Phản ứng ngưng tụ của các dẫn xuất axetylhiđroxyaren ÏÌ Khi có xúc tác bazơ, các dẫn xuất axetylhyđroaren tham gia phản ứng ngưng tụ với các hợp chất œ-halocabonyl tạo thành vòng furan t
Trang 1mm _— — GVHD: TS Nguyễn Tiến Công
THU VIEN | SVTH : Vo Thị Hoàng Linh
TP HO CHI MINH 5/2009
Trang 2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Tiến Công
MỤC LỤC
MỤC CC v6 c6 se nthicog ckisessioeobrseasdZeeestoossoiosibkdafsbidoasbaezsspsooSesodaodagSsee l
LỒN MÔ TÂU wis ssesssiissicinneiein cantatas pastas hebbasiiaidiaaaisdbédappibi 4
PHAN: TÔNG QUẦN Gv eeeseeeekeeseiesesnitstt<6as6in0inigtsesspiaenh 5
1 GIO THIBU VE COUMARING, aisnvesssssconcssaconcessearcerneonevnsnescansesn cute sesssregeon 5 [2P N AI 000 NT vn eeaeaeeeeeaeeoeeeeneoenrnoneroesoeneesno 6
1.3 MOT SO PHAN UNG CHUYEN HOA 7-HYĐROXY-4-METYLCOUMARIN 12
1.3.1 Phan tmg voi cdc dan xuat halogen .c.ccsssecessesseseesessvennssreecsnenvenetsneanencencenes 12 1.3.2 Phản ứng với amiđo/imiđo ancol óc eeersee 12 L3/4: Phản ứng-ăxVÍ hÓN:, 2:24:22 ccccccccc22C 2022000 002200000000 na als ica 13 1.3.4 Phan img chuyén vj Fries của nhóm aXetOXY . - 5 S0 2v 21212122 13 1.3.5 Phan img chuyén vi Fries cla nhém cloroaxetOny .0-0seseseeerseneeseseeeeeeees 14 I.3.6 Phản ứng ngưng tụ của các dẫn xuất axetylhiđroxyaren . - 16
53.7: Peat Gate SO BGG cessiicinonissinimnnnnarninnmassnisitantacmmcaamaraia 17 1.3.8, Phản ứng hiđrazit hóa dẫn xuất của 7-hyđroxy-4-metylcoumarin 17
1.4 MOT SO PHUONG PHAP TONG HỢP 7-HYĐROXY-4-METYLCOUMARIN 18
I.4.1 Tổng hợp 7-hyđroxy-4-metylcoumarin với xúc tác H;SO; đặc, ở 5- IMCs 18 1.4.2 Téng hgp 7-hyđroxy-4-metylcoumarin với xúc tác muối của polyanilin 18
I.4.3 Phản ứng Pechmann xúc tiễn bởi boron triflorua đihiđrat - 19
I.4.4 Tổng hợp 7-hyđroxy-4-metylcoumarin với xúc tác là hợp chất cơ Nb 19
I.4.5 Tổng hợp 7-hyđroxy-4-metylcoumarin với SiO;-NaHSO, làm xúc tác 20
[.4.6 Phản ứng Pechmann với KBr lảm xúc tác, không dung môỗi - 20
1.5 MOT SO UNG DUNG CUA DAN XUAT COUMARIN 21
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Tiến Công
PHẢN II: THỰC NGHIỆM 5 5< Ăn Hung g0 130403008183860850 22 [Ị1 SƠ ĐÔ TÔNG HỢP Q11 01121 11 11 3111111 111215 4881231823 1ẹ 22 IỊ2 TÔNG HỢP CÁC CHÁT 111111 15 115 1 825 2c esnessneesneeses 22 IỊ2.1 Tổng hợp 7-hyđroxy-4-metyl coumarin (A|) 5c nssserrree 22 IỊ2.2 Tổng hợp etyl 4-metylcoumarin-7-yloxyaxetat (B) -. 5555555 23 IỊ2.3 Tông hợp 4-metyl-7-(2-oxo-2-phenyletoxy )coumarin (C) .- 24 IỊ2.4 Tông hợp 5-metyl-3-phenyl-7H-furo[3,2-ø]chromen-7-one (D) 25 11.3 XAC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ NÓNG CHAY VA CAU TRUC CUA CAC CHAT 26
FUSE RIOR OG HBồNG ChẤN oii isiissicsacaieas ies aneaacciicc acceso Aaa is estan bnd eee 26
1532: Pha Widen nto CURR) scsi cecssscaseivacaaaen sess scitseconaa aca abinisaa havc aetesicacopatiics 26 11.3.3 Phd cong hudng tir proton ('H-NMR) sssesseeseesoreseesesssessrssessnesevesvecnsecuravenees 26
PHẢN III: KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN ee TT 27 IHỊỊ TÔNG HỢP 7-HYĐROXY-4-METYLCOUMARIN (A) -.55 - 27 llỸn" ă° ooỘ-".Ạ- 27 IIỊ1.2 Phân tích phỏ hồng ngoại (IR) và phô cộng hưởng từ proton (`H-NMR) 28 IIỊ2 TÔNG HỢP ETYL 4-METYLCOUMARIN-7-YLOXYAXETAT @) 31
IIỊ2.2 Phân tích phổ hồng ngoại (IR) và phé céng huéng tir proton ('H-NMR) 32 111.3 TONG HOP 4-METYL-7-(2-OXO-2-PHENYLETOXY)COUMARIN (C) 35 [3:1 NhÊ XÊ G:t0G025002222002G290020142020002d-8GI(0i404442x0 63130 xGtag5 35 IIỊ3.2 Phân tích phô hồng ngoại (IR) 2-5256 E2 12 33211321311 11 35 IIỊ4 TÔNG HỢP 5-METYL-3-PHENYL-TH-FURO([3,2-G]CHROMEN-7-ONE (D) 36 IIFNB XO 4Ạ 36
[IỊ4.3 Phan tich phé hong ngoai (IR) va phé cong hudng tir proton ('H-NMR) 37
H11.6 BANG TOM TAT KÉT QUẠ ĐÀ 2222212222 E212 122 120 syg 39
TAL LAGU THAM KHẢO ¿y4 42 PHÙ LƯU tGGGG 20220632 GGQGG-ýdG4(LãAbGGCGG0IGi2600X0X66GGSG 44
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Tiền Công
LỜI CÁM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp phản ánh một phản kiến thức mà em tiếp thu được sau 4 năm học tập Do thời gian hạn chế nên bài viết không tránh khỏi thiểu sót Kính mong quý thây cô góp ý, em xin chân thành cảm ơn vả
sẽ có găng trau đôi, học hỏi nhằm hoàn thiện kiến thức của mình
Hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp, em xin chân thành bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, các cô đã truyền dạy kiến thức, những kinh nghiệm quý báo cho em trong suốt 4 năm học tập
Em xin gởi đến thấy Nguyễn Tiến Công, người đã tận tình hướng
dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận lời cảm ơn chân thánh vả lời chúc tốt đẹp nhất Em cũng xin chân thành cảm thây Vi, thay Hùng, thấy Kiên, cùng các thấy cô trong tô hữu cơ đã tạo điều kiện thuận
lợi cho em trong quá trinh thực hiện khóa luận
Đông thời em cũng xin gởi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bẻ đã luôn động viên, giúp đỡ em vẻ vật chất cũng như tỉnh thân trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận này
Cuối cùng, em xin gởi đến tắt cà mọi người lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Tiến Công
LỜI MỞ ĐÀU
Tổng hợp hữu cơ đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của ngành Hóa học Nhiều chất tổng hợp đã được ứng dụng rộng
rai trong đời sống và sản xuất
Trong số các chất tổng hợp được thì coumarin và các dẫn xuất của nó là
những hợp chất hữu cơ quan trọng, được tìm thấy trong nhiều loài thực vật Chúng
có nhiều hoạt tính sinh học như: chống giun sán, an thân, kháng khuẩn, chồng viêm, chông đông máu, Chính vì vậy, coumarin và dẫn xuất của nó đã được sử dụng trong các ngành công nghiệp như hương liệu được phẩm, mỹ phẩm, phụ gia thực phẩm, huỳnh quang, Không chỉ chiết xuất các dẫn xuất coumarin từ thực vat ma
hiện nay việc tổng hợp các dẫn xuất coumarin cũng được nhiều tác giả nghiên cứu
Với mong muốn đóng góp một phân nhỏ bé cho việc nghiên cửu tổng hợp
coumarin và dẫn xuất của nó, chúng tôi đã tiễn hành thực hiện đẻ tải:
“TONG HOP 7-HYDROXY-4-METYLCOUMARIN VA DAN XUAT”
Nhiệm vụ chính của đề tài:
Trang 6Khóa luận tốt nghỉ GVHD: TS Nguyễn Tiến Côn
PHAN I: TONG QUAN
1.1 GIOL THIEU VE COUMARIN
Coumarin là những dan chất Œ-pyron có cấu trúc Cạ-C:
Coumarin (tên hệ thống là 2H-chromen-2-on) có công thức là CaH„O;, khỏi
lượng phân tử M = l46đvC có công thức cấu tạo là:
7
ce
Benzo a-pyron là chat coumarin don gian nhất tồn tại trong thực vật được
biết từ năm 1820 trong hạt của cây Dipteryx odorata Willd, thuộc họ Đậu Cây này
mọc ở Brazil, có trồng ở Venezuela và còn có tên địa phương là *Coumarou”, do đó
benzo a-pyron con được gọi là coumarin
Phân tích tia X của coumarin cho chúng ta thấy rằng coumrin có cầu tạo gần
như phẳng
l8
Độ dài liên kết tính bằng pm (Ipm = 10? m)
Coumarin có nhiều đồng phân Một trong những đồng phân hay gặp nhất của
Trang 7Khóa luận tốt nghiệ GVHD: TS Nguyễn Tiến Côn
1.2 PHÁN LOẠI COUMARIN
Cho đến nay người ta đã biết hơn 200 chất coumarin khác nhau Coumarin
được phân thành một số nhóm mà mỗi nhóm có một số đại diện như dưới đây
Nhóm 1 Coumarin đơn giản
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyén Tien Céng
Nhóm 2 Furanocoumarin (hay furocoumarin)
2a Nhóm 6,7 furanocoumarin (hay con gọi là nhóm psoralen)
Trang 9Khóa luận tốt nghiệ GVHD: TS Nguyễn Tiến Côn
2c Nhém 7:8 furanocoumarin (hay con goi la nhém angelicin)
Athamantin 58-60 R = Ry’ = OCO-CH)-CH(CHs)»
CH;
CH;
R= OCOCH, Edultin 138-140 Ry’ = OCO-C=CH CH;
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyén Tiến Công
Nhóm 3 Pyranocoumarin
3a Nhém 6:7 pyranocoumarin (nhom xanthyletin)
Trang 11
Khóa luận tốt nghiệ GVHD: TS Nguyen Tien Cén
Trên đây là những nhóm chính, ngoài ra còn một số nhóm khác như:
* 3-phenylcoumarin, vi du chất scandenin có trong Derris scandens
* Coumestan, vi du: wedelolacton c6é trong cay Sai dat — Wedelia
calendulacea
* 4-phenylcoumarin; calophyllolid trong cay mt u — Calophyllum
* Chromonocoumarin, vi du frutinon A, B, C cé trong vo rễ của một
loài viễn chi — Polygala fruticosa
* coumarinolignan ví dụ jatrophin có trong cây dầu mè - Jatropha
curcas
Trang 12Khóa luận tốt ngh GVHD: TS Nguyễn Tiến Côn
s catechin coumarin, ví dụ phyllocoumarin trong cây Phyllocladus
trichomanoides
* bis-coumarin có câu trúc do 2 phân tử coumarin nổi với nhau theo
dây nổi C-C (5-8', 3-7', 6-8', 3-8') hoặc nổi với nhau qua cầu oxy ở
Nếu đổi vị trí nhóm carbonyl với đị tổ oxy trong benzo-d-pyron thi ta có
isocoumarin, ví dụ hydrangenol có trong một số cây thuộc chỉ #iydrangea họ
Trang 13Khóa luận tốt nghỉ GVHD: TS Nguyễn Tiến Côn
1.3 MOT SO PHAN UNG CHUYEN HOA 7-HYDROXY-4-METYLCOUMARIN
1.3.1 Phan tng véi cdc din xuat halogen '!
Khi ta đun hỏi lưu 7-hyđroxy-4-metylcoumarin với các phenaxyl bromua khi
có mặt KạCO;, dung môi axeton, trong 3 giờ sẽ xảy ra phản ứng thế hiđro của nhóm
OH cho sản phẩm (1) Đun hồi lưu sản phẩm (1) với dung dịch NaOH IM trong 5
giờ, ta thu được các dẫn xuất 4-metylfurobenzopyron thế (2)
7-Hyđroxy-4-metylcoumarin phản ứng với các amido/imido ancol trong
etanol có chửa axit HCI đặc tạo thành các sản phẩm thế 8-arankyl amiđo/imiđo-
ankyl-7-hy đroxy-4-metylcoumarin
Vi du: khi cho 7-hydroxy-4-metylcoumarin (A) phản ứng với
phtalimiđometylmetanol (3) trong etanol có chứa axit HCI đặc, ta sẽ thu được
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyén Tien Công
I.3.4 Phản ứng chuyển vị Fries của nhóm axetoxy Í*Ì
Ở nhiệt độ !45-160°C, với xúc tác AICH:, 7-axetoxy-4-metylcoumarin (5) sé
để dàng bị biển đổi thành 8-axety1-7-hy đro-4-metylcoumarin (6) là sản phẩm chính
CH
Nếu đun nóng 7-axetoxycoumarin (8) ở 130C, xúc tác AICl;, trong sự có
mặt của 7-hyđroxy-4-metylcoumarin (A) thì ta thu được lượng bằng nhau của 8-
Trang 15Khóa luận tốt nghỉ GVHD: TS Nguyễn Tiến Côn
Khi vị trí số 8 của dẫn chất coumarin bị chiếm đóng như hợp chất (11), thì
nhóm axyl sẽ chuyên vị sang vị trí số 6 tạo sản phẩm (12)
Sự chuyên vị đồng thời hai nhóm chức axetoxy trong cùng một phân tử của
hợp chất 5,7-bis(axetoxy )-4-metylcoumarin (13) tao ra san pham (14)
1.3.5 Phan tng chuyén vj Fries cua nhém cloroaxetoxy (5)
Khi xử lý 7-cloroaxetoxy-4-metylcoumarin (15) với lượng dư AIC]H; thì xảy
ra sự đóng vòng nội phân tử, thu được sản phẩm cuối cùng là furocoumarin (17)
Trang 16Khóa luận tốt nghỉ GVHD: TS Nguyễn Tiến Côn
Khi thực hiện sự chuyên vị (1Ã) trong sự có mặt của 7-hyđroxycoumarin (18)
sẽ cho lượng như nhau gồm một dẫn chất 4-metyl (17) và hợp chất tương tự không
Hai vong dihydrofurano cé thé duge tao thanh trong cùng một phân tử trong
phản ứng chuyển vị Fries Ví dụ : khi đun nóng 5,7-bis(cloroaxetoxy)coumarin (22)
với lượng dư AIC]; ta được hợp chất (23)
Trang 17Khóa luận tốt nghỉ GVHD: TS Nguyễn Tiến Côn
I.3.6 Phản ứng ngưng tụ của các dẫn xuất axetylhiđroxyaren ÏÌ
Khi có xúc tác bazơ, các dẫn xuất axetylhyđroaren tham gia phản ứng ngưng
tụ với các hợp chất œ-halocabonyl tạo thành vòng furan trong phân tử Ví dụ: khi
ngưng tụ các §-axyl-7-hyđroxycoumarin (24) với etyl cloaxetat ta thu được sản
phẩm tạo vòng furan trong phân tử (25) theo sơ đồ sau:
Trang 18Khóa luận tốt nghiệ GVHD: TS Nguyễn Tiến Côn
X= Cl, Br
1.3.7 Phan irng sunfo héa '"!
Khi thực hiện phản ứng sunfo hóa 7-hyđroxy-4-metylcoumarin với axit
clorosunfonie, phản ứng xảy ra theo cơ chế thế electrophil vào nhân thơm Tùy theo
nhiệt độ phản ứng mà nó tạo ra sản phẩm khác nhau Ở nhiệt độ thấp, 50-80C, tạo
ra sản phẩm thế ở vị trí số 6 (30) Ở nhiệt độ cao hơn, tạo ra sản phẩm thể ở cả hai
Khi cho este (32) tac dung voi hydrazin hydrat trong metanol o nhiét do
phong sé thu hidrazit (33)
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Tiến Công
1.4 MOT SO PHUONG PHAP TONG HỢP 7-HYĐROXY-4-METYLCOUMARIN
Tong hgp tir resorcinol va este etyl axetoaxetat (phản ứng Pechmann)
Đã có nhiều công trình của nhiều tác giả tién hanh téng hop 7-hydroxy-4-
metylcoumarin theo nhiều phương pháp dựa trên cơ sở là phản ứng ngưng tụ Pechmann Cơ chế của các phản ứng nảy tương tự như phản ứng thể S:Ar và nhóm cacbony! cua este j-xeto được xem là nhóm nhận proton
Sau đây, chúng tôi xin trình bảy một vải kết quả nghiên cứu tiêu biểu tống
hop 7-hydroxy-4-metylcoumarin
1.4.1 Tong hop 7-hyđroxy-4-metylcoumarin với xúc tác H;SO, đặc, ở 5-10”C
Theo tài liệu [2], với xúc tác axit mạnh, ở nhiệt độ thắp, resorcinol sẽ cho phản ứng ngưng tụ và đóng vỏng với cste ctyÌ axetoaxetat
Trang 20Khóa luận tốt nghiệ GVHD: TS Nguyễn Tiến Côn
Trong tài liệu [7], các tác giả đã sử dụng boron triflorua (axit Lewis) lam xuc
tác cho phản ứng ngưng tụ giữa resorcinol va este ety! axetoaxeat Các tác giả đã
thực hiện phản ứng với hỗn hợp đồng nhất giữa resorcinol (30mmol), este ety!
axetoaxetat (30mmol) va 20,8g boron triflorua dihidrat (200mmol) được đun nóng ở
60°C trong 20 phút Sau khi làm lạnh về nhiệt độ phòng, hỗn hợp được đỗ vào 50g
nước đá vụn Rửa sản phẩm bảng nước và làm khô ngoài không khí thu được sản
phẩm thô Kết tinh lại bằng dung môi gồm CH;C]; và CH;COOC;H; với tỷ lệ 9:
Theo tai liệu [9], dung địch ion cơ niobat được tạo ra khi trộn l-butyl-3-
metylimidazol clorua (BMICI) véi niobi pentaclorua trong ống Schlenk, khuấy tử từ
ở 60°C cho đến khi thu được hỗn hợp đỏng nhắt
Đề tiền hành phản ứng, trộn resorcinol, este etyl axetoaxeat và dung dịch ion
cơ niobat với tỷ lệ số mol tương ứng là 50:50:1, dùng máy khuấy từ khuấy ở 60°C
trong 2 giờ Sau đó làm lạnh hồn hợp băng nước đá vụn Lọc lấy sản phẩm rắn rồi
hoa tan vào axetonitrin nóng vả kết tinh lại ở nhiệt độ thấp Hiệu suất 34 %,
THƯ VIỆN
TP HO-GHI-M ities rane
Trang 21
Khóa luận tốt ngh GVHD: TS Nguyễn Tiến Côn
230-400 mesh) voi dung dịch gồm 0,7g NaHSO, (Smmol) trong 10ml nước cắt,
khuấy trong 30 phút để NaHSO; hấp thụ lên bẻ mặt silicagel Sau đó loại bỏ nước
bảng máy cô quay, bột rắn được làm khô ở nhiệt độ 120°C trong 2-3 giờ Nhiệt độ
làm khô được duy trì đưới nhiệt độ nóng chảy của muối
Trộn hỗn hợp gồm resorcinol (Immol), este etyl axetoaxeat (1mmol) trong
[0ml axetonitrin, đun hỏi lưu trong sự có mặt của xúc tác (10% số mol ) trong |
giờ Sau phản ứng cho hỗn hợp vào nước đá vụn, lọc lấy sản phẩm rắn, kết tỉnh lại
trong etanol nóng Hiệu suất 95 %,
L.4.6 Phản ứng Pechmann với KBr làm xúc tác, không dung môi
và l,3g este etyl axctoaxeat (10mmol) trong sy cé mat cla 86mg LiBr (10% số mol)
trong I5 phút Lâm lạnh hỗn hợp bằng nước đá vụn, chất rắn thu được đem làm khô
và kết tỉnh lại bằng etanol Hiệu suất phản ứng đạt 92 %
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Tiến Công
1.5 MOT SO UNG DUNG CUA DAN XUAT COUMARIN "!
Tác dụng đáng chú ý của các dẫn chất coumarin là chống co thắt, làm gian
nở động mạch vành Người ta nhận thấy đôi với coumarin nhóm 1 nếu OH ở vị trí C-7 được axyl hóa thì tác dụng chống co thắt tăng, gốc axyl có hai đơn vị isopren (ví dụ geranyloxy) thì tác dụng tốt nhất Đối với nhóm psoralen, nêu nhóm hyđroxy, metoxy hay isopentenyloxy & vi tri C-5 hay C-8 thi tăng tác dụng Đối với nhóm angelicin, neu cé metoxy & C-5 hay C-5 va C-6 ciing ting tác dụng
Những dẫn chất axylđihyđrofuranocoumarin và axylđihyđropyranocoumarin thì tác dụng chống co thắt rất tốt Nhóm axyl ở đây tốt nhất là có 5 cacbon, nếu kéo dài mạch cacbon thì tác dụng bị hạ thấp
Tác dụng chống đông máu của coumarin cũng được biết từ lâu Nhưng chú ý
rằng tính chất này chỉ có đối với các chất có nhỏm thế OH ở vị trí 4 và có sự sắp xếp kép của phân tử, ví dụ chất đicoumarol lần đầu tiên được phát hiện khi chất này sinh ra trong khi ủ đồng các cây thuộc chỉ Äeiiiorus và khi súc vật ăn thì bị bệnh
chảy máu do làm giảm sự tổng hợp prothrombin Hiện nay đicoumarol được chế tạo bằng con đường tổng hợp
Tác dụng như vitamin P (lảm bên và bảo vệ thành mạch), ví dụ bergapten, aesculin, fraxin
Tác dụng chữa bệnh bạch biến hay bệnh lang trắng và bệnh vảy nến Tính chất này chỉ có ở những dẫn chất furanocoumarin như psoralen, angelicin,
xanthotoxin, imperatorin
Tác dụng kháng khuẩn Nhiều dẫn chất coumarin có tác dụng kháng khuẩn, đặc biệt chất novobiocin là một chất kháng sinh có phô kháng khuẩn rộng có trong
nam Streptomces niveus
Một số có tác dụng chống viêm, ví dụ calophyllolid cỏ trong cây mù u -
Calophyllum inophyllum có tác dụng chống viêm bảng 1⁄3 oxyphenbutazon, còn các chất calanolid là các dẫn chất coumarin có trong cây mù u — Calophyllum lanigerum thì gần đây được phát hiện thấy có tác dụng ức chế HIV
7-Hydroxy-4-metylcoumarin được sử dụng làm chất chuấn trong phân tích
huỳnh quang nhằm xác định hoạt tính của enzyme, tổng hợp hymerocrome-dùng
như thuốc lợi mật, chống co thắt Nó còn được sử dụng đẻ tông hợp thuốc trừ sâu
Trang 23Khóa luận tốt nghiệ GVHD: TS Nguyễn Tiến Côn
6 0
(C )
11.2 TONG HOP CAC CHAT
11.2.1 Téng hgp 7-hydroxy-4-metyl coumarin (A)
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Tiến Công
II.2.1.3 Cách tiền hành
Cho 5,5g resocinol vào cốc 100ml, thêm tiếp 6,5ml este etyl axetoaxetat,
khuấy đến khi resorcinol tan hết tạo dung dịch có màu nâu đỏ (khuấy trong khoảng 20-30 phút) Đặt cốc vảo chậu nước đá Lấy 25ml H;SO; đặc cho vảo cốc 250ml khác rồi làm lạnh trong chậu nước đá Ngâm hai cốc trong chậu nước đá Khoảng
IŠ phút sau khi làm lạnh, dùng công tơ hút nhỏ từ từ từng giọt dung dich mau nau
đỏ vào cốc chứa H;SO¿ đặc và khuấy trong khoảng 30-40 phút Chuẩn bị một cốc 1000ml chứa khoảng 200 ml nước đá vụn Đồ hỗn hợp sau phản ứng vào cốc lớn và khuấy, ta thấy có chất rắn màu vàng tách ra Lọc lấy sản phẩm rắn và đem kết tinh lại bằng dung môi nước : rượu với tỷ lệ 3:2 (dùng hết khoảng 70ml dung môi)
Sản phẩm có đạng tỉnh thể hình kim, màu vàng nhạt, tnc = 188-189 Theo tài liệu [2], tnc = 185-186°C Khối lượng sản phẩm thu được sau khi đẻ khô
Trang 25Khóa luận tốt nghiệ GVHD: TS Nguyễn Tiến Côn
Cho 1,76g 7-hiđroxy-4-metylcoumarin và 1,99g phenaxyl bromua vào bình
câu 100ml, thêm từ từ từng 10ml axeton vào và lắc cho đến khi hòa tan hết 7-
hidroxy-4-metylcoumarin và phenaxyl bromua Sau đó cho !,38g K;CO; vào, dùng
máy khuấy từ khuấy vả đun nóng trong 3 giờ Nếu thấy dung dịch đặc lại thi tiếp
tục cho axeton vào Lượng axeton cần dùng khoảng 70ml Sau đó đồ hỗn hợp thu
được sau phản ứng vào cốc chứa 200ml nước Sản phẩm thu được không tan trong
nước sẽ tách ra Lọc lấy sản phẩm thô, kết tỉnh lại sản phẩm trong côn 96”
Sản phẩm có dạng tỉnh thê nhỏ óng ánh, màu trắng, khối lượng sản phẩm là
I,3óg, nc = 172-173 °C, Theo tài liệu [2], sản phẩm 6 t’nc = 126°C Hiệu suất
46.26 %
Trang 26Khóa luận tốt nghiệ GVHD: TS Nguyễn Tiến Côn
Cho 0,68g 4-metyl-7-(2-oxo-2-phenyletoxy)coumarin vào bình cầu chứa
150ml dung dich NaOH IM, dùng máy khuấy từ khuấy và đun hỏi lưu trong 5 giờ
Sau khi để nguội, có một ít kết tủa màu vàng nâu và dung dịch có màu vàng Đồ
hỗn hợp sản phẩm vào cốc nước đá rồi axit hóa thu được kết tủa trang Dé rao va
kết tỉnh lại sản phẩm trong cồn 96”
Sản phẩm thu được có màu vàng nhạt , hình vảy óng ánh, tnc = 182-183
Theo tài liệu [2], sản phẩm có tnc = 187-188°C Khối lượng sản phẩm thu được là
0.37g Hiệu suất phản ứng 57,8 %,
Bang 1: Bảng tóm tắt tính chất vật lí của các chất tổng hợp được
188 - 189 49,66 % Tinh thé hinh kim, mau vang nhat
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Tiến Công
II.3 XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY VÀ CÁU TRÚC CỦA CÁC
CHÁT
11.3.1 Nhiệt độ nóng chảy
Các hợp chất tổng hợp được đều là chất rắn Nhiệt độ nóng chảy đo trên máy
SMP3 tại phòng thí nghiệm Hóa hữu cơ, khoa Hóa, trường ĐHSP Tp Hồ Chí Minh
H.3.2 Phố hồng ngoại (IR)
Phổ hồng ngoại của tắt cả các hợp chất được chụp trên máy Shimadzu FTIR
&400S theo phương pháp ép viên nén KBr, được thực hiện tại khoa Hóa, trường
ĐHSP Tp Hồ Chí Minh
II.3.3 Phố cộng hưởng từ proton ('H-NMR)
Phô cộng hưởng từ proton của một số chất được đo trong dung môi DMSO
(chất chuẩn nội TMS), may do Brucker NMR Avance 500Hz tai Vién Hoa hoc,
Viện Khoa học và Công nghệ ở Hà Nội
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyén Tien Công
PHAN III: KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN
IH.1 TÓNG HỢP 7-HYĐROXY-4-METYLCOUMARIN (A)
IH.1.1 Nhận xét
7-Hiđroxy-4-metylcoumarn được tông hợp qua phan ưng ngưng tụ
Pechmann giữa resorcinol và etyl axetoaxetat khi có mặt HạSO; đặc & 5-10°C
Phản ứng được thực hiện ở 5-10C có thẻ giải thích là đo: ở nhiệt độ cao sẽ
lắm tăng tính oxi hóa của axit HạSO, đậm đặc, nó sẽ oxi hóa các chất hữu cơ có
trong phản ứng làm giảm hiệu suất Cón nếu tiến hành ở nhiệt độ quá thắp thì động
năng của phân tử bé, không đủ năng lượng đẻ vượt quá hàng rào thể năng dẫn đến