Như ta biết mọi bài toỏn tối ưu đều cú thể đưa vẻ bải toỏn tim cực tiểu một hảm số, nờn bài toỏn ta xột cú dang: Tỡm cực tiểu hóm số f: IRˆ——>IR ,với x =xè,xẺ....x".x' e IR x — fix Bài t
Trang 1Truy ờn2 But cúc, Siu Visor
x Mee = bad Kinh }
|
Trang 2MỘT VAI PHUONG PHAP SO GIAI BAI TOAN TOI UU PHI ft ` :
Luận văn Tốt nghiệp Đại học
Chuyên ngành Toán
SVTH : Mai Đức Thanh, Khóa 1998-2002
Người hướng dẫn : TS Trịnh Công Diệu
Người phản biện :TS Nguyễn Chí Long
Luận văn được bảo vệ tại bộ môn Toán LỨng Dụn+
Khoa Toán = Tin trường Đại học Sư Phạm TP Ho Cli Vii
Ngày 03 thang 06 nam 2002
Trang 3Chương mở đầu
[ Bài toản tối tu và phương pháp số
II Phương pháp số cho bải toán tối ưu phi tuyến không điều kiện
Chương I : Phương pháp Gradient
| Phương pháp giảm nhanh
ll Biến thể phương pháp
II Phương pháp Gradient mở rộng
Chương HH : Phương pháp Newton
I Phương pháp Newton
ll Biến thể phương pháp
Chương III : Một số áp dụng
I Cực tiểu hóa hảm bác hai
II Tỉnh khoảng cách trong không gian Euclit n chiều
Chương IV : Thuật toán hóa các phương pháp
và một số chương trình máy tính
[ Thuật toán hóa các phương pháp
II Một số chương trình bằng ngôn ngữ Pascal
Trang 4LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG MỞ ĐẦU
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1.Bài toán tối ưu và phương pháp số:
Trong thực tế có rất nhiều vấn đề được đưa vẻ việc tìm cái tốt
nhất, thời điểm tốt nhất, phương án thuận lợi nhất, hay nói cách
khác là chọn đổi tượng tối ưu nhất theo một tiêu chuẩn nào đó.Lớp
doi tượng cản chọn củng thoả mắn các tiêu chuẩn nảo đó Khi ta "mó
hình hoá toán học” những vấn để này, tạo điển giải hình thức cho
lớp các đối tượng, khảo sát cho tiêu chuẩn tối ưu,ta sẽ có bải toản tối
ưu (toán học) Đã có rất nhiều vấn để toán học được phát triển trên
cách nhu cấu thực tế và kết quả lý thuyết (trữu tượng) được áp dụng
trở lại thực tế thành công như bải toán vận tải, bài toán kế hoạch sản xuất,
Bải toán quy hoạch tổng quát có dạng :
Min|f{x) : xeMI
với M c IR” là tập hợp thường được xác định bởi một hệ phương
trình hay bất phương trình dạng :
g(x) < b, hay g(x) = b,
ham f thưởng được gọi lả các hảm mục tiêu
các hảm ø, thường được gọi là các hàm ràng buộc
Bải toán tối tu được chia làm hai loại: bải toán tối tu tuyến
tính nếu hàm mục tiều và các ràng buộc được biểu diễn ở dạng tuyển tính,bải toán tối ưu phi tuyến nếu bài toán không có điều kiện trên
Ta cũng có thể chia dạng bài toán tối ưu theo kiểu khác : bài toán có điều kiện và bài toán không điều kiện tuỳ theo có râng buộc
trên hay không
Phương pháp số là phương pháp tính toán dùng để tính giá trị
của một đối tượng nảo đó, phương pháp phổ biến lả xây dựng một
đảy xấp xỉ các đối tượng hội tụ vẻ đối tượng cản tìm để thöng qua
day nay chọn một đối tượng thay thế cho đối tượng được khảo sát,
điểu quan trọng của cách lâm này là nhở đó có thể chỉ ra được độ sai
khác của việc thay thé nay
Trong luận văn nảy chúng ta chỉ khảo sát bài toán quy hoạch phi tuyến không ràng buộc, nghĩa là hàm f la ham phi tuyén va ta
cần tìm mín|f(x) : xeIR'|
Luận van được chia làm 4 chương (không tính chương mở đầu) :
Chương l1 : Giới thiệu vẻ phương pháp gradient các biến
thể, các tỉnh chất của phương pháp
Trang |
Trang 5Trong luận văn ta sử dụng một số ký hiệu khải niệm sau :
+ Định nghĩa 1.1 : Cho D lả tập mở trong IR" va f : D > IR ,giả sử f khả vi tại mọi x thuộc D, đạo hàm f là ánh xạ tuyến tinh ti IR"
Hàm f được gọi lả đạt cực tiểu địa phương tại x` nếu tổn tại một lan cận U của x” sao cho f{x) < f(x),VxeU
a Cho x,yelR" ta ký hiệu tích vô hướng x,y lả <x.y> = yxy,
bel
a Chuẩn của xeIR° là: |xÌ= V(x,x)
a Với xe IR”,ta coi x là một vectơ nếu sử dụng trong tích vô hưởng
vả xem x lả ma trận cột nếu sử dụng trong phép tính ma trận
a Định nghĩa 1.3: Ma trận vuöng đối xứng A được gọi là xác định đương nếu <Ax,x> > 0O ,VxzO ,xe IR'”
a Mệnh để 1.1: Ma trận vuông đối xứng A = [ay]ạ„ xác định đương khi vả chỉ khi định thức của mọi ma trận con {a,lx„ đều là số
dương
Q Định nghĩa 1.4: Cho hàm f : IR" —> IR
X — (xì
Hàm f được gọi là lôi nếu với mọi xị, x2 € IR" ; moi A), Ag € IR
thod A; + Ag=l thi: [[:¡Xi#^zXa} S Ay flx)) + Agflxe)
Ham f dude gọi la lỏi nghiêm ngặt nếu với mọi xị, X¿ e IR" : mọi
Ay A2 € IR thoa Ay * Agz=l thi: f.¡xi¡+2a2X2) < Ayflxy) + Aaflxe)
u Ménh dé 1.2: Giả sử hàm f có đạo hàm cấp hai liên tục khi đó các phát biểu sau lả tương đương:
(a) Ham f la ham lỏi,
(b} f(x¿} - Í(x¡} > <f(X\) Xz - X:> WX) xXgeIR"
Trang 2
Trang 6LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG MỞ ĐẦU
(c) Ma trận đạo hàm bác hai fˆ(x) thoả mãn:
<f(x)p.p> > O., Vx, pelR",
4 Mệnh để 1.3: Nếu hảm f có đạo hàm cấp hai liên tục và có mội
hang sO meIR, m > O để ma trận đạo hảm bác hai f (x) thoả mãn:
<f(\x)p.p> > m lpÍ?, vx, pelR"
thi ham f lỗi nghiêm ngặt
II.Phương pháp số của bài toán tối ưu phi tuyến không điều
kiện:
Trong đề tải nảy chúng ta chỉ xét đến bải toán tối ưu phi tuyến
không điều kiện Như ta biết mọi bài toán tối ưu đều có thể đưa vẻ
bải toán tim cực tiểu một hảm số, nên bài toán ta xét có dang:
Tìm cực tiểu hãm số f: IRˆ——>IR ,với x =(xÌ,xẺ x").x' e IR
x — fix)
Bài toán nảy đã được giới thiệu trong bộ mỏn VI Tích Phan voi
giả thiết hảm f kha vi cing phương pháp kiểm tra tỉnh xác định
dương của ma trận đạo hàm bác hai tại điểm dừng
Tuy nhiên việc giải hệ f(x) = O chưa có thuật toản, phương pháp tổng quát Trong khi đó, thực tế chỉ yêu cảu tinh giá trị gản đúng của cực tiểu và điểm đạt cực tiểu Đỏng thời thực tế yêu cầu cản có thuật toán, phương pháp cụ thể với sự hỗ trợ máy tính trong quả trình giải
Phương pháp số giải bài toán cực tiểu hoá thường xây dựng một day |x„| hội tu vé x sao cho f[xx.p) < fxx) Dây (xy) có dang:
Xkel = Xk + Ak-Pr
Với p„ e IR” là vectơ định chiêu giảm của f tại một lắn cận của
Xx ax € IR la hé s6 dudng bao dam cho f{xx.1)) < f{xy}
a)Cach chon vécto p,:
Trong lân cận cila x, co nhiéu vectd xac dinh chiéu gidm cua
ham f tai f(x,J Dé chon mot vecto px như vay ta chi can chon p, théa
man BDT <f'(x,).px> < 0
That vay,theo khai triển Taylor ta co:
Í[Xw„i) = Í(xy) + <Í(Xk).Xk+i — Xk> + 1⁄4.<F (Xxe)( Xk«i — Xe).Xk+i — Xk>
VỚI Xụ = Xx + Ô.( Xx+¡ — Xe) : Ô e [O,Ì]
© ÍXw.i) - ẨX,) = ay.<f (X\).Pk> + ay7/2.<Í”/(Xxc)-Pk (Ðx>-
Vậy nếu <f(Xx}.py> < O thì với một số ay khá nhỏ nào đỏ ta có f(x„.:) <fxv), nghĩa lả tổn tại một lân cận của x, dé ham f giảm theo
phương p, tại fx;)
Trang 3
Trang 7en
———ễễễẼễẼễẼEẼễ—-ễễễẼễẼễEẼễẼễEẼễ==Ề
b)Cách chọn hệ số a,:
Khi đã chọn p„ thỏa mản BĐT <f(x¿).py> < O, ta chỉ cắn chon a,
trong lăn cận của x„ mã hảm Í giảm tại fx„) theo phương px tức là
chọn ay thỏa BĐT f(xy,;) - f(xu) < e.ay.<f'(Xu).p„> với e là hằng số
O<c<]l
Ta cũng có thể chọn cách khác để dãy | f(xy)\ giảm là a„ thỏa
điều kiện: fÍxx.¡) = fx, + ax-px) = min fx, + a.px)
với cách nảy cách chọn ay lại trở thành bải töỏan cực tiểu hàm mot bién gla) = Í{xx + a.p)
c)C4c van dé cin giải quyết của phương pháp:
i) Với cách chọn p„ và ay như trên ta đã xảy dựng được đảy |xy) sao cho dây | f(xu)| giảm nhưng chưa thể khẳng định được đảy (xyj có
hội tụ hay không và nếu hội tụ thì có hội tụ vẻ điểm x” đạt cực tiểu
hay không Sự hội tụ nảy chỉ đúng với từng phương pháp ứng với một lớp hàm nhất định
ii) Giả sử dãy |x,| dugc xay dựng đả hội tụ thì dãy (xy| sẽ hội
tụ với tốc độ nảo Tốc độ hội tụ nảy trong thực tế rất quan trọng vì nếu sự hội tu qua cham thì với dung lượng bộ nhớ có hạn, máy tính
khó có thể thực hiện được quá trinh xáy dựng dãy {x,) gin về điểm
hoi tu
Dinh nghia 1.5: Cho day số (x;| hdi tu vé x’, ta noi:
+ Day s6 [x;| hội tụ với tốc độ một cấp số nhăn (linear rate)
công bội q nếu ta có: Íxx.¡-x«Ï< q Ìx„-x«[ hoặc Ìx„-x-Ì< q*.C
với O <q< 1; C <eœ,
+ Dây số [x„| hội tụ với tốc độ trên cấp số nhân (superlinear
rate) nếu ta có:
|xx.¡-x«Í< qụ Íxu-x«Í hoặc Ïx„-x-Ì< q¡.q: qx.C với dãy |qxÌ| -» O khi k ~> œ ; C < ø
+ Day số [xx| hội tụ với tốc độ bặc hai (quadratic rate) nếu ta
có: Ïxu„¡-x«Í< € Íxy-x« Ì Ê
iii) Khối lượng phép tính được tiến hảnh của thuật toán cùng rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến thời gian làm việc của máy tính
Do đó, ta cẩn cải tiến các phương pháp nhằm giảm bớt khối lượng công việc của máy tính
Trang 4
Trang 8LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP GRADIENT
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP GRADIENT
I.Phương pháp giảm nhanh:
TY cach chon vecto py, thod man <f(x,).px> < O, trong phương
pháp này ta chọn px = - f(x,)
Day |xx| có dạng Xk„:i = Xx - Ax (Xi)
Để chon a, thod man BDT:
f[xK+1) — fxd < e.a<f(X).px> = -E.aw Í f(x¿) ÌÊ
Ta dùng thuật toán sau (gọi là phương pháp lặp chọn a,):
Cho a một giá trị cho trước (vd: lấy a = 1)
+Bước 1:Tính x = xự - a f(xy)
+Bước 2:Tinh ffx) = fix, — a f(x,))
+Bước 3:Kiểm tra BĐT: f(x) - f{xu) <-.a Ì f(xx] | ? +Bước 4:Nếu bước 3 kiểm tra BĐT cho kết quả sai Ta giảm a bằng cách nhân a với t (O<t<1) rồi lặp lại các bước cho đến khi BĐT bước 3 đúng Khi kiểm tra BĐT bước 3 đã đúng, ta
chon a, = a
Phương pháp chọn vectơ p„ như trên được gọi là phương pháp
giảm nhanh hay phương pháp građient
Định lý 1.1: Giả sử hàm f bị chặn dưới, đạo hàm f thoả mãn điểu kiện: |f(x)- f(y) Ì< R Íx- yÌ.vx,yeIR"
Khi đó với phương pháp giảm nhanh, có ay được chọn bằng
phương pháp lặp thì thuật toán thực hiện được và | f(x„) [—>»0 khi
k-»s,với mọi điểm x, ban dau
Chứng rninh:
Từ định lý giá trị trung bình, ta có:
f{x) — f(xy) = <f (Xw‹).X = X> VỚI Xw: = Xx + Ö(x — Xe), 8e|O.1]
> fx) - flxx) = <f(Xx),X - Xu> + < (Xe) - Ẩ{Xv),X — Xe>
Trang 9= -a |f(xx) |? + Ra? | f(x„)l?
= -a Ïf(xy) |®(1 - R.a) Vay để BĐT fix) - flx;,) <-c.a 1 f(xJ 1% ta cản chon a sao cho:
(1 - R.a] >£ ©a< =
Điều này chứng tỏ sau một số bước hữu hạn giảm a thuật toản
chon a, sẽ dừng, tức lã thuật toán thực hiện được
Định lý 1.1 khẳng định sự thực hiện được của thuật toán chọn
a, va day |x;| hội tụ tại điểm dừng x” (ma trận đạo hảm f{(x) bằng 0) Kết quả thu được có thể là điểm cực tiểu địa phương, điểm yên ngựa
(nếu có) chứ không phải là điểm cực tiểu Tuy nhiên trong thực tế ta
chỉ cản biết giá trị hàm mục tiêu khá bé so với giá trị đã biết ban đầu
lả đã sử dụng được Do đó phương pháp trên có thể áp dụng được vào
Trang 10LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP GRADIENT
Dinh lý 1.2: Giả sử hàm f có đạo hàm cấp hai liên tục vả tồn tại các hằng số M > m > O sao cho ma tran dao ham cap hai f(x)
thod man điều kiện: mlyl* s < f(xly.y> s Mlyl? ¥ x.yeIR"
Khi do vdi phudng phap gradient, cé a, dudc chon bằng phương pháp lặp thì với mọi giá trị ban đảu của x, cac day |XyÌ |fxx)| hội tụ
ve x ,f[x) (x'` là điểm đạt cực tiểu duy nhất của hàm mục tiêu f ) với
tốc độ được ước lượng bởi các BĐT:
f{xx) - f(x') < q*.( f4} - fx)) ;Í xu- x`Ì< C.q*⁄2
với C<œ ;O<q<l]
Chứng minh:
Từ < f(x)y.y> > mÌyÏ? ,m>0, ;V x,yelR”, theo lỷ thuyết ham
lỏi ta có f là hàm lôi nghiêm ngặt, nên hảm f có duy nhất điểm cực tiểu x` là điểm dừng Do đó theo định lý 1.1 thì dãy |x;| hội tụ vẻ x”
va day (f{xy)| hội tụ về f{x)
Theo công thức Taylor ta có:
Trang 11See rape sme tii —= me ee mie sil
Tit f(x) - fix’) < s Ix- x'l? = Íx- x I2 > = 3 - fx)) (3)
Thể (2).(3) vào (1) ta có:
oI fool? > ma + aq (fle - fix’)
Do cach chon a, thoa man BDT:
fiXx+1) — fx) s-e-ay I f(x) 1?
= Xu.) — ÍXy) <-c.ay m{1 + wtf - f(x))
= fXu.i) — f{x) < [1 - c.ay m(1 + mi) -fx) — (4)
Với thuật toán thì x - x„ = -a (xy),ta có:
f[x) - fxu) = < f4) — Xy> + >< f"(Xxc)(x — xa).x - Xe>
Trang 12LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP GRADIENT
Vậy định lý đó được chứng minh
+ ột:
Định lý 1.1 chỉ chứng minh sự thực hiện được của thuật toan
nhưng chưa chỉ ra được tốc độ hội tụ của cỏc dóy (xy) (f(xy)| đồng thời
chưa khẳng định được sự hội tụ của đõy |x„] vẻ điểm đạt cực tiểu
Định lý 1.2 tuy ỏp dụng cho lớp hảm hẹp hơn so với định lý 1.1 nhưng đó khắc phục được cỏc nhược điểm này Tốc độ hội tụ của cỏc
day (xx), {fxy)) được đỏnh giỏ là tốc độ một cấp số nhõn với cụng bội
2e(1-e)m m
Nếu ta coi t, M, m lả những hằng số cho trước thỡ khi đú giả trị
q nhỏ nhất khi c.(1-e) lớn nhất Từ BĐT Cửsi ta cú j#1—e) < ; nộn
Gnun=1 = ke (1 + =) khi c=l/2
Nếu ta coi t, e là những hằng số do ta chọn thi q cảng nhỏ khi
tỉ số = cảng gần 1 Nếu tỉ số H << 1 thỡ q rất gản 1, khi đỏ
phương phỏp khụng hiệu quả vi tốc độ hội tụ rất cham
II.Cỏc biến thể phương phỏp :
Ở phản l ta đó đưa ra thuật toỏn chọn p„=-f(x„) và cỏch chọn
a, thoọ BĐT : f(Xx.Ă) — f(Xv) < -e.ay è f(xy) Í? bằng phương phỏp lặp
Nhưng ở định lý 1.1 và 1.2 ta đó chứng minh được BĐT trờn luụn
thỏa món khi ay < —, hodc a,< aa 8) Như vậy nếu ta xỏc định
trước hằng số R hoặc M thỡ ta cú thể chon a, là hằng số a với a <
=, hoặc as ao đè Với cỏch chọn ax là hằng số này số lượng phộp
tỉnh mỏy tớnh cản làm sẽ giảm đi rất nhiễu so với phương phỏp ban dau
Dinh ly 1.3 : Nộu ham f thộa man diộu kiộn cua djnh ly 1.2 thi
cộ thộ chon a, la hang s6 a: O<a< = Khi đú tốc độ hội tu cua day
(xx| được ước lượng bởi:
lx„- x`Í< q* Íxo- x'Í với q=max{l 1-a.mI, | 1-a.MI|
M-m 2
j 3 nhất là: = , đạt được khi a=
và q nhỏ n Qmin Saag 3 Ợ oa
Trang 13Chứng minh:
Ta co: bxy- x 1? = <x„-af(xy)- X`, Xxai-X >
=<xx- X-a(f(xu)- Ẩ(xÌ]) Xx.i-X” >
Theo công thức Lagrange : f(xu)- f{x}) =f”(xw:)( xu-x`)
Với x„.= X„ + Ô( xx-x) 9e|O, 1]
=Ìxv.¡- x`Í? =<x, - x” - a.f'4«Ì( Xư-XÌ) Xw.i-X” >
=<{(I - a.f (xwe)Ì( xx-xÌ) Xw.¡-X` >
Vi q=I1 - a.f"(xxe) | = maxi! l-a.m1,/ 1-a.M1}
=n Ewen tm} | M.(1 - ma) - m.(1 - Ma) | „ M-m
Vậy định lỷ đã được chứng minh
Một biến thể khác của phương pháp Gradient lả ta chọn ay
thoả mãn f{x¿,;) đạt giá trị nhỏ nhất của hàm f theo phương px tại
[[x,) : fẨXe.i) = Í{xy — ay.F(xy)) = min f(x„ — a.f(xv)), như vậy để chọn ax
ta lại đưa vẻ bải toán cực tiéu hod ham gfa) = fÍx„ - a.f(xx)) Ta có
thể đùng ngay phương pháp giảm nhanh dé chon ay
Định lý 1.4 : Nếu hảm í thỏa điểu kiện của định lý 1.1 và chọn
ay sao cho Í[Xx,¡) = ÍÍX — ay.F(xy)) = min f{xy - a.f(x¿)) thì Í f(xu) | => o
Trang 14LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP GRADIENT
Vậy định ly đã được chứng minh
Định lý 1.5 Nếu hảm f thoả điểu kiện định lý 1.2, với phương
pháp Gradient có a„ được chọn sao cho :
[[x.i) = ÍÍxv — ax-P Gad) = min fix, — a.f(x,)) thi day (xx) hội tụ với
[[yx,t) -Íxv) =<f(xv),-a f(Xv)> + 1⁄4<f'(Xec)(- a F(xx)).- a F(xxÌ>
=-al fad]? + ®—<fF'ba.) f0) Fba)>
Trang 15
Pare {Moma te) | bee 2.M’
Tứ đó ta có điều phải chứng minh
HI.Phương Pháp Građient mở rộng:
Cho F là một ma trận đối xứng tuỷ ý thỏa mãn điều kiện :
3p>0: plyl* < <Fy y>s Plyl? ,v yeIR" (e)
Tu cach chon vectd py, ta cd thé chon px, = -F.f (xi) vi :
<f(X;).px> = -<f(x„) F.f(x¿)> < -p Íf(x¿) |? < 0 vậy ta có thể xáy dựng dảy |xy) dạng :
Xx+i = Xk — A Fe L (xX)
Với |Fvl lả một dãy ma trận thỏa mãn tinh chất (¢) Khi dé day
(F¿ '| thỏa mãn : mị ÍyÏ? < <Fy ,y> < Mi ÍyÍ? với mị = a đấm:
` P
Vay ta cling cé thé xay dung day {xy) voi px = -Fy | f' (xe :
Xie = Xk — ay Fy! f(xy
Day la phuodng phap Gradient mé rong vi khi ta lay F, = I thi sẻ trở thành phương pháp Gradient
Vé cach chon a, ta van làm tương tự như phương pháp Gradient
Trang 16LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP GRADIENT
—————————————— S000
= (1- _ ) a.<f(xx).p„>
(vi p=Fx !.fxu) © f(xx) = Fxpx )
Tương tự định lý 1.1 ta có :
VỚI ay < pe) thi BDT: flxxs1) - flxx) < £ ax<f(x,),p.> đúng vả ta
chứng minh được I f(x.) + O khi k > » theo BDT :
vậy BĐT f[x„.t) - f{x„) < e ax<f(Xx).px> van théa man khi
1- = zea s PU) tương ty djnh ly 1.1 ta chifng minh 2.p
2p(l -
được ay > LÔ vậy với điểu kiện của định lý 1.7 thuật toán chọn ay vẫn thực hiện được tức lả a„ thỏa mãn :
Trang 172
Nhận xét :
a Với phương pháp Gradient mở rộng ta thấy kết quả các định
lý 1.1, 1.2 vẫn đúng nghĩa là tính chất của phương pháp nay cing giống như phương pháp trước Tuy nhiên tốc độ hội tụ
của dãy |x¿Ì, |f(xx)| trong phương pháp này là cấp số nhán ,tỉ
số q bé nhất khi eal Nghĩa là, với phương pháp này trong trường hợp dảy |F,| tuỳ ý thỏa điểu kiện đả cho thì tốc độ hội tụ còn chậm hơn so với phương pháp trước
a Ta cũng có hai biến thể chọn ay là hằng số khi biết R hoặc
M là: ay < =? : 8 aot va bién thé chon a, theo diéu
kién : f[x, + ax.px) = min (f(xx) + a.px)
Hoàn toàn tương tự định lý 1.4 ,1.5 ta chứng minh được định lý
Sau :
Định lý 1.8 : Nếu hảm íf thỏa điều kiện định lý 1.2 vả với
phương pháp Gradient mở rộng a„ được chọn theo điều kiện:
fix + ax.px) = min (f(xu) + a.px) thi đảy (xu) hội tụ vẻ điểm đạt cực tiểu x” với tốc độ một cấp số
nhan,
Trang 14
Trang 18LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP NEWTON
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NEWTON
I.Phương phap Newton:
Giả sử hàm f lôi nghiêm ngặt và đủ trơn Khi đó:
3 m>0: <f”(x)y.y> > mỈy |? vx.yeIR"
Ta chọn vectơ pụ sao cho: <f(Xx).py> =-<f”(Xx}Ðx.px> < O
© px =-((x))' f(x)
Khi đó dảy |xyÌ có dạng :
Xie = Xie — aye (OX) Pox)
Để chọn a; ta vẫn dùng phương pháp lặp chọn a, thod man
BĐT: Í(Xx¿.¡} - Íx„) < E.ay<f(Xx).Px>
Trong phản nảy ta xét các hảm f c6 ma tran dao ham bac hai
fˆ(x) đối xứng vả thoả mãn:
3 M>m>0: ml yl? < <f(xly.y> < Ml yl? vx,yeIR"
Vậy phương pháp Newton lả trường hợp riêng của phương pháp
Gradient mở rộng nếu lấy F, e f (x„) Vì vậy sự hội tụ của dãy |xy| về điểm cực tiểu duy nhất x` đã đúng, ta chi côn đánh giá tốc độ hội tụ
cua cac day [xxl, |f(xx)] trong phương pháp
Í xu na x | = C.AN- Aneto Aner
vdi N.C < © :Any <1, Vi 2 O:A, —> 0 khi ¡ —› œ
Trang 19Ma |xy-x 130 = Ixxe)-xx130 khi kow
Va Xkce = Xk * OF Xkei-XK), 8 € [O71]
=> I xne-xk l= O01 xker-xx 1+ 0 khi koo
Do f" la hàm liên tue = If (xw)-f"(xJ 1 3 0 khi kon
Vậy với mọi hằng số e sao cho O<c<l/2_, có một số No(c} sao
=> xx,i-x`|?= <xw- x” - (ff(y))} fˆ(Xwet).( Xe- XX” >
= <[I - (fˆ(xu)}* fˆ(Xwei)Ì.(Xx- X).X«¡-X” >
= < (f (xu) !.(ff(Xx) - fˆ(Xwei)) (Xu- XÌ).Xk.ì-X” >
< ~ 1 (FG ~ fer) bbe x1 Pixies” |
Trang 20LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP NEWTON
Định lí 2.2 : Nếu hàm f thoả mản điều kiện :
| ff(x)- fty)Ï< R.Ìx-yÏ v x, y e IR*
thì khi đó với phudng phap Newton, va cach chon a, thoa man BDT :
fixer) - Í[Xy) < c.ax<f(Xx).pk>
day (x,} sé hoi tu vẻ x” với tốc độ bác hai
Vay day |xy| hội tụ vẻ x` với tốc độ bặc hai
+Nhân xét: Với điểu kiện định lý 1.2:
mÌyl? < <f'(x)y.y> < MÌyÏ? ,M>m>O vx.yelR"
thì với phương pháp Gradient tốc độ hội tụ của đảy {xy] chỉ được
ước lượng lả tốc độ một cấp số nhân nhưng với phương pháp Necwton
day (x) dude xay dựng lại có tốc độ hội tụ trên cấp số nhán Hơn
nữa, khi điều kiện:
|f*œ)- fy)l< R.Íx-yÏ, v x y € IR"
thoả mãn thi dãy |xy| được ước lượng hội tụ với tốc độ bác hai
Vậy so với phương pháp Gradient thì tốc độ hội tụ của đảy |x¿|
được cải tiến nhanh hơn rất nhiều
II.Biến thể của phương pháp:
Với phương pháp Newton, ta cùng có một biến thể khác mà a,
được chọn thoả mản điều kiện:
f[xx,i) =Íxv - av.(fP(xy)) ” (xà) = min f[x¿ - a(”(x¿)) ` f(xy))
Vậy ở mỗi bước chọn a, ta có thể coi như một lẳn cực tiểu hoá
Trang 21Định lý 2.3: Với biến thể của phương pháp Newton ma a, thoa mãn: fxu.¡) =f[xy - as.(f OK) Pad) = min fix, - al bad)" fx)
va vdi di¢u kién cia dinh ly 2.1 thi day {xy} héi tụ với tốc độ trên cấp số nhân Với điều kiện của định lý 2.2 thì dảy |xy| hội tụ với tốc độ bậc hai
Chứng minh:
Dat x,,, = Xx - (f (x¿)}} fl) Với một số N nao do, khi k 2 N
thì x,., chính là cách xây dựng tử x„ theo phương pháp Newton ban đầu nên ta có: | Xạ -x`Í< 2x Íxv- x`Í với A„ = -Ý [(PGx) - f4.) |
m
Ma theo chứng minh của định lý 1.2 ta có:
= lx- x 1? < flix) - fix’) < = Ix x |?
Với điều kiện định lý 2.1 thì (SYK O nén day [xx) hdi tu
nhanh kon bất kì cấp số nhân nao
Với điểu kiện định lý 2.2 ta có: ^„ < = lxy- xl
Trang 22LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP MỘT SỐ ÁP DỤNG
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ÁP DỤNG
I.Cưc tiểu hoá hàm bậc hai :
Hảm số đi từ IR” vào IR có dang :
cì Khí A xác định dương thi tôn tại các hằng số M > m > O sao
cho : mÌyÏ|? s < f(x)y.y> s MÌyÍ? ;VY x,yeIR"
Thát vậy, vì f lỗi nghiêm ngặt nên theo tính chất hàm lỗi thi
m tốn tại
Mat khac, ta co: voi i + j thi ay = ay
= â.Vi.Y, + A.Yj-V( = 2 Au.Yi.Y)
< lay|.(y‡+y}) ( BĐT Cauchy )
= lau|.y‡+ la |.y}
=<Ayy>= Yayyiy, s Diaby = Ð, 3 |u|Y: lS4 cn icijen isise Icjse