1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững

116 533 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
Tác giả Mai Thị Di Diêm Thủy
Người hướng dẫn Th.S Ngụ Văn Nhơn
Trường học Đại Học Dân Lập Kỹ Thuật Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi và giới hạn của đề tài ISO 14001 là lĩnh vực quản lý môi trường còn mới ở Việt Nam mặc dầu ISO 14001 đã được biết đến từ những năm 1999 và quá trình tiếp cận của tiêu chuẩn này

Trang 1

-o0o -

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HTQLMT ISO 14001 ĐỂ KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG

VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Chuyên ngành: MÔI TRƯỜNG Mã số ngành: 108

TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2006

Trang 2

1 Đầu đề Đồ án tốt nghiệp: “Nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững”

2 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):

Ø Tìm hiểu về tình hình thực hiện ISO 14001 của các doanh nghiệp trên thế giới và tại Việt Nam

Ø Nghiên cứu khả năng áp dụng ISO 14001 để ngăn ngừa ô nhiễm, kiểm soát và cải thiện chất lượng môi trường đồng thời hướng sự phát triển của tổ chức đến sự phát triển bền vững

Ø Nghiên cứu, đánh giá về lợi ích và chi phí của chứng nhận ISO 14001 đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và bảo vệ môi trường của các công ty

Ø Tổng kết và đánh giá các thuận lợi và khó khăn khi thực hiện ISO 14001 ở những công ty này

Ø Tìm hiểu sự khác nhau về tác động của ISO 14001 lên các doanh nghiệp có cùng hình tính chất hoạt động giống nhau nhưng quy mô khác nhau, giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước

Ø Đề xuất những giải pháp để các công ty Việt Nam thực hiện ISO 14001 hiệu quả hơn

Ø Đề xuất các giải pháp hỗ trợ quản lý cho các doanh nghiệp đã và đang thực hiện ISO 14001

3 Ngày giao Đồ án tốt nghiệp : 01.10.2006

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 27.12.2006

5 Họ tên người hướng dẫn: Th.S Ngô Văn Nhơn Phần hướng dẫn: Toàn phần Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Bộ môn

Ngày tháng năm 20

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

- KHOA: KHOA MÔI TRƯỜNG

VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

BỘ MÔN: MÔI TRƯỜNG

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN

Người duyệt (chấm sơ bộ): ………

Đơn vị:………

Ngày bảo vệ:………

Trang 3

Bước vào thế kỷ 21 – thời đại hậu công nghiệp của kinh tế tri thức – khách hàng đòi hỏi ngày càng cao ở người cung ứng Thông thường, một DN muốn đáp ứng yêu cầu của khách hàng phải quan tâm đến: Chất lượng sản phẩm tốt như khách hàng mong đợi; Giá cả phù hợp với người mua; Dễ tìm kiếm và giao hàng đúng thời hạn Ngày nay, khách hàng còn đòi hỏi một khía cạnh nữa là hàng hóa phải được sản xuất từ MÔI TRƯỜNG SẠCH Có thể nói đây là khái niệm chất lượng sản phẩm ở thế kỷ 21, khách hàng đòi hỏi một tổ chức phải minh chứng sự phát triển bền vững của mình, của xã hội

Qua quá trình hướng dẫn sinh viên MAI THỊ DIỄM THÚY viết đồ án tốt nghiệp chuyên ngành tại khoa Môi trường của trường Đại Học Dân Lập Kỹ thuật Công nghệ TP Hồ Chí Minh, tôi nhận xét em Thúy đã thu thập được nhiều kiến thức có ích cho bản thân Bên cạnh những lý thuyết đã tích lũy tại nhà trường, thời gian thực tập tại Công ty Dệt Phong Phú là một cơ hội giúp sinh viên nâng cao kiến thức từ kinh nghiệm thực tế

Với đề tài "Nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững", đồ án tốt nghiệp này đã thỏa mãn tính khoa

học, tính logic, tính thực tiễn và tính trung thực ở bậc Cử nhân đại học

Tôi cho phép sinh viên Thúy được bảo vệ đồ án tốt nghiệp

Điểm số bằng số: 09 Điểm số bằng chữ: CHÍN

TP.HCM, ngày 26 tháng 12 năm 2006

Giáo viên hướng dẫn

ThS Ngô Văn Nhơn

Trang 4

Trong quá trình làm đồ án em đã học được cách thức thu thập, phân tích, lựa chọn và tổng hợp số liệu, dữ liệu một cách khoa học, logic và trung thực Công trình khoa học này đã giúp em nâng cao kiến thức chuyên ngành, khả năng phân tích và tư duy của bản thân rất nhiều Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy Nhơn và các thầy cô khoa Môi trường – trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ với tấm lòng biết ơn sâu sắc nhất

Em cũng chân thành cảm ơn chị Xuân Đào – Đại diện Lãnh đạo môi trường

KS Rex Tp HCM và chị Dương Thị Châu – Thư ký môi trường KS Bông Sen Tp HCM đã hỗ trợ em được tham quan và tham khảo tài liệu HTQLMT ISO 14001 của khách sạn trong thời gian em thực hành đồ án tốt nghiệp

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

1 Lời mở đầu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .2

3 Ý nghĩa của đề tài .2

4 Phạm vi và giới hạn của đề tài 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Mô hình hóa quy trình nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6

1.1 Giới thiệu ISO 6

1.2 Quá trình xây dựng tiêu chuẩn ISO 6

1.3 Lịch sử phát triển hệ thống quản lý môi trường 8

1.3.1 Nguồn gốc của tiêu chuẩn ISO 14000 8

1.3.2 Thành phần và cấu trúc TC 207 12

1.3.3 Phạm vi của TC 207 13

1.4 Thế nào là một HTQLMT? 14

1.5 Tình hình áp dụng ISO 14001 17

1.5.1 Trên thế giới 17

1.5.1.1 Kinh doanh vì một môi trường bền vững 17

1.5.1.2 Công cụ cho những nền kinh tế lớn mới 18

1.5.1.3 Sự gia tăng của các dịch vụ 18

1.5.2 Tại Việt Nam 19

CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA ISO 14001 TRONG BVMT 21

2.1 So sánh ISO 14001:1996 và ISO 14001:2004 21

2.1.1 Các yêu cầu về một hình thái EMS cơ bản 21

Trang 6

2.1.2.1 Mục tiêu của việc sửa đổi 22

2.1.2.2 Phân tích những thay đổi chính 22

2.1.2.2.1 Các yêu cầu rõ ràng hơn về mặt ngôn ngữ 22

2.1.2.2.2 Thực thi về môi trường bằng các kết quả đo lường được của việc quản lý các khía cạnh môi trường 25

2.1.2.2.3 Các yêu cầu về luật pháp được xem xét nghiêm khắc hơn 25

2.1.2.2.4 Các yêu cầu về đào tạo và năng lực 25

2.1.2.2.5 Sự đơn giản hóa 25

2.2 Sự khó khăn và thuận lợi khi áp dụng ISO 14001 41

2.2.1 Khó khăn 41

2.2.1.1 Thiếu nguồn lực 41

2.2.1.2 Thiếu cơ sở hạ tầng 42

2.2.1.3 Các chi phí cho sự tuân thủ các tiêu chuẩn 43

2.2.1.3.1 Các chi phí cho việc xây dựng và duy trì một hệ HTQLMT 45

2.2.1.3.2 Chi phí tư vấn 46

2.2.1.3.3 Các chi phí đăng ký 48

2.2.1.4 Khả năng phát sinh những hang rào thương mại phi thuế quan 48

2.2.2 Thuận lợi 49

2.2.2.1 Áp dụng ISO 14001 tại các doanh nghiệp có quy mô khác nhau 51

2.2.2.2 Tác động của ISO 14001 lên các DN có quy mô khác nhau 56

2.3 Lợi ích khi áp dụng ISO 14001 56

2.3.1 Lợi ích tài chính 58

2.3.2 Lợi ích trong thị trường 60

2.3.3 Lợi ích về mặt luật pháp 60

Trang 7

2.4.1 Kiểm soát môi trường 60

2.4.2 Phát triển bền vững 64

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ THỰC NGHIỆM 69

3.1 Các khía cạnh môi trường chung cho lĩnh vực KS - NH 70

3.2 Hoạt động thực tế được áp dụng tại các KS trên TG và VN 75

3.2.1 Tiết kiệm tài nguyên và năng lượng 75

Tại Việt Nam 75

Trên thế giới 78

3.2.2 Quản lý tốt rác thải và nước thải 82

Tại Việt Nam 82

Trên thế giới 85

3.2.3 Chính sách mua sắm và sử dụng các sản phẩm và vật liệu thân thiện với môi trường 89

Tại Việt Nam 89

Trên thế giới 90

3.2.4 Thiết kế thân thiện với môi trường 91

3.2.5 Các biện pháp hỗ trợ 93

3.3 Nhận xét 97

3.4 Kiến nghị các giải pháp hỗ trợ áp dụng ISO 14001 (Lĩnh vực KS – NH)….99 3.4.1 Đối với cơ quan quản lý 99

3.4.2 Đối với đơn vị áp dụng HTQLMT 101

3.4.3 Đối với cộng đồng 103

KẾT LUẬN 104

Trang 8

HTQL : Hệ thống quản lý

HTQLMT: Hệ thống quản lý môi trường

ISO : International Organization for Standardization

EMS : Environmental Managerment System

AUDIT : Đánh giá

CSMT : Chính sách môi trường

CNV : Công nhân viên

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

BVMT : Bảo vệ môi trường

TNTN : Tài nguyên thiên nhiên

ĐTV : Động thực vật

TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh

VN : Việt Nam

TG : Thế giới

Trang 9

Bảng 7 : Các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường 15

Bảng 11 : Các điều khoản tương ứng của ISO 14001 phiên bản 1996 và 2004 26

Bảng 12 : Thí dụ tính toán cho một công ty nhỏ 46

Bảng 13 : So sánh áp dụng ISO 14001 tại các DN có quy mô khác nhau 51

Bảng 16 : Danh sách các khía cạnh môi trường 72

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1 : Quy trình nghiên cứu 5

Hình 2 : Các hoạt động của con người tác động đến mội trường 10

Hình 3 : Các vấn đề môi trường toàn cầu 11

Hình 4 : Hậu quả của các vấn đề môi trường 11

Hình 5 : Lịch sử phát triển HTQLMT 12

Sơ đồ 6 : Cơ cấu tổ chức ISO 13

Biểu đồ 8: Số Công ty đã được chứng nhận ISO 14001 trên toàn thế giới 19

Biểu đồ 9: Số Công ty đã được chứng nhận ISO 14001 tại Việt Nam .20

Hình 10 : Cấu trúc cơ bản của ISO 14001 21

Hình 14 : Chi phí và lợi ích của việc giảm ô nhiễm 62

Lưu đồ 15: Lưu đồ áp dụng các chuẩn cứ đánh giá các KCMT 71

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lời mở đầu

Việc áp dụng ISO 14001 được xem là bước phát triển quan trọng trong quản lý môi trường ở Việt Nam Thời gian đầu, rất ít người quan tâm đến bộ tiêu chuẩn này, kể cả người làm công tác quản lý môi trường lẫn các doanh nhân Dần dần, tác động của quá trình đổi mới kinh tế, sức ép của thị trường đang mở cửa, sự năng động của các doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh và nỗ lực của các cơ quan quản lý đã là các yếu tố tích cực thúc đẩy phong trào xây dựng và áp dụng ISO 14001 Nhận thức được sự cần thiết của việc áp dụng một mô hình quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế, các công ty Việt Nam cũng nhanh chóng vào cuộc Tuy nhiên, vẫn còn nhiều ngộ nhận về ISO 14001 mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm ISO 14001 không phải là “cây đũa thần” giúp các doanh nghiệp giải quyết mọi vấn đề của mình trong sản xuất kinh doanh nhưng HTQLMT này giúp các doanh nghiệp ngăn ngừa được ô nhiễm, kiểm soát chất thải và hướng đến sự phát triển bền vững cho tổ chức và việc áp dụng thành công tiêu chuẩn này chắc chắn sẽ còn nhiều khó khăn khi các doanh nghiệp còn chưa hiểu hết về giá trị của ISO 14001 và vẫn còn các ngộ nhận

Đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới được thực hiện nhằm tìm hiểu về các lợi ích và hạn chế của ISO 14001 Từ kết quả của các nghiên cứu này có thể nhận thấy một điều là tuy ISO 14001 là một tiêu chuẩn quốc tế, nhưng ở mỗi quốc gia khác nhau thì việc áp dụng và hiệu quả mà ISO 14001 mang lại cho các doanh nghiệp lại khác nhau Có nhiều nghiên cứu khẳng định lợi ích mà ISO 14001 mang lại là rất lớn, nhưng cũng có nhiều nghiên cứu ở các quốc gia khác cho biết chứng nhận ISO 14001 không mang lại ảnh hưởng quan trọng nào đến kết quả kinh doanh của công ty hay lợi ích là có nhưng không đáng kể

Trang 12

Do vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu sâu hơn và cụ thể hơn về tác động của ISO 14001 đối với tổ chức áp dụng, khả năng ngăn ngừa ô nhiễm, kiểm soát môi trường hướng đến sự phát triển bền vững cho chính tổ chức áp dụng ISO 14001 và cho xã hội Phương pháp tiến hành nghiên cứu sẽ kết hợp nhiều hình thức như phương pháp chuyên gia, phương pháp thống kê mô tả Tất cả nhằm đạt được một kết quả tin cậy về vấn đề nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1 Tìm hiểu về tình hình thực hiện ISO 14001 của các doanh nghiệp trên thế giới và tại Việt Nam

2 Nghiên cứu khả năng áp dụng ISO 14001 để ngăn ngừa ô nhiễm, kiểm soát và cải thiện chất lượng môi trường đồng thời hướng sự phát triển của tổ chức đến sự phát triển bền vững

3 Nghiên cứu, đánh giá về lợi ích và chi phí của chứng nhận ISO 14001 đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và bảo vệ môi trường của các công ty

4 Tổng kết và đánh giá các thuận lợi và khó khăn khi thực hiện ISO 14001 ở những công ty này

5 Tìm hiểu sự khác nhau về tác động của ISO 14001 lên các doanh nghiệp có cùng hình tính chất hoạt động giống nhau nhưng quy mô khác nhau, giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước

6 Đề xuất những giải pháp để các công ty Việt Nam thực hiện ISO 14001 hiệu quả hơn

7 Đề xuất các giải pháp hỗ trợ quản lý cho các doanh nghiệp đã và đang thực hiện ISO 14001

3 Ý nghĩa của đề tài

· Nhìn ISO 14001 khách quan hơn

· Lường trước được các khó khăn và thuận lợi khi thực hiện ISO 14001, chọn hướng tiếp cận tốt nhất với ISO 14001

Trang 13

· Nêu bật được tầm quan trọng của ISO 14001 trong công tác bảo vệ môi trường

Đối với các cơ quan quản lý, hỗ trợ:

· Thấy được toàn cảnh tình hình thực hiện ISO 14001 trong những năm qua ở Việt Nam

· Hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp hiệu quả hơn

à Kết quả là nâng cao khả năng cải thiện chất lượng môi trường và giúp doanh nghiệp mạnh dạn hơn trong công tác bảo vệ môi trường gắn liên với sự phát triển bền vững của đơn vị áp dụng

4 Phạm vi và giới hạn của đề tài

ISO 14001 là lĩnh vực quản lý môi trường còn mới ở Việt Nam (mặc dầu ISO 14001 đã được biết đến từ những năm 1999) và quá trình tiếp cận của tiêu chuẩn này ở Việt Nam còn nhiều điều bất cập chưa lan tỏa rộng rãi nên những nghiên cứu chuyên môn trước đây còn hạn hẹp hơn ISO 9001; Vì lý do này nên phần cơ sở lý thuyết của nghiên cứu này còn chưa được thật hoàn hảo mà cố gắng phân tích từ cái nhìn tổng quát đến bản chất của tiêu chuẩn ISO 14001 trong công tác bảo vệ môi trường, khả năng đáp ứng với lợi ích thị trường cho các đơn vị áp dụng nhằm hướng đến sự phát triển bền vững của tổ chức

Phần cơ sở thực nghiệm của nghiên cứu đưa ra những công tác bảo vệ môi trường thực tế được áp dụng cho cùng loại hình dịch vụ khách sạn -nhà hàng trong và ngoài nước Mục đích của phần này nhằm so sánh công tác bảo vệ môi trường được thực hiện giống và khác nhau như thế nào và hiệu quả áp dụng giữa các đơn vị này

5 Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê mô tả Các thông tin cần lấy:

Trang 14

v Nhu cầu thông tin và nguồn thông tin

· Thông tin thứ cấp:

F Các nghiên cứu ở nước ngoài: chủ yếu lấy từ nguồn Internet

F Các nghiên cứu ở Việt Nam: các sách báo tạp chí, nghiên cứu do Trung tâm Thông tin khoa học công nghệ thuộc Sở KHCN&MT giới thiệu

F Thông tin từ trang Web http://khoahoc.vnn.vn

F Danh mục các công ty đã nhận chứng nhận ISO 14001 ở Việt Nam do Hội Chất lượng thành phố Hồ Chí Minh cung cấp

· Thông tin sơ cấp:

F Ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường: phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, các nhà tư vấn, chứng nhận

F Ý kiến của các doanh nghiệp đã nhận chứng nhận ISO 14001

v Phương pháp đo và thu thập thông tin

Công cụ chính để thu thập thông tin sơ cấp được sử dụng trong nghiên cứu này là phỏng vấn trực tiếp các doanh nghiệp, chuyên gia tư vấn Phương pháp phỏng vấn trực tiếp tuy mất nhiều thời gian nhưng cho độ chính xác cao hơn so với hình thức gởi bảng câu hỏi qua thư

6 Mô hình hóa quy trình nghiên cứu

Trang 15

Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu

Tìm hiểu cơ

sở lý thuyết –

Các vấn đề

Mã hóa, xử lý, kiểm định

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu ISO

ISO (International Organization for Standardization) là một tổ chức quốc tế chuyên ngành có các thành viên là các cơ quan tổ chức quốc gia của

157 nước ISO được thành lập vào năm 1946 tại Gerneve ( Thụy Sĩ) nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại và thông tin Tùy theo từng nước, mức độ tham gia xây dựng các tiêu chuẩn ISO có khác nhau

Mục đích của tiêu chuẩn ISO là tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ được hiệu quả Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra đều có tính chất tự nguyện Tuy nhiên nhiều nước chấp nhận tiêu chuẩn ISO và coi như đây là tính chất bắt buộc

1.2 Quá trình xây dựng tiêu chuẩn ISO

ISO có khoảng 180 ủy ban kỹ thuật chuyên dự thảo các tiêu chuẩn trong từng lãnh vực ISO lập ra các tiêu chuẩn trong mọi ngành trừ công nghiệp chế tạo điện và điện tử Các nước thành viên của ISO lập ra các nhóm tư vấn về kỹ thuật nhằm cung cấp tư liệu đầu vào cho các ủy ban kỹ thuật và đó là một phần của quá trình xây dựng tiêu chuẩn ISO tiếp nhận tư liệu đầu vào từ các chính phủ của các ngành và các bên có liên quan trước khi ban hành một tiêu chuẩn Sau khi tiêu chuẩn dự thảo được các nước thành viên của ISO chấp nhận nó được công bố là tiêu chuẩn quốc tế Sau đó mỗi một nước lại có thể chấp nhận một phiên bản của tiêu chuẩn đó làm tiêu chuẩn của quốc gia mình

Trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn, ISO tuân theo một số nguyên tắc

cơ bản sau:

v Sự nhất trí: ISO quan tâm đến quan điểm của các phía có quan tâm như các nhà sản xuất, người bán hàng, người sử dụng, các nhóm tiêu thụ, các phòng kiểm nghiệm, các chính phủ, các nghề nghiệp kỹ thuật và các cơ quan nghiên cứu

Trang 17

v Quy mô: Dự thảo các tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu của các ngành và khách hàng trên toàn thế giới

v Tự nguyện: Việc tiêu chuẩn hóa quốc tế chịu tác động của thị trường và do đó nó dựa trên cơ sở tự nguyện thực hiện của tất cả các bên có quan tâm

Xây dựng tiêu chuẩn:

Các tiêu chuẩn quốc tế do các Uûy ban kỹ thuật của ISO xây dựng và được thực hiện qua một quá trình gồm 5 bước:

1 Đề nghị: Đề nghị là một vấn đề mới được đưa ra để các thành viên của ủy ban hay tiểu ban kỹ thuật có liên quan thảo luận và lực chọn Đề nghị được chấp nhận nếu đa số các thành viên của ủy ban hay tiểu ban kỹ thuật đồng

ý và có ít nhất 5 thành viên cam kết tham gia tích cực vào đề án

2 Chuẩn bị: Các chuyên gia trong nhóm công tác xây dựng một bản dự thảo tiêu chuẩn được đề nghị Khi nhóm công tác cho rằng bản thân dự thảo đã tương đối hoàn thiện thì sẽ được đưa ra thảo luận trong các tiểu ban và các ủy ban Dự thảo được đăng kí bởi ban thư kí trung tâm của ISO và được công bố cho các thành viên tham gia các ủy ban hay tiểu ban chuyên môn để lấy ý kiến

3 Thảo luận trong các ủy ban: Các dự thảo tuần tự được xem xét cho đến khi đạt được sự nhất trí về nội dung Sau đó là giai đoạn dự thảo tiêu chuẩn quốc tế Trong bước chấp thuận, bản tiêu chuẩn quốc tế dự thảo được chuyển tới tất cả các cơ quan thành viện của ISO để thu thập ý kiến trong vòng sáu tháng

4 Phê chuẩn: Bản dự thảo được phê chuẩn và được coi là tiêu chuẩn quốc tế nếu ¾ các thành viên của ủy ban/tiểu ban kỹ thuật đồng ý và chỉ có dưới ¼ phiếu chống Nếu cuộc biểu quyết không thành, bản tiêu chuẩn quốc tế dự thảo được đưa trở lại ủy ban kỹ thuật để xem xét lại

Trang 18

5 Công bố: Nếu tiêu chuẩn được phê chuẩn, người ta chuẩn bị văn bản chính thức kết hợp với các ý kiến đóng góp khi biểu quyết Văn bản chính thức được gửi tới ban thư ký trung tâm của ISO, cơ quan này sẽ công bố hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO

1.3 Lịch sử phát triển hệ thống quản lý môi trường

1.3.1 Nguồn gốc của tiêu chuẩn ISO 14000

Một trong những nhà hoạt động xãù hội đề cập đến việc bảo về môi

trường là Rachel Carson (1907 –1964), một nhà sinh vật biển người Mỹ Cuốn

sách "Mùa xuân yên tĩnh" năm 1962 của bà đó rất nổi tiếng trong việc khuyến khích mọi người trên toàn thế giới quan tâm đến sinh thái Trong những năm 60 và đầu những năm 70, người ta nhận thấy rằng thế giới sẽ gặp phải các vấn đề nghiêm trọng nếu hệ sinh thái của hành tinh không được quan tâm đúng mức Chất lượng không khí ở những khu vực đông dân trên toàn cầu đó bị phá huỷ đến mức báo động Rất nhiều dòng sông thế giới đó bị ô nhiễm gây ảnh hưởng đến đời sống ở biển Do đó nguồn nước trở nên không an toàn để con người có thể sử dụng với các mục đích khác nhau nữa Thậm chí nước mưa, nguồn nước thường được coi là trong sạch nhất đó trở thành nguồn gây độc cho các loại thực vật, ô nhiễm các dòng sông và phá huỷ các thiết bị ô tô do nước mưa có tính axít Một bức tranh toàn cảnh truyền từ vệ tinh cho thấy rằng ô nhiễm môi trường đang diễn ra ở khắp mọi nơi trên trái đất Sự ô nhiễm hành tinh do hoạt động của con người đó trở thành một vấn đề nghiêm trọng đối với mọi người

Ô nhiễm môi trường không phải là một vấn đề mới Ô nhiễm môi trường

do hoạt động của con người đã tồn tại từ khi con người mới xuất hiện trên trái đất Tuy nhiên, có thể thấy sự liên hệ giữa việc ô nhiễm rộng rãi trên toàn thế giới và cuộc cách mạng về công nghiệp Trong thế kỷ 19 và 2/3 của thế kỷ 20, các nhà máy mọc lên trên khắp các thành phố Việc sử dụng điện của các khu dịch vụ, các cửa hàng và các căn hộ hàng ngày đã thải ra hàng loạt các chất

Trang 19

thải vào không khí, vào các dòng sông, dòng suối và đất Dân số thế giới đã tăng từ 2,5 tỉ năm 1950 lên gần 6 tỉ vào thời điểm hiện nay Việc tăng dân số có nghĩa là dẫn đến ô nhiễm môi trường và đồng thời với việc khai thác tài nguyên nhiều hơn Ô nhiễm môi trường và tăng sự chịu đựng của thiên nhiên diễn ra cùng một lúc Chúng ta chỉ có thể có những nỗ lực theo một cách nào đó để kiểm soát dân số nhưng chúng ta không thể giảm việc tăng dân số theo ý định của chúng ta Chỉ một thông số chúng ta có thể giảm được trong vòng kiểm soát của chúng ta - đó là vấn đề ô nhiễm

Vấn đề môi trường đang ngày càng được các quốc gia quan tâm Luật bảo vệ môi trường của Mỹ đã được Quốc hội thông qua vào năm 1969, cơ quan bảo vệ môi trường Hoa kỳ đã được thiết lập Mỹ đã triệu tập hội nghị về môi trường tại Stockhom (Thụy Điển) năm 1971 Hai kết quả quan trọng có được từ hội nghị này: Thứ nhất, chương trình môi trường (UNEP) của Mỹ đã được thiết lập UNEP sẽ phụ trách vấn đề thúc đẩy trách nhiệm và nhận thức môi trường trên toàn thế giới Nhiệm vụ của UNEP là thông tin đến toàn thế giới về vấn đề môi trường Thứ hai, hội đồng thế giới về môi trường và phát triển (WCED) đã được thiết lập Năm 1987, WCED đã xuất bản một báo cáo kêu gọi các ngành công nghiệp xây dựng hệ thống quản lý môi trường hiệu quả Cũng vào năm 1987, một cuộc họp toàn thế giới đã được tổ chức tại Montreal (Canada) để xây dựng thoả thuận cần thiết cho việc cấm sản xuất các hoá chất phá huỷ tầng ozôn

Kết quả của báo cáo của WCED là hội nghị về môi trường và phát triển của Mỹ năm 1992 (còn gọi là Hội nghị thượng đỉnh về trái đất) ở Rio de Janeiro (Brazil) Để chuẩn bị cho hội nghị này và để ghi nhận sự thành công của việc phát triển tiêu chuẩn ISO 9000 - hệ thống quản lý chất lượng, Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) được đề nghị tham dự Trong suốt năm 1991, ISO cùng với hội đồng quốc tế về kỹ thuật mạ thiết lập nên nhóm tư vấn chiến lược

Trang 20

về môi trường (SAGE) với sự tham dự của 25 nước SAGE cho rằng việc nhóm ISO xây dựng tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế và các công cụ thực hiện và đánh giá là rất thích hợp ISO đã cam kết thiết lập tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế tại hội nghị thượng đỉnh tại Rio de Janeiro năm 1992 Tuy nhiên, một số vấn đề nảy sinh trong giai đoạn đầu Một số quốc gia thành viên đã ngạc nhiên khi thấy SAGE đã vượt qua thẩm quyền của mình để đưa ra quy định về sự cần thiết của các tiêu chuẩn về môi trường và sự cần thiết xây dựng các tiêu chuẩn này Một loạt các công việc liên quan đến các tiêu chuẩn môi trường đã được bắt đầu vào năm 1993 khi ISO thành lập Uỷ ban kỹ thuật 207 (TC 207) là cơ quan sẽ chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống quản lý môi trường quốc tế và các công cụ cần thiết để thực hiện hệ thống này

ThuÇn phơc hoang thĩ

Khai th¸c tµi nguyªn

Hình 2: Các hoạt động của con người tác động đến mội trường

Trang 21

Hỡnh 3: Caực vaỏn ủeà moõi trửụứng toaứn caàu

Ô nhiễm MT xuyên biên giới

Khí hậu toàn cầu

biến động và

thay đổi

Suy thoái tầng ozone

Suy thoái tài nguyên

Mất các loài động - TV Mất các loài động - TV Nhiễm bẩn nước

Các bệnh về hô hấp Hỡnh 4: Haọu quaỷ cuỷa caực vaỏn ủeà moõi trửụứng

Trang 22

1.3.2 Thành phần và cấu trúc TC 207

Tháng Giêng năm 1993, ISO đã lập ra Uỷ ban Kỹ thuật (TC) 207 để xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường Mục đích của việc khởi x-

ướng mới này là:

Cung cấp cơ sở cho việc hoà nhập các tiêu chuẩn hiện có cũng như các nỗ lực trong tơng lai trong lĩnh vực này, nhằm tạo điều kiện cho thương mại

Trang 23

Số các nước tham gia vào Uûy ban kỹ thuật 207 ngày càng tăng, có đến

64 nước tham dự cuộc họp lần đầu tiên tổ chức vào tháng 6 năm 1995 (gần

60% tổng số các thành viên của ISO)

TC 207 được chia thành 6 tiểu ban quốc tế và một nhóm công tác Các thành viên của tiểu ban bao gồm đại diện các ngành công nghiệp, các tổ chức tiêu chuẩn, chính phủ, phi chính phủ, các tổ chức môi trường và các nhóm khác có quan tâm Mỗi Tiểu ban (TB) chịu trách nhiệm về một lĩnh vực quản lý môi trường cụ thể:

TB1: Các hệ thống quản lý môi trường

TB2: Đánh giá môi trường (EA- Environmental Auditing)

TB3: Cấp nhãn môi trường (EL- Environmental Label)

TB4: Đánh giá kết quả về hoạt động môi trường ( EPE – Environmental Performance Evaluation)

TB5: Phân tích chu trình sống (LCA – Life Cycle Analysis)

TB6: Khía cạnh môi trường trong các tiêu chuẩn sản phẩm (EAPS – Environmental Aspects of Product Standards)

Sơ đồ 6: Cơ cấu tổ chức ISO

1.3.3 Phạm vi của TC 207

ISO GENEVE

R

TC 176 CANADA

ISO 9000

TC 207 CANADA ISO 14000

SC3

EL Úc

SC4 EPE Mỹ

SC5 LCA Pháp

SC6 EPAS

Na Uy

Trang 24

Phạm vi hoạt động của TC 207 là “tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực các hệ thống và công cụ quản lý môi trường” ISO 14000 nghiên cứu và xây dựng các phương pháp và hệ thống quản lý chứ không phải là các tiêu chuẩn về sản phẩm hay tiêu chuẩn về kỹ thuật Mục đích cuối cùng của TC 207 sẽ là một hệ thống đầy đủ các tiêu chuẩn cho mọi khía cạnh quản lý môi trường

Các tiêu chuẩn ISO 14000 là tiêu chuẩn cho cả quá trình chứ không phải là tiêu chuẩn để thực hiện công việc Các tiêu chuẩn đó tập trung vào việc xây dựng một hệ thống để hoàn thành các sách lược, các đối tượng và mục tiêu do công ty đề ra Các tiêu chuẩn không chỉ ra cách thức để một tổ chức đạt được mục đích trên hoặc miêu tả những điều liên quan

Tóm lại, ISO 14000 tập trung vào các quá trình cần thiết để đạt được kết quả chứ không phải bản thân các kết quả đó Mục đích nhằm tăng sự tin cậy của khách hàng rằng một tổ chức có hệ thống thích hợp thì sẽ dẫn đến việc thực hiện các công tác bảo vệ môi trường tốt hơn

1.4 Thế nào là một hệ thống quản lý môi trường?

Các tiêu chuẩn ISO 14000 miêu tả những yếu tố cơ bản của một hệ thống quản lý môi trường (EMS – Environmental Managerment System) hữu hiệu Những yếu tố này bao gồm việc xây dựng một chính sách về môi trường, xác định các mục đích và mục tiêu, thực hiện một chương trình để đạt được các mục tiêu đó, giám sát và đánh giá tính hiệu quả của nó Điều chỉnh các vấn đề và kiểm tra hệ thống để cải thiện nó và cải thiện tác động chung đối với môi trường

Một hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) hiệu quả có thể hỗ trợ các công ty trong việc điều khiển, đo lường và cải thiện những phương diện liên quan tới môi trường trong các hoạt động của công ty Nó có thể làm cho những yêu cầu bắt buộc và tự nguyện về môi trường được đáp ứng tốt hơn Nó có thể

Trang 25

hỗ trợ quá trình đổi mới của công ty một khi những thói quen quản lý môi trường đã gắn liền với những hoạt động tác nghiệp chung của công ty

Các tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng trên một nguyên tắc đơn giản: việc quản lý môi trường càng được cải thiện thì các tác động đối với môi trường càng giảm xuống, hiệu quả sản xuất càng cao và thu hồi vốn đầu tư nhanh

Bảng 7: Các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường

SC1 14001 Cụ thể hóa Hệ thống quản lý môi trường DIS

14004 Hướng dẫn chung - Hệ thống quản lý môi

trường

DIS

14002 Hướng dẫn Hệ thống quản lý môi trường

cho XN vừa và nhỏ

NP

SC2 14010 Hướng dẫn Đánh giá môi trường - Những

nguyên tắc chung

DIS

14011.1 Hướng dẫn Đánh giá môi trường - Thủ tục

KT, Phần I: Đánh giá Xí nghiệp vừa và nhỏ

DIS

14011.3 Phần III: Đánh giá báo cáo môi trường NP

14012 Hướng dẫn Đánh giá môi trường - Chỉ tiêu

trình độ đối với Đánh giá viên

DIS

14013 Quản lý các chương trình Đánh giá hệ

thống môi trường

NP

Trang 26

14014 Hướng dẫn tổng quan môi trường ban đầu WD

14015 Hướng dẫn Đánh giá địa điểm môi trường NP

SC3 14020 Các nguyên tắc cơ bản đối với cấp nhãn

hiệu môi trường

WD

14021 Cấp nhãn hiệu môi trường - Khiếu nại môi

trường tự tuyên bố - Thuật ngữ, định nghĩa

CD

14022 Các ký hiệu cấp nhãn hiệu môi trường

(Kiểu II)

WD

14023 Cấp nhãn hiệu môi trường - kiểm định và

các phương pháp uỷ quyền

NP

14024 Cấp nhãn hiệu môi trường - nguyên tắc chỉ

đạo, thực tế, chỉ tiêu cho các chương trình cấp chứng chỉ - hướng dẫn thủ tục

CD

14032 Các chỉ thị hoạt động môi trường công

nghiệp cụ thể

NP

SC5 14040 Đánh giá chu trình sống - Nguyên tắc

chung và thực tế

CD

14041 Đánh giá chu trình sống - Phân tích thống

kê chu trình sống

WD

14042 Đánh giá chu trình sống - Đánh giá tác

động chu trình sống

WD

Trang 27

14043 Đánh giá chu trình sống - Đánh giá cải

thiện chu trình sống

NP

SC6 14050 Quản lý môi trường - thuật ngữ và định

nghĩa

WD

WG(*) 14060 Hướng dẫn đối với việc đưa các khía cạnh

môi trường vào tiêu chuẩn sản phẩm

DIS

(*) Dự kiến cho những người viết tiêu chuẩn

(NP - Dự án mới; WD - Dự thảo Công tác; CD - Dự thảo của toàn Ban; DIS -

Dự thảo tiêu chuẩn quốc tế)

(Nguồn: ISO/CASCO (1995): Tuyển tập Báo cáo; Heny J (1995): Tiêu chuẩn quốc tế về Quản lý môi trường, không công bố)

1.5 Tình hình áp dụng ISO 14001

1.5.1 Trên thế giới

Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO vừa thông báo kết quả cuộc điều tra thường niên lần thứ 15 về tình hình chứng nhận hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 trên thế giới Cuộc điều tra đã cho thấy một cái nhìn mới về vai trò của các tiêu chuẩn ISO hệ thống quản lý chất môi trường trong quá trình

toàn cầu hóa Sau đây là một số kết quả chính

1.5.1.1 Kinh doanh vì một môi trường bền vững

Cũng giống như ISO 9001, ISO 14001 tiếp tục khẳng định vai trò toàn cầu đối với các doanh nghiệp và tổ chức mong muốn hoạt động với việc đảm bảo sự bền vững của môi trường Đến cuối năm 2005, đã có 111 162 chứng chỉ ISO 14001 (cho cả phiên bản 1996 và 2004) được cấp tại 138 quốc gia và vùng lãnh thổ, tăng khoảng 24% so với năm 2004 (với 89.937 chứng chỉ cấp tại 127 quốc gia và vùng lãnh thổ)

Trang 28

1.5.1.2 Công cụ cho những nền kinh tế lớn mới

Việc Trung quốc một lần nữa lại được xếp trong nhóm mười quốc gia dẫn đầu về cả chứng chỉ ISO 9001 và ISO 14001, rồi Ấn Độ một lần nữa trong tốp mười về ISO 9001, chuẩn bị bước vào tốp mười của ISO 14001 rõ ràng cho thấy điều này có mối liên hệ với sự tham gia ngày càng nhiều của các quốc gia này vào chuỗi cung cấp toàn cầu, thương mại xuất khẩu và gia công các quá trình trong kinh doanh (BPO)

1.5.1.3 Sự gia tăng của các dịch vụ

Tầm quan trọng ngày càng tăng của ngành dịch vụ trong nền kinh tế thế giới được phản ánh rõ nét trong cuộc điều tra này: trong năm 2005, gần 33% số chứng chỉ ISO 9001:2000 và 31% số chứng chỉ ISO 14001 được cấp cho các tổ chức và doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ khác nhau Tỷ lệ 31% số chứng chỉ ISO 14001 cũng cho thấy việc quản lý môi trường tốt không chỉ liên quan đến các ngành công nghiệp gây ô nhiễm, tức là các nhà cung cấp dịch vụ chấp nhận trách nhiệm xã hội của họ trong lĩnh vực này

Sau đây là tốp mười quốc gia đứng đầu về lượng chứng chỉ ISO 14001: Nhật bản (23.466); Trung quốc (12.683); Tây Ban Nha (8.620); Italia (7.080); Vương quốc Anh (6.055); Mỹ (5.061); Hàn quốc (4.955); Đức (4.440); Thụy Điển (3.682); Pháp (3.289)

(Nguồn: theo ISO Survey of Certification 2005)

Trang 29

(Nguồn: Hội Chất lượng TP.Hồ Chí Minh, 2006)

1.5.2 Tại Việt Nam

HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 tuy không còn mới mẻ đối với phần lớn các doanh nghiệp trong nước nhưng lợi ích của nó thì không phải tổ chức nào cũng nhận thức được đầy đủ Trong giai đoạn tiếp cận HTQLMT, nhận thức về tầm quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công tác bảo vệ môi trường (BVMT) có tính hệ thống còn hạn chế so với các nước trong khu vực Hiện nay trong giai đoạn hội nhập WTO, nhiều doanh nghiệp Việt nam đã có nhu cầu áp dụng EMS – ISO 14001 như một đầu tư lâu dài mang tính chiến lược cho hoạt động kinh tế Đây là một xu thế tất yếu cung cấp cho các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Việt Nam một tiếng nói chung với nền kinh tế của các nước bạn, cho phép hàng hóa Việt nam đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Mặt khác, bên cạnh các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có quy mô vừa và nhỏ, khả năng áp dụng EMS – ISO 14001 cho các KCN, KCX là khả quan EMS - ISO 14001 đặc biệt thích hợp cho công tác quản lý môi trường tại các vùng kinh tế trọng điểm, KCN, KCX – nơi có hoạt động công nghiệp cao

Biểu đồ 8: Số Công ty đã được chứng nhận ISO 14001

trên toàn thế giới đến tháng 12/2005

257 1491 4433 7887

14106

22897 36765

49462

89937 111612

Trang 30

độ nên tiềm năng gây ô nhiễm môi trường rất cao Một số thuận lợi cho việc áp dụng EMS - ISO 14001 vào các KCN là hầu hết các KCN đều có quy hoạch theo từng phần trước khi xây dựng, có hệ thống điều hành chung, có ban quản lý và xử lý môi trường… tức là có cơ sở mang tính hệ thống cho việc áp dụng EMS – ISO 14001

Tại Việt Nam, theo ISO Survey of Certification 2005 có trên 127 tổ

chức kinh tế đã đạt chứng nhận tiêu chuẩn ISO 14001 (Cả phiên bản 1996 và 2004) và phần lớn là các tổ chức liên doanh hoặc công ty 100% vốn nước ngoài Hầu hết các tổ chức này đều đã có chứng nhận ISO 9001:2000 trước khi áp dụng EMS - ISO 14001

Tuy nhiên, điều đáng lo nhất là thực trạng đa số doanh nghiệp Việt Nam với các vấn đề về môi trường là sản xuất nhỏ, chỉ lo lợi nhuận trước mắt, không quan tâm nhiều đến môi trường, đến lợi nhuận lâu dài; Sắp xếp sản xuất manh mún, không khoa học gây lãng phí lớn; Không tuân thủ đầy đủ các qui định về pháp luật môi trường, ảnh hưởng đến xã hội và cộng đồng

(Nguồn: Hội Chất lượng TP.Hồ Chí Minh, 2006)

Biểu đồ 9: Số Công ty đã được chứng nhận ISO 14001 tại Việt Nam

Dec 1999 Dec 2000 Dec 2001 Dec 2002 Dec 2003 Dec 2004 Dec 2005

Trang 31

CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA ISO 14001 TRONG BVMT

2.1 So sánh ISO 14001:1996 và ISO 14001:2004

2.1.1 Các yêu cầu về một hình thái EMS cơ bản

Ø Cam kết và chính sách: ở giai đoạn này, tổ chức đưa ra chính sách môi

trường và bảo đảm cam kết thực hiện nó;

Ø Lập kế hoạch: đề ra kế hoạch để thực hiện các chính sách;

Ø Thực hiện: thực hiện kế hoạch với hành động thực tế bằng cách đảm bảo

cung cấp các nguồn và hỗ trợ cơ chế;

Ø Thẩm định và đánh giá: thẩm định, theo dõi và đánh giá kết quả về môi

trường so với các chủ đích và mục tiêu;

Ø Xem xét lại và cải tiến: xem xét lại và cải tiến EMS một cách liên tục để

đạt dược những cải thiện trong công tác môi trường

Chính sách môi trường (4.2)

Hoạch định (4.3)

Các k ía c ïn môi trư øn (4.3.1) Yêu c àu v à luật p áp và c ùc y âu c àu k ác (4.3.2)

Mục t êu, chỉ t êu và ch ơ g trìn (4.3.3)

Kiểm tra (4.5) )

Giám sát & đ lư øn (4.5.1)

Đán giá mức đ ä tuân th û (4.5.2)

Hàn đ än p òn n ừa và k ắc

p ục n ữn điểm k ôn

p ù h ïp (4.5.3)

Kiểm soát h à sơ (4.5.4)

Đán giá n äi b ä (4.5.5)

Xem xét của Ban ãnh đạo

(4.6)ù

Hoạt động & thực hiện (4.4)

Ng ồn lực, vai trò,trách n iệm và

q y àn hạn (4.4.1) Đào tạo, n ận th ùc và năn lực (4.4.2)

Th ân t n l ên lạc (4.4.3) Hệ th án tài l ệu (4.4.4) Kiểm soát tài l ệu (4.4.5) Kiểm soát điều hàn (4.4.6) Sự ch ẩn bị sẳn sàn và đáp ứn t n trạn

Trang 32

2.1.2 Phiên bản mới ISO 14001:2004 – những thay đổi chính

Phiên bản đầu tiên của tiêu chuẩn ISO 14001:1996 trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đã được Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) ban hành năm 1996, tới nay đã được 10 năm và đã được chấp nhận rộng rãi với trên 60.000 doanh nghiệp trên toàn thế giới áp dụng Sau 10 năm áp dụng, tiêu chuẩn ISO 14001 đã bộc lộ được những điểm mạnh, điểm yếu của mình và được xem lại, sửa đổi cho phù hợp với việc áp dụng trong thực tế

ISO 14001:1996 đã được thay thế bởi ISO 14001:2004 được ban hành vào ngày 15 tháng 11 năm 2004

Thời hạn chuyển đổi là 18 tháng được quy định bởi IAF (International Accreditation Forum)

2.1.2.1 Mục tiêu của việc sửa đổi

8 Gia tăng tính tương thích với tiêu chuẩn 9001:2000

o Phạm vi của HTQLMT được xác định và được lập thành văn bản

o Quy trình tương tự cho Các hành động khắc phục và phòng ngừa (8.5.2, 8.5.3 – ISO 9001:2000)

o Hệ thống tài liệu, kiểm soát hồ sơ, đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo giữa hai hệ thống đều như nhau (4.2.1, 4.2.4, 8.2.2, 5.6 – ISO 9001:2000)

8 Không thay đổi lớn về nội dung, làm rõ thêm các yếu tố

8 Phiên bản mới rõ ràng hơn, tốt hơn và gia tăng tín nhiệm với ISO 14001

8 Phiên bản mới cũng giúp ích cho những tổ chức đã áp dụng ISO

9001:2000, cụ thể là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs)

2.1.2.2 Phân tích những thay đổi chính

2.1.2.2.1 Các yêu cầu rõ ràng hơn về mặt ngôn ngữ

Về cơ bản, tiêu chuẩn mới vẫn được thiết kế theo chu trình PDCA (Vòng

tròn Deming) quen thuộc

8 4.3 - Lập kế hoạch

Trang 33

8 4.4 - Thực hiện

8 4.5 - Kiểm tra

8 4.6 - Xem xét lại của lãnh đạo

4.3 - Lập kế hoạch (Plan)

Về mặt nội dung, điều khoản này không có gì thay đổi lớn với việc chỉ

ra đầu vào của công tác lập kế hoạch, bao gồm việc xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa từ các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức và xác định các yêu cầu về môi trường mà tổ chức cần tuân thủ Dựa vào đó, tổ chức phải định ra mục tiêu, chỉ tiêu về môi trường và xây dựng các chương trình quản lý môi trường để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đó

Về mặt hình thức, phần lập kế hoạch trong tiêu chuẩn mới được rút gọn lại từ 4 xuống còn 3 điều khoản (điều khoản 4.3.4 - Chương trình QLMT trong tiêu chuẩn cũ được lồng ghép vào điều khoản 4.3.3 - Mục tiêu, chỉ tiêu môi trường trong tiêu chuẩn mới)

4.4 Thực hiện (Do)

Phần này về cơ bản vẫn được giữ nguyên với 7 điều khoản giống tiêu chuẩn cũ Tuy nhiên một số điều khoản trong phần này được viết rõ ràng và cụ thể hơn Một số điểm cần lưu ý liên quan tới từng điều khoản trong phần này như sau:

8 Điều khoản 4.4.2 - Đào tạo: Điều khoản này mở rộng phạm vi về đối

tượng cần được đào tạo và đảm bảo năng lực liên quan tới môi trường Phạm vi đào tạo và đảm bảo năng lực đã được mở rộng cho các đối tượng không thuộc quyền quản lý của tổ chức nhưng làm việc trong phạm vi tổ chức (nhà thầu, nhà cung cấp dịch vụ hoạt động trong khuôn viên của tổ chức) Nói cách khác, tổ chức phải đánh giá năng lực, xác định nhu cầu đào tạo và đào tạo cho cả các nhà thầu và mọi nhân viên của mình nhằm đảm bảo họ quản lý và làm chủ được các vấn đề về môi trường liên quan tới các hoạt động của mình

Trang 34

8 Điều khoản 4.4.4 liên quan với việc xây dựng hệ thống tài liệu quản lý

môi trường cũng được tiêu chuẩn mới mô tả rõ nét hơn với việc đưa ra quy định các loại tài liệu bắt buộc phải có Ngoài việc yêu cầu tổ chức phải "miêu tả các yếu tố chính của Hệ thống QLMT và mối quan hệ của chúng, viện dẫn tới các tài liệu liên quan" vốn hơi trừu tượng, các loại tài liệu khác buộc phải có đã được nêu cụ thể hơn, bao gồm:

Chính sách môi trường, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường, các tài liệu và hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn, các tài liệu và hồ sơ mà tổ chức thấy rằng cần thiết

Phần 4.5 - Kiểm tra (Check)

Phần này gồm 5 điều khoản, tăng so với phiên bản cũ 1 điều khoản Tuy nhiên điều khoản mới thực chất là được tách từ một phần của điều khoản 4.5.1 trong tiêu chuẩn cũ (điều khoản về Giám sát đo đạc các thông số môi trường đặc trưng từ các hoạt động của tổ chức), trong đó chỉ ra tổ chức phải đánh giá sự tuân thủ pháp luật về môi trường của mình nhằm đảm bảo thực hiện 1 trong

3 cam kết bắt buộc phải đề ra trong chính sách môi trường của tổ chức - Cam kết tuân thủ các yêu cầu về môi trường

Ngoài ra một thay đổi cần lưu ý nữa liên quan tới điều khoản 4.5.2 trong tiêu chuẩn cũ về xác định sự không phù hợp và đưa ra hành động khắc phục, phòng ngừa (tiêu chuẩn mới là 4.5.3) Trong đó chỉ rõ ngoài việc đưa ra hành động khắc phục sự không phù hợp và nguyên nhân sự không phù hợp nếu không may xảy ra (theo như yêu cầu của tiêu chuẩn cũ) tổ chức còn phải xác định sự không phù hợp tiềm ẩn và đưa ra hành động khắc phục nhằm ngăn chặn không cho sự không phù hợp tiềm ẩn xảy ra

Phần 4.6 - Xem xét của lãnh đạo (Management Review)

Trang 35

Điều khoản cuối cùng này của tiêu chuẩn đã nêu cụ thể hơn và chỉ ra các đầu vào cần thiết cho quá trình xem xét (kết quả đánh giá nội bộ, những thay đổi, các hành động đưa ra sau lần xem xét trước ) và đầu ra của quá trình xem xét (các quyết định và hành động tương ứng với cam kết cải tiến liên tục)

2.1.2.2.2 Thực thi về môi trường bằng các kết quả đo lường được của việc quản lý các khía cạnh môi trường

§ Nhấn mạnh đến ‘những việc thật’!

§ Phải chứng minh được sự cải tiến liên tục của các thực thi về môi trường (ví dụ như Kiểm soát chất thải)

2.1.2.2.3 Các yêu cầu về luật pháp được xem xét nghiêm khắc hơn

§ Được kết nối với các khía cạnh môi trường

§ Không gói gọn trong phạm vi các yêu cầu pháp luật ‘về môi trường’, chẳng hạn yêu cầu về An Toàn và Sức Khỏe hoặc những quy định về xây dựng nếu chúng áp dụng với các khía cạnh môi trường

§ Điều khoản mới về đánh giá mức độ tuân thủ, nhấn mạnh tầm quan trọng của điều khoản này

2.1.2.2.4 Các yêu cầu về đào tạo và năng lực được áp dụng không chỉ cho các

nhân viên mà là cho ‘những người làm việc cho tổ chức hoặc đại diện cho tổ chức’

2.1.2.2.5 Sự đơn giản hóa: Chỉ duy nhất một chỗ thủ tục dạng văn bản được đề

cập (điều khoản 4.4.4)

Trên đây là những thay đổi cơ bản của ISO 14001:2004, tuy nhiên những thay đổi này là không đáng kể và những tổ chức đã được chứng nhận ISO 14001 sẽ không phải quá vất vả trong việc cập nhật và nâng cấp hệ thống quản lý môi trường của mình theo yêu cầu của tiêu chuẩn mới

Trang 36

Điều khoản ISO 14001:1996 Điều khoản ISO 14001: 2004 3.3 Khía cạnh môi trường:

Các yếu tố liên quan đến mọi hoạt

động, sản phẩm và dịch vụ của một

tổ chức có thể tác động qua lại đến

môi trường

CHÚ THÍCH: Khía cạnh môi

trường có ý nghĩa là một khía cạnh

có/có thể gây tác động đáng kể đến

môi trường

3.6 Khía cạnh môi trường:

Các yếu tố liên quan đến mọi hoạt động, hoặc sản phẩm hoặc dịch vụ của một tổ chức có thể tác động qua lại đến môi trường

CHÚ THÍCH: Khía cạnh môi trường có ý nghĩa là một khía cạnh có/có thể gây tác động đáng kể đến môi trường

3.4 Tác động môi trường:

Bất kỳ một sự thay đổi nào gây ra

cho môi trường, dù là có hại hoặc

có lợi, toàn bộ hoặc từng phần do

các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ

của một tổ chức gây ra

3.7 Tác động môi trường:

Bất kỳ một sự thay đổi nào gây ra cho môi trường, dù là có hại hoặc có lợi, toàn bộ hoặc từng phần do các khía cạnh môi trường của một tổ chức gây ra

3.5 Hệ thống quản lý môi trường

(EMS)

Một phần của hệ thống quản lý

chung bao gồm cơ cấu tổ chức, các

hoạt động lập kế hoạch, trách

nhiệm, quy tắc, thủ tục, quá trình

và nguồn lực để xây dựng và thực

3.8 Hệ thống quản lý môi trường (EMS)

Một phần hệ thống quản lý của một tổ chức được dùng để xây dựng và thực hiện chính sách môi trường và để quản lý các khía cạnh môi trường của tổ chức

Bảng 11 : Các điều khoản tương ứng của ISO 14001 phiên bản 1996 và 2004

Trang 37

hiện, xem xét và duy trì chính sách

môi trường

GHI CHÚ 1: Một HTQL là một tập hợp các yếu tố tác động lẫn nhau dùng để thiết lập chính sách và các mục tiêu và để đạt được các mục tiêu đó

GHI CHÚ 2: Một HTQL bao gồm

cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế hoạch, trách nhiệm, quy tắc, thủ tục, quá trình và nguồn lực

3.9 Chính sách môi trường:

Công bố của tổ chức về ý định và

nguyên tắc liên quan đến kết quả

hoạt động tổng thể về môi trường

của mình, tạo ra khuôn khổ cho các

hành động và cho việc đề ra các

mục tiêu và chỉ tiêu môi trường của

mình

3.11 Chính sách môi trường:

Những ý định và phương hướng tổng thể của một tổ chức có liên quan đến các hoạt động về môi trường do ban điều hành cấp cao của tổ chức chính thức đề ra

GHI CHÚ: Chính sách môi trường tạo ra một khuôn khổ cho các hành động và cho việc đề ra các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường

3.8 Kết quả hoạt động về môi

trường

Các kết quả có thể đo được của hệ

thống quản lý môi trường, liên quan

đến sự kiểm soát các khía cạnh môi

trường của tổ chức, dựa trên chính

sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi

Trang 38

3.13 Ngăn ngừa ô nhiễm

Sử dụng các quá trình, các phương

pháp thực hành, vật liệu hoặc sản

phẩm để tránh, giảm bớt hay kiểm

soát ô nhiễm, hoạt động này có thể

bao gồm tái chế, xử lý, thay đổi

quá trình, cơ chế kiểm soát, sử

dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên

và thay thế vật liệu

3.18 Ngăn ngừa ô nhiễm

Sử dụng các quá trình, các phương pháp thực hành, kỹ thuật, vật liệu, sản phẩm, dịch vụ hoặc năng lực để tránh, giảm bớt hay kiểm soát (một cách riêng lẻ hay phối hợp) sự hình thành, sự bốc hợi hoặc phát tán bất kỳ chất gây ô nhiểm hoặc chất thải nào, nhằm làm giảm những tác động bất lợi đến môi trường

GHI CHÚ: Các hành động ngăn ngừa ô nhiễm có thể bao gồm tiết giảm hoặc loại trừ từ gốc, thay đổi quá trình, sản phẩm hoặc dịch vụ, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, thay thế vật liệu và năng lượng, tái sử dụng, khôi phục, tái chế, cải tạo và xử lý

CÁC YÊU CẦU CHUNG CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 4.1 Các yêu cầu chung:

Tổ chức phải thiết lập và duy

trì hệ thống quản lý môi

trường, theo các yêu cầu của

hệ thống đã được mô tả trong

toàn bộ điều khoản số 4

4.1 Các yêu cầu chung:

Thiết lập, soạn thảo tài liệu, áp dụng, duy trì và liên tục cải tiến HTQLMT Xác định cách thức đáp ứng được các yêu cầu này

Tổ chức phải xác định rõ và ghi nhận bằng văn bản phạm vi của hệ thống quản lý môi trường của tổ chức mình

Trang 39

Chính sách và Lập kế hoạch

4.2 Chính sách môi trường

Ban lãnh đạo xác định chính

sách môi trường của tổ chức

mình và bảo đảm

a) Phù hợp với bản chất, quy

mô và các tác động môi

trường của các hoạt động, sản

phẩm và dịch vụ của tổ chức;

b) Có cam kết cải tiến liên tục

và ngăn ngừa ô nhiễm;

c)Cam kết tuân thủ những quy

định pháp luật hoặc các yêu

cầu khác về môi trường

d) Đưa ra khuôn khổ cho việc

đề xuất và soát xét lại các

mục tiêu và chỉ tiêu môi

trường;

e) Được lập thành văn bản,

được áp dụng, duy trì và thông

báo cho tất cả nhân viên

f) Sẵn sàng phục vụ mọi

a) Phù hợp với bản chất, quy mô và các tác động môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức;

b) Bao gồm cam kết cải tiến liên tục và ngăn ngừa ô nhiễm;

c) Bao gồm cam kết tuân thủ những quy định pháp luật thích hợp và các yêu cầu khác mà tổ chức công nhận có liên quan đến các khía cạnh môi trường của tổ chức;

d) Đưa ra khuôn khổ cho việc đề xuất và soát xét lại các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường;

e) Được lập thành văn bản, được áp dụng và được duy trì;

f) Được thông báo đến tất cả mọi thành viên đang làm việc hay đại diện cho tổ chức, và

g) Sẵn sàng phục vụ mọi người

4.3.1 Khía cạnh môi trường

Tổ chức phải thiết lập và duy

4.3.1 Khía cạnh môi trường

a) Xác định các khía cạnh môi trường

Trang 40

trì một hoặc nhiều thủ tục để

xác định các khía cạnh môi

trường của các hoạt động, sản

phẩm và dịch vụ mà tổ chức

có thể kiểm soát và xác định

những khía cạnh môi trường

có hoặc có thể có tác động

đáng kể đến môi trường Tổ

chức phải đảm bảo rằng các

khía cạnh liên quan tới các tác

động này đã được xem xét

đến khi đề ra các mục tiêu

môi trường của tổ chức

Tổ chức phải lập văn bản

thông tin này và giữ nó luôn

được cập nhật

của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức trong phạm vi đã được xác định của HTQLMT mà tổ chức có thể kiểm soát và xác định những yếu tố có thể ảnh hưởng đến những phát triển nằm trong kế hoạch hoặc những phát triển mới, hay những hoạt động, sản phẩm và dịch vụ mới hoặc qua điều chỉnh; và b) Xác định các khía cạnh có hoặc có thể có những ảnh hưởng đáng kể đến môi trường

Tổ chức phải lập văn bản thông tin này và giữ nó luôn được cập nhật

Tổ chức phải bảo đảm các khía cạnh môi trường có ý nghĩa luôn được xem xét đến khi thiết lập, áp dụng và duy trì

HTQLMT của mình

4.3.2 Yêu cầu về pháp luật

và các yêu cầu khác

Xác định các yêu cầu về pháp

luật và các yêu cầu khác mà

tổ chức phải tuân thủ (Các quy

tắc thực hành, các tranh luận

với đại diện cộng đồng, các

hướng dẫn ngoài quy định)

4.3.2 Yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác

Xác định và tiếp cận với các yêu cầu tương ứng về pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ khi có liên quan đến các khía cạnh môi trường của tổ chức; và

Quyết định những yêu cầu này sẽ áp dụng như thế nào vào các khía cạnh môi trường của tổ chức

Ngày đăng: 15/06/2014, 23:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu - Nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
Sơ đồ 1 Quy trình nghiên cứu (Trang 15)
Hình 2: Các hoạt động của con người tác động đến mội trường - Nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
Hình 2 Các hoạt động của con người tác động đến mội trường (Trang 20)
Hình 3: Các vấn đề môi trường toàn cầu - Nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
Hình 3 Các vấn đề môi trường toàn cầu (Trang 21)
Hình 5: Lịch sử phát triển HTQLMT - Nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
Hình 5 Lịch sử phát triển HTQLMT (Trang 22)
Sơ đồ 6: Cơ cấu tổ chức ISO - Nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
Sơ đồ 6 Cơ cấu tổ chức ISO (Trang 23)
Bảng 7: Các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường - Nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
Bảng 7 Các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường (Trang 25)
Hình 10: Cấu trúc cơ bản của ISO 14001 - Nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
Hình 10 Cấu trúc cơ bản của ISO 14001 (Trang 31)
Bảng 11 : Các điều khoản tương ứng của ISO 14001 phiên bản 1996 và 2004 - Nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
Bảng 11 Các điều khoản tương ứng của ISO 14001 phiên bản 1996 và 2004 (Trang 36)
Bảng 13: So sánh áp dụng ISO 14001 tại các doanh nghiệp - Nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
Bảng 13 So sánh áp dụng ISO 14001 tại các doanh nghiệp (Trang 61)
Hình  14: Chi phí và lợi ích của việc giảm ô nhiễm - Nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
nh 14: Chi phí và lợi ích của việc giảm ô nhiễm (Trang 72)
Bảng 16: Danh sách các khía cạnh môi trường - Nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
Bảng 16 Danh sách các khía cạnh môi trường (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w