1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng việc rèn luyện kỹ năng hoạt động giáo dục của sinh viên trường đhsp tp hcm

106 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thực trạng việc rèn luyện kỹ năng hoạt động giáo dục của sinh viên trường đại học sư phạm TP.HCM
Tác giả Nguyễn Thị Thủy An
Người hướng dẫn Th.s Trần Thị Hương
Trường học Trường Đại học Sư phạm TP.HCM
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 10,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự yếu kém về kỹ năng hoạt động giáo dục của sinh viên khi đi thực tập sư phạm biểu hiện như: lúng túng trong việc tổ chức các hoạt dộng giáo dục, trước các tình huống giáo dục cụ thể, c

Trang 1

3W

m

BỘ GIÁ O D Ụ C VÀ ĐÀO T Ạ O

KHOA TÂM LÝ - GIÁO Dực

Trang 2

c

Lời cám ơn

Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơn trước tiên là Cô Trần Thị Hương đã tận anh

hướng dẫn, chỉ bảo em ương thời gian qua; quý thầy

cồ khoa Tâm lý - Giáo dục đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình trao đổi, phỏng vấn, tham khảo ý kiến; các cán bộ Phòng Đào tạo, cán bộ Đoàn Hộ i sinh viên trường ĐHSP TPHCM; Ban Giám hiệu cùng các thầy cô hướng dẫn sinh viên thực tập giáo dục ở các trường THPT: Võ Thị Sáu Gia Định, Nguyễn Du.-

cùng các bạn sinh viên khoa TLGD Dăm 4 và các

khoa cơ bản trường ĐHSP TPHCM đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ, khuyến khích, động viên

em hoàn thành luận văn này

Khoa Tâm lý - Giáo dục K25 (1999 - 2003}

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 3

MỤC L Ụ C

Phần Ì: MỞ ĐẦU Ì

L Lý do chọn đề tài Ì

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

s Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Giới hạn của đề lài 4

1.3 Vấn đề rèn luyện kỹ năng hoạt động giáo dục cho sinh viên ở các trường

1.3.1 Tinh cấp thiết của việc rèn luyện kỹ năng hoạt động giáo dục cho

sinh viên 23 1.3.2 Các con đường hình thành và rèn luyện kỷ năng hoạt động giáo

dục cho sinh viên sư phạm 35 Tiểu kết chương Ì- 39

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 4

Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC RÈN LUYỆN KỸ NÀNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

2.2 Thực trạng về KNHĐGD của sinh viên ĐHSP TPHCM 41

TPHCM 75

Tiểu kết chương 2 80 Phần 3 KẾT LUẬN 82

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 6

vụ giáo dục - đào tạo ấy không ai khác hơn là đội ngũ giáo viên Để thực hiện tết nhiệm vụ giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ đòi hỏi người giáo viên phải có những phẩm chất

và năng lực sư phạm nhất định, nói cách khác phẩm chất và năng lực sư phạm của người thầy ià công cụ lao động quyếl định trực tiếp chất lượng của giáo dục và đào tạo Trong

cấu trúc năng lực sư phạm cửa người*thầy/'Dăng lực hoạt động giáo dục là một trong

những thành phần cơ bản quyết định hiệu quả của! hoạt động giáo dục Muốn đạt hiệu quả cao trong công tác giáo dục, bên cạnh vốn tri'thức/hiểu biết nhất thiết người thầy

phải cổ kỷ năng sư phạm, kỹ năng hoạt động giáo dục Các kỹ năng hoạt động giáo dục

giúp người giáo viên thực hiện có kết quả hoạt động giáo dục, nhờ đó tác động rất lớn

đến sự phát triển nhân cách của học sinh

Tuy rằng, kỹ năng sư phạm, kỹ năng hoạt động giáo dục sẽ được hoàn thiện ương quá trình giảng dạy và giáo dục của người thầy nhưng trước hết và căn bản nó phải

được hình thành như một nền tảng ban đầu không thể thiếu được của người giáo sinh khi còn ngồi ưên ghế nhà trường sư phạm Nền móng có vững chắc thì mới cố thể tiếp tục xây cất phát triển lên cao hơn Do đố, việc rèn luyện kỹ năng sư phạm nói chung và kỹ

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 7

2

năng hoạt động giáo dục nói riêng cho sinh viên ương giai đoạn đào tạo nghề ở trường

sư phạm là rất cần thiết

Thực tế hiện nay, sinh viên mới ra trường thường rất lúng túng trong việc vận

dụng kiến thức đã được học ờ nhà trường sư phạm vào thực tiễn công tác giáo dục, cụ

thể là công tác chủ nhiệm lớp Qua các đợt thực tập sư phạm của sinh viên năm 3,4 trường Đại học sư phạm TPHC M ương những năm gần đây, tuy kết quả đánh giá phần lớn đạt loại khá giỏi trở lên với điểm số rất cao nhưng thực chất thì không phải chỉ sinh viên mà cả Ban Giám Hiệu nhà trường cùng các thầy cô giảng dạy đều nhận thức rất rõ

và thực sự lo lắng Sự yếu kém về kỹ năng hoạt động giáo dục của sinh viên khi đi thực tập sư phạm biểu hiện như: lúng túng trong việc tổ chức các hoạt dộng giáo dục, trước các tình huống giáo dục cụ thể, chưa biết phối hợp với các lực lượng giáo dục ương và ngoài nhà trường để tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh,

Trong thời gian gần đây, các nhà chuyên môn, cán bộ giảng dạy, cũng như nhà trường sư phạm đã chú trọng nhiều đến việc tổ chức các hoạt động nhằm rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, rèn luyện kỹ năng sư phạm, nhất là kỹ năng dạy học Song vấn đề rèn luyện kỹ năng hoạt động giáo dục cho sinh viên sư; phạm còn chưa được quan tâm đúng mức, làm hạn chế kết quả đào tạo của nhà trường

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi chọn đề tài "Nghiên cứu

thực trạng việc rèn luyện kỹ năng hoạt dộng giáo dục của sinh viên trường Đại học sư

Phạm TPHCM" làm vấn đề nghiên cứu

2Mục đích nghiên cứu

Khảo sát và đánh giá thực trạng việc rèn luyện kỹ năng hoạt động giáo dục của sinh viên trường Đại học Sư Phạm TPHCM Trên cơ sỏ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm tổ chức có hiệu quả quá trình rèn iuyện KNHĐGD của sinh viên ương quá trình đào tạo Ồ nhà trường sư phạm

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 8

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng việc rèn luyện kỹ năng hoạt động giáo dục của sinh viên trường Đại học Sư Phạm TPHCM

4 Giả thuyết khoa học

Kỹ năng hoạt động giáo dục là một yếu tố quan u-ọng ưong cấu trúc năng lực sư phạm của người giáo viên Nhưng thực tế kỹ năng này của sinh viên ĐHSP TPHCM còn yếu Việc rèn luyện hệ thống kỹ năng hoạt động giáo dục của sinh viên ưong quá trình đào tạo nghề ở trường ĐHSP TPHCM còn chưa dược quan tâm đúng mức và còn nhiều bất cập Các hình thức rèn luyện còn nghèo nàn, mang tính "hỉnh thức", Vì vậy, khi đi thực tập sư phạm, sinh viên tô ra rất lúng túng với công tác giáo dục học sinh Nếu cố một cách nhìn đúng đắn về thực trạng việc rèn luyện những KNHĐGD cửa sinh viên, từ

đố cố những hình thức và biện pháp rèn luyện kỹ năng một cách đa dạng, đầy đủ thì có thể nâng cao chất lượng đào tạo ngươi giáo viên d trường sư, phạm

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu những cơ sở lý; luận liên quan đến-kỹ năng hoạt động giáo dục và việc rèn luyện kỹ năng hoạt động giáo dục cho sinh viên sư phạm

5.2 Khảo sát thực trạng việc rèn luyện kỹ năng hoạt động giáo dục của sinh viên trường ĐHSP TPHCM Từ đố đề xuất một số giải pháp nhằm tổ chức có hiệu quả quá

trình rèn luyện kỹ năng hoạt động giáo dục của sinh viên trong giai đoạn đào tạo ở

trường ĐHSP

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 9

4

6 Phương pháp nghiên cứu

ổ / Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phân tích, tổng hợp lý thuyết từ các tài liệu nhằm nghiên cứu cơ sờ lý luận của

vân đề nghiên cứu

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra bằng anket: nhằm khảo sát thực trạng kỹ năng hoạt động giáo dục và việc rèn luyện kỹ năng đó của sinh viên ĐHSP TPHCM

6.2.2 Phương pháp điều ưa bằng phỏng vấn, trò chuyện, trao đổi với sinh viên, cán bộ giảng viên nhằm mục đích thu thập ý kiến, bổ sung cho vân đề nghiên cứu

6.2.3 Phương pháp quan sát: quan sát các hoạt động rèn luyện kỹ năng hoạt động giáo dục của sinh viên ở trường ĐHSP TPHCM và hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên ở bương phổ thông

6J Phương pháp toán học trong nghiên cứu KHGD: sù dụng toán điếng kê xử lý

kết quả điều tra: tính tần số, ứ lệ %tkiểm nghiệm Anova, T - TesịL

7 Giãi hạn cửa đề tài

Trong phạm vi giới hạn về thời gian, người nghiên cứu chỉ khảo sát thực trạng kỹ năng hoạt động giáo dục và việc rèn luyện những kỹ năng đó của sinh viên trong giai đoạn đào tạo ỏ trường ĐHSP TPHCM

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 10

1.1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1.ì Tình hình nghiên cứu về kỹ năng, kỹ năng sư phạm và kỹ năng hoạt động giáo dục

Vấn đề kỹ năng, quá trình hình thành kỹ năng ỏ cấp độ đại cương từ lâu đã

được khá nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu: các tác giả Xô viết

như: P.A Ruđich [33], B.Ph Lomov [25], A.v Petroxki [30] T.A Dina [19] N.A Sanvin [34], lu.c Babanxki [6], các tác giả Việt Nam: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt [26], Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Sinh Huy [23), Phạm Viết Vượng [43], Trong các công trình nghiên cứu của mình các nhà Tâm lý học và Giáo dục học đã đưa ra khá nhiều quan niệm về kỹ năng, tựu trung cố hai loại quan niệm chủ yếu sau:

Quan niệm thứ nhất: xem xét kỹ năng nghiêng về mặt kỹ thuật của hành

động Đại diện cho quan điểm này có các tác giả như: V.A Krutetxki [21], A.v

Petrovxki [30], T.A Dina [19], Trần Trọng Thủy [39], Hà Thế Ngữ, Phạm Thị Diệu Vân [28], Các tác giả thống nhất: kỹ năng là cách thức thực hiện hành động phù hợp với mục đích và điều kiện của hành động mà con người đã nắm vững Con người lĩnh hội được cách thức hành động tức là có kỹ thuật hành động Khi nắm được kỹ thuật hành động, hành động đúng các yêu cầu của nó sẽ có kết quả

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 11

Quan niệm thứ hai: xem xét kỷ năng nghiêng về gốc độ năng lực của con

người Đại diện cho quan điểm này có các tác giả: N.D Levitop [24], X.I Kixegof

[201 N.A Sanvin [34] Nguyễn Quang uẩn, Ngô Công Hoàn [16], Nguyễn Anh

Tuyết [40], Họ cho rằng: kỹ năng là khả năng, năng lực cùa con người biết vận hành các thao tác cửa một hành động theo đúng quy trình (đúng cách thức) Kỹ năng với tư cách là khả năng (trình độ được chuẩn bị) để thực hiện một hoạt động nào đó dựa trên những trí thức, kỹ xảo và được hoàn thiện lên cùng với chúng Kỹ năng là năng lực thực hiện một công việc có kết quả với chất lượng cần thiết và với thời gian tương ứng không những trong những điều kiện quen thuộc nhất định mà còn ữong những điều kiện mới

Như vậy, ở quan niệm thứ hai, các tác giả không chỉ xem kỹ năng đơn thuần

là kỹ thuật hành động mà còn là một biểu hiện năng lực của con người

Khi xem xét quá trình hình thành kỹ năng, hầu hết các tác giả đều nhấn mạnh điều kiện hình thành kỷ năng là các tri thức và kinh nghiệm đã có do thực biện các hành động tương tự trước đó mang lại Đây là điều kiện cần thiết để hình thành

kỹ năng trong tất cả các lĩnh vực hoạt động Do vậy, muốn hình thành kỹ năng trong một lĩnh vực hoạt động nào đó trước hết phải cung cấp các trí thức vẻ hành dộng đố cho người học đồng thời tổ chức các hoạt động cho người học vận dụng các trí thức

đà học vào thực hành Con đường hình thành kỹ năng là thông qua rèn luyện và bằng luyện tập

Đặc biệt, các nhà Giáo dục học còn chứ trọng đến sự hỉnh thành kỹ năng ở học sinh với tư cách là một trong những mục đích của dạy học Dạy học không chỉ trang bị cho học sinh vốn trí thức mà cả kỷ năng và kỹ xảo "Những kiến thức được

nắm vững một cách tự giác sẽ ưở thành vũ khí cùa tư duy và hoạt động của học sinh,

ở mức độ rất đáng kể là do có tích lũy thêm kỹ năng và kỹ xảo Nội dung của lý thuyết được thấm nhuần sâu sắc bao giờ cũng tìm đường đi vào ứng dụng, điều này chỉ có thể xảy ra nếu kiến thức làm nảy sinh kỹ năng, chuyển biến thành kỹ năng" [12, ư34]

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 12

Nhiều tác giả đã tập bung nghiên cứu những kỹ năng sư phạm phục vụ cho việc đào tạo giáo viên

1976, O.A Abđullina có chuyên khảo bàn về kỹ năng sư phạm [1] ở đây, tác giả nêu rõ từng loại kỹ năng sư phạm của người giáo viên theo các chức năng đặc trưng và phân tích tỉ mỉ những kỹ năng chung và kỹ năng chuyên biệt

Trên cơ sở kế thừa kết quả của các công trình đi trước và tiến hành thực nghiệm hình thành các kỹ năng ở sinh viên sư phạm, tác giả X.I Kixegof đã phân

tích khá sâu sắc vấn đề hình thành kỹ năng hoạt động sư phạm cho sinh viên sư

phạm [20]

Ngoài ra trong các tài liệu Tâm lý học sư phạm, các tác giả như: N.Đ

Lêvitov [24], V.A Krutetxki [21), A.v Petrovxki [30], Ph.N Gonobolin [13], cũng

bàn đến các kỹ năng sư phạm của người giáo viên Tác giả A.v Petrovxki đưa ra hệ

thống các kỹ năng, kỹ xảo sư phạm như sau:

Những kỹ năng và kỹ xảo thông tin Những kỹ năng và kỹ xảo động viên Những kỹ năng và kỹ xảo phát triển Những kỹ năng và kỹ xảo định hướng Những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động xây dựng Những kỹ năng và kỹ xảo tổ chức

Những kỹ năng và kỹ xảo giao tiếp Những kỹ năng và kỹ xảo nghiên cứu,

Theo A.v Petrovxki, ngay trong quá binh đào tạo nghiệp vụ ở trường đại

học sư phạm, giáo sinh phải nắm vững những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động sư phạm trên

Ở Việt Nam, các nhà Tâm lý học và Giáo dục học như: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thi Đức, Lê Khánh Bằng, Nguyễn Như An, Nguyễn Ngọc Bảo, cũng đã bàn đến vai trò của kỹ năng sư phạm ương năng lực sư phạm và trong cấu trúc nhân cách của người giáo viên Các tác giả đã phân loại hệ thống kỹ năng SƯ phạm nhằm giúp cho

việc hình thành các kỷ năng này trong quá trình đào tạo giáo viên

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 13

Bàn về kỹ năng sư phạm, các tác giả đều nhìn nhận hoạt động sư phạm là hoạt động hết sức phức tạp và đa dạng vì nó có đối tượng là con người Vì vậy, hoại động sư phạm một mặt đòi hỏi tính nghiêm tức, mặt khác đòi hỏi tính mềm dẻo, linh

hoạt ở mức độ cao vấn đề hình thành kỹ năng sư phạm cho sinh viên không thể

hành động theo một khuôn mẫu cứng nhắc, không thể đơn giản như việc hình thành

kỹ năng các hoạt động khác

Các tác giả cũng thống nhất quan niệm: Kỹ năng hoạt động giáo dục là một

kỹ năng thành phần ương hệ thống kỹ năng sư phạm của người giáo viên Cho nên, khi nghiên cứu về KNHĐGD, các tác giả đã phân tích kỹ năng hoạt động giáo dục bao gồm những kỹ năng cụ thể như: KN tìm hiểu đối tượng; KN lập kế hoạch giáo dục, kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp; KN phân tích đánh giá các hiện tượng giáo dục; KN tổ chức lớp thành một tập thể đoàn kết, nhất trí; KN tổ chức HĐGD tập thể, hoạt động chính trị, xã hội; KN giáo dục cá biệt; KN tự giáo dục, tự phê bình; KN đánh giá đạo đức học sinh

Hệ thống KNHĐGD mà các tác giả đưa ra chưa có sự thống nhất về tên gọi, hãy còn sơ sài, chưa thật sự chi tiết và cụ thể Đặc biệt chưa cố tác giả nào đưa ra một qui trình rèn luyện cụ thể loại kỹ năng này cho sinh viên sư phạm

1.1.1.2 Tình hình nghiên cứu việc chuẩn bị cho sinh viên làm công tắc giáo dục ở trường phổ thông

Việc chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông đã

được các tác giả Liên Xô (cũ) bàn tới vào những năm 70 và thể hiện trong tác phẩm

dịch: "Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ồ nhà trường phổ thông" [7]

Đây là một trong những công tình đầu tiên nghiên cứu, phân tích cả về mặt lý luận

và tổng kết kinh nghiệm từ thực tiễn việc chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông, có tác dụng thiết thực đối với cán bộ và sinh viên các trường

sư phạm Các nhà nghiên cứu và giảng dạy cố tên tuổi ở các trường đại học sư phạm

và tổng hợp Xô Viết như: N.I Bônđiửep, X.A Umbreikô, E.I Antipova, O.A Abđullina, x x Kôxêvich, A.E Tôtrin, M.N Phixala, đã đưa ra nhận định rằng: ương giai đoạn phát triển của xã hội hiện nay, những yêu cầu đối với người giáo

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 14

viên được nâng cao Người giáo viên không chỉ trang bị cho học sinh kiến thức sâu sắc toàn diện mà còn bồi dưỡng cho họ những cơ sở của thế giới quan khoa học, hình thành những phẩm chất đạo đức và hành vi đúng đắn ương các mối quan hệ thuộc các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Thực tiễn việc chuẩn bị nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm cho thấy, sinh viên chủ yếu dược chuẩn bị về công tác dạy học, còn công tác giáo dục chưa được chuẩn bị kỹ lưỡng Vì vậy, để chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông, cần sử dụng tối đa tất cả các khả năng đã có ở trường sư phạm để đào tạo giáo viên Những vấn dề chủ yếu mà các tác giả đề cập tới trong việc chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục là:

"Những cơ sở của việc chuẩn bị cho sinh viên đại học sư phạm làm công tác giáo dục"

"Hình thành cho sinh viên những kỹ năng sư phạm trong việc tổ chức công tác giáo dục học sinh"

"Việc chuẩn bị về mặt tâm lý cho sinh viên làm công tác phụ huynh học sinh"

"Về việc chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục chủ nghĩa yêu

nước - anh hừng cho học sinh"

"Việc chuẩn bị cho sinh viên làm công tác với Mè em "khó giáo dục"

Ở Việt Nam nhiều tác giả cũng quan tâm nghiên cứu vấn đề chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục Hiện nay có khá nhiều giáo tình, tài liệu tham khảo hướng dẫn và chuẩn bị cho sinh viên sư phạm những trí thức, kỹ năng cần thiết của hoạt động giáo dục, góp phần tháo gỡ những lúng túng cho sinh viên sư phạm trong công tác giáo dục sau này

Công tình nghiên cứu "Thực tập sư phạm" cùa Nguyễn Đình Chỉnh -Nxb Giáo dục, 1991 có đề cập đến một số kỹ năng cần hình thành và củng cố cho sinh viên trong khi tiến hành thực tập sư phạm Trong cuốn "Thực hành về Giáo dục học"

- tài liệu cốt lõi dùng cho sinh viên các trường Cao đẳng và Đại học sư phạm, tác giả còn đưa ra quy ưình rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống giáo dục cho sinh viên

sư phạm

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 15

- 1993, Nguyễn Như An - "H ệ thống kỹ năng giảng dạy trên lớp về môn giáo dục học và quỵ trình rèn luyện hệ thống kỹ năng đố cho sinh viên khoa tâm lý giáo dục" - Luận án PTS khoa học sư phạm tâm lý Đề tài mới chỉ bàn đến hệ thống

kỹ năng giảng dạy môn giáo dục học cho sinh viên khoa tâm lý giáo dục

- 1996, Trần Anh Tuấn - "Xây dựng quy trình tập luyện các kỹ năng giảng

dạy cơ bản của bài Ưên lớp trong các hình thức thực hành - thực tập SƯ phạm" - Luận

án PTS khoa học sư phạm tâm lý

- 2001, Ngô Đình Qua (chủ nhiệm) - "Khảo sát kỹ năng sử dụng bảng phấn của sinh viên ĐHSP TPHCM" - Đề tài NCKH cấp cơ sở

Những đề tài nói trên chủ yếu thiên về kỹ năng giảng dạy, còn KNHĐGD vẫn còn đang bị bỏ ngỏ Rải rác ưên các tạp chí, xuất hiện khá nhiều các bãi báo, tham luận bàn về việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm nói chung và chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục nói riêng, tiêu biểu như:

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 16

• Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác chủ nhiệm lớp - Nguyễn Thanh Bình - ĐH và GDCN số 9/1992

• Chuẩn bị những kỹ năng cơ bản về giáo dục và chủ nhiệm lớp cho sinh viên sư phạm - Phạm Thanh Bình - Tạp chí TTKHGD ĐH và CN số 3/1993

• Hình thành tay nghề cho sinh viên sư phạm - Phạm Minh Hùng - ĐH và GDCN số 2/1996

• Rèn luyện nghiệp vụ cho giáo sinh THSP - Trần Minh Hằng - NCG D

Như vậy, vấn đề rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, chuẩn bị cho sinh viên sư phạm làm công tác giáo dục ở nhà trường phổ thông ngày càng được quan tâm cũng

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 17

14

như khẳng định vai trò và ý nghĩa của nó trong công tác đào tạo giáo viên Tuy nhiên, các công trình ưên mới chỉ dừng lại ở việc nêu ra một số định hướng và giải pháp chung cho công tác rèn luyện KNSP cho sinh viên Chưa cố công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và sâu sắc những con đường và biện pháp cụ thể để rèn luyện KNSP, đặc biệt chưa cố đề tài nào nghiên cứu về thực trạng rèn luyện KNHĐGD cho sinh viên sư phạm.o3

1.2 Một số khái niệm cơ bản

-Trong tài liệu Giáo dục học tập Ì, hai tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt

định nghĩa giáo dục theo nghĩa rộng như sau: "Giáo dục là một quá trình loàn vẹn

hình thành nhân cách được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch, thông qua các hoạt động và các quan hệ giữa người giáo dục và người được giáo dục nhằm truyền đạt và chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội của loài người • [26, tri?]

Quá trình hình thành nhân cách toàn diện này được tiến hành thông qua hai nhh vực hoạt động có mục đích là dạy học và giáo dục (theo nghĩa hẹp)

"Dạy học - một bộ phận cửa quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn

- là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và tĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triền năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách người học theo mục đích giáo dục." [26,trl8]

"Giáo dục (theo nghĩa hẹp) - một bộ phận của quá trình sư phạm • là quá trình hĩnh thành niềm tin, lý tương, động cơ, tình cảm, thái độ, những nét tính cách của nhân cách XHCN, những hành vi và thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội, thuộc

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 18

Ở đây, chúng tôi quan tâm đến giáo dục theo nghĩa hẹp

về khái niệm giáo dục (theo nghĩa hẹp) cùng cố nhiều cách định nghĩa khác

nhau ỉu.c Babanxki quan niệm rằng: "Giáo dục là một quá trình cố chủ đích được

tiến hành dưới sự chỉ đạo của đội ngũ giáo viên, các nhà giáo dục, bao gồm mỗi loại hình hoạt động và công tác giáo dục được thực hiện riêng biệt ngoài giờ học" [6,trl0]

Phạm Viết Vượng định nghĩa: "Giáo dục là quá tình bồi dưỡng để hình thành những phẩm chất đạo đức cụ thể, thông qua việc tổ chức cuộc sống, hoạt động

1.2.1 Hoạt động giáo dạc

Theo Tâm lý học hoạt động, nhân cách được hình thành và phát triển thông qua hoạt động và giao lưu Hoạt động là quá trình con người thực hiện các quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên, với xã hội, với người khác và với chính mình Hoạt động bao giờ cùng nhằm vào những đối tượng nhất định Dưới sự hướng dẫn và

tổ chức của người lớn, ữẻ em thực hiện hoạt động, thông qua hoạt động và bằng hoạt

động ưẻ lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử xã hội Sự hình thành phương diện đạo

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 19

m

đức cửa nhân cách là quá trình con người lĩnh hội nội dung của những quan hệ xã hội, trong đó chứa đựng những chuẩn mực, những giá trị do xã hội quy định thông qua hoạt động và giao lưu với người khác, với xã hội Sự hình thành và phát triển nhân cách chịu sự tác động cửa nhiều nhân tố: di truyền, môi trường và giáo dục Trong đố, giáo dục đống vai trò chủ đạo, nhưng cái quyết định trực tiếp lại là hoạt động của chính bản thân người đố Như vậy, hoạt động vừa là điều kiện phương tiện vừa là con đường để hình thành, phát triển nhân cách Để giáo dục học sinh đạt hiệu quả, giáo viên phải tổ chức các hoạt động cho học sinh tham gia A.Einstein có nối:

"Con người không được giáo dục bằng những điều nó nghe được mà bằng việc làm

và hoạt động"

Quá trình giáo dục với tư cách là một loại hình giao lưu và hoạt động chung

của học sinh và giáo viên, bao giờ cũng bao hàm hai mặt:

• Sự tác động có mục đích, cố kế hoạch của nhà giáo dục thông qua các phương tiện thông tín và giao lưu tác động đến nhận thức, tình cảm, ý chí cửa học sinh

• Sự hưởng ứng tích cực chủ động của học sinh, tự giác hoàn thiện nhân cách bản thân

Hơn nữa, giáo dục cố đối tượng là con người đang ương giai đoạn phát triển

và hoàn thiện nhân cách Thực chất, giáo dục cũng là một hoạt động, vì vậy cố thể

hiểu : Hoạt động giáo dục là hoạt động của nhà giáo dục nhằm tổ chức và lành đạo

các mối quan hệ nhiều mặt nhiều chiều của học sinh với người khác với thế giới xung quanh, nhằm tác động đến nhận thức, tình cảm, thái độ hình thành ở học sinh những hành vi và thói quen tương ứng Như vậy giáo dục là một quá trình hoạt động kết hợp vai trò chủ đạo của nhà giáo dục với sự tự giác, tích cực và độc lập, tự giáo dục của học sinh nhằm hình thành ý thức, tình cảm và chủ yếu là hành vi, thói quen đạo đức phù hợp với chuẩn mực xã hội đã qui định

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 20

Theo Từ điển Tâm lí học, kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả những tri thức về phương pháp hành động đã được chủ thể lãnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng [Ì Ì, trl3ỉ]

Từ giáo trình TLH đại cương, ta đã biết rằng : "Năng lực sử dụng các dữ kiện, các trí thức hay khái niệm đã có, năng lực vận dụng chúng để phát hiện những bản chất của các sự vật và giải quyết thành công các nhiệm vụ lí luận hay thực hành xác định được gọi là kỹ năng" [30,tr 98]

M.A.Danilop và M.N.Xcatkin quan niệin :, 4Kỹ năng là một khái niệm sư phạm phức tạp và súc tích lạ thường Đó là khả năng của con người biết sử dụng một cách có mục đích và sáng tạo những kiến thức và kỹ xảo của mình trong quá trình

hoạt động ư thuyết cũng như thực tiễn" Cơ sở tâm lí học của kỹ năng là sự thông

hiểu mấi quan hệ qua lại giữa mục đích và hoạt động, các điều kiện và cách thức tiến hành hoạt động ấy (K.K Pỉatonop) Kỹ năng bao giờ cũng xuất phát từ kiến thức, dựa trên kiến thức Kỹ năng đó là kiến thức trong hành động [12,tr34]

A.v Petrovxki cho rằng: Kỹ năng là cách thức cơ bản để chủ thể thực hiện

hành động, thể hiện bởi tập hợp những kiến thức đã thu lượm được và những thối quen, kinh nghiệm

V.A Kruchetxki: Kỹ năng là sự thực hiện thành công một hành động hay một hoạt động phức tạp nào đó với sự sử dụng những thủ thuật, những phương thức đúng đắn [21,ư235J

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 21

l o

PGS Lê Văn Hồng : Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết một nhiệm vụ mới [18, tr39]

Kỹ năng là khâu cuối cùng của quá trình xã hội hoá bộc lộ ương hoạt động,

đố là sự chín muồi của phẩm chất và năng lực cửa cá nhân trong một nghề nghiệp nhất định

Kỹ năng được hình thành thông qua luyện tập, rèn luyện và tạo ra khả năng thực hiện hành động không chỉ trong những điều kiện quen thuộc mà cả ữong những

điều kiện đã ít nhiều thay đổi

Đặc điểm chung mà các tác giả đều đề cập đến trong các định nghĩa về kỹ năng trên:

Kỹ năng là khả năng hành động cố hiệu quả một hành động hay hoạt động nào đố

Cơ sở của kỹ năng là tri thức, kinh nghiệm đà cố trước đố

Kỹ năng hình thành do luyện tập

Từ các khái niệm trên chứng tôi quan niệm: Kỹ năng là khả năng thực hiện

có kết quả một hoạt động nào đó trên cơ sở vận dụng nhăng tri thức và kinh nghiệm tương ứng Kỹ năng có được là do luyện tập

Chúng tôi tán thành quan niệm của nhiều nhà nghiên cứu, kỹ năng không chỉ là kỹ thuật của hành động mà còn là một thành phần của năng lực Kỹ năng và năng lực cố mếi quan hệ mật thiết với nhau Người cố kỹ năng chưa thể gọi là cố năng lực nhưng kỹ năng giúp cho năng lực phát triển Con người muốn hoàn thành tốt một công việc không thể không hiểu biết về công việc, đặc biệt là các đặc điểm đặc tnílng của công việc đó Do đó, muốn có năng lực trước hết phải có tri thức về công việc, nắm được cách thức và điều kiện tiến hành công việc, có nghĩa là phải có kỹ năng

"Kỹ năng là một yếu tố cơ bản xác định năng lực con người trong hoạt động

và là tiêu chuẩn khách quan đánh giá sự phát biển năng lực thực tiễn của cá nhân

KN càng thành thạo càng cho phép con người hoạt động có hiệu quả Vì vậy, việc hình thành năng lực thực tiễn cửa mỗi cá nhân cũng chính là việc tạo cho họ có được

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 22

Ì ' một hệ thống kỹ năng đa dạng, nghĩa là phải tạo điều kiện cho mỗi cá nhân được thực hành vận dụng kiến thứcM.[31,trll]

Kỹ năng có được là do sự tập luyện, rèn luyện trong một dạng hoạt động nhất định Cho nên, trong quá trình đào tạo ở nhà trường sư phạm, sinh viên cần phải rèn luyện, tập luyện hệ thống kỹ năng, thói quen hoạt động sư phạm

1.2.2.2 Kỹ năng sư phạm

O.A Abđullina xác định: "Kỹ năng sư phạm là sự lĩnh hội những cách thức

và biện pháp giảng dạy, giáo dục dựa trên sự vận dụng một cách tự giác các kiến thức Tâm lý, Giáo dục học và Lý luận dạy học bộ môn" [Ì, lrl3)

Theo Nguyễn Như An: "Kỹ năng sư phạm là khả năng thực hiện cố kết quả một số thao tác hay một loạt các thao tác phức tạp của một hành động sư phạm bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, những cách thức, những quy trình đúng

đắn" [3 tói]

"Kỹ năng sư phạm là khả năng thực hiện có kết quả một số hành động của người giáo viên nhằm đào tạo thế hệ ưẻ của đất nước thành người chủ tương lai, người lao động kiểu mới, xây dựng CNXH" [2,trl 17]

Chúng tôi rút ra khái niệm KNSP như sau: KNSP là khả năng thực hiện có

kết quả một hoạt động sư phạm cùa người giáo viên dựa trên sự vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm sư phạm có được do học tập, trau dồi trong nhà trường sư phạm và trong thực tiễn

Nghiên cứu về kỹ năng, nhiều tác giả nêu lên những cách phân loại các kỹ năng sư phạm khác nhau Cố người liệt kê các kỹ năng theo từng chức năng công tác của người giáo viên, có tác giả chia kỹ năng thành hai nhóm lớn: kỳ năng chung và

kỹ năng chuyên môn hoặc kỹ năng cơ bản và kỹ năng chuyên biệt:[3),[35], [23]

• Nhóm kỹ năng cơ bản : đảm bảo cho người giáo viên làm tốt các chức năng chung của nhà giáo dục, bao gồm:

Trang 23

Theo các tác giả Ngô Công Hoàn và Nguyễn Quang uẩn tình bày trong

"Mô hình nhân cách sinh viên ĐHSP lúc tốt nghiệp" [16] thì hệ thống kỹ năng cụ thể

mà sinh viên cần đạt được lúc lốt nghiệp ĐHSP là những kỹ năng sau:

1.2.2.3 Kỹ năng hoạt động giáo dạc

Giáo dục là một hoạt động, trước hết là hoạt động của nhà giáo dục (giáo viên) nhằm thực hiện chức năng giáo đục cơ bản Để thực hiện có kết quả chức năng

bản này, người giáo viên cần có KNHĐGD Vậy: Kỹ năng hoạt động giáo dục là

khả năng thực hiện có kết quả hoạt động giáo dục của người giáo viên (đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm lớp) trên cơ sở vận dụng những hiểu biết, những kinh nghiệm về công tác giáo dục học sinh

Trong quá trình đào tạo ở trường sư phạm, sinh viên cần được trang bị có hệ thống những KNHĐGD, lạo cơ sở ban đầu cho việc rèn luyện năng lực giáo dục toàn diện và sâu sắc hơn

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 24

ly Giáo dục vốn là một hoạt động phức tạp Việc đưa ra hệ thống các KNHĐGD cũng rất đa dạng, phong phú Trên cơ sở tham khảo hệ thống các KNSP

và KNHĐGD của các lác giả như: N.I Bonđưrep, E.I Anlipova, O.A Abđullina (7J, Nguyễn Như An [3], Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Sinh Huy (23] Hà Thế Ngữ [27], Chúng tôi đưa ra hệ thống KN HĐGD cơ bản cần hình thành và chuẩn bị cho sinh viên như sau:

KN nghiên cứu nắm vững đặc điểm đối tượng giáo dục

KN xây dựng lớp chủ nhiệm thành một tập thể vững mạnh

KN thiết kế kế hoạch giáo dục học sinh

KN tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh

KN phối hợp với các lực lượng giáo dục

KN giao liếp

KN giải quyết các tình huống trong quá trình giáo dục học sinh

KN kiểm ưa, đánh giá kết quả HĐGD học sinh

o KN nghiên cửu nắm vững đặc điểm đôi tượng giáo dục

KN nghiên cứu nắm vững đặc điểm đối tượng giáo dục là một điều kiện quan trọng để đạt hiệu quả trong toàn bộ hoạt động của người giáo viên Muốn giáo dục học sinh toàn diện thì phải hiểu học sinh về mọi mặt Giáo viên chủ nhiệm phải

cố những thử thuật, những phương pháp tiếp cận để nắm bắt những đặc điểm tâm sinh lý (cá tính, hoàn cảnh gia đình, sở thích, tình cảm, năng lực, binh độ, ) của từng em một và của cả tập thể học sinh Trên cơ sở hiểu rõ tâm tư, tình cảm, nguyện vọng hoàn cảnh đố giáo viên lựa chọn và vận dụng những biện pháp, phương tiện, hình thức giáo dục phù hợp Nghiên cứu học sinh là cơ sở để dự thảo, lập kế hoạch công tác giáo dục Nghiên cứu đối tượng để xác định trình độ giáo dục của học sinh, vạch ra các nhiệm vụ giáo dục cho học sinh

© A7V xây dựng lớp chủ nhiệm thành tập thể vững mạnh

KN xây dựng lớp chủ nhiệm thành lập thể vững mạnh là khả năng của người GVCN xây dựng lớp mình chủ nhiệm thành một tập thể đoàn kết, nhất trí nhằm giáo

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 25

© KN thiết kế kế hoạch giáo đạc học sinh

KN thiết kế kế hoạch giáo đục là khả năng của người giáo viên biết dựa vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu đào tạo để hình dung, dự kiến, phác thảo những hoạt động sẽ thực hiện nhằm giáo dục học sinh theo những mục tiêu, yêu cầu giáo dục cụ thể đã đặt ra đó

Trên cơ sở nắm vững tình hình học sinh và lập thể lớp, giáo viên xác định và xây dựng kế hoạch giáo dục đối với lừng học sinh và tập thể trong từng giai đoạn

- Trước khi xây dựng kế hoạch cửa thời gian tới, phải tổng kết được công tác giáo dục cửa giai đoạn trước (phân tích trình độ giáo dục của học sinh, phân tích những nguyên nhân thành công, khố khăn, khuyết điểm cửa giai đoạn trước) nhằm rút kinh nghiệm

- Đề ra những nhiệm vụ giáo dục cụ thể đấi với tập thể học sinh trong thời gian tới

- Lựa chọn phương tiện, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục

- Xác định được khâu cơ bản có lác dụng làm đòn bẩy thúc đẩy việc giải quyết những nhiệm vụ đề ra

- Biết phân phối thời gian thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ đã đề ra một cách hợp lý

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 26

li

- Quy định nhiệm vụ thực hiện cụ thể cho từng thành viên và nhiệm vụ kiểm ưa, đôn đốc của cán sự lớp đối với công việc đề ra trong kế hoạch

- Phác thảo bố cục kế hoạch, bình bày kỹ phần ưọng tâm

- Trình bày toàn bộ kế hoạch một cách khoa học

o KÌN tổ chức các hoại động giáo dục toàn diện

Nhân cách được hình thành trong hoạt động và thông qua hoạt động, giáo viên thực hiện vai ữò chủ đạo, định hướng, dẫn dắt, điều khiển, điều chỉnh thông qua việc tổ chức các hoạt động phong phú, đa dạng cho học sinh tham gia A.x Makarenco đã khẳng định: "Công tác giáo đục trước hết là công việc của người tổ chức" Việc đào lạo người thầy giáo, chủ yếu là chuẩn bị cho anh ta thành nhà tổ chức

Các hoạt động giáo dục rất đa dạng và phong phú, tập trung vào các loại hình hoạt động cơ bẳn sau:

Hoạt động xã hội và nhân văn Hoạt động tiếp cận khoa học Hoạt động văn hoá nghệ thuật - thể dục thể thao Hoạt động vui chơi giải trí

Hoạt động lao động công ích Giáo viên cần được chuẩn bị các kỹ năng tổ chức HĐGD, theo tác giả H à Nhật Thăng trong "Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục" [37] đố là:

KN xác định mục tiêu của HĐGD

KN thiết kế chương trình, kế hoạch tổ chức hoạt động

KN thực hiện triển khai hoạt động

KN tiếp cận và huy động lực lượng quần chúng

KN kiểm ưa, đánh giá kết quả tổ chức HĐGD

KN phối hợp với các lực lượng giáo dục là khả năng của người GVCN liên kết, phối hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh, Ban giám hiệu nhà trường, giáo viên

bộ môn, các đoàn thể trong và ngoài nhà trường nhằm giáo dục học sinh một cách

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 27

l i

toàn diện GVCN được xem là cầu nối giữa gia đình và nhà trường, thường xuyên liên lạc, trao đổi với phụ huynh học sinh không chỉ qua các buổi họp định kỉ Phối hợp chặt chẽ với Ban giám hiệu nhà trường trong việc tổ chức các HĐGD, kiểm tra đánh giá đạo đức học sinh, quan tâm trao đổi với giáo viên bộ môn về tình hình học tập của lớp chủ nhiệm

© A7V giao tiếp

KN giao tiếp là khả năng nhận thức nhanh chóng những biểu hiện bên ngoài

và những diễn biến tâm lý bên trong của học sinh và bản thân người giáo viên, khả năng sử dụng hợp lý các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, biết cách tổ chức,

điều khiển, điều chỉnh quá trình giao tiếp nhằm đạt mục đích giáo dục

Người giáo viên cần có KN giao tiếp để hiểu đối tượng và phát huy ảnh

hưởng đối với đếi tượng giáo dục Biết định hướng đối tượng để làm quen, cố những

cử chỉ xã giao lịch sự gây thiện cảm với đối tượng cần tiếp xúc Phối hợp linh hoạt ngôn ngữ, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, biểu lộ thái độ phù hợp với hoàn cảnh

Giáo viên không chỉ giao tiếp với học sinh mà còn phải xây dựng mối quan

hệ tốt với phụ huynh học sinh, bạn đồng nghiệp, các cán bộ đoàn thể để kết hợp giáo dục học sinh

© KN giải quyết các tình huống trong quá trình giáo dục học sinh

KN giải quyết tình huống là một phần rất quan trọng trong tay nghề của giáo viên Trong thực tiễn giáo dục đa dạng, phong phú, sinh động, đầy mâu thuẫn sẽ nảy sinh những tình huống cố vấn đề đòi hỏi giáo viên phải nhanh chống và kịp thời xử

Khả năng giải quyết tình huống của giáo viên tác động rất lớn đến học sinh

và ảnh hưởng đến uy tín của giáo viên Sự xử lý kịp thời, đúng đắn sẽ làm tăng uy tín của giáo viên với học sinh và ngược lại Đặc biệt, giáo viên phải có sự khéo léo đối

xử sư phạm, "cái chủ yếu ữong sự khéo léo đối xử sư phạm là kỹ năng tìm ra những phương thức tác động đến học sinh một cách hiệu quả nhất, là việc sử dụng một cách hợp lý nhất về mặt sư phạm các tác động giáo dục, là sự cân nhắc đúng đắn những

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 28

Í3

nhiệm vụ sư phạm cụ thể phù hợp với những đặc điểm và cá nhân của học sinh trong

một tình huống sư phạm cụ thể nào đó" (I.v Xtrakhôp)

ỡ Ả7V kiểm tra, đánh gửi kết quả giáo dạc học sinh

Bất cứ một hoạt động nào cũng cần có kiểm tra và đánh giá Đối với việc giáo dục học sinh, kiểm tra để phát hiện kịp thời những biểu hiện lệch lạc, vi phạm các chuẩn mực đạo đức ở học sinh để uốn nắn và điều chỉnh, đánh giá để xem xét, nhìn nhận kết quả đạt được từ đố rút kinh nghiệm, khắc phục những hạn chế vấn đề kiểm ưa, đánh giá kết quả giáo dục không dễ dàng như kiểm tra, đánh giá kết quả học tập Đòi hỏi giáo viên phải cố sự công tâm, thường xuyên theo dõi và phải có một tiêu chí đánh giá cụ thể rõ ràng Kiểm tra, đánh giá phải hợp lý, hợp tình, đồng thời phải dựa trên quan điểm phát triển để khuyến khích sự phấn đấu vươn lên của các em

1.3 Vân đề rèn luyện kỹ năng hoạt động giáo dục cho

sinh viên d các trường sư phạm

13.1 Tính cấp thiết của việc rèn luyện KN HĐGD cho sinh viên

1.3.1.1 Yêu cầu cùa sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoẩ đất

nư ớc đối vôi con người Việt Nam

Một thiên niên kỷ mới, một thế kỷ mới đã bắt đầu - thế kỳ của thời đại thông tin, khoa học công nghệ phát triển cao tạo nên biết bao biến đổi to lớn, sâu sắc ương mọi mặt của đời sống xã hội Trong đó, nổi bật lên là tính chất toàn cầu hoá, hội nhập và mở cửa Trong bối cảnh chung đó, Việt Nam cũng chuyển mình hoà nhập, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tiếp tục đường lối đổi mới,

mở cửa, phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, thực hiện mục tiêu

"dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh, mọi người, mọi nhà ấm no hạnh phúc"

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 29

£4

Sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước là sự nghiệp chung của toàn Đảng, toàn dân Đảng ta đã xác định trong chiến lược đẩy mạnh CNH -HĐH, nhân tố quyết định trực tiếp là con người Để thực hiện CNH-HĐH, con người Việt Nam nối chung và nhất là thế hệ trẻ, lực lượng lao động chính phải đáp ứng những yêu cầu sau :

Thứ nhất người lao động phải có tri thức, trình độ văn hoá

Trước sự bùng nổ thông tin như vũ bão và liên tục đổi mới công nghệ làm cho lượng Ui thức ngày càng tâng, sự tăng lên gấp bội của trí thức là điều kiện cơ bẳn để mang lại thành tựu lánh tế hiện đại Nhiều quốc gia đã xây dựng nền kinh tế dựa trên tri thức (gọi là kinh tế trí thức) Kỉnh tế trí thức ngày càng cố vai trò nổi bật trong quá trinh phát triển lực lượng sản xuất Do đố, chúng ta phải đối mặt với cuộc chạy đua trong việc nắm bắt và vận dụng những tiến bộ nhanh chống về khoa học, công nghệ để tăng tốc độ phát triển và giảm nguy cơ tụt hậu

Yêu cầu về mặt tri thức, biểu hiện trước hết ở sự hiểu biết về những lĩnh vực khoa học cơ bản, về những vấn đề chung (kỉnh tế, chính trị, văn hoá ) của xã hội, của thế giới Nhất là phải cố tri thức, hiểu biết sâu rộng về một Ghh vực ngành nghề nào dó, tức là có tình độ chuyên môn sâu Ngoài ra còn phải thông thạo ngoại ngữ

và vi tính vừa để mở mang tầm hiểu biết, trau dồi chuyên môn vừa là phương tiện để giao tiếp và làm việc

Thứ hai, người lao động phải có kỹ năng

Xã hội mới đòi hỏi mỗi công dân phải biết lao động một cách cố vãn hoá, cố

kỹ thuật, đem lại lợi ích cho bản thân và cho xã hội Để làm được điều đó, ai cũng phải có một tay nghề nhất định : tay nghề dạy học, tay nghề quản lý, tay nghề sản xuất, tay nghề doanh nghiệp Tay nghề chính là những kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp Không thể kéo dài tình trạng người không được đào tạo, không cố tay nghề lại được phân công phụ trách hết việc này đến việc khác

Hơn nữa, quá trình CNH - HE>H sẽ làm chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, dần dần chuyển sang kinh tế công nghiệp và dịch vụ là chính Đặc biệt là những ngành dịch vụ (trong đó có giáo dục) đặc trutog bởi mối quan hệ giữa người với

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 30

Tóm lại, thời đại CNH-HĐH, đòi hỏi cố con người nhân vãn và con người công nghệ Con người nhân văn để xây dựng xã hội hiện đại, vãn minh tiến bộ Con người công nghệ cố tri thức và nhất là cố kỹ năng thực hành thành thạo về một lĩnh vực nào đố góp phần vào sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước

1.3.1.2 Mục tiêu giáo dạc của nhà trường THPT trong giai đoạn hiện nay

chung và mục tiêu giáo dục THPT nói riêng cũng cần có sự thay đổi cho phù hợp, Sự thay đổi đó trước hết phải tính đến đặc điểm lâm lý lứa tuổi

• Đặc điểm lứa tuổi học sinh THPT

Lứa tuổi học sinh THPT là lứa tuổi đang có những chuyển biến mạnh mẽ và quan irọng cả về thể chất lẫn tinh thần Cá c em rất quan tâm chú ý nhiều đến hình

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 31

dáng bên ngoài Đây là biểu hiện khởi đầu của khả năng tự ý thức do nhận thức

được địa vị của mình Ưong tập thể, ưong những mối quan hệ với thế giới xung quanh Các em đã có khả năng đánh giá một cách sâu sắc về những phẩm chất, năng lực, về

ưu điểm, khuyết điểm của bản thân và của người khác Khuynh hướng nghề nghiệp cũng đã bắt đầu xuất hiện, các em bắt đầu quan tâm, đắn đo lựa chọn nghành nghề,

hướng đi cho tương lai của mình

Hứng thú và các vấn đề thế giới quan, đạo đức đã thể hiện mạnh mẽ ờ lứa tuổi này Các em khao khát được tìm hiểu, được tiếp nhận những thông tin mới trên mọi lĩnh vực của cuộc sống, thường tranh cãi, bàn luận sôi nổi về thế giới xung quanh, về những vấn đề gần gũi trong cuộc sống Do năng lực nhận thức đã phát biển cao cho nên các em thường có khuynh hướng sáng tạo, thể hiện những ý tưởng độc đáo, nhu cầu được bộc lộ mình, được tự khẳng định mình bằng cách lập các 'thành tích" Sự trưởng thành và tính tích cực đã tăng lên rõ rệt Lĩnh vực giao lưu

đã mở rộng nhiều, nhu cầu về tinh thần đã bộc lộ rõ nét Quan hệ bạn bè chiếm ưu

thế và có vị trí quan trọng trong đời sống của các em Đáng chú ý là sự xuất hiện của những cảm xúc mới lạ cuốn hót về người khác phái

Đặc biệt ương thời đại ngày nay, giới trẻ có nhiều biểu hiện lệch lạc về nhân cách Ở lứa tuổi này, giáo viên cần chú ý giáo dục học sinh tránh những biểu hiện của thói ích kỷ, thiếu đạo đức, không tôn trọng người khác bất chước đua đòi theo lối sống lai căng, sa ngã vào các tệ nạn xã hội Giáo viên cần làm cho mối quan

hệ qua lại giữa giáo viên và học sinh thân thiện, cỏi mở, cần khéo léo đối xử sư phạm GV phải biết tổ chức một tập thể học sinh lành mạnh cố dư luận tích cực, lôi cuốn học sinh vào những sinh hoạt tập thể, các hoạt động có ích cho xã hội, và cũng cần phải thường xuyên liên hệ chặt chẽ với phụ huynh học sinh để kết hợp giáo dục các em

Nói tóm lại, đối tượng chủ yếu mà sinh viên ĐHSP, những giáo viên tương lai sẽ trực tiếp tác động đến là học sinh THPT, lứa tuổi mà mức độ phát triển về trí tuệ, nhận thức cũng như đời sống tính cảm sâu sắc, tinh tế và phức tạp hơn cả, đòi hỏi công tác giáo dục phải thuyết phục cao về lý ui cũng như tình cảm Cho nên

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 32

LI

hoạt động giáo dục ỏ THPT ngày càng đa dạng, đòi hỏi giáo viên phải cố những hiểu biết và kỹ năng HĐGD sao cho vừa phù hợp với đặc điểm lâm sinh lý lứa tuổi vừa đáp ứng yêu cầu, mục đích giáo dục đề ra

• Mục tiêu giáo dục của nhà trường THPT

Trong một thế giới công nghệ phát triển cao và một đất nước đang trên

đường CNH-HĐH như nước ta hiện nay, đổi mới giáo dục nối chung và giáo dục phổ thông (trong đó có THPT) nói riêng là tất yếu

Đổi mới giáo dục trước tiên phải đổi mới về mục tiêu Mục tiêu giáo dục là thành tố chi phối và quyết định những thành tố còn lại (như nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, kết quả giáo dục )

Các nhà giáo dục trên thế giới đều nhất trí về hai mục tiêu chủ đạo của giáo dục phổ thông hiện nay :

• Hỗ trợ và nâng cao cuộc sống xã hội, giúp mọi người sống tương ươ, không xâm hại nhau

• Phát triển đến mức cao nhất năng lực của mỗi cá nhân

Để đạt được những mục tiêu này, theo nhà giáo Cao Xuân Nghiệp (Tạp chí Giáo dục và Sáng tạo, số 7/2002), phải đổi mới giáo dục theo những định hướng đúng đắn:

Một là, giáo dục phải hướng đến việc xây dựng nhân cách chứ không chỉ

đơn thuần nhắm đến việc sở hữu kiến thức, nói như vậy, không có nghĩa là xem nhẹ kiến thức, mục tiêu cơ bẳn của bất kì nền giáo dục nào Tuy nhiên, kiến thức cần nhưng chưa đủ Xây dựng nhân cách đòi hỏi tạo ra ở người học một khả năng điều chỉnh hành vi phù hợp với xã hội đang đổi thay, đòi hỏi những hứng thú nhất định và

có cách tư duy có định hướng Một nhân cách được đào tạo sẽ thích nghi với cuộc sống sẽ phải cố sự định hướng của trí tuệ Mà kiểu trí tuệ cố khả năng định hướng ấy không chỉ hình thành từ sự tích lũy kiến thức

Hai là, trong xã hội hiện đại, mục đích của giáo dục phải là sự phát triển

đến mức cao nhất các năng khiếu, năng lực và tài năng riêng của mỗi cá nhân Đã

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 33

Ă9

qua lâu rồi cái thời khai thác tài nguyên trong lòng đất, ngày nay, người ta chủ yếu khai thác lớp chất xám dưới vỏ não Đây là thời đại cửa đỉnh cao trí tuệ

Ba là, theo quan điểm tâm lý học hiện đại, chỉ cố hành vi ứng xử thật sự

mới cố thể xây dựng nhân cách thật sự Ngày nay, người ta chú trọng nhiều đến giáo dục nhân văn, hình thành cho con người khả năng hợp tác cùng người khác, tinh thần tương thân tương á i , Sự biến động của thế giới đang đặt lại vấn đề định hướng giá trị, coi trọng giá trị đạo đức

Từ những định hướng đó, mục tiêu giáo dục THP T ở nước ta đã được xác định rõ, theo điều 23, luật Giáo dục Việt Nam:

" Mục tiêu cửa giáo dục thổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức , trí tuệ, phẩm chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và ưách nhiệm công dân, chuẩn

bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng

và bảo vệ tổ quốc" " Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại họ, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động" [26, tri7-18]

Như vậy mục tiêu giáo đục THP T trong luật giáo dục nói trên đã thể hiện mục tiêu kép, nghĩa là vừa chuẩn bị cho học sinh học lên bậc trên vừa chuẩn bị cho thanh niên bước vào lao động Thực tế đủ chủ trương và hoạt động cửa các nhà trường THPT chủ yếu tập trung thực hiện mục tiêu chuẩn bị cho học sinh vào đại học, cao đẳng, quên lãng mục tiêu chuẩn cho thanh niên lao động ngoài xã hội trong khi chỉ tiêu vào đại học, cao đẳng cố hạn Phần lớn thanh niên sau bậc THP T bước vào lao động không có tay nghề Do đó, nhà trường THPT cần quan tâm đến mục liêu giáo dục nghề, giáo dục hướng nghiệp cho học sinh "Đặc biệt là giáo dục phải thực hành, thực ngiệm để có tay nghề vào đời có thể lao động được ngay, không bỡ

ngỡ Phát triển giáo dục gắn liền với phát triển kinh tế xà hội Phải đặc biệt chú ý

đ ến giáo dục hướng nghiệp, định nghiệp, thậm chí giáo dục doanh nghiệp ở THPT,

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 34

in

giúp học sinh làm doanh nghiệp như thế nào Đây là vấn để thời đại, nhất là với các

nước như nước ta" 114, tr 277]

Để góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục ở các trường phổ thông, người giáo viên tương lai trước tiên phải được trang bị kiến thức sâu rộng về chuyên môn,

về các tĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt họ phải được rèn luyện tay

nghề SƯ phạm vững vàng, kỹ năng và nghệ thuật sư phạm điêu luyện, ương đó cố kỹ

năng làm công tác giáo dục học sinh

1.3,1,3 Yêu cầu đổi mới công tác đào tạo giáo viên ở trường sư phạm

<* Vai trò của người giáo viên THPT trong giai đoạn môi

Xu thế đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới giáo dục phổ thông nói riêng đang đặt ra những yêu cầu mới cho người giáo viên phổ thông Bởi vì, đội ngũ giáo viên là lực lượng cốt cán biến các mục tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục Tuốcchencô có nối : "Người giáo viên hiện nay có hai vai trò nghề nghiệp: vai trò người giảng dạy và vai trò nhà giáo dục

Dù hai vai trò đó có liên quan chặt chẽ với nhau đến đâu, dù chóng xoắn xuýt với nhau ra sao, thì đố vẫn là hai vai trò nghề nghiệp khác nhau, hai chuyên môn và mỗi chuyên môn cố những nhiệm vụ và phương pháp, biện pháp giải quyết cụ thể, đòi hỏi phải cố những kiến thức và kỹ năng chuyên môn, cố thời gian riêng và cố sự đào tạo đặc biệt [22] Trong đó, vai trò của nhà giáo dục thể hiện rõ nhất ở giáo viên chủ nhiệm lớp Trong chiến lược giáo dục của UNESCO đề ra từ năm 1971, công bố trên

phụ san "Người đưa tin UNESCO" số Ì / 1991 cổ chỉ rõ : " Giáo viên phải được đào

tạo để trở thành những nhà giáo dục hơn là những chuyên gia truyền đạt kiến thức"

-được xem là tư tưởng giáo dục hôm nay và ngày mai cho thế kỷ X X I

Ở trường THPT, người giáo viên có vai ưò đặc biệt quan trọng trong quá trình giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ vì lứa tuổi học sinh THPT với những đặc điểm đã phân tích ở trên tuy đã trưởng thành nhưng rất cần có sự giúp đỡ và định hướng của người lớn Nếu không, với vốn kinh ngiệm sống còn ít ỏi, các em sẽ khó ữánh khỏi

sự ảnh hưởng không lành mạnh từ phía xã hội, sự phát triển dễ chệch hưóng Người gần gũi, quan tâm đến các em nhiều nhất ương trường học là GVCN Do vậy, có thể

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 35

là từ tời giảng của giáo viên và sách giáo khoa Ngày nay, sự phát triển của công nghệ thông tin đã mang lại nhiều phương tiện truyền đạt thông tin đa dạng, phong phú, mở rộng cơ hội học tập cho mọi người dưới nhiều hình thức, tuỳ theo khả năng

và điều kiện cho phép Giáo dục nhà trường không còn là nguồn thông tin duy nhất đem đến cho học sinh ui thức Tuy nhiên, giáo dục thông qua vai trò của giáo viên vẫn là con dường đáng tin cậy và có hiệu quả nhất trong việc làm cho thế hệ trẻ tiếp thu có mục đích, cố chọn lọc, cố hệ thống tính hoa di sản văn hoá, khoa học, nghệ thuật của loài người và của dân tộc

Trong một thế giới mà khoa học, kĩ thuật, công nghệ đem lại sự biến đổi nhanh trong đời sống kỉnh tế - xã hội, đồng thời tạo ra sự chuyển dịch định hướng giá trị thì giáo viên không thể chỉ đóng vai trò truyền đạt tri thức khoa học kỹ thuật mà đồng thời còn phải phát triển những cảm xúc, thái độ, hành vi, đảm bảo cho người học làm chủ được và biết ứng dụng hợp lý những trí thức đố Giáo dục phải quan tâm phát triển ở người học ý thức về các giá trị đạo đức, tinh thần, thẩm mĩ, tạo nên bẳn sắc tồn tại của loài người, vừa kế thừa, phát huy những giá trị truyền thống, vừa sáng

tạo ra những giá trị mới, thích nghi với thời đại mới về mặt này không có gỉ cố thể

thay thế vai trò cửa người giáo viên Giáo viên trước hết phải là nhà giáo dục, bằng chính nhân cách của mình tác động tích cực đến sự hình thành nhân cách của học sinh

Như vậy, với xu thế phát triển hiện nay của thế giới, giáo viên không còn đóng vai trò chì là người truyền đạt kiến thức mà là người gợi mở hướng dẫn, tổ chức, cố vấn, ưọng tài cho các hoặc động tìm tòi, ưanh luận của học sinh, nhất là học sinh THPT Những giáo viên chủ nhiệm có kinh nghiệm thường biết cách thu hút hầu hết học sinh tham gia vào đảm nhận các vị ui với những nhiệm vụ cụ thể ương tập

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 36

thể sẽ tạo điều kiện để các em phấn đấu phát huy năng lực của mình, khẳng định mình Từ đố giáo viên sẽ có cái nhìn và đánh giá học sinh đúng đắn hơn, đạt hiệu quả giáo dục cao hơn

Tóm lại, người giáo viên cố vai trò vô cùng quan trọng trong việc đào tạo phát triển trí tuệ và rèn luyện nhân cách cho thế hệ trẻ Ở tầm vĩ mô, đội ngũ giáo viên góp phần không nhỏ trong việc nâng cao đời sống xã hội và kinh tế quốc dân

Để thực hiện tốt vai trò của mình, giáo viên phải không ngừng phấn đấu rèn luyện những phẩm chất và năng lực của nghề nhà giáo Như L.N.Tônxtôi đã nối : " Muốn cho công việc giáo dục đạt kết quả thì người làm công tác giáo dục cần phải không ngừng tự giáo dục bản thân mình."

* Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người giáo viên THPT

Xu thế đổi mới giáo dục để đào tạo con người cho thế kỷ XXI làm thay đổi vai ữò của người giáo viên, cho nên cũng đặt ra những yêu cầu mới về các phẩm chất và năng lực cùa người giáo viên nói chung và giáo viên THPT nói riêng Nghị

quyết Trung Ương 2 (khoá vni) đã chỉ rõ : "Giáo viên phải có đủ đức đủ tài, phải

nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ giáo viên." [28]

Phẩm chất và năng lực là hai bộ phận cấu thành nên cấu trúc nhân cách con người Phẩm chất là hệ thống nhữag thuộc tính tâm lý biểu hiện các mối quan hệ xã hội cụ thể cửa mỗi người, thường được biểu hiện ra thái độ, hành vỉ ứng xử Năng lực

là thuộc tỉnh tâm lý, sinh lý, tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đố với chất lượng cao Hai yếu tố này hoà quyện vào nhau, chỉ phếỉ lẫn nhau và tạo nên cấu trúc nhân cách

* Những phẩm chết người giáo viên cần có đổ là

* Thế giới quan khoa học

Thế giới quan khoa học của giáo viên nhà trường XHC N phải là thế giới quan Marx - Lenin, tạo nên niềm tin chính trị của giáo viên vào nền giáo dục XHCN, bảo đảm cho giáo viên thực hiện tốt định hướng tiếp tục đổi mới nội dung

theo Nghị quyết Trung Ương 2 (khoá vin) là : "tăng cường giáo dục công dân tư

tưởng đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩa Marx- Lenin"

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 37

• Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ

Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ được xem là hạt nhân ương cấu trúc nhân cách người thầy giáo, lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ sẽ tạo nên sức mạnh giúp thầy giáo vượt qua mọi khó khăn, trở ngại để hoàn thành tất nhiệm vụ đào tạo thế hệ trẻ, đồng thời

lý tưởng của người thầy còn ảnh hưởng rất sâu sắc đến sự hình thành nhân cách của học sinh

• Niềm tín sư phạm

Niềm tin sư phạm cửa người giáo viên là niềm tin vào bản chất tết đẹp của con người, vào khả năng giáo dục, là động lực thúc đẩy người giáo viên tìm tòi những nguyên nhăn ảnh hưởng đến sự phát triển của học sinh, xác định biện pháp tăng cường hoặc hạn chế ảnh hưởng của những nguyên nhân đố

• Lòng yếu trẻ, yêu nghề

Lòng yêu ữẻ, yêu nghề thể hiện ở hứng thú và nhu cầu làm việc với thế

hệ trẻ, yêu thương và đùm bọc mọi học sinh, vui sướng tníđc những tiến bộ của học sinh lo lắng, cố trách nhiệm trước những lệch lạc hoặc chậm phát triển của học sinh, đặt ra yêu cầu cao đối với trẻ

Bên cạnh những phẩm chất nói trên, người GV còn phải có hàng loạt các phẩm chất ý chí giúp họ làm việc cố bẳn lĩnh vững vàng, có nghệ thuật khéo léo Đổ

là sự thống nhất: giữa tính mục đích và tính kế hoạch trong việc thiết kế và tổ chức hoạt động sư phạm; giữa tính tổ chức, kỉ luật và tính tự chủ trong việc chấp hành

đường lối, chủ trương giáo dục; giữa tính nguyên tắc, tính kiên quyết và tính sáng tạo, tính mềm dẻo, tính chín chắn trong việc giải quyết các vấn đề giáo dục, các tình huống sư phạm; giữa tính nghiêm khắc và lòng yêu thương, nhẫn nại trong việc đối

xử với đối tượng giáo dục; giữa chí tiến thủ và tính khiêm tấn trong việc hoàn thiện các phẩm chất và các năng lực của mình Ngoài ra, giáo viên cần phải cố một số phẩm chất đạo đức khác như: nếp sống giản dị, ương sáng, lịch sự, công bằng, tôn trọng mọi người (đặc biệt tôn trọng học sinh),

* Năng lực sư phạm của người giáo viên

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 38

Năng lực sư phạm của người giáo viên là tổng hợp của một hệ thống kiến

thức và kỹ năng khá đa dạng và phức tạp

Trước hết, người giáo viên phải có một hệ thống tri thức cần thiết, bao gồm: nhóm kiến thức về môn học và nhóm kiến thức về hoạt động dạy học và giáo dục

• Nhóm kiên thức về môn học, là những kiến thức về môn khoa học mà

người giáo viên phụ ưách giảng dạy và kiến thức về các khoa học lân cận, có liên quan tới chuyên môn của mình Tức là có hiểu biết rộng về khoa học, sâu về môn phụ trách giảng dạy

* Nhóm kiến thức về hoạt động giáo dục và giảng dạy, bao gồm kiến

thức về Giáo dục học, Tâm lý học, Phương pháp dạy học và giáo dục, là cơ sở

hình thành những kỹ năng sư phạm cần thiết để tiến hành cố hiệu quả các hoạt động

sư phạm

Bên cạnh đố, giáo viên còn cần cố những kiến thức công cụ để chiếm Ehh những kiến thức nối trên Đó là kiến thức về ngoại ngữ, vi tính, phương pháp nghiên cứu khoa học, logic học,

Thứ hai, hệ thống các kỹ năng sư phạm bao gồm: hệ thống KN nền tảng và

hệ thống KN chuyên biệt

• Hệ thống KN nền tảng gồm:

• Nhóm KN thiết kế: Nhóm KN này giúp cho GV nhìn thấy trước và

thiết kế các kế hoạch, nội dung, hình thức, phương pháp tiến hành các dạng hoạt động của mình cũng như của học sinh; dự đoán những hành vi của học sinh trong những tình huống khác nhau và cố dự kiến, đối xử thích hợp

• Nhóm KN tể chức: Nhóm này giúp cho GV thực hiện những "bản thiết kế" dạy học - giáo dục đã được xây dựng

• Nhóm K N giao tiếp: Nhóm này giúp GV biết tìm hiểu các KN giao

tiếp, trước hết là đối tượng giáo dục của mình; biết diễn đạt dễ hiểu, ương sáng, biết

đối sử tế nhị, hoà nhã; biết khêu gợi tâm tư, ý nghĩ của đối tượng giao tiếp

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 39

•ít

• Nhóm KN nhận thức: Nhóm này giúp GV biết nghiên cứu hoạt động của mình và của học sinh nhằm tổ chức và không ngừng hoàn thiện chúng một cách khoa học

* Hệ thống KN chuyên biệt gồm:

• Nhóm l ũ năng giảng dạy bao gồm hàng loạt kĩ năng phục vụ cho việc lựa chọn và vận dụng nội dung dạy học, các phương pháp dạy học, các hình thức tổ chức dạy học có liên quan đến các môn học

• Nhóm lũ năng giáo dục giúp người GV lựa chọn và vận dụng nội dung,

các phương pháp và các hình thức tổ chức giáo dục học sinh

• Nhóm kĩ năng nghiên cứu khoa học đặc biệt là khoa học giáo dục

giúp tiến hành và hoàn thành đề tài nghiên cứu, đặc biệt là các đề tài về khoa học giáo dục

• Nhóm kĩ năng hoạt động xã hội giúp cho GV vừa biết tham gia, vừa

biết tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội bổ ích

• Nhóm lũ năng tự học giúp GV không ngừng nâng cao trình độ

Tóm lại, hệ thống các phẩm chất thể hiện sự thống nhất giữa quan điểm, tình câm và ý chí của người GV Hệ thống các tri thức và các kỹ năng thể hiện các năng lực sư phạm cửa họ Cả hai hệ thống đố hợp lại thành một thể hoàn chỉnh giúp cho họ cố thể hoàn thành nhiệm vụ cửa mình, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao cửa xã hội đối với sự nghiệp đào tạo, bổi dưỡng thế hệ trẻ Để có được những phẩm chất và năng lực nói trên, người giáo viên phải được đào tạo và rèn luyện Nhà trường sư phạm là nơi đặt nền móng ban đầu cho quá trình tự đào tạo, tự rèn luyện của giáo sinh ương thực tiễn hoạt động sư phạm sau này Riêng về mặt năng lực, trong đó khó khăn lớn nhất đối với sinh viên sư phạm, theo như viện sĩ N.I Bônđưrep [7], không phải là việc tiếp thu hệ thống các kiến thức tâm lý học - giáo dục học mà là việc vận dụng các kiến thức đó vào ữong thực tế, đặc biệt là trong quá trình giáo dục Để làm được việc đó cần phải có các kỹ năng, kỹ xảo giáo dục, cần phải có một thời gian dài để học và củng cố nó

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Trang 40

1.3.2 Các con đư ờng hình thành và rèn luyện KN HĐGD cho sinh viền sư phạm

Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, trong lĩnh vực giáo dục do tính phức tạp và phong phú của nó nên các kỹ năng, kỹ xảo được hình thành chậm hơn so với trong lĩnh vực dạy học Vì vậy, chúng cần phải được rèn luyện lâu dài và thường xuyên thông qua các hoạt động thực tiễn của người giáo viên nhất là trong giai đoạn đào tạo ban đầu ở trường sư phạm

ới sự tác động cố chủ đích, cố kế hoạch cửa nhà trường và đội ngũ cán

bộ giảng dạy, quá trình đào tạo ban đầu ở trường sư phạm cố ý nghĩa đặc biệt quan

trọng trong việc hình thành và rèn luyện các KN HĐGD cho sinh viên Quá trình

hình thành và rèn luyện các KN đố cho sv được thực hiện qua các hình thức chủ yếu

kỹ năng dạy học và giáo dục học sinh cũng như quyền hạn và trách nhiệm của giáo viên ưong các tổ chức trường học, Tâm lý học trang bị cho sinh viên những kiến thức về đặc điểm tâm sinh lý của con người và học sinh theo từng lứa tuổi, về những

cơ sở tâm lý của quá trình dạy học và giáo dục,

gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf

Ngày đăng: 01/09/2023, 13:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w