1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tính toán thiết kế quy trình công nghệ gia công thân đỡ

42 641 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán Thiết Kế Quy Trình Công Nghệ Gia Công Thân Đỡ
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm thực hiện mục tiêu đó, chúng Em là sinh viên trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên nói riêng và những sinh viên của các trường kỹ thuật nói chung trong cả nước luôn cố g

Trang 1

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN_ z› LL œ Dé dn công nghệ chế tạo máy

lời nói đầu Hiện nay khoa học kỹ thuật đang phát triển như vũ bão, mang lại những lợi ích cho con người về tất cả nhữnh lĩnh vực tỉnh thân và vật chất Để nâng cao đời sống nhân dân, để hoà nhập vào sự phát triển chung của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Đảng và Nhà nước ta đã đê ra những mục tiêu trong những năm tới là nước công nghiệp hoá hiện đại hoá

Muốn thực hiện được điều đó một trong những ngành cần quan tâm phát triển nhất đó là ngành cơ khí chế tạo máy vì ngành cơ khí chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra các thiết bị công cụ cho mọi ngành kinh tế quốc dân Để thực hiện việc phát triển ngành cơ khí cần đẩy mạnh đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, đông thời phải đáp ứng được các yêu câu của công nghệ tiên tiến, công nghệ tự động hoá theo dây truyền trong sản xuất

Nhằm thực hiện mục tiêu đó, chúng Em là sinh viên trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên nói riêng và những sinh viên của các trường kỹ thuật nói chung trong cả nước luôn cố gắng phấn đấu trong học tập và rèn luyện, trau dồi những kiến thức đã được dạy trong trường để sau khi ra trường có thể đóng góp một phần trí tuệ và sức lực của mình vào công cuộc đổi mới của đất nước trong thế kỷ mới

San một thời gian học tập tại trường, Em đã hoàn thành khoá học với chuyên ngành Chế Tạo Máy Với những kiến thức đã học và học hỏi thêm của bản thân,

Em đã tính toán thiết kế quy trình công nghệ gia công thân đỡ Đây là chỉ tết dạng hộp , Sản phẩm này đã và đang được sử dụng một cách có hiệu quả trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nhẹ trong và ngoài nước

Qua đề tài này Em đã tổng hợp được nhiêu kiến thức chuyên môn, giúp Em hiểu rố hơn những công việc của một kỹ sư thiết kế quy trình công nghệ Song với những hiểu biết còn hạn chế cùng với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đề tài

của Em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy trong bộ môn Công Nghệ Chế Tạo Máy và các Thây Cô giáo trong khoa để

đề tài của Em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo của các Thầy Cô trong khoa và bộ môn Công Nghệ Chế Tạo Máy trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp và đặc biệt là sự hướng dân tận tình của thầy giáo :

Thạc Sĩ : Lê Viết Bảo

Trang 2

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN_ z› LL œ Dé dn công nghệ chế tạo máy

Tài liêu tham khảo

[1]Công nghệ chế tạo máy - Trần Văn Địch, Nguyễn Trọng Bình Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội 2003

[2] Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy — GSTS Trần Van Dich Nha xuất bản

khoa học kỹ thuật Hà Nội 2004

[3] Sổ tay công nghệ chế tạo máy — Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến Nhà xuất

bản khoa học kỹ thuật Hà Nội 1999 (Tập I)

[4] Sổ tay công nghệ chế tạo máy - Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến Nhà xuất

bản khoa học kỹ thuật Hà Nội 2000(TapID)

[5] Sổ tay công nghệ chế tạo máy - Trần Văn Địch Nhà xuất bản Hà Nội 2000

[6] Vẽ kỹ thuật cơ khí tập I— Trần Hữu Quế

[7] Sách tra cứu kỹ thuật đúc thép -NXB Khoa học kỹ thuật VN -Phan Tử Phùng

SVTK : Pham Ngoc Duy -2- GVHD : TH.S LéViét Bao

Trang 3

Tính và tra chế độ cắt

Trang

10

39 43

Trang 4

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN_ z› LL œ Dé dn công nghệ chế tạo máy

Phần I Phân tích chỉ tiết gia công

1,1 Phân tích đặc điểm và điều kiên làm việc của chỉ tiết gia công

a Đặc điểm chỉ tiết gia công dạng hộp

Chỉ tiết dạng hộp là chỉ tiết có dạng khối rỗng, xung quanh có thành vách,

gân gờ, lồi lõm dầy mỏng khác nhau, dùng để lắp cụm chỉ tiết máy lên nó

Do có cấu tạo hết sức phức tạp nên việc gia công gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên đây là chỉ tiết được sử dụng rộng rãi

b Điều kiện làm việc

Chi tiết để cho là thân đỡ dùng để đỡ trục cán trong máy cán do đó điều kiện làm việc chủ yếu chịu nén rung động do máy gây ra

1.2 Phân tích yêu cầu kỹ thuật và chon phương pháp gia công lần

Đây là chỉ tiết dạng hộp khá phức tạp gồm nhiếu bề mặt gia công và không gia công với những yêu cầu khác nhau Do đó chọn các phương pháp gia công lần cuối cũng khác nhau

Thân đỡ có các bé mat bao , độ chính xác lớn , nhám bề mặt khá cao, Ra=2.5um Đây cũng là bề mặt dùng làm chuân tinh trong qua trình gia công lỗ,rãnh Ta dùng phương pháp phay thô, tỉnh, bào hay chuốt ở đây sử dụng phương pháp phay, để đảm bảo năng suất va chất lượng yêu cầu

Các 16 ÿ20°°'dùng dé bắt chốt yêu cầu Ra=1.25um ở đây dùng khoan khoét doa Để đảm bảo độ đồng tâm có thể dùng các cách sau:

e Gia công trên cùng một lần gá

e Sử dụng chuẩn tinh thống nhất

e Gia công song lỗ này dùng làm chuẩn đê gia công lỗ kia

e Dùng đồ gá bàn quay

e Gia công trên máy nhiều trục

ở đây sử dụng phương pháp gia công trên cùng một lần gá để đảm bảo năng suất và độ đồng tâm

Gia công 416 M16 sâu 32 bố trí trên một mặt phẳng , để đảm bao độ vuông góc đường tâm lỗ với mặt đầu và khoảng cách tâm các lỗ có thể dùng các cách sau:

SVTK : Pham Ngoc Duy -4- GVHD : TH.S LéViét Bao

Trang 5

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN_ z› LL œ Dé dn công nghệ chế tạo máy

e Phương pháp vạch dấu

e Dùng bạc dẫn hướng

e Dùng bạc chuẩn

e Phương pháp xác định toạ độ : dùng thước, du xích

e Gia công trên máy nhiều trục

ở đây dùng bạc dẫn hướng, các lỗ ren sẽ được ta rô ngay sau khi khoan

Các lỗ ren còn lại (M16, M6) có yêu cầu độ chính xác không cao nên khoan sau đó ta rô ren

Rãnh có chiều rộng 20 “has với yêu cầu R,=1.25 am Để đạt được yêu cầu này ta có thể sử dụng các phương pháp gia công lần cuối sau: mái , phay tinh, hoặc chuốt ở đây sử dụng phương pháp phay tỉnh để đạt năng suất

Bề mặt R80 với yêu cầu nhám khá cao R,=l.25 àm sau khi đúc sử dụng

phương pháp tiên trên máy doa để đảm bảo năng suất và độ nhám

Ranh phía dưới có chiều rộng 20 ais chiều sâu 45mm yêu céu R,=2.5 am sit dụng phương pháp phay một lần bằng dao phay đĩa ba mặt

Các rãnh còn lại do yêu cầu độ chính xác không cao, chất lượng bề mặt không cao lắm, ta dùng dao phay ngón để đảm bảo năng suất và chât lượng

1.3 Phân tích tính công nghé trong kết cấu

Tính công nghệ trong kêt cấu: Là tính chất của sản phẩm nhằm đảm bảo yêu cầu tiêu hao kim loại là ít nhất , gia công lắp giáp là ít nhất Giá thành chế tạo là

ít nhất Trong điều kiện sản xuất cụ thể

Nhìn chung chỉ tiết thân đỡ có bề mặt bao rộng để đỡ chỉ tiết gia công do đó

đủ cứng vững khi gia công ít bị biến dạng

Các rãnh then, các rãnh khác phải đảm bảo dễ ăn dao và thoát dao trong quá trình gia công

Các lỗ ren tiêu chuẩn thuận lợi cho quá trình gia công

Từ những đặc tính trên ta thấy chi tiết gia công có tính công nghệ trong kết cấu khá cao

Trang 6

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN x› EH œ_ Đồ án công nghệ chế tạo máy 2.1.Khái niêm và ý nghĩa của việc xác đỉnh dang san xuất

Khái niệm: Dạng sản xuất phản ánh mối quan hệ qua lại giữa các đặc trưng

vế công nghệ và các hình thức tổ chức sản xuất để tạo ra hiệu quả sản phẩm cao

nhất

ý nghĩa: Khi biết dạng sản xuất sẽ cho ta biết điều kiện cho phép về vốn đầu

tư , trang thiết bị công nghệ

2.2.Xác đỉnh dang sản xuất

Dạng sản xuất phụ thuộc vào:

e Sản lượng cơ khí của chỉ tiết

e Trọng lượng chi tiết

e Mức độ lặp lại của chỉ tiết

Sản lượng cơ khí của chỉ tiết:

Theo công thức (1) tài liệu [2] trang 12 có

œ + 8

N=N, m.( 1+ 100 )

Trong đó:

N: số lượng chi tiết được sản xuất trong một năm

Ñ: số lượng theo kế hoạch của sản phẩm/ một năm

m: số chỉ tiết cùng tên trong một sản phẩm, m = I

ÿ : số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ (6%)

y :trọng lượng riêng của vật liệu y=7,852 (KG/dm”) V: thể tích chỉ tiết (dmỶ)

V=V,+V,-V,-V,-V,

V,= 248.1 15.62 =1768240 (mm*) V¿ = 120.45.115 = 621000 (mm?)

Trang 7

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN_ z› LL œ Dé dn công nghệ chế tạo máy

Xác định phương pháp chế tạo phôi

3.1.Cơ sở chon dang phôi

Chọn phôi hợp lý sẽ đảm bảo tối ưu quá trình gia công , giảm mức tiêu hao vật liệu , sức lao động , rit ngắn quy trình công nghệ , đảm bảo tính năng kỹ thuật của máy Do đó sẽ giảm giá thành chế tạo sản phẩm Vì vậy để chọn dáng

phôi thích hợp cần căn cứ :

s Kích thước , hình dáng , kết cấu của chỉ tiết gia công

e Vật liệu , cơ tính , yêu cầu kỹ thuật của vật liệu gia công

e dạng sản xuất

e Điều kiện cụ thể của nhà máy xí nghiệp, nơi sản xuất

e Kha nang cua phương pháp chế tạo phôi

Có thể đúc gang , thép ,hợp kim nhôm, thường có các phương pháp sau:

a Đúc trong khuôn cát, làm khuôn bằng tay, mâu gỗ :

» Độ chính xác của phôi cao

» Năng suất đúc cao do khuôn được làm bằng máy

° Lượng dư để lại cho gia công nhỏ

»- Vật liệu chế tạo khuôn là cát, đất sét có sẵn nên hạ giá thành sản phẩm

» Khuân và lõi có thể sủ dụng lại nhiều lần

Trang 8

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN_ z› LL œ Dé dn công nghệ chế tạo máy Phương pháp đúc này phù hợp với dạng sản xuất hàng khối loạt lớn, với chỉ tiết lơn và trung bình

» Đúc chi tiết kim loại mầu, nhôm , hợp kim ít gia công cơ

d Đúc trong khuôn kim loại :

+ Ưu điểm :

+ Nang suất, chất lượng của phôi đúc cao

Khuôn có thể dùng được nhiều lần

Tiết kiệm được vật liệu đúc do tính toán chính xác phôi liệu

+ Nhược điểm :

Giá thành chế tạo mẫu cao

Chỉ đúc chỉ tiết không quá mỏng , kết cấu không quá phức tạp, chi tiết không quá lớn

Trang 9

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN_ z› LL œ Dé dn công nghệ chế tạo máy Sản xuất đơn chiếc loạt nhỏ , kết cấu đơn giản

Bản vẽ chỉ tiết đúc

ThiếT kế quy Trìmr cong nể

4.1 Vấn đề chon chuẩn dinh vi khi gia cong:

® Mục đích chọn chuẩn :

SVTK : Pham Ngoc Duy -0- GVHD : TH.S LéViét Bao

Trang 10

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN & œø _ Đồ án công nghệ chế tạo máy Chọn chuẩn rất quan trọng trong việc thiết kế quy trình công nghệ Chọn chuẩn hợp lý cần thoả mãn hai yêu cầu :

- Dam bao chất lượng của chỉ tiết trong suốt quá trình gia công

- Dam bao năng suất cao và giá thành hạ

Từ hai yêu cầu trên người ta để các nguyên tắc chọn chuẩn như sau :

* Nguyên tắc 1:

Khi chọn chuẩn phải xuất phát từ nguyên tắc 6 điểm để khống chế hết số bậc tự do cần thiết một cách hợp lý nhất, tuyệt đối tránh thiếu và siêu định vị, trong một số trường hợp cần tránh thừa định vị

1, Yêu cầu khi chon chuẩn tỉnh :

- Dam bao phân bố đủ lượng dư cho các bề mặt gia công

-_ Đảm bảo độ chính xác về vị trí tương quan giữa các bề mặt gia công với nhau

2 Các lời khuyên khi chon chuẩn tỉnh :

- Nên chọn chuẩn tỉnh sao cho tính trùng chuẩn được sử dụng nhiều nhất Nếu được như vậy sẽ giảm được sai số gia công và khi chuẩn cơ sở trùng với chuẩn khởi xuất thì sai số chuẩn : e,= 0

- Nên chọn chuẩn tinh là chuẩn tỉnh chính

- Nên chọn chuẩn tỉnh là chuẩn tỉnh thống nhất cho cả quá trình gia công Nếu chọn được như vậy sẽ giảm chi phí chế tạo đồ gá

3 Các phương án chon chuẩn tỉnh :

Từ các yêu cầu và lời khuyên , hình dáng , kết cấu chỉ tiết , dạng sản xuất Có các phương án chọn chuẩn tinh như sau:

a Phuong An 1:

Sử dụng hệ gồm một mặt phẳng C khống chế 3 bậc tự do và 2 lỗ vuông góc với mặt phẳng C khống chế nốt 3 bậc còn lại

Trang 11

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN_ z› LL œ Dé dn công nghệ chế tạo máy

Trang 12

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN_ z› LL œ Dé dn công nghệ chế tạo máy

- Độ chính xác vị trí tương quan hơn hai phương pháp trên

- Không có sai số góc quay

- Không gian gia công tương đối rộng, đây chính là chuẩn tinh thống nhất

4.1.2.Chon chuẩn thô:

1.yêu cầu kỹ thuật khi chon chuẩn thô

Việc chọn chuẩn thô có ý nghĩa rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến

độ chính xác gia công , phân bố lượng dư cho các bề mặt gia công Vì vậy khi chọn chuẩn thô đảm bảo hai yêu cầu:

- Phân bố đủ lượng dư cho các bề mặt gia công

- Dam bao độ chính xác về vị trí tương quan giữa các bể mặt gia công và bể mặt không gia công

2.Các lời khuyên khi chon chuẩn thô:

- Nếu trên chỉ tiết gia công có một bề mặt không gia công thì nên chọn bề mặt đó làm chuẩn thô

- Theo một phương kích thước nhất định nếu trên chỉ tiết gia công có hai hay

nhiều bề mặt không gia công thì nên chọn bể mặt không gia công nào có yêu cầu về độ chính xác vị trí tương quan với bề mặt gia công cao nhất làm chuẩn thô

SVTK: Phạm Ngọc Duy “12 GVHD:THSLIêViếtBảo

Trang 13

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN_ z› LL œ Dé dn công nghệ chế tạo máy

- Theo một phương kích thước nhất định nếu trên chi tiết gia công có tất cả

các bề mặt đều gia công thì nên chọn bề mặt gia công nào có cơ tính đồng đều nhất làm chuẩn thô

- Theo một phương kích thước nhất định nếu trên chi tiết gia công có nhiều bề mặt đủ tiêu chuẩn làm chuẩn thô thì nên chọn bề mặt nào bằng phẳng trơn chu nhất làm chuẩn thô, khi đó việc gá đặt sẽ đơn giản dễ dàng hơn

- ứng với một bậc tự do cần thiết của chỉ tiết gia công chuẩn thô chỉ được chọn

và sử dụng không quá một lần trong suốt quá trình gia công

3 Các phương án chon chuẩn thô:

Để thực hiện gia công 3 mặt phẳng vuông góc A, B, C, làm chuẩn thô ta chọn chuẩn định vị để gia công 3 mặt phẳng này là mặt phẳng khống chế 3 bậc tự do.Song để tăng độ cứng vững của chỉ tiết gia công, và việc gắ đặt được nhanh

chóng dễ dàng nâng cao năng suất ta khống nốt chế 3 bậc tự do còn lại Vậy hệ chuẩn thô là hệ 3 mặt phẳng vuông góc theo 3 phương x, y, Z

Trang 14

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN_ z› LL œ Dé dn công nghệ chế tạo máy -Mặt C : Đây là bề mặt gia công, dùng mặt này làm mặt phẳng khống chế 3 bậc tự do Nếu chọn được như vậy sẽ đảm bảo gá đặt nhanh chóng, đồ gá đơn giản độ cứng vững cao

c Xét theo phương OY có thể sử dụng các bề mặt sau làm chuẩn thô : -Mặt E : Có diện tích lớn do đó khi định vị chi tiết có độ cứng vững cao, việc định vị dễ dàng, đồ gá đơn giản

Mặt G, K,L: Do diện tích bề mặt nhỏ nên khó đảm bảo độ cứng vững cho chỉ tiết gia công khi chọn làm chuẩn thô

2 Thiết kế quy trình công nghệ:

Việc lập quy trình công nghệ hợp lý sẽ rút ngắn thời gian phụ và thời gian gia công đảm bảo năng suất, hiệu quả kinh tế cao Đồng thời việc sắp xếp trật tự các nguyên công hợp lý sẽ tránh được hiện tượng gia công cả những phôi đã bị phế phẩm ở nguyên công trước

Khi thiết kế cần dựa vào những nguyên tắc sau :

° Căn cứ vào trạng thái cuối cùng của bề mặt gia công để lập phương án theo thứ tự hợp lý

° Cố gắng bố trí các nguyên công dễ gây phế phẩm lên trước để tránh thời gian gia công phôi phế phẩm

» Các bề mặt phải được gia công theo trình tự: Các bề mặt chính xác phải được gia công nguyên công sau cùng

»_ Các lỗ trên chỉ tiết phải được gia công sau cùng, trừ những lỗ chuẩn

»_ Các nguyên công phai được bố trí theo trình tự :gia công thô đén gia công tinh, nguyên công sau phải tăng bóng, và giảm sai sô so với nguyên công trước

e©_ Dựa vào dạng sản xuất và điều kiện sản xuất ở nươc tađể chon đường lối công nghệ cho phù hợp ở đay với dạng sản xuất hàng khối, khả năng chuyên môn hoa cao, muốn đạt năng xuất cao ta chọn đường lối công nghệ là phân tán nguyên công

Để đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm khi áp dụng đường lối công

nghệ này có sử dụng các trang thiết bị vạn năng và chuyên dùng kết hợp với những đồ gá chuyên dùng, gia công theo phương pháp tự động đạt kích thước bằng chỉnh sắn dao ở các nguyên công phay, tiện lỗ đối với các nguyên công khoan sử dụng tấm dẫn hướng

» Các mặt phẳng yêu cầu R,=2.5 ảm —>Phay thô, phay tỉnh

* Cac 16 lap ghép ®20H7—> Khoan, khoét, doa

* Cac 16 ren M16, M6 —> Khoan,tar6 ren

» Các rãnh then phay một lần

+ Mat cong R80 yêu cầu R,=1.25 àm —> Tiện trên máy doa ngang

SVTK: Phạm Ngọc Duy 14 GVHD:THSLIêViếtBảo

Trang 15

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN_ z› LL œ Dé dn công nghệ chế tạo máy

* 4 lỗ ren M16 —> Khoan, tarô ren

24 Tổng kiểm tra - sơn đỏ- nhập kho

phần v tra lượng dư gia công 5.1 Mục đích và ý nghĩa

Lượng dư gia công là lớp kim loại được hớt đi trong suốt quá trình gia công

để biến phôi thành chỉ tiết hoàn chỉnh

Việc xác định lượng dư hợp lý có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế, và kỹ thuật vì: Nếu lượng dư quá lớn sẽ tốn vật liệu gia công, tốn thời gian gia công, tăng khối lượng lao động, tăng chi phi sản xuất, tăng giá thành sản phẩm, giảm hiệu quả kinh tế

SVTK: Phạm Ngọc Duy 15 GVHD:THSLIêViếtBảo

Trang 16

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN_ z› LL œ Dé dn công nghệ chế tạo máy Nếu lượng dư quá nhỏ sẽ không đủ để cắt đi những sai lệch của phôi, do đó

sẽ không đảm bảo được chất lượng bề mặt gia công hoặc có thể xẩy ra hiện tượng trượt giữa dao và chỉ tiết làm dao bị mòn nhanh

Vì vậy phải xác định lượng dư hợp lý để đảm bảo tính kinh tế và kỹ thuật 5.2 Cac phương pháp tính lương dư gia công

Lượng dư gia công thường được xác định theo hai phương pháp sau:

e Phương pháp thống kê kinh nghiệm

e phương pháp tính toán phân tích

a phương pháp thống kê kinh nghiệm:

Theo phương pháp này thì lượng dư gia công được xác định theo kinh nghiệm, rút ra từ thực tế, những kinh nghiệm này duoc thong kéva ghi lại trong các sổ tay Vì vậy bản chất của phương phàp này lầcn cứ vào các điều kiện tương

tự để xác định lượng dư thông qua các bảng tra

+ ưu điểm: Sử dụng đơn giản

+ nhược điểm: do không tính đến điều kiện cụ thể nên lượng dư gia công

thường lơnso với giá trị cần thiết

b phương pháp tính toán phân tích:

Phương pháp này dựa trên cơ sở phân tích các yếu tố tạo ra lớp lượng dư

để tính lượng dư trung gian , phương pháp này do giáo sư KoVan đề xuất

Để đơn giản ta sủ dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm để xác định lương

dư cho các nguyên công

3.3 Tra lương dư gia công

2 Lương dư gia công ở các nguyên công frung gian

Tra lượng dư tinh ở các nguyên công trung gian, tra theo bllng 4-14 trang 122,123 tài liệu [ 5 ]

sVới mặt A:

SVTK: Phạm Ngọc Duy 16 GVHD:TH.SLêViếtBảo

Trang 17

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN_ z› LL œ Dé dn công nghệ chế tạo máy

phay tỉnh : Z„x' = 0.2mm) phay tho : Z,,"" = 1.1- 0.2 = 0.9 (mm)

«Với mặt B:

phay tinh : Z,,,' = 0.2mm) phay thô : Z„„" = 1.1- 0.2 = 0.9 (mm)

* V6i mat cong R80 tién 1 lần hết lượng dư

¢ 416 ren M16 sau 32: Tra bang PL- 2[6] đường kính đỉnh ren ( đường kính lỗ khoan) trước khi ta rô ®13,8(mm)

° 2lỗ ren M6: Tra bảng PL- 2[6] đường kính đỉnh ren ( đường kính lỗ khoan) trước khi ta rô ®4.92(mm)

» Ren ống 01/2”: Tra bảng PL-2[6] đường kính đỉnh ren ( đường kính lỗ khoan) trước khi ta rô ®18.6(mm)

1 Dung sai kích thước các nguyên công :

Để tra dung sai kích thước các nguyên công dựa vào cấp chính xác kinh tế của các phương pháp gia công

Cấp chính xác kinh tế của các phương pháp gia công tra bảng 2-5 trang 85[5]

* Với phay thô: Cấp chính xác 9

* Với phay tinh: Cấp chính xác 7

* Doa bằng dao doa một lưỡi cắt, doa một lần : Cấp chính xác 7

* Khoan: Cấp chính xác 9

* Khoét sau khoan: Cấp chính xác 8

* Doa bình thường (sau khoét): Cấp chính xác 7

Tra dung sai kích thước các nguyên công theo lời khuyên:

SVTK: Phạm Ngọc Duy 17 GVHD:THSLIêViếtBảo

Trang 18

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN_ z› LL œ Dé dn công nghệ chế tạo máy

* Với mặt ngoài tra như đối với trục cơ sở: miền dung sai h

* Với mặt trong tra như đối với lỗ cơ sở: Miền dung sai H

Các kích thước nguyên công được thể hiện trên bản vẽ

2: Dung sai kích thước phôi:

ở đây phôi là đúc trong khuân cát làm khuân bằng máycó thể đạt cấp chính xác IT13 Vay dung sai các kích thước vật đúc tra theo bảng 3-1 1 trang 182[3]

Giá trị sai lệch vật đúc lấy theo lời khuyên:

* Với bề mặt gia công:

+ Miền ngoài lấy miền dung sai về phía âm Trị số sai lệch dưới bằng dung sai + Miền trong lấy miền dung sai về phía dương Trị số sai lệch trên bằng dung

sai

» Với bể mặt không gia công:

+ Mặt ngoài lấy miền dung sai phân bố về phia dương trị số sai lệch trên bằng

1.Bước I: Phay thô mặt C đạt kích thước 117,24 90s, R720

a Máy: Phay đứng 6HII

b Dao: Dao phay mặt đầu T15K6 Tra bảng 4-95 trang 340 [3] chọn dao có thông số:

SVTK: Phạm Ngọc Duy -18- GVHD:TH.SLêViếtBảo

Trang 19

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN_ z› E1 œ Đồ án công nghệ chế tạo máy

: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chu kỳ bền: K„= 1

: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc nhãn hiệu hợp kim cứng: K, = 1

: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc trạng thái bề mặt gia công: K, = 0.8

ARR +

: Hệ số phụ thuộc chiều rộng phay: K; = 0.89

: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc góc nghiêng chính : K, = 1

e Chọn lượng chạy dao máy:

Tra bang 5-125 trang 113[4] có S¿ = 0.13(mm/răng)

Trang 20

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN_ z› LL œ Dé dn công nghệ chế tạo máy

6.3 Nguyên cong III: Phay thé mat A

a May: Phay ngang 6H81

b Dao: Dao phay mặt đầu T15K6 Tra bảng 4-95 trang 340 [3] chọn dao có thông số:

: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc nhãn hiệu hợp kim cứng: K; = 1

: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc trạng thái bề mặt gia công: K, = 0.8

„: Hệ số phụ thuộc chiều rộng phay: K; = 0.89

: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc góc nghiêng chính : K,= 1

Trang 21

ĐHKỹ Thuật Công Nghiệp TN_ z› LL œ Dé dn công nghệ chế tạo máy

UDn 3.14.125.400

e Chon luong chay dao may:

Tra bang 5-125 trang 113[4] có S„ = 0.13(mm/răng)

6.4 Nguyên cong IV: Phay thô mặt B

a May: Phay ngang 6H81

b Dao: Dao phay mặt đầu T15K6 Tra bảng 4-95 trang 340 [3] chọn dao có thông số:

Ngày đăng: 16/06/2014, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w