Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty Chế tạo thiết bị điện Đông Anh - Hà Nội
Trang 1Mục lục
Mục lục 1
Chơng i 4
Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất 4
I Một số khái niệm về vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất: 4
1.Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ .4
1.1 Khái niệm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 4
1.2 Đặc điểm 4
2 Nguyên tắc kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: 5
2.2 Nguyên tắc thận trọng: 5
2.3 Nguyên tắc nhất quán 5
2.4 Sự hình thành trị giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá : 5
3 Nhiệm vụ tổ chức kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất: 6
II Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất: 6
1 Phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: 6
1.1.Phân loại nguyên vật liệu: 7
1.2 Phân loại công cụ dụng cụ: 7
2.2 Giá hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dung cụ nhập xuất kho:10 III Nội dung công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất 11
1 Chứng từ kế toán: 11
2 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên 12
2.2 Sơ đồ kế toán: 14
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp 16
3 Cách hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 19
4 Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho .23
5 Sổ kế toán sử dụng 24
5.1> Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: 24
(sơ đồ trang sau) 25
Sơ đồ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 25
5.2> Hình thức kế toán nhật ký chung: 25
Sơ đồ :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 26
Chơng ii 27
Thực trạng công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công tychế tạo thiết bị điện đông anh - hà nội 27
A giới thiệu chung về Công tychế tạo thiết bị điện đông anh - hà nội: 27
I Quá trình hình thành và phát triển: 27
II Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 28
1 Vị trí, vai trò của Công ty đối với địa phơng và nền kinh tế 28
Trang 22 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh 29
III Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 31
1.Bộ máy tổ chức quản lý: 31
1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 31
1.2 Nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận 32
2 Tổ chức bộ máy sản xuất 33
2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất 33
IV Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytrong thời gian qua 34
1.Tình hình đầu t tài sản cố định tại Công tyqua các năm 34
1.1 Cơ cấu TSCĐ 34
1.2 Tình trạng TSCĐ 35
2 Tình hình lao động và thu nhập qua các năm : 36
3.Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công tyqua các năm 38
3.1 Chỉ tiêu doanh thu: 1
3.2 Vốn kinh doanh bình quân: 1
3.3.Vốn chủ sở hữu bình quân: 2
3.4 Chỉ tiêu lợi nhuận: 2
3.5.Tổng thu nhập: 3
3.6 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: 3
3.7 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: 3
3.8.Tỷ số khả năng thanh toán: 4
3.9 Chỉ tiêu thu nộp ngân sách: 4
4> Nhữnh thuận lợi, khó khăn và phơng hớng phát triển của Công ty 6
4.1 Thuận lợi 6
4.2 Khó khăn 6
4.3 Phơng hớng phát triển của Công ty 7
B Thực trạng công tác hạch toán kế toán Nguyên Vật Liệu, Công cụ dụng cụ tại Công tyChế Tạo Thiết Bị Điện Đông Anh Hà Nội 8
I> Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 8
1 Tổ chức bộ máy kế toán 8
2 Chức năng, nhiệm vụ 9
II Hình thức sổ kế toán Công tyáp dụng 10
III Công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Tại Công tychế tạo thiết bị điện đông anh - hà nội 13
1.Đặc điểm tình hình chung về nguyên vât liệu và công cụ dụng cụ ở Công tychế tạo thiết bị điện: 13
1.1 Phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty 14
2 Các loại chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng: 15
2.1> Kế toán tăng nguyên liệu 15
2.2.Kế toán giảm nguyên vật liệu 22
3> Kế toán tăng công cụ dụng cụ 1
2.4> Kế toán xuất công cụ dụng cụ 5
Trang 33>Sổ sách kế toán tổng hợp nhập -xuất kho nguyên vật liệu và công cụ
dụng cụ: 9
4> Nhận xét 4
IV Các nhân tố ảnh hởng đến công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty 4
V Đánh giá chung 5
1 Những thành tích đã đạt 5
2.Những mặt còn tồn tại 7
Trang 41.1 Khái niệm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+> Nguyên vật liệu là đối tợng lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới
+> Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động có giá trị thấp hơn hoặc thời gian sử dụng ngắn, không đủ tiêu chuẩn quy định xếp vào tài sản cố định
1.2 Đặc điểm +> Đặc điểm của nguyên vật liệu:
Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất dới tác động của lao
động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra sản phẩm mới
Về mặt giá trị khi tham gia vào sản xuất nguyên vật liệu chuyển dịch một lần, toàn bộ giá trị của chúng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
+> Đặc điểm công cụ dụng cụ:
Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng
và nó giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hỏng
Trang 52 Nguyên tắc kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Kế toán phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
2.1 Nguyên tắc giá gốc: (Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho)
Vật t hàng hoá phải đợc đáng giá theo giá gốc Giá gốc là toàn bộ chi phí
mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có đợc những vật t hàng hoá đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại
2.2 Nguyên tắc thận trọng:
Vật t hàng hoá đợc đánh giá theo giá gốc nhng trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh trừ đi chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; kế toán đã ghi sổ theo giá gốc
và phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho Do đó trên báo cáo tài chính trình bày thông qua 2 chỉ tiêu:
Trị giá vốn thực tế vật t hàng hoá
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
2.3 Nguyên tắc nhất quán
Các phơng pháp kế toán áp dụng trong đánh giá vật t hàng hoá phải đảm bảo tính nhất quán Tức là kế toán đã chọn phơng pháp nào là phải áp dụng ph-
ơng pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán Doanh nghiệp có thể thay đổi phơng pháp đã chọn, nhng phải đảm bảo phơng pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích đợc ảnh hởng của sự thay đổi đó
2.4 Sự hình thành trị giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá :
Đợc phân biệt ở các thời điểm khác nhau trong quá trình sản xuất kinh
doanh
Thời điểm mua xác định trị giá vốn thực tế hàng mua;
Trang 6Thời điểm nhập kho xác định trị giá vốn thực tế hàng nhập;
Thời điểm xuất kho xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất;
Thời điểm tiêu thụ xác định trị giá vốn thực tế hàng tiêu thụ
3 Nhiệm vụ tổ chức kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất:
Để thực hiện chức năng giám đốc của kế toán xuất phát từ yêu cầu quản
lý nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Nhà nớc đã xác định nhiệm vụ kế toán
nh sau:
- Ghi chép, tính toán phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lợng và giá trị của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhập, xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
- Phân bổ hợp lý chính xác giá trị nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
- Tính toán và phản ánh chính xác số lợng và giá trị nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tồn kho, phát hiện kịp thời nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ thừa, thiếu, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử lý nhằm hạn chế các thiệt hại có thể xảy ra
II Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất:
1 Phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:
Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ, có vai trò và công dụng khác nhau Trong quá trình sản xuất kinh doanh chúng thờng biến động tăng giảm thờng xuyên, liên tục, tr-
ớc tình hình đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ thì mới tổ chức tốt việc quản lý nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Trang 71.1.Phân loại nguyên vật liệu:
Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loai nguyên vật liệu khác nhau, theo một đặc trng nào đó thành từng nhóm để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán
Tuỳ theo nội dung kinh tế và chức năng của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh mà nguyên vật liệu đợc phân chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp, là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể của sản phẩm mới
- Nguyên vật liệu phụ: Là đối tợng lao động, nhng nó không phải là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể của sản phẩm
- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, phụ tùng máy móc, thiết bị phục
vụ cho việc sửa chữa hoặc thay thế những bộ phận, chi tiết, máy móc thiết bị
- Phế liệu: Là những vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị, nó đã mất hết giá trị sử dụng hoặc phần lớn giá trị sử dụng ban đầu
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại nh bao bì, vật đóng gói và các loại vật
t đặc chủng
1.2 Phân loại công cụ dụng cụ:
Tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm của t liệu lao động, những t liệu lao động dới đây không phân biệt giá trị thời gian sử dụng vẫn đợc coi là công cụ dụng cụ
- Các lán, trạm tạm thời, đà giáo, công cụ (trong nghành XDCB ), dụng
cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất
- Các loại bao bì dùng để đựng vật liệu, hàng hoá trong quá trình thu mua, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
Trang 8- Các loại bao bì kèm theo hàng hoá có tính ra tiền riêng, nhng trong quá trình bảo quản hàng hoá, vận chuyển trên đờng và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần vào giá trị bao bì.
- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh sành sứ
- Quần áo, dầy dép chuyên dùng để làm việc
2 Đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:
Đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng là thớc đo tiền tệ biểu hiện bằng giá trị của nó theo những nguyên tắc nhất
định
2.1 Về nguyên tắc nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
phải đợc đánh giá theo giá thực tế.
+> Đối với nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhập kho:
- Giá trị thực tế của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ mua ngoài là giá mua ghi trên hoá đơn (Bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế khác nếu có) cộng với chi phí thu mua thực tế (Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản nếu có)
- Giá thực tế nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ thuê gia công chế biến nhập kho (Bao gồm giá thực tế nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất gia công và chi phí chế biến) Đối với nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự chế biến thì chi phí chế biến bao gồm (Giá thực tế nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất gia công chế biến
và các chi phí gia công chế biến)
Đối với nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến (Giá thực tế nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ là giá thực tế xuất thuê chế biến công với các chi phí vận chuyển bốc dỡ đến khi thuê chế biến)
- Giá trị nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ góp liên doanh, góp cổ phần (Giá thực tế là giá do các bên tham gia góp vốn chấp nhận)
Trang 9+> Đối với nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho:
Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán mà có thể áp dụng một trong các cách sau:
Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phơng pháp này giá thực tế của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ đợc tính theo giá trị bình quân:
Giá thực tế NVL CCDC Số lợng NVL CCDC Giá đơn vị bình
xuất dùng trong kỳ xuất dùng quân
Trong đó:
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực
tế nhập trong kỳ cả kỳ dự trữ Số lơng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
Gía đơn vị bình quân Giá thực tế NVL- CCDC tồn cuối kỳ trớc
cuối kỳ trớc Số lợng thực tế NVL - CCDC tồn cuối kỳ trớc
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế tồn trớc khi nhập + Giá thực tế nhập sau mỗi lần nhập Số lợng thực tế tồn trớc khi nhập + Số lợng thực tế nhập
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc - FIFO:
Theo phơng pháp này số nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau, theo giá thực tế của từng lần xuất
Phơng pháp nhập sau xuất trớc - LIFO:
Trang 10Theo phơng pháp này giá thực tế của hàng mua sau sẽ
đợc xuất đầu tiên xuất hết số mua sau mới đến số mua trớc
Phơng pháp trực tiếp (đích danh):
Theo phơng pháp này thì số nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đợc xác định theo đơn chiếc hay theo từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập cho đến lúc xuất Khi xuất nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nào sẽ tính riêng cho từng loại đó theo giá thực tế
2.2 Giá hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dung cụ nhập xuất kho:
Việc hạch toán tình hình nhập xuất của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ hàng ngày theo giá thức tế là một việc làm hết sức khó khăn phức tạp và mất nhiều công sức vì thờng xuyên phải tính toán lại giá thực tế của mỗi loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhập, xuất kho mà các nghiệp vụ nhập xuất kho diễn ra thờng xuyên liên tục Để khắc phục khó khăn trên và đơn giản trong việc hạch toán có thể sử dụng một loại giá ổn định gọi là giá hạch toán Giá hạch toán có thể là giá kế hoạch hoặc giá cuối kỳ trớc đợc thống nhất trong một kỳ hạch toán Đến cuối kỳ kế toán tiến hành
điều chỉnh lại giá hạch toán thành giá thực tế
Giá hạch toán NVL Số lợng NVL và
Đơn giá
và CCDC nhập (xuất) CCDC nhập (xuất)hạch toán
Cuối kỳ kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán sang giá thực tế theo các bớc sau:
B1: Xác định hệ số giá:
Trang 11Hệ số Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
giá Giá hạch toán tồn đầu kỳ + Giá hạch toán nhập trong kỳ
B2: Xác định giá thực tế nguyên vật liệu công cụ dụng cụ xuất dùng
Giá thực tế NVL Số lợng NVL Giá hạch toán NVL Hệ số
CCDC xuất dùng CCDC xuất dùng CCDC xuất dùng giá
III Nội dung công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ trong doanh nghiệp sản xuất
1 Chứng từ kế toán:
Để quản lý theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.Kế toán phải lập các chứng từ cần thiết một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác theo đúng chế độ ghi chép ban đầu của nguyên vật liệu và công
cụ dụng cụ đã đợc nhà nớc ban hành Những chứng từ hợp lệ, hợp pháp này là cơ sở tiến hành ghi chép trên thẻ kho, trên sổ kế toán để kiểm tra giám sát tình hình nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Từ đó thấy đ-
ợc tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hoạt động bình thờng hay không
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của bộ trởng Bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán về nguyên vật liệu
và công cụ dụng cụ bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 - VT)
- Biên bản kiểm kê sản phẩm hàng hoá (Mẫu số 08 - VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - BH)
Trang 12- Hoá đơn cớc vận chuyển (Mẫu số 03 - BH )
Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nớc các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh:
- Phiếu xuất kho vật t theo hạn mức (Mẫu số 04 - VT )
- Biên bản kiểm nghiệm sản phẩm hàng hoá vật t (Mẫu số 05 - VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07 - VT)
Các chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp, trong các lĩnh vực hoạt động, các thành phần kinh tế khác nhau
Việc lập các chứng từ kế toán nhập xuất phải đợc thực hiện đúng quy định về biểu mẫu phơng pháp ghi chép
đồng thời chuyển cho các bộ phận kế toán đúng thời hạn
2 Kế toán tổng hợp vật liệu theo ph ơng pháp kê khai th - ờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ một cách th-ờng xuyên liên tục Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh
đa dạng, hay sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau có số lợng lớn, giá trị cao
Hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
2.1 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đ“ ờng”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại vật t hàng hoá mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, nhng cha về nhập kho của doanh nghiệp còn đang trên đờng vận chuyển ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến kho của doanh nghiệp nhng đang chờ kiểm nhận nhập kho
+> Kết cấu, nội dung Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đ“ ờng”
Bên nợ :
Trang 13- Giá trị vật t hàng hoá đang đi trên đờng.
- Kết chuyển giá trị thực tế vật t hàng hoá đang đi trên đờng cuối
kỳ (Doanh nghiệp áp dụng hạch toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có:
- Giá trị thực tế của vật t hàng hoá đang đi trên đờng đã nhập kho hoặc chuyển giao thẳng cho khách hàng
- Kết chuyển giá trị thực tế vật t hàng hoá đang đi trên
đờng đầu kỳ (Doanh nghiệp áp dụng hạch toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
D
nợ:
Giá tri thực tế của vật t, hàng hoá đã mua nhng còn đang đi đờng (cha nhập kho của xí nghiệp)
Tài khoản 152- Nguyên vật liệu“ ”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại nguyên liệu, vật liệu của đơn vị
+> Kết cấu, nội dung Tài khoản 152 Nguyên liệu, vật liệu–“ ”
Bên nợ:
- Giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho
- Giá trị nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
- Giá trị phế liệu thu hồi
- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ (Doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có:
- Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho
- Giá trị thực tế nguyên vật liệu trả lại ngời bán, đợc giảm giá
- Giá trị nguyên vật liệu phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ (Doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
D nợ:
Trang 14Trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho
Tài khoản 153 Công cụ dụng cụ– “ ”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại công cụ dụng cụ của doanh nghiệp
+> Kết cấu, nội dung phản ánh tài khoản 153 Công cụ dụng cụ– “ ”
Bên nợ:
- Giá trị thực tế công cụ dụng cụ nhập kho
- Giá trị thực tế công cụ dụng cụ phát hiện thừa khi kiểm kê
- Kết chuyển giá trị thực tế công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ (Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có:
- Giá trị thực tế công cụ dụng cụ xuất kho
- Giá trị thực tế công cụ dụng cụ trả lại ngời bán, đợc giảm giá
- Kết chuyển giá trị thực tế công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ (Doanh
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê địng kỳ)
Trang 15Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
(theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
TK:152 TK:111,112,331,151 TK:621,627,641, NVL mua ngoài Xuất kho NVL dùng cho SXKD
(Giá có cả thuế GTGT) và XDCB
Mua NVL
TK:133
TK:111,112,331 TK: 331 Chi phí vận chuyển, bốc dỡ NV Chiết khấu mua hàng đợc hởng
nhập kho giảm giá hàng mua
TK:154 TK: 632
NVL thuê ngoài gia công, NVL tự NVL nhợng bán
tự chế, phế liệu thu hồi nhập kho
TK:411 TK:128,228 Nhận góp vốn liên doanh vốn cổ NVL góp liên doanh
phần bằng NVL
TK:222 TK: 338 Nhận lại vốn góp liên doanh bằng NVL Xuất NVL trả nợ vay đơn vị khác
TK:338 TK: 138,338, 334 NVL thừa phát hiện trong kiểm kê NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê
Trang 16Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
(phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
TK:152
TK:111,112,331,151 TK:621,627,642 NVL mua ngoài nhập kho Xuất kho NVL dùng cho SXKD
(Gia có cả htuế GTGT ) và XDCB
TK: 111,112,331 TK: 331 Chi phí vận chuyển bốc rỡ NVL Chiết khấu mua hàng đợc giảm
Nhập kho gía hàng mua
TK: 3333
Thuế nhập khẩu tính vào giá trị NVL Trả lại NVL cho ngời bán
nhập khẩu
TK: 311 TK:154 Vay ngắn hạn mua NVL nhập kho Xuất NVL thuê ngoài gia công
(Giá có cả thuế GTGT)
TK:154 TK:632
NVL thuê ngoàI gia công, NVL NVL nhợng bán
tự chế, phế liệu thu hồi nhập kho
TK:411 TK:128,228 Nhận góp vốn liên doanh vốn NVL góp vốn liên doanh
cổ phần bằng NVL
TK:222 TK:338 Nhận lại vốn góp liên doanh Xuất NVL trả nợ vay đơn vị khác
bằng NVL
TK:338 TK:138,338,334 NVL thùa phát hiện trong NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê
kiểm kê
Trang 17Sơ đồ kế toán tổng hợp công cụ dụng cụ
(Phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
TK:153
TK:111,112,331,151 TK:627,642,641 Mua công cụ dụng cụ Xuất CCDC một lần có giá trị nhỏ
TK:333 TK:142 Thuế nhập khẩu phải nộp tính vào Công cụ dụng cụ xuất cho thuê
giá trị công cụ dụng cụ
TK:154 TK:632 Công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công Công cụ dụng xuất bán
TK:411 TK:112,331 Nhận góp vốn liên doanh vốn Hàng mua đợc giảm giá trả lại
cổ phần băng cộng cụ dụngcụ ngời bán
TK:222 TK:138
1 Nhận lại góp vốn liên doanh băng Công cụ dụng cụ thiếu cha rõ
công cụ dụng cụ nguyên nhân
TK:338 TK:111,138, 338 Công cụ dụng cụ thừa phát hiện khi Ngời làm h hỏng, thiéu công cụ
kiểm kê dụng cụ phải bồi thờng
Trang 18Sơ đồ kế toán tổng hợp công cụ dụng cụ
(Phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
TK:153
TK:111,112,331,151 TK:627,641,642 Công cụ dụng cụ mua ngoài nhập Xuất CCDC một lần có giá trị
kho nhỏ
TK:311 TK:142
Mua công cụ dụng cụ Xuất CCDC có Phân bổ dần
giá trị lớn vào chi phí
TK:142 TK:154
Công cụ dụng cụ cho thuê nhận về Xuất thuê ngoài gia công
TK:333 TK:142 Thuế nhập khẩu phải nộp tính vào giá trị Công cụ dụng cụ xuất cho thuê
công cụ dụng cụ
TK:154 TK:632 Công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công Công cụ dụng cụ xuất bán
TK:411 TK:112,331, Nhận góp vốn liên doanh, vốn Hàng mua đợc giảm giá trả
cổ phần băng công cụ dụng cụ lại ngời bán
TK:222 TK:138 Nhận lại vốn góp liên doanh bằng Công cụ dụng cụ thiếu cha rõ
công cụ dụng cụ nguyên nhân
TK: 338 TK:111,138,338 Công cụ dụng cụ thừa phát hiện khi Ngời làm h hỏng, thiếu công
kiểm kê cụ dụng cụ phải bồi thờng
Trang 193 Cách hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ có rất nhiều loại khác nhau, để phục
vụ kịp thời cho quá trình sản xuất phải tiến hành tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
và hạch toán nghiệp vụ kho có mối quan hệ chặt chẽ với nhau đảm bảo cho việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho và sổ kế toán chi tiết của kế toán thống nhất Mặt khác tránh đợc sự ghi chép trùng lặp không cần thiết, tiết kiệm chi phí lao
động trong hạch toán quản lý có hiệu quả Chính vì mối liên hệ này đã hình thành nên các phơng pháp hạch toán khác nhau :
Thông thờng công việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đợc thể thực hiện theo 3 phơng pháp sau:
Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
theo phơng pháp thẻ song song.
Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra
Phiếu nhập khoPhiếu xuất kho
Sổ (thẻ) kế
Bản
g tổnThẻ kho
Trang 20Ghi cuối tháng
- Nguyên tắc hạch toán: ở kho ghi chép về mặt số lợng
còn ở phòng kế toán ghi chép cả về mặt số lợng và giá trị của từng thứ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
- Trình tự ghi chép tại kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào
các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, ghi số lợng nguyên vật liệu công cụ dụng cụ thực nhập thực xuất vào thẻ (hoặc sổ) kho có liên quan Thủ kho phải thờng xuyên kiểm tra số tồn kho nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ trên thẻ kho với thực tế còn ở kho Hàng ngày hoặc định
kỳ 3-5 ngày một lần sau khi ghi chép thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán
- Trình tự ghi chép tại phòng kế toán: Phòng kế toán mở thẻ hoặc sổ kế
toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ cho từng danh điểm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tơng ứng với thẻ kho của thủ kho để theo dõi về mặt số lợng và giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ 3-5 ngày một lần khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất kho của thủ kho chuyển đến, kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ phải kiểm tra từng loại chứng từ, ghi đơn giá và tính ra thành tiền sau đó ghi vào sổ (hoặc thẻ) tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và tồn của từng thứ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ rồi đối chiếu với thẻ kho của thủ kho Lập báo cáo tổng hợp nhập - xuất - tồn kho về giá trị để đối chiếu với bộ phận kế toán tổng tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
- Ưu nhợc điểm: Phơng phảp thẻ song song có u điểm là
đơn giản dễ làm, dễ đối chiếu kiểm tra nhng có nhợc điểm chủ yếu là ghi chép trùng lặp, khối lợng ghi chép nhiều
Phơng pháp sổ số d:
Trang 21- Nguyên tắc hạch toán: ở kho theo dõi từng thứ
nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, phòng kế toán chỉ theo dõi giá trị từng nhóm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
- Trình tự ghi chép tại kho: Hàng ngày hoặc định kỳ 3-5 ngày sau khi
thủ kho ghi xong, thủ kho tập hợp toàn bộ các chứng từ nhập xuất kho phát sinh trong ngày, trong kỳ và phân loại theo nhóm nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ theo quy định Căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ lập phiếu giao nhận chứng từ trong đó ghi số lợng số hiệu chứng từ của từng nhóm nguyên vật liệu
và công cụ dụng cụ (lập một bản chứng từ nhập, một bản chứng từ xuất), sau khi lập xong giao cho kế toán kèm theo phiếu nhập, phiếu xuất
Cuối tháng thủ kho căn cứ vào thẻ kho đã đợc kế toán kiểm tra ghi số ợng nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tồn kho cuối tháng của sổ danh điểm
l-Thẻ khoPhiếu nhập kho
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Trang 22nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ vào sổ số d Sổ số d do kế toán mở cho từng kho dùng cho phòng kế toán kiểm tra và tính thành tiền
- Trình tự ghi chép ở phòng kế toán: Khi nhận đợc chứng từ nhập xuất
nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở kho kế toán kiểm tra chứng từ và đối chiếu với các chứng từ có liên quan, kiểm tra việc phân loại chứng từ của thủ kho ghi giá hạch toán và tính thành tiền cho từng chứng từ Tổng cộng số tiền của chứng từ nhập, chứng từ xuất kho theo từng nhóm nguyên vật liệu công cụ dụng cụ và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Căn cứ vào các phiếu giao nhận chứng từ ghi số tiền vào bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
- Bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ mở cho từng kho, cơ sở để ghi vào bảng luỹ kế ở phần nhập là các phiếu giao nhận chứng từ nhập, luỹ kế ở phần xuất là các phiếu giao nhận chứng từ xuất Cuối tháng tính ra số tồn kho bằng tiền trên bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho Số liệu tồn kho cuối tháng của từng nhóm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, trên bảng luỹ kế dùng chỉ để đối chiếu với sổ số d và đối chiếu với kế toán tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
- Ưu nhợc điểm: Phơng pháp này có u điểm giảm nhẹ khối lợng ghi chép
hàng ngày, nhng có nhợc điểm nếu có sai sót thì rất khó kiểm tra
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
chuyển
Trang 23Ghi chú: Ghi hàng ngày, định kỳ
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
4 Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho
Kế toán dự phòng giảm giá vật t, hàng hóa tồn kho cần tôn trọng các quy định sau đây:
- Việc lập dự phòng đợc thực hiện vào cuối niện độ kế toán( 31/12) và dự phòng cho từng loại, từng thức nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, nếu có bằng chứng đáng tin cậy về giảm giá có thể xảy ra
- Chỉ dự phòng cho những nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp khi giá trị phần có thể thực hiện của các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhỏ hơn giá gốc
- Có chứng từ, có hoá đơn hợp lý, hợp lệ chứng minh giá vốn hàng tồn kho
- Doanh nghiệp phải lập hội đồng để thẩm định mức độ giảm giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho
- Mức độ dự phòng đợc trích lập vào số chênh lệch giữa giá gốc lớn hơn giá trị phần có thể thực hiện đợc
+> Kết cấu, nội dungphản ánh tài khoản 159- “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
Trang 24- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào số lợng nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ tồn kho thực tế có khả năng giảm giá của từng loại, từng thứ để xác định số tiền trích lập dự phòng tính vào giá vốn hàng bán
Nợ Tk 632- Giá vốn hàng bán
Có Tk 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Cuối niên độ kế toán sau nếu số phải lập dự phòng nhỏ hơn số đã lập cuối năm trớc, kế toán hoàn nhập số chênh lệch nhỏ hơn số đó:
Nợ Tk 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Căn cứ vào các chứng từ kế toán về nhập nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ để lập các chứng từ ghi sổ
- Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ, ghi vào sổ cái
TK 152,153,
- Trị giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho theo giá thực tế phản ánh trên bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đợc dùng làm căn cứ lập các chứng từ ghi sổ
- Căn cứ vào chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái Trị giá thực tế của nguyên vậi liệu và công cụ dụng cụ xuất kho chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, các sổ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và các phiếu tính giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ
Trang 25từ gốcChứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 26+ Các sổ thẻ kế toán chi tiết.
- Căn cứ vào chứng từ kế toán về thu mua nhập nguyên vật liệu và công
cụ dụng cụ để ghi vào sổ nhật ký chuyên dùng hàng ngày hoặc định kỳ
- Căn cứ vào số liệu tổng hợp từ sổ nhật ký chuyên dùng ghi một lần vào
sổ nhật ký chung
- Căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cai TK 152,153,
- Trị giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho theo giá thực tế phản ánh trên bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đợc dùng làm căn cứ ghi vào sổ nhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái TK 152,153,621
Sơ đồ :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức
Bảng tổng hợp chi
tiết
Trang 27Chơng ii
Thực trạng công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công
cụ dụng cụ ở Công tychế tạo thiết bị điện đông anh - hà nội
A giới thiệu chung về Công tychế tạo thiết bị điện đông anh - hà nội:
I Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Chế Tạo Thiết Bị Điện Đông Anh là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam
Công ty có trụ sở tại Khối 3A Thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, TP
Hà Nội- Km 25 đờng quốc lộ 3, đờng Hà Nội- Thái Nguyên
Công ty chế tạo Thiết Bị Điện đợc thành lập ngày 26/03/1971 theo quyết
định số 88/NCQLKT của Bộ Điện và Than (nay là Bộ công nghiệp ), với tên gọi ban đầu Công tysửa chữa Thiết Bị Điện
Năm 1982 Công ty sửa chữa và chế tạo Thiết Bị Điện đợc thành lập Công tylà một trong những lá cờ đầu của Công ty thực hiện việc hạch toán tập trung, bộ máy cơ quan Công ty kiêm bộ máy quản lý Công ty
Tháng 6 năm 1988 Công ty tách khỏi cơ quan Công ty tiến hành hạch toán độc lập và mang tên Công tychế tạo thiết bị điện Đông Anh cho đến ngày nay
Ngày 05 tháng 4 năm 1971 sáp nhập thêm phân xởng Sửa chữa cơ điện
và lấy tên là Công tysửa chữa thiết bị điện Đông Anh theo quyết định số
Trang 28101/QĐ/NCQL-1 của Bộ điện và than Năm 1982, Công ty sửa chữa và chế tạo thiết bị điện đợc thành lập, Công tylà một cơ sở của Công ty và thực hiện hạch toán phụ thuộc Thiết bị ban đầu do Liên Xô (cũ) viện trợ, Công tycó tổng diện tích mặt bằng là 11ha, trong đó diện tích nhà xởng là 4,74 ha.
Năm 1995, Công tycho ra đời sản phẩm máy biến áp lực 25.000kVA-110kV đầu tiên tại Việt Nam (lắp đặt tại trạm Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc) Kể từ đó đến nay, Công tyđã thiết kế, chế tạo
đợc trên 100 máy biến áp 110kV các loại có công suất từ 16.000kVA đến 63.000kVA với chất lợng cao, đang vận hành an toàn và ổn định trên lới điện toàn quốc
Tháng 9/2000, Công tyđợc Công ty AFAQ-ASCERT cấp chứng chỉ ISO 9002:1994 cho hệ thống quản lý chất lợng đối với 2 sản phẩm là máy biến áp và cáp nhôm trần tải điện Năm 2002, Công tyđợc cấp chứng chỉ ISO 9001:2000
Năm 2003, Công ty đã tự thiết kế và chế tạo thành công máy biến áp 125MVA - 220kV đầu tiên của nớc ta (lắp đặt tại trạm biến áp 220kV Trung Dã, huyện Sóc Sơn, Hà Nội Việc chế tạo đợc các máy biến áp 110kV, 220kV, các loại cáp nhôm trần tải điện trong nớc đã góp phần quan trọng trong xây dựng và phát triển hệ thống lới truyền tải, trong các chơng trình chống quá tải của EVN; không những đã tiết kiệm đợc nguồn ngoại tệ đáng kể cho Nhà nớc mà còn tạo ra sự chủ động về thiết bị cho Ngành điện khi cần giải quyết các nhiệm vụ đột xuất
II Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
1 Vị trí, vai trò của Công ty đối với địa ph ơng và nền kinh tế.
Công ty thiết bị điện Đông Anh với thời gian hoạt động là 33 năm với truyền thống và kinh nghiệm nhiều năm trong sản xuất cung cấp và sửa chữa
Trang 29các thiết bị điện cho lới điện trên toàn quốc Công tyđã góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng đất nớc và sự nghiệp CNH- HĐH.
Sau sự kiện sản xuất và lắp đặt thành công máy biến áp 125 MVA-220
kV (tháng 12 năm 2003) loại máy có công xuất lớn nhất đầu tiên đợc chế tạo tại Việt Nam thì tên tuổi và uy tín của Công tycàng đợc khẳng định Công ty đã chiếm một vị trí vô cùng quan trọng đối với ngành điện nớc nhà
2 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Là một doanh nghiệp sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm, các sản phẩm của Công ty đều là các thiết bị phục vụ cho ngành điện
Hiện nay nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty là:
+ Chế tạo các loại máy biến áp điện lực từ 50 - 63000 KVA
+ Cáp nhôm trần tải điện A và AC , cáp chống sét
+ Chế tạo tủ bảng điện, cầu dao cao thế và hạ thế các loại
+ Chế tạo phụ tùng, phụ kiện và các loại tăng giảm điện áp
+ Sửa chữa các loại máy biến áp, động cơ, máy phát
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Do tình hình đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công tysản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau mà sản phẩm chủ yếu của Công tylà máy Biến
áp, Cáp nhôm Mặt khác do thời gian có hạn trong khuôn khổ báo cáo em xin trình bày quy trình công nghệ sản xuất máy biến áp ở Công tychế tạo thiết bị
điện Đông Anh nh sau:
Quy trình công nghệ sản xuất máy biến áp
Chế tạo vỏ máy và cánh tản Chế tạo bối dây cao hạ áp Chế tạo lõi thép
Lắp ráp phần ruột
Sấy trong lò sấy cảm ứng
Trang 30Để tạo ra sản phẩm là các loại máy Biến áp với cấp điện áp của từng loại khác nhau, tuỳ theo từng loại máy mà yêu cầu về kỹ thuật có một số điểm khác nhau cụ thể nh: Các loại máy cấp điện lớn thì số lợng nguyên vật liệu và công
cụ dụng cụ và các khoản chi phí khác cũng khac nhau, cùng với yêu cầu kỹ thuật cao hơn so với các loại máy cấp điện áp nhỏ nhng quy trình công nghệ chung cho sản xuất các loại máy biến áp đều đợc tiến hành theo trình tự sau:B
ớc 1: Chế tạo lõi thép bao gồm các nguyên công:
- Chế tạo khuôn quấn dây
- Quấn dây theo thiết kế
Kiểm tra - xuất xởng
Trang 31ớc 4: Lắp ráp phần ruột:
- Lắp ráp bối dây cao, hạ áp và lõi thép
- Làm các đầu dây điều chỉnh
ớc 7: Lắp ráp phần ruột và nạp dầu, kiểm tra xuất xởng
Nhìn vào quy trình công nghệ ta thấy loại hình sản xuất máy biến áp là loại hình sản xuất phức tạp kiểu chế biến song song
III Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Là một đơn vị kinh tế hạch toán kinh doanh độc lập, bộ máy tổ chức quản lý của Công tychế tạo thiết bị điện đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Đứng đầu là Giám đốc Công typhụ trách chung bao quát toàn bộ mọi hoạt
động của Công ty Bên cạnh đó có một Phó Giám đốc phụ trách về kỹ thuật, một Phó Giám đốc phụ trách về kinh doanh trực tiếp chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công tyvề nhiệm vụ đợc giao phó
Các hệ thống phòng ban đợc hình thành theo từng bộ phận dới sự chỉ đạo của Giám đốc và các Phó Giám đốc Mỗi phòng ban có một trởng phòng và phó phòng chỉ đạo nhiệm vụ và quản lý nhân viên trong phòng mình
1.Bộ máy tổ chức quản lý:
1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Phòng cơ
điện
Khối phân xưởng sản
Phòng
tổ chức lao
Phòng tài chính kế
Phòng thanh tra bảo
Phòng kế hoạch
điều
Phòng vật tư
Phòng hành chính y
Ngành
đời sống
Giám đốc
Trang 321.2 Nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận.
- Giám đốc: Do tổng công ty điện lực Việt Nam bổ nhiệm( chủ doanh
nghiệp) là đại diện pháp nhân của Công ty, là ngời điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo chế độ, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức Công tytheo nguyên tắc gọn nhẹ có hiệu quả
- Phó giám đốc kỹ thuật: Do giám đốc công ty bổ nhiệm, là ngời giúp việc
cho giám đốc, đợc giám đốc chỉ định thay thế điều hành công việc sản xuất khi giám đốc đi vắng
- Phó giám đốc kinh doanh: Do giám đốc công ty bổ nhiệm, là ngời giúp
việc cho giám đốc, đợc giám đốc chỉ định thay thế điều hành công việc kinh doanh khi giám đốc đi vắng
- Phòng tổ chức lao động: Có nhiệm vụ tham mu cho lãnh đạo định ra đờng
lối, sắp xếp và phân phối lại lao động một cách hợp lý, xây dựng kế hoạch cán
bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật trong toàn Công ty, xây dựng chế độ định mức tiền lơng, tiền thởng
- Phòng tài chính kế toán: Tổ chức thực hiện hạch toán kế toán trong toàn
Công ty Tham mu đắc lực cho Giám đốc trong việc quản lý chi tiêu, quản lý tài sản, công nợ, vật t, tiền vốn của toàn Công ty
- Phòng kế hoạch điều độ: Làm công tác lập kế hoạch điều độ sản xuất và
theo dõi việc thực hiện kế hoạch đã đề ra, Maketing bán hàng
- Phòng kỹ thuật: Làm công tác thiết kế và chế tạo và chỉ đạo công nghệ sản
xuất
- Phòng KCS: Làm nhiện vụ kiểm tra chất lợng vật t, hàng hoá, sản phẩm
nhập kho
- Phòng cơ điện: Quản lý hệ thống điện nớc và các máy móc thiết bị.
- Phòng vật t: Mua vật liệu phục vụ sản xuất và bảo quản kho tàng.
Trang 33- Phòng hành chính y tế: Làm nhiệm vụ thu nhận và sử lý công văn, đón
tiếp phục vụ khách, công tác quản trị trong toàn Công ty
- Nghành đời sống: Phục vụ ăn ca, phục vụ khách và chế độ bồi dỡng độc
hại cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
- Khối phân xởng sản xuất: Trực tiếp sản xuất ra sản phẩm.
* 4 Phân xởng sản xuất chính gồm:
- Phân xởng chế tạo Máy biến áp: Chế tạo các loại máy biến áp có công suất từ 30kVA - 250.000kVA, điện áp đến 220kV Gồm các tổ: Quấn dây, mạch từ, vỏ, cơ, sơn, vật liệu cách điện, lắp ráp, lọc dầu
- Phân xởng Cáp nhôm: Chế tạo cáp nhôm, cáp thép, chế tạo các chi tiết gỗ Gồm các tổ: Tổ chế tạo cáp, tổ mộc…
- Phân xởng Sửa chữa điện: Sửa chữa máy biến áp, động cơ, máy phát, chế tạo tủ điện Gồm các tổ: Sửa chữa điện 1, 2, 3
điện
Trang 34- Phân xởng Cơ khí: Gia công các chi tiết cho máy biến áp nh bánh
xe, êcu, bu lông, chế tạo cầu dao Gồm các tổ: Tổ chi tiết MBA, tổ…cầu dao,
* Phân xởng sản xuất phụ (P.X Cơ điện):
Có nhiệm vụ đảm bảo nguồn điện, nớc; phục vụ vận hành và sửa chữa máy móc, thiết bị .
IV Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytrong thời
gian qua.
1.Tình hình đầu t tài sản cố định tại Công tyqua các năm.
TSCĐ là bộ phận tài sản chủ yếu, phản ánh năng lực sản xuất hiện
có, trình độ tiến bộ khoa học kĩ thuật và trình độ trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật của Doanh nghiệp TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động và nâng cao năng suất lao động Qua số liệu trong bảng sau cho thấy sơ bộ tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ tại Công ty
g u y ê n
g u y ê
n
%
Trang 35g i
á
g i
1.2 Tình trạng TSCĐ
Số liệu trên mới cho thấy về qui mô và cơ cấu TSCĐ trong Công ty Năng suất lao động và kết quả sản xuất còn chịu ảnh h-ởng bởi tình trạng kỹ thuật của TSCĐ TSCĐ tốt hay xấu, mới hay
cũ đều ảnh hởng đến hiệu quả họat động sản xuất kinh doanh Để xem xét khả năng hoạt động của TSCĐ còn phải phân tích tình trạng kỹ thuật của toàn bộ TSCĐ cũng nh từng TSCĐ cụ thể
Sau đây là bảng tổng hợp hệ số hao mòn TSCĐ trong những năm gần đây
Hệ
số
Trang 36m giá
TSCĐ
(đ)
mòn (đ)
hao mòn TSC
Đ (%)
Số liệu trên cho thấy hệ số hao mòn của TSCĐ tơng đối lớn và có xu hớng tăng
rõ rệt Năm 2003 là năm Công tycó số TSCĐ tăng lớn đồng thời hệ số hao mòn cũng lớn
2 Tình hình lao động và thu nhập qua các năm :
Lực lợng lao động thờng xuyên đợc bổ sung mới từ các trờng đại học công nghệ, quản lý hàng đầu của quốc gia và luôn đợc chú trọng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề, trình độ tin học, ngoại ngữ ở cả trong và ngoài nớc
Năm 2004 tổng số lao động của Công ty là 726 ngời
Trong đó :
Trình độ Đại Học : 121 ngời chiếm 16,7%
Trình độ cao đẳng : 86 ngời chiếm 11.9%
Trang 37Trình độ trung cấp : 25 ngời chiếm 3,4%
Công nhân kỹ thuật : 494 ngời chiếm 68 %
Từ số liệu trên ta thấy lực lợng lao động có trình độ Đại học, cao
đẳng và trung cấp chiếm tỷ lệ khá cao 32%, đây là đội ngũ cán bộ có
kỹ thuật nòng cốt của Công ty Lực lợng lao động trực tiếp chiếm tỉ
lệ lớn so với đội ngũ lao động gián tiếp điều này cho ta thấy cơ cấu lao động của Công tylà tơng đối khoa học và cân đối Điều này sẽ
đảm bảo tốt hoạt động của mình, bởi lẽ cơ cấu này cho phép khai thác tốt chuyên môn cần có của từng nhóm lao động và khối lợng công việc tơng ứng Ngoài ra còn có thể hỗ trợ giám sát trong sản xuất tốt hơn thông qua những kỹ s và công nhân có tay nghề cao làm cơ sở cho việc nâng cao năng suất giảm giá thành
Hàng năm Công ty đều cử cán bộ và công nhân viên đi học ở các trờng
Đại học nhằm cung cấp cho Công tylực lợng kế cận và có trình độ đáp ứng với cơ chế thị trờng hiện nay Công tyluôn có chính sách đãi ngộ
và có sự u tiên với cán bộ công nhân viên
Những năm qua Công ty đã có đội ngũ cán bộ trởng thành và có tay nghề quản lý cao, đáp ứng với sự phát triển vào việc hoàn thành các mục tiêu của Công tyđề ra
Công ty cũng đào tạo cho CBCNV nhận thức về hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế
Với xu thế mở rộng sản xuất và kinh doanh đáp ứng nhu cầu của khách hàng hàng năm Công tytuyển dụng đội ngũ lao động để bổ sung đội ngũ lao
động đến tuổi nghỉ hu
+> Thu nhập bình quân về tiền lơng:
Năm 2002: 1.793.000đ/ngời/tháng cha kể lơng khoán gọn nội bộ, ăn ca,
lễ tết
Năm 2003: 2.334.000đ/ ngời / tháng cha kể lơng khoán gọn, lễ, tết
9 tháng đầu năm 2004: 2.420.000đ/ ngời/ tháng
Trang 383.Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công tyqua các năm.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh kết quả SXKD
( Sơ đồ trang sau)
Trang 393 Vốn KD bình quân Trđ 26.819 28.178 37.462 31.555 36.685 39.292 1.359 105.07 (777) 97.93 7.737 124.522 4.Vốn CSH bình quân Trđ 28.631 33.137 30.853 38.333 45.577 48.628 4.506 115.74 14.725 147.73 10.295 126.86
5 Lợi nhuận trớc thuế Trđ 3.892 5.939 4.244 6.701 4.392 6.895 2.047 152.6 148 103.49 194 102.9 6.Lợi nhuận sau thuế Trđ 2.919 4.071 2.886 4.557 3.163 4.966 1.152 139.47 277 109.6 409 108.977
7 Tổng thu nhập Tỷ đồng 13.328,4 15.491,5 15.984 20.165 21.083 21.213.7 2.163 116.23 4.674,24 130.17 8.Tổng lao động Ngời 725 720 720 720 726 726 5 110
9 Thu nhập bình quân Trđ 1.532 1.793 1.850 2.334 2.420 2.435 261 117 541 130.2 10.Lợi nhuận/Vốn KD Trđ 14.51 21.08 11.33 21.24 11.97 17.55 6.56 145.24 0.64 105.68 (3.69) 82.64 11.Lợi nhuận/Vốn CSH Trđ 13.59 17.92 13.76 17.48 9.64 14.18 4.33 131.85 (4.12) 70.05 (3.30) 81.12 12.Lợi nhuận/Doanh thu Trđ 2.67 3.34 2.95 3.25 2.93 3.22 0.66 124.84 (0.02) 99.29 (0.03) 98.94 13.Tỷ số khả năng thanh toán
-Thanh toán tổng quát Lần 1.54 1.47 1.38 1.42 1.35 1.39 (0.07) 95.67 (0.03) 97.77 (0.03) 97.966 -Thanh toán lãi vay Lần 112.47 108.57 109.07 62.67 67.11 49.76 (3.91) 96.53 (41.95) 61.53 (12.91) 79.40
14 Nộp ngân sách Trđ 1.576 3.155 1.523 2.214 944 1.794 1.579 200.19 (5790 61.98 (420) 81.03
Trang 40Nhận xét:
3.1 Chỉ tiêu doanh thu:
Doanh thu năm sau đều tăng hơn năm trớc (từ 4% đến 32% với số tuyệt
đối tăng từ 8.243 triệu đồng đến 32.356 triệu đồng) Từ thực tế sản phẩm của Công tysản xuất ra tiêu thụ đợc ngay vì hầu hết đợc sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc trúng thầu, điều này thể hiện trong nhiều năm qua, thơng hiệu sản phẩm của Công tyđợc giữ vững, sản phẩm của Công tyrất có uy tín trên thị trờng
Tuy nhiên, nếu nhìn vào tốc độ tăng trởng thì tốc độ tăng của năm sau thấp hơn của năm trớc, đặc biệt năm 2004 tốc độ tăng trởng chỉ là 4% với giá trị tuyệt đối tăng 8.243 triệu đồng, thấp nhất từ năm 2001 đến nay, trong khi đó giá cả trong năm 2004 biến động tăng rất nhiều do giá cả vật t đầu vào tăng, nhiều mặt hàng tăng từ 15 đến 20%, cá biệt kim loại mầu tăng đến 40% làm cho giá thành sản phẩm tăng, giá bán sản phẩm tăng trung bình khoảng 10% Cho nên, thực chất tốc độ tăng trởng của năm 2004 là tăng ảo, tăng do giá cả biến động tăng Cũng chính do giá cả biến động tăng mà năm 2004 sản phẩm của Công tytiêu thụ không mạnh do phải mất 1 khoảng thời gian dài (khoảng 5 tháng) để
điều chỉnh giá bán sản phẩm
Điều này Công tycũng đã xác định đợc và có kế hoạch dự kiến cho năm 2005
để ổn định và phát triển sản xuất, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
3.2 Vốn kinh doanh bình quân:
Vốn kinh doanh bình quân tăng từ 5% đến 24% với giá trị tuyệt đối tăng
từ 1.359 triệu đồng đến 7.737 triệu đồng trong đó chủ yếu tăng từ nguồn vốn ngân sách nhà nớc cấp Trong những năm qua, Công tyđẩy mạnh công tác nghiên cứu hoàn thiện công nghệ chế tạo máy biến áp 110kV, nghiên cứu chế tạo thử nghiệm máy biến áp 220kV, năm 2003 đã nghiên cứu chế tạo thành công máy biến áp 220kV đầu tiên tại Việt Nam, đợc Nhà nớc quan tâm đầu t trang bị máy móc thiết bị để nâng cao năng lực sản xuất của Công ty Bên cạnh
đó, hàng năm Công ty cũng tìm mọi biện phảp để bổ sung thêm nguồn vốn tự
có vốn rất ít ỏi của mình để đầu t chiều sâu cho sản xuất Tuy nhiên, trong nhẵng năm qua, do khó khăn nhiều mặt nên vốn kinh daonh của Công tycha đ-