Tuy nhiên trong một số trường hợp, chẳng hạn như đối với việc phân tích thời gian, tần số của tín hiệu thì phép biến đổi Fourier đã làm mất đi các thông tin về thời gian, dẫn tới việc tí
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - TRUGNG DAI HOC SU PHAM THANH PHO HO CHI MINH
LUAN VAN THAC SI TOAN HOC
PHEP BIEN DOI WAVELET VA UNG DUNG
Chuyên ngành : GIẢI TÍCH
Người hướng đẫn: — TS ĐINH NGỌC THANH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2001
Trang 3Lời Cảm Ơn
Em xin chân thành cảm cn Tién ef Dinh Ngoc Thanh mac dit rit bện rộn với
nhiều Ông việc vẫn tận tỉnh hướng dẫn, sửa chữa và giúp choem các ý tưởng khi
thực hiện đẻ tài này
Em xin bay tố kòng biết ơn đến các Thấy Cô trong Khoa Toán Trưởng DIi$P TD.Hỏ Chí Minh đã day dé em trong những năm qua
Em xin chm on các anh chị đồng nghiệp vả các bạn bẻ đã giúp đỡ Lạo diéu kiện để em hoàn thành đề tài này.
Trang 42.3 Biến đổi Fourier
2.4 Biến đổi Fourier ngược
2.5 Tích chập của hai hàm số
3 Biến đổi wavelet
3.1 Biến đổi wavelet liên tục
3.1.1 Định nghĩa và ví dụ
3.1.2 Các tính chất
3.2 Biến đổi wavelet rời rạc
4 Phân tích đa phân giải
4.1 Phân tích đa phân giải (MRA) của LỶ (R)
4.1.1 Định nghĩa
4.1.2 Tính chất
4.1.3 Xây dựng đa phần giải từ hàm chuẩn ø
4.1.4 Thuật toán
4.2 Wavelet có giá compact
4.2.1 Cơ sở wavelet trực chuẩn có giá compact
4.2.2 Haar wavelet 4.2.3 Daubechies wavelet
5 Wavelet trên một đoạn
Trang 5Phép biến đối wavelet và ứng dụng _
1 Đặt vấn đề
Hiện nay xử lý tín hiệu đang là một vấn để được quan tâm và ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học và kỹ thuật như : điện, điện tử, tự động hóa, viễn thông, tin học và một công cụ được biết đến nhiều nhất để phân tích và xử lý tín hiệu là Giải tích Fourier Tuy nhiên trong một số trường hợp,
chẳng hạn như đối với việc phân tích thời gian, tần số của tín hiệu thì phép
biến đổi Fourier đã làm mất đi các thông tin về thời gian, dẫn tới việc tính
toán hết sức vất vả Đây chính là mặt hạn chế của Giải tích Fourier, đòi hỏi sự
ra đời một công cụ toán học mới hiệu quả hơn trong phân tích và xử lý tín hiệu là phân tích Wavelet
Wavelet là 1 công cụ toán học được sử dụng để phân tích tín hiệu thành nhiều thành phần tần số khác nhau và chúng ta sẽ nghiên cứu từng thành phan này với độ phân giải tương ứng với cấp độ của nó Wavelet được phát triển
một cách độc lập trong các lĩnh vực toán học, vật lý lượng tử, điện tử, tin học,
địa chấn học và trong khoảng 10 năm trở lại đây, sự liên kết giữa các lĩnh
vực này đã đem lại nhiều ứng dụng mới của wavelet trong xử lý ảnh, rađa, xử
lý âm thanh, dự báo động đất Đối với toán học, wavelet có nhiều ứng dụng trong giải thích số, lý thuyết xấp xỉ, ly thuyét fractal
Trong để tài này chúng ta sẽ khảo sát cơ sở toán học của phân tích wavelet, từ đó đưa ra kết quả ứng dụng của việc xây dựng wavelet trên một
đoạn và xấp xỉ một hàm số
Trang 6Pháp biến đổi wavelet và ứng dụng `
Bố cục của luận văn :
Luận văn được trình bày thành 5 chương và một phần Kết luận:
- Chương 1: Đặt vấn dé
- Chương 2 : Kiến thức chuẩn bị - trình bày các vấn để trong các
không gian L1(R) và LXR); và một số nội dung cơ bản của Giải tích Fourier,
là cơ sở của việc xây dựng các định lý, công thức trong để tài này
- Chương 3 : Biến đổi Wavelet - trình bày các phép biến đổi
wavelet liên tục và biến đổi wavelet rời rạc, một số tính chất quan trọng của
phép biến đổi wavelet
- Chương 4: Phân tích đa phân giải - trình bày một cái nhì mới về không gian L2 (R) như là hợp của một đây các không gian cơn đóng lỗng vào
nhau, được xây dựng dựa trên một hàm chuẩn, từ đó xây đựng cơ sở wavelet
cho LXR), thuật toán phân tích và khôi phục một hàm số; cơ sở wavelet trực
chuẩn có giá compact
- Chương § : Wavelet trên một đoạn - trình bày việc xây dựng một
cơ sở wavelet trên đoạn [0,1] dựa trên cơ sở wavelet trực chuẩn có giá
compact, ung dung vào vấn để xấp xỉ một hàm số
Trang 7Pháp biến đổi wavelet và ung dung
Định nghĩa ï: L? (R) là không gian cách hàm ƒ giá trị phức thỏa
Uf]? = [7 [few de <a
Dinh nghia 2: Cho f, g e L? (R) Tích vô hướng của f va g dude
định nghĩa :
Ứ.8)= [” f4) gứ) &
Tính chất ï : L? (Ñ) là một không gian Hilbert
Định nghĩa 3 : Một tập đếm được {2} „ trong L2 (R) gọi là một cơ sở
Riesz néu Vfe L? (R), f được biểu diễn một cách duy
nhất S= Valk và tổn tại các hằng số A và B thỏa :
Alffsde| <8 Uf
Tính chất 2 : Cho một cơ sở trực chufin (@,), ala L? (R) khi dé
Công thức này được gọi là đẳng thức Parseval, có khi
được viết đưới dạng :
t† “2s với c, =(ƒ,Ø,)
Trang 8Phép bién d&i wavelet va tig dung
2.3 Biến đổi Fourier
Định nghĩa 4: Cho ƒe L?(R) Biến đổi Fourier của ƒ là
2.4 Biến đấi Fourier ngược
Néu f, f € L'(R) thi fi = + [Sede hk
và người ta gọi đây là công thức biến đổi Fourier ngược của ƒ
Trang 9Phép biến đổi wavelet và ting dung _
3 Biến đổi wavelet
3.1 Biến đổi Wavelet liên tục
trong 46 ye L7(R) hỏa = "y(t dt=0
y được gọi là wavelet ;
Wf (a,b) =
W/ được gọi là biến đổi wavelet của ƒ lién két vGi wavelet y
Ghi chú : Nếu đặt War (f) = = ca
-*
Hình 1: Nón Mexico
Trang 10Pháp biến d&i wavelet va tng dung
Theo tính chất của phép biến đổi Fourier , ta có :
War © = lal ey (ae )
Ap dung công thức Parseval, ta có thể viết :
Trang 11Phép biến đổi wavelet và ứng dụng
Trang 12Phép biến đổi wavelet va ung dung
Ss [` ø.()# +|/lz (h) + | f(x) Ua (t)dt
Ta có Í ø,()#<l, g,(h) + 0 khi o + 0*
Vì vậy sé tén tai 5 , sao cho néu o > 6, thi
Đối với phép biến đổi Fourier, ta biết rằng một hàm số càng “trơn” thì
biến đổi Fourier của nói triệt tiêu ở vô cực càng nhanh Với biến đổi Wavelet,
Trang 13Phép biến đổi wavelet và ứng dụng _
tính chất tương tự được thể hiện như thế nào ? Chúng ta sẽ xem xét vấn để
này qua định lý :
Định lý 3 : Giả sử Wavelet ự có rực L' (R) và ƒeL? bị chặn trên R và
liền tục Hölder tại b, nghĩa là 3œec (0,1] sao cho với mọi t
thuộc lân cận của b thì |ZŒœ)- Z()|< Ckt- ð[
khi đótacó Ù#/@ ð)|< C'|a[*i
Chứng mình : Không mất tính tổng quát, ta giả sử a>0 Vì ƒ bị chặn
trên R nên ta có thể xem giả thiết:
Vậy Ma b)|< C'lla[“ với C'=C.ƒ” |y[ wiley
Chúng ta có một hệ quả trực tiếp của định lý này :
Hệ quả : Giả sử Wavelet ự có tự e L' Nếu hàm ƒ e LẺ là Lipschitz trên R thì
tổn tại hằng số € sao cho
Ws (a,b)|< Cal”
(Áp dụng định lý 3 khi œ = 1)
10
Trang 14Phép biến đổi wavelet và từng dụng
3.2 Biến đổi Wavelet rời rạc :
Ta đã biết biến đổi Wavelet liên tục của một hàm feLXR) được định nghĩa bởi :
W f(a,6) = — fey (Ja, abe R,azQO0
ae a
trong đó we L’(R) thỏa [ov (ae = 0
Thi Wa, b) =f" f(thy (Od =(fova)
Về phương diện vật lý, phép biến đổi Wavelet có tính chất địa
phương về thời gian-tẩn số của một tín hiệu là rất tốt Trong phẩn này
chúng ta sẽ khảo sát một tập con rời rạc cửa tập các wavelet {ự› /
(ab)eR”xR] là một cơ sở của L%R) và vẫn giữ nguyên được tính địa
phương vềể thời gian - tấn số của họ liên tục các wavelet {ựW;y
(ab)eR”xR| ban đầu Bản chất của vấn để chỉ là sự “rời rạc hóa” phép biến đổi wavelet liên tục mà trong đó một hàm số feL*(R) được biểu thị
qua một tập hợp rời rạc các hệ số wavelet của nó Diéu nay có nghĩa LXR)
được "sinh” bởi một tập hợp rời rạc các wavelet { ự„x/j,ke2Z } với wavelet
ự được lựa chọn thích hợp Như vậy từ định nghĩa của biến đổi wavelet liền tục, chúng ta làm “rời rạc hóa" nó bằng cách thay :
Trang 15Pháp biến đổi wavelet và ứng dụng
Trong chương kế tiếp chúng ta sẽ chứng minh một kết quả
quan trọng trong phép biến đổi Wavelet rời rạc là : với sự lựa
chon wavelet ự thích hợp, họ
i {t'v@'x—k, J,k€ z|
sẽ rở thành một cơ sở trực chuẩn của không gian L`(R)
12
Trang 16Phép biến đổi wavelet va ing dung
4 Phân tích đa phân giải
Trong chương này chúng ta sẽ khảo sát một lớp các wavelet trong cấu trúc của L2{R) là Phân tích đa phân giải Các wavelet này tạo ra một họ các
phép co giãn và tịnh tiến và là một cơ sở trực chuẩn cla LR)
4.1 Phân tích đa phân giải (Multiresolution Analysis— MRA) của LXR)
4.1.1 Định nghĩa :
Một phân tích đa phân giải (MRA) của L2(R) là một dãy các không
gian con đóng (V,}¿„; của LXR) thỏa các điểu kiện sau :
(a) Vic V,, Vez
(b) UV, =L(R)
(c) NV, = {0} ez
(4) f«)eV, © ƒ(2x)eV, ,WeEZ
(e) /(x)e V, « ƒ(x-n)e V,,Vnc Z
(ƒ) 3ø c V, saocho { ó,„ } là một cơsở trực chuẩncủa V,,
Trang 17Phép biến đổi wavelet và ứng đựng
Định lý 1: Nếu một dãy các không gian con đóng { V,} „; thỏa các
điểu kiện a, b, c, trong định nghĩa 4.1.1 và các không gian cơn
tương ứng W, là trực giao đôi một thì
@W =LU() yet
Ching minh :
Trước hét ta chi ¥ ring néu j #j’ thi W\1 W,.-
Ta sẽ chứng minh định lý bằng cách chứng minh nếu ƒ e L3R) va
ƒ1W,, Vị Z thi f=0
Cho s >0 tùy ý Do điều kiện b, nên tổn tại j, và h, 6V,
sao cho |ƒ-h„|<e Khi đó tổn tạ heV, va g,eW, |
sao cho fh, =h, +@,
i4
Trang 18Phép bién d6i wavelet va ing dung
Tương tự tổn tại he Vio vA g,€ Wa sao choh, =h, +g,
Tiếp tục n bước như vậy ta sẽ được :
với je2 Vn> js - j tacó j> j, -nhay h,eV, ,cCYV,
Do Vị đóng nên he Vị Điểu này đúng với mọi j nên đo điểu kiện c)
Doe là tùy ý nên ta phải có f = 0 (đpcm)
Chúng ta ký hiệu P, là phép chiếu trực giaotừ L?*(R) lên V và Q,
là phép chiếu trực giao từ L?(R)lên W
Khi đó ta có P.,,=P,+Q, Đối với phép chiếu P,, ta có
P/=3 <ƒf 0, >Ø,, và tasẽ tìm được mét wavelet y sao
kez
cho họ các y,,(x) = 2 w(2'x - k) là một cơ sở trực chuẩn của
L%R) và Q, có thể biểu diễn qua các ự„, này
15
Trang 19Pháp bién dt wavelet vd ing dung
Định lý sau đây sẽ chứng tỏ điều đó:
Định lý 2 :
Nếu dãy các không gian cơn đóng {V,} „; là một đa phân giải của
LXR) thì tổn tại wavelet /e LXÑ) sao cho họ
Và như vậy { x}x.; là một cơ sở trực chuẩn của W, Dựa vào một tính
chất của W, là nếu f(x)eW, thì f(2x)ceW,.; (được suy ra từ đk d, của định
Ta đã có @øeV, cV, va oe là một cơ sở trực chuẩn của V,,
vi vay g= ch, ¿,„trong đó h, =<ø,ø,, >và Đ|h,|| =1 (do<ø,ø>=1)
Trang 20Phép biến đổi wavelzt và ung dung
Suy ra [fe lô \e* de =0, VkeZ
= [LIE + 2mm) GE + 2m }e* & =0, VkeZ
Như vậy >7 +2m )ðK + 2m )= 0, hin
17
Trang 21Phép biến đổi wavelet và ứng dụng
Trang 22Pháp biến đổi wavelet va ứng dụng
Vivay wlV, nêntacó weW, (doweV,)
Tiếp theo ta chứng minh { x}¿«z là một hệ trực chuẩn :
Trang 23Pháp biến đổt wavelet và ung dung
Vì vậy ( wxÌxez © Wo
Cuối cùng ta sẽ chứng minh { ¿x} là một cơ sở của W¿ nghĩa là
VƒeWo
f= Zh Vox VOI Lh! <©
Diéu này tương đương với ƒŒ )=2( £)./(£)
véi A eœ L?(0,2z ])
Trang 24Phép biến đấi wavelzt và ứng dụng
Ta dacd fe )= °& WE) voi
[" Jae Vag = 20 | ale a
Khi định nghĩa phân tích đa phân giải, ta phải có sự tổn tại của một
hàm @œVọ sao cho {@,},.„ là một cơ sở trực chuẩn của Vọ (điểu kiện ƒ,)
Trong thực tế chúng ta chỉ cẩn { gsx} ,.„ là một cơ sở Riesz của Vọ
Sau đây chúng ta sẽ chỉ ra cách xây dựng một cơ sở trực chuẩn
(Ø*osx]vez của Vạ từ một cơ sở Riesz { @ox]vczcủa Vạ Giả sử { @œx}xez là một
cơ sở Riesz của Vọ : Khi đó tổn tại 0 < A, B < œ sao cho :
21
Trang 25Pháp biến đổi wavelet và ung dung
Định nghĩa ` € L{R) bdi:
of )= | She + ken y | 66) tel
Khi đó 5`lô'Œ + kx) = —— hh nghĩa là các ø;, là trực chuẩn
Ta định nghĩa không gian V¿sinh bởi É;, } ta có:
V„ ={/: ƒ=}/2ø„với (/?),„„ ePF(Z))
=[ƒ: =vệ` với ve LA{0,2z]) và tuân hoàn có chu kỳ 2x}
= ƒ: =v, ô với v, e L^((0,2z]) và tuần hoàn có chu kỳ 2a}
=(ƒ: f= LS VOCS, az e I2)
= V, (do(ø,,),„„là một cơ sở Riesz của V, )
4.1.3 Xây dựng đa phân giải từ một hàm chuẩn ø:
Như đã để cập, một phân tích đa phân giải bao gồm một đãy các không gian co (V,);„; và một hàm øeVạ thỏa các điểu kiện trong định nghĩa 4.1.1
Để xây dựng một đa phân giải, người ta có thể bắt đẩu từ sự lựa chọn hàmchuẩn @ vA Vo dude sinh bai {@nvÌv‹z„ từ đó xây đựng được các không gian V, khác Người ta thường chọn hàm chuẩn øthỏa :
Trang 26Phép biến đất wavelet và ứng dung
Sau đó định nghĩa V, là không gian con đóng sinh bởi gy, keZ
vdi Py = 2? @(2/x-k)
Cac diéu kién trén 1a các điều kiện cẩn và đử để (ø,y, keZ}
là một cơ sở Riesz trong mỗi V,, các V, thỏa mãn các điểu kiện a-d-c-f
của định nghĩa 4.1.1 các điểu kiện b,c cũng được thỏa mãn ({2].|4])
Trang 27Phép bién dot wavelet va img dung
P.f= > Bone Por
kez
YE Oye Biak Ouse}
cm Die Pre Pred De FeV see P ine)
24
Trang 28Phép biến déi wavelet va ứng dung
Từ đó ta có sơ đổ thuật toán tổng hợp wavelet như sau :
Ris ay es a hk Ss eece oil
42 Wavelet cé gid compact :
4.2.1 Cơ sở wavelet trực chuẩn có gía compact:
Giả sử hàm chuẩn øvà wavelet có giá cơmpact Khi đó họ { W4xÌ ;¡x«z với
Vì ø có giá compact nén chỉ có một số hữu hạn hy khác không Đây là
một tính chất quan trọng của wavelet có giá compact Tiếp theo chúng ta sẽ khảo sát việc xây dựng hai loại wavelet có giá compact được sử dụng tương
đối phổ biến là Haar wavelet và Daubechies wavelet
Trang 29Phép biến đổi wavelet và ứng dụng
Khi đó ta xây dung dude da ph4n gidi {Vj} j-z trong d6
Vj= f €L*R): f bing hing s6 trên đoạn (24k, 2!(k + DỊ |
Trang 30Phép biến đổi wavelet và ứng dụng
Daubechies [2] đã xây dựng các wavelet bắt đầu bing ham m, cho Số
tự nhiên N> 2 Khi đó m„ có dang:
l+e**
2
m.(©*| MS)
Trong đó 2(š) là một đa thức lượng giác thỏa lA(£} = Pf sin’ ‘)
với P là một đa thức sao cho :
2
¥i(N+k-1 trong 46: Pao= 3 = }"