương pháp một Đôi khi người thầy còn làm một số bài tập mẫu, rồi sau đó học sinh sẽ làm một số bài tập có tính chất tương tự
Qua đó nhận thấy: quá trình rèn luyện kỹ năng là một quá trình thủ công Học sinh chỉ việc kể lại, lặp lại các thao tác trên lớp và tính toán đơn giản Khả năng vận dụng của học sinh được đánh giá trên cơ sở: thời gian tái hiện kiến thức và kỷ năng tính toán Quá trình làm việc như vậy đã đưa học sinh đi vào một khuôn mẫu nhất định
Ì 2.) Những nét đác trưng của phưđng pháp truyền thống:
Từ nội dung cơ bản của phương pháp truyền thống cho thấy ở phương pháp này có những nét đặc trưng như sau:
- Trong quá trình dạy, giáo viên tập trung chủ yếu vào chương trình
- nội dung cần dạy chứ không phải tới các phương pháp nhất định để học sinh tiếp thu có hiệu quả Côn g việc duy nhất khi bước vào lớp của người thầy: cố gắng truyền đạt hết kiến thức đã có sẵn ương giáo ưình (hoặc sách giáo khoa)
- Nét đặc trưng thứ hai: đố là sự lĩnh hội kiến thức cửa học sinh Nó
được thể hiện ở sự lắng nghe và ghi chép của học sinh Những kiến thức nhận được học sinh thường xem là hiển nhiên, là tuyệt đối đúng, không cần nghi ngờ và kiểm tra lại Trí tuệ của học sinh là nơi tích lũy những tri thức có
hệ thống máy móc Nếu tính hệ thống đó mất đi thì khả năng •làm việc của trí tuệ cũng không còn phát huy nữa Lúc này, trong kiến thức học sinh tiếp thu
được sẽ hình thành một l ổ hổng
- Nét đặc ưưng cuối cùng: nói về nhịp điệu giảng dạy M ỗ i học sinh có một khả năng tiếp thu kiến thức khác nhau T h ế nhưng, quá trình dạy học là quá trình thông báo, thầy giáo đã vô tình đồng nhất nhịp điệu học tập của học sinh Trong khi đó, năng lực học tập của mỗi học sinh là mỗi khác:
sự truyền đạt của thầy là thích hợp với học sinh này nhưng đ ố i với học sinh khác thì có thể quá thừa hoặc quá cao Từ đó, rất dễ gây sự nhàm chán hoặc
Trang 6
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 8LUẬN VẪN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hùng
quá căng thẳng trong học sinh Kết quả không phát huy hết năng lực của từng học sinh, đồng thời khó mang lại tính thiết thực của môn học ở học sinh
1.3) Han chế ở phưdng pháp truyền thống:
Bản chất của việc dạy học truyền thống được thể hiện bằng những nét đặc trưng trên, nó làm hạn chế rất nhiều quá trình dạy học Hai đ ố i tượng chính chịu tác động đó là: học sinh và giáo viên Cụ thể:
- về phía học sinh: Hình thành một l ố i mòn trong quá trình nhận thức:
ghi - chép và nhớ: Học sinh rất thụ động trước tài liệu hoặc kiến thức mới, không nắm vững bản chất của vấn đề ( những tri thức cơ bản ) Vì thế, việc vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn đ ố i với học sinh là điều hết sức khó khăn Những nền tảng, cơ sở để tiếp thu kiến thức mới rất hạn chế Kết quả quá trình học tập, học sinh không phát triển được tư duy sáng tạo, không tích cực, chủ động trong học tập và không có thói quen tìm tòi, nghiên cứu Điều đáng buồn hơn là: khả năng tự tiếp tục học của học sinh rất hạn chế
- Không những ở học sinh mà ngay cả giáo viên cũng bị hạn chế Nói
về công việc giáo viên thực hiện phương pháp này, V.ô.Kôn.có v i ế t : " Giáo viên là người sốt sắng và nỗ lực đi tìm chiếc chìa khóa mở cái kho đựng kiến thức là cái đầu của học sinh, và ông ta đem bất kỳ điều tốt đẹp nào trong khoa học để chất đầy kho này theo phạm vi và khả năng của mình" ( Những
cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề Nhà xuất bản giáo dục - 1976 Trang 36 ) Nhiệm vụ của người thầy là: truyền thụ đúng, đủ các kiến thức bài học Như vậy họ không cần sửa đổi, chỉnh lý cách dạy Với những kiến thức họ học được ở trường sư phạm là hành Ưang suốt cuộc đời, không cần phải cân nhắc, tìm tòi nghiên cứu sâu hơn
Diễn biến- hoạt động dạy - học theo l ố i truyền thống được Giáo sư Phạm Hữu Tòng mô tả một cách hình ảnh như sau :
" • Thầy nói trò nghe
• Thầy chỉ trò xem
• Thầy hỏi trò có thấy và nhớ không
• Thầy giảng giải và hỏi xem trò đã hiểu chưa, nếu cần thì giảng l ạ i
• Thầy làm mẫu trò bắt chước
• Thầy kiểm tra xem trò có lặp lại được không"
Trang 7
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 9LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyễ n Mạnh Hùng
( Hội nghị khoa học toàn quốc: Nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo khoa học và trí tuệ trên cơ sở đổi mới cơ chế vận hành quá trình dạy học )
Thiết nghĩ, với cách dạy và học như vậy, thì chất lượng cao nhất là đào tạo những con người có thể bắt chước, làm lại những điều đã được người khác làm Trong khi đó, nền khoa học- kỹ thuật cứ ngày càng phát triển, xã hội ta cần vươn tới là xã hội tri thức: lực lượng sản xuất trực tiếp là trí tuệ của con người Điều này đòi hỏi " chúng ta biết tiếp thu chủ động tri thức qua việc học biến tri thức học được thành tri thức của mình, biết cách
tự tìm kiếm những tri thức mà mình muốn có, và rồi từ đó có khả năng vận dụng những tri thức đã biết để tạo ra " tri thức mới " cần cho cuộc sống và hoạt động của mình" ( Đổi mới giáo dục hướng tới một xã hội tri thức trong thế kỷ 21 - Giáo sư - Tiến sĩ Phan Đình Diệu Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp 1/2001 )
Xét riêng phần Vật lý phổ thông - là môn khoa học thực nghiệm Đ ể khẳng định một kiến thức Vật lý là đúng và nghi nhớ có chủ định thì cần có thực nghiệm, tức là có sự trải nghiệm chứ không thể đơn thuần là suy iuận lôgich trên lý thuyết Điều này chứng tỏf với phương pháp dạy học truyền thống thì hiệu quả đ ể học sinh hiểu được bản chất các định luật, định lý, hoặc ghi nhớ lâu dài nó là không cao Như vậy, sự đ ổ i mới phương pháp dạy học trong vật lý là điều rất cần thiết và cấp bách, nhà nghiên cứu, nhà sư phạm, đặt biệt là giáo viên cần quan tâm nhiều hơn nữa ương sự nghiệp đ ổ i mới này
Tuy nhiên, để hoạt động học tập Vật lý - thực chất ià hoạt động nhận thức Vật lý của học sinh đạt kết quả cao thì nhà giáo dục - trực tiếp là người giáo viên cần phải thấm nhuần các quan điểm về nhận thức Vật lý, quy luật chung của quá trình nhận thức khoa học để xác định iôgich hình thành các kiến thức Vật lý, biết tổ chức những hoạt động nhận thức và phương pháp nhận thức Vật lý, giúp học sinh chiếm lĩnh các tri thức khoa học một cách chủ động, sáng tạo
li CO N ĐƯỜNG NHÂN THỨC TRONG LÍCH s ử CỦA VẤT LÝ:
I U ) Lước sử sự phát triển của môn khoa hoe Vát ly:
Gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của loài người, môn khoa học vật lý ra đời và không ngừng biến đổi, phát triển Đúng như nhà lịch sử Vật lý khẳng định: u Những tri thức vật lý không phải là những ưái cây thơm ngon có sẵn trên cành mà con người chỉ cần hái lấy để sử dụng " Tri thức vật lý học - cũng như các môn khoa học khác không phải là một
Trang 8
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 10LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hùng
cái gì CÓ Sẩn, đã hoàn chỉnh Nó được hình thành từng bước trong một quá
trình lâu dài, gian khổ và nó sẽ được hoàn chỉnh theo thời gian
Để có được sự sống, từ thời cổ đại, con người nguyên thủy đã trải qua những cuộc đấu tranh khốc liệt Những kinh nghiệm dần dần được tích lũy
và con người trở nên khéo léo, khôn ngoan hơn C ứ như thế kéo dài hàng vạn năm, ý thức và ngôn ngữ hình thành và phát triển Những kỹ thuật sản
xuất đơn sơ đã có, xã hội chuyển sang một chê độ mới: chiếm hữu nô l ệ
Chính tính chất xã hội này là tiền đề thúc đẩy sự ra đời các môn khoa học,
Con người đã ý thức vai trò của mình với cuộc sống, đã có những nhìn nhận
về thế giới quan, mong muốn cải tạo, chinh phục thế giới, Chẳng hạn như:
" Thuyết ngũ hành " ra đời vào thế kỷ HI - l i trước Côn g Nguyên ở Trung
Quốc - đó là mầm mống của một quan niệm duy vật về thế giới, hay ở Heraclit: " Không ai có thể tắm hai lần trên một dòng sông " - khẳng định
sự vận động của vật chất Nguyên tử luận Hi Lạp - đặc biệt là tư tưởng của Đemôcrit - chính là cơ sở của khoa học hiện đại, Gắn với những tư tưởng
đó, khám phá ban đầu trong Vật lý học được hình thành: bài toán mặt phẳng
nghiêng, quy tắc về đòn bẩy, nguyên lý phản xạ ánh sáng, Từ đây mối
liên hệ giữa khoa học và sản xuất được hình thành
T h ế nhưng, nền khoa học này vẫn chưa có một cơ sở vững chắc, riêng
môn Vật lý - chưa có điều kiện đ ể phát huy tác dụng Vì thế, nó bị suy thoái gắn liền với sự suy tàn của chế độ hiện thời
Bước qua một thời kỳ mới: thời trung t h ế kỷ Mặc dù giáo hội Gia tô
đã huy động mọi biện pháp để ngăn chặn bước tiến của khoa học, nhưng đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, vẫn chuyển mình đi lên, và đây chính là
nhu cầu cấp bách đòi hỏi khoa học cần phải tiến lên Cuộc Cách mạng khoa
học lần thứ nhất nổ ra giữa thế kỷ X V I -> giữa thế kỷ XVII Với sự ra đời
của hệ nhật tâm của Copecni c - đây là bản tuyên ngôn đầu tiên của nhân loại, nó đã đánh mạnh vào chủ nghĩa giáo điều, thần quyền, mở đường cho
sự sáng tạo của lý trí tự do Đằng sau cuộc Cách mạng này, Vật lý học đã
đem lại những thành tựu đáng kể ở bưổc đầu trong các lĩnh vực: cơ, nhiệt,
điện, quang, Điều vĩ đại hơn cả: đó là các định luật của Newtơn - đã đánh
dấu sự hoàn thành của cuộc Các h mạng khoa học lần thứ nhất Và từ đây
phướng pháp thực nghiêm trong Vật lý học được ra đời Những tư tưởng,
phưđng pháp cổ truyền, kinh nghiệm từ đây trỏ nên bất lực Khoa học không
ngừng phát triển, vận động đi lên, các môn khoa học mới ( cơ học giải tích,
cơ lý thuyết, các định luật bảo toàn, ) ra đời gắn liền với những tư tưỏng
phướng pháp mới
Trang 9
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 11LUẬN VẪN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hùng
Nền khoa học kỹ thuật với những bước tiến đáng kể Đến đầu thế kỷ XIX, phần vật lý cổ điển xem như hoàn chỉnh Nhiều nhà Vật lý nổi tiếng khẳng định : " Vật lý học đã đạt tới đỉnh cao của nó, đã lìm ra mọi định luật
cơ bản của thiên nhiên, và không còn cái gì mới mẻ để phát minh thêm nữa Chính trong tình hình như vậy làm cho Vật lý học lâm vào tình ưạng khủng hoảng; những phát minh mới lạ không thể lý giải bằng phương pháp
cũ Điều này đòi hỏi, về nguyên tắc phải có những biến đổi về cách mạng trong quan điểm của các nhà vật lý học
Trải qua những cuộc đấu tranh tư tưởng của các nhà vật lý, cuối cùng Vật lý học cổ điển vẫn khẳng định vị trí và phạm vi của nó Những nghiên cứu mới gắn liền với nền vật lý học hiện đại với sự ra đời của thuyết tương đối ( Einstein ) Từ thế giđi vĩ mô đến vi mô, hai cấp độ khác nhau của vật chất đà được con người khám phá Cá c ngành khoa học mới ( vật lý thống
kê, cơ học lượng tử, ) ra đời và phát triển vượt bậc Gắn liền vđi các môn khoa học mới có các phướng pháp nghiên cứu mới: phướng pháp mô hình phương pháp tơdng t ư -
Trong thời kỳ này, khoa học phát triển mạnh mẽ và luôn đi trước kỹ thuật sản xuất Riêng môn vật lý học - với những nét đặc thù của nó - đã trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp
Ngày nay, Vật lý học vẫn " gieo hạt và nảy nỏ H phát triển như vũ bão theo những quy luật vốn có của nó
11.2) Phương pháp nhân thức trong lích sử Vát K :
Lịch sử Vật lý học không những chứng tỏ kiến thức Vật lý là không
có sẩn, tư tưởng vật lý luôn đổi mới, phát ưiển mà còn cho thấy phương pháp nhận thức Vật lý cũng luôn luôn biến đổi, tiến triển đ ể phù hợp với sự phát triển đó Có thể xem sự phát ưiển đó đi theo sự xoắn ốc: từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, cụ thể:
- Đầu tiên, trên cơ sở suy luận lôgich, thuần túy lý thuyết gắn liền với phương pháp cổ truyền: thông báo, diễn giảng
- Với cơ sở lý thuyết, để khẳng định tính đúng của nó - thì các nhà khoa học tiến hành làm thí nghiệm, chỉnh lý, sửa đổi, là nét đặc trưng của phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp tương tự, mô hình hoá, gắn liền với việc nghiên cứu ở mức độ cao nhất
Những kiến thức ngày nay so với ngày mai đã trở thành lạc hậu Điều này phản ánh nền giáo dục nói chung và phương pháp giảng dạy Vật lý nói riêng cần phải đ ổ i mới; giáo viên không thể dạy học duy nhất bằng mót
Trang 10
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 12LUẬN VẮN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hừng
phương pháp truyền thống Kiến thức Vật lý phổ thông là kiến thức khoa học, thực nghiệm, không phải kinh thánh, giáo đ i ề u ; do vậy, không thể nói
bằng lời suông, vả l ạ i , kiến thức Vật lý không phải tự nhiên mà có, không
phải đã hoàn chỉnh mà nó là giới hạn của sự hiểu biết của nhân loại; do đó,
đòi hỏi phương pháp dạy học mới ương Vật lý phải lột tả được con đường nhận thức đó
Một khi, con người đã có phương pháp nhận thức về một điều gì đó thì chắc chắn họ sẽ định hướng được công việc của mình Đềcac có nói:" Có phương pháp, người bình thường có thể làm được việc phi thường; không có phương pháp, người tài cũng có l ỗ i " Trách nhiệm lớn lao của nhà trường hiện nay là dạy học không chỉ dừng l ạ i cho việc truyền thụ những kiến thức,
kỹ năng mà loài người đã tích lũy được, dạy học phải hình thành ở học sinh con đường, phương pháp để họ tiếp nhận những tri thức khoa học; dạy học phải luôn gắn liền và đáp ứng được những yêu cầu cấp bách trong thực tiễn
xã hội
i n X U HƯỚNG Đ Ổ I M Ớ I TRONG PHƯƠNG PHÁP DAY HÓC:
T h ế giới ngày nay đang xảy ra sự bùng nổ khoa học và tri thức, N ề n kinh t ế kỹ thuật ngày càng phát triển vượt bậc Việt Nam cũng cần phải hòa nhập vào cộng đồng quốc t ế ấy Tuy nhiên, đ ể có thể đứng vững và vươn lên được, bên cạnh việc học hỏi những kinh nghiệm, chúng ta cũng cần phải
có những hướng đi phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh nước ta
Trước những yêu cầu của xã hội như vậy, đòi hỏi nền giáo dục Việt Nam cần phải có những đổi mới sâu sắc, mạnh mẽ để có thể đào tạo được những con người lao động sáng tạo phù hợp với hoàn cảnh mới Mục đích của giáo dục ngày nay ở nước ta và trên thế giới không chỉ dừng l ạ i ở việc truyền thụ những tri thức, kinh nghiệm mà loài người đã tích lũy được, mà còn đặc biệt quan tâm bồi dưỡng thế hệ trẻ năng lực sáng tạo ra những tri thức mới, phương pháp mới, năng lực hành động thực tiễn
Xét riêng về mặt phương pháp giáo đục, phương pháp giảng dạy,
Nghị quyết Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam Khoá vu đã đề ra: " Đ ổ i
mới các phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học, áp dụng phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề " Tiếp đến là nghị quyết Trung ương 2 Khoa V U I chỉ rõ: "Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc
phục l ố i truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của
Trang 13LUẬN VẨN TỐT NGHIỆP KHÓA Ỉ997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hùng
được yêu cầu đào tạo con người trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đát nước
Gắn liền với quá trình đổi mới phương pháp này là định hướng " lấy học sinh làm trung tâm " hay 4 4 hướng vào học sinh Học sinh là trung tâm của sự học; phương pháp chung của sự đổi mới này là" phương pháp dạy học tích cực Mục đích của quá trình đổi mới phương pháp dạy học ngày nay là tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh Dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh dựa trên nguyên tắc " Giáo viên giúp học sinh tự khám phá trên cơ sỏ tự giác và được tự do ( tự suy nghĩ tranh luận, đề xuất vấn đề đang giải quyết, ) Điều này có nghĩa là việc dạy học nhằm tổ chức, hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu, phát hiện và giải quyết vấn
đề trên cơ sở tự giác và được tự do, được tạo khả năng và điều kiện chủ động trong hoạt động đó Có như thế thông qua hoạt động học tập, học sinh
sẽ năng động tư duy sáng tạo hơn Họ c sinh sẽ tự làm thay đổi, hình thành
và phát triển nhân cách cho chính mình
Như vậy, trong xu hướng đổi mới phương pháp dạy học, vị trí và vai
ưò của học sinh được quan tâm và đưa vào trung tâm của công tác giáo đục Nhưng không phải vì vậy mà vai trò của giáo viên không được chú ý Chấ t
lượng giáo dục thể hiện ở sản phẩm cuối cùng là phẩm chất nhân cách, kiến thức, năng lực của học sinh Người trực tiếp tạo ra sản phẩm ây chính là giáo viên Để học sinh thể hiện hết vai trò của mình, vai ưò của giáo viên trong giai đoạn mới này lại càng cần thiết và quan trọng hơn bao giờ hết Giáo viên đóng vai trò như một chất xúc tác cho sự phát triển năng lực, tư duy sáng tạo của học sinh Đ ể thực hiện được điều ấy, giáo viên đồng thời phải là người cổ vũ, người tổ chức, người chẩn đoán, người hướng dẫn và đánh giá học sinh
Đối với bộ môn khoa học Vật lý yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học còn có những sắc thái riêng nữa Theo quan điểm của khoa học luận hiện đại: kiến thức Vật lý đều do con người xây dựng, không phải có sẩn trong tự nhiên; kiến thức Vật lý là giới hạn của sự hiểu biết của con người
về thiên nhiên Chính vì thế, việc dạy học cần phải cho học sinh nắm được con đường xây dựng kiến thức đó ( con đường này phỏng theo cách làm việc của các nhà bác học: từ đề xuất vấn đề đến giải quyết vấn đề ) Có như vây, học sinh mới hiểu được kiến thức Vật lý sâu sắc; đồng thời học sinh sẽ chủ động, tự giác và sáng tạo trong quá trình học Vật lý
Tóm l ạ i, viêc đổi mới phương pháp dạy học theo xu hướng mới này rát có ý nghĩa: dần dần khấc phục được giờ học truyền thông; nâng cao chất
Trang 12
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 14I-UẬN VẪN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: NBuyền Mạnh Hùng
lượng giảng dạy và học tập, thông qua dạy học đào tạo được những con người đáp ứng được nhu cầu của xã hội
IV.MỐT SỐ PHƯƠNG PHÁP DAY HÓC M Ớ I TRONG VẤT LÝ:
IV.1) Phướng pháp day hoe kiến tao:
( Tham khảo bài viết của PGS.-PTS Vũ Quang - Viện khoa học giáo dục)
Tư tưởng cơ bản của dạy học kiến tạo là dạy học xuất pháp từ chính học sinh.Theo quan điểm kiến tạo ưước khi học một vấn đề nào đó trong chương trình học, học sinh đã có sẩn một số quan niệm về vấn đề đó
Những quan niệm này có do nhiều nguyên nhân như: kinh nghiệm • sống của bản thân, tiếp thu các thông tin từ các nguồn bên ngoài nhà trường Những quan niệm này phần lớn là chưa chính xác hoặc sai lầm Tuy nhiên, những quan niệm này được khắc sâu vào tiềm thức và không dễ gì " tẩy chay" nó bằng những lời khẳng định có tính chất áp đặt của thầy cô giáo Nhử vậy khi gặp phải những vấn đề, học sinh sẽ vận dụng những quan niệm đó để giải quyết, sau khi thất bại vì gặp mâu thuẫn, học sinh sẽ tự thấy phải sửa đổi quan điểm của mình thay thế những quan niệm trước đó bằng những quan niệm khoa học chính xác
Từ "kiến tạo" có nghĩa là giáo viên phải tổ chức cho học sinh tự xây dựng những quan điểm khoa học cho chính mình Muốn kiến tạo được những quan điểm mới, chính xác, tốt nhất là phải đưa những quan niệm riêng của mình ra cọ xát, thông qua tranh luận người khác
Phương pháp dạy học kiến tạo có thể phân thành những bước cơ bản sau đây:
a- Điều ưa hoe sinh: Có thể tiến hành điều tra bằng trắc nghiệm, • cũng có thể tiến hành điều tra theo kiểu đơn giản hơn, đặt những câu hỏi , vấn đề đầu giờ học
b- Vách chiến lước day hoe: Nguyên cứu các phương án thí nghiệm, đặt câu hỏi làm sao tạo ra những tình huống, trong đó học sinh bộc
lộ cách giải quyết bằng phương pháp riêng của mình và từ đó dẫn đến mâu thuẫn Cuố i cùng nguyên cứu cách hướng dẫn học sinh tự xây dựng kiến thức mới
c- Tổ chức tướng tác nhổm: Theo quan điểm dạy học kiến tạo thì cần có sự cọ xát giữa các quan điểm.Vì thế phương thức cụ thể thể hiện phương thức này là tổ chức tương tác nhóm Bước này có 3 pha sau:
- Trao nhiệm vụ học tập cho nhóm
- Các nhóm tìm lời nghiên cứu cách giải quyết vấn đề
Trang 13
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 15LUẬN VẪN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hùng
- Tranh luận theo nhóm
d- Tổ chức viêc hớp thức hoá kiến thức trước lớp:
e- Giáo viên đưa ra những câu hỏi kiểm tra hoác bài trác nghiêm:
để học sinh tự đánh giá mức độ kiến thức của mình, Các câu hỏi này thường ,
là bắt học sinh vận dụng kiến thức vào tình huống mới
Như vậy, phương pháp dạy học kiến tạo đưa đến ưu điểm: học sinh tự lực nắm vững kiến thức, làm chủ được quá trình nhận thức của họ Khi làm
việc với nhóm, học sinh sẽ tích cực hơn và phát huy tính sáng tạo
Tuy nhiên phương pháp này chưa được thông dụng, bởi vì:
-Trong quá trình làm việc giáo viên và học sinh đều mất nhiều thời gian Thực t ế hiện nay kỹ năng phán đoán, nhận xét và rút ra kết luận của học sinh chưa cao, (số lượng học sinh có khả năng làm được việc này chưa nhiều)
-Không phải mọi vấn đề đặt ra học sinh cũng có sẩn những quan niệm về vấn đề đó
IV(2) Phướng pháp day hoe khám phá:
(Tham khảo bài viết của thầy L ê Phước Lộc - Đại học cần Thơ.)
Ị/ Nét đăc trưng của phương pháp:
Cái tên của phương pháp đã nói lên bản chất cửa phương pháp nghiên cứu khám phá ương học tập có nghĩa là người học sinh phải tích cực
-Tự lực tìm tòi trước một nhiệm vụ học tập, sáng tạo trong lời giải
Đặc trưng thứ hai là phương pháp dạy học khám phá là yêu cầu sự làm việc tập thể khi giải quyết nhiệm vụ Đứng trước các nhiệm vụ học tập, tất cả các học sinh đều làm việc bằng cách trao đổi, tranh luận bổ sung cho nhau để có lời giải tốt nhất
Đặc trứng thứ ba của phương pháp này là sự "khám phá" còn được hiểu ở phía người dạy; người thầy cũng phải tìm tòi cho mình một bài giảng sinh động với nhiều nhiệm vụ khám phá phù hợp với đ ố i tượng
2/ Câu trúc phướng pháp day hoe khám phá:
Thực chất đây là phương pháp dạy học giải quyết tình buông thu gọn
cả về nội dung lẫn hình thức và thời gian, sao cho trong tiết học luôn có cơ hội cho học sinh tự làm việc.Vì vậy, nhiệm vụ học tập sẽ được giao thẳng cho học sinh bằng lời, bằng tranh ảnh, bằng băng hình.v.v" Như vậy, lời giải đúng của học sinh sẽ là những đoạn mắc xích nối các đoạn bài giảng • của thầy giáo
Trang 14
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 16LUẬN VẪN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hùng
Nếu giờ học được chuẩn bị theo kiểu thầy trò cùng đ ố i thoại trực
tiếp, thì có thể bố trí chỗ ngồi kiểu chữ u chữ o hoặc hình vuông hoặc
thành các dãy song song, vuông góc với mặt bảng
« » ị Ì
* » 4 1 »
đi (Si ifiv l a
Trang 17LUẬN VẪN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hùng
Tóm lại, với phương pháp dạy học khám phát gắn học sinh làm việc tích cực; xoá bỏ tính thụ động như khi tiếp xúc với phương pháp dạy học truyền thống.Tuy nhiên phương pháp này chưa được vận hành thông dụng là vì: thực t ế hiện nay lớp học quá đông, bàn ghế khó di chuyển, nội dung cần lĩnh hội trong một tiết học còn quá nhiều.v.v đồng thời trang thiết bị dụng
cụ thí nghiệm.v.v ,còn quá ít, cũ không đáp ứng đủ khi cần
IV.3) Phương pháp chương trình hóa:
Dạy học theo phương pháp chương trình hóa nhằm điều khiển tốt quá trình lĩnh hội của học sinh (Giúp học sinh tránh được sai lầm, khắc phục kịp thời những sai xót của học sinh , ) Để đạt được mục đích đó, trong dạy học chương trình hóa: nội dung và cấu trúc bài học được xây dựng lại, đồng thời đưa thêm vào hệ thông câu hỏi để kiểm ưa sự lĩnh hội của Tiọc sinh Trong nội dung dạy học chương trình hóa giải quyết hai vấn đề lớn: Chương trình hóa nội dung dạy học và chương trình hóa quá trình tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo ở học sinh,
Ba hình thức việc dạy học theo chương trình hóa:
• Dùng tài liêu hoe chướng trình hóa: Hoạt động dạy học tập trung vào tài liệu (SGK soạn theo chương trình hóa, tài liệu kiểm ưa, ) Giáo viên phát tài liệu và hướng dẫn những học sinh chưa nắm được vấn dề
• Dùn g máy : Bằng thiết bị kỹ thuật hiện đại đã cài sấn chương trình này vào Trong giờ học, học sinh tự lực làm những thao tác trên máy Quá trình học tập của học sinh dược máy kiểm tra, đánh giá; giáo viên đóng vai trò chỉ đạo chung
• Dùng tài liệu học chương trình hóa kết hợp với máy: giáo viên đưa ra mục đích của bài học và hướng dẫn học sinh những điểm cần lưu ý Sau đổ, học sinh tự lực làm việc với tài liệu và máy.Vai trò chủ đạo của máy trọng trường hợp này là kiểm tra lại việc tiếp thu của học sinh ( hình thức: đúng ,sai)
Như vậy, thông qua việc dạy học chương ừình hoá sẽ khắc phục được một số nhược điểm trong phương pháp truyền thống như:
-Đảm bảo một quá trình học tập, học sinh đóng vai trò trung tâm, các em tham gia tích cực , chủ động trong việc (tự đọc tài liệu đ ể hiểu, tự dùng máy và tự kiểm tra lại khả năng của minh, )
-Phát huy cao độ năng lực của từng học sinh,
Tuy nhiên , việc dạy học theo phương pháp này vẫn còn hạn chế đáng kể là vì:
Trang l ổ
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 18LUẬN VẪN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hùng
-Dùng máy đ ể kiểm ưa quá trình tiếp thu của học sinh không khẳng định được học sinh có hiểu bản chất của vấn đề đó không? Như vậy, qua quá trình học tập, học sinh không phát triển tư duy; năng lực sáng tạo,
-Cơ sỏ vật chất (mô hình lớp, thiết bị dạy học, tài liệu, ) quá cồng kềnh, tốn k é m nhiều ương việc học
Qua những điều phân tích trên, nhận thây việc sử dụng chương trình hóa trong dạy học vật lý ở nước ta là khó thực hiện Ch ỉ có thể vận dụng một số tích cực nhằm nâng cao chất lượng dạy học
IV.4) Phướng pháp day hoe nêu và giải quyết vấn đề:
Là phương pháp được các nhà sư phạm, nhà nghiên cứu quan tâm nhiều nhất.Với phương pháp này, hoạt động nhận thức của học sinh ương học tập có sự khác biệt với phương pháp truyền thống: học sinh phải độc lập suy nghĩ, chủ động, tích cực và sáng tạo,
Nét đặt trưng của phương pháp này là: hệ thống tình huống có vấn đề
và hướng giải quyết chúng Giáo viên cố nhiệm vụ là tạo ra những tình huống có vấn đề ( là tình huống mà trong đó chứa đựng mâu thuẫn nhận thức giữa trình độ, kiến thức hiện có và yêu cầu tiếp thu kiến thức, kỳ năng mới; đồng thời mâu thuẫn này phải được học sinh chấp nhận và cố gắng giải quyết) - tức là phải kích thích được nhu cầu nhận thức của học sinh trước vấn đề đặt ra; gây được hứng thú nhận thức và niềm tin có thể nhận thức
đƯỢc.Sau đó, giáo viên định hướng cho học sinh tự lực giải quyết được vấn
để đặt ra
về thực chất, quá trình dạy học nêu vấn đề là quá trình được giáo
viên tổ chức, chỉ đạo, học sinh tham gia, tự lực, tích cực nghiên cứu để tìm lại những kiến thức được đưa vào chương trình Xét về bản chất: đây là một
quá trình nghiên cứu khoa học " thu nhỏ " trong khuôn khổ tiết học và dưới
sự định hướng của nhà sư phạm Quá ưình dạy học theo phương pháp này
được chia làm 3 giai đoạn:
• Giai đoạn đề xuất vấn đ ề : là giai đoạn đặt học sinh vào tình huống có vấn đ ề
• Giai đoạn nghiên cứu giải quyết vấn đề: Trong giai đoạn này giáo viên đưa học sinh vào con đường tự lực khai thác tri thức, qua đó làm cho học sinh quen dần với phương pháp khoa học trong việc nghiên cứu giải quyết vân đ ề
• Giai đoạn củng cố và vận dụng tri thức: ở giai đoạn này, học sinh l ự lực giải quyết các bài tập có tính chất tìm tòi, vận dụng sáng tạo linh hoạt kiến thức vừa học vào thực tiễn
Trang 17
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 19LUẬN VÀN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hùng
Với tính chất đó, phương pháp dạy học nêu vấn đề được vận dụng vào các tiết học tìm kiến thức mới; cũng cố thể là một khâu nào đố trong quá trình luyện tập, giải bài tập, Đ ể đạt được hiệu quả cao khi sử dụng phương pháp này: các nhà sư phạm chia ra thành 3 mức độ dạy học nêu vấn
đề tùy thuộc vào khả năng tham gia của học sinh như sau:
*Mức 1: Trình bày nêu vấn đề: Đây là mức độ thấp nhất của việc dạy học nêu vấn đề: học sinh không thể tự lực giải quyết các vấn đề đặt ra; giáo viên thông báo con đường lìm ra kiến thức, tức là cung cấp một quá trình giải quyết vấn đề
*Mức_2: Tim tòi mót phần: Giáo viên vẫn đóng vai trò là người trình bày hệ thống kiến thức Nhưng trong quá trình đó, giáo viên hướng dẫn, tổ chức những tình huống nhỏ để học sinh suy nghĩ và tự lực giải quyết.Vận dụng đàm thoại nêu vấn đề
*Mức 3: Nphiên cứu trong hoe táp: Đây là mức độ cao nhất ương dạy học nêu vấn đề Học sinh hoàn toàn tự lực giải quyết vấn đề đặt ra Ở mức
độ này, giáo viên không còn đóng vai trò chủ đạo sự hướng dẫn của giáo viên nếu có, chỉ là gián tiếp
• Những ưu và hạn chế của phương pháp dạy học nêu vấn đề:
> Ưu điểm:
-Đảm bảo cho học sinh nắm vững nội dung, kiến thức bài học,
kỹ năng vận dụng linh hoạt
-Giúp học sinh phát triển năng lực nhận thức, tính độc lập, tư duy sáng tạo trong quá trình tham gia giải quyết vấn đề
-Cá biệt hóa việc học tập của học sinh Với phương pháp này, giáo viên nắm được nhanh chóng tín hiệu phản hồi từ học sinh (mức độ tiếp thu bài, thực chất năng lực của từng học sinh )
-Học sinh được làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học (đối với từng môn học cụ thể )
> Như vậy, với những ưu điểm trên, nếu nhà SƯ phạm phát huy
hêì lác dụng của nó thì việc dạy học nói riêng và sự nghiệp giáo đực nói
chung sẽ đáp ứng được yêu cầu đổi mới của xã hội Tuy nhiên, ỏ phương
pháp này, vẫn còn một số hạn chế sau đây:
-Phương pháp dạy học nêu vấn đề không được áp dụng có hiệu quả với bất kỳ đề tài nào Xuất phát từ bản chất của phương pháp này, việc dạy học nêu vấn đề chỉ thiết thực và áp dụng tốt khi gặp một vấn đề;
điều này nó làm giảm lính tối ưu của phương pháp
-Phương pháp này cần rất nhiều thời gian vì giờ học là một quá trình tìm tòi, nghiên cứu Trong khuôn khổ của tiết học (45 phút), theo
Trang 18
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 20LUẬN VÃN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hưởng dẫn: Nguyễ n Mạnh Hùng
sự phân bố chương trình có rất nhiều nội dung mà học sinh cần lĩnh hội;
điều này không thể đáp ứng được Muốn khắc phục khó khăn này, đòi hỏi người giáo viên phải có năng lực sư phạm cao, cố sự chuẩn bị chu đáo, công phu, có óc tổ chức để điều khiển các hoạt động xảy ra nhanh, gọn Đồng thời cần chỉnh lý, sửa đ ổ i chương trình Nội dung sách giáo khoa, sao cho gần với khả năng học sinh Hiện nay, vẫn chưa thực hiện được
-Một điểm nữa ở phương pháp này là môi trường học tập đòi hỏi quá cao: cơ sở vật chất, ừang thiết bị thí nghiệm, cách tổ chức lớp học, với điều kiện nước ta hiện nay chưa đáp ứng được
Qua việc tìm hiểu một số phương pháp dạy học mới: Nhận thấy mỗi phương pháp đều có những ưu -khuyết điểm đặc tnứig riêng, đo đó, không thể có một phương pháp dạy học tối ưu cả Đ ể hoạt động học tập có sự linh động sáng tạo và đạt kết quả cao thì cần phải kết hợp những mặt tích cực của các phương pháp đo'{ không loại trừ phương pháp truyền thống )
V C ơ SỞ ĐẾ XUẤT HƯỚNG DAY HÓC M Ớ I :
V Ì) Cơ sỏ tâm hoe và giáo đúc hoe:
Trước hết, ta tìm hiểu tâm lý học lứa tuổi và SƯ phạm với học sinh
phổ thông trung học
Các bậc tiền bối có câu "Biết người biết ta trăm trận ưăm thắng"
Để đưa ra những giải pháp tối ưu, tổ chức những hoạt động học tập cố hiệu quả trong học sinh thì trước hết, giáo viên phải hiểu được đặc điểm tâm lý đối tượng của mình Trong phạm vi đề tài: Đ ố i tượng cần nghiên cứu là học sinh P.T.T.H Sau đây là những nét cơ bản về đặc điểm tâm lý lứa tuổi này
Theo các nhà tâm - sinh lý học hiện nay: đa số các em tuổi từ 14 đến
18 (lứa tuổi học sinh phổ thông trung học) là giai đoạn đầu của lứa tuổi thanh niên Đặc điểm tâm lý lứa tuổi này khá phức tạp: vị trí của thanh niên trong xã hội, khối lượng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà họ nắm được và hàng loạt các nhân tố khác nữa phụ thuộc vào những điều kiện xã hội Không phải lúc nào nhịp điệu và các giai đoạn của sự phát triển tâm - sinh lý cũng trùng hợp với các thời điểm trưdng thành về mặt xã hội Như B Annanhiev
đã v i ế t : " Sự bắt đầu trưởng thành của con người như là một cá thể (sự
trưỏtng thành về vật chất), một nhân cách (sự trưởng thành công dân), một chủ thể nhận thức (sự trưởng thành trí tuệ) và một chủ thể lao động (năng lực lao động) là không trùng hợp nhau về thời gian " ( B.D Annanhiev Con người là đối tượng của nhận thức Nhà xuất bản "LGY" 1968 trang 169 ) Chính vì thế, việc tìm hiểu tâm lý ở lứa tuổi này không thể khô^g tránh
khỏi khó khăn '""ỵ* <ư—vié**
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 21LUẬN VÀN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày nay, với nền kinh t ế mở cửa, các hoạt động xã hội ngày càng phong phú và đa dạng Vì thế, sự gia tốc phát iriển về mọi mặt trong các
em nhanh hơn, sự trưởng thành đầy đủ ở các em sđm hơn
Trong hoạt động học tập, ở các em tính năng động tính sáng tạo đã đạt ở mức cao Thái độ có ý thức của các em đối việc học tập ngày càng phát triển Cá c em ý thức được rằng mình đang đứng trước ngưỡng cửa của cuộc đời Cần phát huy cao độ đặc tính này ở các em bằng cách tổ chức những hoạt động học tập, sáng tạo, thích hợp Đồng thời cần định hướng công việc học tập của các em
về đặc điểm của sự phát triển trí tuệ: Tri giác có mục đích đã đạt đến
mức cao, Quan sát đã có mục đích, có hệ thống và toàn diện hơn Ớ giai đoạn này, cấu trúc của não phức tạp và chức năng của não phát triển
Những nghiên cứu và phân tích của các nhà lâm - sinh lý học cho rằng: các
em có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập, sáng tạo Quá ưình tư duy là cơ sở để nắm vững bản chất tri thức Như RAnghen
đã nói:" Nhập vào con mắt của chúng ta chẳng những cố cảm giác khác,
mà còn có cả hoạt động tư duy của ta nữa" ( P.Anghen Phép biến chứng
của tự nhiên NXBST 1963 ) Như vậy trong dạy học vật lý, muốn đảm
bảo nhiều nhất tính tích cực hoạt động ở học sinh, giáo viên phải hết sức coi trọng việc phát triển tư duy của học sinh cần kích thích quá trình tư duy Như X L Rubinstein đã viết: " Muốn nắm vững tri thức, cần phải có quá trình tư duy (phân tích, tổng hợp, khái quát h ó a ) " (XL.Rubinstein: về tư duy và con đường nghiên cứu tư duy Nhà xuất bản - viện hàn lâm khoa học Liên Xô -1958 trang 54)
Để tư duy phát triển thì giáo viên nên đưa học sinh vào các tình
huống có vấn đề, dùng những câu hỏi gợi mở, thúc đẩy học sinh suy nghĩ,
kích thích các quá trình tư duy từ những hình thức đơn giản nhất đến các
hình thức phức tạp hơn, tức là đã kích thích tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh
Kết hợp việc tri giác và thực hiện quá trình tư duy thì học sinh có
được hoạt động tư duy Hoạt động này thể hiện ở điểm: học sinh vạch ra
được những đặc điểm bản chất của sự vật, hiện tượng, đồng thời gạt bỏ những điểm thứ yếu, không bản chất Chính qua những hoạt động này, tính sáng tạo cũng được hình thành và phát triển ở các em Tuy nhiên không phải lúc nào các em cũng giải quyết chính xác và đúng hướng vấn đề đặt ra
Vì thê, giáo viên có vai trò rất quan trọng là: định hướng và lổ chức hoạt động nhận thức cho các em
Trang 20
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 22LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dân: Nguyễ n Mạnh Hùng
Ngoài ra, đặc điểm cơ thể, đời sống tình cảm, bạn bè ở lứa tuổi học
sinh phổ thông trung học cũng có nhiều biến đ ổ i Đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến việc học tập của các em,
Qua những điều phân tích ở trên, nhận thấy rằng sự biến đổi về thể chất lẫn tỉnh thần của các em là cả một quá trình phức tạp, Đặc biệt là
những chuyển biến về tinh thần Có thể nói, các em đã mang dáng dấp
người lớn, nhưng chưa thể là người lớn thực thụ: các em có khả năng và
muốn phát huy khả năng đó trong các hoạt động, muốn khẳng định vai trò của mình trong xã hội; thế nhưng, trong nhận thức các em chưa đủ chín
chắn, đôi khi còn kết luận vội vàng theo cảm tính Chính vì thế, việc tìm hiểu tâm lý lứa tuổi đôi với công tác giáo dục nói chung và cụ thể đ ố i với giáo viên là rất quan trọng Giáo viên cần biết trước đ ố i tượng của mình đã biết được cái gì, hiểu được cái gì và cần gì, đ ể từ đó điều chỉnh phương pháp, cách thức, tổ chức những hoạt động học tập cụ thể thích hợp và có hiệu quả cao hơn Qua đó góp phần vào sự nghiệp giáo dục của đất nước
Bên cạnh việc tìm hiểu đặc điểm tâm lý của học sinh phổ thông trung học, giáo viên cần phải biết rõ về tâm lý học dạy học Như A.M.Machinkin
đa n ó i : " Chúng ta có thể xem việc trẻ lĩnh hội một khái niệm mới cũng
giống như sự phát minh một định luật mđi của nhà bác học Sự khác nhau chỉ ỏ chỗ: "sự phát minh " đó của trẻ được diễn ra trong những điều kiện sư phạm hiệu nghiệm" T h ế người thầy phải làm gì để tổ chức những hoạt
dộng sư phạm có hiệu nghiệm?
Chất lượng dạy học phụ thuộc vào những điều kiện bên ngoài và
điều kiện bên trong của sự học tập
• Điều kiện bên ngoài: đó là nội dung tri thức, phong cách dạy của người thầy ( bao gồm trình độ chuyên môn, tư tưởng, đạo đức, sự hiểu biết
về các phương pháp dạy học và khả năng vận dụng chúng, những hiểu biết ngoài xã hội, ); việc tổ chức dạy học và cơ sở thiết bị của nhà trường
• Điều kiện bên trong: là sự giác ngộ mục đích học tập của học sinh, thể hiện trong nhu cầu, động cơ, hứng thú học tập, vốn kinh nghiệm tri
thức và trình độ phát triển trí tuệ, trình độ phát triển những kỹ năng học tập
đã và đang hình thành ở học sinh
Như vậy, muốn cho hoạt động học tập đạt kết quả cao, đòi hỏi giáo viên phải biết kết hợp hai mặt ( những điều kiện bên ương và những điều kiện bên ngoài) một cách biện chứng Hệ thống công việc của giáo viên, chỉ có thể có hiệu quả khi dựa trên những cơ chế bên ương của hoạt động
h ọ c tập mà đ ề ra những phương pháp, biện p h á p SƯ p h ạ m thích hợp, những
Trang 21
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 23LUẬN VAN TÓT NGHIẸP KHOA 1997-2001 Thây hướng dẫn: NKuyễn Mạnh Hùng
tác động bên ngoài hiệu nghiệm, Làm được điều này thì hoạt động dạy
của giáo viên mới thực sự khoa học, mđi đảm bảo tính sư phạm cao
Tuy nhiên để làm sáng tỏ vấn đề này ( l à m thế nào để sự kết hợp hai mặt đó thích hợp và có hiệu quả? ), những yếu l ố cần quan lâm đó là: mục đích của hoạt động dạy và bản chất của hoạt động học
- Mục đích của hoạt động dạy:
+ Theo các nhà tâm lý học: hoạt động dạy là hoạt động của thầy giáo tổ chức và điều khiển hoạt động của học sinh nhằm giúp các em nắm
vững kiến thức cơ bản của khoa học - xã hội, qua đó hình thành nhân cách
của chúng
+ Muốn hoạt động dạy có hiệu quả, giáo viên cần biết mục đích
của hoạt động dạy là để làm gì ? Qua đặc điểm lâm lý lứa tuổi (vừa trình
bày ở trên) nhận thấy: sự định hướng, điều khiển ở các em là rất cần thiết
Đặt biệt là trong hoạt động học tập Vật lý, hoạt động dạy là không thể
thiếu Thông qua hoạt động dạy, giáo viên nhận ra được tính tích cực ương việc học của học sinh, làm cho học sinh ý thức được tri thức mình cần lĩnh
hội và biết phương pháp để chiếm lĩnh tri thức đó
- B ả n chất của hoạt động học:
+ Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người đựơc điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, những hình thức hành vi và những hoạt động nhất định, những giá trị Đây là hoạt động đặc thù của con người
+ Đối tượng của hoạt động học là những tri thức, những kỹ năng
và kỹ xảo Cái đích của hoạt động học là chiếm lĩnh những điều đó Đ ể việc học vật lý có kết quả thì học sinh phải tích cực tiến hành các hoạt động học
tập bằng chính ý thức tự giác và năng lực trí tuệ của bản thân mình Vai Mò
của giáo viên là: định hướng, gợi mở vấn đề, điều khiển, Nếu quá trình luôn được thực hiện thì thông qua hoạt động học học sinh sẽ phát triển tư duy, sáng tạo,
Như vậy, hoạt động học không chỉ hướng vào việc tiếp thu những tri thức, kỷ năng, kỹ xảo mà còn hướng vào việc tiếp thu cả phương pháp giành tri thức đó Khi tổ chức những hoạt động học cho học sinh giáo viên vừa phải ý thức được những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nào cần hình thành ở học • sinh, vừa phải có một quan niệm rõ ràng thông qua sự tiêp thu tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đó thì học sinh sẽ lĩnh hội được cách học gì ? Con đường giành tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đó như thế nào ?
Trang 22
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 24LUẬN VÃN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dần: Nguyễn Mạnh Hùng
Đồng thời, trên đường đi tới chiếm lĩnh đối tượng học tập, một điều không thể thiếu là giáo viên phải hình thành các động cơ và mục đích học
lập ở học sinh Động cơ học tập kích thích sự tự giác, tích cực, thúc đẩy sự
hình thành và duy trì phát triển hoạt động học đưa đến kết quả cuối cùng là thỏa mãn lòng khái khao ở học sinh Muốn thoa mãn động cơ ấy, người học phải thực hiện lần lượt những hành động để đạt được những mục đích cụ thể, Và trong mỏi hành động đó sẽ được thực hiện bằng một hệ thống thao tác, tương ứng với những công cụ , phương tiện hợp lý
ị ị • Mục đích • Mục đích
Phương tiện •Thao tác Như vậy, việc dạy học Vật lý cần phải hướng học sinh tích cực thực hiện các hành động học tập Cụ thể là cần hình thành các hành động học tập ( gồm hành động phân tích, tổng hợp, hành động mô hình hóa, cụ thể hóa, )* Ban đầu, những hành động học tập này chính là đối tượng lĩnh hội, sau khi hình thành, nó sẽ trở thành công cụ, phương tiện học tập và đó cũng là những yếu tố quan trọng góp phần quyết định chất lượng học tập
Như vậy, hoạt động dạy và học luôn gắn bố với nhau, giữa hai hoạt động này có một mối quan hệ biện chứng Đ ể tiến hành hoạt động dạy cố hiệu quả cao, giáo viên phải lấy bản chất hoạt động học tập của học sinh làm cơ sở Từ đó, đề ra những phương pháp thích hợp ( làm thế nào để thông qua việc dạy học hướng học sinh đến sự phát triển trí tuệ )
Cơ sở giáo dục học ương phương pháp dạy hoe Vật lý:
Dạy học là một thành tô ương sự nghiệp giáo dục Đ ể đề ra một phương pháp dạy học khoa học, thích hợp thì việc nghiên cứu giáo dục học
là không thể thiếu Giáo viên cần nắm những quy luật và nguyên tắc cơ bản trong quá trình dạy học:
- 5 quy luật cơ bản:
4- Quy luật về ảnh hưởng của mồi trưởng kinh tế - xã hội và sự
phát triến của khoa học - công nghệ tới từng nhân tố của quá trình dạy học
+ Quy luật thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoại động học của học sinh
+ Quy luật thông nhất biện chứng giữa dạy học và giáo dục
Trang 23
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 25LUẬN VÃN TỐT NGHIỆP KHÓA !9W.2001 Thầy hưởng dần: Nguyễn Mạnh Hùng
+ Quy luật thống nhất biện chứng giữa dạy học và sự phát triển tri tuệ của người học
+ Quy luật thống nhất biện chứng giữa nội dung dạy học với phương p h á p , phương tiện và các hình thức tổ chức dạy học
Các quy luật đó phản ánh những mối quan hệ tất yếu và bền vững giữa các thành tố của quá trình dạy học, cũng như giữa quá trình dạy học với điều kiện kinh t ế - xã hội và khoa học công nghệ Qua đó nhận thấy: lý luận dạy học hiện tại rất coi trọng vai trò tích cực của học sinh Chất lượng
và hiệu quả dạy học phụ thuộc vào chát lượng chiêm lĩnh tri thức của người
học
- Quá trình dạy học luôn luôn vận động và phát triển theo những quy luật nhất định Muốn l ổ chức, điều khiển quá trình dạy học nhằm đạt kết quả tối ưu; người giáo viên cần phải nắm những nguyên tắc dạy học Bởi vì, nguyên tắc dạy học khẳng định được vai trò, ý nghĩa việc đề ra mục đích của hoạt động dạyvà học; làm cho việc dạy học có chủ đích rõ ràng C ó 6 nguyên tắc dạy học cơ bản như sau:
+ Nguyên tắc thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học,
+ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học,
+ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu
tượng trong dạy học
+ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vững chắc của tri thức, kỷ năng, kỷ xảo và tính mềm dẻo của tư duy trong dạy học,
+ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và tính vừa sức riêng trong dạy học
+ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của người dạy và vai trò tự giác, tích cực, độc iập của người học trong dạy học
Các nguyên tắc ư ê n đây tạo thành một thể thống nhất trong tiến trình dạy học, Việc dạy học vật lý không thể tách rời các nguyên tắc trên Khi hiểu rõ tác dụng của các nguyên tắc dạy học thì sẽ đảm bảo việc xác định đúng đắn nhiệm vụ, sẽ giải quyết thành công các nhiệm vụ dạy học trong nhà trường hiện nay
Tóm l ạ i , trên cơ sở tìm hiểu tâm lý học và lý luận học giáo dục hiện đại ở trên, nhận thấy rằng: Chún g ta cần phải tạo một môi trường học tập tốt hơn thoải mái hơn đ ể phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh Cụ thể là cách tổ chức các hoạt động học tập: vừa nhằm cho các em tự lực khẳng định mình, vừa gắn kết giữa cá nhân và tập thể: Để từ đó khắc phục tính thụ
Trang 24
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 26LUẬN VẤN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Tháy hướng dán: Nguyễn Mạnh Hùng
động, rụt rè và làm cho không khí lớp học trở nên sinh động; học sinh sẽ hoạt bát hơn trong việc giải quyết nhiệm vụ học tập.Và đây cũng là điều kiện để nảy sinh những hoạt động tư duy sáng tạo ở học sinh; là cơ sở để khắc phục những nhược điểm cơ bản của việc dạy học truyền thống Đồng thời, cũng chính việc tìm hiểu này là điều không thể thiếu và là cơ sở cốt yếu đ ể đề xuất hướng dạy mới đem lại chất lượng học tập cao hơn
V.2) Quan điểm về nhân thức trong khoa hoe luân hiên đai:
v.2.1- Quan điếm của trường phái duy thực và trường phái thực chứng:
• Trường phái duy thực:
Trường phái này quan niệm: thực tại là khả tri, tuyệt đối và độc lập với mọi quan sát của con người cũng như đối với các dụng cụ đo lường Theo quan điểm duy thực, các sự kiện luôn luôn tồn tại trong tự nhiên, sự tồn tại này là hiển nhiên và không có gì phải bàn cãi Côn g việc của nhà khoa học vật lý duy thực như một nhà thám hiểm tự nhiên, họ chỉ khám phá ra các định luật vật lý nằm ương cái Ưật tự đó Họ công nhận rằng liến thức khoa học là có sẩn - nó nằm ương ưật tự của thế giới và chỉ cần phát hiện ra chúng là đủ Câu nói của Max.Planck là một minh chứng cho quan điểm này:
"Lý trí bảo chúng ta rằng các định luật của tự nhiên không nảy sinh từ một
bộ óc nghèo nàn, rằng chúng đã hiện hữu trước khi đời sốnẸ xuất hiện trên Trái đất và chúng sẽ còn hiện hữu cho đến khi nhà vật lý cuối cùng không còn tồn tại nữa"
• Trường phái thực chứng:
Khác với quan điểm của trường phái duy thực, trường phái thực chứng không nối đến bản chất sâu xa của sự vật mà chỉ quan tâm đến những mối tương quan bất biến của sự vật Theo trường phái này chỉ có những cái gì quan sát được và thử nghiệm được thì mới cố thể hiểu được Sự tồn tại của một thực tại ở ngoài những cái có thể quan sát được và đo được là vô nghĩa Nhà thực chứng cho rằng: sự kiện là nguồn gốc của mọi lý thuyết Một lý thuyết khoa học cố gia trị nếu nó cố sự gắn bố nội tại và phải nằm ở khả năng mô tả những cái có thể quan sát và đo lường được Với vật lý, mọi mệnh đề nếu không đưa về được sự phát biểu đơn giản một sự kiện đều không có nghĩa đối với vật lý học Như vậy, lý thuyết khoa học của nhà thực chứng không có khả năng giải đáp những vấn đề nằm ngoài những điều rứt
Trang 27LUẬN VẤN TỔT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hưởng dẫn: Nguyễ n Mạnh Hùng
công tác giảng dạy C ụ thể là phương pháp dạy học các môn khoa học Một
hệ quả chung của hai quan điểm nhận thức trên là quan điểm quy nạp chủ nghĩa Quy nạp cả trong nghiên cứu lẫn dạy học Theo quan điểm này: khoa học là dựa ưên sự quan sát và quy nạp Quan sát là điểm xuất phát, là cơ sỏ duy nhất đem lại kiến thức khoa học Chỉ cần một quá trình quan sát các sự kiện và thí nghiệm là cố thể đem đến một định luật, một quỵ tắc khoa học Vật lý Các định luật vật lý tồn tại là khách quan đối với con người Việc biết được nó hay không là do công cuộc khám phá của con người
Gắn liền với các quan điểm quy nạp chủ nghĩa là các phương pháp dạy học truyền thống - các phương tồn tại rất lâu đời và ngày nay vẫn còn •
sử dụng Theo quan điểm này, trong giờ học vật lý, giáo viên không cần tổ
chức cho học sinh tìm lại lý thuyết - coi lý thuyết là kiến thức chắc chắn đúng, là lời giải đáp duy nhất Nhiệm vụ của giáo viên là dẫn lớp học thiết lập lại sự hiển nhiên của định luật từ các thí nghiệm ( đôi khi chỉ là lời giảng suông hoặc mô tả thí nghiệm ) Thí nghiệm vừa đóng vai trò ưình bày hiện tượng, thiết lập nên các sự kiện, vừa được tổ chức một cách chủ định
để đem lại sự hiển nhiên của định luật Có thể nối thí nghiệm luôn đống vai trò thiết yếu độc- tôn trong việc khám phá ra các định luật vật lý Quá trình dạy vật lý theo quan điểm quy nạp chủ nghĩa được mô tả trong sơ đồ sau:
Trang 26
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 28LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hàng
Tướng ứng chặt chẽ
với hiện tượng
Mô hình tiếp cận dần
THÍ NGHIỆM MÔ HÌNH MẪU
Chứng tỏ sự hiển nhen của hiện tượng
Các khái niệm chưa được
đ ê Gập đen
ĐỊNH LUẬT
Căn cứ trên một sự kiện độc nhất để dẫn tới một sự kiện đã cho
C á c đại lượng thích đáng phải được dự
quan điểm quy nạp chủ nghĩa gây trong học sinh một sự lẫn lộn giữa lý thuyết và thực tại, làm cho học sinh không ý thức cái lý thuyết và cái thực tại; giữa một bên là kiến thức khoa học, lý thuyết mà con người đã tìm cách xây dựng nên để biểu đạt, để phản ánh thực tại, còn một bên là chính bản thân thực lại cần nhận thức
Như vậy, nếu lấy đường lối quy nạp làm cơ sở thì qua quá trình học tập: học sinh không hình thành và phát triển tư duy, nhận thức khoa học từ
Trang 27
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 29LUẬN VẪN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dán: Nguyễn Mạnh Hùng
việc lĩnh hội tri thức, các em có thái độ thờ ơ, dửng dưng với việc xây dựng, kiểm tra lại một kiến thức khoa học " Sự lạm đụng đường lối này ở lớp học không giúp ích chút nào cho học sinh hiểu được ý nghĩa của vật lý học, mà ngược hẳn lại " (Didactic vật lý - ưang 16)
Quan điểm này không những ảnh hưởng trong phương pháp dạy học
mà còn thấm sâu vào trong chương trình và SGK Vật lý C ụ thể là các nhà
nghiên cứu, nhà SƯ phạm vật lý Họ đà quán triệt và đứng trên trường quan
điểm này thì không thể tránh khỏi những hạn chế về mặt nhận thức Mặc dù dạy học theo đường lối này là ít tốn kém, nhanh chống và dễ lành công nhưng nó không thể đáp ứng được yêu cầu của xã hội ngày nay và điều cốt lõi là nó không phù hợp với con đường nhận thức luận hiện đại
v.2.3) Han chế của các quan điểm nhân thức cũ - cớ sỏ của nhân thức luân hiên đai:
Cùng với sự phát triển của khoa học, giữa thế kỷ XIX, trong nghiên cứu vật lý học xuất hiện những hiện tượng mới lạ mà đứng trên quan điểm nhận thức duy thực và thực chứng không thể lý giải được T h ế nhưng, sự nghiên cứu không thể dừng chân ở đó - điều này được thể hiện rất rõ trong lịch sử vật lý Với sự ra đời của vật lý lượng tử và cơ học tương đ ố i ở cuối thế
kỵ XIX đà làm đảo lộn quan điểm nhìn nhận thực tại của nhà vật lý; đồng
thời nó gợi mở một đường lối tiếp cận với thực tại mới mẻ Câ u nối sau đây
của Albert Einstein thể hiện quan điểm đó: " Trong nổ lực đ ể thấu hiểu vũ trụ của chúng ta, chúng la có phần nào giếng như một người cố gắng chiếm ngưỡng cái cơ cấu của một đồng hồ được che kín Anh ta nhìn mặt đồng hồ, xem các kim chuyển động, nghe tiếng tích tắc, nhưng không có cách nào mở cái hộp đựng này ra Nếu anh ta là một kỹ sư, anh ta cố thể hình dung một hình ảnh nào đố của cái chi phối tất cả cái mà anh ta quan sát, nhưng anh ta không bao giờ tin chắc rằng cái hình ảnh ấy là duy nhất có thể giải thích
được các quan sát của mình Anh ta sẽ không bao giờ có điều kiện đối chiếu cái hình ảnh đó với cái cơ cấu thực và thậm chí anh ta cũng không thể hình
dung được cái khả năng hay cái ý nghĩa của một sự đối chiếu như thế"
Như quan điểm của chủ nghĩa quy nạp coi qua sát là cơ sở duy nhất của khoa học, điều này hoàn toàn trái ngược với nhận thức.hiện đại Khoa học luận khẳng định rằng: quan sát không phải là sự sao chép, ghi chụp các
sự kiện một cách bàng quan, hững hờ thụ động Cũng như mọi hành động
khác của con người, quan sát luôn luôn có động cơ và được hoạch định bởi mục đích của người quan sát Như vậy, không có một cái gì đà làm phát sinh
ra một tư tưởng khoa học lại không bằng cách này hay cách khác lại không
do tư tưởng tạo nên Đây chính là sự phê phán của nhận thức luận hiện đại
Trang 28
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 30LUẬN VẪN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Tháy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hùng
và điều này được Jacques Desautel giải thích rõ như sau: " Nghĩ rằng chúng
ta nắm bắt được thức tại hiện hữu trước mắt tức là đã tin tưởng rằng thiên nhiên đã trình bày ra trước mắt chúng ta một cơ cấu đã có từ trước, trong khi chúng ta chỉ nắm bắt được thực tại nhờ trung gian ngôn ngữ và vật chất chỉ • hiện hữu đối với chúng ta dưới những hình thức rất tượng trưng ( biểu tượng
) Thật là sai lầm khi tin rằng thiên nhiên đã thu gọn lại thành những biểu
tượng mà ta có, lại càng sai lầm hơn nếu tin tưởng rằng chứng ta lại có thể hiểu được thiên nhiên thông qua biểu tượng Trong ý nghĩa đó giới hạn của thế giới ngôn ngữ của tôi là giới hạn của ngôn ngữ mà tôi có Ở đây không phải lù chấp nhận ý kiến cho rằng thế giới là một cấu trúc hoàn toàn do trí
óc của con người tạo ra và mỗi cá nhân lại có thể nhào nặn theo ý thức riêng của mình Bởi vì ngôn ngữ, công cụ để truyền thông cũng như để biểu tượng không phải là một công cụ cá nhân mà là một quá trình xã hội Sự trao đổi
giữa các cá nhân, sự giao lưu giữa các chủ quản tính (thông qua ngôn ngữ) là
cơ sở cho tính khách quan của tư tưởng Như vậy, cái chúng ta gọi là khoa
học không gì khác hơn là tiến trình qua đó chúng ta cùng nhau xây dựng một biểu tượng (một cách diễnđạt) cho thực tại Bởi vì khoa học cố thể tự do tung
hoành ưong ngôn ngữ thì thực tại mà khoa học đó xây dựng nên cũng chỉ là
thế giới ngôn ngữ mà thôi Vì vậy, giữa khách quan và chủ quan, giữa thiên ' nhiên và lý thuyết vật lý, giữa thực tại và biểu tượng gắn liền với tính chủ quan và những ý nghĩa tượng tnửig đã chen vào Khoa học không phái là sự sao chép đơn giản của thực tại, một sự thấu hiểu hoàn toàn thực tại mà nó là một hoạt động, một sự xây dựng, "
Trong khoa học luận hiện đại, sự quan sát khoa học mang tính xã hội, tức kết quả thu nhận được phải thông qua ngôn ngữ và cố sự chấp thuận giữa các nhà nghiên cứu Fourez nói về điều này như sau: " Một tình cảm chủ quan trong tính cảm xúc làm cho ta tin tưởng vào thế giới đứng như chúng ta nhìn thấy Nhưng muốn lòng tin ấy tồn tại thì cần phải cố người khác mà ta tin tưởng rằng họ cũng nhìn thế giới như ta"
Không những nối về sự quan sát, nhận thức luận hiện dại còn đưa ra
những vấn đề mới mẻ về sự kiện, về lý thuyết khoa học Qua đó, khẳng
định những hạn chế trong quan điểm quy nạp chủ nghĩa
Nhà thực chứng cho rằng: giá trị của một lý thuyết trước hết nằm ở
chỗ sự tương quan nội tại chặt chẽ của nó và trong khả năng có thể mô tả
những gì mà nó đo được Không thể chấp nhận một kiến thức khoa học như vậy Theo nhận thức luận hiện đại: Lý thuyết khoa học phải được coi là những phỏng đoán hay giả thuyết, cần được kiểm chứng bằng cách đối chiếu lại sự tương hợp giữa quan sát và thí nghiệm Như vậy, lý thuyết khoa
Trang 29
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 31LUẬN VẪN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hùng
học là một sự tập hợp các giả thuyết về sự kiện là những cái được phát minh, được xây dựng, là những sản phẩm thông qua hoạt động của con người Không có một kiến thức nào tồn tại và có sẩn trong tự nhiên, kiến thức chỉ có trong tư duy của con người và con người phải trải qua một quá trình tìm tòi, nghiên cứu và xây dựng nó Câ u nói nổi tiếng của Gaston Bachelard đã phản ánh điều này: " Trước hết tất cả mọi điều, cần phải biết đặt vấn đề Dù nói thế nào thì trong đời sống khoa học, các vấn đề không tự dưng đặt ra Chính ý nghĩa này của vấn đề tạo nên dấu hiệu của óc khoa học đích thực Đối với óc khoa học, kiến thức nào cũng là lời giải đáp câu hỏi Nếu chẳng có câu hỏi thì chẳng có kiến thức khoa học nào cả Chẳng
có gì tự phát; chẳng có gì tự sinh M ọ i thứ đều được xây dựng "
Mọi lý thuyết khoa học đều được xây dựng, vậy không thể có sự lẫn lộn giữa lý thuyết và thực tại, chúng không đồng nhất với nhau; giữa chúng có mối quan hệ mật thiết - đó là mối quan hệ biện chứng Theo khoa học luận hiện đ ạ i , các lý thuyết khoa học đều được bàn tay con người xây đựng nên
và là cái biểu trưng của thực tại, chứ không phải là đối tượng của công cuộc khám phá Những tính chất của các định luật khoa học phải được phân biệt với các tính chất của t h ế giới mà chúng mô tả, nhà nhận thức hiện đại Karl Dopper đã nói về điều này như sau: " Tôi quan niệm rằng các lý thuyết khoa học là những phát minh của con người - giống như những mạng lưới mà chúng ta tạo ra nhầm mục đích nắm bắt về thế giới chúng ta sẽ không bao giờ hoàn hảo cả Chúng là những mạng lưới thuần túy tạo ra bởi chứng ta và chúng không thể nào được xern như là một biểu tượng đấy đủ, chứa đựng tất
cả các khía cạnh của thế giới thực, mặc dù chúng đem lại những thành công
và cho ta những tiếp cận với thực tại Sự đơn giản của một vài lý thuyết của chúng ta không có nghĩa là thế giới thực tại là đơn giản Chín h những phương pháp khoa học phụ thuộc vào sự nổ lực của chúng ta nhằm đ ể mô tả thế giới bằng những lý thuyết đơn giản"
Như vậy, để hoạt động học tập Vật lý thực chất là động nhận thức vật lý thì việc học tập Vật lý cần phải gắn liền với những quan điểm của nhận thức luận hiện đại Có như vậy học sinh mới hiểu được bản chất và ý nghĩa của các kiến Vật lý
V.3) Chiến lược day hoe nêu và giải quyết vân đề trong vát lý hoe: Vấn đề là.một bài toán nhận thức hay một mâu thuẫn nhận thức mà học sinh đã ý thức là cần phải giải quyết và có quyết tâm giải quyết Mâu thuẫn ở đây là: một bên là trình độ hiểu biết đang có, một bên là nhiệm vụ mới phải giải quyết một vấn đề mà với kiến thức kỹ năng cũ không đáp ứng
Trang 30
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 32LUẬN VẤN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dãn: Nguyễ n Mạnh Hùng
được; tức việc giải quyết gặp phải khó khăn, Sau khi thực hiện chiến lược giải quyết vấn đề thì vấn đề sẽ được giải quyết, mâu thuẫn được giải tỏa và
sẽ đưa đ ế n những kiến thức mới
Tình huống có vấn đề là tình huống mà học sinh cảm thấy lúng túng, khó khăn trong việc giải quyết mâu thuẫn nhận thức; từ đó, xuất hiện ở học sinh nhu cầu phải tìm cách giải quyết mâu thuẫn này
Phương p h á p dạy học nêu và giải quyết vấn đề có thể phân thành bốn
bước sau:
Bước ì: T ổ chức tình huống có vấn đề
Quy trình tổ chức tình hướng gồm các giai đoạn chính sau:
• Giáo viên mô tả một hoàn cảnh cụ thể mà học sinh có thể cảm nhận được bằng kinh nghiệm thực tế: biểu diễn một thí nghiệm hoặc yêu cầu học sinh làm thí nghiệm đơn giản đ ể làm xuất hiện hiện tượng cần nghiên cứu
• Giáo viên yêu cầu học sinh mô tả l ạ i hoàn cảnh hoặc hiện tượng bằng chính lời l ẻ của mình theo ngôn ngữ vật lý
• Giáo viên yêu cầu học sinh dự đoán sơ bộ hiện tượng xảy ra trong điều kiện, hoàn cảnh đã mô tả hoặc giải thích hiện tượng quan sát được dựa trên những kiến thức và phương pháp đã có từ trưđc(giải quyết sơ bộ vấn để),
• Giáo viên giúp học sinh phát hiện ra chỗ không đầy đủ trong cách giải quyết của họ và từ đó đề xuất nhiệm vụ mới cần giải quyết (dưới dạng câu hỏi, nêu rõ những điều kiện đã cho và yêu cầu đạt được),
Như vậy, qua việc tạo tình huống có vấn đề đã làm tích cực hóa hoạt động của học sinh
Bước 2: Hướng dẫn học sinh thảo luận, lìm chiến lược giải quyết vấn đề: Dự a theo các cách giải quyết vấn đề của nhà khoa học, việc hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề gồm những kiểu sau: Hướng dẫn tìm tòi quy
về kiến thức, phương pháp đã biết; hướng dẫn tìm tòi sáng tạo từng phần;
hướng dẫn tìm tòi sáng tạo khái quát
* Hướng dẫn tìm tòi —> quy vé kiến thức, phướng pháp đã biết:
Khi mới tiếp xúc vấn đề cần giải quyết, học sinh không thấy ngay mối quan hệ của những cái đã biết, không thể áp dụng ngay một quy tắc, một định luật hay một một cách làm đã biết mà cần phải tìm tòi bằng phương p h á p phân tích, tổng hợp, so sánh đ ể tìm ra những dấu hiệu tương tự với cái đã biết Có ba trường hợp phổ biến sau:
+ Hướng dẫn học sinh diễn đạt vấn đề cần giải quyết bằng ngôn ngữ vật lý
Trang 31
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 33LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hùng
+ Hướng dẫn học sinh phân tích một hiện tượng vật lý phức tạp bị chi phối bồi nhiều nguyên nhân thành những nguyên nhân, định luật đã biết
+ Hướng dẫn học sinh phân chia quá trình diễn biến của hiện tượng thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn đó tuân theo một quy luật xác định đã
biết
* Hướng dẫn tìm tòi sáng tao từng phần:
Kiểu hướng dẫn thường được sử dụng khi nghiên cứu tài liệu mới, học sinh được giao nhiệm vụ phát hiện ra những tính chất mới, những mối quan
hệ có tính quy luật mà trước đây học sinh chưa biết hoặc biết chưa đầy đủ
* Hướng dẫn tìm tòi sáng tao khái quát:
Ở kiểu hướng dẫn này, giáo viên chỉ hướng dẫn học sinh xây dựng phương hướng chung giải quyết vấn đề, còn việc vạch k ế hoạch chi tiết và thực hiện k ế hoạch đó là học sinh tự làm.Như vậy, kiểu hướng dẫn này đòi hỏi học sinh phải có tính lự lực cao; bên cạnh đó học sinh còn phải nắm vững vốn kiến thức, kỷ năng, kỷ xảo và một số kinh nghiệm hoạt động sáng tạo
Điều này chỉ có thể thực hiện được đối với học sinh giỏi, khá
Bước 3: Thực thi việc giải quyết vấn đề đã theo một phương hướng thống nhất
Bước 4: Đánh giá kết quả và nêu một số kết luận chung
c/ PHẨN NỐI DUNG CHÍNH
Không thể quan niệm sự hình thành kiến thức ỏ học sinh chỉ đơn thuần là sự lĩnh hội thụ động, ghi nhớ vào đầu óc những kiến thức đã có sẵn, tồn tại độc lập với học sinh.Tri thức không thể truyền một cách dễ dàng từ người thầy sang học sinh Muốn chiếm lĩnh được nó, học sinh phải trải qua quá trình làm việc cao đo, dày công tức quá trình học tập phải gắn liền với tính tích cực, chủ động, sáng tạo và tự lực của học sinh.Và có như vậy, học sinh mới hiểu đúng được bản chất, ý nghĩa của từng kiến thức vật lý; biết tìm mối liên hệ giữa chúng và vận dụng được chúng vào thực tiễn,
Để thực hiện được những vấn đề ấy, việc dạy học không thể đi theo
những lối mòn trong quá khứ, về nguyên tắc, nó phải khác với kiểu dạy học
cũ Quán triệt những thành tựu và phương pháp của vật lý học hiện đ ạ i , của tâm lý học, giáo dục học và dựa trên quan điểm về nhận thức luận hiện đại
Trang 32
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 34LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hưởng dẫn: Nguyễ n Mạnh Hừng
Việc dạy học vật lý có thể phỏng theo những nét cơ bản của tiến trình giải quyết vấn đề khoa học của các nhà nghiên cứu:
- Xác định rõ nội dung, yêu cầu của vấn đề cần giải quyết, những
điều kiện đã cho và những điều cần đạt tới
- Tìm hiểu trong kho tàng kiến thức, kinh nghiệm của loài người
đã có cách giải quyết vấn đề đó hoặc vấn đề tương tự chưa,
- Nếu đã có thì liệt kê tất cả những giải pháp đã có và lựa chọn một giải pháp thích hợp
- Nếu chưa có , thì phải đề xuất giải pháp mới, hay xây dựng kiến thức , phương tiện mới dùng làm công cụ để giải quyết vấn đề
- Thử nghiệm áp dụng kiến thức mới, giải pháp mới vào thực tiễn
để đánh giá hiệu quả của chúng , từ đó bổ sung , hoàn thiện kiến thức đã xây dựng , giải pháp đã đề xuất
Tuy nhiên , giữa nhà nghiên cứu và học sinh có sự khác biệt rõ về : + Động cơ, hứng thú, nhu cầu
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Thời gian dành cho việc giải quyết vấn đề + Điều kiện phương tiện làm việc
Vì vậy, để hoạt động học tập vật lý có k ế t quả thì cần có những định
hướng cơ bản về nội dung và quá trình dạy - học , đó là:
• Chuyể n logich của phương pháp quy nạp trong xây dựng và vận dụng kiến thức vật lý sang lôgich biện chứng của quá trình nhận thức của các nhà khoa học; đồng thời dựa trên quan điểm của nhận thức luận hiện đại và phù hợp với nhận thức duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng trở về thực tiễn Đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý , nhận thức thực t ế khách quan" (Lênin toàn tập, tập 29,trang 152-153) Như vậy , việc dạy và học vật lý sẽ bao gồm một chuỗi trình tự các hoạt động sau:
• Đặt vấn đề
• Xây dựng giả thuyết
• Rút ra những hệ quả từ giả thuyết
• Thiết k ế thí nghiệm kiểm chứng l ạ i hệ quả
• Xác nhận và hợp thức hóa kiến thức cần xây dựng
• Vận dụng
• Bên cạnh đó, vai trò của giáo viên và học sinh cũng phải thay đổi: chuyển hoạt động chủ yếu của giáo viên trên lớp thành hoạt động chủ yêu của học sinh Học sinh đóng vai trò là chủ thể của nhận thức Giáo viên
là người định hướng , tổ chức và hướng dẫn các công việc của học sinh
Trang 33
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 35LUẬN VẨN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng đần: Nguyễn Mạnh Hùng
Hiện nay, nội dung chương trình sách giáo khoa vẫn còn viết theo
đường l ố i quỵ nạp Đồng thời, việc dạy học vẫn còn sử dụng các phương
pháp truyền thống Đ ể thực hiện nội dung trên thì cần cố sự thay đổi đồng bộ giữa nội dung và phương pháp dạy học
Nhà sư phạm cũng như giáo viên cần nghiên cứu sâu hơn các công việc dạy học; đ ể l ừ đó, tổ chức những hoạt động học tập cụ thể hiệu nghiệm
Qua đề tài này, với giới hạn sự hiểu biết của mình, em xin trình bày
một số vấn đề CỤ"thể về nội dung của hoạt động học lập vật lý ( phạm vi là học sinh P.T.T.H) theo hướng mới trong điều kiện thực t ế của nền giáo dục
nước ta ; đồng thời vận dụng thử nghiệm tại trường P.T.T.H để xét xem
hướng dạy học này có tính khả t h i , có hiệu quả hay không ; từ đó có cơ sở
để đánh giá bước đầu về hướng dạy học mới này
Phần nội dung chính của đề tài gồm ba chương:
Chướng L TIÊN TRÌNH DẠY HỌC THEO HƯỚNG MỚI,
XI.Đái cương về cách xây dựng một kiến thức vật lý và cách tổ chức thực hành
li/.Định hướng công việc cùa các nhà SƯ phạm và của g i á o viên vật
Để việc dạy học thành công; trước hết cần có sự gia công , tìm hiểu
về nội dung kiến thức : xét xem nội dung đó nói cái gì? Cách xây dựng kiến thức đó như t h ế nào? Trong lịch sử có bao nhiêu cách xây dựng nó? Và điều quan trọng là tìm con đường xây dựng lại nội dung kiến thức đó
l.ĐAI CƯƠNG VỀ CÁCH X Ả Y DƯNG M Ố T KIẾN THỨC VẤT LÝ
VÀ CÁC H TỔ CHỨ C THỰC HÀNH:
Chúng ta thừa nhận rằng : muốn áp dụng triệt đ ể một hướng dạy học mới thì cần có hàng loạt những thay đ ổ i về cơ sở vật chất trường học như: cách cấu lạo phòng học , trang thiết bị , dụng cụ thí nghiệm, phòng thí
Trang 34
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 36LUẬN VẪN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thây hướng dần: Nguyễn Mạnh Hừng
nghiệm, Tuy nhiên , những điều kiện của nền giáo dục nước ta hiện nay cho thấy: chúng ta không thể nào đổi mới đồng loạt những yêu cầu từ tầm vi mô
đến vĩ mô và lại càng không thể " dậm chân tại chỗ"; chúng la từ từ khắc phục và tìm những hướng đi thiết thực nhất
Ị Ị NHỮNG VẨN ĐẺ cơ SỞ cơ BẢN:
Xuất phát từ những điều kiện thực t ế của nước ta , để xây dựng một kiến thức Vật lý trong dạy học Vật lý , chúng ta không thể đề ra những đòi hỏi quá cao mà phải thừa nhận một số vấn đề cơ bản sau:
• Giữ nguyên hình thức tổ chức dạy học theo kiểu lớp - bài, nhưng khái niệm bài chỉ được hiểu là khoảng thời gian một tiết học , chứ không có nghĩa là một đơn vị kiến thức tương đối hoàn chỉnh như trước
• về điều kiện lớp học :sĩ số mỗi lớp học tối đa có 40 học sinh;
dụng cụ thí nghiệm dành cho việc xây dựng một kiến thức vật lý tối thiểu gồm 05 bộ Không cần đề ra những bộ dụng cụ quá cầu kỳ, đắt tiền mà chủ yếu là tìm những dụng cụ đơn giản và có thể tự trang bị được
• về chương trình dạy học: cơ bản là lấy chương trình Vật lý hiện
tại làm chuẩn, trình tự các kiến thức và thời gian phân bố việc dạy học không thay đổi Tuy nhiên tiến ưình giải quyết một nội dung kiến thức thì thay đổi: chúng được cấu tạo lại thành từng cụm vấn đề và được giải quyết
ưọn vẹn ưong một số tiết học nhất định (tức là đúng bằng thời gian trong phân bố chương trình hiện tại) Quá trình giải quyết này chính là sự xây dựng lại kiến thức vật lý đố theo quan điểm của nhận thức luận hiện tại
• về việc kiểm tra, đánh giá : nhằm vào ba nội dung chính là:
+ Kiến thức
+ Kỷ năng
+ Phương pháp nhận thức Các hình thức để kiểm ưa , đánh giá:
+ Thông qua việc trao đổi với học sinh ( có thể thực hiện ưong hoặc ngoài giờ học)
Trước tiên, xem nội dung kiến thức cần xây dựng gồm những vấn đề
gì và đưa chúng vào một cụm kiến thức tương đối hoàn chỉnh ở phạm vi
Trang 35
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 37LUẬN VẪN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hừng
chương trình phổ thông Sau đổ, tiến hành xây dựng chúng theo iogic của quan điểm nhận thức luận hiện đại với các kỹ năng, phương pháp tương ứng Cụm kiến thức này khi xây dựng xong được xem như là cái lý thuyết riêng.Các lý thuyết riêng này có chức năng giải thích và tiên đoán thực • tế.Các bước tiến hành cụ thể:
1.2.n Để xuất vấn để:
Mục đích của giai đoạn này là làm xuất hiện trước học sinh một mâu thuẫn nhận ihức: từ cái đã biết và xuất hiện các vấn đề chưa biết cần giải quyết; giúp học sinh ý thức và xác định rõ ràng nhiệm vụ cần giải quyết.Để
đề xuất vấn đề Vật lý thì cần xây dựng một số tình huống có vấn đề Các tình huống này phải thuộc phạm vi giải quyết của lý thuyết riêng đồng thời
nó phải được mô tả bằng các khái niệm, đại lượng vật lý và phải được giải thích bằng các định luật, các quy tắc vật lý, cần xây dựng trong bài Qua tình huống đề ra phải kích thích được sự hứng thú và lòng ham muốn, sấn sàng đi tìm hướng giải quyết vấn đề ở học sinh
1.2.2) Xây dưng giả thuyết:
Để giải quyết được vấn đề đặt ra thì cần phải xây dựng các giả thuyết Giả thuyết là một luận đề giả sử có và việc giả sử này phải có cơ sở khoa học Trong giai đoạn xây dựng giả thuyết có hai yếu tố cơ bản cần xây dựng là:
- Cá c khái niệm và đại lượng vật lý đ ể mô tả chính xác hoặc định
lượng các hiện tượng vật lý trong các tình huống vừa nêu
- Cá c lý thuyết để giải thích các hiện tượng vật lý đó Phần lý thuyết này bao gồm: các quy tắc vật lý, mô hình vật lý hoặc là các định luật vật lý,
Để xây dựng các giả thuyết thì cần vận dụng những phương pháp nghiên cứu vật lý đặc trưng cũng như các phương pháp nghiên cứu chung của các khoa học khác Trong đó, các kiến thức mô tả hiện tượng ( các khái niệm, đại lượng) có thể đưa ra dưới hình thức thông báo hoặc đ ể học sinh phân tích hiện tường và tìm ra (tùy theo năng lực nhận thức của học sinh); còn các kiến thức thuộc về định luật vật lý, các quy tắc vật lý, thì cần phải xây dựng rò ràng
Qua quá trình xây dựng giả thuyết, học sinh sẽ rèn luyện được năng lực nhận thức một cách tự lực và sáng tạo; đồng thời dần dần hình thành tính nhận định, phán xét vấn đề trong sự vật hiện tượng
1.2.3) Rút ra những hê quả từ giá thuyết:
Trang 36
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 38LUẬN VẮN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hừng
T ừ những giả thuyết vừa xây dựng đ ể chọn lọc và xử lý các giả thuyết đó thì con đường tốt nhất là suy ra một số hệ quả trực tiếp.Những hệ quả này được kiểm chứng l ạ i bằng thí ngiệm hoặc bằng suy luận từ lý thuyết khác
1.2.4) T i ế n hành kiểm chứng lai giá thuyết:
Để khẳng định tính đúng đắn của các giả thuyết đã chọn lọc thì cần tiến hành kiểm chứng Côn g việc kiểm chứng được thực hiện bằng các thí nghiệm hoặc là suy luận toán học Nhưng chủ yếu là làm thí nghiệm
Trong khuôn khổ thời gian học trên lớp, không thể kéo dài việc tìm tòi, nghiên cứu các thí nghiệm kiểm chứng Do vậy, yêu cầu các thí nghiệm này phải được xây dựng với mục đích có trước và phải có tính khả thi Hiện
tượng thí nghiệm được đơn giản, thiết bị thí nghiệm đơn giản và thời gian tiến hành thí nghiệm ngắn gọn, hợp lý Các kết quả thu được từ việc kiểm chứng sẽ khẳng định hoặc phủ định giả thuyết,
• Nếu khẳng định thì những giả tuyết này sẽ được tổng kết lại thành kiến thức mới K i ế n thức thức này chỉ đúng đến khi không có một sự kiện khác mâu thuẫn vđi nó
• Nếu phủ định thì phải quay lại giai đoạn xây dựng giả thuyết Xem trong quá trình xây đựng có những giả thuyết nào chưa hợp lý và chưa
đ á n g tin cậy nhất; từ đó chỉnh đ ổ i l ạ i và xây dựng những giả thuyết mới Sau khi xây dựng xong ta tiến hành rút ra những hệ quả trên cơ sỏ giả thuyết mới Hoặc có thể các giả thuyết xây dựng là hợp lý, như vậy phải xem xét lại các hệ quả rút ra từ giả thuyết đã đúng đắn chưa, trên cơ sỏ đó mà những
đ iều chỉnh thích hợp
Tóm l ạ i : khi thực nghiệm kiểm chứng phủ nhận giả thuyết nêu ra thì
ta phá ĩ thực hiện l ạ i quá trình Xrậy dựng giả thuyết
1.2.5) Chiến lươc vân dung:
Sau khi tìm được sự thích hợp giữa giả thuyết và kết quả thí nghiệm
để tìm ra kiến thức mới Đ ể củng cố vững chắc tính đúng đắn và để hiểu sâu sắc kiến thức đó thì cần có chiến lược vận dụng Bằng chiến lược này, đem những kiến thức vừa xây dựng vào:
- Giải thích các hiện tượng cùng loại trong thực tế
- Giải các bài tập ở phạm vi kiến thức đó.Qua đó, rèn luyện được
kỷ năng, kỷ xảo trong hoạt động học tập của học sinh; đồng thời có thể tiên đoán được một số hiện tượng và ứng dụng mới
Có thể tóm tắt tiến trình xây dựng một kiến thức vật lý mới trong dạy học vật lý như sau:
Trang 37
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 39LUẬN VẪN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng đẵn: Nguyễn Mạnh Hùng
C ă n cứ vào năng lực nhận thức của học sinh, vào những điều kiện cơ
sở vật chát địa phương phục vụ cho việc dạy học và vào mội số yếu tố khác,
có thể vận dụng linh hoạt ba phương pháp cơ bản sau:
• Phường pháp 1: thông báo, tái hiện: toàn bộ chu tình nhận thức trên được cung cấp dưới hình thức thông báo; sau đó tổ chức cho học sinh vận dụng.Trong quá trình làm việc có thể sử dụng những phương pháp cụ thể: đàm thoại, diễn giảng, làm thí nghiệm,
• Phướng pháp 2:TỔ chức cho học sinh tự lực xác định kiến thức trên cơ sở tài liệu mà giáo viên chỉ dẫn Toàn quá trình làm việc được sự định hướng của giáo viên
• Phướng pháp 3:TỔ chức cho học sinh tự lực nghiên cứu giải quyết vân đề theo kiểu dạy học nêu vấn đề
lĩ- DINH HƯỚNG CỐNG VIỀC CỦA CẮC NHÀ SƯ PHÀM VẢ CỦA GIẢO VIÊN:
Để chu trình nhận thức trên được giải quyết nhanh gọn, trọn vẹn và
có hiệu quả cao thì phải có những định hướng của nhà sư phạm và giáo viên
Trước hết, các nhà sư phạm và các giáo viên phải là "những người biện chứng"; tức họ phải thấm nhuần những quan điểm về nhận thức luận hiện đại; nắm được môi quan hệ biện chứng giữa lý thuyết và thực t ạ i Đồng
Trang 38
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 40LUẬN VÃN TỐT NGHIỆP KHÓA 1997-2001 Thầy hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Hùng
thời người giáo viên còn phải có kiến thức vật lý sâu sắc vững vàng, biết trình bày chính xác, mạch lạc , tìm hướng giải quyết vấn đề tối ưu nhất,
Trên tư tưởng đó, các nhà sư phạm và các giáo viên phải xác định
được nội dung các kiến thức vật lý cơ bản để đưa về từng cụm kiến thức riêng Kết hợp với các kỹ năng tương ứng với từng loại kiến.thức, từ đó xây dựng lại những kiến thức đố theo quan điểm khoa học luận hiện đại Quá trình xây dựng phải phù hợp với lôgic nhận thức trên
Lấy kiến thức vật lý vừa làm cơ sở, bên cạnh đó, giáo viên phải dựa vào tình hình thực tiễn mà tổ chức những hình thức học tập cụ thể cho sinh Như vậy, có thể nói tiến trình xây dựng một kiến thức Vật lý cho học sinh
được chia làm hai phần:
• Phần cứng: gồm cấu trúc của nội dung bài học (từ cấu trúc xây dựng kiến thức vật lý nào đó) Phần này luôn ổn định và thống nhất
• Phần mềm: là phần tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh.Phần này có thể vận dụng linh hoạt ở một số mức độ Sự biến đ ổ i của
nó được thể hiện bởi tài năng sư phạm cùa giáo viên, đó là : tính sáng tạo của hoạt động giảng dạy của giáo viên (cách điều chỉnh, vận dụng hợp lý các phương phá p dạy học vật lý , ); sự am hiểu học sinh, biết khơi dậy ở học sinh hứng thú hoạt động nhận thức, biết tổ chức cho học sinh những hoạt động có hiệu quả, C ó thể định ra ba mức độ cơ bản để có những tổ chức hoạt động dạy học tương ứng sau:
• Mức đô thứ nhất: đối tượng là những học sinh trung binh, yếu, kém Phương pháp tổ chức dạy học vật lý vẫn theo kiểu thông báo tái hiện Tức người học sinh được lĩnh hội quá trình xây dựng kiến thức; chứ
không phải tự lực xây dựng kiến thức Những giả thuyết được giáo viên kể ra
hoặc diễn giảng; rồi đến suy luận rút ra hệ quả, Tất cả đều được giáo viên đặt ra rồi dẫn dắt, trình bày Giáo viên có thể vận dụng một số phương pháp thông dụng: đàm thoại đặt vấn đề, điển giảng, thí nghiệm, đồng thời tăng
cường mức độ làm việc của học sinh trên lớp bằng các hình thức: tổ chức cho học sinh thảo luận, thực nghiệm tại lớp, để tạo được sự hứng thú học tập sinh động, không khí xúc cảm, trong học sinh
Tuy phương pháp dạy học vẫn đi theo hướng cũ nhưng cấu trúc của các kiến thức Vật lý không đi theo con đường mà theo con đường nhận thức luận hiện đại Kiên thức vật lý ở đây được thông báo, nhưng không phải là kiểu thông báo có sẵn mà là sự thông báo về quá trình xây dựng nó; tức là:
đã giới thiệu cho học sinh phương pháp tìm tòi kiến thức; hướng đi và phong cách làm việc của nhà khoa học
Trang 39
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf