Nguyên nhân của sự giảm cường độ dịng sáng là đo một phản ánh sáng bị phản xạ bơi cuvet Í„„, một phân bi khuyéch tán bởi các hạt rắn ở dạng huyền phủ của chất hắp thụ trong dung dịch l¿,
Trang 1
Ode ADB
TRƯỜNG DẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHÓ HỎ CHÍ MINH
<< aS
SP
ry 4) OM) wee
KHOA LUAN TOT NGHIEP
CU NHAN HOA HOC
Chuyén ngành: Hóa nóng nghiệp
TEN DE TAI:
KHAO SAT HAM LUONG SAT OXIT TRONG DAT
Ở NÔNG TRƯỜNG PHAM VAN COI
BANG PHUONG PHAP TRAC QUANG
GVHD: Th.S Nguyén Van Binh
SVTH : Truong Thi Ngoc Lan
` THƯ VIE(+
Thành phố Hỗ Chỉ Minh
Thang 4 nam 2009
Trang 2
LOI CAM ON
Trong suốt bốn năm dưới mái trường đại học sư phạm, nhờ sự dạy đỗ tận
tỉnh của các thầy cô em đã có thêm nhiều trí thức mới và được rèn luyện rất nhiều
vẻ kỹ năng thực hành hoá học Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô
Trong thời gian thực hiện khoá luận nảy em đã nhận được nhiều sự giúp đờ
cua các thấy cô trong khoa các thầy cô giảng dạy vả nhãn viên các tổ công nông giáo học pháp phân tích vô cơ hữu cơ Các thầy cỏ đã nhiệt tỉnh giúp đỡ, hỗ trợ
em Đặc biệt là thây Nguyễn Văn Binh vả cô Trân Thị Lộc những người da tan tinh hướng dẫn chí bảo em trong suốt quá trình làm khóa luận Và một điều thiếu sót nẻu không kẻ đến các bạn sinh viên đã động viên, giúp đờ em hoàn thành tốt khóa
luận nảy
Nay khóa luận đã hoản thành, em xin gửi lời cảm ơn chân thành vả sâu sắc nhất tới các thầy cô cùng các bạn đã tạo điều kiện cho em học hói nghiên cứu và rút
ra được nhiều điều bỏ ích
Lần đầu tiên thực hiện khóa luận với thời gian, tải liệu và trình độ còn hạn chế nẻn không thẻ tránh khỏi những thiểu sót Rất mong nhận được sự góp ÿ của quý thây cỏ củng các bạn sinh viên
Thành phỏ Hỗ Chí Minh tháng 4/2009
Sinh viên thực hiện Trương Thị Ngọc Lan.
Trang 3GVHD: Th.S Nguyén Van Binh
MUC LUC
Trang
MT TƯ du ttGSGGGGGGGC00G001A205000142/84660101L4G209Á446)0G060sQb: | Loi mo dau , sss had toisabap aces san apace iss Atoll as Meche pasos SANSA pA 4
PRG AIY A iss cscyeseicssiancepsnt nineteen Nia leh AI eae et §
CƠ SƠ LÍ LUẬN ácccsccccuscvSi6602SSCooiL0.665036300LA545A900548.210146211000315066680A68842,6841 5
CHUONG | GIGI THIEU TONG QUAT VE PHUONG PHAP
PEA TICH TRAC OLIN ccs sisi seins is boecoeodaesaasxanieoseeeaserod 6 I.1 _ Các đặc điểm của phương pháp phân tích trắc quang - - 6
1.2 Đặc trưng năng lượng của bức xạ điện tử c.ccccceco 7
1.3 Sự hắp thụ ánh sáng của chất xs92X62 8c 4251104143454 44421ốb8444544ã44ã610449A.đ03861/4668/08)4(0 8
1.4 Các định luật cơ bản vẻ hap tụ SN SÀN seesoesssasesesoeeesrsseeeeSee Ñ
1.4.1 - Định lãi Bouguer:LAmDET( « se S—Ă—-SŸ.eằ.S-Ÿ-s -.- 8
PS EPRI BE OR oo eesceeesnseeeessenmeeeees mm ——— 9
I.4.3 — Định luật Bouguer-Lambert-Beer - - 5-7 s - 4
1.5, Cae dai lugng thuong dung trong phuong pháp trắc quang L0
\.5.1 Độ truyền qua T -:S:-StS 23 S3 321321372212312121711 112122120) L0
1.5.2 Mat do QUAINE A scererserenscesssnesensecnssesnnensneacaragensnrvensassasencosnanenverearee! L0
1.5.3, Hệ số hấp thụ phân tử gam (£) - - 5S SSseeeerxrerrrrrreee 10
154 Hệ sé hap thu DIMITRI DY «0 -csvovessinancspaveanstanesssataecarsesburadbectoassncaneces ll 1.6 Cac diéu kién dé dung dịch mảu tuân theo định luật
Bo§MWfSELAIDDOI-DEĐE 22-20420262 2297112cvái262 002222150 2v001v122220210066230600 262i 1] 1.7 Những nguyên nhân làm cho sự hấp thụ ảnh sáng của dung dịch không
tuân theo định luật Bouguer-Lambert-Beer -¿ «ccccccccss- i}
1:8: ' Dần CHÀI CÊa nề) Sắp:<¡⁄(.c¿c2202/220100i202 0000 LA0A<gsáil6iá« I2 I.9 _ Tỉnh mang màu của các nguyễn ko 00ti k0 044G00026400006L0440 66163306 12 1.10 Chon diéu kién toi ưu dé phan tích trắc quang - - 555¿ 13
II VqedenephÐbipUfd: cac sccessseianodersaosoae 13
1.12 Nguyé én tic chung của phương pháp phân tích đo độ hấp thụ quang đẻ
xác định nông đỘ 2022200114102 44440 0204 200420084000) l4
1.13 Một số phương pháp định lượng bảng trắc quang thông dụng l4 1.14 Phuong pháp đường chuân citi ai pe in Sve lca SONIA SOOO SM ome Senate 15 1.15 Sord@ khOi cha may trAc Quang - : c.cs:cececccsececsecsscecsesseesesseseeneaseses 16 t4 -† Ngii SÀN acess apceyonrmnpsnccesannmzacconsnntenes haan cau einnietineiapettconetes 16
1.15.2 Bộ phận tạo tia sáng có vùng phô hẹp co l6
BESS Cuveticcccrsssarssscssssssrsessivarensssonssesseverscvengenessassesnsssssseennecseveovessersessrsenetees 17 1.15.4 Te bao quang dién hay nhân quang điện - 17 L.US.S Bo ahi tir Nigu Va Bhi BO, isccecsarcsrenesesneensscaresensnccsenssnaniecesarerasacens 18 CHUONG 2 TONG QUAN VE CAY CAO §U 20222212111 E1 xe 19 2.1 Vai NEL VỀ CÂY CO SU Su ch HH n2 12112121111211111211211101111 12226 19
Trang 4
GVHD; Th.S Nguyén Van Binh
2.2 Nhu cau dinh dudmg cila Cay Ca0 SU sesecsessecsesceeecesneeeeesteenseaneceeenee 20
C HƯƠNG 3 TÀM QUAN TRONG CUA CAC NGUYEN TO TRUNG
VI LƯỢNG DOI VOI CAY TRỎNG ÿEXASB:30071346)0((đ8844435380)3446: 21 3.1 Vai trò của các nguyên tó trung lượng .-.- -5 -.-~ 22
3.2 Vai trò của các nguyên tô vị lượng 5-5-5252 2 s2 Sz23 21 124 x2 xe ngenteed
CHUONG 4 SU TON TAI CUA SAT TRONG DAT VA VAI TRO CUA SAT BREE | 5 ïÓccccSSSSerresessreea 25
41 Sự tổn tại của sắt trong TP 25
4.2 Vai trỏ của sắt đôi với cây trồng ¿- 25522 22 2z 2xx 12x 27 4.3 Những ảnh hưởng xấu khi hàm lượng sắt trong đất cao : :-, 29 43.1 Hiện tượng cô định lân trong đât 2-5252 5s ccvccyesvzsvzxrcvee 29 4.3.2 lâm lượng sắt cao sẽ làm cho đất chua 22-72 ©sccsz+e 3] BRDU: BRR THIEEE ce ceseerncorsnrerserzecoserronernrnsennsveynnntvstedhenssuateveinidveisoupsaieeshiagesh 3]
BSZF) CRAY PLONE scene corcreennnsecsotbud sh piccases rinpiadsruesbusarpbespeccdnnsessiieasecsuasetees 32
43.23 Anh hưởng độ chua của đất đến cây trong sgdsvcllshapssvesvadnesacweveacinessiaens 33 CHUONG 5, MOT SO PHƯƠNG PHAP PHAN TICH SAT TRONG ĐÁT 33 Š.| _ Tổng quan vẻ các phương pháp phản tích sãt 5-52 5255 5c 33 5.1.1 — Các phương pháp trọng lượng - - coi 33 5.1.2 Các phương pháp phân tích thề ICM2240002v002000 018000 33 5.1.3 Phương pháp chuẩn độ phức CHẾ: 22202026 0020002000260000u060 34 5.1.4 Các phương pháp trắc quang so mảu - 25550522256 34 5.1.5 Phuong phap dùng máy quang phô hap thụ nguyên tử 34
§.2 Giới thiệu một số phương pháp phân tích sắt trong đất 34
5.2.1 _ Xác định hàm lượng sắt đi động trong đất bằng phương pháp
chuẩn độ oxi hóa khử - - 5< 55 + <c- N4 tà 424942264ã436594k62s3u34s4 35
5.2.2 _ Xác định hàm lượng sắt di động trong đất băng phương pháp
OI 5 | ERS IRIN acs ssi coins wapsncacnenepssnrswnacas Si02445x42114166p134864086 35
$.2.3 Các phương pháp trắc quang, so màu để định lượng sắt 36
5.2.3.1 Xác định lượng sắt (II) và sat (IIL) dễ hòa tan băng phương pháp so màu theo Cadarinop và Ocnina kiểu Copchep .-55s52s<ccsc 36
5.2.3.2 Phương pháp so màu xác định tông số FezO; trong đất 36
5.2.3.3 Xác định các dạng khác nhau của sắt bằng phương pháp sử dụng thuốc thử octophenantrolin 22 s24 S42S1 21423 422171111 1114211 21713212111 2 37
065.1 ~ 39
THỰC HÀNH co " 39
CHUONG | DAT TRONG CAO SU OG NONG TRUONG PHAM VAN COI .40
1.1), Lich st hinh thanh nông trường Phạm Văn Cội 40 I2 Đặc điểm của những mẫu đất trồng OY CN BẦN (2100202404002 2s 4I
CHUONG 2 XI LÝ SƠ BỘ CÁC MẪU ĐẤT 20222702220 43
?I, VLBW NH2 cuu06i62 020/6 620ixiga00EA0066,2000202x24u64G004 43
2,2 Phơi khô TriềÖ 21:42 6260602660) 2022/01 641011200006 040660 4600002260) 43
23 — Nghiên và ray GUAM gcc sscicc pais Se RAN 43
2.4 Mac dinh hé sé kho kiét cilia GAt cies cccccscsscsssscessssesecsssscsseaveveeesronsensee 43
Trang 5
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Binh
CHƯNG 3 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SÁT OXIT TRONG ĐÁT 45
3.1 — Nguyên tắc của phương pháp -«.ccneioenoeoieeie 45 lóc EN IR Esnesseerosvearesesreosecewsopaeayseesiaoeevaseag2090000w686a056004000010g 45
33, Tiên hàn xát đủ «se sneseeaenannieeenadrsennsdsesnee 46
1 TUN CR KẾ QU- -.seSSnseeneennsnemneseoeemeeiere 48 CHƯƠNG 4 KÉT QUÁ PHẦN TÍCH 22222222222222222222CC2zzrrrccrrrrsre 48
4.3 Kết quả phân tích Fe”” cccosieieirerrirrirrerre 52
44 — Kết quả phân tích Fe tông số ¿522- 22222222 zSCzeccveccceccceee 54
45 — Kết quả phân tích F€`”, s 2s ve S2x2tE212121 21.1222 S6
Trang 6
GVIID: Th.S Nguyễn Van Binh
Lời mở đầu
Theo đánh giá khoa học cây cao su thuộc nhóm cây dễ trồng dễ chăm sóc vả
khai thác chu ký kinh doanh dải hiệu quả kinh tế đem lại từ cây cao su hơn hãn các
cấy lâm nghiệp khác Trỏng cây cao su sẽ tạo ra công An việc làm lâu dải cho người
lao động, góp phản cải thiện đời sống xóa đói giảm nghèo và thúc day phat triển kinh tẻ - xã hội vùng nông thôn miễn núi và vùng khó khăn
Nông trường Phạm Văn Cội là một trong những nơi trồng cây cao su từ những
năm 80 Tuy nhiên, nông trường được hình thành từ đất xám bạc màu trên phù sa cô
nẻn hảm lượng dinh dưỡng trong đất ít, Do vậy việc nghiên cứu phản tích hàm lượng dinh đường trong đất trồng cây cao su là việc lam can thiết nhằm nâng cao
sire san xuất cũng như hiệu quả kinh tế do cây cao su mang lại
Sắt là một trong những nguyên tổ vi lượng thiết yêu của cây trồng Hàm lượng
sắt ảnh hưởng đến hàm lượng lân trong đất Đôi với cây trông sắt cân thiết cho quá trình tạo thành chất điệp lục, sắt còn là chất xúc tác trong quá trình hô hắp của thực
vật
Với sự phát triển của Khoa học kỹ thuật ngày nay, việc xác định hàm lượng
sắt trong đất băng phương pháp trắc quang là một phương pháp hiện đại đang được
sử dụng rộng rãi với sai số tương đối thấp sẽ cho ta những con số, những kết quả
đáng tin cậy
Vì những lý do trên em đã chọn dé tai: “Khao sat ham lượng sắt oxit trong
đất ở nỏng trường Phạm Văn Céi bang phương pháp trắc quang” Hy vọng đẻ tải
nảy sẽ cung cấp những số liệu cần thiết nhằm nâng cao chất lượng và sản lượng cây
cao Su
Trang 7
GằVHD: Th.S Nguyễn Văn Binh
Trang 8GVHD: Th.S Nguyén Van Binh
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TÔNG QUÁT VÉ PHƯƠNG PHÁP
PHAN TICH TRAC QUANG
Phân tích trắc quang là tẻn gọi chung của các phương pháp phân tích quang học dựa trên sự tương tác chọn lọc giữa chất cần xác định với năng lượng
bức xạ thuộc vùng tử ngoại khả kiến hoặc hông ngoại
Tương tác này xảy ra ở mức độ phân tử
1.1 Các đặc điểm của phương pháp phân tích trắc quang
Phương pháp trắc quang ngày cảng được sử dụng rộng rãi trong các
phòng phản tích nông hóa, thay thể dân cho phương pháp trọng lượng, phương
pháp thê tích cô điển Sơ đĩ như vậy vì nó có những ưu điểm sau:
Nhanh hơn Trong phương pháp phân tích trọng lượng sau khi thực hiện
phản ứng phải mắt nhiều thời gian để tách kết tủa rửa kết tủa vả chuyển nó
thành dạng cản Trong phương pháp so máu quang điện lập tức sau phản ửng cỏ
thẻ đo ngay cường độ mau
Có độ nhạy cao hơn Ví dụ như với lượng Mn vảo cờ 1.10“g là không thẻ
cân trên cân phân tích, nhưng lại để dàng định lượng bảng phương pháp so màu
Người ta chuyển MnỶ" thành dạng pemanganat và đo cường độ màu của dung dịch thu được, có thể định lượng được ngay cả Mn ở nông độ I.10”g trong
50 mi
Tuy nhiên với những chất có hàm lượng cao thì các phương pháp cô điền
như trọng lượng thẻ tích cho kết quả chính xác hơn Với những chất hàm lượng thắp thì phương pháp so máu cho két quả chính xác hơn vì lúc đó các cân phần
tích dụng cụ đo thê tích sẽ khó thực hiện
Sự chẻnh lệch độ nhạy giữa các phương pháp phản tích trong lĩnh vực so
màu cao hơn rất nhiều so với sự chênh lệch độ nhạy giữa các phương pháp trong
phân tích trọng lượng phân tích thê tích,
Ngoài ra phương pháp sơ màu quang điện có ưu điểm nữa là có độ đặc trưng cao quy trinh don giản hon
Trang 9
GVHD: Th.S Nguyễn Van Binh
Theo ghi nhận của nhiéu bai bao thi nhin chung phuong pháp phản tích trắc quang là phương pháp có độ chính xác tốt, Những cái tiền của phương pháp
nảy không còn ở chỗ thiết bị mà ở chỗ tìm ra được những thuốc thứ có độ nhạy
ngảy cảng cao độ đúng và độ chính xác ngày cảng tốt hơn
1.2 Đặc trưng năng lượng của bức xạ điện từ [3|
Cac bức xạ điện từ bao gồm: ảnh sảng nhìn thấy, các tỉa tử ngoại hông ngoại, ta Ronteen tia y, sóng rađio,
Theo mỏ hình sóng, các bức xạ điện từ là những dao động có hai thành phản: điện trường và từ trường lan truyền theo một phương Các dao động được
đặc trưng băng bước sỏng 2 hay tân sô sóng v
Năng lượng của ảnh sáng tại một bước sóng:
_ 6/2510” x3.10'
A
h: hang sé Plank = 6.625.107" ec.s hay h = 6,625.10" j.s
c: téc dé anh sang = 3.10"°cm.s" = 3.10''nm.s’!
Đơn vị bước sóng được tính bãng nm A” cm, m:
Inm = 10A” = 10”em = 10”m
Những dao động quan trọng đổi với phân tich có độ dải sóng:
Trang 10GVHD: Th.S Nguyén Van Binh
1.3 Sự hắp thụ ánh sáng của chất [3|
Khi chiếu một dòng ánh sáng có cường độ l„ vào một cuvet trong suốt có
thánh song song đựng dung dịch chất hấp thụ ảnh sáng thì cường độ của dòng ảnh sáng sau khi ra khỏi lớp dung dịch có chiêu dày I là l¡ yếu hơn so với l,
Nguyên nhân của sự giảm cường độ dòng sáng là đo một phản ánh sáng bị phản
xạ bơi cuvet (Í„„), một phân bi khuyéch tán bởi các hạt rắn ở dạng huyền phủ của
chất hắp thụ trong dung dịch (l¿,) và chủ yếu là do sự hắp thụ của chất tan trong
dung dịch (l„) Ta có thẻ biểu diễn tông quát quá trình hập thụ ánh sáng khi đi
Để I„„ = 0 chế tạo thành cuvet trong suốt
Dé |, = 0 pha chế dung dịch trong suốt
Ta không thẻ đo trực tiếp duge |, ma phải đo |, va 1, để suy ra lụ
Trong thực tế, đo sự chênh lệch giữa Ì và l.„ sự chênh lệch này là lụ,
1.4 Các định luật co ban vé hap thụ ánh sáng [3]
1.4.1 Dinh lug@t Bouguer-Lambert
Bang thực nghiệm năm 1920 nha bác học Bouguer (Pháp) và sau đó
Lambert (Đức) đã thiết lận định luật Bouguer-Lambert như sau: "Những lớp chất có chiều đày đồng nhất trong những điều kiện khác như nhau luôn luôn hấp
thụ một tỉ lệ như nhau của dòng sảng rọi vào những lớp chất đó”
Trang 11
GVHD: Th.S Nguyén Van Binh
Vẻ mật toán học: sự phụ thuộc của độ giảm cường độ dòng sáng (hay độ
hắp thụ) vào chiều đảy của lớp dung dịch được biểu điển bằng phương trình:
I=l,.e”
Trong đó:
l„: cường độ dòng sáng tới chiều vào dung dịch
| :cường độ dòng sảng sau khi đi qua dung dich
Œ: cơ số logarit ty nhién
|: chiêu đày của lớp dung dịch màu
1.4.2 Dinh luat Beer
Năm 1952 Beer đã xác định được hệ số tắt k tí lệ với nông độ dung dịch chất hấp thụ ảnh sảng và đưa ra môi liên hệ
k=e.C Trong dé: C: néng dé dung dich chat hap thu anh sang (ion g/l, mol/l)
c; hé sé khong phụ thuộc vảo nông độ
k: lá đại lượng đặc trưng cho khả năng hấp thụ của một dung dịch,
gọi là hệ số tải, phụ thuộc vào bản chất của chất hắp thụ và bước sóng 2 chiều
vào dung dịch
Định luật Beer được phát biểu như sau: sự hấp thụ dòng quang năng tỉ lệ
bậc nhất với số phân tử của chất hấp thụ mà dòng quang năng đi qua
1.4.3 Định luật Bouguer-Lambert-Beer
Định luật Bouguer-Lambert khảo sát sự thay đổi của độ hấp thụ ánh sáng
của dung địch có nông độ không đôi khi thay đôi chiều dày của lớp dung dịch
Còn định luat Beer khảo sát sự thay đổi của độ hấp thụ ảnh sảng của dung dich
cỏ chiều dảy không đôi khi thay đôi nông độ
Băng cách két hợp 2 định luật ta được phương trình của định luật cơ bản
vé hap thy anh sang Bouguer-Lambert-Beer:
1=1, 10%
Trang 12
GVHD: Th.S Nguyén Van Binh
Néu C duge biéu dién theo don vj mol/l, chiéu day lop dung dich | theo
cm thì z được gọi là hệ số hắp thụ phân từ gam hay hệ số tắt phân tử gam
1.5 Các đại lượng thường dùng trong phương pháp trắc quang [3|
I.5.I Độ truyền qua T
Độ truyền qua T (Transmission), được định nghĩa:
T=-=Io al
I,
Ý nghĩa: độ truyền qua biểu thị độ trong suốt của dung địch khảo sát tại hước song A
Tại bước sóng khảo sat ma:
[=1 (100%) nghĩa là dung dịch trong suốt - không hắp thụ ảnh sáng
T=0 (0%) nghĩa lả dung dịch như là vật đen tuyệt đối hấp thụ ảnh sáng hoản
Mật độ quang A có tỉnh chất cộng tính: nếu trong một dung dịch cỏ nhiều
chất hấp thụ ánh sáng tôn tại độc lập (không tương tác hóa học) thì mật độ
quang của dung dịch tại bước sỏng khảo sát bằng tông mật độ quang của các cầu
Trang 13GVHD: Th.S Nguyen Van Binh
« duge coi la dai lugng khach quan đẻ đánh giá độ nhạy của phản ứng
mau Hop chat mau co ¢ cang Ion nghia la phan img cang nhay
1.5.4 Hé sé hap thu phan ur (a)
[lệ số hắp thụ phân tử là hệ sé hap thu của chất màu quy vẻ một phân tử
ä cảng lớn tức e càng lớn thì độ nhạy của phản ửng cảng cao
1.6 Các điều kiện để dung dich màu tuân theo định luật
Các đường A - À ứng với nông độ C, khác nhau đều có cùng À „ạ,
1.7 Những nguyên nhân làm cho sự hap thụ ánh sáng của dung dịch
không tuân theo định luật Bouguer-Lambert-Beer [3|
Anh sang khỏng đơn sắc Ảnh sáng không đơn sắc dẫn đến sai lệch am,
tức là giá trị A thu được khi dùng ánh sáng không đơn sắc nhỏ hơn giá trị A thu
được khi dùng ảnh sáng đơn sắc
Những nguyên nhản dẫn đến sự thay đỏi trạng thái chat hap thy dan dén
sự thay đổi £: sự trùng hợp khử trùng hợp sự solvat, khi cỏ mặt chất điện li
mạnh
Trang 14
GVHD: Th.S Nguyén Van Binh
Anh hưởng của pH: pH cĩ thê ảnh hưởng đến mức độ hoản tồn của phản ứng mau dẫn đến thay đơi Cạyy cĩ thể ảnh hường đến thành phản phức tạo thành dẫn đến thay đỏi £
Anh hưởng của độ phân l¡ chất màu khi pha lộng tức là khi pha lỗng
chất màu cĩ thẻ bị phân li dẫn đến thay đơi Cu
1.8 Ban chat cla mau sac
Moi chat hap thụ chọn lọc tai vùng ánh sáng nhất định
Nếu chát hắp thụ trong vùng ảnh sáng khả kiến thi mat ta nhận thay chat
đỏ cĩ màu
Máu mà mắt ta nhận thấy là máu bỏ sung của màu bị hấp thụ hoặc là máu
của sự pha trộn các mảu cịn lai Thi dụ như chất hắp thụ ánh sáng xanh vị vậy ta
thấy chất cĩ máu bỏ sung là máu đỏ
"Vane | — 570-590nm xanh lam tham
Sự tạo phức màu của các thuốc thử khơng màu với các ion kim loại cỏ
một ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong phản tích Chỉ những tọn kim loại cĩ tỉnh mang màu mới cĩ khả năng tạo phức màu với các thuộc thử khơng cĩ màu
Trang 15
GVHD: Th.S Nguyén Van Binh
Các nguyẻn tổ có tính sinh màu là nguyên tô của những kim loại chuyên tiếp (trừ Bí) những ion của các nguyên tô này cỏ đặc trưng là các obitan d chưa
được lắp đảy electron
Các phản ứng màu dựa trên sự sinh màu của các nguyên tô có độ chọn lọc cao vả độ nhạy sẽ rat cao nều phối tử không màu hoặc là những thuốc thử cỏ khá năng tạo phức cảng
1.10 Chon điều kiện tối ưu để phân tích trắc quang [3]
Nghiên cứu (hoặc kiểm tra) một số thông số: đối với thuốc thử axit - bazơ
cản xác định khoảng pH mả dạng màu tỒn tại 2à Eạua :
Xác định điều kiện tôi ưu của phản ứng tạo phức:
Xác định 2„ „ của phức máu
Xác định pH, „ của phức mảu
Xác định lượng thuốc thử du
Xác định độ bên của phức theo thời gian
Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến phản ửng tạo phức
Xác định khoảng nòng độ tuân theo định luật Beer
Khao sat ảnh hưởng của các ion cản trở
Các thông số trên được xác định theo phương pháp truyền thông hoặc
phương pháp quy hoạch thực nghiệm tôi ưu
1.11 Ving quang pho hap thụ
Mỗi dung dịch màu của các hợp chất khác nhau có đường cong hấp thụ
khác nhau hay là có phỏ hấp thụ khác nhau
Phản tử hắp thụ năng lượng bức xạ điện tử trong vùng tử ngoại và khả kiến
thì người ta gọi là phô tử ngoại khả kién (ultra violet visible spectre UV-VIS)
Dac điểm hap thụ ánh sáng của các hợp chất màu là sự hắp thụ chọn lọc
Hệ số hắp thụ phân tử của hợp chất máu và mật độ quang của dung dịch khác
Trang 16
GVHD: Th.S Nguyễn Van Binh
nhau đổi với ánh sáng di qua có bước sỏng khác nhau Vị vậy phỏ hấp thụ cũng
là một đặc trưng điền hình của các hợp chất mảu
Khi sử dụng phương pháp so màu đẻ định lượng một chất người ta phải
dùng tia đơn sắc nào mả khi chiều qua dung địch giả trị A đo được là lớn nhất
Muon vậy người ta đo giả trị mật độ quang hoặc hệ số hap thụ phân tử của dung
địch màu với những bước sóng khác nhau cách nhau từ 10-20nm Ở giá trị bước
sóng nào mà A đo được là lớn nhất thì đó chỉnh là bước sóng ảnh sáng thích hợp
nhất để định lượng hợp chất màu Người ta gọi bước sóng mà tại đó A dat gia tri A„¿„ (ảnh sáng bị hấp thụ cực đại) là bước sóng 2„„„V hay bước sóng tối ưu 2„„
1.12 Nguyén tac chung của phương pháp phân tích đo độ hấp thụ
quang để xác định nồng độ [3|
Chuân bị dung dịch chuân của chất cân xác định, dùng đẻ pha dung dịch máu chuẩn
Chuân bị mẫu phân tích
So sánh, cân băng màu của dung dịch màu chất cần xác định với dung dịch màu chuẩn, hoặc đo A„ vả A¿„ từ đó suy ra hảm lượng của chất cần xác
định theo những phương pháp khác nhau
Các dung dịch mau chuẩn và dung dịch mảu nghiên cửu được pha ở điều kiện tôi ưu của phản ửng máu
!.13 — Một số phương pháp định lượng bằng trắc quang thông dụng
Phương pháp đường chuẩn: là phương pháp xác định nông độ chất nghiên
cứu dựa vào một day dung dich chuan
Phương pháp vi sai: đo độ hấp thụ quang của dãy dung dịch chuẩn và
dung dịch nghiên cửu so với dung dịch cỏ nông độ gắn với dung dịch nghiên cứu Phương pháp vi sai gỏm cỏ: phương pháp vi sai nông độ lớn và phương
pháp ví sai nông độ nhỏ
Trang 17
GVHD: Th.S Nguyen Van Binh
Phương pháp chuan độ trắc quang: chuẩn độ trắc quang thực chất là phương pháp phân tích thẻ tích Điểm cuối chuẩn độ được xác định bang phương pháp đo độ hắp thụ quang
Phương pháp xác định đồng thời các chất trong hồn hợp: Dựa vảo tính
chất cộng tỉnh của mật độ quang người ta có thẻ xác định đồng thời các chất
trong hỗn hợp má không can tach chiết Ta đo độ hắp thụ quang của hỗn hợp tại
bước sóng hắp thụ cực đại của mỗi chất từ đỏ ta có n phương trình vả n ẳn Giải
hệ phương trình ta thu được nông độ của các chất cân xác định
Xác định pH băng phương pháp do độ hấp thụ quang: Đẻ xác định pH
bảng phương pháp đo độ hấp thụ quang, người ta sử dụng chất chi thi axit-bazo
có mảu của dạng axit khác với màu của dạng bazơ Đo độ hắp thụ quang của
chat chỉ thị trong môi trường pH cần xác định Dựa vào A do duge tinh pH
1.14 Phương pháp đường chuẩn
Khi tiên hành một loạt phép xác định phương pháp thuận lợi nhất lả phương pháp đường chuân
Nội dung của phương pháp là xác định nông độ chất nghiên cứu dựa vào
một dãy dung dịch chuẩn
Ta pha một dãy (5-8) dung dịch chuẩn của chất cần xác định có nông độ
Cy tăng dần Sau đó pha dung dịch nghiên cứu sao cho màu của dung dịch
nghiên cửu năm trong vùng đầy chuẩn
Xác định 2„„, nên dùng dung dịch chuẩn có nông độ trung bình
Lắn lượt đo độ hắp thụ quang A của các dung dịch chuẩn và dung dịch nghiên cứu so với dung dịch so sánh tại 3„a„
Cuối cùng ta xứ lý kết quả băng bảng tính Excel hoặc máy Casio fx-Š00MS
Vẻ lý thuyết nêu nông độ dung dịch màu nằm trong khoảng tuân theo
định luật Bouguer-l.ambert-Beer thi tat cả giả trị mật độ quang nhận được đẻu
Trang 18
GVHD: Th.S Nguyén Van Binh
1.15 Sơ đồ khối của máy trắc quang |4|
Các mảy trắc quang có nhiều loại và có cấu tạo khác nhau song chúng đều có một sơ đô khôi chung như nhau
Hình: Sơ đỗ không chung của may do trac quang
I-Xguân xúng 2- Lật kính để hội tụ và tạo các tỉa song song 3- Bà phận tạo tíu
đơm sắc 4- Cwvet đựng dung dịch: Š- TẺ bào quang điện: 6- Bộ phận ghi tín hiệu
”- Cúc khe xảng: 8- Bộ ghi đo (a- điện kế: b- máy tự ghỉ hay hiện số c- máy tính)
I.15.I Nguôn sáng
Tuỳ theo yêu cầu, nếu dùng các tia sáng trong vùng khả kiến thì dùng đèn
sợi tóc nung (dén vonfram) còn nếu dùng cac tia sang trong ving tử ngoại
(200 - 350nm) thi phải ding dén đơteri hoặc đẻn thuỷ ngân
I.1S.2 Bộ phận tạo tỉa sảng có vùng phổ hẹp
Dé tạo ra nhừng chùm sáng có vùng phô hẹp trong các máy trắc quang người ta thường dùng lãng kinh cách tử hay kính lọc sáng Nếu dùng kinh lọc
sảng thi độ tạo tia đơn sắc kém xa lăng kính và cách tử, ta chỉ tạo được một chùm
tỉa có vùng phô hẹp ví dụ nêu dùng kính lọc sáng có màu lục thì khi ánh sáng trăng chiêu qua, nỏ sẽ chỉ cho chùm sảng có bước sóng từ 500 - 560 nm đi qua
Ta biết ảnh sáng không đơn sắc sẽ làm cho phép đo kém nhạy
Trang 19
GVHD: Th.S Nguyen Văn Binh
Hinh về trình bảy đường chuẩn của „
dung dịch K;CrO, (dùng dung dịch đệm
NayCO;) nêu đo băng ảnh sáng đơn sắc
(A = 400 £ 5 nm) thi đường chuẩn cao va
quang di¢n voi kinh loc sang mau tim (cho >
chum sang co vùng phố 400 - 500 nm) thì độ — K;CrO, đo ở À = 400 nm (1) va
nhạy giảm vả đường chuẩn chỉ tuyển tinh bang kính lọc sang mau tim (2) trong mọt khoang hẹp (đường 2)
1.15.3 Cuvet
Khi đo ở miễn phố khả kiên tốt nhất là dùng cuvet lam bằng thuy tỉnh quang học hay bảng thuỷ tỉnh hữu cơ Nhưng khi đo ở miễn phỏ tử ngoại phải dùng cuvet bằng thạch anh (không được dùng cuvet bãng thuỷ tỉnh vi thuỷ tỉnh
hấp thụ các tia tử ngoại) Khi làm việc với các dung môi để bay hơi phải đậy nắp cuvet Khi đo, tùy theo màu đậm nhạt của dung dịch phức màả ta chọn bẻ dày của
cuvet sao cho giá trị độ hắp thụ quang nằm trong khoảng có sai số phép đo nhỏ
nhật
I.15.4 TẾ bào quang điện hay nhân quang điện
Bộ phận này có nhiệm vụ biến dòng quang thành dòng điện rồi chuyển
vào bộ phận ghi đo Tủy theo miễn phỏ cân đo mà ta chọn loại tế bào quang điện
có độ nhạy cao ở vùng phỏ đó thì kết quả mới chính xác Khi dòng sáng đập vào
tẻ bảo quang điện quá yếu ta thay tế bảo quang điện bằng tế bảo nhân quang
điện Tẻ bảo nhắn quang điện ngoài tác dụng biển dòng quang thảnh dòng điện
như tẻ bảo quang điện còn có tác dụng khuéch đại dòng điện lên 10° lân, vì vậy
có thẻ đo được những dòng sáng có cường độ nhỏ
Trang 20
GVHD: Th.S Nguyén Van Binh
1.15.5 Bộ ghỉ tín hiệu và ghỉ đo
Dòng điện từ tế bảo quang điện được chuyên đến hộ phận ghi tin hiệu, khuéch đại lên rồi chuyên sang bộ phận ghi đo Đẻ ghi tín hiệu có thẻ dùng điện
kẻ nhạy hay máy tự kỉ hoặc hiện số, ngảy nay hầu hết các máy trắc quang loại tốt
bộ phận ghi đo thường là máy tính
Trang 21
GVHD: Th.S Nguyén Van Binh
CHUONG 2 TONG QUAN VE CAY CAO SU
2.1 Vài nét về cây cao su
Cây cao su ban đầu chỉ mọc tại khu vực rừng mưa Amazon cách đây gân I0 thể kỷ thô đân Mainas sông ở đây đã biết lẫy nhựa của cây này dùng đẻ tảm
vào quản ảo chông ảm ướt vả tạo ra những quả bóng vui chơi trong dịp hội hè
Họ gọi chất nhựa nảy là Caouchouk (cao là gỏ uchouk là chảy ra hay khóc) theo thỏ ngữ Mainas nghĩa là Nước mắt của cây”
Cao su (danh pháp khoa học: Hevea brasiliensis) la mot loai cây thân gỗ
có thê cao tới trên 30 mét
Cây cao su có tắm quan trọng chiến lược trong kinh tế do chất lỏng chiết
ra như nhựa cây của nỏ (gọi là nhựa mú-latex) Nhựa mú cao su mau trang hay
mu vảng có trong các mạch nhựa mủ ở vỏ cây Các mạch nảy tạo thành một góc
khoảng 30 độ so với mặt phẳng
Khi cây đạt độ tuổi 5-6 năm thi người ta bắt đầu thu hoạch nhựa mủ: các
vét rạch vuông góc với mạch nhựa mủ, với độ sâu vừa phải sao cho có thẻ làm
nhựa mù chảy ra mà không gây tôn hại cho sự phát triển của cay Cac cay gia hon
cho nhiều nhựa mủ hon nhưng chúng sẽ ngừng sản xuất nhựa mủ khi đạt độ tuôi 26-30 năm
Nhựa mủ dùng đẻ sản xuất cao su tự nhiên là chủ yếu ngoải ra còn sản
xuất latex dạng nước
Gỗ cao su được sử dụng trong sản xuất đỏ gỗ Nó được đánh giá cao vì có the go dảy, ít co, màu sắc hắp dẫn và có thẻ chấp nhận các kiểu hoản thiện khác
nhau Ngoài ra nó cũng được đánh giả là loại gỗ thân thiện với môi trưởng do người ta chỉ khai thác gỗ sau khi cây cao su kết thúc chu trình nhựa mù
Với điện tích năm 2006 khoảng 500.000 ha, cây cao su còn được các
chuyên gia đánh giá là đã góp phan đáng kẻ vào việc che phú và chúng xỏi mòn đất nhất là tại các vùng đôi núi khu vực Tây Nguyên vả duyên hải miễn Trung
THU vig ier
Trunng Dat Hey =e
Trang 22GVHD: Th.S Nguyễn Văn Bính
€ï Việt Nam cây cao su được người Pháp đưa vào trông cách đây hơn
100 nam đẻ phục vụ cho như cầu chiến tranh và khai thác tài nguyên ở thuộc địa
Suốt chặng đường dải song hành cùng lịch sử đầu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước ngành cao su đả có những đóng góp to lớn trong những thăng lợi
cua dân tộc Huyện Lộc Ninh cua tinh Bình Phước là nơi có sự phát triển cao su
sớm Ngay nay ớ đây còn lại một quân thể hơn 150 công trình kiến trúc được xây
dựng từ thời kỷ khai thác cao su đã vả đang trở thành di tích, có cây trông đã gần
I00 năm tuỗi
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao su của Việt Nam trong giải đoạn
2001-2006 bình quản đạt 17.66%/näm là cao nhất so với các nước Thái Lan
(2.37%) Indonesia (5.27%), Malaysia (3.52%) Nam 2005, tông kim ngạch xuất khâu cao su đạt 804 trigu USD (xép thir 2 trong sé cdc mat hang néng san xuat
khâu sau gạo) năm 2006 da dat 1,27 ty USD va la mire cao nhat tử trước tới nay
Ngoài hiệu quả kính tế như đã được ghí nhận cây cao su còn góp phần
giải quyết việc làm cho khoảng l 10.000 lao động khối quốc doanh và trên 77.000
hộ nông dân tiểu điển Nhừng năm gắn đây đo thị trường và giá cả thuận lợi nang suat lai gia tăng nên thu nhập của người trồng cao su có nhiều cải thiện
đáng kẻ, nhiều địa phương đã sử dụng cây cao su như một giải pháp xóa đói giảm
nghẻo
Z5: Nhu câu dinh dưỡng của cây cao su
Cây cao su đứng thử ba vẻ giá trị xuất khẩu, lả một trong 10 mặt hàng có kim ngạch xuất khâu trẻn 1 tý USD Chỉ tiêu xuất khâu cao su năm 2008 của Việt Nam là 780 ngàn tan tang 9.1% so voi nam 2007 va ude dat 1.45 ty USD
Đề vườn cao su cho nắng suất cao và ôn định thi việc tìm hiểu vẻ nhu cầu dinh
dưỡng của cây cao su là cân thiết,
Ö giai đoạn kiến thiết cơ bản, cây cao su cản dinh dưỡng đề phát triển rẻ
thân cảnh lá Trong điều kiện đây đủ các chất dinh dưỡng cây phát triển nhanh
rút ngăn thời gian kién thiét cơ bản
Trang 23
GVHD: Th.S Nguyen Van Binh
O giai doan kinh doanh, cay vita Uing truong vita san xuat mu, trai, hạt lại
phải thay lá hàng năm Khi được cung cấp dây đủ các chất dinh duỡng, cây sẽ cỏ
bộ phận tán tốt tạo sự quang hợp cao giúp cây tăng trưởng nhanh kháng được
các loại sâu bệnh và cho sản lượng cao Những năm gân đây do sự chăm sóc tốt
hơn năng suất mú qui khô đã tăng nhanh đạt 2-2.5 tân/“ha/năm Mặc dù dinh đường cây lấy di theo sản phẩm không nhiều nhưng nhu câu dinh dưỡng cho cây
sinh trưởng và phát triển khá cao Để cho 3 tắn mủ/ha/năm cây cao su đã hút đi 18.9 kg N: 3.8 kg P,Og: 12.9 kg K,O Dạm là yếu tổ dinh đường rất quan trọng đổi với cây cao su đóng vai trò tạo năng suất vả chất lượng Lắn có vai tro quan
trọng đổi với cây cao su, tuy nhiên khả năng hút lân ở giai đoạn cây non còn yếu
vả sẽ được cải thiện khi cảy trưởng thánh Kali có vai trò quan trong tới sự tăng
trưởng phát triển vả tăng nãng suất mủ của cao su,
Ngoài các chất định dưỡng đa lượng cây cao su còn hút nhiều chất đỉnh
dưỡng trung lượng như Ca, Mẹ S vả các chất dinh dưỡng vị lượng như Mn Fe,
Bo, Mo, Zn, Cu
CHUONG 3 TAM QUAN TRONG CUA CAC NGUYEN TO
TRUNG, VI LƯỢNG ĐÓI VỚI CÂY TRÒNG
Khi phân tích thành phản của thực vật, người ta đã tìm ra sự có mặt của
khoảng 60 nguyễn tổ hỏa học Tuy nhiên, chỉ một sô nguyên tổ là tôi cần thiết cho cây, gọi là các nguyên tô thiết yêu Trong đó người ta phân thành:
Nguyên tổ đa lượng gòm N P K
Nguyên tô trung lượng gồm Ca Mẹ S
Nguyễn tô vi lượng gòm Cu Zn B Mn Mo, Fe Cl
Đây đều là những nguyễn tỏ rất quan trọng vả cần thiết đổi với quá trình
sinh trưởng phát triên của cây má chí cần thiểu một trong số chủng thì cây
trồng không thể hoàn thành chu kì sông của mình
Trang 24
GVHD: Th.S Nguyén Van Binh
[heo ong Power, vai trò của các nguyên tô vỉ lượng cỏ thẻ kẻ đến như sau:
- Tham gia vao thành phản của nhiều loại cnzim hoặc có khả năng
thúc đây sự hoạt động của các loại enzim đó
- - Giúp cây côi chông được sự xảm nhập của các chất độc
- Giúp đỡ các phản ửng acid hỏa hay oxy hóa khư trong cây
- Lam két tinh mot sé ion khac,
-_ Có ảnh hưởng rất quan trọng trong hoạt động cúa các vỉ sinh vật
- Kích thích cơ năng dinh dường
Mỗi một nguyên tô nẻu trên mặc dù lả nguyên tô thiết yêu nhưng chủng chi
phát huy tốt vai trò cua mỉnh đổi với đời sống cây trồng khi chiếm một hàm
lượng nhất định, phù hợp với từng loại cây Còn khi quá thừa hay quá thiểu chúng
thường gây những rỏi loạn sinh trưởng cho cây và có những biểu hiện đặc trưng
Các loại phân vi lượng dùng đẻ bón cho rễ có hàm lượng tôi thiểu như sau: B: 0.02% Ch: 0.1% Co: 0.005% Cu: 0.05%
Fe: 0.01% Mn: 0.05% Mo: 0,005% Zn: 0.05%
Tat ca các nguyên tô đa lượng trung lượng và vỉ lượng đều có vai trò quan
trọng như nhau đối với cây tròng Sở dĩ ta it bón các nguyên tô trung lượng và vi
lượng vì răng đa số đất thường thiểu các nguyên tổ đạm lân kali mả chưa thiếu
nhiều các nguyen tô trung lượng và vi lượng kẻ trên
Khi đất trở nén nghèo các nguyên tô trung và vỉ lượng thì ta bón phân NPK
cũng trở nẻn không có hiệu quả hoặc hiệu quả giảm đi một cách nghiềm trọng
Lúc nảy chúng ta buộc phải quan tâm đến việc bón các nguyên tô trung và vi lượng thì mới phát huy được tác dụng của phân NPK,
3.1 Vai trò của các nguyên tô trung lượng
4 Nguyẻn tỏ Canxi (Ca)
Khi thiểu: Lá vả các đọt để bị cong queo và nhỏ mép lá không đẻu hay có
hiện tượng chôi chết ngọn rẻ đình trệ sinh trưởng và thường bị thôi
Trang 25
GVHD: Th.S Nguyén Van Binh
Không có triệu chứng dư tuy nhiên khi lượng canxi cao thường gây thiểu:
B Mn, Zn, Cu
4 = Nguyén té Luu huynh (S)
Luu huynh là thành phan cau tao trong protein va dâu thực vật
Khi thiểu triệu chứng thể hiện giỏng như thiểu đạm lá nhỏ, vàng đều rụng sớm chỏi ngọn chẻt Thiểu lưu huỳnh lá vàng từ ngọn xuống còn thiểu đạm thì
lá vàng từ lá giả lên Tình trạng thiểu lưu huỳnh xay ra lam ngăn cản sự phát
triển kích thước của lá hoặc mép lá bị cuộn tròn lại
Tuy nhiên tỉnh trạng thiếu lưu huỳnh hiểm khi xảy ra vì lượng lưu huỳnh chiếm nhiều ở thành phần muôi sunphua hay muỗi sunphat trong phân bỏn hóa
học trone nguyên liệu hữu cơ trone không khi
¿ Nguyên tô Magiẻ (Mg)
Nếu thiểu: lá trở nên nhỏ xuất hiện những vùng sáng giữa những gân lá lá
bị rụng sớm hoa ra it rễ kém phát triển
Nếu thừa: lá bị đôi hình dạng thường cuồn theo hình xoắn ốc vả rụng
3.2 Vai trò của các nguyên tô vi lượng
4 = Neguyén td Bo (B)
Đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành phần hoa, cần thiết cho hạt
náy mâm, phát triển tế bào mâm
Thiéu Bo hoa dé bi rụng hoặc hạt bị lép Cây trông nói chung thiểu Bo để
bị sâu hệnh phá hại khá năng chống chịu điều kiện bắt lợi kém
Thừa Bo làm đen các tẻ bào thực vật
4 Nguyên tô Đông (Cu)
Anh hưởng đến sự tông hợp nhiều chất định dưỡng của cây trông Có vai
trò quan trọng trong quả trình sinh trưởng phát triển của cây giúp cây tăng khả năng chịu hạn chịu nóng chịu lạnh
Trang 26
GVHD: Th.S Nguyén Van Binh
Dong thudng thiéu trong nen dat nhiéu bin than Thiéu déng cay thudng
lớn chậm các nụ non hẻo tàn, Lá có thê trở thành xanh đen, đầu lá bị xơ hóa kẻ
Thiểu kẽm lá nhỏ lại đốt ngăn đi mép lá biến dang bac mau
Quả thửa kẽm kéo theo cây không hắp thụ được Magiẻ
4 Nguyên tô Sắt (Fe)
Vai tro hoạt hóa các enzim của quả trình quang hợp va hé hap
Lá cây thiểu sắt sẽ chuyển máu từ xanh sang mảu vàng hay trắng ở phần thịt lá trong khi gân lá vẫn còn xanh
Nếu lượng sät quá nhiều thì phiến và gân lá sẽ trở thành màu nâu hoặc đen
4 Nguyên tô Molipđen (Mo)
Tham gia các quá trình trao đổi chất, tông hợp diệp lục
Mo cần một lượng rất nhỏ chỉ vải gram trên 1000m” nhưng thiếu Mo gây hậu quả hét sức nghiêm trọng Thiêu Molipđen lá già bạc màu và biển dạng Khi đất quá chua sẽ cản trở cây trồng hắp thụ Mo gây nén tỉnh trạng thiếu
Mo tỉnh trạng thiểu Mo cũng xảy ra khi bón phân có hàm lượng N và P cao Khắc phục tỉnh trạng thiếu Mo bằng cách phun natri molypdat với liều lượng I
muỗng canh hoà tan với 4,5 lít nước
4 = Neuyén té Clo (CT)
[.ảm lả cừng cáp
Thiéu Clo lam lá héo hat vả trở thành nâu cá rễ cũng bị thoái hỏa
[hừa Clo gây nên cháy lá
Trang 27GVHD: Th-S Nguyễn Văn Bính
Thiểu Mn gây bạc lá xuất hiện những vét nâu tựa như kẻ ô trên lá
(Quá thừa Mn thường xảy ra ở môi trưởng acid triệu chứng tương tự như
thiêu sắt Hàm lượng Mn vượt quá 0.2mgil sẽ gây ngộ độc
Cân chủ ý phân biệt sự khác nhau giữa thiểu các nguyên tổ đa lượng và
nguyên tổ vi lượng Sự thiếu nguyên tổ đa lượng N.P.K luôn luôn phát sinh ở lá giả, còn thiểu các nguyên tô vị lượng như Fe R, Mg luôn luôn phát sinh ở chỗi
non la non
CHUONG 4 SU’ TON TAI CUA SAT TRONG DAT VA
VAI TRO CUA SAT ĐÓI VỚI CÂY TRÔNG
4.1 Sw ton tai cua sat trong dat
Irong tự nhiên sắt tổn tại ở các dạng khoảng khác nhau như hematit
manhetit ogit mica đen, Khi phong hoá các khoáng vật ây thì sắt được giải phóng ra dạng hydroxit, công thức chung là Ee;O.nH;O)
Phản lớn sắt trong đá dưới dạng hoá trị (II), thường lẫn trong hỗn hợp đông hình với magie và các nguyên tô họ sắt Khi các silicat bị phá huỷ đưới tác dụng của CO; vả H;O sắt hoá trị (I1) chuyển sang dạng bicacbonat hoà tan trong
dung dịch vả được nước đưa đi
Trong số các quặng chứa sắt có quặng pyrit sắt FeS; Trong lòng đất sâu,
ở điều kiện thiểu oxi do nhiều quá trình mà quặng pvrit sắt bị hoà tan và sắt chuyên vẻ dạng sắt (11) Ta thường thấy nước ngằm nhiễm phẻn thường cỏ mùi
tanh cua sat (11) giống mùi máu Khi được bơm ra ngoài gặp oxi không khí thì
sắt (HH) bị oxi hoá thành sắt (HE) có màu váng nếu pH môi trường nước nảy lớn
5 thi sẽ xuất hiện kết tủa FeOOH mảu vảng Như vậy sắt (II) chỉ tôn tại trong môi trường thiếu không khí
Khi có đây đủ oxi (điều kiện hảo khí tốU thí sắt (II) chuyên thành sat (111) Sat (IL) oxit và sat (111) oxit cd thé @ dang dé tan hay khó tan trong dung
dịch đất của các phức chất vỏ cơ hoặc hữu cơ - vô cơ, cũng có thê ở dưới dạng
ion trao doi, Sat (111) trong đất kết hợp với lân thành FePO, ở điều kiện vẻm khi
Trang 28
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Bính
(ngập nước) sắt (II) chuyển thành sắt (II) thi lân được giải phóng Nói cách khác lần trong đất thường liên kết chặt chẽ với các dạng sắt, nên vấn đẻ nghiên cứu hàm lượng sắt (II) và sắt (II) đưới dạng oxit sắt là rất cân thiết
Sắt trong đắt thường tôn tại dưới những dang mudi sau:
Mudi kiểm: Fe;(OH)}PO¿, Fez(OH);PO¿ Fe;(OH);(PO¡)›
Muii trung tỉnh: FePO,
Muối axit: FeH;(PO,¿);, FeH,(PO,);
Các mudi sat (IL) dễ tan trong nước và một phân nhỏ thủy phân làm cho đất chua Sắt (II) thường chỉ có trong mỗi trưởng pH thấp Các dạng sắt (111) trong dat thường hợp thành các phức chất không hòa tan khiến cây trông không
háp thụ được Muối sắt (11) khỏ tan trong nước như FePO, (có tác dụng giữ lân
cho dat) Tuy nhiên trong đất laa nude FePO, co thé chuyén thành Fey(PO,); dễ
tan từ đỏ có thẻ cung cấp lân dễ tiêu cho cây lúa
Hảm lượng chất sắt để tan trong đất nói chung rất ít Tuy nhiên ở những
chân đất chua, sät di động có khi được hình thành ra khả nhiều và có thẻ để dàng
di chuyên xuông những lớp sâu hơn Việc đi chuyên của sắt trong đất tạo thành những lớp đất có độ chặt cao, những tầng đá ong, tang loang 16, tầng giây Nói chung mức độ oxi hoá khử có ảnh hưởng đến việc kết tủa sắt trong đất Điện thé oxi hoá khứ của sắt rất phụ thuộc pH của đất và pH đất cảng cao khả năng đi chuyền của sắt càng kém và cây trồng khó hút được sắt Do đó, đât có pH cao mới có thẻ xảy ra hiện tượng cây trồng thiểu sắt Vì thẻ, trong điều kiện cụ thé nước ta, hiện tượng cây trông bị thiểu sắt tương đổi ít gặp hơn các nước khác
Cay trong hit sat ở dạng Ee”” và Fe`” nhưng lại có thế hút toản bộ một phản tử
chelat sat (hop chat sắt và chất hữu cơ)
Sự thu hút và vận chuyên sat trong cây có thể bị nhiều thứ kim loại khác
ức chế Néu những kim loại này cảng có khả năng tạo thành chelat thì việc ức chế cảng có hiệu lực Vì vậy, hiện tượng thiểu sắt cảng có điều kiện xuất hiện
khi có mặt của những kim loại nặng
Trang 29
GVHD: Th.S Nguyén Van Binh
Phuong pháp khắc phục tỉnh trạng thiếu sắt là acid hoa dat bang cach su
dụng sunphua, than bùn, nhôm sunphat, sắt sunphat Ngoài ra sắt có khuynh
hướng biến thành dạng hợp chất không tan khi tiếp xúc với các chất hóa học
khác, do đỏ phương pháp hiệu quả hơn là sử dụng sắt dạng chelat bón vào đất
hoặc phun qua lả dé cung cap trực tiếp cho thực vật,
Vẻ mùa đông nông độ của sắt hoả tan cao hơn mùa hè Điều nảy có thé được giải thịch răng: vẻ mùa đông nước sông là do nước ngầm chuyền đến ma
nước ngảm giàu sắt hơn nước khí tượng - loại nước đóng vai trò quan trọng trong mùa hẻ
4.2 Vai trò của sắt đối với cây trồng
Sät là một nguyên tỏ cần thiết cho thực vật Vai trỏ quan trọng nhất của
sắt là hoạt hoá các enzim của quá trình quang hợp vả hỏ hắp Sắt tham gia vào
quá trình tông hợp men oxy hoá có mặt nhiều trong các lá non búp non vả hoa
Nó không tham gia vào thành phần diệp lục nhưng có ảnh hướng quyết định tới
sự tổng hợp điệp lục trong cây Hàm lượng sắt trong lá cây có quan hệ mật thiết
đến hảm lượng diệp lục trong la cây Vì vậy, sắt thường xuyên cỏ mặt trong các
sinh vật va ham lượng của chúng có thẻ thay đổi tử vài phân vạn đến vải phần
nghìn so với trọng lượng của sinh vật Cây thường cần hàm lượng chất sắt Fe””
từ 0).! mg/tít đến 0.2 mg/lit Con số này được nhiều nhà sản xuất khuyến cáo nên
từ ().5 mg/lít đến 1 mgíilit
Năm 1844, người Pháp đã chứng minh néu thiéu sắt thì cây vảng Các
loại cây hay thiểu sắt là bo ho, hoa kiếng hoa hỏng khoai tây vả rau cái khi
pH + 7.5
Trong rễ cây lấy củ và hạt cốc thường có rất it sắt
Khác với nhiều chất định dưỡng khác sắt ớ trong cây không còn di chuyên được nữa Hẻ trời cảng năng to, nhu cầu vẻ sắt cảng nhiêu Ở các đât không vôi thì cây côi hap thụ nhiều sắt hơn là đất có vôi
Trang 30
GVHD: Th.S Nguyễn Van Binh
Sự thiểu sắt khó sửa chữa Hậu hét đất đai chứa nhiều sắt nhưng cây côi không đòng hoá được Các loại hoa như: mẫu đơn đỗ quyên (trông ở Đà Lạt)
thường hay thiểu sắt vì cần nhiều chất nay Su hap thu sat sẽ gia tăng khí bón
thêm phân hữu cơ
Trong đất chứa nhiều canxi vả mangan cây côi cũng bị thiểu sat vì hai loại này cỏ định sắt trong đất Hiện tượng thiểu sắt xảy ra khi bón quả nhiều vôi
trên đất cát
Đôi với cây ăn trái (nhất là cam, quýt) bón hay tưới bang dung dịch FeSO; không hiệu quả Người ta phải đóng định sắt vào thân cây hay đục một lễ nhỏ rồi đô dung dịch sắt citrat hay sắt tartrat Khi khoẻét lỗ vả nhét những viên
sắt citrat vào thân các cây đảo lông thì thấy hiệu quả rõ rệt Sắt citrat ở trong đất
rat dé bi vi sinh vat lam tiéu tan Do đỏ người ta dùng một thể thức lâm cho sắt khong bj phan hoa do 1a thể chelat sắt Khi được pha với chất EDTA đẻ chelat hoa thi sat it bi phan hod trong dat nên cây côi có thẻ sử dụng được Kết quả rất
tốt đối với cam, quýt
Bon nhiều vôi làm đắt thật ài sé tăng cường việc chuyên Fe”" thành Fe"
đo đỏ sắt bị kết tủa vả cây trồng có thẻ bị thiếu sắt Khi bón một lượng phản lân hoa tan lớn cũng có khả năng làm cho cảy bị thiếu sắt, đo việc kết tủa sắt dé hoa tan trong đất dưới dạng sắt photphat không hoà tan
Cây trông thiếu sắt thì quả trình quang hoá bị ngừng trẻ quả trinh hô hắp
bị định đôn Nếu trường kì thiểu sắt, cây sẽ bj chét khô
Thiểu sắt sẽ gây ra bệnh vàng lá lá mới biến thành màu vàng gân lá vẫn mảu xanh, mép lá bị khô Hiện tượng thiểu sắt tương tự như thiểu magie hay
thiểu nito Điểm khác nhau chủ yếu là magie vả nitơ vận chuyển liên quan nhau
và đán ứng cho quá trình tăng trưởng phát triển vì thé thiếu magie và nitơ xuất hiện chủ yêu ở lá trưởng thành do magie và nitơ đã rút ra khỏi những la nay
Trong khi đỏ, sắt là nguyên tô không di chuyển trong thực vật vì thể hiện tượng
vắng lả sẻ xav ra trước tiền ở các cơ quan còn non