Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Phú Thái
Trang 1Lời mở đầu
Tính cần thiết khách quan của đề tài:
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc kế toán là một côngviệc quan trọng phục vụ cho việc hạch toán và quản lý kinh tế, nó còn có vai trò tíchcực đối với việc quản lý các tài sản và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Tài sản cố định hữu hình (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơbản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phậnquan trọng của quá trình sản xuất TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm đợc hao phísức lao động của con ngời , nâng cao năng suất lao động Trong nền kinh tế thị trờnghiện nay thì TSCĐ là yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho cácdoanh nghiệp
Tài sản cố định (TSCĐ) là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kĩ thuậtcủa hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) Nó giữ vai trò đặc biệt quan trọng trongquá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, góp phần tạo nên cơ sở vật chất, trang thiết bịkinh tế
Đối với một doanh nghiệp thì TSCĐ thể hiện năng lực, trình độ công nghệ, cơ
sở vật chất kĩ thuật cũng nh thế mạnh của doanh nghiệp trong việcp trong việc pháttriển sản xuất, nó là điều kiện cân thiết để tiết kiệm sức lao động trong doanh nghiệpnói riêng và của nền kinh tế đất nớc nói chung Đứng trên góc độ kế toán việc phản
ánh đầy đủ, tính khấu hao và quản lý chặt chẽ TSCĐ là một tiền đề quan trọng củacác doanh nghiệp tiến hành SXKD có hiệu quả nó khẳng định vai trò vị trí củadoanh nghiệp trớc nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay
Sau một thời gian thực tập và nắm bắt quá trình ở công ty TNHH Phú Thái em
đã lựa chọn đề tài : Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán TSCĐ tại công ty TNHH Phú Thái làm khóa luận tốt nghiệp.
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu :
- Đối tợng nghiên cứu : Đề tài nghiên cứu về hoạt động kế toán TSCĐ tạidoanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu : Đề tài giới hạn nghiên cứu về công tác kế toán TSCĐtại công ty :
Phơng pháp nghiên cứu : Khoá luận sử dụng phơng pháp so sánh, phân tích,tổng hợp, luận giải, thống kê để đánh giá, phân tích các thông tin, số liệu có liênquan đến công tác kế toán TSCĐ tại công ty TNHH Phú Thái
Mục tiêu nghiên cứu :
- Hệ thống hoá lý luận về kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp
- Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty
Trang 2- Nghiên cứu, đu ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công tyTNHH Phú Thái
Bố cục của khoá luận :
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu và tài liệu tham khảo, bốcục của khoá luận có 3 phần nh sau :
- Chơng I : Lý luận cơ bản về kế toán TSCĐ chung trong doanh nghiệp sảnxuất
- Chơng II : Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty TNHH Phú Thái
- Chơng III : Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán TSCĐ tại công tyTNHH Phú Thái
Chơng I : Lý luận chung về kế toán Tài sản cố
định trong Doanh nghiệp sản xuất
I Những vấn đề chung về tài sản cố định hữu hình:
1.1 Khái niệm về TSCĐ:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần thiết phải
có đầy đủ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm: T liệu lao động, đối ợng lao động và sức lao động
Đối tợng lao động chính là các nguyên, nhiên vật liệu Khi tham gia vào quátrình sản xuất, đối tợng lao động chịu sự tác động của con ngời thông qua t liệu lao
động để tạo ra sản phẩm mới Qua quá trình sản xuất đối tợng lao động không còngiữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu mà nó đã biến dạng, thay đổi hoặc mất đi.Tuy nhiên, khác với đối tợng lao động, t liệu lao động là những phơng tiện vật chất
Trang 3mà ngời lao động sử dụng để tác động vào đối tợng lao động, biến đổi nó theo mục
đích của mình
Tài sản cố định là một bộ phận chủ yếu của t liệu lao động đóng vai trò quantrọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Khái niệm: Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những t liệu lao động
chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó đợc chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ đợc sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất.
TSCĐ là những t liệu lao động chủ yếu nh nhà xởng, máy móc, thiết bị, dụng
cụ quản lý Đây là những TSCĐ có hình thái hịên vật cụ thể, đa dạng về kiểu dáng,phong phú về chủng loại, ngời ta có thể định dạng, mô tả chúng theo các chỉ tiêu cụthể nh chất liệu, kích thớc, màu sắc Ngoài ra, còn có những tài sản không có hìnhthái hiện vật nhng cũng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nh quyền sửdụng đất, bằng phát minh sáng chế Song không phải mọi t liệu lao động đều làTSCĐ mà chỉ có những tài sản thoả mãn các điều kiện quy định của chuẩn mực kếtoán và chế độ tài chính- kế toán của nhà nớc quy định cụ thể phù hợp trong từngthời kỳ
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (số 03- TSCĐ hữu hình) quy định: TSCĐHH là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
Theo Quyết định số 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính,các tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy
- Có thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm trở lên
1.2.2 Vai trò của TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất:
Trong lịch sử phát triển nhân loại, các cuộc đại cách mạng công nghiệp đều tậptrung vào giải quyết các vấn đề về cơ khí hoá, điện khí hoá, tự động hoá của quá
Trang 4trình SX, đổi mới, hoàn thiện TSCĐ Nhìn từ góc độ vĩ mô ta thấy: Yếu tố quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của DN trong nền KT thị trờng là uy tín chất lợngsản phẩm của mình đa ra thị trờng nhng đó chỉ là biểu hiện bên ngoài còn thực chấtbên trong là các máy móc, thiết bị công nghệ có đáp ứng đợc yêu cầu SX KD của
DN hay không? TSCĐ là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động xã hội vàphát triển nền kinh tế Quốc dân Nó thể hiện một cách chính xác nhất năng lực vàtrình độ trang bị cơ sở vật chất của mỗi DN TSCĐ đợc đổi mới và sử dụng có hiệuquả sẽ là một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung
Trang 51.3 Phân loại tài sản cố định hữu hình:
TSCĐ trong doanh nghiệp có công dụng khác nhau trong hoạt động kinhdaonh, để qucoản lý tốt cần phải phân loại TSCĐ Phân loại TSCĐ là việc sắp xếpcác TSCĐ trong doanh nghiệp thành các loại, các nhóm TSCĐ có cùng tính chất,
đặc điểm theo những tiêu thức nhất định Trong doanh nghiệp thòng phân loại TSCĐtheo một số tiêu thức sau:
1.3.1 Phân loại TSCĐHH theo kết cấu.
Theo cách này, toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp đợc chia thành các loạisau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ đợc hình thành sau quá trìnhthi công, xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà xởng, nhà kho, hàng rào, phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh
- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động củadoanh nghiệp nh máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dâychuyền công nghệ
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phơng tiện vận tải đờngsắt, đờng bộ, đờng thuỷ và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện, nớc, băngtruyền tải vật t, hàng hoá
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công việcquản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính, thiết bị điện tử,dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng
- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vờn cây lâunăm nh cà phê, chè, cao su, vờn cây ăn quả ; súc vật làm việc nh trâu, bò ; súc vậtchăn nuôi để lấy sản phẩm nh bò sữa
1.3.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài
- TSCĐ tự có: là những TSCĐ đợc đầu t mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự
có của doanh nghiệp nh đợc cấp phát, vốn tự bổ sung, vốn vay
- TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của đơn vị, cá nhânkhác, doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng trong suốt thời gian thuê theo hợp
đồng Thuê tài sản là sự thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc chuyểnquyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong khoảng thời gian nhất định để nhận đợctiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần Tuỳ theo hợp đồng thuê mà TSCĐ chia thànhTSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động
+ Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi
ro và lợi ích gắn lion với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản
có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
Trang 6TSCĐ thuê tài chính doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theocác điều khoản hợp đồng cho thuê Một hợp đồng thuê tài chính phải thoã mãn mộttrong năm điều kiện sau:
a Bên cho thuê chuyển giao quyền sử hữu tài sản cho bên thuê khi hết hạnthuê( tức mua lại tài sản)
b Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tàisản thuê với mức giá ớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê
c Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sảncho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
d Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của các khoản thanhtoán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê
e Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê mới có khả năng
sử dụng không cần có sự thay đổi sữa chữa nào
+ TSCĐ thuê hoạt động : Là TSCĐ không thoã mãn bất cứ điều kiện nào củahợp đồng thuê tài chính Bên thuê chỉ đợc quản lý và sử dụng tài sản trong thời gianquy định trong hợp đồng và phải hoàn trả khi hết hạn thuê
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể phân loại TSCĐ theo nguồn vốn hình thành
và theo nơi sử dụng
1.3.3 Phân loại theo mục đích sử dụng.
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: Là những TSCĐ đang dùng cho tronghoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ củadoanh nghiệp
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: là nhữngTSCĐ không mang tính chất sản xuất do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho cáchoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninh, quốc phòng
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý doanh nghiệp thấy đợc kết cấu TSCĐtheo mục đích sử dụng, từ đó tạo ra thuận lợi cho việc quản lý và tính khấu haoTSCĐ có tính chất sản xuất, có biện pháp quản lý phù hợp với mỗi loại TSCĐ
1.3.4 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng.
1.4 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp kế toàn là công cụ quản
lý kinh tế hiệu quả cần thực hiện các nhiệm vụ:
Trang 7- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác, đầy đủ kịp thời về sốlợng, hiện trạng và gía trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển TSCĐtrong nội nộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu t, bảo quản và
sử dụng TSCĐ
- Phản ánh kịp thời gián trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tínhtoán phản ánh chính xác số khấu hao vào chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn vị cóliên quan
- Tham gia lập kế hoạch sữa chữa và dự toán chi phí sữa chữa TSCĐ
- Tham gia các công tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng, đánh gía lạiTSCĐ trong trờng hợp cần thiết Tổ chức phân tích, tình hình bảo quản và sử dụngTSCĐ trong doanh nghiệp
1.5 Đánh giá TSCĐ:
Là việc vận dụng phơng pháp tính giá để xác định giá trị của TSCĐ ở nhữngthời điểm nhất định theo những nguyên tắc chung
1.5.1 Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ( nguyên giá TSCĐ)
Nguyên giá TSCĐHH là toàn bộ các chi phí bình thờng và hợp lý mà doanhnghiệp phải bỏ ra để có tài sản đó và đa TSCĐ đó vào địa điểm sẵn sàng sử dụng.TSCĐHH đợc hình thành từ các nguồn khác nhau, do vậy nguyên giá TSCĐHHtrong từng trờng hợp đợc tính toán xác định nh sau:
1.5.1.1 Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm.
- TSCĐ mua sắm: nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm giá mua ( trừ các
khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá), các khoản thuế ( không bao gồm các khoảnthuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng tháisẵn sàng sử dụng nh chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban
đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử ( trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạythử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác
- Trờng hợp TSCĐHH đợc mua sắm theo phơng thức trả chậm: Nguyên giá
TSCĐHH đó đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênhlệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán và chi phí theo
kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá TSCĐHH theoquy định chuẩn mực chi phí đi vay
- Trờng hợp TSCĐHH do đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao thầu là
giá quyết toán công trình xây dựng theo quy chế quản lý đầu t xây dựng cơ bản hiệnhành( giá quyết toán, bàn giao công trình hoàn thành ) và các chi phí khác có liênquan trực tiếp và lệ phí trớc bạ nếu có
- Trờng hợp TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi TSCĐ hình thành dới hình
thức trao đổi với một TSCĐ khác tơng tự thì nguyên giá của nó đợc xác định bằnggiá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng
đơng tiền trả thêm hoặc thu về
Trang 81.5.1.2 TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế.
Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây hoặc tựchế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử Trờng hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm domình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là giá thành sản xuất sảnphẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đa TSCĐ vào trạng tháisẵn sàng sử dụng Trong các trờng hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không đợc tínhvào nguyên giá của tài sản đó Các khoản chi phí không hợp lệ nh nguyên liệu, vậtliệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vợt quá mức bình thờngtrong quá trình xây dựng hoặc tự chế không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ
1.5.1.3 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính:
Đợc xác định theo giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc là giá trị hiện tại củakhoản thanh toán tiền thuê tối thiểu ( trờng hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tạicủa các
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinhban đầu liên quan đến hoạt động tài chính
1.5.1.4 Nguyên giá TSCĐ trong các trờng hợp khác
- Nguyên giá TSCĐ thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vị khác gồm:
Giá trị TSCĐ do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận chuyển lắp đặt (nếu
có )
- Nguyên giá TSCĐ đợc cấp gồm: giá ghi trong “ Biên bản giao nhận TSCĐ”
của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử ( nếu có )
- Nguyên giá TSCĐ đợc tài trợ, biếu tặng: Đợc ghị nhận ban đầu theo giá trị
hợp lý ban đầu Trờng hợp không ghi nhận theo giá trị hợp đồng ban đầu thì doanhnghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng các chi phí liên quan trực tiếp dến việc
đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá có tác dụng trong việc đánh giá năng lực,trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô vốn đầu t ban đầu của doanhnghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn
+ Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ
1.5.2 Xác định giá trị TSCĐ trong quá trình nắm giữ
a Giá trị còn lại của TSCĐ:
Trang 9Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ cha chuyển dịch vào giá trịcủa sản phẩm sản xuất ra Giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định theo công thức sau:Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế
Trang 10b.Đánh giá lại TSCĐ:
Đánh giá lại TSCĐ phải thực hiện theo đúng quy định của nhà nớc và chỉ đánhgiá lại trong các trờng hợp sau:
- Nhà nớc có quyết định đánh gía lại TSCĐ
- Cổ phần hoá doanh nghiệp
- Chia tách giải thể doanh nghiệp
- Góp vốn liên doanh
Khi đánh giá lại TSCĐ, phải xác định lại cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trị cònlại của TSCĐ Thông thờng, giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại đợc điềuchỉnh theo công thức sau:
1.6 khấu hao TSCĐ:
a.Khái niệm:
+Hao mòn TSCĐ là sự giảm sút về mặt giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do
TSCĐ tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp và do các nguyên nhân khác
Hao mòn TSCĐ có 2 loại: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
- Hao mòn hữu hình : là sự hao mòn về mặt vật chất do quá trình sử dụng, bảoquản, chất lợng lắp đặt tác động của yếu tố tự nhiên
- Hao mòn vô hình: là sự hao mòn về mặt giá trị do tiến bộ của khoa học kỹthuật, do năng suất lao động xã hội tăng lên làm cho những tài sản trớc đó bị mất giámột cách vô hình
+ Khấu hao TSCĐ
.- KN: Khấu hao TSCĐ là biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ bị hao
mòn chuyển vào chi phí SXKD để hình thành quỹ khấu hao nhằm tái sản xuất TSCĐtrong quá trình SXKD
Công việc khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấuhao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó vào giá trị sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ đợc sáng tạo ra
- Bản chất: Khấu hao TSCĐ là một biện pháp chủ quan của con ngời nhằm thuhồi số vốn đầu t ban đầu vào TSCĐ Vì TSCĐ đợc đầu t mua sắm để sử dụng nên đ-
ợc hiểu nh một lợng giá trị hữu dụng đợc phân phối cho SXKD trong suốt thời gian
sử dụng hữu ích Do đó, việc trích khấu hao là việc phân phối giá trị TSCĐ đồng thời
là biện pháp thu hồi vốn đầu t vào TSCĐ
- Phạm vi: chỉ tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ tham gia vào hoạt
động SXKD
Giá trị còn lại của TSCĐ
sau khi đánh giá lại
Giá trị còn lại của TSCĐ
tr ớc khi đánh giá lại
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ Nguyên giá của TSCĐ
Trang 11 Việc trích khấu hao phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ và phảiphù hợp với quy định hiện hành về chế độ trích khấu hao TSCĐ do Nhà nớc quy
b Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ.
Theo quy định hiện hành, mọi TSCĐ của DN có liên quan đến hoạt độngkinh doanh đều phải trích khấu hao Mức trích khấu hao TSCĐ đợc tính vào chi phíSXKD trong kỳ
Những TSCĐ đã hết khấu hao nhng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh thì
- Tài sản cố định thuộc dự trữ Nhà nớc giao cho DN quản lý hộ, giữ hộ
- TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong DN nh nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà
ăn… đợc đầu t bằng quỹ phúc lợi
- Những TSCĐ phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt
động kinh doanh của riêng DN nh đê đập, cầu cống, đờng xá, mà Nhà nớc giao cho
DN quản lý
- TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh
Đối với những TSCĐ cho thuê hoạt động thì DN cho thuê phải trích khấuhao TSCĐ
Đối với những TSCĐ đi thuê tài chính thì bên thuê phải trích khấu haoTSCĐ thuê tài chính nh TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp
c Xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.
c.1 Xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình
- Đối với TSCĐ còn mới( cha qua sử dụng): DN phải căn cứ vào khung thờigian sử dụng TSCĐ theo quy định hiện hành.:
- Đối với TSCĐ đã qua sử dụng, thời gian sử dụng TSCĐ đợc xác định nh sau:Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế( trong trờng hợp mua,bán trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ( trong trờng hợp đợc cấp, điều chuyển), giátrị theo đánh giá của Hội đồng giao nhận( trong trờng hợp đợc cho, biếu tặng )là sựphân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian
Trang 12sử dụng hữu ích của tài sản đó vào giá trị sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đợc sáng tạora.
b Các phơng pháp khấu hao TSCĐ:
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau Việc lựachọn phơng pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định của nhà nớc và chế độquản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Theo quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trởng Bộ Tàichính “về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định” Cónhững phơng pháp trích khấu hao nh sau:
b.1 Phơng pháp khấu hao đờng thẳng (bình quân, tuyến tính, đều).
Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao đợc khấu hao nhanh nhngtối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phơng pháp đờng thẳng đểnhanh chóng đổi mới công nghệ TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh đợctrích khấu hao nhanh là máy móc thiết bị, dụng cụ làm việc đo lờng, thí nghiệm,thiết bị và phơng tiện vân tải, dụng cụ quản lý, súc vật , vờn cây lâu năm Khi thựchiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi
Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thờigian sử dụng hữu ích của tài sản và đợc tính theo công thức:
T : Thời gian sử dụng TSCĐ
Theo phơng pháp này thì tỷ lệ khấu hao TSCĐ đợc xác định nh sau:
T
T k 1
Trong đó: TK: Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ
T : Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ
Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐHH, cần cân nhắc các yếu tốsau:
- Thời gian dự tính mà daonh nghiệp sử dụng TSCĐHH
- Sản lợng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tơng tự mà doanh nghiẹp dự tính thu
đợc từ việc sử dụng tài sản
- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng TSCĐHH
- Kinh nghiệm của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản cùng loại
- Hao mòn vô hình phát sinh trong việc thay đổi, cải tiến dây chuyền côngnghệ
Mức khấu hao trung bình
một tháng của TSCĐ =
Mức khấu hao trung bình 1 năm của TSCĐ
12 tháng
Trang 13b.2 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh.
TSCĐ tham gia vào hoạt dộng kinh doanh đợc trích khấu hao theo phơng phápnày phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Là TSCĐ đầu t mới ( cha qua sử dụng)
- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lờng, thí nghiệm
Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh đợc áp dụng đối vớidoanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triểnnhanh
Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công thứcdới đây :
MK = GH x TKH
Trong đó : MK : Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ
Gd : Giá trị còn lại của TSCĐ
TKH : Tỷ lệ khấu hao nhanh
Tỷ lệ khấu hao nhanh đợc xác định bằng công thức:
TKH = TK * HS
Trong đó : TK : Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng
HS : Hệ số điều chỉnh
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng đợc xác định nh sau :
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tạibảng dới đây :
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
4 năm ( t=< 4 năm)
Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t =< 6 năm)
Tr Trên 6 năm ( t > 6 năm)
1,522,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao xác định theo phơng pháp số d giảm dầnnói trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và sốnăm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm sử dụng còn lại của TSCĐ
Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12tháng
b.3 Phơng pháp khấu hao theo khối lợng sản phẩm
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh đợc trích khấu hao theo phơng phápnày là các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
Trang 14- Xác định đợc tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công thức thiết
kế của TSCĐ
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấphơn 50% công suất thiết kế
Nội dung của phơng pháp khấu hao theo khối lợng sản phẩm:
+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng
số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế cấu TSCĐ, gọi tắt làsản lợng theo công suất thiết kế
+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lợng, khối lợngsản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ
+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dới đây:Mức trích khấu hao Số lợng sản Mức trích khấu hao
trong tháng của = phẩm SX x bình quân tính cho 1
Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của
12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu hao = Số lợng SP * Mức trích khấu hao bình quânnăm của TSCĐ SX trong năm tính cho 1 đơn vị SP
Trờng hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanhnghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ
II Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất:
2.1 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại Doanh nghiệp.
2.1.1 Xác định đối tợng ghi TSCĐ:
Đối tợng ghi TSCĐHH là từng vật kế cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vật giá lắp vàphụ tùng kèm theo Đối tợng ghi TSCĐHH có thể là một vật thể riêng biệt về mặtkết cấu có thể thực hiện đợc những chức năng độc lập nhất định hoặc là một hệthống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời để cùng thựchiện một hoặc một số chức năng nhất định.\
2.1.2 Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng:
a Chứng từ:
Chứng từ ban đầu phản ánh mọi biến động của TSCĐ trong doanh nghiệp làcăn cứ kế toán làm căn cứ để kế toán ghi sổ Những chứng từ chủ yếu đợc sử dụng :
- Biên bản giao nhận TSCĐ ( Mẫu số 01- TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ ( Mẫu số 02- TSCĐ)
Trang 15- Biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn đã hoàn thành ( Mẫu số 03- TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( Mẫu số 05- TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các tài liệu kĩ thuật có liên quan
b Tài khoản sử dụng:
Theo chế độ hiện hành việc hạch toán TSCĐ đợc theo dõi chủ yếu trên tàikhoản 211 - TSCĐ : Tài khoản (TK) này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến
động tăng giảm của TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá
Tài khoản 211 có các TK cấp 2 sau:
TK 2111 - Nhà cửa vật kiến trúc
TK2113 - Máy móc thiết bị
TK 2114 - Phơng tiện vận tải truyền dẫn
TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác
có liên quan nh tài khoản 11, 112, 214, 331 …
2.1.3 Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng bảo quản.
Để quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng ngời ta mở “ sổ TSCĐ theo
đơn vị sử dụng” cho từng đơn vị, bộ phận Sổ này dùng để theo dõi tình hình tănggiảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các chứng từ gốc vềtăng, giảm TSCĐ
2.1.4 2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán.
Tại phòng kế toán ( kế toán TSCĐ) sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết chotừng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đãtrích hàng năm của từng TSCĐ Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tợngghi TSCĐ Thẻ TSCĐ cũng đợc thiết kế để theo dõi tình hình ghi giảm TSCĐ
* Thẻ TSCĐ đợc lập một bản và lu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sửdụng Toàn bộ thẻ TSCĐ đợc bảo quản tập trung tại phòng thẻ, trong đó chia làmnhiều ngăn để xếp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ Mỗi ngăn dùng để xếp thẻ củamột nhóm TSCĐ, chi tiết theo đơn vị và số hiệu TSCĐ Mỗi nhóm này đợc tập trungmột phiếu hạch toán tăng, giảm hàng tháng trong năm Thẻ TSCĐ sau khi lập xongphải đợc đăng ký vào sổ TSCĐ
* Sổ TSCĐ : Mỗi loại TSCĐ ( nhà cửa, máy móc, thiết bị…đợc mở riêng một
số hoặc một số trang trong sổ TSCĐ để theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao củaTSCĐ trong từng loại
Bảng cân đối kế toán nh TK 001 “TS thuê ngoài”
2.1.4.3 Sổ sách kế toán
Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến TSCĐ, chúng ta có thể sửdụng các hình thức sổ nh: Nhật ký – Sổ Cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ vàNhật ký chung
Trang 16Nếu theo hình thức Nhật ký chung, quy trình ghi sổ kế toán đợc khái quáttheoức Nhật ký chung.
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toánthực hiện phản ánh vào Thẻ tài sản cố định, lập Bảng tính và phân bổ khấu haoTSCĐ, và phản ánh vào Sổ Nhật ký chung Số liệu trên Sổ Nhật ký chung là cơ sở để
kế toán phản ánh vào Sổ Cái
2.2 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ :
Kế toán tổng hợp nhằm ghi chép phản ánh về giá trị các TSCĐ hiện có, phản
ánh tình hình tăng giảm, việc kiểm tra và giữ gìn, sử dụng, bảo quản, TSCĐ và kếhoạch đầu t đổi mới trong doanh nghiệp, tính toán phân bổ chính xác số khấu haoTSCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh, qua đó cung cấp thông tin về vốn kinh doanh,tình hình sử dụng vốn và TSCĐ thể hiện trên bảng cân đối kế toán cũng nh căn cứ đểtính hiệu quả kinh tế khi sử dụng TSCĐ đó
2.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng:
a Chứng từ :
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Kết cấu :
Tài khoản 211 đợc chi tiết đến các tài khoản cấp hai sau:
TK 2112: Nhà cửa vật kiến trúc
TK 2113: Máy móc thiết bị
TK 2114: Phơng tiện vận tải truyền dẫn
TK 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý
TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm và điều chỉnh giảm nguyêngiá TSCĐ
TK 211 Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng dotăng tài sản và điều chỉnh tăng nguyên giá.Nguyên giá TSCĐ hữu hình
hiện có cuối kỳ ở DN
Trang 17TK 2118: TSCĐ hữu hình khác.
TK 212 “Tài sản cố định thuê tài chính”: Tài khoản nàydùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn
bộ TSCĐ thuê tài chính của doanh nghiệp
* Tài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ”: Tài khoản này phản ánh giá trị haomòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tănggiảm hao mòn khác của các loại TSCĐ của doanh nghiệp
Tài khoản 214 có 3 tài khoản cấp 2 nh sau:
Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ giảm
do các lý do giảm TSCĐ Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao, do đánh giá lại TSCĐ
Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp
TK 411
Vốn kinh doanh giảm trong kỳ Vốn kinh doanh tăng trong kỳ
Vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp
Trang 18Ngoài các TK nêu trên, trong quá trình thanh toán còn sử dụng một số tàikhoản khác có liên quan nh 111, 112, 142, 331, 335, 241 và một số tài khoảnngoài bảng cân đối kế toán nh TK 001 “TSCĐ thuê ngoài”.
2.2.2 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
2.2.2.1 Kế toán nghiệp vụ tăng TSCĐ:
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, TSCĐ tăng lên do nhiều nguyênnhân nh: Mua sắm trực tiếp, do nhận bàn giao công trình xây dựng cơ bản hoànthành, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn đem đi liên doanh trớc đây bằngTSCĐ, tăng TSCĐ do đợc cấp phát, viện trợ, biếu tặng
Trang 19Sơ đồ 01 Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐHH do mua sắm
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Mua sắm trong nớc:
Giá mua và các chi phí mua trớc khi sử dụng TSCĐ
TK 133.2Thuế GTGT đợc khấu trừ
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
TK 411
Nguyên giá
TK 211Giá trị vốn góp
TK 111, 112, 331…
Chi phí tiếp nhận
Trang 20XDCB tù lµm hoÆc giao thÇu tõng phÇn:
C¸c chi phÝ tríc khi sö dông TSC§ ph¸t sinh
Trang 21XDCB giao thầu hoàn toàn:
Sơ đồ hoạch toán tăng TSCĐHH do nhận lại
vốn góp liên doanh trớc đây
Giá trị còn lại của TSCĐ góp liên doanh đợc nhận lại
TK 111, 112, 138Phần vốn liên doanh bị thiếu Giá trị TSCĐ nhận lại cao
đợc nhận lại bằng tiền hơn vốn góp liên doanh
TK 635Phần vốn liên doanh
không thu hồi đủ
Sơ đồ 07 Sơ đồ kế toán tăng TSCĐHH do tự chế
Giá thành thực tế sản phẩm chuyển thànhTSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh
Trang 22thanh toán tiền phải thanh toán trả tiền ngay tại thời điểm mua
Lãi Định kỳ phân bổ dần vào chi phítrả chậm theo số lãi trả chậm, trả góp định kỳ
TK 133Thuế
GTGT
Trang 23Sơ đồ 09 Sơ đồ hạch toán mua TSCĐHH dới hình thức trao đổi không tơng tự
1 Khi đa TSCĐ đi trao đổi:
Ghi giảm nguyên giá TSCĐ đa đi trao đổi Giá trị còn lại
TK 214Giá trị hao mòn
2 Khi nhận đợc TSCĐ hữu hình:
Gía trị hợp lý TSCĐHH Giá trị hợp lý của TSCĐHH nhận về
đa đi trao đổi và thuế GTGT và thuế GTGT (nếu có)
TK 111, 112Nhận số tiền phải thu thêm
thanh toán số tiền phải trả thêm
Sơ đồ 10 Sơ đồ hạch toán mua TSCĐHH dới hình thức trao đổi tơng tự
Giá trị hao mòn TSCĐ
Nguyên giá TSCĐHH Hữu hình đa đi trao đổi
đa đi trao đổi
TK 211Nguyên giá TSCĐHH nhận về (Ghi theo
GTCL của TSCĐHH đa đi trao đổi)
Trang 24Sơ đồ 11:
Sơ đồ hạch toán mua TSCĐHH là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với
quyền sử dụng đất, đa vào sử dụng ngay cho sxkd
Ghi tăng TSCĐ hữu hình (Chi tiết nhà cửa, vật kiếntrúc)
TK 213Ghi tăng TSCĐ vô hình (Chi tiết quyền sử dụng đất)
TK 133Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
2.2.2.2 Kế toán nghiệp vụ giảm TSCĐHH:
Trang 25Giá trị còn lại của TSCĐ
Chênh lệch giá trị vốn góp > giá trị còn lại
Vốn góp đợc đánh giá thấp hơn giá trị còn lại:
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn của TSCĐ
TK 222Giá trị hao mòn của TSCĐ
TK 811Chênh lệch giá trị vốn góp < giá trị
còn lại
Trang 26giá trị còn lại Giá trị còn lại củaTSCĐ
Giá trị TSCĐ trả lại thấp hơn GTCL:
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn của TSCĐ
TK 222Giá trị hao mòn của TSCĐ
TK 811Chênh lệch giá trị trả lại > giá trị cònlại
Sơ đồ 15:
Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐHHdo bị mất,
thiếu phát hiện khi kiểm kê
Cha xác định đợc nguyên nhân:
TK 138.1Giá trị còn lại của TSCĐ
thiếu mất cha rõ nguyênnhân
Trang 27Số tiền ngời phạm lỗi phải bồi thờng
TK 811Phần tổn thất đợc tính vào chi phí
TK 415Phần bù đắp từ quỹ dự phòng tài
TSCĐHH giảm (nếu GTCL lớn phân bổ nhiều năm)
TK 627,641,642Giá trị còn lại
(nếu GTCL nhỏ tính một lần vàoCPSXKD)
2.2.2.3 Kế toán nghiệp vụ sữa chữa TSCĐ:
TSCĐ đợc sử dụng lâu dài và đợc cấu thành bởi nhiều bộ phận, chi tiết khácnhau Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ phận chi tiết cấu thànhTSCĐ bị hao mòn h hỏng không đều nhau Do vậy để khôi phục khả năng hoạt độngbình thờng của TSCĐ, đảm bảo an toàn trong hoạt động SXKD, cần thiết phải tiếnhành sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết của TSCĐ bị hao mòn, h hỏng Căn
cứ vào mức độ hỏng hóc của TSCĐ mà doanh nghiệp chia công việc sửa chữa làm 2loại:
- Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ: là việc sửa chữa những bộ phận chi tiết nhỏ củaTSCĐ TSCĐ không phải ngừng hoạt động để sửa chữa và chi phí sửa chữa khônglớn
Trang 28- Sửa chữa lớn TSCĐ: là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận chi tiết nhỏ củaTSCĐ, nếu không sửa chữa thì TSCĐ không hoạt động đợc Thời gian sửa chữa dài,chi phí sửa chữa lớn.
Công việc sửa chữa lớn TSCĐ có thể tiến hành theo phơng thức tự làm hoặcgiao thầu
a Kế toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ.
Khối lợng công việc sửa chữa không nhiều, qui mô sửa chữa nhỏ, chi phí ít nênkhi phát sinh đợc tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh của bộ phận sử dụngTSCĐ đợc sửa chữa
Sơ đồ 18:
Sơ đồ kế toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ
TK 334, 338,
Các chi phí xửa chữa thờng xuyên phát sinh
b Kế toán sữa chữa lớn TSCĐ
Sửa chữa lớn TSCĐ là loại hình sửa chữa có mức độ h hỏng nặng nên kỹ thuậtsửa chữa phức tạp, thời gian sửa chữa kéo dài và TSCĐ phải ngừng hoạt động, chiphí sửa chữa phát sinh lớn nên không thể tính hết một lần vào chi phí của đối tợng
sử dụng phơng pháp phân bổ thích ứng Do đó kế toán tiến hành trích trớc vào chiphí sản xuất đều đặn hàng tháng
Các chi phí sửa Kết chuyển chi phí Trích trớc chi phí
Xử lý chênh lệch nếu số trích trớc < chi phí thực tế
Xử lý chênh lệch nếu số trích trớc < chi phí thực tế
TH2: Theo ph ơng thức sửa chữathuê ngoài.
Trang 29Doanh nghiệp không trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
Các chi phí sửa Nếu phải phân bổ Phân bổ vào bộ
phận chữa phát sinh sang năm sau sử dụng theo địnhkỳ
TK 133 Thuế GTGT
đợc khấu trừ
Trang 30Doanh nghiệp có trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
cho thuê tài chính
TK 411
Hạch toán khấu hao tại đơn vị cấp trên:
Cấp vốn khấu hao cho cấp dới
Nhận lại vốn khấu hao
đã cấp cho cấp dới
Trang 31Hạch toán khấu hao tại đơn vị cấp dới:
Nhận vốn khấu hao
cho cấp dới
Nhận lại vốn khấu hao
đã cấp cho cấp trên
2.2.2.5 Kế toán các nghiệp vụ khác của TSCĐHH
Sơ đồ 21:
Sơ đồ hạch toán TSCĐHH thuê tài chính
(Hạch toán lại bên đi thuê)
Khi thực hiện hợp đồng thuê TSCĐ thuê tài chính:
Tổng số nợ phải trả Nguyên giá TSCĐ
TK 133Giá trị còn lại của TSCĐ
thiếu mất cha rõ nguyênnhân
Khi kết thúc hợp đồng thuê, nếu bên đi thuê cha đợc chuyển giao quyền sử dụng TSCĐHH:
Trang 32Nếu trả lại TSCĐHH cho bên cho thuê:
Ghi giảm nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
TK 242Giá trị còn lại lớn
K627, 641, 642Giá trị còn lại nhỏ
Sơ đồ 22:
Sơ đồ kế toán TSCĐ thuê hoạt động
TK 001Tăng nguyên giá TSCĐ thuê khi nhận Giảm nguyên giá TSCĐ thuê khi trả
Tiền thuê TSCĐ phải trả hoặc đã trả theo từng kỳ
TK 142, 242
Tiền thuê trả một lần phải Định kỳ phân bổ tiền thuê vào
phân bổ nhiều lần chi phí bộ phận sử dụng TSCĐ
TK 133Thuế GTGT đợc khấu trừ
Trang 33sơ đồ 23:
sơ đồ kế toán cho thuê tscđ tài chính
(Hạch toán tại bên cho thuê)
Giá trị TSCĐ Chi phí cho hoạt động
TK 111, 112
động cho thuê
TK 333 Giá trị còn lại của TSCĐ
GTGT
Trang 35Công ty TNHH Phú Thái –Tên giao dịch quốc tế là Phu Thai Company Limited, tênviết tắt là Phú Thái Co.LTD.
Công ty đợc thành lập theo quyết định số 043175 / TLDN ngày 08/10/1993 của uỷban thành phố Hà Nội ,có trụ sở tại : Số 192/19 Thái Thịnh, Phờng Láng Hạ, Quận Đống Đa,Thành phố Hà Nội
Số điện thoại :5375752-5375753 -5375759
Fax : 5375758
Email :Phú Thái co@hn.vnn.vn
Số tài khoản giao dịch: 0100000049719 - Ngân hàng cổ phần Nhà,Hà NộiMã số thuế: 0100368686
Công ty TNHH Phú Thái đợc thành lập dựa trên luật doanh nghiệp ,có t cáchpháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định,tự chịu trách nhiệm về toàn
bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấuriêng,có tài sản và các quỹ tập trung, đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy địnhcủa nhà nớc
Với số vốn ban đầu khoảng 9.289 triệu đồng, trong đó vốn cố định có khoảng1.036 triệu đồng, vốn lu động khoảng 7.983 triệu đồng, Công ty Phú Thái đã khôngngừng phát triển và lớn mạnh Hoạt động kinh doanh của công ty đợc tiến hành ổn
định Trải qua 10 năm xây dựng và phát triển đến nay công ty Phú Thái đã đứngvững trên thị trờng, tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi Doanh thu ngày cànglớn, đời sống công nhân viên ngày càng đợc cải thiện, thu nhập bình quân đầu ngờingày càng tăng
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty TNHH Phú Thái
Công ty Phú Thái là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại thông quaquá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng nhu cầucủa thị trờng về phát triển doanh nghiệp, tăng tích luỹ cho ngân sách cải thiện đời sống chocông nhân viên Công ty Phú Thái có chức năng kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng mỹphẩm, phục vụ cho nhu cầu của thị trờng theo nguyên tắc kinh doanh có lãi thực hiện tốtnghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngân sách, hoạt động kinh doanh theo luật pháp ,đồngthời không ngừng nâng cao đời sống của công nhân viên trong toàn công ty quan tâm tốt tớicông tác xã hội và từ thiện ,góp phần làm cho xă hội tốt đẹp hơn
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và cơ cấu tổ chức , chức năng nhiệm vụ các phòng ban của công ty TNHH Phú Thái
2.1.2.1 Đặc điểm kinh doanh:
Công ty TNHH Phú Thái là nhà phân phối sản phẩm cho Công ty Rohto ViệtNam, nhiệm vụ hoạt động kinh doanh chính của công ty là kinh doanh thơng mại.Hoạt động chủ yếu của Công ty bao gồm:
- Trực tiếp nhập hàng từ Công ty Rohto Việt Nam
Trang 36- Tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực hoạt động kinhdoanh của Công ty.
Thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn,
đáp ứng nhu cầu của thị trờng về phát triển doanh nghiệp, tăng tích luỹ cho ngân sách cảithiện đời sống cho công nhân viên Công ty Phú Thái có chức năng kinh doanh các mặt hàngtiêu dùng mỹ phẩm, phục vụ cho nhu cầu của thị trờng theo nguyên tắc kinh doanh có lãithực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngân sách, hoạt động kinh doanh theo luậtpháp ,đồng thời không ngừng nâng cao đời sống của công nhân viên trong toàn công ty quantâm tốt tới công tác xã hội và từ thiện Xây dựng công ty ngày càng phát triển thực hiện tốtnhiệm vụ sau:
1 Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành và thựchiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty
2 Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp tự tạo thêmnguồn vốn để đảm baỏ cho việc thực hiện mở rộng và tăng trởng hoạt động kinh doanh củacông ty thực hiện tự trang trải về tài chính kinh doanh có lãi đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùngcủa xã hội sử dụng đúng chế độ chính sách quy định và có hiệu quả các nguồn vốn đó
3 Nâng cao hiệu quả kinh doanh
4 Xây dựng chiến lợc và phát triển nghành hàng kế hoạch kinh doanh phù hợp với điềukiện thực tế
5 Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của nhà nớc có liên quan đến kinhdoanh của công ty.Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng nghành hàng đăng ký , chịutrách nhiệm trớc nhà nớc về kết quả hoạt động kinh doanh của mình và chịu trách nhiệm tróckhách hàng, trớc pháp luật về sản phẩm hàng hoá, dịch vụ do công ty thực hiện,về các hợp
đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thơng, hợp đồng liên doanh và các văn bản khác màcông ty ký kết
6 Thực hiện các nghĩa vụ đối với ngời lao động theo đúng quy định của bộ luật lao
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng của các phòng ban:
Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt, Công ty Phú Thái tổ chức bộ máyquản lý theo mô hình trực tuyến tham mu, đứng đầu là Giám đốc - ngời có quyền lực caonhất, giúp việc cho giám đốc có 2 phó giám đốc, một kế toán trởng và một số chuyên viênkhác, dới là một hệ thống phòng ban chức năng
Trang 37Phßngn
kÕ to¸n Phßng vËtt, tiªu thô
Trang 38Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận đợc tóm tắt nh sau:
- Giám đốc : chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu, chịu tráchnhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế
- Phó giám đốc: Phó Giám đốc kinh doanh, Phó giám đốc phụ trách tài chính vừa làmtham mu cho giám đốc, thu thập và cung cấp, thông tin đầy đủ về hoạt động kinh doanhgiúp Giám đốc có quyết định sáng suốt nhằm lãnh đạo tốt Công ty Phó Giám đốc tổ chức
đảm nhiệm chức năng tham mu giúp việc cho Giám đốc trong việc tổ chức quản lý, đổi mớidoanh nghiệp, sắp xếp tổ chức lao động hợp lý, chính sách tuyển dụng, phân công lao động,phân công công việc phù hợp với khả năng, trình độ chuyên môn của từng ngời để có đợchiệu suất công việc cao nhất
- Phòng nghiên cứu thi trờng: Có nhiệm vụ nghiên cứu và khai thác nguồn hàng và thịtrờng tiêu thụ , là nơi các quyết định mua hàng, đặt hàng và tổ chức phân phối hàng hoá
- Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ vận chuyển, giao hàng, là nơi diễn ra quá trình muabán, và thực hiện tất cả hợp đồng của Công ty
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn dịên về tài chính, thu thập vàcung cấp đầy đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tin kinh tế, chấp hành nghiêm chỉnhchế độ, chính sách Nhà nớc về quản lý kinh tế tài chính, lãng phí, vi phạm kỷ luật tài chính
- Phòng vật t, tiêu thụ: Có nhiệm vụ mua vào và bảo quản các vật t thuộc phạm vi kinhdoanh và làm việc của công ty, đảm bảo đầy đủ chính xác tạo điều kiện quay vòng vốnnhanh
- Phòng hành chính: Có nhiệm vụ quản lí doanh nghiệp, lo toan cho công nhân
về tất cả mọi việc nh họp bàn, liên hoan, nghỉ mát v.v…
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH Phú Thái
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý
ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Công ty Phú Thái áp dụng hìnhthức tổ chức công tác- bộ máy kế toán tập trung, hầu hết mọi công việc kế toán đ ợcthực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ khâu thu thập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đếnkhâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp
Trang 39Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH phú thái
ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán ởng Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức bố trí 6 nhân viên có trình độ đại học, nắmvững nghiệp vụ chuyên môn
tr-2.1.3.2 Giới thiệu khái quát về các phần hành kế toán của công ty:
- Kế toán trởng - Trởng phòng kế toán: Là ngời tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kếtoán và toàn bộ các mặt công tác của phòng, là ngời giúp việc Phó giám đốc tài chính về mặttài chính của Công ty Kế toán trởng có quyền dự các cuộc họp của Công ty bàn và quyết
định các vấn đề thu chi, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, đầu t, mở rộng kinh doanh,nâng cao đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên
- Kế toán tổng hợp : Là ghi sổ tổng hợp đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết , xác
định kết quả kinh doanh , lập các báo cáo tài chính
- Kế toán vốn bằng tiền : Có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán vốn bằng tiền
nh phiếu thu, chi, uỷ nhiệm chi, séc tiền mặt, séc bảo chi , séc chuyển khoản, ghi sổ
kế toán chi tiết tiền mặt, sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng để đối chiếu với sổtổng hợp kịp thời phát hiện các khoản chi không đúng chế độ , sai nguyên tắc,lậpbáo cáo thu chi tiền mặt
- Kế toán thanh toán và công nợ : Có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kế toánchi tiết công nợ , thanh toán, lập báo cáo công nợ và các báo cáo thanh toán
- Kế toán tiêu thụ : tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phơng pháp kế toánbán hàng trong công ty Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng
và biến động tăng giảm hàng hoá hàng ngày,giá hàng hoá trong quá trình kinhdoanh
- Kế toán thuế: căn cứ voà các chứng từ đầu vào hoá đơn GTGT, theo dõivàhạch toán các hoá đơn mua hàng hoá ,hoá đơn bán hàng và lập bảng kê chi tiết, tờkhai cáo thuế Đồng thời theo dõi tình hình vật t hàng hoá của công ty
Kế toánThuế công nợKế toán
&thanh toán
ThủQuỹ
Trang 40- Thủ quỹ: Là ngời thực hiện các nghiệp vụ, thu, chi phát sinh trong ngày, can cứ theochứng từ hợp lệ, ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày.
2.1.3.3 Hình thức hạch toán kế toán:
* Hệ thống tài khoản kế toán của công ty áp dụng
Hệ thống tài khoản kế toán của công ty áp dụng thống nhất với hệ thống tàikhoản kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành kèm theo quy định 1177/TC/QĐ-/CĐKT ngày 23/12/2006 và quyết định số144/2001/QĐ- BTC ngày 21/12/2006 của
2.1.3.3 Giới thiệu khái quát về hoạt động kế toán của công ty
Đặc điểm tổ chức tại công ty
Công ty TNHH Phú Thái có niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1/N và kết thúcvào ngày 31/12 hàng năm Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi sổ kế toán là đồng ViệtNam (VNĐ)
Công ty áp dụng hạch toán hàng n kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Phương pháp tính khấu haotài sản cố định theo thời gian
Kỳ tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh của công ty là từng tháng.Với số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều trong điều kiện kế toán thủ công, Công ty
áp dụng hình thức kế toán
Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ áp dụng tại công ty sử dụng các loại
sổ sau:
- Nhật ký chứng từ: Nhật ký chứng từ được mở hàng tháng cho một hoặc một
số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau, có liên quan với nhau theo yêu cầuquản lý Nhật ký chứng từ được mở theo số phát sinh bên có của tài khoản trongNhật ký chứng từ đối ứng với bên nợ của các tài khoản có liên quan
Trong hình thức Nhật ký chứng từ có 10 Nhật ký chứng từ được đánh số từ 1đến 10 Hiện nay công ty mới chỉ sử dụng Nhật ký chứng từ số 1,2,4,5,9,10