1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Góp phần nghiên cứu tổng hợp 2 amino 4 phenylthiazole và một số dẫn xuất azometin

70 4 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Góp phần nghiên cứu tổng hợp 2 amino 4 phenylthiazole và một số dẫn xuất azometin
Tác giả Trần Bảo Ngọc
Người hướng dẫn Th.S Từ Minh Thạnh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

: MỞ ĐẦU CHƯƠNG II :TỔNG QUAN VỀ TỔNG HỢP , PHẢN ỨNG CỦA THIAZOLE VA AMINOTHIAZOLE 2.1 Các phương pháp tổng hợp vòng thiazole 2.1.1 Phương pháp tổng hợp kiểu A 2.1.1.1 Phương pháp tổng h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHÔ HỖ CHÍ MINH

KHOA HÓA slle

LUAN VAN TOT NGHIEP

DE TAI

TONG HOP 2-AMINO-4-PHENYLTHIAZOLE

VA MOT SO DAN XUAT AZOMETIN

Giảng viên hướng dẫn : Th.S TU MINH THANH

Giảng viên phản biện : Th.S NGUYỄN TIẾN CÔNG

Sinh viên thực hiện : TRẦN BẢO NGỌC

Trang 2

Veticam an

Dé hoan thanh dé lai nghién ctu lain van nay em da nhan duce sự gap dé vil lin link cia tha ⁄ Sir Mink Whank ; „gườ tha ? luén theo stl bén em trong qua trinhk lam ludin van

Bén canh dé em cing xin duoc bay té long

biel on dén qui thay cb , die bibl la cde thity ob

fhu txidch phong thi nghiém héa hu co dé gidf

dé va lao dééu kién cho em hoan thank luain vain

Cubé cing xin duce git ld chm on dén cde

ban (ôc, nhing nguoe da gap da lit hoan

thinh lap ludin van màu.

Trang 3

Luân văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thạnh

SVTH : Trần Bảo Ngọc MỤC LỤC

2.1.5 Phương pháp tổng hợp kiểu E

2.2 Các phương pháp tổng hợp aminothiazole

2.2.1 Phương pháp tổng hợp 2-aminothiazole 2.2.1.1 Amin hóa trực tiếp vòng thiazole 2.2.1.2 Thay thế nguyên tử halogen ở dị vòng

2.2.1.3 Phương pháp đóng vòng

2.2.2 Phương pháp tổng hợp 4-aminothiazole

2.2.3 Phương pháp tổng hợp 5-aminothiazole

Trang |

Trang 4

L.uận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thanh

SVTH : Trần Bảo Ngọc

2.3 Các phản ứng của 2-aminothiazole

2.3.1 Phản ứng alkyl hóa 2.3.2 Phản ứng acyl hóa 2.3.3 Phản ứng sulfonyl hóa 2.3.4 Phản ứng diazo hóa

2.3.5 Phản ứng thế

2.3.6 Phản ứng với aldehyde

2.4 Tình hình tổng hợp azometin, dẫn xuất của 2-aminothiazole

2.5 Tác dụng các dẫn xuất thiazole và 2-aminothiazole

CHƯƠNG III : TONG HGP 2-AMINO-4-PHENYLTHIAZOLE

3.1 Phương pháp tổng hợp

3.1.1 Tổng quan

3.1.2 Phương pháp tổng hợp 3.2 Kết quả và thảo luận

Trang 5

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thanh

CHƯƠNG V : KẾT LUẬN

CAC BANG TRA CUU QUANG PHO

TAI LIEU THAM KHAO

Trang 3

Trang 6

Luận văn tốt nghiệp GVHD ; Th.S Từ Minh Thanh

SVTH : Trần Bảo Ngọc

Chương Ï

Trang 7

|.uận vận tốt nghiện GVHD: Th.S Tit Minh Thanh

SVTH ; Tran Bao Ngoc

Cùng với sự phát triển của xã hôi và nhu cầu ngày càng cao của con người , ngành hóa học hữu cơ đã và đang phát triển rất mạnh mẽ Rất nhiều hóa chất mới đã được tìm ra, trong đó hợp chất dị vòng chiếm một lượng đáng

kể

Hóa học các hợp chất dị vòng rất đa dạng và phong phú Nhiều hợp

chất dị vòng có những hoạt tính đáng quý như : kháng sinh, hạ sốt chống phân hào diệt khuẩn, diệt cỏ hay ức chế sự phát triển của cây cối .Do đó chúng có những vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như sinh học, y học,

nông nghiệp, chất màu Ngoài ra nó còn là cấu trúc của nhiều hợp chất thiên

nhiền quan trong như vitamin, acid nucleic, alkaloid

Trong các hợp chất dị vòng chúng tôi đặc biệt quan tâm đến di vòng

thơm 5 cạnh chứa 2 dị tố N và S, cụ thể là dị vòng thiazole Thiazole dang

ngày càng trở nên quan trọng trong lĩnh vực được phẩm, sinh hóa và kỹ thuật

Nó không những là một đối tượng nghiên cứu về mặt lý thuyết mà còn có mặt trong nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học cao Hợp chất quan trọng trong thương mại có vòng thiazole là mercaptothiazole, một chất xúc tác cho quá

trình lưu hóa cao su

Ngoài ra các dẫn xuất của thiazole còn được dùng làm sản phẩm trung gian trong quá trình tổng hợp amino acid, peptid, purin Các dẫn xuất azometin của thíazole có vai trò quan trọng trongcuộc sống, chúng là những

hợp chất có hoạt tính sinh học cao, ví dụ như 2-(œ- furylidenamino)thiazole

Một số hợp chất azometin đã được dùng làm thuốc chữa bệnh

Trong phạm vì nghiên cứu của luận văn chúng tôi đã nghiên cứu và tiên hành tổng hợp 2-amino-4-phenylthiazole và một số dẫn xuất azometin cua no

Trang 5

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thanh

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S TY Minh Thanh

Theo tài liệu [28J

Hai cách tổng hợp được biết đến nhiều nhất là phản ứng giữa hợp chất

q-halogenocarbonyl với muối thioamid hoặc muối thiocianat kim loại Thêm

vào đó, sự tổng hợp 2- thiazolin từ thioamid và 1,2-dihalogen cũng thuộc kiểu này

2.1.1.1 Phương pháp tổng hợp thứ nhất - Tổng hợp Hantzsch :

Phương pháp hữu ích và toàn diện nhất trong tất cả các phương pháp

tổng hợp thiazole là phản ứng giữa một œ- haloceton hoặc aldehid (11) với một thioamid (I )

Trang 7

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thanh

Bằng cách lựa chọn nguyên liệu đầu thích hợp , ta có thể thu được các

thiazole với các nhóm thế alkyl, aryl .ở vị trí bất kỳ trong ba nguyên tử C

còn lại của vòng thiazole

Cơ chế phản ứng : thường xảy ra theo 2 giai đoạn

Giai đoạn I : tách hidrohalogenur và tạo liên kết C-S

Giai đoạn 2 : hợp chất (IH) bị enol hóa , và tách loại một phân tử

nước tạo vòng thiazole

có nhóm thế ở vị trí số 4 và 5 với hiệu suất tốt ngay cả trong môi trường acid

là môi trường mà thioamid không bền vững

Ngoài ra, chúng ta có thể thu được 2-aminothiazole với hiệu suất tốt mà

không cần sử dụng g-halogenoceton mà dùng thẳng hỗn hợp ceton và thioure với một chất oxi hóa bất kỳ để đưa halogen vào, ví dụ như I; hay SO;C];

Trang 8

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thạnh

SVTH : Trần Bảo Ngọc

Tuy nhiên khi có mặt các halogen thì hợp chất a-halogenoceton ciing

không phải là hợp chất trung gian

Hạn chế : Hiệu suất thường thấp khi dùng nguyên liệu thioamid và phản

ứng không xảy ra với một số nitrobenzamid Ngoài ra cũng thường hay gặp kết quả bất thường do tính không bền vững của các halogenoceton có những

halogen linh động

2.1.1.2 Phương pháp tổng hợp thứ hai :

Trong phương pháp tổng hợp thứ hai của kiểu A, mảnh S-C-N của vòng

được cung cấp bởi gốc thiocyanat Phản ứng xảy ra giữa q halogenoceton với

thiocyanat kim loại ( Na, K, Ba) tạo ra a — thiocyanatceton (V) TY V déng vòng cho 2- hidroxythiazole (VI) hay 2-clorothiazole (VI) là tùy thuộc vào

suet H,S0, AcOH (4%) HOSS

Trang 12

Luân văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thạnh

SVTH : Trần Bảo Ngọc

2.1.2.1 Phương pháp Cook-Heibron — tổng hợp 5-aminothiazole:

Phản ứng giữa d-aminonitril với muối hoặc este của acid dithioformic

hoặc dithiophenylacetic ở nhiệt độ phòng sẽ cho 5-aminothiazole với hiệu

suất cao Phản ứng xảy ra dễ dàng qua nhiều giai đoạn tạo hợp chất trung gian

không vòng mà trong nhiều trường hợp có thể cô lập được

Trang 13

Luân văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thạnh

SVTH : Trần Bảo Ngọc

Đây là phương pháp có giá trị nhất để tổng hợp 2-thiazolin Phản ứng

giữa 2- halogenoalkylamin với thioamid (hoặc thioamid thế ), thiocyanat kim loại hay CS; sẽ tạo ra 2-alkyl ( aryl ), 2-amino và 2-mercapto-2-thiazolin

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Từ Minh Thanh

để tổng hợp những thiazole thế ở vị trí số 5 Hiệu suất phản ứng có thể đạt

70% nhưng thường ít hơn

Ta có thể thu được thiazole không có nhóm thế từ formylaminoacetal

nhưng với hiệu suất thấp

Với q- thioformylaminoceton (điểu chế từ a- aminoceton hidroclorur va

kali dithioformat) tham gia đóng vòng trong môi trường acid H;SO, đặc ở

nhiệt độ phòng Tương tự, có thể tổng hợp 5-alkoxithiazole khi P;S; tác dụng

Ngoài ra bằng xấu: Ứng này ta cũng thu được những dẫn xuất etoxi và

metoxi với hiệu suất 65%

Cơ chế phản ứng: Nguyên tố oxi của nhóm carbonyl được thay thế

bằng nguyên tử lưu huỳnh, sau đó đóng vòng bằng cách loại hidrosulfit

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thanh

cũng thu được hợp chất này nhưng với hiệu suất thấp hơn

Kiểu đóng vòng tương tự khi aryl isothiocyanat tác dụng với d-mercapto acid

Phản ứng chỉ cung cấp C tại vị trí số 2 của vòng Đây là phương pháp

quan trọng để tổng hợp nhiều thiazolidin và 2-thiazolidin

Trang l3

Trang 16

Luân văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Ti Minh Thanh

SVTH : Trin Bao Ngoc

B-mercaptoalkylamin tác dụng với ester tạo thanh 6- acylaminoalkylmercaptan Sau đó bằng cách đun nóng hoặc nhờ phosphopentoxid sẽ loại nước thu được 2- thiazolin

ml aT S HCOOC He + HạNCH; ——> lIICONHCH; 10 S -

N

23.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP AMINOTHIAZOLE :

Monoaminothiazole được biết dưới ba dạng Trong đó, 2-aminothiazole

được nghiên cứu nhiều nhất trong dãy Bởi vì, nó rất dễ điểu chế và dễ dàng biến đổi thành những dẫn xuất khác Đối với 4-aminothiazole, người ta mới biết đến dẫn xuất N- acetyl của nó Một số hợp chất của 5-aminothiazole đã được biết đến từ trước nhưng chỉ trong những năm gần đây những phương pháp tổng hợp loại chất này mới phát triển và tính chất của chúng mới được

nghiên cứu

Thiazole là một vòng thơm bởi vì 2-và 5- aminothiazole có nhiều tính

chất đặc trưng cho amin thơm Đồng thời tất cả aminothiazole đều biểu hiện

tính chung, đó là hiện tượng hỗ biến

Ví dụ : 2-aminothiazole ( A) có dạng hỗ biến là 2-imino-4-thiazolin ( B)

và dẫn xuất của dạng này đã được biết

_1—.-+J

Tuy nhiên, hai dạng có cùng nguồn gốc từ 2-aminothiazole không thể

tách riêng, chỉ một chất của dạng này được biết Sự nghiên cứu về tính chất vật lý và tính chất hóa học chứng tỏ rằng hợp chất tổn tại chủ yếu ở dạng A Nhiều phản ứng đã chứng minh dạng hỗ biến B tổn tại và được giải thích bằng sự cộng hưởng ÀA«©> C

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Từ Minh Thạnh

2.2.1.1 Amin hóa trực tiếp vòng thiazole :

Khi đun nóng 4-methylthiazole với natriamidur ở 150 ” C trong vòng 15

giờ sẽ tạo thành 2-amino-4-methylthiazole

HAC N "

| | _NaNH, -

` Phương pháp này ít ứng dụng trong thực tế

2.2.1.2 Thay thế nguyên tử halogen ở dị vòng :

Sự thay thế nhóm halogen của dị vòng bằng nhóm amino là l phương pháp không có gì đặc biệt Do đó nó chỉ được sử dụng khi các chất trung gian cần thiết cho quá trình đóng vòng không có sẩn

Tuy nhiên, phương pháp này có giá trị quan trọng trong tổng hợp

benzothiazole và napthothiazole

2.2.1.3 Phương pháp đóng vòng :

Trong phương pháp tổng hợp của Hantzch, nếu thay thioamid bằng

thioure thì phản ứng xảy ra thuận lợi và dễ dang thu được 2-aminothiazole Phan lớn 2-aminothiazole được tổng hợp bằng phương pháp này

Trong trường hợp này, các hợp chất carbonyl phản ứng có thể là q -

halogenoceton hoặc aldehid chứa nhóm -CHX-CO- hoặc dẫn xuất của nó, mà

có thể tạo ra ceton hoặc aldehid dưới điều kiện phản ứng

Ngược lại với thioamid, thioure bến vững trong môi trường acid, do đó phản ứng tổng hợp 2-aminothiazole được tổng hợp trong môi trường acid Có

Trang 15

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thạnh

SVTH : Trần Bảo Ngọc

thể dùng cloro- hoặc bromo-acetal, d, B-dicloroethyl acetat thay thế cloro

hoặc bromoacetaldehid trong phản ứng này Tất cả những dẫn xuất này đều

cho hiệu suất cao

LÓT -Á

(1) R,R là cdc géc alkyl hoac ary! nhu CH; , C.Hs Các thioure thế ở N cũng cho những dẫn xuất của 2-aminothiazole Thioure một lần thế (II) phản ứng với cloroaceton tạo thành aminothiazole thế ( HH)

Đối với hợp chất thioure đối xứng như (V) thì không tạo nhân thiazole mà

hình thành dẫn xuất imino (VỊ), là dạng hỗ biến của 2-aminothiazole khi tác

dụng với d-halogenoceton hoặc aldehid

Trang 19

Luận văn tốt nghiện GVHD : Th.S Từ Minh Thạnh

Sự tổng hợp 2-aminothiazole từ thioure ma không ding a—halogeno ceton

đã và đang phát triển Dùng 2 mol thioure tác dụng với 1 mol ceton có mặt l;

sẽ thu được 2-aminothiazole với hiệu suất cao (50 - 90 %) Tác nhân oxi hóa

có thể thay bằng sulfuryl clorur, thionyl clorur, acid clorosulfonic hoặc sulfur

monoclorur cũng cho hiệu suất cao

Tuy nhiên, halogenoceton không phải là sản phẩm trung gian bởi vì khi

dùng sulfur trioxid, acid sulfuric hoặc acid nitric 60 % cũng thu được

aminothiazole nhưng với hiệu suất thấp hơn ( l1 - 43 % ) Thay vào đó

người ta cho rằng formamidindisulfid [ -S-C=NH(NH;)];, sản phẩm oxi hoá

của thioure, là sản phẩm trung gian vì khi đun nóng với một số ceton có thể

tạo thành aminothiazole (hiệu suất nhỏ hơn 62 %)

Trang 20

|.uận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S TY Minh Thanh

SVTH : Tran Bảo Ngọc

trong môi trường eter thu được 2-amino-4-methyl thiazole (hiệu suất thấp)

Trong trường hợp dùng CH;NH;, chúng ta sẽ thu được sản phẩm trung gian là S-acetonyl-N-methylisothioure (80%) Sự đóng vòng sản phẩm trung gian,

xảy ra ở nhiệt độ phòng, tạo thành 2-methylamino-4-methylthiazole

Thiocemicarbazid (IX, R = H), sản phẩm thế của nó (IX, R= alkyl, aryl,

acyl) và thiocemicarbazon (XI) phản ứng với hợp chất q-halogenocarbonyl

S S H:NCNHNHCNH:——> R | “` | l

2.2.1 Tổng hợp 4-aminothiazole :

Chỉ có một số hợp chất 4-aminothiazole được biết Dẫn xuất acetyl của 4-

aminothiazole và 2-cloro-4-aminothiazole được điều chế từ ester của acid

thiazole-4-carboxylic qua sự chuyển vị của Curtius của azit với sự có mặt của

alhydrid acetic Phản ứng Curius được dùng lần đầu tiên với ethyl 2-

methylthiazole -4-carboxylat tạo thành dẫn xuất 4-amino,

q =halogenonitril phản ứng với thioure cho 2,4-diaminothiazole, nhưng nếu dùng các thiamid thì không tạo thành các monoaminothiazole Từ ester benzensulfonic phản ứng thiobenzamid sẽ tạo 2,5-diphenyl-4-aminothiazole, hiệu suất 37 % còn lại là 4-aminothiazole

Trang 21

Luận văn tốt nghiện GVHD : Th.S Từ Minh Thạnh

Phương pháp thay thế một nhóm khác bằng nhóm amino tai vj trí số 5

của vòng thiazole không cho hiệu suất cao Ví dụ khử hoá 2,4-dimethyl-5-

nitrothiazole với sự hoạt hoá của sắt cho sản phẩm khử Sau đó acetyl hoá sản phẩm này thu được 2,4-dimethyl-5-acetamidothiazole với hiệu suất 25 %

Phản ứng Curtius : 5-aminothiazole; 2,4-dimethyl-5-aminothiazole và các dẫn xuất acetyl được điều chế từ ester của acid thiazole -5-carboxylic qua hidrazid va azid

Chuyển vị Beckmamn : oxim của 4-methyl-5-acetylthiazole và 2,4-

dimethyl-acetylthiazole phản ứng với PCl; trong benzen cho dẫn xuất acetyl

5-amino-4-methylthiazole (chiếm 30%) và 5-amino-2,4-dimethylthiazole

sản phẩm trung gian mà trong một số trường hợp ta có thể cô lập được

Trưởng Carne Se

TO 0O- Cod seamen”

Trang 22

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thạnh

2.3 PHAN UNG CUA 2-AMINOTHIAZOLE :

( theo tài liệu 28 )

Do nguyên tử N trong nhóm NH; còn một điện tử tự do, do đó 2-

aminothiazole mang tính chất của một baz, khi tác dụng với acid sẽ tạo muối

bền vững Nhưng tính baz của 2-aminothiazole yếu hơn 5-aminothiazole vì

trong phân tử nhóm NH; gần nguyên tử N của dị vòng hơn

Nghiên cứu phổ tử ngoại của 2-aminothiazole trong môi trường trung tính

và acid cho thấy sự tạo thành muối xảy ra do sự tạo thành liên kết proton với

nguyên tử N của vòng, tương tự với dẫn xuất amino của hợp chất dị vòng chứa dị tố N Trong môi trường rượu-hidroclorur, phổ tử ngoại cho thấy có

một số dihidroclorur tạo thành

2.3.1 Phan tng alkyl! hod :

Phản ứng alkyl héa có thể xảy ra tại nhóm amino hay tại nguyên tố N của vòng tùy thuộc vào điều kiện phản ứng

Sự có mặt của tác nhân ngưng tụ Liti amidur sẽ làm cho quá trình alkyÌ

hóa xảy ra ở nhóm amino với hiệu suất cao

Ví dụ : 2-sec-aminothiazole tạo thành dẫn xuất tert- aminothiazole

Nhưng sự alkyl hóa 2-aminothiazole để tạo thành amin bậc 2 thì

không xảy ra

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Ti Minh Thanh

SVTH : Trần Bảo Ngọc

Nếu không có tác nhân ngưng tụ hoặc dùng dung dịch kiém hay kali

carbonat thì sự alkyÌ hoá xảy ra tại nguyên tử N của dị vòng Minh họa cho trường hợp này là phản ứng giữa 2-aminothiazole với methyl iodur hay

dimethylsulfat cho muối không bền và khi xử lý bằng kiểm thì thu được

Quá trình acyl hóa chỉ xảy ra ở nguyên tử N của nhóm amino không xảy

ra tại nguyên tử N của dị vòng Sự benzoyl hóa của 2-aminothiazole tạo thành 2-benzamidothiazole

2-aminothiazole tác dụng với ester trong điều kiện đun nóng tạo thành sản phẩm acyl hóa

Một số dẫn xuất acyÌ hóa của 2-aminothiazole được điều chế bằng cách

cho aminothiazole tác dụng với CỊCH; COC] và amin tương ứng

Trang 22

Trang 24

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thạnh

Arso,cl = + HA | Kiros

Phương pháp phổ biến để tổng hợp sulfathiazole là cho p-

acylaminothiazole tác dụng với 2-aminothiazole trong dung môi piridin

2.3.2 Phản ứng diazo hóa :

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thanh

SVTH : Trần Bảo Ngọc

Đây là phản ứng điển hình mà cả 2-, 5- amino thể hiện là một amin

thơm Phản ứng xảy ra ở điều kiện thường, thậm chí đối với 2-aminothiazole

không cần điều kiện đặc biệt như trong 2-aminopyridin

Phản ứng xảy ra trong điều kiện dung môi là các acid đậm đặc có chứa oxi như : HNO;,, H;SO,, H;PO,, HCIO,

Muối điazoni tạo thành kết tủa với phenol va ary! amino tạo thành sản

phẩm màu azo điển hình

Sự thay thế một nhóm amino thông qua phản ứng diazo hóa đưa đến một

phương pháp tổng hợp có giá trị đối với 2-halogen, 2-amino, 2-mercapto

2.3.3 Phản ứng thế :

Đối với 2-aminothiazole, phản ứng thế thường xảy ra ở vị trí số 5

Cho 2-amino tác dụng với clo hoặc brom sẽ tạo thành sản phẩm mà halogen gắn vào vị trí số 5 Phản ứng halogen hóa có thể thực hiện trong

H;O, acid, dung môi trơ như C,H,, CHC|; Tuy nhiên khi vị trí số 5 bị chiếm thì phản ứng không xảy ra ở vị trí số 4 của vòng thiazole

N

L Js

TƯỜNG, S HC HN S “I

Tương tự phản ứng sulfo hóa và nitro hóa cũng thường xảy ra ở vị trí số

Theo Bogomolop Ì ''! sự sulfo hóa 2-amino- 4-methylthiazole cho 2 sản phẩm Phổ IR cho thấy đổng phân acid 4-methylthiazole-2-sulfamic có nhiệt

độ nóng chảy rất cao và bị phân hủy ở 360”C

2.3.4 Phản ứng với aldehid :

Ø điều kiện thường 2-aminothiazole tác dụng với aldehid thơm tạo thành

Baz Schiff hay benzylidenbisaminothiazole

Trang 24

Trang 26

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thạnh

SVTH : Trần Bảo Ngọc

Ø nhiệt độ cao và trong môi trường acid, 2-aminothiazole (có vị trí số 5

còn trống ) tác dụng với benzaldehid và dẫn xuất của nó tạo thành những sản

phẩm tương tự như triphenylmetan Khi oxi hóa chúng sẽ tạo thành những carbinol hoặc hợp chất màu

Trong phản ứng Mannich, 2-acylaminothiazole, có vị trí số 5 còn trống,

tác dụng với formandehid với sự có mặt của amin bậc hai tạo thành 5- aminomethylthiazole

Phản ứng xảy ra theo hai giai đoạn chính :

Giai đoạn 1 : Cộng nucleophil ( Áy ) nhóm RNH; vào nhóm C=O

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thạnh

Phản ứng thường được xúc tác bằng aicd hoặc baz

Các azometin kém bền, dễ bị thuỷ phân và khó tách ra Ngoài ra trong môi trường acid nó còn bị thủy phân tạo hợp chất cacbonyÌ và amin ban đầu Các Baz Schiff điều chế từ aldehyde và các amin béo thường không bền dễ bị thủy phân thành hợp chất đị vòng

Phản ứng ngưng tụ tạo thành azometin từ 2-aminothiazole đã được nghiên cứu và cho kết quả tốt

Năm 1944, Werner Zerweck Í*!Ì và một số tác giả khác đã thực hiện phản

ứng ngưng tụ giữa 1 aldehid như HCHO và 2-aminothiazole, 2-amino-4- metylthiazole, 2-amino-4-phenylthiazole, 4-metyl-2-phenylaminolthiazole

trong môi trường rượu - nước ở nhiệt độ xác định, cho sản phẩm ngưng tụ có

dạng nhựa không nóng chảy và không tan trong dung môi thông thường, có độ bền cơ học và hóa học cao

Năm 1952, Ryoheioda !'”Ì đã thực hiện phản ứng ngưng tụ giữa, 2-amino-

4-metylthiazole với HCHO trong môi trường kiểm - rượu, ở nhiệt độ thích hợp, cho loại nhựa màu đỏ không tan trong kiểm, trong acid Đây là loại nhưa trao đổi ion, có khả năng trao đổi là 4,0 -4,5 mmol/g với HCI 0,5 N

Năm 1953, Hiroshi Shimiru ( người Nhật ) °Ì' đã điểu chế được một loại nhựa không tan trong acid khi cho 2-amino-4-metylthiazole tác dụng với

Trang 26

Trang 28

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thanh

SVTH : Train Bảo Ngọc

phenol và HCHO với ti 1é mol amin : phenol = 10: 1,với khả năng trao đổi ion

la 4 mmol/g

Nam 1967, Aysel Gursoy ''' cho ngung tu terephthalaldehyde vdi 2 mol

2- aminothiazol tao thanh 1,4- phenylenebis(2-metylenaminothiazole ) (II)

2-amino-4-phenylthiazole tác dụng với terephthalaldehyde thu được hợp

chất (II) Hợp chất này có điểm nóng chảy 280 ° C tạo phản ứng không màu với thuốc thử Dragen droff hoặc với K;FeCN, và FeCl:

Năm 1968, Lipkin !!' và các cộng sự đã tổng hợp thành công một số

azometin khi cho 2-aminothiazole tác dụng với các aldehid thơm và các dị

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thanh

17

J NoCHR a - C¡ạH; „ Ø~ C,H,0 » a- C4H,S

œ - ( œŒ-NOa-C;HạO) ,œ - ( œ<NO¿z-C„HạS) ,

œ~( œ-PhC„HạS)

Nam 1972, Kutter ''' va cdc cng su đã tổng hợp 18 azometin từ 2-

amino5-nitrothiazol Phản ứng giữa 2-amino-5-nitrothiazol với CS; và Mel trong Me,SO sé tao thành II, sau đó II sẽ phản ứng với RNHQXH tạo thành

Trang 30

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thạnh

SVTH : Trần Bảo Ngọc

Ngoài ra tác dụng với aldehid thơm trong AcOH- AcONa cũng tạo thành | ( R= furyl, thenyl; R' = phenol, anisyl, 4-CIC,H, 4-BrC,H,, 4-NO;C,H., 4-( CH))NC,H, )

Năm 1975, Sondhi ''”! khi cho 2-aminothiazole ngưng tụ với 2-hidroxi-Ì- napthaldehid cũng thu được Baz Schiff

Năm 1935, Wiliam và các cộng sự của ông đã xác định được sự có mặt

của vòng thiazole đơn giản trong vitamin Bị

Năm 1939, người ta tìm thấy sulfathioazole, một trong những sulfamid

được dùng nhiều nhất tương đối ít độc mà lại có hoạt tính sinh học cao, dùng

trong những bệnh nhiễm trùng gây ra bởi liên cầu khuẩn, màng não cẩu

khuẩn

Những dẫn xuất acyl hóa của sulfathiazole như phtalylsunfathiazol,

succinylsulfathiazole đùng trong những chứng nhiễm trùng đường ruột, lị trực

khuẩn, viêm loét ruột kết

Biệt dược Abadol (2-aminothiazole) là thuốc dùng để trị bệnh Bazado

cường giáp

Các dẫn xuất cùa 2-aminothiazole như Promizol là thuốc trị hủi

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thanh

SVTH : Trần Bảo Ngọc

N

S Aminitrozol là thuốc trị trichomonas,

aldehid thiazolc có tác dụng mạnh với vi trùng Mycobacterium tuberculosisvar hominis

Trang 32

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thạnh

Theo Kutter ''"', 18 hgp chất azometin tổng hợp có tác dụng chống siêu vi

Tác giả Evans Delme !Ì! đã thông báo 12 dẫn xuất có dạng sau chống

Trong nông nghiệp :

Tac gid Giri '*' các dẫn xuất 2-aminothiazole được thế ở C¿, C; bằng các

gốc phenyl có thêm halogen vị trí para có tác dụng trừ sâu và chống nấm

Trang 33

Luận văn tốt nghiện GVHD : Th.S Từ Minh Thạnh

Ngoài ra một số phức kim loại của dẫn xuất thiazol cũng có tác dụng diệt

cỏ và điều hòa sinh trưởng

Trong công nghiệp :

Các sản phẩm ngưng tụ của Zerwech !?'! được dùng làm keo xịt tóc, chất

đính, làm khuôn đúc

Theo Schimitz, các dẫn xuất thế 4,5 của 2-aminothiazole được sử dụng làm thành phần diazo hóa để điều chế phẩm nhuộm

Trang 32

Trang 34

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thanh

SVTH : Trần Bảo Ngọc

Chương lII

TỔNG HỢP 2-AMINO-4-PHENYLTHIAZOLE

Trang 35

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Từ Minh Thạnh

Ceton + thioure + tác nhân oxy hóa

Trong cách cuối cùng, chất ban đầu đơn giản , dễ tìm , ít độc hại và có sắn

trong tài liệu để so sánh

Theo tài liệu [27], phản ứng tổng hợp 2-aminothiazole từ ceton và thioure có thể được viết như sau :

Ngày đăng: 01/09/2023, 13:28

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w