44 =BANG HANG SO VAT LY CUA CAC CHAT DA TONG HGP DUGC =BANG TONG HOP PHO HONG NGOAI CUA CAC CHAT DA TONG HOP DUGC 8PHỔ HỒNG NGOẠI CÁC CHẤT ĐÃ TỔNG HỢP ĐƯỢC Trang 4 Cời trở đầu Hóa học
Trang 1| LUAN VAN TOT NGHIEP CU NHAN HOA HOC
CHUYEN NGANH: HOA HUU CG
Trang 25 Dẫn xuất halogen của benzothiazole dergzzexssase 18
I.ỨNG DỤNG CỦA BENZOTHIAZOLE VÀ CÁC DẪN XUẤT CỦA
NÓ
1.Trong lĩnh vực cao su cô z1
2.Trong lĩnh vực thuốcthửhữucơdơ l6 3.Trong lĩnh vực nhuộm , phẩm màu và nhiếp ảnh Ô 17
4 Trong lĩnh vực nông nghiệp —aeaaaneenennenennee 19
§.Trong linh vuc dudc hoc semen
6.Trong lĩ nh vực điện hóa seeessasnessesaneeentse Od
II CÁC PHAN UNG DUNG TRONG QUA TRINH TONG HOP
Trang 31.Tinh chế 2-mercaptobenzothiazole ==
2.Tổng hợp 2-hydroxybenzothiazole —eetsutes 32 3.Tổng hợp 6-nitro-2-hydroxybenzothiazole 34 4.Tổng hợp 6-brom-2-hydroxybenzothiazole m5
5.Téng hợp 6-brom-3-hydroxymethyl-2-hydroxybenzothiazole .37 Phần ba: Kết luận và thảo luận
I Quá trình tổng hợp- Hiệu suất phản ứng ˆ -39
MI Các ý kiến và hướng nghiên cứu tiếp theo 44
=BANG HANG SO VAT LY CUA CAC CHAT DA TONG HGP DUGC
=BANG TONG HOP PHO HONG NGOAI CUA CAC CHAT DA TONG
HOP DUGC
8PHỔ HỒNG NGOẠI CÁC CHẤT ĐÃ TỔNG HỢP ĐƯỢC
=TAI LIEU THAM KHAO
Trang 4Cời trở đầu
Hóa học là một ngành khoa học thực nghiệm có rất nhiều ứng dụng trong thực tế Đặc biệt là hóa học hữu cơ nghiên cứu về hợp chất dị vòng Với những giá trị thực tiễn đó mà hóa học hữu cơ thực sự lôi cuốn em Học tập, nghiên cứu và tìm hiểu về hóa hữu cơ là điều em rất thích thú, chính vì vậy để được tìm hiểu sâu hơn về hóa hữu cơ, đặc
biệt là kỹ năng tổng hợp hữu cơ, em đã chọn đề tài thuộc bộ môn hóa hữu cơ
Có thể nói các hợp chất dị vòng nói chung đều có những
vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và được nghiên cứu rộng rãi để làm sáng tổ các thuộc tính và ứng dụng của chúng
Benzothiazole là trường hợp đặc biệt của hệ thống dị vòng Các công
trình nghiên cứu cho thấy chúng có nhiều ứng dụng quan trọng trong
các lĩnh vực khoa học và đời sống: làm chất xúc tiến trong quá trình
lưu hóa cao su, ứng dụng trong nghành nhiếp ảnh, phẩm màu, điện hóa, trong y học, nông nghiệp
Chính vì vậy em đã lựa chọn để tài:” Tổng hợp 6-nitro-2-
hydroxybenzothiazole và 6-brom-3-hydroxymethyl-2-
hydroxybenzothiazole'` với mong muốn đi tìm hiểu sâu hơn về hợp
chất Benzothiazole và dẫn xuất của nó
Trang |
Trang 5Em cũng xin chân thành cám ơn các bạn sinh viên Hóa 4,
niên khóa 1999 - 2003 đã nhiệt tình giúp đỡ và động viên em để
em có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình
Trong thời gian thực hiện luận văn, em đã tiếp thu thêm
nhiều kiến thức bổ ích cho công tác giảng dạy của mình.Tuy
nhiên, do khả năng còn hạn chế nên em vẫn còn mắc nhiều sơ sót,
khuyết điểm Em kính mong được sự góp ý của các thầy cô và các
bạn để giúp em hoàn chỉnh luận văn này Em xin chân thành cám
ơn
TP.HCM, ngà y thá ng năm
Lê Thị Kim Thoa
Trang 6TONG QUAN
Trang 7SVTH:2 Shi Kim SThoa
Thực nghiệm cho biết phản ứng thế electrofin (clo hóa, brôm hóa,
nitro hóa) đều xảy ra ở nhân benzen và trước hết ở vị trí số 6 I|
Ngay cả trong trường hợp của 2-phenyl benzothiazole phản ứng cũng xảy ra ở vị trí này mà không xảy ra ở vị trí số 2 của vòng phenyl mới
Dưới tác dụng của bazơ mạnh,vòng thiazol bị phá vỡ Sự phá vỡ thế vào
vòng được tăng cường khi ở vòng benzen có nhóm hút electron
Trang 8SVTH:.L6 Dhi Kim hoa
Các dẫn xuất của acid thường dùng để tổng hợp benzothiazole nhất
là chloride và anhydride acid
-Bằng phản ứng của o-aminothiophenol với aldehyde
ỐX‹}* Đ-ỌE —-Ôfý=-O2-
- Bằng phương pháp Jakobson
©) N-CSR 7 or
N-phenylthioamit dưới tác dụng của NaOH với xúc tác
K;[Fe(CN}¿] hay qua hợp chất cơ liti sẽ tự khép vòng thành dẫn xuất
Trang 9-Nhiệt nóng chảy của 2-mercaptobenzothiazole kỹ thuật là I65+170°C và của 2-MBT tinh khiết là là 183+184°C
2-MBT là chất được sử dụng sớm nhất để làm tăng tốc độ quá trình
lưu hoá cao su
2-MBT tan tốt trong acetone, ethanol, benzen, chlorofom, acid acetic băng, và không tan trong nước
2-MBT có công thức phân tử là C;H;NS;, khối lượng phân tử là
Trang 10SVTH:.Lé Ghi Kim Thoa
*Bằng tác dụng của CS; hay CSC]; vào o-aminothiophenol
trong dung môi alcol hay muối của nó trong dung dịch kiểm
*Phương pháp điều chế 2-MBT thuận tiện nhất là xuất phát từ
aniline cho tac dụng với CS; và S ở áp suất , nhiệt độ cao
Trang 11Ol hay Na,S, @r
*2-MBT diéu ché tY arylisothiocyanate, azobenzen, N-
va CS,
aryldithiocarbamate , phenylthiourea va thiocarbanilide (N,N’-di
phenylthiourea) khi đun nóng S với điều kiện tương tự như nhau
Trang 12SVTH:.L6 Ghi Kim Thoa
-Phản ứng alkyl hoá trực tiếp 2_MBT bằng dẫn xuất halogen
sẽ tạo thành 2-alkylthiobenzothizole Nếu alkyl hoá bằng dimethylsunfate ngoài các sản phẩm trên còn xuất hiện một lượng nhỏ 3-methyl-2-
Ở nhiệt độ trên 200”C bằng tác dụng của iodine dẫn xuất S-
alkyl chuyển vị thành dẫn xuất N-alkyl
Trang 13SVTH:.Lé 7hj Kim Thoa
S-alkyl và N-alkyltiếp tục tác dụng với RX thì sẽ tạo thành
muối 2-alkylmercaptobenzothiazolium (1) Khi muối này tác dụng với
Na)S hay NaOH sé lan lust tao ra (2) va (3)
Mặt khác 2-MBT tác dụng với halogen trong dung méi CCl, hay benzen
OL, )—SH = pS Es ca, OL, )—SNHCH,
Khi 2-MBT tác dụng với formaldehide sản phẩm có thể tổn tại dưới
dang (1) ,(1°) hay (2), (2’)
-~ °
‘ HCHO - \—scn, onl) ¬-
Trang 14SVTH:2 Fhi Kim Thoa
Nó có thể tổn tại ở 2 dạng tautomer:[4]
Momen lưỡng cực được tính đối với 2- hydroxybenzothiazole là 2,4D
và đối với 2-benzothiazolinone là 3,8D Bằng thực nghiệm nhận được là 3,66D , điều đó khẳng định rằng trong các phản ứng nó tham gia ở dạng ketone, Kết quả nhận được phù hợp với các quá trình xảy ra trong các phản ứng alkyl hoá , acyl hoá hay hydroxymethyl hoá Trong tất cả các phản ứng này người ta dều thu được dẫn xuất thế ở vị trí 3 của 2-benzothiazolinone
2-Hydroxybenzothiazole tổn tại ở dạng ketone, khi alkyl hoá 2-
hydroxybenzothiazole thì H linh động của N sẽ thay thế bằng R
Trang 15*Phảẩn ứng này xẩy ra dễ dàng với các tác nhân yếu N-
arylamide cua acid cloacetic
Trang 16SVTH:£é Ghji Kim Fhoa
Trong các phản ứng này sản phẩm chủ yếu là 3-methyl-2-
benzothiazolinone
® Phương pháp điều chế 2-hydroxybenzothiazole:
*Oxi hoá 2-MBT với oxi phân tử ở nhiệt độ 50-150°C, áp suất 0,3-
0,7 Mpa có mặt kim loại chuyển tiếp làm xúc tác đã tạo ra 2-
hydroxybenzothizole Nếu dùng FeCl; làm xúc tác hiệu súât đạt 85%
Trang 17SVTH:¿ Fhj Kim Thoa
*Từ quan điểm kỹ thuật , có ý nghĩa nhất là oxy hoá 2-MBT bằng hydrogenperoxide trong môi trường kiểm hay bằng kalipermanganat sẽ xuất hiện muối kali của sunfoacid tương ứng, sau đó thuỷ phân trong môi trường acid tương ứng
Phương pháp tổng hợp thường được sử dụng trong phòng thí nghiệm
là tiến hành nitro hóa bằng hỗn hợp HNO¿¿ + H;SO¿¿
on D—oH + HNO,d 1250.4 - ỐC, 0H — OL»
ú
Phản ứng phải được thực hiện ở nhiệt độ thấp tránh sự phá vỡ vùng
Có thể điều chế 6-nitro-2-hydroxybenzothiazole và dẫn xuất của nó
dựa vào phản ứng của 2-amino-5-nitrothiophenol với acid:
Trang 18SVTH:L6 Thi Kim Thoa
e Hợp chất nitro thơm là hợp chất trung dé diéu ché amin thom Vi
vậy nó có khả năng tham gia phản ứng khử hóa tạo amin Còn phản ứng
thế Sg2Ar vào vòng thơm khó khăn vì trong vòng đã có nhóm rút e
4 — Dẫn xuất Halogen của Benzothiazole:
Từ benzothiazole có thể điểu chế được rất nhiều các dẫn xuất
halogen Các halogen có thể ở nhiều vị trí khác nhau trong phân tử : vị trí
số 2, vị trí số 3, vị trí số 6 Các dẫn xuất halogen nhìn chung có những ứng
dụng thực tế rất quan trọng, nhất là đối với thực vật nhờ hoạt tính sinh học của nó
® Tổng hợp một số dẫn xuất halogen của benzothiazole
*2-Chlorbenzothiazole:
-Tổng hợp từ phenylisothyoxyanat và PCI‹:
S
OQ, Qợc -Tổng hợp từ 2-MBT và PCI; ( hay PC]: , SOCI;, SO;Cl;):
Trang 19SVTH:.L6 Dhi Kim Thoa
*3-Chloromethyl benzothiazole được điều chế theo sơ đồ:
2-MBT được nghiên cứu là xúc tiến quá trình lưu hoá cao su Nó có
thể dùng kết hợp với một số chất vô cơ khác như : kẽm, oxyd kẽm Để
xúc tác cho quá trình lưu hoá cho cao su tự nhiên và cao su tổng hợp
Để lưu hoá cao su Isopren dùng ( 2-MBT);Zn hoặc 2-MBT và ZnO kết quả cho thấy sự có mặt của Zn là làm chậm sự tạo ra liên kết chéo và
Trang 20SVTH:L2 Thi Kim hoa
chỉ sau khi hợp chất ( 2-MBT) ;Zn phân huỷ thì tác dụng xúc tác của nó
mới có thể phát huy do đó người ta dễ dàng khống chế quá trình Ngoài ra
để lưu hoá cao su Isopren có thể dùng 2-MBT với tetrametylthioran có mặt kẽm oxydc là xúc tác
Các dẫn xuất của 2-MBT cũng đóng góp một phần không nhỏ Chẳng hạn , 2-(2',4'-dinitrophenylthio) benzothiazole, N-ciclohexyl-2-
benzothiazylsunfeamide dùng xúc tiến cho phản ứng lưu hoá cys- polyisopren Vật liệu composite cao su tự nhiên và tổng hợp đã được lưu hoá bởi benzothiazylsunfeamide hay benzothiazyldisunfua Để chống sự oxi hoá trong quá trình lưu hoá dùng các hợp chất
Ngoài việc dùng để xúc tác cho phản ứng lưu hoá cao su , một số
dẫn xúât của benzothiazole còn làm xúc tác cho quá trình khác Chẳng hạn 2-MBT xúc tác cho phản ứng tạo polysunfua
2.TRONG LĨNH VỰC THUỐC THỬ HỮU CƠ
Một số dẫn xuất của benzothiazole có khả năng tạo phức màu với
kim loại có vai trò trong việc xác định định lượng lim loại đó Như những
hợp chất chứa vòng benzothiazole và coumarin tạo phúc vòng càng với kim loại có ích trong việc phân tích định tính và định lượng các ion Zn””, Pb””, Ba”!, Cd”?, Hg”*, La *.trong các đối tượng sinh học và trong dung dịch
nước dùng 2-MBT xenlulozo để xác định vết Au trong mẫu địa chất Ngoài
Trang 16
Trang 21SVTH.£¿ 7h Kim Thoa
ra, 4-(6-brom-2-benzothiazole ) pyrogalol cũng được tác giả ZhouHuagang
tổng hợp và nghiên cứu tao màu với Mo(VI), W(VI), Ti(V),
Có khả năng tạo phức với ion Cu” và Cu”, trong dung dịch rượu :
nước = 1:1 hdp chat nay có điểm đẳng quang 526 nm và vân hấp thụ ở 510
và 553 nm với giá trị pK,=7,4 ( Nhóm oxy hoá naphtol)
3.TRONG LĨNH VỰC NHUỘM, PHẨM MÀU VÀ NHIẾP ẢNH :
2- methylbenzothiazoleiodoalkylates được dùng để tổng hợp thuốc nhuộm cyanine, nó là chất cảm quang cho huyền phù bạc bromua đối với tia đồ và tia hồng ngoại [18]
Trang 22SVTH:⁄6ê Zj Kim Thoa
Trong quá trình nghiên cứu benzothiazole và dẫn xuất các tác giả
đã tổng hợp được một số hợp chất có màu chứa vòng benzothizole ứng
dụng trong lĩnh vực phẩm màu và nhiếp ảnh
Trang 23SVTH£2 Ghj Kim Shoa
Sản phẩm có tác dung tăng độ nhạy trong chụp ảnh điện tử Tác giả
đã phát hiện ra hợp chất dưới đây cũng làm tăng độ nhạy trong chụp ảnh
Rm=2_.3_.4_pyridinyl n=0-2
m=l, 2
-Các dẫn xuất ở vị trí số 3 có chứa lưu huỳnh của 2-
benzothiazolinone cũng có tác dụng điều khiển sự phát triển của thực vật như : alkylthioalkylester, thioester, dithiocarbonat [7]
Trang 24BP [Cc X a vaed (R'=alxyl, alkenyl, hydrexya! kyl
" halogen, phenyl, phenyl! thé
(CH,).OCS5,R
: Loe OSR’
Các chất này có tác dụng làm giẩm sự phát triển của đậu, làm ngắn thân cây Ở nồng độ cao chúng có tác dụng diệt cỏ
-Thuộc nhóm có tác dụng điều khiển sự phát triển của thực vật còn
có các dẫn xuất của benzothiazole với các nguyên tử nitrogen ở mạch
nhánh như: các amide hydrazid, imidoester, imidoamide, imidoanhydride
và ngay cả muối amin bậc bốn[8}
Trang 20
Trang 25SVTH:£¢ Ghi Kim Shoa
từ 2 đến 10 tuần trước khi thu hoạch
-Tổng hợp và nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của một số dẫn xuất
tiazolidinon-4 và 5, 6-benzoquinoline có chứa vòng arylfuran [19]
Trang 26SVTH:.2 Dhi Kim hoa
6-nitrobenzothiazole và các dẫn xuất halogen của benzothiazole được dùng
làm thuốc trị bệnh ngoài da với hoạt tính cao chống lại các vi khuẩn [1 1]
Dẫn xuất ở vị trí số 2 chứa gốc amino acide, imino, hay
heteraylmoieties đặc biệt có tính trừ kí sinh nấm một cách nhanh chóng [2]
Trang 27SVTH:.ê Shi Kim Fhoa
đã được điều chế và khi ngưng tụ với morpholin tạo ra hợp chat có ích cho việc điều trị huyết áp thấp [17]
Dẫn xuất I-(benzothiazole-2-yÌ)pyrazole được dùng làm thuốc chống
viêm nhiễm rất hiệu quả [12]
Dẫn xuất dạng
R=NHR", NH2 , NH2R"
R"O 5 — R'= alkyl, amino, ary!
Co tac dung giam dau chéng suy sup chéng viém nhiém, gay hung
phan
Hoạt tính chống u cuả 2-(4-aminophenyl)benzothiazole Dẫn xuất va các hợp chất tương tự có khả năng cho nhóm NO đã được tổng hợp và thử nghiệm hoạt tính chống tắc nghẽn mạch máu| 10]
8
Clee
a 6.TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN HÓA
Gần đây người ta tìm ra khả năng chống ăn mòn đồng của một số
hợp chất azometin thuộc dãy 5-aminobenzothiazole bằng phương pháp thế
điện động và tổng trở điện hoá
Trang 28Trong đó:X=OH : p-hydroxybenzal-5-aminobenzothiazole (])
X=OCH; :p-metoxybenzal-5-aminobenzothiazole (II)
X=N(CHạ);: p-dimethylaminbenzal-5-aminobenzothiazole (IIT) X=Cl : p-chlorobenzal-5-aminobenzothiazole (IV)
Hoà tan các chất (I)+(IV) trong dầu không phụ gia với nồng độ
0,02% ta được các mẫu có kí hiệu tương ứng là Mạ, M;, M¿, M¿ và Mẹ là
mẫu không chứa azometin bằng thực nghiệm cho ta kết quả sau: mẫu MI
có khả năng chịu ăn mòn lâu nhất trong dung dich NaCl 3% (3500 giờ) nó
là chất ức chế ăn mòn đồng tốt nhất Các mẫu M;, M:, M¿ đều có khả năng
ức chế và làm tăng khả năng bảo vệ hàng chục lần , Hiệu quả ức chế tăng
nhằm phủ kín các lỗ xốp khi mạ vàng trên bể mặt Ni [13]
Phức của Ag với các phối tử hữu cơ như dẫn xuất của benzothiazole tạo ra dung dịch có tác dụng sơn phủ lên đá
Trang 24
Trang 29SVTH:.Lé Shi Kim Shoa
mercaptobezimidazole có khả năng ức chế ăn mòn thép CT: và đồng trong
Ol OH CH,S0,Na
môi trường HCI.| 14]
I11.CAC PHAN UNG DÙNG TRONG TỔNG HỢP
1 PHAN UNG HALOGEN HOÁ
Phản ứng thế Sg2Ar của halogen nói chung :
Halogen phân tử là các tác nhân halogen hoá dược sử dụng hàng
đầu Tuy nhiên Fe phản ứng mãnh liệt, tấn công cả các liên kết C-C & thóai biến hợp chất thơm, do đó ta không dùng F; để flour hoá trực tiếp hợp chất thơm mà phải điều chế gián tiếp
lạ rất kém hoạt động do có cân bằng
Ar-H +lạ— Ar-l +HI
HI sinh ra có thể tác dụng khử hóa lên dẫn suất iode của hợp chất
thơm, cân bằng dịch chuyển về phía hỗn hợp đầu Để chuyển dịch cân bằng sang phải , thường phải loại HI bằng phần ứng trung hoà hoặc bởi oxi
hoá như ( HạSO¿, HNO;, HIO; ) hoặc tạo kết tủa Agl bởi AgClO, hay
Ag;SO/H;SO,
Thường chỉ halogen hoá trực tiếp hợp chat thom bang Bro, Cl)
Tổng quát:
Ar-H +X, —Ar-X+HX
Trang 30SVTH:£8 Ghi Kim Thoa
Phản ứng đòi hỏi phải có mặt xúc tác acid Lewis như FeC];, FeBr;,
ZnCl; có thể dùng kim loại như Fe, khi đó halogen X;sẽ tạo xúc tác do:
Ta có thể khiến cho phan ứng halogen hoá đặc biệt mạnh mẽ, nếu ngay từ đầu ta sản ra được các cation halogen tương đối tự do Thí dụ :ở các phản ứng chlor hóa với sự có mặt của bạc pechlorate:
Cl-Cl + AgClO, > Cl" + AgCl + ClO, Trong môi trường acid, acid hipohalogeno cũng cung cấp các caiton halogen: