Quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng x• hội chủ nghĩa là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội nhập với kinh tế các nước trong khu vực và thế giới. Điều đó đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới, hoàn thiện hệ thống các công cụ quản lý kinh tế mà trong đó kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng. kế toán có vai trò quan trọng đối với việc quản lý tài sản, điều hành sản xuất (SX) kinh doanh (KD) trong từng doanh nghiệp (DN), là nguồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà nước điều hành nền kinh tế vĩ mô, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của các DN, các khu vực.Cùng với sự đổi mới, phát triển chung của nền kinh tế, với chính sách mở cửa, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa các DN xây dựng đ• có sự chuyển biến, đổi mới phương thức SX KD, phương thức quản lý, không ngừng phát triển và khẳng định vị trí, vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Là đơn vị kinh tế thuộc ngành SX vật chất, nếu DN xây dựng sử dụng vốn tiết kiệm nhưng vẫn làm cho chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ thấp thì không những có ý nghĩa to lớn trong phạm vi ngành mà còn có tác dụng không nhỏ đến các ngành khác và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Chất lượng SX sản phẩm tốt hoặc xấu cũng như chi phí nhiều hoặc ít phụ thuộc rất lớn vào nguyên vật liệu (NVL) dùng trong SX. Vì vậy hoạch toán NVL ngày càng trở nên quan trọng đối với công tác kế toán của các DN công nghiệp. Hoạch toán NVL một cách chính xác, khoa học và theo đúng chế độ hoạch toán mà Bộ tài chính đ• quy định không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho quản trị DN mà còn đóng vai trò đáng kể trong việc quản lý và sử dụng vốn là vấn đề nan giải đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước.Nhận thức được tầm quan trọng của NVL trong quá trình SX, thấy được vấn đề cần hoàn thiện trong công tác quản lý và sử dụng NVL, em chọn đề tài nghiên cứu: “Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn”
Trang 1lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài.
Quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội nhập với kinh tế các nớc trong khu vực và thế giới Điều đó đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới, hoàn thiện hệ thống các công cụ quản lý kinh tế mà trong đó kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng kế toán có vai trò quan trọng đối với việc quản lý tài sản, điều hành sản xuất (SX) kinh doanh (KD) trong từng doanh nghiệp (DN), là nguồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà nớc điều hành nền kinh tế vĩ mô, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của các DN, các khu vực
Cùng với sự đổi mới, phát triển chung của nền kinh tế, với chính sách mở cửa, sự đầu t của nớc ngoài và để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa các DN xây dựng đã có sự chuyển biến, đổi mới phơng thức SX KD, phơng thức quản lý, không ngừng phát triển và khẳng định vị trí, vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Là đơn vị kinh tế thuộc ngành SX vật chất, nếu DN xây dựng sử dụng vốn tiết kiệm nhng vẫn làm cho chất lợng sản phẩm cao, giá thành hạ thấp thì không những có ý nghĩa to lớn trong phạm vi ngành mà còn có tác dụng không nhỏ đến các ngành khác và toàn bộ nền kinh tế quốc dân Chất l-ợng SX sản phẩm tốt hoặc xấu cũng nh chi phí nhiều hoặc ít phụ thuộc rất lớn vào nguyên vật liệu (NVL) dùng trong SX Vì vậy hoạch toán NVL ngày càng trở nên quan trọng đối với công tác kế toán của các DN công nghiệp Hoạch toán NVL một cách chính xác, khoa học và theo đúng chế độ hoạch toán mà Bộ tài chính đã quy định không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho quản trị DN mà còn
đóng vai trò đáng kể trong việc quản lý và sử dụng vốn là vấn đề nan giải đối với
sự tăng trởng của nền kinh tế đất nớc
Nhận thức đợc tầm quan trọng của NVL trong quá trình SX, thấy đợc vấn
đề cần hoàn thiện trong công tác quản lý và sử dụng NVL, em chọn đề tài
nghiên cứu: “Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn”
Trang 22 Mục đích nghiên cứu.
- Nghiên cứu sự vận dụng chế độ tài chính kế toán tại Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn (Cty CP Bao bì Bỉm Sơn)
- Phân tích, đánh giá việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Cty CP Bao bì Bỉm Sơn
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Cty CP Bao bì Bỉm Sơn
3 Đối tợng nghiên cứu của đề tài.
- Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Cty CP Bao bì Bỉm Sơn
Báo cáo tốt nghiệp của em gồm 3 phần chính nh sau:
Chơng 1: Cơ sở lý luận tổ chức kế toán NVL tại Cty CP Bao bì Bỉm Sơn.
Chơng 2: Thực trạng tổ chức kế toán NVL tại Cty CP Bao bì Bỉm Sơn.
Chơng 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán NVL tại Cty CP Bao bì Bỉm Sơn.
Trong quá trình thực tập, mặc dù rất cố gắng song thời gian tiếp xúc thực
tế không nhiều, với trình độ còn hạn chế chắc chắn sẽ mắc phải sai sót Em kính
mong đợc sự góp ý và sự chỉ bảo nhiệt tình của cô Trần Nguyễn Thị Yến và các
bạn sinh viên để báo cáo tôt nghiệp đợc hoàn thiện, có ý nghĩa thực tế hơn
Bỉm sơn, ngày tháng năm 2009… …
Sinh viên
Chu Vân Anh
Chơng 1
Trang 3cơ sở lý luận tổ chức kế toán nguyên vật liệu
trong doanh nghiệp sản xuất
1.1 Khái quát chung về tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu.
Trong DN SX, nguyên vật liệu là đối tợng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình SX, là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm Trong quá trình tham gia vào hoạt động SX KD, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu
kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch giá trị một lần vào chi phí SX
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu.
Trong các DN SX, NVL có rất nhiều loại với tính năng lý, hoá khác nhau, công dụng và mục đích sử dụng khác nhau, nguồn hình thành khác nhau Để quản lý và đảm bảo đáp ứng yêu cầu về NVL phục vụ cho nhu cầu SX KD, đòi hỏi nhà quản lý phải nhận biết đợc từng thứ, từng loại NVL Do đó phân loại NVL là bớc đầu tiên rất cần thiết của công tác kế toán NVL
Việc phân loại NVL chỉ có tính chính xác tơng đối Cùng một loại NVL ở
DN này nó là NVL chính nhng ở DN khác nó là NVL phụ
Do vậy việc phân loại NVL phải tuỳ thuộc vào loại hình DN cụ thể, tuỳ thuộc từng ngành SX và nội dung kinh tế, chức năng của NVL trong SX KD
Nhìn chung trong các DN SX, NVL đợc chia thành các loại nh sau:
- Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản lý trong DN SX, NVL
đợc chia thành:
Trang 4+ NVL chính: Là NVL khi tham gia vào quá trình SX sẽ là thành phần chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm nh: Hạt PP tạp sợi, Hạt PP tráng màng, Chỉ khâu, Giấy Kraft …
+ Vật liệu phụ: Là những vật liệu khi tham gia vào sản xuất không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm nhng có tác dụng phụ nh làm tăng chất lợng sản phẩm, tăng giá trị sử dụng của sản phẩm nh: Bột sắn thô, mực in…
+ Nhiên liệu: Là những NVL có tác dụng cung cấp nhiệt năng trong quá trình
SX KD Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể khí nh hơi đốt; ở thể rắn nh than, củi; ở thể lỏng nh nh xăng, dầu
+ Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, phụ tùng máy móc mà DN mua về phục
vụ cho việc thay thế các bộ phận của phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị nh vòng bi, bánh răng, xăm lốp
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Là thiết bị dùng lắp đặt vào kết cấu xây dựng cơ bản
nh thiết bị thông gió, thiết bị vệ sinh,
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết cụ thể của từng DN
mà trong từng loại NVL nêu trên lại đợc chia thành từng nhóm, từng thứ…
- Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu cũng nh nội dung qui
định phản ánh chi phí nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán, nguyên vật liệu của doanh nghiệp đợc chia thành:
+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
+ Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác nh: Phục vụ quản lý ở các phân xởng, tổ,
đội sản xuất, bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp
- Căn cứ vào nguồn nhập, nguyên vật liệu chia thành:
+ NVL nhập kho do mua ngoài
+ NVL tự gia công chế biến
+ NVL nhận góp vốn liên doanh
+ NVL thu nhặt,
1.1.3 Các phơng pháp tính giá nguyên vật liệu.
Đánh giá NVL là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của NVL theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực thống nhất
Trang 5* Tại sao phải đánh giá nguyên vật liệu.
- NVL là tài sản của DN, là đối tợng kế toán NVL nói riêng, tài sản của DN nói chung đều phải biểu hiện ra giá trị để phản ánh và theo dõi số hiện có và tình hình biến động của nó Chỉ có nh vậy mới thực hiện đợc việc kế toán NVL Do
đó kế toán cần phải đánh giá NVL
* Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu.
- Theo qui định hiện hành kế toán nhập, xuất, tồn kho NVL phải phản ánh theo giá trị thực tế xuất kho theo đúng phơng pháp quy định Tuy nhiên trong không
ít DN, để đơn giản và giám sát khối lợng ghi chép, tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập xuất kho NVL Song dù đánh giá theo giá hạch toán, kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập, xuất NVL trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế
Giá thực tế của nguyên vật liệu là toàn bộ chi phí thực tế mà DN phải bỏ
ra để có đợc loại NVL đó Giá thực tế bao gồm giá cả bản thân của NVL, chi phí thu mua, chi phí gia công, chi phí chế biến
1.1.3.1 Ph ơng pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của NVL đợc xác định cụ thể
nh sau:
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn (bao gồm thuế nhập khẩu nếu có) cộng (+) chi phí thu mua trừ (-) các khoản chiết khấu, giảm giá hàng mua, hàng mua bị trả lại
Chi phí thu mua thực tế bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, sắp xếp, bảo quản, phân loại, đóng gói, bảo hiểm, chi phí thuê kho, bến bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng, từ nơi mua về đến DN
+ Nếu DN áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế GTGT thì giá mua ghi trên hoá
đơn là giá cha có thuế GTGT
+ Nếu DN áp dụng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá mua ghi trên hoá đơn là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT
- Đối với NVL tự gia công chế biến: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thực tế của NVL xuất gia công cộng (+) với các khoản chi phí gia công chế biến
Trang 6- Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến: Giá vốn thực tế nhập kho là giá thực tế của NVL xuất ra gia công cộng(+) với chi phí vận chuyển bốc dỡ khi giao, nhận gia công; tiền thuê phải trả cho ngời nhận gia công chế biến.
- Đối với NVL do đơn vị khác góp vốn liên doanh: Trị giá vốn thực tế là do hội
đồng liên doanh xác nhận, đánh giá
- Đối với phế liệu thu hồi đợc: Giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hoặc giá có thể bán ra trên thị trờng
1.1.3.2 Ph ơng pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho
a Trờng hợp doanh nghiệp chỉ sử dụng giá thực tế trong công tác kế toán nguyên vật liệu.
NVL nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau do vậy giá thực tế của từng lần nhập hoàn toàn không giống nhau Vì thế khi xuất kho, kế toán phải tính toán xác định đợc giá thực tế khi xuất cho các nhu cầu, các đối tợng sử dụng khác nhau, theo phơng pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải
đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán
Để tính giá thực tế của NVL xuất kho có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau:
Phơng pháp này đảm bảo việc tính giá trị thực tế của NVL xuất dùng kịp thời, chính xác, công việc kế toán không bị dồn nhiều vào cuối tháng nhng đòi
Trang 7hỏi phải tổ chức kế toán chi tiết, chặt chẽ, theo dõi đầy đủ số lợng, đơn giá của từng lần nhập.
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc.
Theo phơng pháp này phải xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc Sau khi căn cứ số lợng xuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá của lần nhập sau cùng, số còn lại đợc tính theo đơn giá của lần nhập trớc đó Nh vậy giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ là giá thực tế của NVL thuộc lần nhập đầu kỳ
* Phơng pháp đơn giá bình quân:
- Đơn giá bình quân cuối kỳ trớc (Đơn giá bình quân tồn đầu kỳ):
Phơng pháp này mặc dù tính toán đơn giản và kịp thời tình hình biến động nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ tuy nhiên không chính xác vì không tính đến
sự biến động của NVL trong kỳ
Đơn giá bình quân
cuối kỳ trớc
= Trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ
Số lợng nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳGiá thực tế nguyên
vật liệu xuất dùng =
Số lợng nguyên vật liệu xuất dùng x
Đơn giá bình quân cuối kỳ trớc
- Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá bình
quân cả kỳ dự trữ =
Trị giá NVL tồn kho đầu kỳ +
Trị giá NVL nhập kho trong kỳ
Số lợng NVL tồn kho đầu kỳ +
Số lợng NVL nhập kho trong kỳGiá thực tế NVL
xuất dùng =
Số lợng NVL xuất dùng x
Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ
- Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Sau mỗi lần nhập ta lại tính đơn giá bình quân Phơng pháp này khắc phục
đợc nhợc điểm của phơng pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ, vừa chính xác vừa cập nhật nhng nhợc điểm là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều
b Trờng hợp DN sử dụng giá hạch toán trong công tác kế toán NVL.
Trang 8Đối với những DN có chủng loại NVL nhiều, việc nhập, xuất đợc diễn ra thờng xuyên, hàng ngày, giá NVL lại biến động thờng xuyên, thông tin về giá không kịp thời, việc xác định giá thực tế của NVL hàng ngày rất khó khăn Ngay cả trong trờng hợp có thể xác định đợc giá hàng ngày đối với từng lần nhập thì công việc kế toán vẫn trở nên quá tốn kém, nhiều chi phí, không hiệu quả Vì vậy cần thiết phải sử dụng giá hạch toán để phản ánh chi tiết, thờng xuyên tình hình nhập, xuất NVL.
Giá hạch toán là giá ổn định đợc sử dụng thống nhất trong DN trong thời gian dài, có thể là giá kế hoạch hoặc giá quy định ổn định của DN Giá hạch toán đợc phản ánh trên các phiếu nhập, phiếu xuất và trong kế toán chi tiết NVL Cuối tháng kế toán cần phải tính điều chỉnh giá hạch toán ra giá thực tế
Để tính đợc giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng, trớc hết phải xác
định hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên vật liệu (ký hiệu là H)
H = Trị giá NVL tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế NVL nhập kho trong kỳ
Giá hạch toán NVL tồn kho đầu kỳ + Giá hạch toán NVL nhập kho trong kỳSau đó tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng theo công thức:
Giá thực tế NVL xuất dùng = Giá hạch toán NVL xuất dùng x H
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của DN mà trong các phơng pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho, có thể áp dụng một phơng pháp và
có thể tính riêng cho từng nhóm hoặc cả loại nguyên vật liệu
Mỗi cách đánh giá nguyên vật liệu có u, nhợc điểm và điều kiện áp dụng nhất định Do vậy DN phải căn cứ vào đặc điểm áp dụng SX KD; khả năng, trình
độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán; yêu cầu quản lý cũng nh điều kiện trang bị các phơng tiện kĩ thuật, tính toán xử lý thông tin mà nghiên cứu để đăng kí phơng pháp áp dụng thích hợp cho DN Việc áp dụng phơng pháp nào DN cũng phải tôn trọng nguyên tắc nhất quán trong kế toán và phải ghi rõ trong báo cáo tài chính
1.1.4 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Trang 9Quản lý NVL là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội Tuy nhiên do trình độ SX khác nhau nên phạm vi, mức độ và phơng pháp quản lý cũng khác nhau.
Nền kinh tế quốc dân đang ngày càng phát triển, nhu cầu xã hội ngày càng tăng đòi hỏi một khối lợng sản phẩm nhiều hơn, chất lợng cao hơn, mẫu mã đa dạng hơn Do vậy NVL cung cấp cho SX cũng không ngừng đợc nâng cao về chất lợng và chủng loại
Trong điều kiện hiện nay, các ngành SX của ta cha thể đáp ứng NVL cho yêu cầu SX Rất nhiều loại NVL chúng ta phải nhập ngoại dẫn đến SX bị động
Do đó việc sử dụng NVL sao cho tiết kiệm đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất là
điều hết sức quan trọng Đảng và nhà nớc ta đã có những chính sách chế độ về công tác quản lý NVL, sử dụng nhiều phơng pháp nhng nhìn chung lại, NVL cần
đợc quản lý tốt ở tất cả các khâu từ cung ứng, bảo quản, dự trữ đến sử dụng
1.1.4.1 Thu mua nguyên vật liệu
Trong quá trình SX sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu vì vậy phải quản lý tốt về khối lợng, chất lợng, quy cách, chủng loại Tránh gây tổn thất, thất thoát nguyên vật liệu; đảm bảo nguyên vật liệu mua về đúng yêu cầu sử dụng, đúng tiến độ thời gian và giá mua thích hợp để hạ thấp chi phí thu mua, góp phần hạ giá thành sản phẩm
1.1.4.2 Bảo quản và dự trữ nguyên vật liệu.
- Khâu bảo quản: Phải thực hiện đảm bảo bảo quản theo đúng chế độ qui định cho từng loại NVL Tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý, phù hợp với quy mô và tổ chức sản xuất của DN; đảm bảo an toàn đúng kĩ thuật, tránh lãng phí tổn thất
- Khâu dự trữ: Do đặc tính của NVL (nh đã nói ở trên) nên việc dự trữ NVL nh thế nào để đáp ứng kịp thời đầy đủ cho nhu cầu SX KD hết sức quan trọng DN phải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình SX KD của DN đợc bình thờng, không gây gián đoạn SX do cung ứng NVL không kịp thời hoặc không gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều NVL
1.1.4.3 Cấp phát, sử dụng nguyên vật liệu.
Chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí SX cũng nh trong giá thành
Trang 10chủng loại NVL và qui trình SX để đảm bảo tiết kiệm hợp lý, phát huy cao hiệu quả sử dụng NVL, nâng cao chất lợng sản phẩm Trong khâu này cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng NVL trong SX
KD
Do công tác quản lý NVL có tầm quan trọng nh vậy nên việc tăng cờng quản lý là rất cần thiết Phải luôn cải tiến công tác quản lý NVL cho phù hợp với thực tế SX, coi đây là yêu cầu cấp thiết đa công tác quản lý NVL vào nền nếp, khoa học
1.1.5 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.5.1 Vai trò của kế toán nguyên vật liệu trong công tác quản lý.
Khác với quản lý bao cấp, cơ chế thị trờng đã tạo nên sự chủ động thực sự của DNĐNN chủ động trong việc xây dựng các phơng án SX, tiêu thụ sản phẩm,
DN phải tự bù đắp trang trải chi phí, chịu rủi ro, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt
động SX KD của mình
Kế toán nói chung và kế toán NVL nói riêng là công cụ đắc lực giúp lãnh
đạo DN nắm đợc tình hình và chỉ đạo SX KD Kế toán NVL có kịp thời, chính xác, đầy đủ; công tác phân tích NVL có đúng đắn thì lãnh đạo mới nắm đợc chính xác tình hình thu mua, dự trữ, xuất dùng NVL và tình hình thực hiện kế hoạch NVL để từ đó đề ra biện pháp quản lý thích hợp
Đối với nền SX hàng hoá, chi phí NVL là chi phí sản xuất chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm Do vậy việc tổ chức công tác kế toán NVL có chính xác, kịp thời, khoa học hay không sẽ quyết định tới tính chính xác, kịp thời của giá thành sản phẩm SX cũng nh kết quả hoạt động SX KD của DN trong từng thời kỳ
1.1.5.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.
Nhà nớc đã xác định nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong các DN
SX nh sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản; tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL; tính giá thực tế NVL đã thu mua Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua NVL về các mặt: số lợng, chất l-ợng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cho quá trình SX KD
Trang 11- áp dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán nguyên vật liệu, có phơng hớng kiểm tra các đơn vị trực thuộc, các bộ phận Thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về NVL đúng chế độ, đúng phơng pháp qui định nhằm đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán, tạo điều kiện cho công tác lãnh đạo trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng NVL, tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu Phát hiện, ngăn ngừa, đề xuất biện pháp xử lý NVL
d thừa, thiếu, ứ đọng, mất phẩm chất Tính toán xác định chính xác giá trị NVL thực tế đa vào sử dụng Tính toán số liệu tiêu hao trong quá trình SX KD, phân
bổ chính xác giá trị NVL đã tiêu hao vào các đối tợng sử dụng
- Tham gia, kiểm kê, đánh giá NVL theo chế độ nhà nớc quy định Lập các báo cáo về nguyên vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý, phân tích kinh tế
- Đánh giá tình hình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng NVL nhằm phục vụ công tác quản lý NVL trong hoạt động SX KD, tiết kiệm và sử dụng hợp lý NVL
1.2 Kế toán chi tiết NVL trong doanh nghiệp sản xuất
NVL là một trong những đối tợng kế toán, cần phải đợc hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật, không chỉ theo từng kho mà phải theo từng loại, nhóm, thứ và phải đợc tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho Các DN phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ chi tiết và lựa chọn, vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết kế toán NVL cho phù hợp nhằm tăng cờng cho công tác quản lý tài sản nói chung, công tác quản lý NVL nói riêng
1.2.1 Chứng từ sử dụng.
Theo chế độ kế toán ban hành theo QĐ số 1141/TC/QĐ/CĐKT của Bộ ởng bộ tài chính thì các chứng từ kế toán về NVL bao gồm:
tr Phiếu nhập kho (Mẫu 01tr VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03PXK- 3LL)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (Mẫu 08-VT)
Trang 12- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02-BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo qui định của nhà
n-ớc, tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng DN, có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức ( Mẫu 04-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t ( Mẫu 05-VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT)
Đối với các chứng từ sử dụng thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về biểu mẫu, nội dung, phơng pháp lập DN phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
1.2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ.
Mọi chứng từ kế toán về nguyên vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự hợp lý, do kế toán trởng quy định phục vụ cho việc phản ánh ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận cá nhân có liên quan
1.2.2.1 Trình tự luân chuyển chứng từ nhập.
Theo chế độ quy định thì tất cả các loại NVL khi về đến DN đều phải tiến hành thủ tục kiểm nghiệm sau đó mới nhập kho
NVL sau khi đã đợc kiểm nghiệm thì bộ phận mua hàng (Phòng kế hoạch
SX KD xuất nhập khẩu) căn cứ vào hoá đơn của bên bán lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên Một liên để tại phòng kế hoạch SX KD xuất nhập khẩu làm chứng từ lu, một liên giao cho ngời chịu trách nhiệm đi mua hàng làm căn cứ thanh toán với ngời bán, một liên giao cho thủ kho Sau khi kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý, hợp lệ, chính xác của phiếu nhập kho và biên bản kiểm nghiệm kèm theo (nếu có) thì thủ kho ghi vào thẻ kho (chỉ ghi chỉ tiêu số lợng) sau đó chuyển lên phòng kế toán cho kế toán vật t theo dõi và ghi sổ kế toán
1.2.2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ xuất.
Căn cứ vào lệnh SX và định mức tiêu hao NVL, căn cứ nhu cầu SX thực
tế, căn cứ nhu cầu mua NVL của khách hàng, Phòng kế hoạch SX KD xuất nhập
Trang 13khẩu lập phiếu xuất kho hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho làm 3 liên: 1 liên lu ở phòng kế hoạch SX KD xuất nhập khẩu, 1 liên giao cho thủ kho ghi vào thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán, 1 liên giao cho ngời mua.
1.2.3 Các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Hiện nay việc kế toán chi tiết NVL có thể thực hiện một trong ba phơng pháp sau:
1.2.3.1 Ph ơng pháp thẻ song song
* Nguyên tắc hạch toán:
- ở kho: Ghi chép về mặt số lợng ( hiện vật)
- ở phòng kế toán: Ghi chép cả về mặt số lợng và giá trị từng thứNVL
* Trình tự ghi chép:
- ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất ghi số lợng NVL thực nhập, thực xuất vào thẻ kho Thẻ kho đợc thủ kho sắp xếp theo loại, nhóm NVL để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu
số tồn ghi trên thẻ kho với số tồn nguyên vật liệu thực tế Hàng ngày (hoặc định kỳ) sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho phải chuyển những chứng từ nhập, xuất cho phòng kế toán, kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập
- ở phòng kế toán: Mở sổ hoặc thẻ chi tiết nguyên vật liệu cho từng thứ NVL,
đúng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lợng và giá trị Hàng ngày (hoặc định kỳ) khi nhận chứng từ nhập, xuất kế toán phải kiểm tra chứng từ, ghi
đơn giá, tính thành tiền (hoàn chỉnh chứng từ), phân loại chứng từ sau đó ghi vào
sổ hoặc thẻ chi tiết NVL Cuối tháng kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho với số liệu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết Mặt khác kế toán còn phải tổng hợp
số liệu đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp NVL
(Xem sơ đồ trang bên)
Phơng pháp thẻ song song có thể khái quát bằng sơ đồ sau:
Trang 14Ghi chú : Ghi hàng ngày
- ở phòng kế toán: Mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép, phản ánh tổng số
NVL luân chuyển trong tháng và tồn kho cuối tháng của từng loại NVL theo chỉ
tiêu số lợng và giá trị Sổ đối chiếu luân chuyển mở dùng cho cả năm và mỗi
tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất của từng
thứ NVL Mỗi thứ NVL ở từng kho theo từng ngời chịu trách nhiệm vật chất đợc
ghi vào một dòng trong sổ, cuối tháng đối chiếu số lợng NVL trên sổ đối chiếu
luân chuyển với thẻ kho và số tiền từng loại với sổ kế toán tổng hợp
Khái quát phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển bằng sơ đồ:
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Trang 15Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu so sánh
1.2.3.3 Ph ơng pháp sổ số d
* Nguyên tắc:
- ở kho: chỉ theo dõi về mặt số lợng
- ở phòng kế toán: chỉ theo dõi về mặt giá trị
* Trình tự:
- Tại kho: Hàng ngày hoặc định kỳ (3-5 ngày) sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho tập hợp chứng từ nhập, xuất phát sinh trong kỳ và phân loại theo nhóm qui định Căn cứ kết quả phân loại chứng từ, thủ kho lập phiếu giao nhận chứng
từ nhập, chứng từ xuất, ghi số lợng, số hiệu chứng từ của từng nhóm NVL xong
đính kèm theo phiếu nhập, phiếu xuất giao cho phòng kế toán
Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lợng NVL tồn cuối tháng của từng thứ NVL vào sổ số d sau đó chuyển cho phòng kế toán Sổ số d do kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm, giao cho thủ kho trớc ngày cuối tháng
- Tại phòng kế toán: Khi nhận chứng từ nhập, xuất NVL ở kho, kế toán kiểm tra việc phân loại chứng từ và ghi giá hạch toán, tính tiền cho từng chứng
từ, tổng cộng số tiền của các chứng từ nhập, xuất theo từng nhóm NVL ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ, căn cứ vào số tiền đó ghi vào bảng luỹ
Phiếu xuất
luân chuyển
Bảng kê xuất
2
33
1
Trang 16xuất, tồn Bảng này đợc mở cho từng kho Khi nhận sổ số d kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị vào sổ số d, sau đó đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn với sổ số d.
Phơng pháp sổ số d đợc khái quát bằng sơ đồ sau:
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu so sánh
1.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh, kiểm tra và giám sát các đối tợng kế toán có nội dung kinh tế ở dạng tổng quát
NVL là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của DN Việc mở các tài khoản tổng hợp, ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị hàng tồn kho, trị giá hàng xuất dùng tuỳ thuộc vào doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai hay phơng pháp kiểm kê định kỳ
1.3.1 Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép phản ánh thờng xuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại NVL trên các tài khoản kế toán và sổ kế toán để kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập, xuất NVL Nh
Phiếu nhập Giấy giao nhận
chứng từ nhập
N- X- T
Phiếu xuất Giấy giao nhận
chứng từ xuất Bảng luỹ kế xuất
Bảng luỹ
kế nhập
4
61
1
222
33
4
56
222
33
Trang 17vậy việc xác định trị giá NVL đợc căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã đợc tập hợp phân loại theo các đối tợng sử dụng để ghi vào các tài khoản
và sổ kế toán
Phơng pháp kê khai thờng xuyên thờng đợc áp dụng trong các DN SX và các DN SX KD các mặt hàng có giá trị nh máy móc, thiết bị ô tô,
1.3.1.1 Tài khoản sử dụng.
Kế toán thờng sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
- TK 152: “Nguyên liệu, vật liệu” Tài khoản này dùng để phản ánh số liệu
có sẵn và tình hình tăng giảm các loại NVL theo giá thực tế Tuỳ vào đặc điểm
và yêu cầu quản lí của từng DN, TK 152 đợc mở thành các tài khoản cấp 2 sau:
- TK 331: “Phải trả ngời bán” Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật t, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết
- TK 133: “Thuế GTGT đợc khấu trừ ” Tài khoản này dùng để phản ánh
số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ
* Kết cấu TK 133:
Bên Nợ: + Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Bên Có: + Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
+ Số thuế GTGT đầu vào hàng trả lại
Số d bên Nợ: + Số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ, số thuế GTGT
đầu vào đợc hoàn lại nhng ngân sách Nhà nớc cha hoàn trả
TK cấp 2: TK 1331 “ Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ”
Trang 18Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác nh: TK 111, TK 112, TK
141, TK 138, TK 222, TK 411,
1.3.1.2 Ph ơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
NVL trong các DN SX tăng do nhiều nguồn khác nhau: do mua ngoài, tự chế hoặc gia công, tăng do nhận vốn góp liên doanh, NVL giảm chủ yếu do: xuất kho dùng cho SX sản phẩm, cho nhu cầu phục vụ và quản lý DN, để góp vốn liên doanh với các đơn vị khác, nhợng bán lại và cho một số nhu cầu khác
Khái quát phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về nhập, xuất NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên đối với những DN tính thuế theo phơng pháp khấu trừ:
(Xem sơ đồ trang 19)Những cơ sở KD thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT: ở những đơn vị này giá trị vật t mua vào là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT Còn các nghiệp vụ nhập-xuất NVL tơng tự nh ở các DN áp dụng phơng pháp tính thuế khấu trừ
1.3.2 Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi, phản ánh ờng xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất hàng tồn kho mà theo dõi, phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho Việc xác định giá trị NVL xuất dùng trên tài khoản kế toán tổng hợp không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà căn cứ vào giá trị thực tế NVL tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính theo công thức sau:
th-Trị giá NVL
xuất kho =
Trị giá NVL tồn đầu kỳ +
Trị giá NVL nhập trong kỳ -
Trị giá NVL tồn cuối kỳChính vì vậy trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị NVL xuất dùng cho từng đối tợng, cho các nhu cầu khác nhau nh cho nhu cầu SX hay phục
vụ SX, cho nhu cầu bán hàng hay quản lý DN
1.3.2.1 Tài khoản sử dụng.
* TK 152 “ Nguyên liệu vật liệu”: Tài khoản này dùng để kết chuyển giá trị thực
tế NVL tồn đầu kỳ và cuối kỳ vào tài khoản 611
Trang 19Sơ đồ luân chuyển kế toán Nguyên Vật Liệu
được khấu trừ
TK 133 (1)
TK 151 Hàng đi đường kỳ trước nhập kho
TK 411
Nhận góp vốn liên doanh Nhận cấp phát tặng thưởng
TK 154 Nhập kho do tự chế, thuê ngoài gia công chế biến
Xuất NVL cho SX, chế tạo SP
TK 627,641,642,241 Xuất dùng cho quản lý PX,
cho bán hàng, QLDN, XDCB
TK 154 Xuất NVL để tự chế hoặc
thuê ngoài gia công chếbiến
TK 128,222,223 Xuất góp vốn liên doanh
Giá
thực tế xuất kho
Giádo HĐLD
đánh giá
TK 412
CL giảm tăngCL
TK 138 (1) Phát hiện thiếu khi kiểm kê
chờ xử lý
TK 412 Chênh lệch giảm do đánh
giá lại tài sản
TK 331,111,112 Mua NVL nhập khẩu, nhập kho Giá thanh toán
= Giá mua +
CP liên quan
Trị giá thực tế của VL nhập kho = Giá mua + thuế nhập khẩu + CP liên quan
TK 3333
Thuế nhập khẩu
TK 333 (33312)
Thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ
Trả lại NVL không đúng quy cách, phẩm chất
Vật liệu xuất bán hoặc gửi bán
Trang 20Kết cấu TK 152:
+ Bên Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu tồn cuối kỳ
+ Bên Có: Kết chuyển giá thực tế NVL tồn đầu kỳ
+ Kết chuyển giá thực tế vật t , hàng hoá tồn đầu kỳ
+ Giá thực tế vật t, hàng hoá nhập trong kỳ
Bên Có:
+ Giá thực tế vật t, hàng hoá kiểm kê lúc cuối kỳ
+ Giá thực tế vật t, hàng hoá xuất trong kỳ
+ Chiết khấu mua hàng, hàng mua giảm giá, hàng bán bị trả lại
TK 611 không có số d
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác nh TK 111, TK112, TK141, TK138, TK621, TK641, TK 642,
1.3.2.2 Ph ơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ khái quát phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về nhập - xuất NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đối với DN nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ :
(Xem sơ đồ trang 21)Những cơ sở KD nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT: ở những DN này giá trị vật t mua vào là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT Còn các nghiệp vụ nhập - xuất vật liệu tơng
tự nh ở các DN áp dụng phơng pháp tính thuế khấu trừ
Trang 21Sơ đồ luân chuyển kế toán Nguyên Vật Liệu
= giá mua + CP mua + thuế NK
được khấu trừ Chiết khấu, giảm giá hàng trả lại
khi mua NVL
Thiếu hụt , mất mát
CL đánh giá giảm
Trang 221.3.3 Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu.
Dự phòng giảm giá NVL là dự phòng phần giá trị dự kiến bị tổn thất ảnh hởng đến kết quả SX KD do giảm giá NVL có thể xảy ra trong năm kế hoạch Khoản dự phòng giảm giá NVL đợc tính trớc vào chi phí SX KD của năm báo cáo, giúp DN có nguồn tài chính bù đắp các khoản thiệt hại tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo toàn vốn KD, đồng thời phản ánh đúng giá trị NVL thực tế tồn kho của DN khi lập báo cáo tài chính vào cuối niên độ kế toán Lập dự phòng giảm giá NVL đợc thực hiện vào cuối niên độ kế toán, trớc khi lập báo cáo tài chính và đợc tính cho từng thứ NVL nếu có bằng chứng chắc chắn về
sự giảm giá thờng xuyên có thể xảy ra trong niên độ kế toán của NVL
Việc xác định số lập và xử lý dự phòng giảm giá NVL tồn kho phải căn cứ vào quy định của cơ chế tài chính hiện hành
Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu có thể sử dụng tài khoản 159
“Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối niên độ kế toán
* Kết cấu tài khoản 159:
+ Bên Nợ: Số hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trớc
+ Bên Có: Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào chi phí kinh doanh.+ D Có: Số đã lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Khái quát kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Trang 231.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán sử dụng cho kế toán NVL.
Sổ kế toán áp dụng cho kế toán tổng hợp Tuỳ theo hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng để có sổ kế toán phù hợp Nhng hình thức kế toán nào cũng chung ở sổ Cái kế toán tổng hợp
Mỗi tài khoản kế toán tổng hợp đợc mở một sổ Cái và dĩ nhiên mỗi tài khoản đều phản ánh một chỉ tiêu về NVL Nó sẽ cung cấp các chỉ tiêu thông tin
để lập báo cáo tài chính
Sổ kế toán phục vụ kế toán chi tiết thì tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà mở các sổ kế toán chi tiết
Hiện nay ở nớc ta có 4 hình thức tổ chức sổ kế toán:
Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái
Hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái
Mỗi hình thức kế toán đều có quy định các loại sổ sử dụng, kết cấu mẫu
sổ, mối liên hệ giữa các loại sổ và trình tự ghi chuyển số liệu vào các sổ kế toán, lập báo cáo kế toán
Mỗi hình thức kế toán có u, nhợc điểm riêng Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô hoạt động của doanh nghiệp, khả năng trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán hiện có mà lựa chọn áp dụng một trong năm hình thức kế toán một cách phù hợp cùng hệ thống sổ kế toán tơng ứng
Trình tự ghi sổ kế toán để kế toán nguyên vật liệu theo từng hình thức kế toán có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 241.4.1 Doanh nghiÖp ¸p dông h×nh thøc kÕ to¸n NhËt ký- Sæ C¸i
Ghi chó : Ghi hµng ngµy
PhiÕu nhËp, xuÊtBiªn b¶n kiÓm nghiÖm vËt t,
B¶ng tæng hîp chi tiÕt nhËp, xuÊt, tån
B¸o c¸o tµi chÝnh
Trang 251.4.2 Doanh nghiÖp ¸p dông h×nh thøc kÕ to¸n NhËt ký chung
Ghi chó : Ghi hµng ngµy
Ghi cuèi th¸ng
§èi chiÕu so s¸nh
ThÎ kho
B¶ng tæng hîp chi tiÕt nhËp, xuÊt, tån
PhiÕu nhËp, phiÕu xuÊt,
Sæ NhËt ký chung
2
3
54
2
5
Trang 261.4.3 Doanh nghiÖp ¸p dông h×nh thøc kÕ to¸n NhËt ký chøng tõ
Ghi chó : Ghi hµng ngµy
PhiÕu nhËp, phiÕu xuÊt, b¶ng ph©n bæ
ThÎ kho
B¸o c¸o tµi chÝnh
Sæ C¸itµi kho¶n
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
NhËt ký chøng tõ
Trang 271.4.4 Doanh nghiÖp ¸p dông h×nh thøc kÕ to¸n Chøng tõ ghi sæ.
B¶ng tæng hîp chi tiÕt vËt t
4
5
1
Chøng tõ kÕ to¸n (B¶ng tæng hîp chøng tõ)
Sæ, thÎ kÕ to¸n chi tiÕt
ThÎ
kho
11
Trang 28Tuỳ thuộc vào đặc điểm và yêu cầu quản lý mà DN lựa chọn hình thức kế toán cùng hệ thống sổ kế toán thích hợp đảm bảo nguyên tắc nhất quán và theo những quy định chung hiện hành.
Chơng 2
thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu
tại Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn
2.1 Đặc điểm tình hình chung ở Công ty cổ phần Bao bì bỉm sơn.
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của công ty.
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn
- Tên giao dịch: BPC
- Địa chỉ: Phờng Lam Sơn - TX Bỉm Sơn - Thanh Hóa
Cty CP Bao bì Bỉm Sơn là một DN đợc hình thành dới hình thức chuyển từ
DN Nhà nớc thành Cty Cổ phần
Ngày 15 tháng 12 năm 1992 phân xởng SX vỏ bao thủ công đợc thành lập theo quyết định số 1020xMBS/TCLĐ của giám đốc nhà máy xi măng Bỉm Sơn, phân xởng có nhiệm vụ chính là may bao xi măng 5 lớp giấy Krap nhập ngoại với kế hoạch số lợng 9.000 vỏ/ca sản xuất đáp ứng một phần nhu cầu của nhà máy
Ngày 02 tháng 01 năm 1985 Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn (Sau đổi tên thành Cty Xi Măng Bỉm Sơn) chính thức đợc khánh thành với công suất thiết kế 1,2 triệu tấn/ năm, công nghệ SX theo phơng pháp ớt, nhà máy phải mua và nhập ngoại hàng chục triệu chiếc vỏ bao xi măng mỗi năm
Căn cứ vào tình hình thực tế trên, nếu chỉ duy trì phân xởng SX vỏ bao thủ công thì không đáp ứng đợc yêu cầu về số lợng và chất lợng cũng nh nhãn mác
và giá thành bao bì Nên ngày 27 tháng 08 năm 1994 Bộ trởng Bộ xây dựng đã
có quyết định số 367 BXD/KHĐT phê duyệt dự án công trình xây dựng xởng SX
vỏ bao PP với công suất trên 30 triệu bao/năm với tổng giá trị đầu t trên 90 tỷ
đồng
Trang 29Ngày 08 tháng 01 năm 1999, thủ tớng chính phủ ra quyết định số 04/1999/QĐTTG chuyển DN nhà nớc phân xởng SX vỏ bao Cty Xi măng Bỉm Sơn thành Cty CP Bao bì Bỉm Sơn (BPC) có t cách pháp nhân đầy đủ, có dấu riêng đợc mở tài khoản ở ngân hàng theo quy định của pháp luật và tổ chức hoạt
động SX KD theo giấy phép đăng ký KD số 055769 của sở KHĐT với tổng số vốn điều lệ là 38.000.000.000đ, trong đó:
* Chức năng, mục tiêu kinh doanh:
- Hoạt động chính của Cty CP Bao bì Bỉm Sơn là:
+ Chuyên SX các loại vỏ bao: PP, PK, KPK làm từ một lớp giấy Krap và một lớp nhựa PP
+ Xuất nhập khẩu bao bì các loại, vật t phụ tùng thiết bị SX bao bì
+ KD các ngành nghề trong phạm vi đăng ký KD phù hợp với quy định của pháp luật
- Mục tiêu kinh doanh:
Cty thành lập, hoạt động trong lĩnh vực SX KD bao bì các loại và các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm ổn định cho ngời lao động, tăng lợi ích cho cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nớc và phát triển Cty ngày một lớn mạnh theo quy định của pháp luật
* Phơng hớng phát triển:
- Duy trì quan hệ bạn hàng truyền thống tốt đẹp với Cty Xi măng Bỉm Sơn, bám sát nhu cầu vỏ bao của Cty về mặt mẫu mã, chất lợng vỏ bao, đảm bảo duy trì là nhà cung cấp vỏ bao chủ yếu cho Cty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
- Tiếp tục tiếp thị tìm kiếm bàn hàng để mở rộng thị trờng tiêu thụ đảm bảo KD phát triển ổn định và lâu dài
Trang 30- SX đa dạng hóa sản phẩm, chất lợng sản phẩm: Bao bì xi măng loại: PPK, KPK, các loại bao bì khác.
- Kịp thời tu dỡng, bảo dỡng, sửa chữa, thay thế bổ sung để duy trì hoạt động ổn
định của hệ thống thiết bị hiện có
90 - 95% lợng vỏ bao do Cty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn tiêu thụ
Sau đây là một số kết quả SX KD đạt đợc của Cty trong những năm gần đây:
Năm
Sản lợng sản xuất Vỏ 30.866.084 35.258.556 4.392.472Sản lợng tiêu thụ Vỏ 30.908.386 35.701.156 4.792.770Doanh thu Đồng 95.568.729.512 110.387.974.352 14.819.244.840Lợi nhuận trớc thuế Đồng 11.468.247.54
Tổ quản lýTổ tạo sợiTổ dệtTổ tráng màngTổ tái chế
Tổ quản lýTổ dựng ốngTổ ổ đập vảiTổ máy khâuTổ in giáp lai
Trang 31Chức năng nhiệm vụ của từng phân xởng nh sau:
- Xởng sản xuất vải PP: Có chức năng sử dụng nguyên liệu là hạt nhựa PP, tạo
ra sợi vải PP, dệt thành vải PP và tráng 1 lớp màng PP
- Xởng sản xuất vỏ bao: Sử dụng giấy Kraft và vải PP đã tráng màng PP (chủ yếu do xởng SX vải cung cấp, ngoài ra có 1 phần mua ngoài) để may thành vỏ bao xi măng thành phẩm, thông qua các công đoạn: in nhãn mác, dựng ống, may bao
- Xởng sửa chữa cơ điện: Có nhiệm vụ sửa chữa thờng xuyên, sửa chữa lớn, giải quyết các sự cố hoặc đột xuất
2.1.2.1.2 Quy trình sản xuất.
- Quy trình SX của Cty là SX đơn giản khép kín Sản phẩm tạo ra trải qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau Sản phẩm chính của Cty là bao PC30, PC40, đợc SX trên dây truyền công nghệ đồng bộ, liên tục
quy trình công nghệ sản xuất vỏ bao
SV: Chu Vân Anh Lớp: KT5E31
Băng nẹp Kraft Giấy Kraft, hồ gián Hạt phụ gia Hạt phụ gia
Trang 322.1.2.2 Bộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty.
Cty CP Bao bì Bỉm Sơn là 1 DN 50% vốn Nhà nớc, để đảm bảo SX có hiệu quả và quản lý tốt quá trình SX bộ máy quản lý đợc thực hiện theo kiểu trực tiếp
Nhìn chung, những cán bộ CNV của Cty đều là những ngời có kiến thức
và tay nghề vững, tận tụy trong công việc và nhất là có ý thức trong mọi công việc cũng nh trong mọi tổ chức bộ máy quản lý của Cty
(Xem sơ đồ trang 33)
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận nh sau:
Trang 33- Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của Cty, có trách nhiệm
quản lý và tổ chức thực hiện các nghị quyết của hội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu ra, chịu trách nhiệm trớc các cổ đông
và phát luật về những kết quả công việc của ban với Cty
- Giám đốc: Ngời có quyền lực cao nhất, điều hành toàn bộ hoạt động SX KD
của Cty và chịu mọi trách nhiệm với Cty
- Phó giám đốc: Là ngời giúp việc cho giám đốc trong việc chỉ đạo điều hành
SX KD và mọi hoạt động khác của Cty Khi giám đốc đi vắng có ủy quyền cho phó giám đốc và chịu trách nhiệm trớc toàn Cty
sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ xây dựng các định mức trả lơng cho
từng loại sản phẩm đối với công nhân SX và hệ số bậc lơng đối với nhân viên
Phòng KTTKTC
Phòng KHKTVT
phòng TCHC
Xưởng SX
vỏ bao Xưởng SX
vải PP
Trang 34quản lý Cty, xây dựng quỹ lơng, thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ cho
ng-ời lao động, theo dõi công tác thi đua khen thởng và làm công tác hành chính…hàng ngày theo lệnh của giám đốc
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật vật t: Có nhiệm vụ tổng hợp cân đối yêu cầu vật t,
vật liệu cho phù hợp với SX và tiêu thụ sản phẩm Lập kế hoạch sửa chữa, bảo ỡng định kỳ máy móc thiết bị, xây dựng công trình công nghệ tạo ra sản phẩm,
d-đồng thời xây dựng giá cả sản phẩm mới và tiêu thụ, cung ứng hàng hóa kịp thời với thị trờng
- Phòng kế toán thống kê tài chính: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính,
theo dõi thu nhập từ hoạt động SX KD của DN, tổ chức ghi chép những nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động quản lý và sử dụng vốn; lập và gửi báo cáo tài chính cho các cơ quan chức năng; bảo quản chứng từ lu trữ
2.1.3 Tình hình chung về tổ chức kế toán tại Cty CP Bao bì Bỉm Sơn.
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Để cho bộ máy kế toán hoạt động có hiệu quả: Cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ, Cty áp dụng hình thức kế toán “tập trung” Theo hình thức này thì ta có sơ đồ bộ máy kế toán sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Bộ máy kế toán của Cty gồm 7 ngời, mỗi ngời có nhiệm vụ nh sau:
- Kế toán trởng: Là ngời đứng đầu bộ máy kế toán, có nhiệm vụ phụ trách hớng dẫn các kế toán viên thực hiện đúng nhiệm vụ của mình, đồng thời giúp giám
đốc tổ chức lãnh đạo thực hiện toàn bộ công tác thống kê
Kế toán vật tư
Kế toán giá
Kế toán tiền lư
ơng, BHXH, KPCĐ
Kế toán thanh toán
Trang 35- Kế toán nguyên vật liệu: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm NVL, tình hình nhập - xuất - tồn kho NVL về cả số lợng và giá cả, cuối tháng lập bảng phân bổ chuyển cho kế toán tổng hợp chi phí về tính giá thành.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ theo dõi TSCĐ, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo tài chính cuối kỳ
- Kế toán giá: Có nhiệm vụ xét giá đối với vật t đầu vào và sản phẩm bán ra
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ thanh toán với khách hàng về công nợ, thanh toán tạm ứng các khoản phải thu phải trả và theo dõi việc thanh tóan đối với ngân sách Nhà nớc
- Kế toán tiền lơng: Có nhiệm vụ theo dõi việc trả lơng đối với cán bộ công nhân viên, thanh toán lơng cho cán bộ công nhân viên và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng đối tợng sử dụng
- Thủ quỹ: Là ngời quản lý tiền mặt, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ
2.1.3.2 Hình thức kế toán tại Công ty.
Để phù hợp với đặc điểm SX KD, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, Cty đã chọn và sử dụng hình thức kế toán là “Nhật ký chung”
“Nhật ký chung” là hình thức kế toán đơn giản, thích hợp với mọi DN, nhất là những DN kế toán bằng máy vi tính
Đặc điểm chủ yếu của hình thức Nhật ký chung là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian và nghiệp vụ kinh tế Từ sổ nhật ký chung đó, kế toán các phần hành riêng biệt sẽ nhặt các nghiệp vụ để làm sổ cái các tài khoản và các sổ liên quan khác
sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung
SV: Chu Vân Anh Lớp: KT5E35
Chứng từ gốc
chung
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
hợp chi tiết
Trang 36Niên độ kế toán của Cty là 1 năm: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày
31 tháng 12 Định kỳ hàng tháng khóa sổ vào ngày cuối tháng và lập báo cáo tháng, quý, năm
- Đồng tiền hạch toán: VNĐ
- Nộp thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ
- Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Khấu hao TSCĐ theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng
2.2 Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Bao bì bỉm sơn.
2.2.1 Đặc điểm, phân loại, đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn.
2.2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu.
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ: Quan hệ đối chiếu
Trang 37Sản phẩm sản xuất chính ở Cty là các loại vỏ bao: PP, PK, KPK … làm từ một lớp giấy Krap và một lớp nhựa PP để may thành vỏ bao xi măng Sản phẩm chính của Cty là bao PC30, PC40 Do đó Cty sử dụng nguyên liệu chủ yếu là giấy Kraft, vải PP đã tráng màng và hạt PP để tráng màng và tạo sợi.
Để đảm bảo cho việc SX KD diễn ra liên tục, ổn định thì công tác quản lý NVL bao gồm thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng cần đợc coi trọng
Xét về mặt chi phí: Chi phí NVL chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thành sản phẩm Năm 2007 chi phí NVL chiếm 96%, năm 2008 chiếm 95,4% giá thành sản phẩm Do vậy một sự biến động nhỏ về chi phí NVL sẽ làm giá thành sản phẩm biến động Cty phải quản lý chặt chẽ NVL, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nhất, đặc biệt là các loại NVL chính để có thể giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh từ đó có thể làm tăng lợi nhuận Đây là trọng tâm công tác quản lý NVL tại Cty NVL trong Cty có rất nhiều loại khác nhau, mỗi loại có tác dụng khác nhau trong việc làm tăng tính năng chất lợng sản phẩm
2.2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu.
Muốn quản lý tốt nguyên vật liệu và hạch toán một cách chính xác thì phải tiến hành phân loại một cách khoa học hợp lí Cty đã căn cứ nội dung kinh
tế để phân chia nguyên vật liệu thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm ở Cty Các loại NVL chính ở Cty là: Giấy Kraft, vải dệt PP,
- Vật liệu phụ: Bao gồm nhiều loại không cấu thành nên thực thể sản phẩm nhng có vai trò nâng cao tính năng, chất lợng sản phẩm nh: Mực xanh, mực đỏ, mực đen, sút, chỉ khâu …
- Nhiên liệu: ở Cty các loại nhiên liệu đợc dùng để cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sản xuất nh: than, cung cấp cho máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải nh xăng, dầu …
- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết phụ tùng máy móc thiết bị mà Cty mua sắm dự trữ phục vụ cho việc thay thế phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị nh: bánh răng các loại, ốc vít
Trang 38- Vật liệu xây dựng cơ bản: Cty sử dụng các vật liệu xây dựng cơ bản nh: xi măng, cát, thép, sỏi
- Vật liệu khác: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ có thể sử dụng hoặc bán ra ngoài Ví dụ : Vải vụn, giấy vụn …
2.2.1.3 Đánh giá nguyên vật liệu và công tác quản lý nguyên vật liệu.
a Đánh giá nguyên vật liệu.
Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định trên cơ sở đảm bảo những yêu cầu thực tiễn
Cty CP Bao bì Bỉm Sơn đánh giá nguyên vật liệu theo giá gốc Giá gốc của nguyên vật liệu là toàn bộ chi phí thực tế bỏ ra từ lúc mua đến lúc nguyên vật liệu về nhập kho DN
* Tính giá nguyên vật liệu nhập kho.
NVL nhập kho ở Cty chủ yếu do mua ngoài Giá thực tế nhập kho đợc xác
định:
Trị giá vốn thực tế nhập kho = Giá mua ghi trên hoá đơn (không bao gồm thuế GTGT) + Chi phí thu mua – Các khoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)
Chi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí thuê kho, bến bãi, tiền phạt,
* Tính giá nguyên vật liệu xuất kho.
Cty tính giá NVL xuất kho theo phơng pháp đơn giá thực tế bình quân cả
kỳ Theo phơng pháp này, giá vốn thực tế bình quân của đơn vị NVL đợc xác