1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hàm lượng cao trong ximăng bằng phương pháp phân tích phổ huỳnh quang tia x

59 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hàm lượng cao trong ximăng bằng phương pháp phân tích phổ huỳnh quang tia X
Tác giả Lương Thị Lệ Hang
Người hướng dẫn Thầy Tạ Hùng Quý
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi cho năng lượng photon tới tăng dần đến mội giá trị E„ nào đĩ đủ để đánh bật một eˆ trong nguyên tử mẫu thì E¿ được gọi là cạnh hấp thụ của nguyên tố mẫu.. Tùy vào giá trị của E và nă

Trang 1

PHAN TICH HAM LUQNG CaO

TRONG XIMANG BANG PHUONG

PHAP PHAN TiCH PHO HUYNH

QUANG TIA X

ì peal WIE `

| =

GVHD: THAY TA HUNG QUY

THAY HUYNH TRUC PHUONG (ĐH-KHTN)

&›2Âc8

Trang 2

can xin chan thanh cam on:

chit nhi¢m khoa eting todn thé thay ¢6 trong khoa Odt Ly da

truyén thy kién tite cho em trong 4 nam hoe qua

© DThiy Fa Hang Quy oa thay Hugnh Tnie Plutong

da tan tink hutéag dan em trong sét thời gian lam lugn odn

© Gée thay có trong bộ thân Odt Lj Wat Whan của

Guường “Đại 20c Khoa Hoe Fu Whiéin da giúp dé em trong

sudl théi gian lam luda odn

kién dé hoan thanh lugn odn nay

LUSKG THI LE HAKG

cot le x a a mae al le ma ml mali ¬" ali al a al mall le ale al ale mal mal mall male male mal ¬Ẳm ale li al ale tle al ale male ¬Ắm ale ale alr

Trang 3

<SÐ-MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU Hà sec PHẦN MỘT: TỔNG QUAN LÝ THUYẾTT «<< 2

CHƯƠNG I: TƯƠNG TÁC CỦA TIA X VỚI VẬT CHẤT 3

L1 Tổng QUẤ(002%16000000G0100100X2000k0050000L22Ÿ0080ä1 3 EZ ĐI CBE TT b2 ceceikeeeeeeeeoeeeeeeevoeoseoaeooeee: 4 Eậ Quá tràn hếp thie siscisitasiiinnccnnnniinninanieniaianan T 8-3081 W0 :N II eeeeeeaeaeesasesaesenesoseiesseseeseavseassexescesenxuo 11 1.5 Cường độ huỳnh quang thứ cấp 5-65: 5c5 55c szscvc 15 CHƯNG II: PHUGNG PHAP PHAN TICH HUYNH QUANG 21

II.! Phương pháp phân tích định tính -.52- 21 H.2 Phương pháp phân tích định lượng - 5+5 <c+<+<<x<x+ 22 CHƯỜNG HE CHUẨN BỊ MẪU cocaikiiicseeodseneesesdsssad 20 III.1 Các phương pháp chuẩn bị mẫu ¿ 5555555 29 BEDS MẪU FIOM ssccessnicassniereps vo mnnansavenasnsave ses neveanansvaierepeseuaneestananstantves 31 11S ‘tli die o8 hen sci 2255202262060000200005601200030260 362 32 PHAN HAI: THUC NGHIEM 34 CHƯƠNG IV: HỆ PHỔ KẾ HUỲNH QUANG TIA X 35

IV.1 Hệ thống thiết bị phân tích 22-5 SE 333331 35 IV.2 Nguồn kích thích bằng photon .- ¿55 5S sscxe2 35 IV.3 Hệ Detector Si (LÌ) 2 6 3S S323 32215213222 38 CHƯƠNG V:XỨ LÝ PHỔ li cccecbdkeioioii-ceeboeie 39 V.1 Chuyển đổi thông số phổ 252525252 Sz v2 39 MV:2 Piên Ho KẾ Go ácunezjeaootectGtoeooiiodbsossuosasee 39 CHƯƠNG VI: ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 43

V1.1 Đánh giá tính lặp lại của phương pháp 43

VỊ.2 Đánh giá độ nhạy của phương pháp -‹ 44

CHƯƠNG VII: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 45

VỊI.I Chuẩn bị mẫu đo và mẫu so sánh - 5 Son <2 45 VII.2 Xử lý kết quả - «Ăn 11x11 ke 46 KẾT LUẬN 51

PHAN BA: PHU LUC mm 53

Tiêu chuẩn quốc tế về thành phần hoá học trong ximãng 54

TÀI Hến thạm NI Ò A400 01120200 QáG01010G01aatGG0166000i6 56

Trang 4

LUẬN VẤN TỐT NGHIỆP LUGNG THI LE HANG

LOI MO DAU

Tia X duoc Wilhelm Roentgen phat hiện vào năm 1895, ching la cdc photon

có bude séng ngdn tit 10° đến I00A” và có năng lượng từ ! đến 100 (Kev)

Từ đó đến nay, tỉa X được nghiên cứu và ứng dụng vào thực tế ngày càng rộng rãi trong nhiễu lĩnh vực Đổi với cuộc sống hàng ngày, con người luôn muốn

biết vật chất xung quanh ta chứa cải gì trong đó, thành phần của nó như thế nào? Khoa học kỳ thuật giúp con người biết được điễu đó bằng những phương pháp Hóa,

Lý Trong đó cá phương pháp phổ huỳnh quang tia X

Cũng như moi phương pháp khác, phương pháp này cũng có wu diém và khuyết điểm của nó:

#L0u điểm:

+Phân tích được các mẫu ở bất cứ dạng nào

+Phân tích được thành phân bên trong vật chất là gì, hàm lượng bao

Trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đang ở vào thời kỳ mở cửa, hạ tầng cơ

sd được phát triển nhanh chóng, ngành xây dựng đang là ngành mãi nhọn trong xã

hội Điều đó làm nảy sinh về vấn đề chất lượng vật liệu xây dựng, chủ yếu là xỉ

măng cho các công trình

Trên thị trường Việt Nam hiện nay, đặc biệt là TP HCM có rất nhiễu loại xí

măng Vì vậy cần phân tích hàm lượng CaO trong các loại xi măng này để đánh giá

chất lượng của chúng Bởi vì, hàm lượng CaO trong xỉ măng là một trong các yếu tố quyết định đến chất lượng xi măng Với các vấn dé vừa nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đê tài: "Phân tích hàm lượng CaO trong ximăng bằng phương pháp

phân tích phổ huỳnh quang tỉa X"để đo hàm lượng CaO trong các loại ximăng trên

thị trường hiện nay

Nội dung luận văn gầm có 3 phần chính:

Trang 5

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LƯƠNG THỊ LỆ HẰNG

PHẦN MỘT

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

Chương I: Tương tác của tia X với vật chất

Chương HH: Phương pháp phân tích huỳnh quang

Chương III: Phương pháp chuẩn bị mẫu

Trang 2

Trang 6

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LUGNG THI LE HANG

- Tin xa trên nguyên tử của vật mẫu

|

cy Mal | —| H=t +Øu +Øua 1n

Chùm mag oe tan xa

Chùm tia truyền qua I(E.)

Chùm tia tới L(E.) |

+ Hình 1 Sơ đồ biểu diễn sự tương tác của tỉa X với vật chất

Độ lớn hai quá trình trên phụ thuộc vào:

- Năng lượng chùm tia X

- Số khối trung bình và cấu trúc tỉnh thể của bia

Trang 3

Trang 7

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LƯƠNG THỊ LỆ HẰNG

1.2 QUA TRINH TAN XA

Khi tia X đập vào đám mây điện tử của lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố bia, nó

sẽ tương tác với điện tử và bị tấn xạ Tán xạ tia X trong mẫu chủ yếu gây ra ở phần ngoài của vỏ nguyên tử và là nguồn gốc chính gây ra phổ tia X đặc trưng

Gọi l„ là cường độ chùm tia X đơn năng tương tác với vật liệu đồng nhất có bể

day xX

Goi 1, là cường độ chùm tia X còn lại sau khi xuyên qua bẻ dày x

Theo dinh luat Lambert:

Gọi p là khối lượng riêng vật liệu, đơn vị g/cmẺ, Khi đó, khối lượng m tính trên

diện tích bể mặt của chùm tia tới:

Trang 8

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LUGNG THI LE HANG

Sự tán xa có thể đàn hồi, ở day photon tan xa có cùng năng lượng với photon

tđi tán xạ loại này gọi là tán xa kết hợp hay tan xa Rayleigh Đường đi của tia X bị

lệch, vì vậy có sự đóng góp biểu kiến vào hệ số suy giảm khối Nếu sự va chạm

không đàn hồi thì tia X bị mất năng lượng để một điện tử thoát ra và tán xa tia X loại

này được gọi là tán xa không kết hợp hay tán xạ Compton Đường đi của tia X bị lệch

và năng lượng giảm

Hinh 3 Minh hoa tan xa Rayleigh va tan xa Compton cia tia X

1.2.1 Tương tác của tia X với electron (e' ) tự do

Quá trình tương tác xảy ra chủ yếu giifa photon tia X va e ty do goi 1a quá

trình tán xạ Để đơn giản, trước hết xét sự tán xạ của tia X lên mot e ww do

Gọi lạ là cường độ chùm tia X tới

Trang 9

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LƯƠNG THỊ LỆ HANG

s*Hình 4.Minh họa quá trình tán xạ va electron giật lùi

Theo quan điểm này cần phần biệt 2 loại tán xạ:

-_ Nếu photon tán xạ cĩ năng lượng (bước sĩng) khơng đổi so với photon tới ta

gọi là tán xạ kết hợp hay tan xa Rayleigh

-_ Nếu năng lượng (bước sĩng) của photon tấn xạ thay đổi thì ta gọi là tán xạ

khơng kết hợp hay tán xạ Compton

Độ dịch chuyển bước sĩng tính theo cơng thức Compton:

Ậ =Ä-À, =0,0243.(1—cosựw) (A”) (1.5)

hay năng lượng bức xạ tấn xạ Compton cho bởi phương trình:

Es Eo , với mạc? = 5IIKeV (16)

I*+=——*‡z(l=eos)

»

L2.2 Tương tác của tia X với ce liên kết

Cơ học lượng tử cũng như thực nghiệm đã chứng minh rằng: trong vùng năng

lượng của tia X xấp xỉ 10 KeV, tán xạ của tia X lên các điện tử liên kết tuân theo quy

tắc tổng quát sau:

- Tán xạ khơng kết hợp và tán xạ kết hợp cùng xảy ra

- Tán xạ tồn phần (kết hợp và khơng kết hợp) tuân theo định luật

Thompson 6 phuong trinh (1.4)

Trang 6

Trang 10

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LUGNG THI LE HANG

Biên độ tán xạ kết hợp lên cả nguyên tử, bằng tổng các biên độ tán xạ lên mỗi

điện tử trong từng nguyên tử Nếu gọi f, là biên độ tán xạ kết hợp của một điện tử liên

kết thì f, được biểu diễn bởi:

_ Biên độtán xạ toàn phần lên một điện tử liên kết

Trường hợp đám mây điện tử có dạng đối xứng cầu, ta cơ :

với r là khoảng cách từ điện tử đến tâm đối xứng

pir) : mật độ phân hố điện tử

Chú ý rằng khi = ->0 thi 6-0 (géc tấn xạ nhỏ) hoặc ^ lớn (năng lượng

1.2.3 Tan xạ không kết hợp lên các nguyên tử

Đối với tán xạ không kết hợp, không có giao thoa, cường độ tán xạ tổng hợp

bởi các điện tử trong đám mây bao quanh hạt nhân được cho bởi tổng các cường độ

tán xa của các điện tử riêng lẻ

“xi

1.3 QUA TRINH HAP THU

1.3.1 Canh hap thu

Khi chùm photon năng lượng E tới tương tác với mẫu và nếu năng lượng E

nhỏ thì quá trình quang điện không xảy ra Khi cho năng lượng photon tới tăng dần đến mội giá trị E„ nào đó đủ để đánh bật một eˆ trong nguyên tử mẫu thì E¿ được gọi

là cạnh hấp thụ của nguyên tố mẫu Vì mỗi nguyên tố có nhiều phân lớp nên có nhiều cạnh hấp thụ

Trang 7

Trang 11

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LƯƠNG THI LE HANG

Cùng nguyên tế, năng lượng cạnh hấp thụ tuân theo quy luật sau:

Ku>Li> 2x2 > 2u

Cùng một phân lớp năng lượng cạnh hấp thụ tăng theo bậc số Z

1.3.2 Nguyên lý cạnh hấp thụ

Xét một chùm photon năng lượng E chiếu vào mẫu Tùy vào giá trị của E và

năng lượng cạnh hấp thụ ta thấy như sau:

e_ ở lớp K thì vạch đặc trưng K không xuất hiện

- Khi năng lượng E tiến đến gần Kạ, (E~ K,,) thi c ác điện tử lớp K bị đánh

bật ra, hệ số suy giảm khối tăng đột ngột gây nên hiện tượng hấp thụ quang điện và

trên phổ xuất hiện vạch K đặc trưng

năng vươt qua bia mà không bị hấp thụ, hiệu suất quang điện thấp Do đó trên phổ

không xuất hiện vạch đặc trưng

Vậy khi phát xạ tia X đặc trưng thì e- chỉ chuyển đời trong nội bộ nguyên tử lấp đầy lỗ trống Vì vậy không có vạch đặc trưng nào trong mẫu có năng lượng lớn hơn năng lượng cạnh hấp thụ ứng với dãy đó Khi chùm tia X tới có năng lượng lớn hơn cạnh hấp thụ của dãy nào thì tất cả các vạch đặc trưng dãy đó đều xuất hiện trên

phổ

1.3.3 Hiệu ứng quang điện

Khi chùm tia X đập vào một eˆ liên kết và năng lượng E của photon tới lớn hơn

năng lượng liên kết @ của e' thì e' sẽ hấp thụ toàn bộ năng lượng của photon Khi đó

photon sẽ biến mất và năng lượng của nó được truyền cho e' liên kết để e- bứt ra khỏi tầng của nó với năng lượng (E - $) Electron được bức xạ gọi là quang eˆ, quá

trình này gọi là hiệu ứng quang điện

Trang 8

Trang 12

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LƯƠNG THỊ LỆ HẰNG

Quá trình quang điện Quá trình Auger

s Hình Š Quá trình quang điện và Auger

Khi e_ bị bứt ra để lại một lỗ trống trong nguyên tử, lỗ trống này đặc trưng cho trạng thái không bền của nguyên tử, do đó eˆ từ tầng có năng lượng liên kết thấp hơn

sẽ chuyển về lấp đẩy lỗ trống, sự dịch chuyển này kèm theo sự phát một photon tia X

đặc trưng của nguyên tử, tia X phát ra có năng lượng bằng hiệu năng lượng liên kết

của hai tầng nguyên tử Một quá trình khác xảy ra đồng thời với hiệu ứng quang điện

la qua trinh phat e Auger

Trường hợp xảy ra hiéu ting phaét e Auger thi không có tia X đặc trưng phát ra, Auger da phat hién:

“ Quang e va dién tt Auger xay ra cùng một nguyên tử

Hiệu ứng điện tử thì ngẫu nhiên và độc lập đối với đường đi bởi quang

“se Biên độ của điện tử Auger tăng theo Z

% Không phải tất cả các quang e' đều kèm theo e' Auger

Xác suất một tia X đặc trưng phát ra khi một lỗ trống được lấp đầy gọi là hiệu

suất huỳnh quang W Hiệu suất huỳnh quang tỉ lệ với bậc số Z của nguyên tử Vì vậy

phương pháp phân tích huỳnh quang tia X chỉ đặc biệt hiệu quả đối với những nguyên

tố có số khối cao

Trong khi sự tán xạ chủ yếu xảy ra đối với e" lớp ngoài, liên kết lỏng lẻo thì hiệu ứng quang điện xảy ra chủ yếu tại các eˆ liên kết chặt chẽ bên trong Đối với các

nguyên tử có số khối trung bình và thấp, năng lượng liên kết của các e tương đối

thấp nên hiệu suất huỳnh quang thấp (từ quan điểm hấp thụ tổng hợp, hiệu suất huỳnh

Trang 9

Trang 13

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LƯƠNG THI LE HANG

ee

quang đạt giá trị lớn nhất khi năng lượng tia X kích thích vừa lớn hơn năng lượng liên

kết của e_ trong nguyên tử)

1.3.4 Hiệu suất huỳnh quang

Hiệu suất huỳnh quang W, là tỷ số giữa tổng số các tia X được phát ra trên tổng

số các lỗ trống được tạo thành trong cùng một thời gian tại một lớp nào đó,

W, = cà = We +My, + My, + ) (1.12)

Hiệu suất huỳnh quang khác nhau đối với từng nguyên tố và từng phân lớp:

+ Đối với lớp K hiệu suất huỳnh quang được tính gắn đúng bằng

Trang 14

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LƯƠNG THI LE HANG

(a): Trước khi tương tác xảy ra

(b): Quá trình tương tác, photon bị hấp thụ bởi một e' tầng K, e' bị bứt ra khỏi

nguyên tử

(c): Lỗ trống tầng K được lấp đấp bởi một e' tầng L, tia X phát ra

(d): Xảy ra hiệu ứng Auger

1.4 QUA TRINH PHAT XA

Hiệu ứng quang điện là quá trình hấp thụ tia X làm bật điện tử liên kết ở

những quỹ đạo bên trong, tạo ra trạng thái không bền Sự phục hồi về trạng thái cơ bản xảy ra kèm theo sự phát xạ tia X đặc trưng nguyên tố được kích thích Sự dịch chuyển từ tầng ngoài về lấp đẩy lỗ trống tuân theo quy tắc lựa chọn trong cơ học

|: số lượng tử qũy đạo

j=l+s, với j : số lượng tử spin

Trang 11

Trang 15

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LUGNG THI LE HANG

Trang 16

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LƯƠNG THỊ LỆ HẰNG

N C7777 ~ 4s it: Me be ea eS eS OS Se ee eee 3d

Hinh 8 So 46 tao cdc vach Ka, Ky

Ky; M„ —> KGpy > sy) 10 8,903

Trang 17

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LƯƠNG THỊ LỆ HẰNG

Khi một lỗ trống được hình thành trong lớp K bởi hiệu ứng quang điện, các e

từ tầng L, M, dịch chuyển về lấp đây lỗ trống 6 tang K va làm phát tia X đặc trưng

dãy K: K.) Ko, Ky,

Quá trình kích thích và phát quang điện tử tầng K của Cu được biểu diễn bởi 2

hình vẻ trên

- Hình 7 biểu diễn hệ số hấp thụ của Cu theo năng lượng của tia X từ

(—»20KeV; trong đó 9,89 KeV kích thích nguyên tố Cu phát quang điện từ tẳng K

—_ Theo bảng số liệu ta nhận thấy có sự tương quan giữa cường độ tương đối

của các vạch K Vạch K„¡ sinh ra do sự chuyển mức từ Lạy (2p) về K(Is;z) và K„; sinh ra tương tự từ Lạ (2p) về K(1s;,)

Quỹ đạo Ly(2p:/;) chứa 4 điện tử, quỹ đạo L¡¡(2p,¿;) chứa 2 điện tử Vì vậy tỉ số

cường độ quan sắt là 2: I đối với vạch Kạ; và K„¿; là kết quả của xác xuất thống kê của sự chuyển mức Mặc dù 2 vạch này sinh ra từ sự dịch chuyển mức khác nhau nhưng năng lượng của chúng rất gần nhau đến nỗi khó phân biệt được

Thông thường năng lượng của những vạch này được cho bởi phương trình:

¬.= (1.15)

1.4.2 Các vạch L

Khi năng lượng của photon tới không lớn hơn năng lượng cạnh hấp thụ E¿ của

nguyên tố cần phân tích thì trên phổ nhận được sẽ không có các vạch K đặc trưng Trong trường hợp này quan sát các vạch L, M Điện tử tầng L ứng với các qũy dao

L(2$¡ 3), Lu(2pt2), Lin(2p‡2) nên có 3 cạnh hấp thu 1a Lag Lau Lau Để kích thích 3 đãy vạch L năng lượng photon tới phải có giá trị lớn hơn E¡ụ

Vạch L có giá trị đối với nguyên tố có số nguyên tử khối Z > 45

1.4.3 Các vạch M

Vạch M ít sử dụng trong phổ tia X, không quan sát thấy đối với nguyên tố có

bậc sô Z < $7,

Trong thực tế chỉ dùng cho 3 nguyên tố Th, U, Pa Chúng được dùng trong

trường hợp tránh sự giao thao với vạch L của những nguyên tố khác trong mẫu

Trang l4

Trang 18

I.UẬN VĂN TỐT NGHIỆP LƯƠNG THỊ LỆ HẰNG

Hình 9 Sơ đồ chuyển mức năng lượng tạo các day K, L,M

I.5 CƯỜNG ĐỘ HUỲNH QUANG THỨ CẤP

1.5.1 Biểu thức tổng quát

- Trong phổ huỳnh quang tia X, cường độ tía X đặc trưng được dùng làm

cơ sở cho phép phân tích định lượng Tia X đặc trưng được sinh ra là kết quả của quá

trình tương tác quang điện Bên cạnh đó các quá trình tán xạ kết hợp và không kết hợp

ảnh hưởng lên phông, ta phải chú ý để loại bỏ sự giao thoa với các vạch đặc trưng

Trang I5

Trang 19

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LƯƠNG THI LE HANG

x=T

‘ar tk

dQ S4 :

DJ

if Nguồn kích thích

Hình 10 Trình bày sự bố trí hình học cho việc kích thích mẫu

- Từ đây trở đi ta chỉ xét với nguồn đơn năng Để đơn giản ta coi nguồn kích là nguồn điểm

Số các photon phát ra trong một góc khối vi phân dQ, 1A Ip(Ep)dE dQ, nhitng photon này đập vào bề mặt của mẫu theo góc tới tự

Trang 16

Trang 20

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LƯƠNG THỊ LỆ HẰNG

Nang Bước sóng Chú thích

| lượng

Eb Ay Năng lượng (bước sóng) nguồn kích thích

Iu(E,) lu(2.) Cường độ ban đầu của chùm tia X (năng

lung Ep)

5 nguyên tố ¡ tại năng lượng Eu

t(Eu) tÁ(Àu) Hệ số hấp thụ huỳnh quang nguyên tố ¡

Q„(E,) Q„(2„) Xác suất huỳnh quang nguyên tố ¡

hy aps = 12,4/4 Năng lượng mép hap thu tang K nguyén

t6 i ụ.8 Dente Nãng lượng cực đại của phổ kích thích

n(E;) nay) Hiệu suất ghi vạch huỳnh quang năng

lượng E;

1(E,) 14) Cường độ huỳnh quang thứ cấp (năng

lượng E,) được Detector ghi nhận

Hiệu ứng quang điện xảy ra tại bể mặt vi phân dx, cách bể mặt mẫu một

khoảng x sau khi bị hấp thụ trên đoạn đường inp nên cường độ tia X sơ cấp tới dx

!

sẽ là:

1, =I,(E,)dE,dQ, ex — )o—ˆ | siny, (1.16)

khi chùm tia X sơ cấp di qua đoạn đường vi phan — thì số photon tia X gây

siny, nên tương tác quang điện trong quá trình này là:

Trang 21

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LUGNG THI LE HANG

với nguyên tế thứ ¡ cường độ huỳnh quang phát ra là:

1 =w ed) - rwWr(E,ypo—S 1é,) ~ sin, (1.19)

vì đa số các tương tác quang điện xảy ra ở lớp K, ta thường sử dụng các vạch

đặc trưng K để phân tích, nên chỉ cẩn quan tâm đến cường độ huỳnh quang phát ra từ

lớp K khi đó cường độ còn lại là:

Hinh trén cho ta hé s6 hap thu quang dién cia Fe

Ta thay t(E) c6 mot bude nhay tai E = 7,111(KeV) = & (với Ea > $y) tại lớp K còn với năng lượng photon tới E¿ < $y thì tương tác quang điện không xảy ra

Trang 22

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LƯƠNG THỊ LỆ HẰNG

với z (ớ,) và r (ớ,) là các hệ số hấp thụ quang điện bên phía năng lượng cao

và nang lượng thấp tương ứng với cạnh hấp thụ K Với những năng lượng gần mép hấp thụ chú ý rằng:

Inl r,(ó, )I (với E < @y) gan như song song với Inl r,(ớ, )I (với E > $y)

Với E > $¿ khi biểu diễn Inlr (đ,)I theo InE, mối quan hệ giữa r,(E£,) và

r(£,) dude tinh gan đúng ở năng lượng E‹¿ như sau:

t.(E,) a t,(ó, ) =T (1.22) T,(E,)-—t,(E,) tT (ó, ) :

hay t,(E,) = t,(E,) "3 (1.23)

r

Phương trình (1.20) cho tốc độ ion hóa tầng K của nguyên tố ¡, khi lỗ trống tầng

K được lấp đẩy bởi eˆ từ tầng khác có năng lượng liên kết thấp hơn Trong một số

trường hợp, sự dịch chuyển năng lượng phát ra từ e~ Auger, số còn lại thì dịch chuyển

phat ra tia X đặc trưng

Với hiệu suất huỳnh quang từ tầng K của nguyên tố thứ ¡ là W¿, , cường độ tia X phát ra từ tầng K của nguyên tố thứ ¡ là:

Trong thức tế, nguồn kích thích không là nguồn điểm, do đó trong khoảng năng

lượng (E‹, E¿ + dE¿) cường độ của 1 vạch phổ đặc trưng cho nguyên tố trong mẫu là:

| rrởng tease Ohaerl Sas rhe it §

TH ho Cm - Mine |

L

Trang 23

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LƯƠNG THỊ LỆ HẰNG

Như vậy cường độ huỳnh quang I(E,) tỉ lệ với:

- Hàm lượng W, của nguyên tố ¡ trong mẫu

- Hệ số hấp thu quang điện của nguyên tố i: t(Ey)

- Hệ số huỳnh quang tại lớp K của nguyên tố ¡: W¿,

- Hiệu suất ghi vạch huỳnh quang của nguyên tố ¡: n(E,)

% Nếu mẫu dày vô han:

Nguồn kích đa năng

[L,(E,)=Q/G,1,pTW, (1.34)

Trang 20

Trang 24

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LƯƠNG THI LE HANG

Chương II: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HUỲNH

QUANG

H.1 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH

Phổ kế năng lượng tia X là công cụ khá tốt cho việc xác định định tính các

nguyên tố trong mẫu Nói chung, kỹ thuật này có khả năng xác định định tính các

nguyên tế có Z từ II đến cuối bảng tuẩn hoàn ở cấp hàm lượng từ vài trăm

hanogams trong kỹ thuật mẫu mỏng, từ vài trăm ppm trong mẫu dạng khối Mẫu dạng lỏng hoặc dạng rắn cũng có thể phân tích trực tiếp, với vài trường hợp chất

khí cũng được phân tích bằng bộ lọc hoặc bẫy hóa học

Nguyên lý cơ bản của việc xác định các nguyên tố trong mẫu là dựa vào

năng lượng và cường độ tương đối của các vạch phổ K, L, M Trường hợp đơn

nguyên tố, định tính chúng theo năng lượng tương ứng với bảng tra cứu năng lượng

tia X Còn đối với mẫu phức tạp, do các đỉnh sẽ phủ lên nhau nên cần chuẩn năng

lượng chính xác và quan tâm đến cường độ tương đối của chúng, vì trong vùng

năng lượng từ 3 - 9 KeV của nguyên tố Z trùng với vạch K của nguyên tố (Z-l) và

trong vùng năng lượng từ 1-5 KeV vạch L, M của nguyên tố Z lớn trùng với nguyên

tố Z nhỏ

Do vậy để phân tích định tính chính xác ta sử dụng bộ nguồn chuẩn có năng lượng trải rộng từ 3 -> 20 KeV để chuẩn năng lượng hệ phổ kế Tùy theo hệ phổ kế

mà đường chuẩn năng lượng theo kênh là tuyến tính hay bậc hai theo kênh

Trong quá trình ghi nhận phổ tia X, vị trí kênh có thể bị trôi làm cho đường

chuẩn năng lượng bị lệch đi Nguyên nhân là do thời gian chết lớn (> 50%) hoặc hệ

điện tử không ổn định

Khắc phục điều này bằng cách giảm khối lượng mẫu cần đo (nghĩa là giảm

thời gian chết), đặt nguồn kênh xa mẫu hoặc kiểm tra hệ thống điện tử như CABLE

tín hiệu, dây nối đất

TRANG 21

Trang 25

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LƯƠNG THỊ LỆ HẰNG

Việc phân tích định tính là rất cẩn thiết vì nó giúp ta phân tích nhận định được độ nhạy đối với thiết bị cũng như phương pháp cần áp dụng cho phép phân

tích định lượng

1II.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG

Phép phân tích định lượng một nguyên tố luôn dựa trên một phổ hức xa được chọn và mối liên quan giữa cường độ và hàm lượng Tuy nhiên, trên thực tế thì

phép phân tích này còn phụ thuộc vào thành phần các nguyên tố tạo nên mẫu, do

đó công việc chuẩn bị mẫu lí tưởng để kết quả phân tích được chính xác là rất quan

trọng Nhưng công việc này rất khó khăn Chính vì vậy sau khi phân tích mẫu ta cần hiệu chỉnh kết quả bằng cách tính toán các hệ số do các nguyên tố khác trong mẫu ảnh hưởng lên nguyên tố phân tích Người ta phân biệt các phương pháp khác nhau dựa trên cách giải quyết vấn để như: giảm, khử hay tính toán ảnh hưởng của từng nguyên tố có mặt trong mẫu

11.2.1 Phương pháp chuẩn ngoại tuyến tính

Từ phương trình cơ bản của cường độ phát huỳnh quang thứ cấp:

Trang 26

LUẬN VAN TOT NGHIỆP LƯƠNG THỊ LỆ HẰNG

Đối với mẫu dày v6 han thi exp -> 0, ta dat

Pe

4xsiny, 'Q.(E,) (2.2)

Từ (2.2) ta thấy rằng hằng số K chỉ phụ thuộc vào nguồn kích thích, nguyên

tố phát huỳnh quang và detector mà không phụ thuộc vào nổng độ nguyên tố cần

với Wi: hàm lượng của nguyên tố cần phân tích

®Đối với mẫu so sánh: nguyên tố cẩn phân tích có nổng độ W,` (đã

Với:

4(E) = Wyu,(E) + (1 - W,)p, (E) (2.5)

u(E) = W/;(E) + (1- W, )p, (E)

uu, (Eo) va pw, (E,) la hé s6 suy giảm khối của nguyên tố ¡ cần xác định tương ứng với bức xa sơ cấp và thứ cấp

ut, (Eo) va dạy (E,) là hệ số suy giảm khối của chất nền tương ứng với bức xạ

sơ cấp và thứ cấp

Lập tỉ lệ của I, (E,) và Ú, (E,) ta được:

TRANG 23

Trang 27

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LƯƠNG THỊ LỆ HẰNG

Nếu chất độn của mẫu phân tích và mẫu so sánh có thành phần hóa học như

nhau và hàm lượng nguyên tố cẩn xác định trong mẫu thay đổi nhỏ thì có thể xem

hệ số suy giảm khối w không đổi, nghĩa là yp =n"

khi đó (2.6) trở thành:

Trường hợp này chỉ đối với một mẫu so sánh Tuy nhiên với hàm lượng

của nguyên tố cần xác định thay đổi trong một khỏang giới hạn lớn thì phương trình

(2.7) không còn đúng nữa Khi đó phải dùng mẫu so sánh và lập ra đường biểu diễn

I = f(W), từ đây nếu biết cường độ huỳnh quang của mẫu so sánh ta suy được hàm

lượng của nó

Đồ thị I = f(W) thường có dạng tuyến tính:

W=al+b (2.8)

Dùng phương pháp bình phương tối thiểu để xác định hệ số a,b Đối với một

matrix mẫu phức tạp hơn quan hệ tuyến tính giữa cường độ, hàm lượng thường có

bậc cao hơn,

Ngoài ra các điều kiện thực nghiệm luôn thay đổi theo thời gian dẫn đến

hiện tượng trôi phổ nên các đường chuẩn đã lập trước đây không còn dùng được Vì vậy việc xác định đường chuẩn phải làm hàng ngày, hàng tuần Để tránh hiện

tượng này người ta người ta sử dụng tỷ số cường độ tương đối I/Ic với Ic là cường

độ của một vạch đặc trưng Khi đó (2.8) trở thành:

Web (2.9)

I

TRANG 24

Trang 28

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LƯƠNG THỊ LỆ HẰNG

“———————=ŸễŸ acc T7

————_—ỄỄễẰ

Từ đường chuẩn này nếu biết tỷ lệ cường độ vạch đặc trưng sẽ suy ra hàm lưởng nguyên tố cần phân tích

1.2.2 Phương pháp chuẩn nội

Khi đưa vào mẫu phân tích một lượng nguyên tố B nào đó có bậc số nguyên

tử khác bậc số nguyên tử của nguyên tố A cần phân tích một đơn vị (tối đa là hai đơn vị) Nguyên tế này có hàm lượng đã biết trước và được gọi là nguyên tố chuẩn nội hay nguyên tố so sánh Ta so sánh cường độ bức xạ đặc trưng của hai nguyên tế

này Biểu thức liên hệ có dạng:

W, =o We (2.10) Với W„: hàm lượng nguyên tố so sánh trong mẫu

$: hệ số cường độ xác định bằng thực nghiệm như sau:

Dùng mẫu so sánh có hàm lượng nguyên tố A và nguyên tố B can xác định, ta

có:

;~ 1Á 1 W G1Ï)

NA

Phương trình (2.10) và (2.11) được dùng tính W¿ khi hàm lượng nguyên tố A

ở các mẫu cin phan tích thay đổi trong một khoảng giới hạn không lớn Trường hợp ngược lại thì phải tạo bộ mẫu so sánh có hàm lượng của các nguyên tố A và B cần xác định, trong đó hàm lượng nguyên tế B như nhau trong các mẫu so sánh

Lập đồ thị phân tích:

l,

Độ nghiêng của đường phân tích đặc trưng cho hệ số cường độ ¢

11.2.3 phương pháp cho thêm một lần

Sử dụng ngay mẫu phân tích rồi cho thêm vào đó một lượng nhỏ nguyên tố

phản tích xác định, từ đó suy ra hàm lượng nguyên tố phân tích ban dau:

Trang 29

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LUONG THI LE HANG

Với Wx, We là hàm lượng nguyên tố cẩn xác định và nguyên tố cho thêm

Ix, Ic là cường độ bức xạ đặc trưng của nguyên tố cần phân tích trong

mẫu trước và sau khi pha thêm

H.2.4 Phương pháp cho thêm nhiều lần

Để tránh sai số thống kê, thực hiện cho thêm vào mẫu nhiều lần với các

nong dd Wy + Wa, Wy + Wg Wx + We ta tiến hành đo các cường độ bức xạ đặc

(rung phat ra tudng tng, ti dé vé dudng biéu dién I theo W

®Hình 12 Minh hoạ cho phương pháp cho thêm nhiều lần

Từ đây suy ra hàm lượng a của nguyên tố cần phân tích Phương pháp này

thường áp dụng cho nguyên tố có hàm lượng nhỏ

II.2.5 Phương pháp hàm kích thích

A Lý thuyết

~ Phương pháp này được áp dụng cho các mẫu mỏng, đồng nhất

~ Từ lý thuyết của phương pháp phân tích huỳnh quang tia X, ta có:

ee

TRANG 26

Ngày đăng: 01/09/2023, 13:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w