Ngày 20/4/1999, Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào tạo có chi thị 15, chi thị cho các trường sư phạm, trong đó nêu rõ: "Đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập trong trường sư phạm nhằm tích
Trang 1KHOA TÂM LÝ GIÁO DỤC
H Ồ NGÓC KIÊU
HOẠT ĐỘNG TỤ HỌC CỦA HỌC SINH
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGƯ ỜI HƯỚNG DẬN KHOA HỌC
TS HUỲNH VĂN SƠN
Trang 2Khóa luận này được hoàn thành với sự giúp đờ của nhiều đơn vị và
cá nhân Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến:
Sờ Giáo dục và Đào tạo tỉnh Long An đã tạo mọi điều kiện và cung
cấp một số dừ liệu có liên quan
Tập thể Ban Giám Hiệu, giảo viên và học sinh các trường trung học
phổ thông trong đề tài đã nhiệt tình hồ trợ và giúp đờ tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Quý Thầy Cô trong Khoa Tâm lý Giáo dục trường ĐHSP TP, Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và cung cấp cho tôi những kiến thức và kỹ năng thực hiện khóa luận tốt nghiệp
TS Huỳnh Văn Sơn đà quan tâm, động viên, tận tình hướng dẫn đê tòi có thế hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Các anh chị cim sinh viên, các bạn sinh viên Khoa Tâm lý Giảo dục
và tập thể lớp Quàn lý Giảo dục Khóa 34 đã quan tâm, động viên, chia sẻ
và giúp đờ tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Cảm ơn gia đình đà luôn ủng hộ, khuyến khích tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tác giả
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 33 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4 Già thuyết nghiên cứu 3
5- Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4
7 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 5
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiền 6
Chương Ì:
LÝ LUẬN VỀ CÒNG TÁC QUÀN LÝ HOẠT ĐỘNG T ự HỌC CỬA HỌC
SINH TRUNG HỌC PHÔ THÒNG 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề tự học và quản lý hoạt động tự học cho học
sinh THPT 7 Ì.2 Lý luận về công tác quản lý hoạt động tự họò của học sinh THPT 12
Ì 2 Ì Một số thuật ngừ về quản lý giáo dục 12
1.2.1.1 Quản lý 12
1.2.1.2 Quản lý trường học 18
Ì ,2,Ì ,3 Quản lý hoạt động dạy học 18
Ì 2.2 Lý luận về tự học và quản lý HĐTH của học sinh THPT 20
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 4ì222 Lý luận vê quản lý hoạt động tự học của học sinh THPT 34
Chương 2:
THỰC TRẠNG CỒNG TÁC QUÀN LÝ HOẠT ĐỘNG T ự HỌC CỨA
HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÒNG TẠI TĨNH LONG AN 49
2.1 Tình hình giáo dục THPT tỉnh Long An 49
2.2 Vài nét về mầu nghiên cứu 51
2.3 Mô tà cách thức nghiên cứu đề tài 53
2.4 Thực trạng công tác quản lý HĐTH của học sinh trung học phổ thông
tại tỉnh Long An 56 2.4 Ì, Thực trạng nhận thức về tự học của học sinh trung học phổ thông
tại tỉnh Long An 56 2.4.2 Thực trạng hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông tại
tỉnh Long An 65 2.4.3 Thực trạng công tác quản lý HĐTH của học sinh trung học phổ
thông tại tỉnh Long An 74
2.5 Một số khó khăn trong công tác quản lý HĐTH của học sinh trung học
phô thông tại tỉnh Long An 99
2.6 Một số đề xuất trong công tác quàn lý HĐTH của học sinh trung học
phổ thông tại tỉnh Long An 102
Chương 3:
MỘT SỔ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG T ự HỌC CỬA HỌC SINH
3.1 Đe xuất một sổ biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trung
học phổ thông tại tỉnh Long An 105
3.1.1, Nguyên tắc đề xuất các biện pháp và mô tả cách thức khảo sát tính
khá thi của các biện pháp quản lý 105
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 53.1.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học
phổ thông tại tỉnh Long An 106
3 Ì 2 Ì Nhóm biện pháp về quản lý việc hướng dẫn HS tự học 106
3.1.2.2 Nhóm biện pháp về quản lý hoạt động tự học thông qua hoạt
động dạy n o 3.1.2.3 Nhóm biện pháp về điều chỉnh công tác quản lý hoạt động tự
học của học sinh 116
3.Ì.2,4. Nhóm biện pháp về hoàn thiện csvc, thiết bị dạy học phục vụ
cho hoạt động tự học 120
3.2 Khảo sát tính khả thi của một số biện pháp quản lý hoạt động tự học
của học sinh trường trung học phổ thông tại tinh Long An 123
3.2.1 Mô tả cách thức khảo sát tính khả thi của các biện pháp 123
3.2.2 Khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tự học
của học sinh trung học phổ thông tại tửứi Long An 125
Trang 6GVBM : Giáo viên bộ môn
GVCN : Giáo viên chủ nhiệm
HĐGDNGLL : Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lóp
TTCM : Tổ trường chuyên môn
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG SỐ LIÊU
Bảng 2.1: Tình hình học lực và hạnh kiểm HS THPT tỉnh Long An - • • • 49
Bảng 2.2: Tình hình giáo viên THPT tại tỉnh Long An 51
Bảng 2.3: Mau nghiên cứu của đề tài 52
Bảng 2.4: Mô tả cách tính điểm của bảng hỏi 55
Bảng 2.5: Các biểu hiện tự học của học sinh THPT 56
Bảng 2.6: Kết quả nhận thức về vai trò tự học cùa học sinh THPT 58
Bảng 2.7: Các yếu tố ảnh hưởng đến tự học của học sinh THPT 62
Bảng 2.8: Mức độ tự học của học sinh THPT tại tỉnh 65
Bảng 2.9: Két quả các kỹ năng tự học đạt được của học sinh THPT - • • • 66
Bàng 2.10: Các thói quen tiêu cực trong khi tự học của HS THPT 69
Bảng 2.11: Các thói quen tích cực trong khi tự học của HS THPT 72
Bảng 2.12: Thái độ của BGH, TTCM, GV đối với QL HĐTH của học
sinh THPT 74 Bảng 2.13: Mức độ quan tâm và thực hiện quản lý HĐTH của HS 75
Bảng 2.14: Nội dung thực hiện trong công tác quản lý HĐTH của học
sinh THPT 77 Bảng 2.15: Các chức năng trong quản lý HĐTH của học sinh THPT- • 79
Bảng 2.16: Chức năng kế hoạch hóa trong QL HĐTH của HS THPT • • 80
Bảng 2.17: Chức năng tổ chức trong QL HĐTH của HS THPT 82
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 8Bảng 2.19: Chức năng kiểm tra, đánh giá ương quàn lý HĐTH của học
sinhTHPT 85
Bàng 2.20: Nội dung quản lý hình thành động cơ tự học cho học sinh • 87
Bảng 2.21: Nội dung QL hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch tự học - 89
Bảng 2.22: Nội dung quản lý hướng dần học sinh xây dựng nội dung tự
học 92 Bảng 2.23: Nội dung quản lý hướng dần học sinh kỷ năng và phương
Bảng 2.24: Nội dung giáo viên giúp học sinh tự học tốt 95
Bảng 2.25: Nội dung giáo viên kích thích học sinh tự học 97
Bàng 2.26: Một số khó khăn trong công tác quản lý HĐTH của HS ' • 99
Bàng 2.27: Một số đề xuất trong công tác quàn lý HĐTH của HS •' • • 102
Bàng 3.1: Cách tính điểm cùa bàng hòi 124
Bảng 3.2: Nhóm biện pháp về quàn lý việc hướng đẫn HS tự học • •' 125
Bảng 3.3: Nhóm các biện pháp về quản lý hoạt động tự học thông qua
Trang 9DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐÒ - s ơ ĐÒ
Biểu đồ 2 Ì: Nhận thức về các biểu hiện tự học của HS THPT 57
Biểu đồ 2.2: Nhận thức về các yêu tổ ảnh hưởng đến tự học của HS 64
Biểu đồ 2.3: Mức độ tự học của học sinh THPT 66 Biểu đồ 2.4: Mức độ quan tâm và thực hiện QL HĐTH 76
Biểu đồ 2.5: Nội dung quản lý HĐTH của học sinh THPT 78
Biểu đồ 2.6: Một số khó khăn trong ỌL HĐTH của HS THPT loi
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 10MỠ ĐAU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, sự bùng nổ thông tin toàn cầu đã cung cấp cho con người một khối lượng tri thức khổng lồ Với khối lượng tri thức ấy thì việc giảng dạy của giáo viên tại trường học không chỉ là việc truyền đạt tri thức mà còn là dạy cho học sinh cách học "Dạy là dạy cách học" đang là mối quan tâm hiện nay tại các trường Có nhiều cách thức để nâng cao chất lượng dạy học, tuy nhiên cách tốt nhất vẫn là giúp người học tự học, tự chiếm lĩnh tri thức Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kỷ năng, thói quen tự học, biết vận đụng một cách linh hoạt những điều đã biết vào trong các tình huống mới; biết tự lực phát hiện, đặt ra và giải quyết vấn đề gặp phải trong thực tiền thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, thích ứng với cuộc sống, lao động học tập
Tự học đà được Đảng và Nhà nước ta quan tâm, chú trọng từ nhiều năm nay Nghị quyết Trung ương 4 khóa 7 (2/1993) xác định phải: "khuyến khích
tự học" Ngày 20/4/1999, Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào tạo có chi thị 15, chi thị cho các trường sư phạm, trong đó nêu rõ: "Đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập trong trường sư phạm nhằm tích cực hóa hoạt động học tập, phát huy tính chủ động, sáng tạo và năng lực tự học, tự nghiên cứu của học sinh, sinh viên" [30], Bên cạnh đó, luật Giáo dục quy định: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với từng đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi
dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc nhóm; rèn luyện kỳ năng vận dụng kiến thức vào thực tế; tác động đến tình cam, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh" [3]
Nhưng năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thay đổi đồng bộ giáo dục bậc trung học phổ thông bằng việc thay đồi sách giáo khoa, nội dung
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 11chương trình, phương pháp, phương tiện dạy học và phương thức kiểm tra đánh giá theo hướng tích cực hóa trong hoạt động học tập cùa học sinh Nội dung chương trinh trung học phổ thông mới được thiết kế theo hướng giảm tính lý thuyết, tăng tính thực tiễn, thực hành; đảm bảo vừa sức, khả thi; giảm
số tiết học trên lớp, tăng thời lượng tự học và hoạt động ngoại khóa Tuy nhiên, những biểu hiện này trong thực tế vẫn còn nhiều hạn chế nên chưa phát huy được năng lực tự học cho học sinh, Giáo viên còn tương đối chậm trong việc thay đổi phương pháp giảng dạy phù hợp với học sinh Học sinh ban đầu còn hạn chế về nhận thức, thái độ cũng như phương pháp, kỹ năng học tập của mình Công tác quàn lý trong nhà trường còn nhiều thiếu sót, chưa đồng
bộ, chưa đáp ứng yêu cầu ngành Giáo dục và Đào tạo theo chương trình, chính sách về giáo dục cùa Đảng và Nhà nước đề ra,
Trong nhiều năm qua, Long An là một trong nhũng tỉnh thành có sự đầu
tư ban đầu cho giáo dục khá đồng bộ Đặc biệt, với sự chỉ đạo của Tỉnh Uy,
Sở giáo dục và Đào tạo cũng đã có nhiều định hướng quan trọng nhằm khuyến khích việc tự học Lẽ đương nhiên, việc tự học của học sinh phải bắt nguồn từ những định hướng trên bình diện quàn lý Vì vậy, việc tìm hiểu công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông tại tinh Long
An đang là vấn đề quan trọng và mang tính cấp thiết hiện nay Nhận thấy
được tầm quan trọng của vấn đề, đề tài "Thực trạng công tác quản !ý hoạt
động tự học của học sinh trung học phổ thông tại tỉnh Long An" được xác
Trang 123 Đ ổi tượng và khách thể nghiên cứu
i , / Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông tại tỉnh Long An
3.2 Khách thể nghiên cứu:
Công tác quàn lý hoạt động dạy học tại các trường trung học phổ thông tỉnh Long An
4 Giá thuyết nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông tại tinh Long An đã đạt được một số thành tựu nhất định Tuy nhiên, công tác này vẫn còn một số hạn chế sau: công tác quàn lý việc hướng dẫn học sinh tự học chưa được quan tâm đúng mức; việc thực hiện một vài chức năng quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông chưa được hiệu quà Nếu xây dựng được các biện pháp quàn iý hoạt động tự học có tính khả thi sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông tại tỉnh Long
An
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sờ lý luận về tự học, công tác quàn lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông-
- Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông tại tỉnh Long An
- Đe xuất và khảo sát tính khả thi các giải pháp nâng cao hiệu quả quàn
lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông tại tỉnh Long An
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 136 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận nghiên cứu:
6.LL Quan điểm hệ thống - cẩu trúc:
Nghiên cứu quản lý hoạt động tự học một cách toàn diện, trên nhiều mặt dựa vào việc phân tích đối tượng thành các bộ phận trong một chỉnh thể
6.1.2 Quan điểm lịch sử - iogiCm
Tim hiểu, phát hiện sự nảy sinh phát triển của công tác quàn lý hoạt động
tự học của học sinh trung học phổ thông trong những khoảng thời gian, không gian cụ thể với những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của tỉnh Long An đề điều tra cho khách quan nhất
6 ì,3 Quan điểm thực tiễn:
Việc nghiên cứu phái xuất phát từ việc giải quyết các vấn đề của thực tể quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông của tỉnh Long An
và các biện pháp đưa ra phải phù hợp với tình hình của tỉnh
6.2 Phương pháp nghiên cứu:
6.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phân tích tổng hợp lý thuyết; phân loại và hệ thống hoa lý thuyết từ trong tài liệu, công trình nghiên cứu, sách báo, chính sách Nhà nước, chiến lược giáo dục, các tài liệu trên Intemet,— nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
6.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tỉễn:
a Phương pháp điều tra:
- Sừ dụng bảng hòi khảo sát thực trạng công tác quàn lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông tại tỉnh Long An
+ Mầu Ì: Mầu khảo sát dành cho Ban giám hiệu và Tổ trướng chuyên môn
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 14+ Mầu 3: Mầu khảo sát dành cho học sinh trung học phổ thông
- Ngoài ra, đề tài còn sử dụng mẫu 4 để khảo sát tính khả thi của các biện pháp hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông trên chù thể quản là Ban giám hiệu và Tổ trường chuyên môn
b Phương pháp phỏng vẩn:
Tìm hiểu thực trạng công tác quàn lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông tại tỉnh Long An theo các nhóm đối tượng khảo sát đã xác lập
c Phương pháp chuyên gia:
Xin ý kiến của một số nhà quản lý giáo dục có kinh nghiệm đưa ra giải pháp có tính khả thi liên quan đến việc quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông tại tỉnh Long An
ế/ Phương pháp thong kê toán học:
Xử lý kết quà điều ưa, khảo sát từ bảng hỏi bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0
7 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài chỉ khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học tại bốn trường trung học phổ thông sau:
- Trưcmg THPT Tân An, TP Tân An
- Trưcmg THPT Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh
- TrưÒTig THPT Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa
- TrưÒTig THPT Đức Hòa, huyện Đức Hòa
Đe tài cũng chỉ nghiên cứu công tác quàn lý hoạt động tự học trên bình diện các chức năng quản lý hoạt động tự học của học sinh và chủ thể quàn lý chính là Ban giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 158 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
8.1 Ỷ nghĩa lý luận:
Đề tài hệ thống hoa được cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh THPT với chủ thể quàn lý là Ban giám hiệu và Tổ trường chuyên môn
8.2 Ỷ nghĩa thực tiễn:
Đè tài góp phần cung cấp cho các cấp quàn lý thấy được thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh THPT tại tỉnh Long An Từ
đó đề ra một số biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quà quản lý hoạt động
tự học của học sinh THPT tại tỉnh để xem xét và định hướng ứng dụng thực tiền tại tỉnh Long An
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 16Chương Ì
LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG T ự HỌC CHO
HỌC SINH TRƯNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử nghiên cửu vấn đề tự học và quản lý hoạt động tự học cho học sinh THPT
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề tự học và quản lý hoạt động tự học cho học sinh THPT trên thế giói
Vấn đề tự học không còn là vấn đề xa lạ gì trong lý luận và thực tiễn dạy học, tự học đã được các nhà sư phạm lồi lạc trên thế giới đề cập đến từ lâu
- Khổn g Tử (551 - 479 TCN), nhà giáo dục kiệt xuất cùa Trung Hoa luôn quan tâm và coi trọng mặt tích cực suy nghĩ của người học Ông nói: Học
mà không suy nghĩ thì đễ mắc sai lầm, suy nghĩ mà không học thì dễ mất nhiều thời gian, thậm chí là không đem lại kết quả [6]
- J A Comenxki (1592 - 1670) cho rằng: Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán, phát triển nhân cách hãy tìm ra phương pháp cho giáo viên dạy ít hơn, học sinh học nhiều hơn [36] Theo ông, "dạy học lấy người học làm trung tâm", sẽ phát huy cao độ tính tích cực hoạt động học tập của người học dưới sự giúp đờ cùa người thầy giáo
để người học tự tìm tòi, suy nghĩ, tự nắm bắt bản chất cùa sự vật hiện tượng [36]
- J T Rousseau (1712 - 1778) đã viết: " khêu gợi tinh thần yêu chuộng khoa học và cấp cho các em phương pháp học khoa học khi nào tinh thần yêu chuộng khoa học phát triển hơn nữa Đó là nguyên tắc cơ bàn của nền giáo dục tốt" [44]
- Nhà văn hóa Nga N A Rubakin (1862 - 1946) đã chỉ ra phương pháp
tự học để nâng cao kiến thức, mở rộng tầm nhìn Ông đặc biệt chú trọng
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 17đến việc đọc sách Ông khẳng định: hãy tự mình đặt ra câu hỏi rồi tự mình lấy câu ừả lời - đó là phương pháp tự học [34]
- Nhà giáo dục Mỹ Dewey (1859 - 1952) đã khẳng định: Toàn bộ quá trình giáo dục phải được hiểu là quá trình học suy nghĩ thông qua giải quyết vấn đề, để từ đó hình thành và phát triển trí tuệ Và từ trí tuệ đi đến năng lực giải quyết vấn đề [30]
- Nhà giáo đục s Rassekh đã bàn về sự thay đổi của việc học ương thế
kỷ XXI: "Quyền lực của giáo viên không còn dựa trên sự thụ động và đốt nát của học sinh mà dựa ừên năng lực của giáo viên góp phần vào sự phát triển tột đỉnh của các em Một giáo viên sáng tạo là một giáo viên biết giúp đỡ các học sinh tiến bộ nhanh chóng trên con đường tự học [22]
- A s Makarenko (1888 - 1939), nhà giáo dục lỗi lạc của Liên Xô cũ
cùng cho rằng người học phải là nhà tổ chức tích cực, phải kiên trì, phải làm chủ bản thân và gây ảnh hường tới người khác
- Một nghiên cứu khác về hoạt động học tập, sách "Học tập hợp lý" do
R Retzke chủ biên Ông xem việc học tập ở đại học là một quá trình phát triển con người, không ai làm thay được người học trong các hoạt động của bản thân họ và nhấn mạnh: "Tiếp thu và tích lũy hiểu biết - một nhiệm vụ của tự học" [33]
- T Makiguchi, nhà sư phạm nổi tiếng người Nhật cho rằng: Mục tiêu của giáo dục là hướng dẫn quá trình học tập và đặt trách nhiệm học tập vảo tay mỗi học sinh Giáo dục như là một quá trình hướng dẫn học sinh tự học
mà động lực của nó là kích thích người học sáng tạo ra giá trị để đạt tới hạnh phúc của bân thân và cộng đồng [25]
- Cordon Dryden và Jeannette Vos, trong cuốn sách nổi tiếng "Cách mạng học tập" của mình đã đề ra công thức MASTER để hướng dẫn người
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 18Acquire knowledge, S: Search cút the meaning, T: Trigger the memory, E: Exhibit knovvledge, R: Reữect how to leam) [48]
Nhưng tư tường về vấn đề tự học của các nhà giáo dục tiền bối đến nay vẫn còn nguyên giá trị, nó đã đặt nền tảng vừng chắc cho sự phát triển của nền giáo dục hiện đại
1.1.2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề tự học và quản lý hoạt động tự học cho học sinh THPT ở Việt Nam
Dưới nền giáo dục xã hội chủ nghĩa, tự học đà được quan tâm và chú ý:
- Nghị quyết Hội nghị lần thứ l i - Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VUI đà khẳng định: "Đổi mới phương pháp dạy học nâng cao khả năng
tự học, tự nghiên cứu cùa người học" [30]
- Nguyên Phó chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình đã nêu: "Nếu biết kết hợp quá trình đào tạo ở trường, ờ lớp với quyết tâm tự học - tự đào tạo thì đó là con đường ngắn nhất để tạo ra năng lực cần thiết cho sự phát triển của một con người và cho đất nước" [30]
- Vù Oanh, Chủ tịch Hội khuyến học Việt Nam khẳng định: "Cần từ bỏ lối dạy nhồi một lần cho cả đời, lối truyền thụ áp đặt một chiều, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự học, tạo ra năng lực và thói quen học suốt đời của người học" [42]
- Chi thị 40 của Ban Bí thư trung ương Đàng ngày 15/6/2007 đã khẳng định: "Phải đổi mới manh mẽ và cơ bản phương pháp giáo dục nhằm khắc phục kiểu truyền thụ một chiều, nặng lý thuyết, ít khuyến khích tư duy sáng tạo; bồi dường năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề, phát triển năng lực thực hành sáng tạo cho người học " [4]
- Tác giả Tạ Quang Bửu đã nhấn mạnh rằng: "Tự học là khởi nguồn của phong cách tự đào tạo, đồng thời là cái nôi nuôi dường trí sáng tạo Ai giỏi
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 19tự học khi đang ờ trường thì người đó sẽ tiến xa" [14]
- Nguyền Cành Toàn, người đã có rất nhiều đóng góp vào lý luận tự học,
đã có nhũng tài liệu về vấn đề tự học:
• Sách "Tự học, tự đào tạo - Tư tường của phát triển GD Việt Nam" [41],
"Lý luận và kinh nghiệm về tự học" [39] do tác giả Nguyền Cảnh Toàn chủ biên Các tác giả đã quan niệm tự học gần với quan niệm tự đào tạo, tự học thường xuyên suốt đời của mồi con người với nhưng nội dung cơ bản: sự học
là gì, phương châm học, các yếu tố, mâu thuẫn, trờ lực, điều kiện, phương tiện của việc tự học như thế nào Các tác già hy vọng góp phần phổ biến, bồi
dưỡng kinh nghiệm tự học cho nhưng ai quan tâm đến sự học như lời của tác giả Nguyễn Cảnh Toàn nói: "Tôi muốn góp phần nhò bé của mình vào việc khơi ra và nhân lên kinh nghiệm tự học của nhân dân ta, một tài nguyên quý giá mà theo tôi chưa được khai thác mấy" [18]
• Sách "Quá trình dạy tự học" do tác già Nguyền Cảnh Toàn chủ biên Nguyễn Kỳ - Vũ Văn Tào - Bùi Tường đà luận giải vấn đề "thầy dạy, trò tự học" với các nội dung: mô hình, chu trinh, quy trình dạy - tự học, hệ phương pháp dạy - học tích cực lấy người học làm trung tâm, cần phải hướng dẫn cho người khác tự học thông qua tài liệu hướng dẫn tự học [37]
-Ngoài ra, còn rất nhiều nhà giáo dục Việt Nam như: Nguyễn Hiến Lê,
Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức, Lê Khánh Bằng, Thái Duy Tuyên, Võ Quang Phúc, đà cỏ nhiều công trình nghiên cứu về tự học của người học Các tác già cho rằng năng lực tự học là cần thiết cho cả đời của một con người, đặt biệt là nhưng học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường
Ý thức rằng, hoạt động tự học của học sinh là vấn đề quan trọng và mang tính cấp thiết nên nhiều công trình nghiên cứu về tự học đã được thực hiện:
- Đe tài luận vãn Thạc sĩ của Lê Thanh Tú: "Thực trạng công tác quàn lý
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 20Nốt, Cần Thơ" đã nghiên cứu thực trạng cũng như đưa ra các giải pháp để
nâng cao chất lượng tự học của học sinh THPT huyện Thốt Nốt, cần Thơ
Tuy nhiên, đề tài cũng chỉ nghiên cứu chủ thể quản lý là Hiệu trường mà chưa
đề cập đến công tác quản lý của Tổ trường chuyên môn tại các trường [42]
- Đề tài luận vãn Thạc sĩ của Phạm Quang Bảo: "Các biện pháp quản lý hoạt động tự học cùa học sinh Trường Văn Hóa ì - Bộ Công An" [1] Tác giả
đã nghiên cứu được thực trạng tự học, thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh tại một ioạỉ hình trường mang tính đặc thù là đòi hòi cao cùa tính kỷ luật cũng như vấn đề tự học của người học
- Luận văn Thạc sĩ của Trần Bá Khiêm với đề tài: "Các biện pháp quản
lý hoạt động tự học của học viên Trường Sĩ quan lục quân l i " [14] Luận vàn
đà phác họa thực trạng hoạt động tự học; thực ừạng các biện pháp quản lý hoạt động tự học (giáo dục động cơ tự học, quản lý nội dung tự học, quản lý xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học, quản lý các điều kiện đảm bảo tự học
và quản lý việc kiểm ưa đánh giá kết quả hoạt động tự học của học viên) cùa một đối tượng khác mà không phải là học sinh THPT
- Ngoài ra, có thể đề cập tới luận văn Thạc sĩ của tác giả Lê Khắ c Mỹ Phượng vói nhan đề: "Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh THPT" và Luận văn Thạc sĩ của tác giả Đặng Ngọc Thái: "Thực trạng quản lý của Hiệu trường nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh trung học cơ sở ở huyện Long Điền, tinh Bà Rịa Vũng Tàu"
đã tập trung vào nghiên cứu công tác quàn lý cùa Hiệu trưởng đối với những nội dung tự học trong nhà trường nhằm giúp học sinh nâng cao năng lực tự học của mình
Tuy nhiên, việc nghiên cứu thực trạng quản lý công tác tự học của học sinh THPT trên địa bàn một tỉnh với chủ thể quản lý chính là BGH và TTCM thì chưa thấy tác giả nào quan tâm và nghiên cứu Chính vì thế nghiên cứu
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 21này không trùng lắp với các đề tài trước đó
1.2 Lý luận về công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh THPT
1.2.1, Một số thuật ngữ về quản lý giáo dục
1.2.1.1 Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1.1 Quản lý
Theo Từ điển Tiếng Việt của Nhà xuất bàn Hồng Đức, quàn lý nghĩa là:
- Trông coi và giừ gìn theo yêu cầu nhất định,
- Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cẩu nhất định Theo Đại Bách Khoa Toàn Thư Liên Xô, 1997, "Quản lý là chức năng cùa những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sự vật, kĩ thuật), nó bảo tồn cấu trúc xác định của chúng, duy tri chế độ hoạt động, thực hiện nhưng chương trình mục đích hoạt động" [24],
Theo F Taylor: "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rõ nhất" [24]
Theo H Fayol: "Quản lý nghĩa là dự kiến, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp và kiểm tra" [24]
Ngoài ra còn nhiều quan điểm khác nhau về quàn lý Có thể kể ra một số quan điểm sau:
Quản lý là tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quàn lý lên đổi tượng bị quản lý trong tồ chức để vận hành tổ chức nhằm đạt mục tiêu nhất định [32]
Hoạt động có sự tác động qua lại giừa hệ thống và môi trường Do đó, quản lý được hiểu là việc đảm bào hoạt động của hệ thống trong điều kiện có
sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường là chuyển động của hệ thống
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 22Theo tác giả Trần Kiểm thì quản lý là những tác động của chủ thể quản
lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chinh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức hiệu quà cao nhất [15] Còn tác già Nguyễn Bá Sơn quan niệm: "Quản lý là tác động có mục đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ ương quá trình lao động" [15]
Những quan điểm những dấu hiệu chung:
- Hoạt động quàn lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội,
- Hoạt động quản lý là những hoạt động có tính hướng đích
- Hoạt động quản lý là nhưng tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức
Tóm lại, quàn lý là sự tác động có tính tự giác, tính mục đích, tính kế hoạch, tính phương pháp của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt
được mục đích cùa tổ chức trong một môi trường luôn biến động
1.2.1.1.2 Quản lý giáo dục
Khái niệm "quản lý giáo dục" ít nhất được hiểu theo hai cấp độ: vĩ mô và
vi mô,
* Đối vói cấp độ vĩ mô:
Quàn lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quàn lý đến tất
cả các mắt xích của hệ thống (từ cao nhất đến các cơ sờ giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ ừè mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 23Khái niệm trên tương ứng với sự phát triển hệ thống giáo dục trên qui
mô cả nước hay hệ thống giáo đục của một Tỉnh/Thành phố hoặc đối với hệ thống giáo dục của một ngành học, cấp học cụ thề nào đó
* Đ ổi vói cấp vỉ mô:
Quản lý giáo dục là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bói tập thể giáo viên và học sinh, với sự hồ trợ đắc lực cùa các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo cùa nhà trường
Như vậy, có thể xem quàn lý trưởng học/nhà trường thuộc tầm quản lý
vi mô
1.2.1.1.3 Các chức năng quản lý giáo dục
Có thể nói chức năng quản lý là hình thức tồn tại của các tác động quản
lý, là hình thức biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến đối
tượng quản lý Chức năng quản lý nảy sinh và là kết quả cùa quá trình phân công lao động, là hoạt động tạo thành bộ phận quàn lý tổng thể, được tách riêng, có tính chất chuyên môn hóa Cũng như các lĩnh vực quản lý khác, quản lý giáo dục cũng có bổn chức năng:
kế hoạch —• năng tổ —» năng chỉ 1 năng
Thông tin phục vụ quản lý
Sơ đồ LI: Các chức năng quản lý giáo dục
Các chức năng này được thực hiện trên cơ sờ các thông tin quản lý,
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 24a Chức năng kế hoạch hóa
Ke hoạch hóa là chức năng cơ bản nhất ương các chức năng quản lý Việc lập kế hoạch giúp cho nhà quản lý có khả năng ứng phó với sự bất định
và sự thay đổi; cho phép nhà quản lý tập trung sự chú ý vào các mục tiêu, lựa chọn những phương án tối ưu, tiết kiệm nguồn lực tạo hiệu quả cho hoạt động của tổ chức cũng như tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm tra
KÌ hoạch hóa là lựa chọn một trong những phương án hành động tương lai cho toàn bộ và cho từng bộ phận trong một cơ sờ, nó bao gồm sự lựa chọn các mục tiêu của cơ sờ và từng bộ phận, xác định các phương thức để đạt
được các mục tiêu
Kế hoạch hóa bao gồm xây dựng mục tiêu, chương trình hành động, xác định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện cần thiết ương một thời gian nhất định của hệ thống quản lý và bị quàn lý
b Chức năng tổ chức
Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả Người quàn lý cần lựa chọn cấu trúc tổ chức cho phù hợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có
Chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục là việc thiết kế cơ cấu các bộ phận sao cho phù hợp với mục tiêu cùa tổ chức Không nhưng thế mà chức năng tổ chức trong quản lý còn phải chú ý đến phương thức hoạt động, đến quyền hạn của từng bộ phận, tạo điều kiện cho sự liên kết ngang, dọc và đặc biệt chú ý đến việc bố trí cán bộ - người vận hành các bộ phận cùa tổ chức Nói cách khác, việc xây dựng các vai trò, nhiệm vụ là chức năng tô chức trong quàn lý
Theo quan niệm của Emes t Dale, chức năng tổ chức như một quá trinh bao gồm năm bước:
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 25- Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu của tổ chức
- Phân công lao động
- Kết hợp các nhiệm vụ một cách logic và hiệu quả
- Thiết lập cơ chế điều phổi, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các thành viên hay bộ phận tạo điều kiện đạt mục tiêu một cách dễ dàng
- Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh nếu cần
c Chức năng chỉ đạo
Sau khi hoạch định kế hoạch và sấp xếp tổ chức, người cán bộ quản lý phải điều khiển cho hệ thống hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra Đây là quá trình sử dụng quyền lực quàn lý để tác động đến các đối tượng bị quản lý một cách có chủ đích nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạt mục tiêu chung của hệ thống
Hoạt động chỉ đạo là làm việc với con người một cách khái quát, chỉ đạo được xác định như là sự tác động nghệ thuật đến con người sao cho họ sẽ
tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ
Chỉ đạo là việc các nhà quản lý tiến hành các hoạt động hướng đẫn, đào tạo, đôn đốc, ra quyết định, động viên và thúc đẩy những đối tượng được quàn lý làm việc với hiệu quả cao nhất để đạt được mục tiêu đã đề ra
d Chức năng kiểm tra
Chức năng kiểm Ưa là đo lường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm để bào đảm ràng các mục tiêu của tổ chức và các kế hoạch vạch ra đã và đang
được hoàn thành
Kiểm tra là hoạt động quan sát và kiểm nghiệm mức độ phù hợp quá trinh hoạt động của đối tượng bị quản lý với các quyết định quản lý đã chọn
Kiểm tra gồm ba bước trong một quá trình:
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 26Các tiêu chuẩn là các chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ, là nhưng điểm được
lựa chọn trong toàn bộ chương trinh kế hoạch, mà tại đó những phép đo về
việc thực hiện nhiệm vụ sẽ được tiến hành nhằm cung cấp cho nhưng người
quản lý những dấu hiệu sao cho những công việc sẽ diễn ra mà họ không cần
phải quan sát mọi bước trong việc thực hiện kế hoạch
- Tiến hành kiểm tra
Việc tiến hành kiểm tra dựa theo các tiêu chuẩn để có thể phát hiện
được những sai lệch Nếu các tiêu chuẩn được vạch ra một cách thích hợp và
nếu các phương tiện cỏ khả năng để xác định một cách chính xác rằng cấp
dưới đang làm gì thì việc đánh giá sự thực hiện thực tế là tương đối dễ dàng
- Điều chinh các sai lệch
Nếu có sự sai lệch thì cần điều chỉnh hoạt động Trong trường hợp cần
thiết có thể điều chỉnh mục tiêu Các nhà quản lý tiến hành đo lường kết quà
thực hiện, so sánh kết quả đo lường này với các tiêu chuẩn, rồi xác định và
phân tích nhưng sai lệch Nhưng sau đó, họ phải đưa ra một chương trình cho
hoạt động điều chỉnh và thực hiện chương trình này nhằm đi tới kết quả mong
muốn
Như vậy, kiểm tra được hiểu như một hệ thống phàn hồi Do đó, kiểm tra
mang tính chất chu trình Có thể thể hiện tính chu trinh này qua sơ đồ sau:
So sánh thực -r-^ —> Đo lường
# tại vói các kết quả thực
V 3 " tiêu chuẩn lẻ Xác định các Kết quả sai lệch thực lé
í t \
Phân tích các * nguyên nh ẵn Két quả
sai lệch mong muốn
Ỵ \ Chu trình Sự thục hiện d
hoại động E^r*- c ^ c đi ều điều chinh ^ chinh
Sơ đồ L2: Chu trình kiểm tra trưng quản tỷ
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 271.2.1.2 Quăn lý trường học
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trương là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng ương phạm vi ưách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và vói từng học sinh" [9]
Tác giả Trằn Kiểm quan niệm quản lý nhà trường là một chuồi hoạt động quản lý mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến các lực lượng giáo đục trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho quá trình giáo dục và đào tạo vận hành một cách tối ưu tới mục tiêu
dự kiến [15]
Còn tác giả Nguyễn Lộc cho rằng việc quàn lý nhà trường phổ thông là quàn lý hoạt động dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần đần tiến tới mục tiêu giáo dục [20]
Tóm lại, có thể hiểu quản lý nhà trường là quản lý giáo dục hiểu theo nghĩa hẹp Vi thế, quản lý nhà trường được hiểu là hệ thống những tác động
tự giác của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng trong và ngoài nhà trương nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường
1.2.1.3 Quản lý hoạt động dạy học
Quàn lý hoạt động dạy học là quản lý hệ thống bao gồm các nhân tố: mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò, Các nhân tố cấu trúc này có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động lẫn nhau nhằm tạo ra chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học Trong các nhân tố trên, hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của trò là nhân tố trung tâm của quá trình dạy học bởi các hoạt động khác của
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 28quản lý nhà trường là quản lý quá trình dạy học và giáo dục, chính là quản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy và hoạt động học tập, rèn luyện của trò diễn ra chủ yểu trong quá trình dạy học
Bên cạnh đó, tác già Đặng Quốc Bảo còn cho rằng: mười yếu tố hạt nhân hình thành và phát triển quá trình đào tạo thì mối quan hệ giữa dạy và học có tác động qua lại lẫn nhau Người thầy truyền thụ kiến thức và tổ chức
điều khiển các hoạt động nhận thức của học sinh nhằm hình thành cho học sinh năng lực, phương pháp học tập Người học khám phá tri thức để nâng cao trình độ nhận thức Người thầy phải giữ vai trò chủ đạo, còn trò giừ vai trò quyết định trong quá trình dạy học [48]
Quản lý hoạt động dạy học là chính là hệ thống tác động sư phạm có mục đích của chủ thể quàn lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng khác nhằm huy động, lôi kéo, phổi hợp sức lực, trí tuệ cùa các lực lượng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả của mục tiêu đào tạo,
Như vậy, quản lý hoạt động dạy học là những tác động của chủ thể quản lý vào hoạt động dạy học được tiến hành bời tập thể giáo viên, học sinh
và sự hỗ trợ của các lực lượng giáo dục khác nhằm thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ dạy học
Nội dung quản lý hoạt động dạy học bao gồm:
- Quản lý nội dung chương trình dạy học
- Quản lý hoạt động chuẩn bị lên lớp của giáo viên
- Quản lý hoạt động lên lóp của giáo viên
- Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Quản lý cơ sờ vật chất, thiết bị dạy học
- Quản lý hoạt động của Tổ bộ môn
- Quản lý hoạt động học của học sinh
T H Ư V I Ê N
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 291.2.2 Lý luận về tự học và quản lý HĐTH của học sinh THPT
Tác giả Võ Quang Phúc cũng có quan điểm tương đồng khi cho rằng:
"Tự học là một bộ phận của học, nó cũng được tạo thành bời những thao tác,
cử chi, ngôn ngừ, hành động của người học ương hệ thống tương tác của hoạt động dạy học Tự học phản ánh rỗ nhu cầu bức xúc về học tập của người học, phàn ánh tính tự giác và sự nồ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức
và tự điều khiển của người học nhằm đạt kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với một nội dung học tập nhất định" [29]
Ngoài ra thi tự học là một bộ phận của học, nó cũng được tạo thành bởi
hệ thống động cơ, mục đích học, những hành động và những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ của người học trong hệ thống tương tác của hoạt động dạy học Tác giả còn đứng ờ vị trí người học cho rằng: "Tự học là một bộ phận cùa học mà
ở đó người học huy động ờ mức cao nhất tiềm năng, trí tuệ, tình cảm và ý chí của mình để lĩnh hội tri thức, kỳ năng và rèn luyện nhân cách dưới sự hướng dần của người dạy" [10]
Nhìn về tự học, tác giả Nguyễn Văn Đạo có quan điểm: "Tự học là công việc tự giác của mồi người do nhận thức được đúng đan vai trò quyết định của
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 30nó đến sự tích lũy kiến thức cho bản thân, cho chất lượng công việc mình đảm nhận, cho sự tiến bộ xã hội" [7]
Trong luận văn Thạc sĩ của mình, tác già Phạm Quang Bảo có chỉ rõ:
"Tự học là hoạt động độc lập, chủ yếu mang tính cá nhân của người học trong quá trinh nhận thức, học tập để cải biến nhân cách, nó vừa là phương tiện vừa
là mục tiêu của quá trình đào tạo" [1],
Tác giả Lê Thanh Tú cũng đỏng góp quan điểm cùa mình về khái niệm
tự học: "Tự học là tự giác, tích cực, độc lập và tự chủ cao trong việc chiếm lĩnh kiến thức khoa học và hình thành nhân cách cho bàn thân" [42]
Đ ặc biệt, theo tác giả Nguyền Cành Toàn thì tự học còn được hiểu ở nhiều bình diện khác nhau:
- Tự học là quá trình cá nhân chủ động tiến hành hoạt động nhận thức có
hệ thống để chiếm lĩnh hiểu biết nào đó của nhân loại và biến lĩnh vực đó thành sờ hữu của riêng minh cốt lõi của hoạt động học là tự học, học bằng
hình thức nào muốn thành công cũng phải tự học, không ai học hộ mình cả [37] Tự học là vận dụng kiến thức cũ, kỹ năng cũ để trở thành phương tiện
củng cố kiến thức mới thành thạo Nghĩa là phải tư duy đề đi từ kiến thức cũ
đến kiên thức mới [40]
- Tự học là biết cách tập làm các thao tác tư duy để rèn luyện tư duy, biết
tự phê bình và sửa chừa để phấn đấu nâng cao các phẩm chất, tự mình chiếm lĩnh tri thức, tự mình phát triển kiến thức [38]
Từ nhưng khái niệm trên, ta thấy dù đứng ở góc độ nào để xem xét khái niệm tự học thì ở các tác giả đều có những điểm chung:
Trang 31- Tự học thể hiện tính tự giác, tự chủ, độc lập, sáng tạo và nồ lực cao của người học để chiếm lĩnh tri thức trong xã hội loài người
Bên cạnh đó, một vài quan điểm vần còn có điểm mâu thuẫn nhau về vấn
đề có hay không có sự hướng dẫn của người dạy Nhưng trong khuôn khổ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi chỉ nghiên cứu tự học trong hoạt động dạy tức có sự hướng đần của người dạy
Như vậy, tự học là một bộ phận cùa hoạt động học, là quá trình cá nhân thể hiện sự tự giác, tích cực, độc lập và tự chù cao để lình hội tri thức, kỳ năng, kỳ xảo và rèn ỉuyện nhân cách dưới sự hướng dẫn của người dạy
Tác già Lê Thanh Tú cũng xem xét tự học trong mối quan hệ với hoạt động dạy học hay nói cách khác điền ra trong quan hệ với giáo viên thì tự học cũng có các dạng sau: tự học không cổ thầy, tự học giáp mặt thầy, tự học không giáp mặt thầy và tự học không cần thầy
về mặt dùng từ ngừ có khác nhau nhưng nếu xem xét trong từng dạng
thì hai quan điểm trên có điểm tương đồng nhau
Đồng tình với quan điểm trên, có thể phân tích có bốn dạng tự học sau:
- Dạng tự học mò mâm: Đây là kiêu tự học của nhũng người không có
điều kiện để đi học vốn tri thức và kỳ năng có được từ kiểu học này cũng
chính là vốn kinh nghiệm tích lũy được từ toàn bộ cuộc sống lao động Đây là
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 32thông qua quá trình thử và sai, bằng sự trải nghiệm chỉnh cuộc sống của mình
mà cá nhân tích lũy được những hiểu biết kinh nghiệm, kỳ năng,
- Dạng tự học không cản thầy: Đây là kiểu tự học của nhưng người đã có
một trình độ nhất định để có thể tự tổ chức việc học của mình mà không cần thầy hướng dần Kiểu học này cho phép người học phát huy năng lực, sở trường của mình và có thể đạt đến một trình những trình độ học vấn cao Ví dụ:
tự học của những nhà khoa học, nhà văn,
- Dạng tự học không giáp mặt thầy: Là hình thức tự học mà học sinh chỉ
gặp thầy mấy tuần vào những đợt ấn định trong năm để nhận được sự định
hướng, gợi ý, giải đáp thắc mẳc Đây là kiểu học của những người học theo các chương trình, các khóa giáo dục từ xa, Kiểu tự học được tiến hành một cách có tổ chức, có kể hoạch với một hệ thống tài liệu
- Dạng tự học trong hoạt động dạy học: Đây là kiểu tự học của tất cả
những ai đang theo học trong các trường từ tiểu học đến đại học Tự học diễn
ra dưới sự hướng dẫn trực tiếp của người thầy và phương tiện kỹ thuật trên lớp, trong đó người học phát huy hết nhưng năng lực, phẩm chất Nếu việc dạy học tiến hành một cách khoa học thì kết quả học tập của người học sẽ tốt hơn, trong đó năng lực tự học của học sinh được phát triển Còn ngược lại, tự học của học sinh sẽ rơi vào tình trạng mò mẫm, may rủi, kết quả không tốt
c Vai trò cua tự học
Trong xu thế toàn cầu hóa, sự bùng nổ của thông tin thì tri thức trong nhà trưởng luôn rơi vào tình trạng tụt hậu Nếu người học phụ thuộc hoàn toàn vào nhưng kiến thức trong nhà trường thì sẽ trờ nên bị động, không cập nhật kịp thời được những thông tin của xã hội hiện đại Do đó, tự học là một yêu cầu tất yếu đối với học sinh hiện nay
Tự học đáp ứng nhu cầu giáo dục hiện nay của nước ta Bốn trụ cột của giảo dục Việt Nam là học để biết, học để làm, học để chung sống và học để
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 33khẳng định mình Chúng ta đang hướng tới một xà hội học tập, nếu không có khả năng tự học thi người học không thể đáp ứng yêu cầu của xã hội
Tâm lý học cũng chỉ ra rằng sự phát triển của con người phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó giáo dục vào hoạt động của cá nhân là quan trọng nhất Hoạt động của cá nhân là yếu tố đóng vai trò trực tiếp quyết định năng lực và phẩm chất của con người Đánh giá về vai trò, tầm quan trọng của tự học, Chủ
tịch Hồ Chí Minh đã từng dạy: "về cách học tập phải lấy tự học làm cốt" [26]
Quá trình tự học như thể có thể hiểu là sự chuyển hóa quá trình giáo đục thành quá trình tự giáo dục, là sự biến đổi bản thân trờ nên có thêm giá trị bằng nồ lực cả chính mình để chiếm lấy giá trị bên ngoài Lý luận trên không
có nghĩa là xem nhẹ vai trò, trách nhiệm của giáo viên trong quá trinh dạy học
mà giáo viên đỏng vai trò chủ đạo, kích thích, động viên, dần đường cho học sinh học tập hiệu quả và đúng cách
Thông qua tự học giúp học sinh nắm vững, đào sâu tri thức; rèn luyện
kỹ năng, kỳ xào và nghề nghiệp trong tương lai; giúp học sinh không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập khi còn học ở trường; giúp học sinh rèn luyện nhân cách, hỉnh thành nề nếp làm việc khoa học; rèn luyện ý chí phấn đấu, đức kiên trì, óc phê phán và hứng thú học tập, làm phong phủ và hoàn thiện vốn hiểu biết của mình; cho phép học sinh học theo nhịp độ riêng phù hợp với năng lực của bản thân, từ đó có thể chủ động lựa chọn và phương pháp học tập hiệu quả; cho phép học sinh tự kiểm tra mức độ lĩnh hội tri thức,
kỹ năng làm cơ sở cho tự điều chinh hoạt động học của mình
Tự học nâng cao kết quả học tập của học sinh và chất lượng giáo dục của nhà trường Kh i có ý thức tự học, học sinh sẽ có hoạt động tự học phù hợp với khả năng của mình, biết cách xây dựng thời gian tự học phù hợp với khả năng của mình, biết cách xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu sách
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 34giáo khoa, tài liệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo
Tự học thể hiện sự đổi mới phương pháp dạy học ờ các trưởng THPT Gần đây, có nhiều ý lciến tranh luận xung quanh vấn đề đổi mới phương pháp dạy học nhưng hầu hết đều thống nhất rằng cần chấm dứt việc học nhồi nhét trong các trường Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học thực chất là phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động cùa người học trong việc lĩnh hội tri thức khoa học Chỉ với sự nồ lực của bản thân thì kiến thức thu được mới bền vững Đó là nhưng kiến thức cơ bản, nền tảng giúp cho học sinh cỏ thế tiếp thu những kiến thức khác nhanh hơn
Tự học sẽ giúp người học tự kiểm tra mức độ kết quà lĩnh hội tri thức,
kỹ năng, kỳ xảo để người học tự điều chỉnh hoạt động học tập của mình, đồng thời rèn luyện người học có ý chí phấn đấu, đức tính kiên trì, óc phê phán, bồi
dưỡng hứng thú học tập, lòng say mê nghiên cứu khoa học
Tự học sáng tạo của người học là mục tiêu của dạy học, hình thành và phát triển ờ người học nhưng năng lực và phẩm chất phù hợp với mục tiêu giáo dục
Tóm lại, tự học có vai trò rất quan trọng đối với học sinh THPT Tự học ảnh hường mang tính quyết định đèn chất lượng học tập của học sinh
d Đặc điểm của tự học và nguyên tắc đảm bảo tự học
* Đặc điểm của tư học
Theo tác giả Nguyễn Thị Bích Hạnh, khi nghiên cứu về tự học, xem xét
tự học như là một hoạt động nhận thức của người học và là một bộ phận của hoạt động dạy học Tác giả cho rằng tự học có các đặc điểm sau: tính tích cực, độc lập, sáng tạo rất cao; sự nỗ lực ý chí rất cao; thường xuyên tự kiểm tra, tự
điều chỉnh hoạt động tự học của chính mình [10],
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 35Lây quan diêm trên làm cơ sở, chúng tôi cho răng tự học có các dạng sau:
- Đầu tiên, tự học có động cơ học tập rất cao và đúng đắn thôi thúc người học thực hiện việc học một cách tự giác, tích cực
- Thứ hai, tự học phải có tính tự giác, tích cực cao,the hiện trong việc học sinh tiếp nhận các nhiệm vụ học tập của giáo viên, của nhóm học tập giao cho một cách tự nguyện, tìm tòi phương pháp, phương tiện và điều kiện
để thực hiện nhiệm vụ học tập, tỉến hành các thao tác tư duy để giải quyết nhiệm vụ học tập, huy động kiến thức, vốn sống đa có để giải thích kiến thức mới
- Bên cạnh đó, tính tính độc lập, tính tự chủ cao, thể hiện ờ việc không dựa dẫm, không ỳ lại người khác trong quá trình giai quyết nhiệm vụ học tập Tự đưa ra quyết định và tự chịu trách nhiệm về phương án giải quyết
mà bản thân đã đưa ra
- Một đặc điểm khác của tự học là sự nỗ lực ý chí cao, thề hiện ờ chỗ học sinh vượt qua những khó khăn khi giải quyết nhiệm vụ học tập Những khó khăn từ bên trong như thiếu hụt kiến thức, kỳ năng, phương pháp học hay động cơ học tập chưa cao Những khó khăn từ bên ngoài như thiếu thời gian, tài liệu học tập Người học phải khắc phục khó khăn để theo đuổi việc học
đến cùng và đạt được mục đích học tập đề ra
- Ngoài ra, tự học còn có đặc điểm tự kiểm tra, tự điều chỉnh cao Tức là
tự kiểm tra phương án giải quyết nhiệm vụ học tập, kiểm tra phương pháp, phương tiện từ đó điều chinh phương án, lựa chọn lại phương pháp, phương tiện cho phù hợp và các điều kiện giải quyết nhiệm vụ học tập
Tóm lại, dù tự học là một bộ phận của học nhưng không phải việc học nào cũng là tự học Kh i nào có việc học đúng nghĩa thì khi ấy mới cỏ tự học thực sự Do đó, giáo viên phải biết kích thích động cơ học tập của học sinh;
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 36học vượt qua những khó khăn trong học tập và biết tự đánh giá điều chinh việc học của mình Khi nào giáo viên làm được điều đó thì mới phát triển
được khả năng tự học của học sinh, góp phần làm cho hoạt động dạy học đạt kết quà tốt
* Nguyên tắc đảm bảo việc tự học
Một vấn đề có tính khoa học bao giờ cũng được xây dựng trên những c ơ
sờ, nguyên tấc nhất định:
- Bào đảm tính tự giáo dục trong quá trình tự học
Trong thực tế, quá trình giáo dục luôn chứa đựng quá trình giáo dưỡng,
do vậy mà trong công tác tự học của học sinh, ngoài việc tự củng cố những tri thức cũ, lĩnh hội tri thức mới, mờ rộng hiểu biết, các em còn phải từng bước
tự hoàn thiện nhân cách của mình
- Bảo đàm tính khoa học trong quá trình tự học
Bản thân quá trình tự học của học sinh cũng là một quá tình "lao động khoa học" hết sức khó khăn, do vậy, phải đòi hôi có tính khoa học Việc bảo đàm tính khoa học trong công tác tự học sẽ đàm bào được tính tự giáo dục, kích thích hứng thú học tập dần đến kết quà học tập như mong muốn
- Đảm bảo "học đi đôi với hành" trong quá trình tự học
Đây là một cặp phạm trù có quan hệ biện chứng với nhau, Tự học không chỉ củng cố, mở rộng kiến thức thông thường mà quan trọng hơn là đưa những kiến thức ấy vào cuộc sống, "cọ sát" với thực tế để thu !ượm được những kinh nghiệm thực tiền sống động, bổ ích, từ đó giúp cho học sinh trong nhũng điều kiện quen thuộc cũng như mới mé đều có thể vận dụng đúng, linh hoạt, sáng tạo nhưng điều họ đà tự tiếp thu lĩnh hội được
- Nâng cao dần đến mức tự giác, tích cực trong quá trình tự học
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 37Nguyên tắc này sẽ trực tiếp quyết định đến kết quả học tập của học sinh
Kế hoạch tự học có được thực hiện thường xuyên hay không là do yếu tố tự giác tích cực quyết định
- Đảm bảo nâng cao và củng cố đần kỹ năng, kỳ xảo trong quá trình tự học
Quá trinh tự học không chỉ đơn thuần là quá trình tự hình thành tri thức
mà nó còn là quá trình hoạt động thực tiễn, nâng cao, củng cố kỹ năng, kỹ xảo Trên đây là năm nguyên tắc cơ bản đảm bảo hiệu quả cho quá trình tự học cùa học sinh, năm nguyên tắc này có quan hệ gắn bó với nhau, nguyên tắc này hỗ trợ cho nguyên tắc kia và đều nhằm mục đích bảo đảm tính tự giáo dục theo mục tiêu giáo dục của trường Trong thực tiễn tự học của bản thân, mỗi học sinh cần thiết kể hợp lý, khéo léo, khoa học những nguyên tắc trên, hạn chế đến mức thấp nhất yếu tố ngoại cảnh không có lợi cho việc tự học
e Sự ảnh hưởng của dạy học đến tự học
Do đề tài nghiên cứu dạng tự học của học sinh trong hoạt động dạy học của giáo viên nên sau đây xin được phép phân tích sự ảnh hưởng của hoạt động dạy học đến hoạt động tự học cùa học sinh
Dạy học là một bộ phận của giáo dục, là hoạt động tương tác, phối hợp thống nhất giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức và hành động, trên cơ sờ đó hình thành thế giới quan khoa học, phẩm chất đạo đức nói riêng và nhân cách nói chung cho người học [ l i ] Nếu nói như vậy thì dạy học là hướng đần, hồ trợ, hướng dẫn người học
xử lý, biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức bên trong con người Dạ y học là khuyến khích tự học
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 38tiêu, nội dung chương trình mà chủ yếu quản lý hoạt động lên lớp của giáo viên, đặc biệt quản lý phương pháp giảng dạy của giáo viên ờ trên láp để kích thích và phát triển khả năng tự học của học sinh
Như vậy, việc dạy học của giáo viên có ảnh hường đến hoạt động tự học của học sinh như sau:
Dạy học định hướng, kích thích động cơ học tập của học sinh bằng cách làm cho học sinh hiểu rõ ý nghĩa của việc học, của môn học đối với bản thân, vối cuộc sống, với nghề nghiệp tương lai Từ đó mà học sinh tự giác, tích cực học tập các môn học, nâng cao thành tích học tập của bản thân
Tổ chức các hoạt động học tập cùa học sinh một cách sinh động, tích cực
và hiệu quà, Giáo viên xây dựng các bài tập vừa sức với học sinh, gợi ý phương hướng, các điều kiện để học sinh tích cực giải quyết bài tập, lĩnh hội
và khắc sâu kiến thức
Giúp đỡ, hồ trợ học sinh trong quá trình tự học giải quyết các tình huống
trong học tập Giáo viên phải luôn phát hiện kịp thời nhưng khó khăn mà học
sinh đang phải đối mặt và có những giúp đỡ kịp thời, hợp lý Nếu giáo viên không làm được điều này thì những khó khăn cỏ thể làm cho học sinh chán nản, từ bò việc tự học của mình và tất nhiên là kết quả học táp sẽ không như mong muốn
Kiểm tra, điều chỉnh và xác nhận kết quả học tập của học sinh Một khi
có dạy học thì phải có việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Kiểm tra việc học của học sinh bao gồm kiểm tra chính thức và không chính thức Thông qua quá trình kiểm tra mà giáo viên kiểm tra thành quả học tập của học sinh Không chi dừng lại ờ đó mà người giáo viên còn đánh giá kết quả thu được Việc đánh giá phải phản ánh chính xác kết quả học tập và
hướng cho học sinh cách điều chỉnh Từ đó học sinh điều chỉnh được việc học của mình
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 39Tóm lại, hoạt động dạy học của giáo viên có sự ảnh hưởng hết sức to lớn
đến hoạt động tự học của học sinh THPT Tự học không thể tách rời việc dạy học của người giáo viên Kết quả của tự học là một phần kết quả lao động sư phạm của người giáo viên Do đó, giáo viên có vai trò rất quan trọng, không những là người truyền đạt tri thức mà còn là người tổ chức để học sinh tự chiếm lĩnh tri thức
f Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học
Trong đề tài nghiên cứu về tự học của sinh viên, nhóm tác giả do Nguyễn Thị Bích Hạnh chủ nhiệm đề tài cho rằng tự học là một bộ phận của học nên tự học cũng chịu sự chi phối bời các yếu tố thuộc cấu trúc hoạt động dạy học Việc hình thành năng lực tự học cho người học chỉ có thể tiến hành trong những tương tác phức tạp của các nhân tố như: Học (Người học) - Dạy (Người dạy) - Kiến thức (Nội dung) - Môi trường [10]
Tác giả Lê Thanh Tú cũng có ý kiến tương đồng như trên, tự học chịu
sự ảnh hưởng cùa: người học, người dạy, nội dung dạy học và điều kiện học tập [42]
Tác giả Phạm Quang Bảo có những đóng góp mới về các yếu tố ảnh
hưởng đến hoạt động tự học của học sinh dân tộc thiểu sổ Tác giả cho rằng
có hai yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của đối tượng giáo đục đặc biệt này đó là: yếu tố khách quan (đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước, nội dung, chương trình, điều kiện cơ sở vật chất), yếu tố chủ quan (sức khỏe,
di truyền, năng lực, động cơ, ) [1]
Các tác giả như Đặng Ngọc Thái, Lê Khắc Mỹ Phượng có đóng góp vào lý luận tự học các yếu tố ảnh hirờng đến hoạt động tự học của học sinh THPT đó là: hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, phương pháp dạy học,
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf
Trang 40Từ sự phân tích các tài liệu khác nhau, chúng tôi cho rằng tự học chịu
sự ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:
* Động cơ học tập
Mọi hoạt động của người đều là hoạt động có mục đích, được thúc đẩy bời động cơ của hoạt động đó Động cơ hoạt động là lực đẩy trực tiếp, là nguyên nhân trực tiếp của hành động, giúp chủ thể vưựt qua mọi khó khăn, đạt mục đích đã định Khi học sinh ý thức được nghĩa vụ học tập như một mục đích tự giác của bản thân thì lúc đó học sinh xuất hiện động cơ học tập
Động cơ học tập là sự giác ngộ nhiệm vụ học tập, là động lực cùa quá trình dạy học Nói cách khác, động lực của quá trình dạy học là mâu thuẫn giữa trình độ hiểu biết phải đạt tới theo yêu cầu của chương trinh với trình độ hiểu biết hiện cỏ của học sinh trước khi nghiên cứu vấn đề đó
Nhiệm vụ của giáo viên là phải biến mâu thuẫn khách quan này thành mâu thuẫn chù quan của học sinh để học sinh có nhu cần hiểu biết và hình thành động cơ học tập Trẽn cơ sở đó, giáo viên tổ chức một cách khéo léo những công tác tự lực cho học sinh để rèn luyện cho họ phương pháp học tập hợp lý và cả những phương pháp tìm tòi sáng tạo, nhờ đó rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh Học tập như vậy sẽ hào hứng vi học sinh cảm thấy niềm vui của nhận thức và của lao động sáng tạo,
Giống như động cơ hoạt động nói chung, động cơ tự học của học sinh THPT cũng có nhiều cấp độ khác nhau, bắt đầu từ sự thỏa màn nhu cầu phải hoàn thành nhiệm vụ tự học, tự khẳng định mình,,., cho tới cấp độ cao là thỏa màn nhu cầu hiểu biết, lòng khao khát tri thức
Qua nghiên cứu từ nhiều tài liệu thì động cơ học tập có thể được chia thành hai nhóm:
gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf