Do đĩ cĩ mơt điều rất lý thú về lý thuyết và thực tế là nghiên cứu trang thái chất chỉ thị axit-bazơ trong quá trình biến đổi pH của dung dịch và làm sáng tỏ nguyên nhân của sự biến đổi
Trang 1
LUAN VAN TOT NGHIEP
CU NHAN HOA HOC
CHUYEN NGANH : HOA YO CO
KHAO SAT BIEN DOI Cda@ PHAM Màu
CO TRONG MOT SO LO@! HOA
(HOA MONG BO, HOA GIAY, HOA DAM BUT)
Và áP DỤNG TRONG VIEC GIANG DAY Wav
Trang 2FRUVERVEVVDVVEDHDVEVEFEV>ED EVEN
LỜI CÁM ØN
(Để haàn thành khda luận nà, ngoài tự cố giÍng nà
mổ lực của ban thin, em xin chin thank cam ơn tất cả các
Thay 0á khoa Xiáu trưởng (Đại Hoe Šư (/)hạm (7/2!
da truyền thụ những kiến (luức cà kinh nghiệm quý báo cÍto
em Dde bigt, em xin eam on : Thay Aguyén Mink Waa
người đã tận tình kưởng dẫn od gitip dé em hoàn thank
Trang 3LUAN VAN TOT NGHIEP SVTH : Phan Thi Mj Link
PHAN MO ĐẦU
Hoá học là môt môn học thực nghiệm Vì vậy ,trong gidng day héa hoc viéc
sử dung các thí nghiệm là cần thiết vì nó giúp cho học sinh tiếp thu bài tốt hơn làm cho các em tin vào kiến thức của mình
Trong thí nghiệm ,để nhân biết tính axit, bazở của môi trường , thường người
ta sử dụng các chất chỉ thị màu như : Phcnolphtalein, metyl da cam , quỳ tím Vì đây là cách làm đơn giản , ít tốn thời gian mà cho kết quả tương đối đúng Nhưng trong trường hợp ta không có sẵn các chất chỉ thị trên mà trong thiên
nhiên lại có các loại hoa có chứa hoá chất có thể biến đổi màu dưới tác dụng
của môi trường Do vậy, việc khảo sát sư biến đổi màu của phẩm màu là việc làm cần thiết
Nhằm tạo ra mốt số chất chỉ thị màu giúp cho việc dạy học hóa học ở trường phổ thông
-Khách thé nghiên cứu : Các loại hoa chon nghiên cứu(Hoa Móng Hò
Tím,Hoa Hồng, Hoa Giấy Đỏ ,Hoa Dâm Bụt,Hoa Mười Giờ )
Trang 4LUAN VAN TOT NGHIEP SVTH : Dhan Thi Mj Linh
Trang 5LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP _ SVTH: Dhan Thi Mg Linh
axit —bazd
Có nhiều thuyết giải thích vẻ trạng thái của chất chỉ thị axit —bazo trong
môi trường axit va bazd.Dudi đây là một số trong các thuyết đó
I Thuyết ion oề chất chỉ thị
Chất chỉ thị axit-bazở là các axit hoặc bazởơ yếu , nó phân ly trong dung dịch theo phương trình
Màu trong dung dịch mà trong đó chất chỉ thị ở dạng phân tử (Hlnd )
khác vđi màu của dung dịch trong đó chất chỉ thị ở dạng ion (Ind )
Hằng số điện ly của chất chỉ thị được biểu điển
_[+]Und-] _ [Und-] _ KHInd
Me [Hind] [Hind] [H+]
+ Khi thém mét lượng nhỏ chất chỉ thị vao dung dich axit thi nong
d6 [H*| lén nén [Ind] << [HInd] = dung dịch cơ màu là màu của phân tử chất chí thị
+ Khi thêm một lượng chất chỉ thị vào dung dịch kiểm thi nong đô
|H*| rất nhỏ nên |Ind | >> [HInd| © dung dịch có màu là màu của dạng ion
+ Khi thêm vào dung dịch trung tính thì [H*|=10” nền [Ind] và
|HInd] không chênh lệch nhau lắm , dung dịch có màu trung gian là hỗn hợp hai
miu dang phan uf va dang ion của chất chỉ thị,
Vide » Métyl da cam trong dung dich axit c6 mau do vi trong dung dich axit nó nim d dang phan wi |HInd| , Trong dung dịch kiếm nó nằm ở dạng ion [Ind |
Trang 6LUAN VAN TOT NGHIEP SVTH : Dhan Thi Mj Link
2 Thuyết mang màu của chất chi thi
Trang thái của chất chỉ thị được giải thích bằng thuyết ion và được bố sung bằng thuyết mang màu của chất chỉ thị Theo thuyết này sư đổi màu của chất chỉ thị có liên quan tới sự thay đổi cấu tạo phân tử của nó do sư sắp xếp lai trong nội phân tử dưới tác dụng của ion H” hay OH_, Theo thuyết ion , phân tử phcn olphtalein phân ly theo phương trình
Hind ®% H°+lnd
Giá trịpH càng tăng thì cân bằng càng chuyển dịch về phía phải khi
pH =10 phan tử phenolphtalein hầu như hoàn toàn chuyến thành dang ion có
màu
Theo thuyết mang màu ,trong quá trình pH của dung dịch thay đổi
„cầu tạo phân tử của các chất chỉ thị axit-bazơ bị thay đổi Hiện tương đó gây
nền do sư hổ biển benzoit- quinoit
Trường hợp đơn giản nhất của sư hỗ biến hezoit- quinoit là hiện tướng
hỗ biến của monooxim- quino (I) , có thành phần cơ bản đông nhất với
ntrozophenol (H)
Ca 2 công thức đều là ! hợp chất hóa hoc có dạng hỗ hiển khác nhau
“Trong dung dịch quino xim cân bằng động hóa học được xác định giữa 2 dạng
hd biến phụ thuộc vào các yếu tổ khác nhau Chuyển hiến tương tự cũng thấy
được cả trong dung dịch chất chỉ thị có màu khác nhau , nó thay đối dưới tác
dụng của axit hay kiếm
Trang 5
Trang 7LUAN VAN TOT NGHIEP SVTH : Dhan Thi Mg Link
Thi du , o-nitrozodimetylanilin (II) c6 mau xanh lục , cấu trúc bị thay đổi dưới
tic dung của axit , đồng thời có kèm theo sự chuyển từ màu xanh lục sang vàng
Khi đó clohidrat (IV) được tạo thành Sự thay đổi màu sắc được giải thích bằng
liên kết ion hidrô của axít với nguyên tử oxi của nhóm niữozo chứ không phải
với nguyên tử nitơ của nhóm
H,C ¬ v H,C
Do dé xdy ra su chuyển dịch các electron trong cd hệ , có kém theo su tạo thành cấu trúc quinoit , có thể hiểu điển bằng sơ đồ sau :
HN + HCI HạN
UN n=<o* poaidnnmmametiibe N—OH / Cl
HN HN
Tương tự như n- nirozodimetylaniin, một trong các muối của n -
aminoazobenzen có cấu tạo benzoit có màu vàng (V) , còn cấu tao quinoi( VI)
có màu xanh :
vir {)] 9 = XO
Trong dung dịch mctyl đa cam , được dùng rông rãi làm chất chỉ thị axit-bazd cũng có cân bằng tương tự
[3o vậy „ có thể coi tính chất chỉ thị của các chất chỉ thị axit- bazơ là do
có sự chuyển dịch hỗ biến giữa dạng benzoit va quinoit
Trang 8LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH : Dhan Thi Mj Linh
Sự xuất hiện cấu trúc quinoit gây nên sư chuyển hóa từ dang này sang dang khác của chất chỉ thị Sư biến hóa ngược lại làm mất cấu trúc quinoit
Theo thuyết mang màu , màu sắc của các hợp chất hữu cơ không phải
chỉ do cấu trúc quinoit của phân tử mà cả sự có mặt trong các phân tử ấy những
nhóm nguyền tử gọi là nhóm mang màu (-N= N - -NÓ;, -NO, =C =Cz, z C =Ó) )
Khi đưa thêm vào phân tử các chất hữu cơ có chứa nhóm mang màu của nhóm trợ màu :- OH,- NH;,- NHR,-NR; thì sẽ làm đêm màu sắc của chất màu
Vậy sư đổi màu của chất chỉ thị xảy ra khi nhóm mang màu xuất hiện hay biên mất và cả khí các nhóm mang màu này được thay thế bằng nhóm khác N€u các nhóm mang màu chuyển thành các nhóm không mang màu thì màu sẽ hiền mất,
3 Thuyết ion- mang màu của chất chỉ thị
Hai thuyết ion và thuyết mang màu của chất chỉ thị bố trợ cho nhau , theo các thuyết này thì trong dung dịch các chất chỉ thị axit bazơ đồng thời có cả cân bằng phân ly của phân tử và có cả cân bằng sắp xếp lại trong nôi phân tử chất chỉ thị từ dạng này sang dang khác có cấu tạo khác nhau Vì vậy hai thuyết này có thể kết hợp thành một thuyết chung goi là thuyết ion -mang màu của chất chí thị Theo thuyết này sự biến đổi màu của chất chỉ thị axit bazơ xắy ra do sự
kết hợp của ion hidrô dưới tác dụng của kiểm , cùng với sự chuyển dịch cân bằng ion của chất chỉ thị có kèm theo sự thay đổi cấu trúc chung
Tổng hợp các luận điểm trên , có thể nói rằng sự xuất hiện hoặc sư làm đậm màu ở những chất không màu hoặc có màu yếu có liên quan tới việc
đưa vào phân tử của chúng những nhóm mang màu và trợ màu với việc tăng số liên hợp -C =C =€ =C = với sư phân ly hay kết hợp các phân tử của chúng và cuối cùng với sư tạo thành các hợp chất nội phức (vd niken đimecty] glyoximat) Đối với chất chỉ thị axit- hazơ , sự đổi màu do mấy yếu tố đặc trưng hơn cả (mà các yếu tố này gây ra bởi sự thay đổi lượng tử lệ dạng phân tử và ion của chất chỉ thị do ảnh hưởng của axit và kiểm) là sự xuất hiện hay biến mất các nhóm mang mau hode su chuyển hóa nhóm mang màu này thành nhóm khác
PHL NOLPHTALLELIN
Phenolphtalcin là những tỉnh thể không mau.D6 tan trong 100g dung dich
:H;O 0,22(20°C) tan wt hdn khi đun nóng rượu ctylic 20g (khi lạnh) ,cte 5,92g ít
tan trong clorolom.Cho nén trong phòng thí nghiệm người ta dùng dung dịch phenolphtalein 0.1% pha trong 50% rượu Công thức của chất chỉ thị
Trang 7
Trang 9LUAN VAN TOT NGHIEP SVTH : Dhan Thi Mg Link
co
|3ưới tác dụng của dung dịch kiểm loãng ,phenolphtalcin chuyến thành
mudi dinatri ,có cấu tạo quinoit và có cấu tạo màu đỏ
Phin ng xảy ra theo phương trình
O=C-O
Sư thay đổi cấu tạo này trong phân tử phenolphtalein xảy ra ở pH=8-10
Dưới tác dụng của axit(ở pH<8) ta thấy một bức tranh ngược lại : dang có màu
chuyển thành không màu ,.Nếu pH bằng 13-14 ,phenolphtalcin có sự sắp xếp cấu tao mới ,Khi đó tao thành anion không màu của muối ba lần thế natri
ONa
Điều đó được giải thích bằng sự mắt màu của phenolphtalcin dưới tác dung của một lượng dư lớn kiểm
Trang 10
LUAN VAN TOT NGHIEP —— WVTH: Phan Thi Mg Link
Do dé , mau do manh cia phenolphalein là do sự tạo thành hệ mang màu
{>
& METYL DA CAM
Metyl da cam (Heliantin, mudi Nati ca n-dimetylaminoazo henzensunfoaxit) la chat b6t mau da cam Đồ hòa tan khi lanh trong 100g nước
la O.2¢ “Trong phòng thí nghiệm ta dùng dung dịch nước metyl da cam 0.05%
Công thức của nó là
(HạC)zN F 4 “N=N- N f SO3Na
Trong môi trường kiểm hay trong dung dịch nước loãng , metyl da cam còn có màu vàng da cam (VI1).Dưới tác dung của axit nó chuyển thành đỏ -da
cam và đỏ(VIII).Miễn chuyển màu nằm trong khoảng pH:3,1-4,4
(môi trường trung tính hay kiểm) (môi trường axiU
Khi cho kiểm tác dung với dung dịch metyl da cam có màu đỏ sẽ thấy màu của dung dịch biến đổi thành vàng
Vì vậy tính chất chỉ thị của metyl da cam là do sự chuyển vị hỗ biến giữa dang benzoit va quinoit,
IE KHOẢNG CHUYỂN MẦU CỦA CHẤT CHỈ THỊ
Khoảng pH mà trong đó thay được sự đổi màu của chất chỉ thị goi là khoáng chuyển màu của chất chỉ thị
Trang 9
Trang 11LUAN VAN TOT NGHIEP SVTH : Dhan Thi Mg Linh
| Su phu thuéc mau sdc cud chất chỉ thị oào tỷ số của dạng
phân tử uà dạng ion của nó
Màu của dung dịch chất chỉ thị phụ thuộc vào tỷ số nồng đô của dạng phân ly và dạng không phân ly của nó ,nghĩa là vào tỷ lệ
Khi[H*} =Kyma thy C22] 2, [fnmd-]
Nói cách khác ,trong trường hợp này nồng đô dạng phân ly của chất chỉ thị bằng nông đô dạng không phân ly của nó
Nều TT > | thi trong dung dich dang phan ly trội hơn
KHInd
t]
Nếu < I thì dang không phân ly trôi hơn
Ở một nồng đô [H*] nào đó ,tỷ số Kuu„/{H*] sẽ lớn hơn hoặc nhỏ hơn Kqy„¿
Đối với Phenolphtalein
Ku¿„„¿ =[H*| * [Ind | /{HInd| = 107
Nếu điều kiện [Ind | lớn ta ký hiệu nó bằng [đỏ] ,còn [HInd] bằng [không màu] thì có thể viết
[Đỏ | /{Không màu| =[Ind ] /4HInd] =10” /|H*|
Hoặc [không màu] /{Đỏ| =[HInd| /tInd J={H*1/107
Nếu pH =7, tức là |H*J= 10” mol/1 thì
(Không màu] /{đỏ] =[HInd] /[Ind | =107/102=100
Điều đó có nghĩa là ở pH=7 ,cứ 100 phân tử phenolphtalein không màu thì chỉ có
I ion chuyển thành ion có màu tức là tỉ lệ giữa dạng phân tử không màu của
chất chỉ thị loại phenolphtalcin và ion có màu của nó bằng 100
VỊ phân tử trung tính của phenolphtalcin không màu nên khi nhìn dung dịch bằng
mắt ta cũng thấy không màu Nếu thêm kiểm vào dung dịch phcnolphtalein đến
khi pH của dung dịch bằng 8 thì tỷ lệ [HInd|/[Ind | sẽ giảm xuống so với trường
lớp đầu tiến 10 lan và dung dịch sẽ có màu hồng nhat
[không màu]/1đỏ | =[HInd|/{Ind | ={H*|/K¿„„ 108/107” =10
Trang 12
LUAN VAN TOT NGHIEP SVTH : Dhan Thi Mj Linh
Nếều pH = pK¿u„¿ =9 ,t lệ [Không màu] /IÐỏ| =[HInd| /[Ind | sẽ bằng | va trong dung dịch có lượng phân tử chất chỉ thị không màu Hlnd (S0) và lượng ion màu
dé Ind (50%) bang nhau ,khi dé dung dịch nhuốm màu hồng (màu chuyển tiếp) Khi tăng pH lên nữa tới 10,11,12, dung dịch sẽ có màu đỏ thẳm Nhưng ở pH 13.5 -14 dung dich lai kh6ng mau do tao thanh mudi ba lan thể Natri của chất chỉ thị Do đó màu chuyển tiếp của chất chỉ thị rõ ràng khi pH của môi trường bằng bằng pKqy„¿ tức là bằng —lgK¿u„„ Nhung vì sự biến đổi màu sắc của chất chỉ thị xảy ra từ từ nén có thể coi màu của phân tử không phân ly cia chat chi thi bi
mau cua ion che ude khi dat ty lé [HInd]/[Ind | =]
Vi vay ,màu sắc của dung dịch nước chất chỉ thị được xác định bằng tỷ số của
dang phân tử và dạng ion của chất chỉ thị tỷ số đó khác nhau và phụ thuộc vào
LH”:
3 Tính khoảng chuyển màu của chất chỉ thị
Hiết hằng số phân ly của chất chỉ thị (thí du dối với phcnolphtalcin K¿u„¿ =0”)
có thể tính được khoảng giá trị pH làm cho chất chỉ thị đổi màu
Bằng thực nghiệm ,người tu tìm thấy sự đổi màu của chất chỉ thị nhận được bằng
mắt khi tỷ số hai dạng khác nhau của chat chi thi bing 1:10
Từ phương trình phân ly HInd
Trang 13LUAN VAN TOT NGHIEP SVTH : Dhan Thi Mg Linh
eit DUNG TÍNH =| MAU DANG | MAU DANG | KHOANG
de —s THỊ
Cén 20" | Axit Không màu | Dé 7,4-9.0
Metyldacam | Nước lazd Hồng Vàng 3.1-4.4
Màu của chất chỉ thị thay đổi dẫn trong khoảng đổi màu Vi vay dùng các
chất chỉ thị khác nhau có thể xác định giá trị pH của dung dịch Nếu dung dịch thử có màu đỏ khi thêm rượu quỳ vàcó màu vàng khi thêm metyl da cam ,
pH của dung dich nằm trong khoảng từ 4.4-5.0 Rồi lấy môt trong hai chất chỉ thi
đó thêm vào một lượng như nhau của dung dịch thử và của dung dịch mẫu có nồng đô của ion hidro đã biết trước , bằng cách so màu của hai dung địch,ta có thể xác định tương đối chính xác giá trị pH(phương pháp so màu)
Trang 14LUAN VAN TOTNGHIEP - SVTH : Phan Thi Mg Link
CEUONG JJ
CAC THi NGHIEM KHAO SAT
SỰ BIẾN ĐỔI MÀU CUA DUNG DICH
PHẨM MÀU LẤY TỪ CÁC LOẠI HOA
Trang 13
Trang 15LUAN VAN TOT NGHIEP SVTH : Dhan Thi Mg Linh
Trong thiên nhiên có rất nhiều loại hoa với màu sắc khác nhau , Quan sát kỹ chúng ta thấy màu sắc cuä hầu hết các loại hoa là sự hiến hóa giữa các màu đỏ tím ,xanh hay giữa các màu vàng, da cam và đỏ
Theo nghiên cứu người ta thấy rằng màu hoa do sự pha trộn giữa các màu vang.da cam và đỏ vì trong hoa có chứa chất carotenoit, Carotenoit có rất nhiều loại khoảng hơn 60 màu sắc, như chất Xantophun màu vàng có trong lá vàng
„quả chuối tiêu chín là một loại thuộc nhóm Carotenoil
Ngoài ra, màu hoa do sư pha trôn giữa các màu đỏ tím ,xanh là vì trong tế bào hoa có chứa chất Antocyan Antocyan là môi sắc tố hữu cơ rất dẻ đổi màu chỉ cần nhiệt đô hay độ pH hơi thay đổi là hoa thay đổi mầu sắc
vd: Hoa Bim Bip (Pharbitisnil) có hình loa kèn ,màu sắc rất rực rỡ , màu sắc cia hoa rat da dang :d6 tim xanh, Nếu tà hái một bông hoa Bìm Bịp màu đỏ đem
ngâm trong nước xà phòng sẽ thấy hoa có màu đỏ biến thành màu xanh , nều ta đem hoa màu xanh đó ngâm trong dung dịch HCI loãng sẽ thấy hoa màu xanh đó biến trở lại thành màu đỏ, Chính độ pH của môi trường làm Antocyan đổi màu
Như vậy ,các loại hoa thay đổi màu sắc khi đồ pH của môi trường thay đổi
Xuất phát từ thực tế đó ta có thể dùng dung dịch phẩm màu lấy từ hoa làm chất chỉ thị axit-bazơ Trong điều kiện tiến hành thí nghiệm, tôi chỉ nghiên cứu dung
dịch phẩm màu chiết từ 5 loại hoa :HOA MÓNG BÒ TÍM- HOA GIẤY ĐỎ -
HOA ĐÂM BỤT -HOA MƯỜI GIỜ-HOA HỒNG.Đây là các loại hoa mọc ở
nhiều nơi , màu sắc rực rỡ, dễ tìm dé kiếm và hoa có hầu như quanh năm
|, XAC DINH KHOANG PH DOI MAU CUA DUNG DICH PHẨM MAU LAY TU CAC LOALHOA
Đối với để tài nghiên cứu này, tôi sử dụng các loại hoa tươi để làm thí nghiêm
qlốt nhất là hoa vừa hái hay hái cách Ì đêm để tiến hành chiết lâý phẩm màu
¡ Cách chiết dung dịch phẩm màu từ hoa
Trong điều kiên thiết bị của phòng thí nhiệm hóa Đại Cương , các bước tiên
hành chiết các dung dich phẩm màu của hoa như sau
Trang 16LUAN VAN TOT NGHIEP SVTH : Dhan Thi Mg Linh
Dùng dao xắt nhuyễn hoa và dùng chày giã hoa cho nát
-Bước 3: Dùng cồn 90” để chiết phẩm màu cuả hoa
Sử dung một lượng cồn tương ứng với lượng hoa đã cân vừa giã trên Ngâm hoa trong cồn khoảng 15 phút là phẩm màu của hoa bắt đầu tan vào cồn Không dùng nước cất để chiết phẩm màu vì rất khó giữ phẩm màu lâu đặc biệt
là dung dịch hoa Dâm Bụt rất nhớt
-Bước 4: Lọc lấy dung dịch phẩm mau trên phu lọc
Vì sử dung dung môi là cồn rất dễ bay hơi , sau khi lấy dung dịch hoa nên
đậy kín dung dịch để thuốc thử hoa sử dụng được lâu
3 Tạo các dung dịch có pH khác nhau
a Đựa trên cơ sở tính toán
* Tao dung dich axit c6 pH khac nhau
-Đùng dung địch chuẩn axit HCI0,1M
{H*] = Ci) = 0” mol
=> pH =-lg[H*] =- lg 10° =1
Trang 15
Trang 17LUAN VAN TOT NGHIEP SVTH : Dhan Thi Mj Linh
-Hé tao dung dich c6 pH = 2 ,ta pha loing dung dich HCLO.1 M ra 10 lin
vd: Ti | ml dung dich HCI 0,1 M, dé tao dung dịch cĩ pH =2 thì cẩn 9 ml
nước cất dựa trên cod sé tinh wan sau:
Số mol HCI: 10” 0.1 =107 mol
Tạo dung dịch cĩ pH=2 => [H'| =l0” mol/l
ra pha lỗng 10 lần và cứ tiếp tục làm như vậy cho đến dung dịch cĩ pH =6
s Tạo dung dịch bazơ cĩ pH khác nhau
-Dùng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M
[OH | =Cw,o =10' mol
-14
lợi =10”° mol/l
= pH=- lg[H”| =l3 -Để tạo dung dịch cĩ pH =l12 ,ta cũng pha lỗng dung dịch NaOH 0,1M trên ra 10 lần dựa trên cơ sở tính tốn sau
Ti | ml dung dịch NaOH 0,1M ,ta cĩ số mol NaOH
Now = Dna =10" mol
Để thực hiện việc pha lộng dung dịch tơi sử dung các dụng cu thí nghiệm là
pipet., hurct, và cốc thủy tỉnh
b Máy do pH Meter
Trang 18
Để kiểm tra chính xác độ pH của các dung dịch trên tôi sử dung may
Đo pH của một mẫu có nghĩa là đo sự thay đổi thế màng giữa dung dịch đêm chuẩn và dung dịch mẫu cần đo pH
Các ion HỶ tự do trong dung dịch mẫu cần đo di chuyển vào lớp màng
ngoài của màng kính làm thay đổi thế màng khi một số ion tương đương rời mãi
trong của màng Tổng thế màng thay đổi thco pH của dung dịch mau can do ,
được xác định bởi điện kế và được chuẩn hóa để đọc pH pH kế được chuẩn hóa
hằng một dung dịch đệm có pH đã biết Khi đo pH của dung dịch mẫu thì sư thay đổi thế màng giữa dung dịch đêm chuẩn với dung dịch mẫu chỉ là sự thay đổi nồng độ ion HỶ tiếp xúc với điện cực pH Vì vậy bất cứ một sự sai biệt nào trong cách doc pH cũng đều do sự thay đổi nồng độ ion [H”]
Trang |
Trang 19LUAN VAN TOT NGHIEP SVTH : Dhan Thi Mj Link
(1) Thiét bi do pH-mV vị xử lý, model pH 526-pH 528
(2) Điện cực kép hay điện cực liên hợp
(3) Cảm biến nhiệt độ TEK 325
(4) Hai dung dịch điệm chuẩn
(5) Adapter nối điện
(9) Cho kết quả đo
3.XÁC ĐỊNH KHOẢNG PH CHUYỂN MÀU
a HOA MƯỜI GIỜ(Portulaca Gandifoca)
Tên khác ;Hoa Tí Ngọ, Hoa Tùng Điệp
[rang I8
Trang 20LUAN VAN TOT NGHIEP SVTH : Dhan Thi Mg Link
Thuốc loài cây cánh , họ rau sam (Portulacaccac), hoa mọc ở ngọn , thường
nở vào mùa hè và mùa thu Cây hoa Mười Giờ mọc hoàng ở nhiều vùng nước ta , được trồng bằng hạt hay dăm cành
% Qua quá trình nghiên cứu , tôi thây rằng nếu lượng hoa là 40g , sử dung lượng
cần là S0ml thì thu được 19ml dung dich pham mau hoa Dung dich phan màu hoa Mười Giờ có màu tím, pH dung dịch từ 5,5-Š,6 tuỳ thuộc hoà trồng ở khu vực nào Nêu ta đây thật kín dung dịch hoa ,để lo dung dung dich hoa nơi thoáng mát thì dung dịch hoa có thể để từ 4-Š ngày Đô pH của dung dịch
yiám khi để qua ngày
Hình dụng dịch hoa Mười Chủ
lrang 19
Trang 21LUAN VAN TOT NGHIEP — SVTH: Dhan Thi Mj Linh
* Sự biến đổi màu của dung dich phẩm màu lấy từ hoa Mười Giờ theo sự
biến đổi pH của môi trường
-Trong mét tridng axit:
Trong môi trường axit dụng dịch hoa Mười Giờ vẫn giữ màu tím( tức là
không có sự đổi màu)
-ỨroHụ Hi trường bazứ:
CÏ vùng bazơ yếu dung địch vẫn có màu tím dung dịch phẩm màu của
hoa Mười Giờ chỉ bắt đầu đổi màu ở pH =l I,37 nhưng lúc này sự đổi màu không
rò lắm , khi để dung dịch đó một thời gian thì dung dịch mới chuyền sang màu vàng hơi nâuvà từ từ chuyển sang màu vàng rơm, ở pH =l 1,5 thì dung dịch mới
chuyển sang màu vàng tươi
Khoảng đổi màu của Mười Giờ
b HOA DAM BUT (Hibicusrosa —-Sinensis)
Tên khác : Bụp ,Bông Bụp , Biooc Ngân ,Co Ngắn,Cuộc Cẩn
Trang 22LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP _ SVTH : Dhan Thi Mi Link
Cây nhỏ ho bông (Malvaceac), cao khoảng 1-2 m, lá màu lục sẫm bóng, mặt
dưới nhạt, mọc đơn độc ở kẽ lá ,đài hợp tràng màu đỏ , cách rời ,nhị nhiều dính liên nhau Cây rất dễ trồng nhiều vùng ở nước ta trồng dâm But làm
hàng rào hoặc trồng làm cảnh trong chậu Cây có hoa lá xanh tốt quanh
Hinh dung dich hoa Dam But
-Trong moi trudne axit
Trong môi trường axit dung dịch hoa Dâm But biến đổi màu như sau : ở
pH =l và pH =2 thì dung dịch có màu da cam , ở pH =3 thì dung dịch có màu hong dim, 3 pH =4 dung dịch có màu hồng nhạt qua tới pH =4.2 thì dung dịch dã
có màu tím nhat(tức là dung dịch phẩm mau cud hoa Dam Bụt không đổi màu
trong vùng axit yeu)
- [rong HÔI trưừng haz¿
Trang 21
Trang 23LUAN VAN TOT NGHIEP SVTH : Dhan Thi Mg Linh
G pH =9 thi dung dich bat dau chuyen sang mau xauh pli =i dun dịch chuyền sang màu vàng và mỗi trưởng bazơ càng manh thì màu Vàng càng tdi(bất đầu ở pH =10 khi nhỏ T giot dung dich hoa Dam But vào dung dịch thì lúc đầu dung dịch có màu vàng nâu nếu để một thời gian thì dung dịch từ từ
chuyển sang màu vàng)
Khoảng pH đổi màu của hoa Dâm Bụt là 4-9
PH-I ; I.91 ;2,89 ; 4 ;4.2; 5,1 ;62 6,89; 8.1; 9; 102 ;11.23;12,07
Khoảng đổi màu của hoa Dâm Bụt
c HOA GIAY (Bougainvillea SP)
Tên khác : Hoa Móc Điều ,Cây gai Tu Hú
Trang 22
Trang 24LUAN VAN TOT NGHIEP | SVTH : Dhan Thi Mj Link
Loài cây leo nhiệt đới, họ hoa Gidy(Nyctaginaceae) cay dé tong [dn nhanh
Cây thường phát triển thành bui, có giàn đữ Cum hoa có từ 2-3 hoa Hoa có
nhiều màu sắc , cây hoa Giấy ra hoa vào mùa khô
Ở nước ta cây hoa giấy được trồng bằng cành và trồng ở nhiều vùng để làm cánh Hoa có màu đó trắng hoặc vàng Trong điều kiên cho phép tôi đã làm thí nghiệm hoa Giấy do va hoa Giấy trắng ,tôi nhận thấy dung dịch phẩm màu chiết
tử hoa Giấy đó có màu tươi và bên màu hơn dung dịch phẩm màu chiết từ hoa
Giấy trắng mãt khác hoa Giấy đỏ được trồng nhiều hơn hoa Giấy trắng nên dẻ tìm hơn ,I3o đó trong đề tài nghiên cứu này tôi chỉ xin trình bày hoa Giấy đó
Qua nghiên cứu tôi thấy rằng với lượng hoa là 31g lượng cồn 30ml thì thu
được I4ml dung dịch phẩm mau Dung dịch phẩm màu có màu tím đỏ, pH của dung dịch từ 57-6, tùy thuộc hoa trồng ở khu vực nào [Dung dịch hoa sử dụng được trong | tun néu ta dé dung dịch hoa nơi thoáng mát ,và đậy thật kín dung dịch Tuy nhiên, khi để lầu thì đô pH của dung dịch giảm và giảm nhiều so với
dung dich hoa Dam But, Thường thì dung dịch hoa để cách một ngày thì đô pH vidm 0,3-0.5, Ngoài ra có thể dùng dung môi là nước cất nhưng dung dịch chỉ có
thẻ sử dụng tốt nhất trong ngày ,còn thì không bảo quản lâu được
Dung dich nhẩm màu hoa Gidy
Trang 23
Trang 25LUAN VAN TỐT NGHIỆP —— SWTH : Phan Thi Mj Link
+ Sự biến đổi màu của dung dịch phẩm màu lấy từ hoạ Giấy đỏ theo sự biến
đổi pH của môi trưởng
-lrong méi trudng anit
Trong môi trường axit dụng dich phim mau lấy từ hoa Giấy đó có màu
tím giông như trong môi trường trung tính
[rong tHÔI trường baz
Trong môi trường bazở có sư biến đổi màu phức tạp hơn, ở pH =9,2 dung dịch có màu tím đến pH =9,48 thì mới thấy bắt đầu chuyển màu(dung dịch
chuyền sang màu xanh ở pH =12,2 thì mới thấy màu lục vàng ở pH =l l.53 thì thảäy dung dịch chuyển sang màu vàng tươi
Trang 26LUAN VAN TOT NGHIEP SVTH : Dhan Thi Ng Linh
+ Thuôc ho Hoa Hồng (Rosaceae), lá hình bầu dục , mũi mác , dau nhọn , nhắn
cả hai mặt có răng nhọn ở mép Hoa mọc ở ngọn cành hoặc ngon cây cũng
có khi mọc ở kẻ lá Hoa to có mùi thơm dịu, màu sắc hoa khác nhau tùy loài
Hồng Bạch, Hồng Nhung, Hồng Xanh,v.v Cây hoa Hồng cho hoa quanh năm Cây hoa Hồng được trồng nhiều ở nước ta để làm cảnh Trong điều kiện cho phép tôi chỉ nghiên cứu hoa Hồng Nhung
Qua nghiên cứu tôi thấy rằng nếu lượng hoa là 40g lượng cồn là 40ml thi thu
được 19,Sml dung dịch hoa ,pH của dung dịch từ 4,9-5,0 tùy thuộc hoa trồng ở khu vực nào Dung dịch phẩm màu chiết từ hoa Hồng có màu huyết dụ, đối
với hoa Hồng phải làm hoa thật tươi thì dung dịch hoa mới có màu tươi và dung dịch mới đối màu rõ khi thay đối đô pH của môi trường Khi để dung
dịch lầu thì tính axit của dung dịch hoa càng tăng , độ pH thường giảm 02-03
moi ngay
Hình dung dịch hoa Hồng
+ Sự biến đổi màu của dung dịch phẩm màu lấy từ hoa Hồng theo sự biến
đổi pH của môi trường
-Ứ rong môi trừng anit
Trong môi trường axit mạnh đụng dịch hoa Hồng có màu da cam ,khi
đô pH tăng dẳn(tính axit của dung dịch giảm dẫn )thì màu da cam nhạt dẫn đến
pH =4 thì chuyển sang màu hồng nhat nhưng khi để n dung dịch có pH =4,l thì
dung dịch có màu như trong môi trường trung tính
Trang 25