Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị điện nước Hà Nội
Trang 1Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta đang trên đà phát triển đi lên trong công cuộc công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước với những bước chuyển mình khá vững chắc Trongcông cuộc đổi mới, phát triển đất nước, nền kinh tế thị trường mở và hội nhập
đã mở ra cho doanh nghiệp nhiều thời cơ mới, song bên cạnh đó nó cũng đặt
ra nhiều khó khăn, thử thách buộc các doanh nghiệp phải tìm ra con đườngđúng đắn để tồn tại và phát triển Các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển, vươn lên khẳng định vị trí của mình cần phải năng động trong tổ chứcquản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được mục tiêu cuốicùng là tối đa hoá lợi nhuận thì doanh nghiệp cần tìm cách tăng doanh thu bánhàng và giảm chi phí, trong đó tăng doanh thu bán hàng là biện pháp quantrọng Muốn vậy Công ty phải làm tốt công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh Thông qua chức năng thu nhận xử lý và cung cấp thôngtin về các quá trình kinh tế tài chính của doanh nghiệp, về tình hình tiêu thụtrên thị trường đồng thời đánh giá thị trường giúp các nhà quản lý đưa ra cácquyết định đúng đắn và hiệu quả trong đầu tư và tiêu thụ hàng hoá
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, tốc độ đô thị hóa tăng nhanh,kéo theo đó ngành xây dựng phục vụ cho nhu cầu nhà ở, phục vụ cho pháttriển cơ sở hạ tầng đất nước cũng phát triển theo Do đó các ngành thươngmại dịch vụ phục vụ cho ngành xây dựng cũng có cơ hội phát triển Mặc dù
cơ hội phát triển thì nhiều nhưng để nắm bắt được nó và phát triển bền vữngthì các nhà quản lý cần phải nhờ đến công cụ kế toán, trong đó kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh là bộ phận quan trọng hàng đầu
Xuất phát từ thực tế và nhận thức được tầm quan trọng của công táchạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, nên trong thời
gian thực tập tại Công ty TNHH thiết bị điện nước Hà Nội, được sự giúp đỡ của các anh, chị trong Phòng Kế toán, em đã lựa chọn đề tài : “ Kế toán bán
Trang 2hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị điện nước Hà Nội” cho Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình Đề tài gồm 3
phần:
Phần 1: Đặc điểm của Công ty ảnh hưởng tới kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Phần 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công
ty TNHH Thiết bị điện nước Hà Nội.
Phần 3: Một số ý kiến đóng góp nhămg hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị điện nước Hà Nội.
Trong quá trình thực tập tại Công ty, em đã nhận được sự hướng dẫntận tình, chu đáo của cô giáo: THS Phạm Thị Minh Hồng, cũng như các anhchị trong Phòng Kế toán của Công ty để em có điều kiện hoàn thành tốtChuyên đề thực tập của mình.Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cốgắng tiếp cận với thực tiễn để kết hợp với kiến thức đã học được trong trườngĐại học Song do hạn chế về thời gian cũng như lượng kiến thức thực tế còn ítnên bài viết còn nhiều sai sót Em rất mong muốn được tiếp thu những ý kiếnđóng góp của các thày cô giáo để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thứccủa mình, hoàn thiện chuyên đề và phục vụ tốt hơn cho công việc kế toán của
em sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
CHƯƠNG I:ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG TỚI KÉ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1.Đặc điểm ngành hàng kinh doanh
Năm 2004 đứng trước nhu cầu về xây dựng ngày càng tăng cao kéotheo nhu cầu về thiết bị đi kèm như thiết bị điện nước đòi hỏi ngày càngnhiều cả về mặt chất lượng lẫn số lượng Để đáp ứng nhu cầu thị trường vàmục tiêu kiếm lời Công ty TNHH thiết bị điện nước đã được thành lập vớimục đích cung cấp cho thị trường những thiết bị điện nước tốt nhất, giá cảhợp lý, đảm bảo sức khoẻ cho người sử dụng và góp phần bảo vệ môi trường.Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại với ngành hàng kinhdoanh là thiết bị, vật tư ngành nước với thương hiệu sản phẩm chủ lực củaCông ty là Vesbo
Hiện nay, sản phẩm Vesbo được coi là đối tượng kinh doanh chính cholĩnh vực thương mại của Hawee Với tiềm năng về thị trường và thương hiệucủa sản phẩm là cơ sở rất thuận lợi để Hawee phát triển các lĩnh vực mới.Cho đến nay, sản phẩm VESBO đã đáp ứng được các yêu cầu khắt khe nhấtcủa người tiêu dùng về chất lượng cũng như kỹ thuật trong thiết kế, thi công
và đã được thị trường chấp nhận như là một sản phẩm chất lượng cao
VESBO là sản phẩm của hãng Novaplast – Thổ Nhĩ Kỳ thuộc tập đoànKar Groop – CHLB Đức sản xuất, là sản phẩm ống và phụ kiện hàn nhiệtcông nghệ cao, đáp ứng được các yêu cầu khắt khe nhất về chất lượng thicông và trong thiết kế như:
- Công nghệ hàn nhiệt tạo nên mối nối đồng nhất và bền vững
- Không bị oxi hoá, đóng cặn
- Chịu được nước nóng lên tới 1000C
- Chịu được áp lực 10 bar với ống nước lạnh và 20 bar với ống nước nóng
- Chịu được va đập và kéo dãn
Trang 4- An toàn vệ sinh cho sức khoẻ con người.
- Dễ dàng thi công
- Đảm bảo an toàn trong thi công, đặc biệt là các công trình chung cư cao tầng.
Phát triển song song với Vesbo là các sản phẩm như: ống thoát nướcuPVC Tiền phong và uPVC Đệ Nhất, HDPE cũng được coi là mặt hàng chủđạo nhằm đáp ứng các nhu cầu về sản phẩm cấp thoát nước trên toàn thịtrường đảm bảo tính cạnh tranh trong thương mại của Hawee
Đây là một ngành hàng có quy mô thị trường rộng lớn và nhu cầu ngàycàng tăng vì vậy để tìm kiếm lợi nhuận cao Công ty cần phải có đội ngũ nhânviên kinh doanh bán hàng năng động nhiệt tình bên cạnh đó cần phải tổ chứctốt công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, mộtmặt để có thể nắm bắt được lượng hàng xuất – nhập – tồn từ đó đáp ứng tốtnhu cầu của khách hàng đảm bảo hàng được giao đầy đủ, nhanh chóng, kịpthời cho khách đồng thời theo dõi công nợ của khách hàng tránh tình trạng nợnhiều, tồn đọng vốn Mặt khác giúp cho nhà quản lý cũng như phòng kinhdoanh có được những quyết định đúng đắn trong quản lý
1.2 Thị trường hàng hóa
1.2.1 Quy mô thị trường
Theo dự đoán đầu năm 2009 của hầu hết các nhà kinh doanh trong lĩnh vựcxây dựng và cung cấp vật tư thì năm 2009 ngành xây dựng và ngành cung cấpvật tư sẽ giảm mạnh do năm 2008 giá vật liệu tăng cao và nhanh chóng cộng
Trang 5Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
cấp vật tư lắp đặt ngành nước nói riêng là một thị trường có tiềm năng và cơhội phát triển mạnh
Mặc dù ngành xây dựng trong năm 2009 đã và sẻ gặp nhiều thách thứcmới nhưng nhìn ở khía cạnh vi mô thì lĩnh vực xây dựng dân dụng đã không
bị ảnh hưởng bởi vì nhu cầu xây dựng vẫn tăng cao và nhà nước có hỗ trợ cáckhoản vay cho xây dựng nhà ở
1.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay trên thị trường chứng kiến sự góp mặt của rất nhiều doanhnghiệp có quy mô lớn nhỏ khác nhau với những thương hiệu cả trong vàngoài nước Được phân thành các nhóm:
- Nhóm thương hiệu nhập khẩu (Kellen, Wavin, Pilsa, Vesb
- Nhóm thương hiệu sản xuất trong nước (Dekko, Dismy, Vietpipe,Vertu)
- Nhóm không rõ nguồn gốc xuất xứ (sản xuất từ Trung Quốc)
Đối với nhóm có thương hiệu nhập khẩu: Với phân khúc thị trường của sảnphẩm đáp ứng cho tầng lớp khách hàng có thu nhập khá thì Vesbo được coi làsản phẩm có lợi thế nhất về thương hiệu, giá thành sản phẩm, lượng hàng lưukho lớn
Như vậy với ưu thế là sản phẩm có chất lượng cao và giá cả phù hợp, sảnphẩm Vesbo có cơ sở để chiếm lĩnh thị trường đối với các sản phẩm cóthương hiệu nhập khẩu
Để hạn chế sự thâm nhập thị trường của nhóm đối thủ cạnh tranh thì cần có
sự tư vấn về sản phẩm của nhân viên đại lý, định hướng tiêu dùng
Đối với nhóm sản xuất ở trong nước: Mặc dù là nhóm thương hiệu có chấtlượng trung bình nhưng trong thời điểm khó khăn chung của nền kinh tế ảnhhưởng trực tiếp đến túi tiền của người mua do đó năm 2009 được coi là một
Trang 6năm có nhiều lợi thế đối với nhóm thương hiệu sản xuất trong nước và là đốithủ cạnh tranh trực tiếp với sản phẩm Vesbo.
Ngoài các đối thủ cạnh tranh ở trên, Công ty còn có các đối thủ cạnh tranhcùng thương hiệu Vesbo như Công ty Chương Dương, Thành Trang, MinhChi… Do đó Công ty cần có các chính sách chăm sóc khách hàng phù hợp vàtốt nhất, như vậy mới có thể đứng vững trên thị trường
Tóm lại:
Với định hướng nghiêm túc của ban lãnh đạo Công ty trong năm 2009,đến nay Công ty đã đạt được những hiệu quả nhất định cả về doanh số và hạnchế khả năng phân phối của đối thủ cạnh tranh Cụ thể: Công ty đã chiếm lĩnhđược phần lớn thị trường địa bàn Hà Nội, hạn chế phần lớn khả năng tham giathị trường của các đối thủ cạnh tranh, số lượng đại lý tăng 200%, doanh sốtăng 60% Là cơ sở để Hawee xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn và giữvững thị trường hiện có
Là một Công ty có kinh nghiệm trong lĩnh vực phân phối sản phẩm vàcông trình điện nước Sở hữu một đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp và sảmphẩm có thương hiệu, chất lượng tốt, uy tín trên thị trường thì Hawee sẽ trởthành thương hiệu đáng tin cậy trong ngành cung cấp thiết bị điện nước và làcánh chim đầu đàn trong hệ thống phân phối sản phẩm thương hiệu Vesbo ởViệt Nam
1.3 Các phương thức bán hàng của Công ty
Trang 7Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
- Chiếm lĩnh 30% đến 50% thị phần trong hãng Vesbo Việt Nam
- Xây dựng phòng đại lý thành phòng chủ đạo trong kinh doanh thương mạicủa Hawee
1.3.2 Các hình thức bán hàng của Công ty.
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, nên hoạt động quantrọng và chủ yếu là bán hàng và cung cấp dịch vụ Do đó, để có điều kiện vừabảo vệ thị trường cũ vừa mở rộng thị trường mới, Công ty áp dụng các hìnhthức phân phối chủ yếu sau:
Bán buôn thông qua hệ thống đại lý: Hiện nay Công ty có khoảng gần 300đại lý trên thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận như Hải Dương, HưngYên…Đại lý thanh toán toàn bộ giá trị hàng lấy trong tháng vào ngàymồng 5 tháng sau
Bán lẻ:
- Bán lẻ: Bán hàng cho người tiêu dùng với số lượng ít và thanh toán ngay
- Bán hàng dự án: Bán hàng cho các công trình xây dựng dân dụng (nhà dân),thanh toán theo hợp đồng cụ thể của mỗi công trình
Trang 8CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ
2.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty có ảnh hưởng tới kế toán bán hàng tại Công ty.
2.1.1 Chính sách chung
- Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định
số 15/2006/QĐ – BTC (ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính, có sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày31/12/2007 của Bộ Tài chính )
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1, kết thúc vào ngày 31/12 ( năm dươnglịch)
- Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng ( VNĐ ) để ghi chép
kế toán, hạch toán theo nguyên tắc giá gốc
- Nếu trường hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ, khi hạchtoán sẽ được quy đổi theo tỷ giá thực tế liên ngân hàng
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Hệ thống danh mục tài khoản: Sử dụng hệ thống tài khoản theo quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC
- Kỳ hạch toán: hạch toán theo tháng
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ
Trang 9Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
-Phương pháp ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận khi phátsinh giao dịch hàng hóa được xác định và Công ty có khả năng thu được cáclợi ích kinh tế từ giao dịch này
2.1.2 Vận dụng chế độ kế toán trong doanh nghiệp.
Tài khoản kế toán: Hầu hết là tài khoản kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC Song để vận dụng tốt hơn và phù hợp với phần mềm kế toán củaCông ty, Công ty đã tạo thêm một số tài khoản cấp 2 và cấp 3
Kế toán Công ty đã sử dụng phương pháp mã hóa cơ bản là mã hóa phân cấp(sử dụng dãy số kéo dài về bên phải để chi tiết cho đối tượng) để phân cấp tàikhoản trong kế toán máy
Công ty có chế độ thưởng, phạt căn cứ theo doanh số và vào số công nợ củakhách hàng mà nhân viên bộ phận kinh doanh phụ trách ( công nợ lớn, chậmthanh toán), vì vậy để tiện cho kế toán bán hàng và kế toán tiền lương, kế toántổng hợp bộ phận kế toán của Công ty đã mã hóa cho mỗi một nhân viên một
mã số, ví dụ như mã 05: Nhân viên Nguyễn Trung Kiên; mã 33: Nhân viênPhan Văn Tuân… Khi có nghiệp vụ kế toán liên quan đến bán hàng thì căn cứvào khách hàng đó của nhân viên nào thì kế toán theo dõi chi tiết theo nhânviên đó, ví dụ bán hàng Vesbo cho công trình Chú Thơ – Pháp Vân (nhà dân)
là khách hàng của nhân viên mã 33, kế toán vào sổ như sau:
Nợ Tk13133: Phải thu Phan Văn Tuân
Có Tk 511: Doanh thu có thuế GTGT
Sổ kế toán:
Hình thức áp dụng là sổ Nhật ký chung (hạch toán trên phần mềm kế toán).Các mẫu sổ được thiết kế theo đúng hình thức và kết cấu quy định, phù hợpvới phần mềm kế toán máy
Trang 10Hiện nay Công ty sử dụng phần mềm kế toán AVTSOFT, được thiết kế phùhợp với đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh đặc thù của Công ty Quytrình nhập liệu và in báo cáo trên phần mềm này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2-1: Trình tự nhập số liệu kế toán trong máy tính tại Công ty
TNHH Thiết bị điện nước Hà Nội
Nhập hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng,
Trang 11Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
2.2 Kế toán chi tiết hàng hóa
1.2.1 Chứng từ sử dụng
Để hạch toán chi tiết hàng hóa, Công ty sử dụng các chứng từ sau:
Biên bản kiểm nghiệm: rất ít sử dụng, chỉ sử dụng khi nhập hàng khôngnguyên đai nguyên kiện thường là hàng Đệ Nhất
Phiếu nhập kho
Báo giá kiêm phiếu xuất kho
1.2.2 Tổ chức hạch toán chi tiết hàng hoá
Công ty áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết thành phẩm, hàng hóatheo phương pháp thẻ song song
Sổ tổng hợp nhập, xuất, tồn
Kế toán tổng hợp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Trang 12thẻ kho, cuối mỗi tháng đối chiếu số lượng nhập - xuất – tồn của từng danhđiểm vật tư, hàng hoá phải khớp với sổ chi tiết vật tư, hàng hóa của kế toán.
Sau đây là mẫu phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Công ty sử dụng:
Biểu 2-1: Phiếu nhập kho hàng hoá
CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC HÀ NỘI
ĐC: Số 118 Giải Phóng – Hà Nội
ĐT: 04-3 8688 986 Fax: 04-3 8688 269
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 28 tháng 9 năm 2009
Tên nhà cung cấp: Doanh nghiệp tư nhân Thành Trang
Địa chỉ: 131 – Hoàng Quốc Việt –Cầu Giấy – HN
Diễn giải: Nhập hàng Vesbo trắng của DN Tư nhân Thành Trang
STT MÃ HIỆU TÊN HÀNG HOÁ ĐVT SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ
Trang 13Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
ĐC: Số 118 Giải Phóng – Hà Nội
ĐT: 04-38 688 986 Fax: 04-38 688 269
BÁO GIÁ KIÊM PHIẾU XUẤT KHO
Ngày30 tháng 9 năm 2009
Tên khách hàng: Doanh nghiệp tư nhân Minh Dương
Địa chỉ: 91 – Bà Triệu –Phạm Ngũ Lão – Hải Dương
Điện thoại:03203 891 328
Người bán hàng: Công ty ( Khách hàng chung của Công ty)*
Diễn giải: Bán hàng Vesbo trắng cho DN Tư nhân Minh Dương
STT MÃ HIỆU TÊN HÀNG HOÁ ĐVT SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ
(VNĐ) THÀNH TIỀN
1 VBT0301 Măng sông d20 Cái 250 4.600 1.150.000
2 VBT0302 Măng sông d25 Cái 360 6.500 2.340.000
(*): Công ty có chế độ thưởng cho nhân viên và đại lý theo doanh số bán hàng
và doanh số đặt hàng của nhân viên và đại lý trong tháng Vì vậy, kế toán mãhóa cho mỗi nhân viên, mỗi đại lý một mã số để tiện theo dõi và thuận lợitrong quá trình nhập liệu Riêng một số khách hàng là đại lý hoặc khách hàng
Số: 682/9 Liên: 3
Trang 14lâu năm của Công ty thì được quản lý riêng theo một mã ( mã số 10: Công ty)được cho là khách hàng chung của Công ty, không tính riêng cho nhân viênkinh doanh nào.
Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên: một liên kế toán hàng tồn kholưu, một liên thủ kho lưu
Báo giá kiêm phiếu xuất kho được lập thành 4 liên: 1 liên giao kháchhàng, một liên thủ kho lưu, một liên kế toán lưu, một liên giao phòng kinhdoanh lưu để theo dõi số lượng hàng bán cho khách hàng và công nợ
Trang 15Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
Biểu 2-3: Mẫu thẻ kho
CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC HÀ NỘI
Trang 16 Sổ chi tiết vật tư, hàng hoá:
Sổ này do kế toán hàng tồn kho thực hiện Căn cứ vào phiếu nhập kho,phiếu xuất kho, khi kế toán nhập phiếu nhập kho và phiếu xuất kho, phầnmềm kế toán máy Avt soft sẽ tự động chuyển dữ liệu vào sổ chi tiết vật tư,hàng hóa Cuối ngày, cuối tháng kế toán kiểm tra, đối chiếu số lượng Nhập-xuất-tồn của từng danh điểm vật tư hàng hóa trên sổ chi tiết vật tư hàng hoáxem có khớp với số liệu trên thẻ kho hay không
Trang 17Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
Trang 19Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
Sổ tổng hợp nhập - xuất - tồn: sổ này được mở riêng cho từng kho Khikhoá sổ kế toán tháng này thì phần mềm kế toán sẽ tự động chuyển số dư củatháng sang tháng sau Cuối ngày, cuối tháng đối chiếu số liệu trên sổ tổng hợpxuất nhập tồn với sổ cái TK156
STT TÊN HÀNG HÓA SỐ TIỀN Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
- Báo giá kiêm Phiếu xuất kho
- Phiếu thu: lập làm 2 liên, một liên giao cho khách hàng, một liên lưu tạiquyển để ghi nhận doanh thu
- Báo có của ngân hàng
Trang 20 Sổ chi tiết sử dụng gồm: Sổ chi tiết doanh thu (Tk 511), sổ chi tiết giávốn (Tk632).
Các sổ tổng hợp gồm: Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký bán hàng, sổ cáicác TK 156,157,632,511,512,641, 642 …
Khi phát sinh một nghiệp vụ bán hàng, quy trình luân chuyển chứng từnghiệp vụ bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị điện nước được thể hiện qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 2-3: Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng tại Công
ty TNHH Thiết bị điện nước Hà Nội
Khách hàng, Đại
lý
Phòng kinh doanh
Phó Giám đốc tài chính
Thủ kho
(1) (6)
Trang 21Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
Chú thích:
(1) Đại lý, người có nhu cầu mua hàng đề nghị mua hàng trực tiếp, qua
điện thoại (đối với khách hàng quen), hoặc thông qua đơn đề nghị muahàng đến phòng kinh doanh
(2) Căn cứ vào đề nghị mua hàng của khách hàng phòng kinh doanh
chuyển lên, kế toán hàng tồn kho kiểm tra xem có đủ hàng để giao theođơn đặt hàng hay không, nếu đủ thì giao đề nghị mua hàng, đơn đặthàng cho kế toán bán hàng và công nợ để tiến hành lập báo giá kiêmphiếu xuất kho, hoặc hóa đơn GTGT
(3) Nếu xuất luôn hóa đơn GTGT thì kế toán trưởng xem xét, thông qua
hóa đơn, sau đó chuyển hóa đơn GTGT lên phó giám đốc tài chính đểduyệt ký
(4) Phó giám đốc tài chính kiểm tra, ký duyệt.
(5) Kế toán bán hàng lập phiếu thu, thủ quỹ nhận tiền từ khách hàng căn
cứ vào phiếu thu và ghi vào sổ quỹ
(6) Phòng kinh doanh yêu cầu thủ kho xuất hàng hóa cho khách hàng theo
báo giá kiêm phiếu xuất kho hoặc theo hóa đơn GTGT Thủ kho xuấthàng và ghi vào thẻ kho
(7) Thủ quỹ và thủ kho nộp lên phòng kế toán các chứng từ liên quan.
Công ty TNHH thiết bị điện nước Hà Nội tổ chức hạch toán kế toán theohình thức sổ Nhật Ký chung Sau đây là sơ đồ hạch toán tổng hợp quá trìnhbán hàng của Công ty theo hình thức sổ Nhật Ký chung
Trang 22Sơ đồ 2-4: Hạch toán tổng hợp quá trình bán hàng
Chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết
Sổ chi tiết Tk632,
Tk 511
Sổ tổng hợp chi tiết Tk 632,
Tk 511
Báo cáo kế toán
Sổ nhật ký chung
Sổ cái Tk 156,157,632,511,51 2,641,911,421…
Trang 23Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
Giá trị thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Giá trị hàng hóa xuất
Trang 24phần mềm Phần mềm kế toán Avtsoft sẽ tự chuyển dữ liệu vào sổ nhật kýchung, vào sổ chi tiết giá vốn và các sổ có liên quan như sổ chi tiêt, tổng hợpvật tư, hàng hoá Tương tự như vậy với quá trình bán hàng Khi nhập báo giákiêm phiếu xuất kho, dữ liệu đổ vào trong sổ NKC mỗi loại hàng hoá bán ra
sẽ có 2 dòng: một dòng xuất bán ( Nợ Tk131, Có Tk 511), một dòng xuất kho( Nợ Tk 632, Có Tk156)
Ví dụ minh họa: Sử dụng phiếu nhập kho số 24/9 ngày 28/9/2009 ở phần trên.Khi nhận được các chứng từ nhập hàng hóa thủ kho chuyển lên kế toán tiếnhành nhập dữ liệu phát sinh như sau:
Trang 25Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
Trang 26Sau khi nhập đầy đủ dữ liệu cần thiết vào phần mềm kế toán máy, kế toánkích vào ô xử lý dữ liệu, phần mềm sẽ chuyển toàn bộ dữ liệu trên vào các sổ
kế toán liên quan như sổ chi tiết vật tư hàng hóa (Tk156), sổ chi tiết công nợ,
sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản có liên quan… tiếp đến kế toán vàomục xử lý giá bình quân để phần mềm tính ra đơn vị bình quân (giá vốn) củahàng hóa
Nợ
VTHH Có
Vesbo cho Công ty Vimeco
13110 51110 VBX0105 91.700 28 2.567.600
VNPXM 1/9 1/9 Bán hàng
Vesbo cho Công ty Vimeco
….
Trang 27Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
Sổ chi tiết giá vốn – Tk 632: sổ này dùng để theo dõi tình hình tiêuthụ cho từng thứ thành phẩm, hàng hoá Căn cứ vào sổ chi tiết giá vốn làphiếu nhập kho, phiếu xuất kho và một số chứng từ liên quan.Khi kế toánnhập các chứng từ này vào phần mềm kế toán sẽ tự động chuyển dữ liệu liênquan đến Tk 632 vào sổ chi tiết giá vốn
Lấy phiếu xuất kho số 682/9 ngày 30/9/2009 làm mẫu, khi lập báo giákiêm phiếu xuất kho quy trình nhập dữ liệu tương tự như phiếu nhập khonhưng định khoản như sau:
Trang 28Biểu 2-7: Sổ chi tiết giá vốn sử dụng tại Công ty TNHH Thiết bị điện
Trang 29Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
Trang 301.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu được xác nhận khi Công tychuyển giao rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm và Công ty xácđịnh được số tiền đã và sẽ thu được từ việc chuyển giao quyền kiểm soát và
sở hữu đối với hàng hoá
Tài khoản sử dụng là TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Như ở trên ta đã biết Công ty có 2 hình thức bán hàng: bán buôn qua đại lý và
+ Đối với phiếu thu tiền
Khi khách hàng nộp tiền, kế toán lập làm 2 liên:
- Liên 1 lưu tại cuống gốc của phòng kế toán làm căn cứ để vào cácbảng kê liên quan và để so sánh với sổ quỹ vào cuối kỳ
- Liên 2: Giao cho khách hàng
Trang 31Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
Đối với các đại lý, sau khi đối chiếu công nợ hàng tháng với đại lý và xác định
số tiền ghi hoá đơn, kế toán xuất hoá đơn GTGT giao cho đại lý, yêu cầu thanhtoán Hoặc có thể xuất hóa đơn GTGT luôn theo yêu cầu của Đại lý
Hạch toán như sau: Vào mục nhập dữ liệu phát sinh trên màn hình phầnmềm kế toán, nhập mã chứng từ HĐ (hóa đơn) và tiến hành nhập dữ liệu phátsinh Ví dụ như lấy phiếu xuất kho số 682/9 ngày 30/9/2009 làm mẫu địnhkhoản như sau:
Như trên khi xuất kho kế toán đã định khoản:
Nợ Tk 13110: 128.932.294 (đ) (Phải thu Công ty – KH chung)
Có Tk 51110: 128.932.294 (đ)Khi xuất hóa đơn GTGT kế toán định khoản phản ánh số thuế giá trị gia tăngđầu ra phải nộp
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT của hàng bán ra – Thuế GTGT hàngmua vào
Tháng 9, căn cứ vào báo cáo thuế in từ phần mềm kế tóan ta có số thuế phảinộp là = 589.186.675 – 498.873.420 = 90.313.255 VND
Trang 32Biểu 2-9: Hoá đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: (Dùng để thanh toán)
Ngày 30 tháng 9 năm 2009
Đơn vị bán : Công ty TNHH Thiết bị điện nước Hà Nội
Địa chỉ : 118 Giải Phóng-Thanh Xuân-Hà Nội
Số
Họ, tên người mua hàng :
Đơn vị : Doanh nghiệp tư nhân Minh Dương
Địa chỉ : 91-Bà Triệu – Phạm Ngũ Lão – Hải Dương
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản MST :
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 117.211.369Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 11.721.137 Tổng cộng tiền thanh toán 128.932.506
Mẫu số: 01 GTKT–3LL MS/2009B 00203390