Chủ đề Đề án tốt nghiệp: ĐỊNH HƯỚNG MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC TUYẾN DU LỊCH SINH THÁI VỚI MỘT SO LANG NGHE DIEN HINH CUA TINH AN GIANG - Tìm hiểu những tiểm năng phát triển du lịch sinh thái
Trang 1Luận Văn Tốt Nghiệp GS.TSKH: Lé Huy Bá Khoa: Môi trường
BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐHDL KTCN TPHCM ĐỘC LẬP ~ TỰ DO - HANH PHÚC
NHIỆM VỤ ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP
Họ và tên: Phạm Thị Diệu Tổn MSSV: 10107111
Ngành: Kỹ thuật Môi trường Lớp: 0IĐÐĐMT2
1 Chủ đề Đề án tốt nghiệp:
ĐỊNH HƯỚNG MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC TUYẾN DU LỊCH SINH THÁI VỚI MỘT
SO LANG NGHE DIEN HINH CUA TINH AN GIANG
- Tìm hiểu những tiểm năng phát triển du lịch sinh thái của tỉnh An Giang
- Tìm mối liên hệ giữa các tuyến du lịch sinh thái với một số làng nghề của tỉnh
An Giang,
- Nghiên cứu, tìm hiểu và định hướng tính thương hiệu của các làng nghề nhằm phát triển rộng trên thị trường trong và ngoài nước
- Định hướng và phát huy tính bền vững của mối liên hệ trên
3 Ngày giao Đồ án tốt nghiệp: 25/07/2006
4 Ngày hoàn thành Đồ án tốt nghiệp: 22/08/2006
5 Giáo viên hướng dẫn:
Họ và tên: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
Phần hướng dẫn: toàn bộ
Nội dung và yêu cầu Đồ án tốt nghiệp đã được thông qua BƠN Khoa
Thành phố Hồ Chí Minh ngày 4.Ý tháng Oni 2006
Trang 2Luận Văn Tốt Nghiệp GS.TSKH: Lê Huy Bá
Khoa: Môi trường
ROO em aR Erde reser EME Dee EOF eE HOES END EE SEORET ENE SOP E URS SENSPE UE ETSY OOERREE SHED EE SOR REU ONES EOUREVUT EER EOSHEDUERAEESTUU EUV SATE HENS YEDE PERM UU TURE OU ERED ED OOPS ETRE TEND ESD EH PETE E PFE OEE HUUU PTE FEU UEUM EPS EH EOH EOE OS SCONE TENESOOTEN EDT DF ESET TUNE HFAKEEEESEPROEPEEHUU OD OCTETS
Tp.HCM ngày | Ê.tháng năm 2006
Giáo viên hướng dẫn
(Kỷ và ghi rõ họ tên)
Trang 3
Luận Văn Tốt Nghiệp GS.TSKH: Lê Huy Bá Khoa: Môi trường
LOI CAM ON
Bắt đâu khép lại quảng đường Đại Học, em đã tiếp nhận được những bài
học, kiến thức quí báo từ thầy cô, bạn bè và qua những buổi thực tế để hoàn thành bài Luận Văn Đó là tất cả hành trang tri thức cho em chuẩn bị tiếp
bước trong cuộc hành trình mới, một niềm tin vững vàng để đi trên con đường
sắp tiếp tục phải đi
Em chân thành biết ơn thầy hướng dẫn GS.TSKH Lê Huy Bá, quí thầy cô
Khoa Môi Trường của Trường Đại Học dân Lập Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố, Hồ Chí Minh Và cảm ơn các anh chị của trung tâm tài nguyên, môi trường & sinh thái đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt bài luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các cơ sở của tỉnh An Giang:
! - SỞ Môi trường và tài nguyên
.- Sở du lịch và sở thương mại
.- Sở công nghiệp
- Sở Nông nghiệp và Thuỷ lợi
- Chi cục thống kê của tỉnh
- Làng cá bè
Và để có được thành quả như hôm nay, em không thể quên cảm ơn gia
đình, và các bạn đã động viên giúp đỡ em vượt qua những khó khăn trong
suốt 05 năm Đại Học
Một lần nữa, em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc, và gửi lời chúc phúc đến tất
Trang 4Luận Văn Tốt Nghiệp GS.TSKH: Lê Huy Bá
II Mục tiêu và phạm vỉ nghiên cứu: “=.~me====s=memermmreemeem==me 19
1 Mục tiêu nghiên cỨu -~ ~~-~~~-~=~~~~==~=~~~~~=~~==rrrrrrrrmr==rrre 19
-2 Phạm vi nghiên cứu -~-~-~~=~=~=~~==~=~~zz=~==~zz=r==~zr~rrr=mrrr 19
Il Phuong pháp nghiên cứu: - —— ==sn====me === 20
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU - 22
1 Vị trí dia ly tinh An Giang:
2 Tinh thanh — don vi hanh chénh:
Trang 5| 5.1.Tdi nguyén thuc vat:
| 5.2 Hiện trạng sử dụng Tài nguyên thực vật: -~-~~-~~~~~~~~~~*~=~~~~~~ 25
Tài nguyên khoáng sản: -~-~-~~~==~~~=~r=r==rrrrr~r=rrrr 27
Kinh Tế- Xã Hội: -~ ~~~~~~~~~~~=~~~=~~~~~~~=~==rr 27
| 7.1 Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn:
7.2 Phát triển công nghiệp — xây dựng: -~ -~-====~~=~=~~z=e=~~zererere 28
7.3 Thương mại - dich vụ:
7.4 Tài chính ngân sách:
7.5 Văn hoá — xã hội: -~ ~==~=~~~~~~~=~=~e~~~~~~~~TTre~errr~=rzrr===rr 29
a) Tôn giáo và tính ngưỡng:
4 Làng dệt thổ cẩm của dân tộc Tày (Cao Bằng):
5 Làng nghề dệt vải của dân tộc Dao (Bắc Cạn):
II Tổng quan làng nghề sinh thái ở Việt nam: -===================== 33
| Làng nghề tranh làng Sình:
? Làng chế biến dược liệu:
$ Làng nghề chế biến long nhãn Hồng Nam: - 34
IV.Tổng quan về DLSTTG và tầm quan trong cua DLST - 34
Trang 6Luan Văn Tốt Nghiệp GS.TSKH: Lé Huy Bá
Khoa: Môi trường
PHẦN II: KET QUA PHAN NGHIEN CỨU
CHƯƠNG III: DANH GIA TIEM NANG TAI NGUYEN DLST - 41
I Tiém nang phat trién kinh té va du lich An Giang: -+ - 41
1 Tiểm năng kinh tế và xu hướng phát triển của du lịch sinh thái:
2 Diéu kién quan li va phat trién DLST bén viing: - 42
Il Đánh gid tiém nang tai nguyén du lich sinh thai: - 43
1 Tài nguyên mùa lỗ:
2 Tài nguyên tự nhiên:
a) Địa hình:
b) Khí hậu — Thuỷ văn:
c) Thổ nhưỡng và TN rừng:
HI.Tiểm năng của các làng nghề: one ce=e===e=m==ee 46
1 Khái niệm làng nghề sinh thái:
2 Sự hình thành và quá trình Phát triển làng nghề sinh thái tỉnh AG
2.1 Sơ lược một số làng nghé trong cd nu6c: - 47
a) Vùng Đông Bằng Bắc Bộ:
b) Vùng Trung Bộ:
c) vàng phía Nam:
d) làng nghề ở Nam Bộ:
2.2 sơ lượt làng nghề Tinh An Giang: - = 47
3 Đặc điểm của và giá trị cla cdc lang nghé: - 48
3.1 Đặc điểm của các làng nghề:
3.2 Giá trị của làng nghề: -~-~-~~=~=~~~~~~~~e=====~======m~r 50
IV.|Tài Nguyên nhân văn — văn hoá: -=-===============r==r==r=rrr==eee 49
Trang 7Luận Văn Tốt Nghiệp GŒS.TSKH: Lê Huy Bá Khoa: Môi trường
V Tính thu hút du khách của tài nguyên thiên nhiên - 53
1 Tính hấp dẫn: -~~ ~~=~~~~~~~=~~~~~~~~r~z=rr~~~~rrrrerrrrrrerrr=re 54
2 Tính an toàn: -~~~-~~===~=~=~======z~z~z~=====r==~~~~mrrrrrrrrzzrrrrrrr~~=e 54
VỊ Đánh giá chung hiện trạng khai thác và sử dung TNDLST - 55
VII! Danh giá tác động của DLST lên kinh tế, môi trường
và xã hội - nhân văn ở AG: - ANH 56
1 Kinh tế - nhân văn:
a) Tác động tích cực:
b) Tác động tiêu cực:
2 Ảnh hưởng lên môi trường và các giải pháp: -~~~~~~~~~~~=~~~~“ 57
2.1 Ảnh hưởng lên môi trường:
2.2 Các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường:
3 Ảnh hưởng DLST lên xã hội: -~~~~~~~~*~~~~~~~~=======~~~ 58
CHUONG IV: MOI QUAN HE GIUA TUYEN DLST VOI CAC
LANG NGHE DIEN HINH TINH AN GIANG - 62
1 Một vài thông tin về Tp Long Xuyên -~ -~-~-~~~~~~~=~~====~~z~~e~~~~~ 61
2 Một vài thông tin về Tx Châu Đốc -~-~~-~~=~=~~=“=====e=~e~=errrr~r 64
IL Mối liên hệ giữa tuyến DLST với làng mắm Châu Déc - 65
1 Dụng cụ, nguyên liệu làm mắm và cách làm mắm cá He: - 66
1.1 Nguyên liệu làm mắm cá he:
1.2 Cách làm mắm: -~ -~ ~~~==~====~z=~z~z==~=z==rrrrrrrrrrrrrr 67
1.21 Cách muối cá:
1.2.2 Chao đường trộn cơm TưỢu:
2 Nguyên liệu, dụng cụ và cách làm mắm cá linh:
Trang 8
Khoa: Môi trường
II Mối liên hệ giữa tuyến DLST với Làng nghề đường Thốt Nốt
1 Lang nghề đường Thốt Nốtt -~~~~~=~~=~~~~~~~~~=~=~~~=~~=r~r~r 69
2 Chinh phục đỉnh núi cấm -~ ~-~~===~~~~==~=~~==~=~~~~==r~~~===rr 70
3 Ảnh hưởng của làng nghề đường đến môi trường
và định hướng cho khu du lich Nii Cam - 71
II Mối liên hệ của tuyến DLST véi lang Bé ( Lang N6i) - 77
| 1 Quá trình nuôi cá ở làng bè -~ =-~~==~~==~~==~~z~=~~~=~r~=rr~rmmr 78
| 2 Các sản phẩm được làm từ cá bè -~~ ~ ~~~===~=~~=~===~~>== 78
3 Thị trường tiêu thụ -= -~~~~-~~~~z~==~~~z~=~~~~~=~~rrrrrrrrrerrrrr 79
4 Ảnh hưởng của làng nuôi cá bè đến môi trường -~ -~~~- T+
IV Mối liên hệ giữa tuyến DLST với làng dệt Chăm (Thổ Cẩm) - 79
1 Lịch sử nghề dệt Chăm -~~ ~~=~~=~~~=~~~=~~~~~===r 80
2 Gi tri của nghề và làng nghề dệt thổ cẩm - 80
3 Thổ Cam lang Cham81
4 Các công đoạn sản xuất vải thổ cẩm -~-~ ~~~~ ~~~~==~~~==~~ 81
5 Nghề dệt cổ truyền của người Chăm ở An Giang -~-~-~~~~~- §2
6 Làng nghề và sản phẩm 82
8 Tác động của nghề dệt thổ cẩm đến
môi trường sinh thái chung quanh -== -~==~~~~~~~~==~==~~==~~~~~r 83
V Mối liên hệ giữa tuyến DLST với làng dệt tơ lụa Tân Châu - 85
1.1 Giai doan hình thành -~~~~ ==============================r 85
1.2 Tuyén tham quan của du khach - 85
L3 Quá trình phát trién cia lang dét to lua Tan Chau - 86
1 Một thời huy hoàng - 7-2 - en 86
2 Các công đoạn Sản xuất lụa Mỹ A -7 -7 2-0-7 87
1.4 Tréng dau, nudi tam, uom to, dệt và nhuộm
1.5 Làng lụa Tân Châu đang từng bước khôi phục - s9 1.6 Lụa bảy màu Tân Châu -~ ~ ~~~~~~~~~~~~=~~====~=~=~==~~~ 89
1.7 Tác động chất thải của ngành dệt tơ tằm đến môi trường sống - 90
Trang 9Lian Van Tét Nghiép GS.TSKH: Lé Huy Ba
Khoa: Môi trường
VI Mối liên hệ giữa tuyến DLST
với Làng Bánh Phòng Phú Tân .a=m=sssemsme=eese===m===memmmmmmmmeiee 91
VII| Mối liên hệ giữa tuyến DLST với các
món ăn truyền thống An Giang -~ -==-~=================e 92
1 Lá vang núi Sam 2 Bia chua bảy núi -~-~-~~-=~=~=====~==z==~=~==rr~=rr=r=rrrrrrrrrmee 94 VIII Một số làng nghề khác - mạ ŠÉẮ_Ắ_.ạm ,
| | 1 Khu vườn cây hoa kiéng - 95
2 Khu bao tén thudc ntii - 95
CHƯƠNG VI : DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ KHUYẾN KHÍCH VỐN NƯỚC NGOÀI CHO TỈNH AN GIANG - 96
I Danh muc dy dn va dia bàn khuyến khích đầu tư -======== 96
1 Dia ban khuyén khich dau tu - 96
2 Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư - 96
II Mỗ trợ các công trình hạ tầng kỹ thuật -= -~=====~==~~~========= 97
HIL.|Các giải pháp của tỉnh An Giang -===================m===eeememe 97 1 Giai phdp thu hut v6n dau tu - 97
2 Giải pháp môi trường -~~ -~ ~ ~~~==~=~~=~~~==~====r=r=rmrrrrrmrrrrrrmee 97 LV Vạch tuyến du lịch trong và ngoài tỉnh = =====nsmem —====== 08 CHUONG VII : XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG & QUI HOẠCH LOẠI HÌNH DU LỊCH SINH THÁI TỈNH AN GIANG 99
L Gác loại hình du lịch - 99
1 Du lich chinh phục thiên nhiên và thám hiểm rừng nguyên sinh - 90
2 Du lich da ngoai - 100
3 Du lich sinh thai két hop v6i van hod - 100
Trang 10
Lian Van Tét Nghiép GS.TSKH: Lé Huy Ba
Khoa: Môi trường
8 Du lịch Sông- Suối -~ -=-=~=~====~====x==~==r>rr=r=r=r=rerr 101
9 Du lịch sinh thái kết hợp với nghệ thuật dân gian - 101
10 Du lịch sinh thái kết hợp với tham quan các làng nghề - 102
II Định hướng sự phát triển các làng nghề phục vụ DLST tỉnh AG -102
1 Khai thac loi thé dia hinh - 102
2 Khai thác tính đặc trưng van hoa cua dan t6c - 103
3 Khai thdc thi truwGng - 104
3.1 Vấn đề cơ bản để tìm được thị trường tiêu thụ:
3.2 Hình thức tiếp thị & quản cáo sản phẩm:
II Kiến nghị - ¬ ========e=erie -112
1 Xây dựng thương hiệu cho làng nghề truyền thống
2 Điều kiện làng nghề gia nhập thị trường thế giới
TÀ] LIỆU THAM KHẢO mm 115
PHAN PHU LỤC - -mmemsmeseeeememexrrreererressmeeeee 117
Phụ Lục 1: Các phiếu điều tra
Phu Luc 2: Hinh minh hoa
Trang 11Lian Van Tốt Nghiệp GS TSKH: Lé Huy Ba
Khhoa: Môi trường
Trang 12
Lian Van Tét Nghiép GS.TSKH: Lé Huy Ba
Khoa: M6i trudng
Thuyét Minh Ban D6
Pua theo dia hinh tinh An Giang trên bản đồ, ta thấy rõ các thành phố (Long
Xuyên), thị xã (Châu Đốc), huyện (Tân Châu, Phú Tân ) là những điểm trọng yếu
b, khoảng chỉ phí dao động từ (500.000— 750.000đ./ tour)
- Bắt đầu đi từ Long Xuyên đến Thoại sơn du khách sẽ được tham quan các di
văn hoá, đến khảo cổ Óc Eo và (tham quan làng cắt lưỡi Câu)
- Kế tiếp du khách đến Châu Đốc tham quan di tích lịch sử như: Lăng Thoại
Ngực Hầu, Miếu Bà Chúa Xứ, Chùa Tây An Cổ Tự (tham quan làng làm mắm,
làng cá bè, làng chiếu, làng gốm sứ KhMer ) Và du khách ở lại Châu Đốc 2 đêm
ngày du khách có thể chỉnh phục đỉnh núi Cấm, Tham quan các công trình kiến
trúd chùa Vạn Linh Tự, chùa Phật Lớn, hay vẽ đẹp hùng vỹ của đỉnh núi vào sáng sớm khi cảnh vật còn đọng sương
Tiếp tục du khách đến Châu Phú, Tân Châu du khách chiêm ngưỡng vẽ đẹp
cây Da ngàn năm và cây Búng Bình Thiên, ăn hạt sen uống trà ướp hoa sen thật tuyệt Du khách lại đến Tân Châu (tham quan làng Lụa, Lãnh Mỹ A )
kiết
- Cùng tuyến du khách về Phú Tân, du khách sẽ được chiêm ngưỡng công trình
h trúc vĩ đại Ấn Độ đến Mubarak, thưởng thức món ăn của dân tộc Chăm Tung
Mò (tham quan làng Bánh Phổng, làng Lưỡi Câu ) và trở về Long Xuyên ở lại
h để tham quan vẽ đẹp về đêm của Thành phố Long Xuyên lung linh huyền ảo
bờ hồ Nguyễn Du Và du khách thưởng thức các món ăn đặc sản thật thu vi
Trang 13
Luan Văn Tốt Nghiệp GŒS.TSKH: Lê Huy Bá
Khhoa: Môi trường
TiỆm năng về tài nguyên du lịch sinh thái ở An Giang rất lớn và mang đậm nét
đặc trưng cho vùng đồng bằng và rừng núi như tên người dân An Giang thường gọi
là: Thất Sơn Bảy Núi”, các kênh rạch, chùa chiển, đển thờ lăng mộ, di tích lịch
sử mỗi nơi một nét đặc thù rất riêng thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước Bắn cạnh đó còn có một tiểm năng khác, và có ảnh hưởng không nhỏ đến ngành
du lịch, nhưng chưa được khai thác triệt để Đó là các làng nghề đặc trưng và đặc sản phục
dan |
Đốc
đúng
vu cho dụ khách của tỉnh An Giang như: thủ công mỹ nghệ (thổ cẩm, dệt tơ tầm,
c bình ); Các món ăn đặc sản (thốt nốt, mắm thái Châu Đốc, bún cá Châu ); ngoài ra cồn có các loại cây thuốc nam quí hiếm
Tuy nhiên, hiện nay An Giang chưa khai thác hét tiém năng và chưa được đầu tư
mức, nhất là chưa qui hoạch khai thác được loại hình DLST mà trên thế giới còn
có xu| hướng phát triển du lịch bển vững, vừa bảo tồn TNDLST, vừa giáo dục BVMT, vừa c Ai thiện chất lượng sống của người dân
Vi vay, việc tìm mối liên hệ giữa các tuyến DLST với các làng nghề là một trong
nhữn‡ bước tiến nâng cao, cải thiện cuộc sống cho người dân An Giang
ong quá trình thực hiện bài luận văn, còn những điều thiếu xót không thể tránh
Rất mong nhận được sự góp ý của quý thấy cô và các bạn để bài báo cáo được
Trang 14
Khhoa: Môi trường
Danh Muc Viét Tat:
- BSCL : Đồng Bằng Sông Cửu Long
- DLST: Du lịch sinh thái
- TNDLST: Tài nguyên du lịch sinh thái
- BVMT: Bảo vệ môi trường
- HST & MT: hé sinh thái và môi trường
- BVHST : Bảo vệ hệ sinh thái
- DLSTBV: Du lịch sinh thái bền vững
- TNTN: Tài nguyên thiên nhiên
- TNNV: 7ài nguyên nhân văn
- TNDL: Tài nguyên du lịch
- TNDLSTTN: Tài nguyên dụ lịch sinh thái tự nhiên
- LNTT: Làng nghề truyền thống
- PTNT: Phát triển nông thôn
- NN & PTNT: Nông nghiệp & phát triển nông thôn
- CN, TM: Công nghiệp, thương mại
- TTXTTM: Thị trường xúc tiến thương mại
- HTX & PTNT: Hợp tác xã & phát triển nông thôn
- DLSTTG : Du lịch sinh thái thế giới
- AG: An Giang
- DLSTBV: Du lich sinh thái bền vững
- DLOT: Du lich qudc té
- BVMT và PTBV : Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
- MTST: môi trường sinh thái
Trang 15
Khoa: Môi trường
DANH MỤC CÁC BẢNG BIẾU
Bảng 1 : So sánh tài nguyên du lịch và cấu trúc cảnh quan - 21
Banlg 2: Méi quan hé giita dia mao va thé nhuOng: - 30
Bang 3 : Tai nguyén du lich va cGu tric cdnh quan - 45
Bảng 4: Sức thu hit khdch_ - 2-70-0000 54
Bảng 5: Quản lý khai thác -~ ~-~==~====~~z~~~e~~e~~ererrrrrer 55
Bảng 6: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài nguyên DLST - 56
Bảng 7: Kết quả phát triển du lịch giai đoạn từ năm 2001 — 2005
do tở thương mại và du lịch An Giang thong ké - 60
Bảng 8: Dự đoán số lượng du khách đến các khu du lịch tỉnh An Giang
va doanh thu du bdo - 7-7-0 64
Bảng 9: Lượng khách đến tham quan Lâm Viên - Núi Cấm
vào những năm 2000 — 200 -~ -~-~~=~=~~~~~=~~~~~~~~~~=~==er~” 72
Bảng 10 : Quy hoạch thiết kế phát triển cụ thể
khu du lịch Núi Cấm -~ -==~-=~~~==~~z~=~~=~~~=====~~=ễrm~=mrrr 75
Bảng 11 : Doanh thu du lịch khu Lâm Viên - Núi Cấm
và những năm 2000 — 2005 -~-~ ~~~~~~~=~~~~~~~~==~~~~=~~zzr~~r~e 76
Bảng 12 : Các chiến lược phát trién du lich (Becker 1995) - 102
Bang 13: Cac co sé ha tang can thiét duoc thiét ké quy hoach
cụ thể nhằm phuc vu cho nhu cdu du lich - 108
BIkU DO
Biểu đồ 1: nhiệt độ và độ ẩm trung bình
cád tháng trong năm của tỉnh An Giang
Biểu đồ 3: Cơ cấu sản phẩm du lịch trên địa bàn tỉnh
Biểu đồ 4: Tổng mức sản phẩm bán lẻ trên địa bàn tỉnh
Biểu đô 5 : Sự chênh lệch giữa xuất nhập khẩu các sản phẩm
trần địa bàn tỉnh
Biểu đố 6: Khối lượng du khách và hàng hoá trong năm vận chuyển
Biểu đồ 7: Mật độ dân số và lao động của tỉnh
Biểu 8: Giá trị sẵn xuất nông nghiệp
Biểu đồ 9: Cơ cấu tài nguyên DLST tỉnh A Giang
Biểu 10 : Thu chỉ ngân Sách tỉnh An Giang
Trang 16
Lhận Văn Tốt Nghiệp GS.TSKH: Lé Huy Ba
Khoa: Môi trường
DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢN ĐỒ
^
SƠIDO
So G6 1: Chi phi du lich theo britton, s, 1981 (john, 1998) - 61
Sơ đồ 2: Vòng tác động của nhu cau du lich - 98
lên| kinh tế môi trường xà xã hội
BẢN ĐỒ
Bản đô 1 : Bản đồ hành chính tỉnh An Giang
Bản đồ 2: Làng nghề Cụm Phú Tân và Tân Châu
Bang dé 3: Lang nghé cum Tri Ton — Tinh Bién
Bang dé 4: Trung tam hành chính của tỉnh An Giang (Long Xuyên)
Trang 18
Khhoa: Môi trường
về mặt sinh thái của vùng sông nước, của nhiều dân tộc: Người Kinh, Chăm,
Khamer, Malaysia, Indénésia, Trung Hoa
Khí hậu ôn hoà mát mẽ, rừng núi chập chùng tạo nên một cảnh quan thiên nhiền hùng vỹ, mang một vẽ đẹp hoang sơ và huyền bí, không thể che giấu nổi tính thơ mộng của một bức tranh tuyệt mỹ làm xao động lòng người
Trong đó còn chứa đựng những tiểm năng tài nguyên trù phú của thiên nhiên ban|tặng, nhưng chưa khai thác hết, chưa định hướng và đầu tư đúng mức Nên cơ
sở Vật chất, cơ sở hạ tầng còn rất hạn chế, các làng nghề chưa phát huy hết tính
năng và chưa nhân rộng ra khỏi vùng Và hiện nay tình trạng về mức sống của
người dân còn thấp, hệ sinh thái môi trường đang có nguy cơ suy giảm, lợi dụng ưu điểnh của loại hình du lịch (cũng chỉ vì mức sống chưa được ổn định) mà mua bán, tụ tập,|ăn xin, khai thác tài nguyên để phục vụ cho du lịch, nhưng chưa có hướng bảo
vệ Và gìn giữ làm mất vẻ mỹ quan, gây ô nhiễm môi trường
Các làng nghề truyền thống chưa được phục hổi toàn diện, có nghề bị suy yếu
dần| bên cạnh đó có ngành đang phát triển mạnh, nhưng cũng chưa định hình được tính| thương hiệu trên thị trường tiêu thụ Vì vậy, các nhà nghiên cứu đưa ra những
dint huéng chung cho qui hoạch phát triển, với sự mong muốn, hỗ trợ và đầu tư
đúng mức để vực dậy sự phát triển đúng tiểm năng của các làng nghề sinh thái,
đồng thời đi đôi với sự bảo tổn tính đa dạng
DL
Ngoài ra, bên cạnh việc định hướng phát triển các làng nghề để phục vụ cho
$T ở An Giang, phải mang một tính thiết thực để làm tiền để nền tầng cho đầu tư
và phát triển DLST lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho vùng — cho quốc gia
Để Khai thác DLST và tìm mối liên hệ của tuyến du lịch với các làng nghề của
tinh} An Giang một cách có hiệu quả và bển vững, cần thiết phải có định hướng và
thiết kế cụ thể, khai thác tổng hợp các điều kiện tự nhiên và nhân văn của vùng
Vì vậy, để bổ sung vào các dự án chưa hoàn thiện trước đây, việc nghiên cứu,
kha| thác “Định Hướng mốt liên hệ giữa các tuyến DLST với một số làng nghề điển hình ở An Giang ” Đặt ra một số vấn đề sau:
Trang 19
Lian Van Tét Nghiép GS.TSKH: Lé Huy Ba
Khhoa: Môi trường
- Phân vùng điều kiện tự nhiên vùng tỉnh An Giang để làm cơ sở cho việc đánh
giá tal nguyên DLST của vùng — của làng nghề
- Qui hoạch tuyến du lịch với nhiều loại hình, và liên kết với việc tham quan
các làng nghề
- Tìm hiểu các công đoạn của quá trình sản xuất, tạo điểu kiện và giúp du khácH có thể tham gia vào một số công đoạn, nhằm tăng thêm sự thú vị của một
chuyển đi cho du khách
- Xây dung chỉ tiêu hợp lý đánh giá tài nguyên DLST, cung cấp những dữ liệu
cơ sở khoa học cho việc qui hoạch DLST tỉnh An Giang
- Để xuất các dự án qui hoạch DLST với các điểm, tuyến, cụm, trung tâm của
tinh An Giang
II Muc tiéu và phạm vỉ nghiên cứu:
1 Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu của bài luận văn là tìm mối liên hệ giữa DLST với việc định
hướhg sự phát triển của các làng nghề nhằm nâng cao đời sống, vật chất và tin thần
của|người dân tỉnh An Giang
- Đánh giá tiểm năng TNDLST của tỉnh thông qua việc xây dựng hệ thống
chỉ Hêu hợp lý, có khoa học
- Thu Thập các số liệu điều tra, tư liệu tiểm năng tự nhiên, nhân văn, xã hội của|vùng nhằm để xuất định hướng qui hoạch DLST của tỉnh theo hướng bền vững
- Xây dựng các dự án phát triển DLST trong vùng có hiệu quả
- Định hướng tính thương hiệu sản phẩm của các làng nghề với du khách, trong và ngoài tỉnh
- Tuyên truyển giáo dục ý thức về môi trường, khai thác DLST có hiệu quả mang tinh bén vững cho mỗi người dân địa phương, cho khách du lịch về việc cần
thiết bảo vệ hệ sinh thái và môi trường đang kêu cứu mọi nơi trên từng vùng của đất
nước chúng ta, trên quá địa cầu mà nhân loại ai cũng cần phải làm điều đó Nhằm góp phân xây dựng phát triển kinh tế cho tỉnh An Giang
2 Rham vì nghiên cứu:
Để đáp ứng nhu cầu cho du khách ngày càng cao và sự cấp thiết trong việc
bảd vệ HST & MT Tỉnh An Giang cần phải có một định hướng cho sự phát triển kinh tế bên cạnh bảo vệ nguồn tài nguyên có hiệu quả và phù hợp với thực tế
Vì vậy, việc đánh giá tiềm năng và định hướng mối quan hệ giữa các làng nghề điển hình để phục vụ cho DLST ở tỉnh là việc làm thiết yếu, nhằm khai thác hết tiềm
năng của các ngành nghề một cách tối ưu bên cạnh bảo vệ và phục hồi tiềm năng ấy,
song song với sự phát triển DLST
Trang 20
Lian Van Tét Nghiép GS.TSKH: Lé Huy Ba
Khoa: Môi trường
Phạm vi nghiên cứu là đưa ra mối liên hệ giữa các tuyến DLST với sự định
hướng phát triển các làng nghề, làng nghề truyền thống ở An Giang
Tìm hướng quản lý, giáo dục cộng đồng địa phương ý thức về TNTN, DLST và địnH hướng phát triển tính thương hiệu của các làng nghề
Ill
cùn
Phương pháp nghiên cứu:
4 Thu thập, thống kê số liệu thực tế để phục vụ cho việc quản lý và tính thực thi
các dự án
4 Phương pháp luận dùng để tổng hợp điều kiện tự nhiên, đánh giá TNDLST,
ên cứu phân vùng địa lý, và để xuất định hướng qui hoạch DLST
4 Phương pháp so sánh — mô tả (bằng hình ảnh)
4 Phương pháp phân tích — giải thích quá trình, các công đoạn sản xuất các làng
4 Phương pháp phân vùng điều tự nhiên xem phù hợp với loại hình DLDT nào
4 Phương pháp đánh giá TNDLST tỉnh An Giang để xây dựng hệ thống chỉ tiêu
và đánh giá TNDLST
{ Phương pháp bản đổ và chồng xếp bản đổ đơn tính và tổng hợp tinh An Giang
b tỉ lệ để nhìn nhận khách quan về tự nhiên và sự phân hoá môi trường tự nhiên trorls không gian dùng để vạch tuyến, điểm, cụm, trung tâm của DLST ở những vị trí địa lý khác nhau
Trang 213 Tài nguyên nước 3 thuỷ văn
4 Tài nguyên động thực vật | 4 Tổ hợp thành hữu cơ
Tổ hợp 2 Di sản tự nhiên Kiểu cảnh quan sót đặc biệt
3 Danh lam - thắng cảnh Kiểu cảnh quan đẹp đặc
biệt
4 Sông nước Kiểu cảnh quan miễn sông
nước, phù sa mùa nước nổi
Tâm linh Lễ hội, tính ngưỡng Cảnh quan chùa chiển, đền
miếu, đổi núi
Nhân văn, dân tộc
1 Di tích lịch sử văn hoá bản địa
Cảnh quan văn hoá
Cảnh quan bảo tổn do thờ
cúng
1 Điểm tham quan 1 Cảnh quan nhân văn với
công trình kiến trúc đương đại
Trang 22
Nhoa: Môi trường
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:
An Giang là một tỉnh ở ĐBSCL, thuộc phía Tây - Nam của nước Việt Nam
1 Vị trí địa lý tỉnh An Giang:
‡ Tây - Bắc: Giáp Campuchia
Đông - Bắc: Giáp tỉnh Đồng Tháp
Đông - Nam: Giáp Thành Phố Cần Thơ
Tây - Nam : Giáp Tỉnh Kiên Giang
| Tinh ly : Thành phố Long Xuyên
L Các huyện : Châu Đốc, An Phú, Phú Tân, Châu Thành, Tịnh Biên, Tr¡ Tôn,
Chẩầu Phú, Chợ Mới và Thoại Sơn
3 Hịa hình:
An Giang có địa hình thấp dần từ vùng đất cao phía Tây đến lộ cái sắn, từ bờ
Sông Hậu đến bờ Vịnh Kiên Giang và có hai dạng địa hình chính:
' Địa hình đồng bằng, cao trình 0.8 — 3m
Địa hình đổi núi thấp tập trung ở hai huyện Tịnh Biên và Tri Tôn
4 Điều kiện tự nhiên:
Ở An Giang, mực nước thấp nhất hàng năm có thể xuất hiện vào tháng 4 hoặc
tháng 5 Mực nước thấp nhất ở đây luôn cao hơn trục kênh tạo nguồn trên 2m
- Lưu lượng dòng chây nhỏ nhất hàng năm :
Ở An giang lưu lượng kiệt nhất năm xuất hiện vào tháng 3 hoặc tháng 4 Lưu lượng
nhất hàng năm của sông Tiền qua mặt cắt Tân Châu dao động từ 1000”/s —
Trang 23
Khoa: M6i trường
2000'/s, của sông Hậu qua mặt cắt Châu Đốc bién thién tiv 200"/s — 350 /s,
dia
Kênh _ Rạch :
Ngoài các sông lớn, An Giang còn có một hệ thống rạch tự nhiên rải rác khắp
bàn của tỉnh, với độ dài khoảng 30km, độ rộng từ vài m đến vài trăm m và độ uốn|khúc quanh co khá lớn Các rạch trong khu vực giữa sông Tiển và sông Hậu
thường lấy nước từ sông Tiền chuyển qua sông Hậu Các rạch nằm trong sông Hậu
thì lấy nước chuyển từ sông Hậu sâu vào nội đồng vùng trũng tứ giác Long Xuyên
Những rạch lớn hiện có ở An Giang có ở Mương Khai, Cái Tắc (huyện Phú
Tân), Ông Chưởng và Cái Tàu Thượng (huyện Chợ Mới), Long Xuyên, Trong đó rạcH Ông Chưởng và rạch Long Xuyên quan trọng nhất, sâu, dài và rộng
@ An Giang chủ yếu là bò, heo, vịt, gà, cá, tôm gần đây còn nuôi thêm ếch,
lươn, cá sấu, rắn, baba đàn bò tập trung nhiều ở huyện Tri Tôn, Tịnh Biên Thuỷ sản
châ
tra,
Kược xác định là thế mạnh ở An Giang, cho nên nghề nuôi cá bè, hầm và trong
ruộng lúa, ao vườn đã và đang phát triển với các giống cá nước ngọt như: cá
cá ba sa, cá chép, cá trôi Ấn Độ, cá lóc bông, cá mè trắng, cá mè Vinh, cá rô phi,|cá sặc van, c4 bong tượng, cá hường, cá trê lai, cùng với nuôi tôm càng xanh,
lươn, ếch
Quân thể thuỷ sẵn An Giang chia làm 2 nhóm chính:
1 Nhóm cá sông (cá trắng): Chiếm ưu thế trên sông với đặc điểm sinh học là
thích ứng với môi trường dòng chảy (pH trung tính, có nhiều oxy hoà tan) như cá
linh] cá he, cá chai, cá mè Vĩnh
Nhóm cá đồng (cá đen): Gồm các loại họ cá lóc, cá trê, cá rô đa số các loại
này |lđều có cơ quan hô hấp phụ nên tổn tại được ở môi trường ít ôxy, pH 5.5 vùng
khai thác nhiều cá đồng nhất là các lung, đìa, bào
b).Hệ động vật tự nhiên:
Trước đây, rừng bảy Núi có nhiều loại chim và thú rừng như: hổ, báo, nai, hươu,
cáo,| vượn, khỉ, phượng hoàng, qua, ngày nay các loại đó hình như không còn nữa
Truyén miệng dân gian còn lưu lại, ở An Giang còn có nhiều cá sấu, nhất là khu vực
Trang 24
hoa: Môi trường
t Vàm Nao Cùng loài bò sát với cá sấu là các loại rắn:rắn nước, rắn bông súng,
rỉ voi, rắn ri cá, rắn râu, rắn mối, rắn trung, rắn hổ, rắn lục, rắn máy
, Đồng loại với rắn mối có tắc kè, hông Rắn trung là rắn độc gồm 2 loại: rắn trung lớn là trung cườm, thường sống
nước, trong các bụi cây ẩm thấp gần nước Rắn trung nhỏ thường sống trên cạn,
ẩn mình dưới các đống lá đống gạch, khe ngách ẩm thấp Rắn hổ là loài rắn độc
thá hung dữ, bao gồm nhiều loại như hổ đất, hổ mang, hổ lác, hổ nước, hổ ngựa, hây, hổ bướm, hổ hành,
Ngoài rắn còn có trăn Da trăn là mặt hàng xuất khẩu Mật trăn, xương trăn, mở
được dùng trong y học
Các động vật sống trong tự nhiên, quen thuộc với nhà nông là chuột Chuột có
khắp ở ngoài đồng, trong nhà Chuột sinh sản rất nhanh (một con cái có thể đẻ
lứa/năm), là loài có đặc tính ăn đêm, tâm hoạt động rất rộng, trung bình 300-
m
Động vật ở An Giang còn có dơi Từ lâu có nhiều gia đình ở các xã Khánh An,
Khánh Bình, Quốc Thái (An Phú), Xã An Phú (Tịnh Biên), xã hội An ( Chợ Mới),
xã Mỹ Đức, Mỹ Phú (Châu Phú), sống bằng nghề nuôi gom phân đơi Phân dơi bón
cây trồng rất tốt, nhất là cây tiêu, dưa hấu Với những cánh đồng lúa bạt ngàn,
Giang là nơi quy tụ nhiều loài chim như: chim sẻ, chào mào, chích choè
+ Các loài cò: Cò trắng, cò ma, cò lửa và diệc, cuốc, trích
- Các động vật tự nhiên dưới nước:
+ Cá sông: Cá lăng, cá rô, mè vinh, cá he, cá heo, cá bông lao, tra, ba sa, thád lác, cá cơm, cá linh (có ít nhất trên 80 loài)
cóc
+ Cá đồng: cá lòng tong bay, sặc, cá rô, cá cóc, cá ngựa
- Một số chủng loại thự nhiên bò sát khác : ếch, nhái, ễnh ương, chàng hiu, chẫu chàng, cua đồng, ốc
3
5Š Hệ thực vật:
5.1 Tài nguyên thực vật:
a) Thảm thực vật đôi núi:
Đổi núi An Giang chủ yếu tập trung ở vùng Bảy Núi thuộc 2 huyện Tri Tôn,
Tịnh Biên, xã Châu Đốc và huyện Thoại Sơn khi xưa Vùng này là rừng rậm với
Trang 25
Lhận Văn Tốt Nghiệp GS.TSKH: Lê Huy Bá
Khoa: Môi trường
nhiều loại gỗ quí Đến thế kỷ XVII nơi đây vẫn còn hoang vu, là một rừng nguyên
sinH thảm thực vật An Giang thuộc kiểu rừng kín nửa rụng lá, ẩm nhiệt đới có cấu
trúc 3 tâng rõ rệt, phong phú về chủng loại, có nhiều loại cây quí hiếm Nhưng do
Z
tác hại của chiến tranh và tác động khái thác của con người, thẩm thực vật vùng đổi
núi An Giang bị giảm sút nghiêm trọng cả về số lượng lẫn chất lượng
họ
lũ
b) thâm thực vật đôi núi an Giang có 4 kiểu như sau:
- Kiểu trạng thái núi đá, cỏ, cây bụi và dây lao
- Kiểu trạng thái các loài cây bụi có cây gỗ mọc rãi rác
- Kiểu trạng thái cây ăn quả hỗn loài
- Kiểu trạng thái các loài cỏ hình thành trên đất sau nương rẫy
Thẩm thực vật tự nhiên ở vùng Bảy núi có 187 loài phổ biến thuộc 154 chỉ, 54 Trong đó cây thuốc Nam có khoảng 680 loài được sử dụng
c) Thảm thực vật trên đất hoang hoá:
Thực vật tiêu biểu trên vùng đất hoang hoá địa hình thấp, bưng trũng, trong mùa
thường bị ngập, đất nhiễm phèn từ trung bình đến nặng, chưa được khai thác là
các| loại Nan Kim (ving dat phèn nặng ở Tri Tôn, tịnh biên), Năn ngọt Bàng Ở các
bưng có địa hình trung bình, nước ngập lụt không sâu, có tầng JArosite khá dầy và
nim 6 gần mặt đất, lớp hữu cơ ở tầng mặt rất mỏng
Các vùng đất hoang hoá từ phèn nhẹ đến trung bình, thực vật tiêu biểu ngoài năn
còn có cỏ mồm mốc, mồm vàng, cỏ ng, lac
d) Thảm thực vật tự nhiên trên đất canh tác:
- Trên ruộng đất phù sa làm từ 2-3 vụ trong năm dọc theo sông Hậu, sông Tiền
như ở (Tân Châu, Phú Tân, Chợ Mới, an Phú) tập đoàn cỏ dại chiếm ưu thế:Lồng
vựd, lông công, cỏ cháu rau bg, rau om
- Trên các ruộng lúa của đất phù sa ven sông có lớp phèn mỏng như : Châu Thanh, Châu Phú, Thoại Sơn có các loài cỏ: Ráng gạc nai, cỏ chát, có cối, cỏ đắng ở
cád ruộng lúa thuộc huyện Tri Tôn
- Trên đất phèn vừa được cải tạo: các loài cỏ lác, cỏ ống, cú ma, cỏ cối, điển ma
ông đuôi chó, tầm bứt, ngũ phướng, vẫy ốc, cỏ năn, hoàng đầu, đuôi chồn
Trang 26
khoa: Môi trường
e) Thảm thực vật đất ngập nước bưng trũng:
Thảm thực vật ở vùng này là Tràm thuộc họ Sim (Tri Tôn, Tịnh Biên), trên đất
h và than bùn Ngoài ra, còn có hơn 100 loài thực vật thuộc các họ khác nhau
m thực vật của hệ sinh thái này có vai trò ngăn cản quá trình pyríts (oxit hoá
hg sinh phèn) và quá trình jarosite (khoáng phèn) ở tầng đất dưới, đồng thời góp
n diều hoà khí hậu, độ ẩm, cẩn dòng chảy, làm tổn đọng phù sa Rừng Tràm An
hg là kiểu cây thẳng đứng cao từ 15-20m, có khi đạt tới 25m, xen kẻ là một số gừa, mật cật, tràm sẻ, cà dăm
f) Thảm thực vật ven sông rạch:
Ven sông Tiển, sông Hậu và các sông kênh rạch lớn ở các vùng phù sa, thẩm
vật chủ yếu là các loại cây cà na, chiếc, gáo, chiếu, bổn bồn , tầm bứt, đế sậy,
bình bát Và các loại cây bụi thấp như ô rô, cóc, kèn, ráng dại, mua
0) Thực vật noi:
Ở An Giang, ngành tảo chiếm ưu thế với 137 loài khác nhau, bao gồm: tảo lục rophyta 48 loài, tảo silic bacillariphyta 36 loài, tảo lam cyanophyta 25 loài, tảo euglenophyta 22 loài, tào vàng xanchophyta 2 loài, tảo vàng ánh chrysopyta 2
và tảo giáp pyrrophyta 2 loài Trong đó có một số loài là thức ăn cho tôm cá 5.2 Hiện trạng sử dụng Tài nguyên thực vật:
Trong các nguồn tài nguyên thực vật ở An Giang, cây lúa chiếm ưu thế Hàng
năm sản lượng lúa sản xuất được trên 2 triệu tấn lúa, xuất khẩu trên 500.000 tấn
đây còn phát huy tốt thế mạnh của các cây trồng khác như khoai mì, để biển
bột, bắp lai dùng trong công nghiệp để chế biến thức ăn gia súc, bắp nhí, đậu
h, để xuất khẩu, cùng các loại rau màu và các cây thực phẩm, cây công nghiệp
h ngày, cây ăn quả, phục vụ nhu cầu lương thực, thực phẩm của người dân địa Ứng
Ngoài ra, An Giang còn có nhiều nguồn thực vật phong phú khác dùng làm vật
xây dựng, chiếm ưu thế là cây tràm, bạch đàn Có nhiều loại cây gỗ có giá trị
các sản phẩm mộc dân dụng như: gõ mật, căm xe, vên vên, sao, dầu, xà cừ, cà
và An Giang còn có nhiều loại cây dùng làm nguyên liệu phát triển các
àhh tiểu thủ công nghiệp như: cây dâu (nuôi tim), mặc nưa (nhuộm lãnh), nước
ốt nốt, lát nước và một số cây dùng để làm nguyên liệu phòng trị bệnh: các loài
nat, cd voi, có chỉ, chỉ nước, đuôi phụng, cổ bắp, cổ trứng, cổ mồm, cỏ lông tây,
ắc đuôi chuột ở vùng Tri Tôn, Tịnh Biên có chất lượng chăn nuôi bò rất tốt
Trang 27
hận Văn Tốt Nghiệp
khoa: Môi trường
ài nguyên khoáng sản:
- loại đá granit ở An Giang có 2 nhóm:
& Quặng molipden
- Cao lanh ở đây có 2 nguồn gốc:
+ Nguồn gốc phong hoá tại + Nguồn gốc trầm tích
+ Đất sét bentonite
- Đá quí và ngọc
- Quặng kim loại
- Nước khoáng thiên nhiên
ái Đề án phát triển sản xuất và giải quyết việc làm mùa nước nổi
- Đẩy mạnh phát triển thương hiệu sản phẩm gạo, cá tăng cường quy hoạch,
phá| triển chăn nuôi gia súc, gia cẩm và thuỷ sản theo hướng ổn định và bền vững
Trang 28
Khoa: Môi trường
chú| ý đến chất lượng và môi trường Thực hiện các biện pháp phòng chống dịch
cún| gia cầm, kiên quyết xử lý ngay các trường hợp phát hiện hoặc vị phạm
7.2 Phát triển công nghiệp - xây dựng:
' Tập trung phát triển các làng nghề, giải quết việc làm cho nhiều lao động, có
chính sách khuyến khích đổi mới các thiết bị, công nghệ hiện đại, tạo ra sản phẩm
mới đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm công nghiệp nhằm phục vụ cho xuất khẩu và
tiêu thụ trong nước Và có giải pháp thu hút vốn đầu tư
| Bay nhanh tiến độ thực hiện các công trình đầu tư xây dựng trọng điểm của
tỉnh như Cồn Tiên, đường lên Núi Cấm, khu triển lãm hội chợ bảo đảm hoàn thành theb kế hoạch Tập trung cho chương trình kiên cố hoá trường lớp học, chương trình cụnh tuyến dân cư, các khu công nghiệp
7.3 Thương mại - dịch vụ:
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm, mở rộng thị trường và đẩy
mạhh xuất khẩu, chủ yếu thị trường Châu Âu và Trung Quốc
- Xây dựng sản phẩm du lịch mùa nước nổi để đa dạng hoá các loại hình du lịch và đưa vào hoạt động thử nghiệp trong mùa nước nổi để tạo tién dé cho 2010 va
các|năm tiếp theo
- Tăng cường đầu tư nâng cấp các khu, điểm du lịch - tham quan với nhiều loại
hình và đẩy mạnh liên kết giữa các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để tạo ra
nhiều dịch vụ đặc sắc, thu hút khách tham quan, du lịch
7.4 Tùi chính ngân sách:
- Tăng cường công tác thu ngân sách, chống thất thu, đảm bảo thực hiện vượt
hoạch thu trên 5% để phục vụ kịp thời các mục tiêu phát triển kinh tế — xã hội và
điểh hành, quản lý nhà nước
- Tăng cường tiết kiệm để dành nguồn chi cho các công việc thiết yếu, phục vụ phát triển Đẩy mạnh thực hiện phương thức dùng quỹ đất tạo nguồn vốn để xây dựr|g cơ sở hạ tầng
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra định kỳ đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều chỉnh vốn đầu tư từ các công trình chưa đảm bảo điều kiện, để tập trung
đâu tư hoàn chỉnh 2 khu công nghiệp của tỉnh và hoàn thành chương trình kiên cố hoá trường lớp hoc
Trang 29
khoa: Môi trường
7.5 Văn hoá —- xã hội:
Tổ chức có hiệu quả các hoạt động văn hoá - văn nghệ và thể dục - thể thao
E vụ các lễ hội địa phương, các ngày lễ kỷ niệm kết hợp với các hoạt động du
nhằm thu hút du khách trong và ngoài tỉnh
- Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá trên các lĩnh vực văn hoá ~ xã hội Đẩy mạnh
b tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động, chú trọng nâng
sự phát triển làng nghề để phục vụ cho khách du lịch trong và ngoài nước
a) Tôn giáo và tính ngưỡng:
Ủ An Giang là vùng có nhiều dân tộc, tình ngưỡng cũng từ đó mà có sự đa dạng:
Đạd Phật Giáo, Đạo Thiên Chúa Giáo, Đạo Hồi, Đạo Cao Đài, Đạo Hiếu Nghĩa,
Dad Te An, Dao Thién Lam va Dao Hoa Hao
b) Dân số:
lân số : 2.155.423
Phần lớn người dân sống tập trung ở thị xã, huyện và thị trấn
Ngôn gốc ra đời của các dân tộc thiểu số ở tỉnh An Giang
| Người Khome: hau hét déu sinh sống ở Việt Nam nên gọi là người Việt gốc
mà tập trung nhiều ở Tri Tôn và Tịnh Biên Phong tục và tiếng nói của họ cũng
E như người Khơmer Họ sùng bái và tôn kính đạo phật, sấn sàng dân cúng cho
chùả những huê lợi do họ làm ra để cầu phúc
Người Chăm: người Chăm và người Mã Lai đến ở vùng châu đốc từ năm 1840
mà trước kia họ sống ở Cao Miên
Người Hoa: theo số 48 ngày 27/8/1956 của chính quyển Ngô Đình Diệm sửa
đổi bộ luật quốc tịch Việt Nam, thì những người Hoa sinh đẻ tại Việt Nam kể như
m Giang có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ tương đối ổn định, biên độ giữa
háng và năm không lớn, không có bảo hoà nhưng có gió lốc, nhiệt độ trung
bình|26 — 28c Có 2 mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa, lượng mưa bình quân 1400
— 150mm
Trang 31
- Đẳng thuỷ triều - Đất mặn nhiều từng thời kỳ, thường bị
ngập úng khi triểu cường
- Văm và doi vịnh - Đất mặn trung bình và qua nhiều từng thời
kỳ
- Cẩn sông - Đất phù sa có bồi hàng năm trên đầu
nguồn sông và cửa sông
- Cẩn sông cổ - Đất phù sa đã phát triển có đốm rỉ hoặc có
nhiều hữu cơ
- Lồng sông cổ - Đất phèn (Tứ Giác Long Xuyên), và đất
phù sa gley có hữu cơ (vùng cửa sông)
- Để tự nhiên - Đất phù sa nâu tươi đang phát triển đã
phát thuỷ hoặc các loại đất, lớp đất sáng
- Đẩng lụt cao - Đất phù sa nâu tươi đang phát triển hoặc
đã phát triển hết hoặc đang thoát thuỷ
- Đẩng lụt thấp - Đất phù sa gley, có hoặc không có hữu cơ,
dễ bị ngập nước, đôi khi xuất hiện các loại đất phèn
- Bưng sau đê - Đất phù sa gley dễ bị ngập nước, đất phèn
- Đầm nội địa - Đất phèn độ hất cao, tầng phèn hay sinh
phèn xuất hiện cạn, thường có nhiều hữu cơ
Trang 32
Khoa: MGi trường
II Tổng quan Làng nghề thủ công truyền thống ở Việt Nam :
Ở Việt Nam có rất nhiều làng nghề truyền thống như: gốm, thổ cẩm, lụa, chiếu,
điêu khắc v.v
`
1 Hàng nghệ gốm:
Nội
Nghề gốm ở Việt Nam đã có từ lâu đời Ở miền Bắc thì có gốm Bát Tràng (Hà
, Dong Triéu (Quang Ninh), Thổ Hà (Bắc Ninh) Ở miền Nam có gốm Sài Gòn,
Bình Dương, Biên Hoà (Đồng Nai) v.v
tam
chu
Ngày nay sản phẩm gốm Việt Nam phong phú và đa dạng hơn như : lọ đựng
gạt tàn, lọ hoa, tượng, bát v.v ngoài ra còn có những màu men gốm được ưa òng như : men ngọc, da trăn, men chảy Hàng gốm Việt Nam có mặt trên thị
Nghề làm đổ mỹ nghệ đã xuất hiện ở Việt Nam từ rất lâu đời và đã đạt được
trình độ tỉnh luyện Từ đầu những thập niên 80, nghề làm dé gd mỹ nghệ được
triển mạnh mẽ vừa để phục vụ cho nhu cầu trong nước, vừa để xuất khẩu Các
hàng chủ yếu là tủ, bàn, ghế, tượng v.v
Các công ty gỗ mỹ nghệ trong cả nước với đội ngủ nghệ nhân và thợ lành nghề
đã tảo ra nhiều sản phẩm vừa có giá trị sử dụng, vừa có giá trị nghệ thuật
Cách trung tâm thành phố Đà Nắng 14 km về phía Tây Nam, làng chiếu Cẩm
huộc xã Hoà Tiến, huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nắng nơi đây nổi tiếng với
thiếu hoa một thời đã từng được vua nhà Nguyễn trọng dụng
Theo lời truyền của các vị cao niên, nguồn gốc của chiếu Cẩm Nê là từ Hoằng
Thanh Hoá truyền vào phía Nam vào thế kỷ 15 và đã trải qua bao thử thách
b trầm mới có được thành quả như ngày hôm nay
Bằng những nguyên liệu đơn sơ như: lát (cói), đay, nilon, khung dệt có kết cấu
tế, kiến thức mỹ thuật mà nghệ nhân làng Cẩm Nê đã cung cấp cho khắp Việt
Nam những tấm chiếu hoa đủ kích cở, hoa văn tỉnh xảo và lộng lẫy
năm
con
Với những ưu điểm của chiếu Cẩm Nê là dày, bển, mễm và vào mùa hè khi
có cảm giác mát lạnh, vào mùa đông thì ấm và thoang thoảng mùi hương đồng
1 thơm địu
Trang 33
Khoa: Môi trường
4 làng dệt thổ cẩm của dân tộc Tày (Cao Bằng):
nh
nh
Nghề dệt thổ cẩm ko nhớ rõ nguồn gốc ra đời từ khi nào Nhưng chỉ biết với
ø tấm vải thổ cẩm của dân tộc Tày ở Cao Bằng từ lâu đã nổi tiếng khắp nơi với
ø hoa văn đẹp mắt, sặc sở, mang đậm sắc thái dân tộc Nhiều vật dụng trong
các|gia đình người tày được làm từ thổ cẩm như : chăn, mặt bàn, khăn tắm, khăn trải
p1ườỡng
Nguyên liệu chính để dệt thổ cẩm là những sợi bông nhuộm chàm và tơ tầm nhưộm màu Tuy nhiên, hiện nay giá tơ tầm đắt nên chỉ dùng vật liệu thay thế Qui
trình dệt thổ cẩm hoàn toàn bằng thủ công (quay sợi, chạy chỉ, kéo khung ), đòi hồi
phải có sự khéo léo, kiên nhẫn và tỉnh tế của người đỆt
Các sản phẩm thổ cẩm ngày nay khá phong phú và đa dạng là món quà lưu
niệm có ý nghĩa cho các du khách để tặng người thân hay bạn bè
5 Hàng nghề dệt vải của dân tộc Dao (Bắc Can):
để
Nghề dét vai của dân tộc Dao ở Bắc Cạn luôn giữ được nét văn hoá chủ yếu là
phục vụ cho gia đình, lấy chàm nhuộm vải, làm thành những hoa văn rất nhỏ Cách làm :
Lấy 2 miếng gỗ khắc hoa văn dùng để kẹp vải
- Nấu sáp chảy ra, trút lên 2 miếng gỗ trên và kẹp lại
- Sau đó bỏ miếng vải ra, nhúng váo Chàm
- Sau khi vải đã thấm chàm đem nấu lại lần nữa cho chảy sáp ra hoàn thành các công đoạn sẽ được một sản phẩm có hoa văn sặc sở và tỉnh tế
Trang 34
Lân Văn Tốt Nghiệp GS.TSKH: Lé Huy Ba Khoa: Môi trường
II.|Tổng quan làng nghề sinh thái ở Việt nam:
Hiện nay, ở Việt nam có rất nhiều làng nghề sinh thái từ lâu năm cho đến trẻ
tuổi như: làng nghề chế biến dược liệu, làng nghề chế biến nhãn nhục, làng nghề
làm | thuyền nan, làng nghề làm non bộ, tranh làng Sình v.v
1 Hàng nghề tranh làng Sình:
Tranh làng sình chủ yếu là để phục vụ tính ngưỡng và phân làm 3 loại:
+ Tranh nhân vật tượng bà
‡ Tượng chùa, tượng đế
‡ Tượng ngang
Tranh dùng để treo trên bàn thờ thờ phượng quanh năm hoặc còn các loại tranh
gidy hang ma dùng để cúng tế người chết Tranh làng Sình nằm ở ven sông Hương,
cách Huế khoảng 7 km về phía Đông Bắc và có thể sánh ngang với các dòng tranh
của |miền Bắc (tranh Đông Hồ, Kim Hoàng, Hàng Trống)
2 Lang ché biến dược liệu:
Ở thôn Nghĩa Trai x4 Tan Quang — huyện Văn Lâm là một làng nghề có từ rất lâu Hời về y dược Làng Nghĩa Trai là nơi tổng hợp các công việc Y - dược: vừa làm
thầƒ thuốc vừa sưu tầm, khai thác, thu mua, trồng trọt, chế biến, trao đổi thuốc
Hiện nay, làng Trai thu hút hơn 900 ngàn lao động tham gia trồng và chế biến dượt liệu, mỗi năm cung cấp cho thị trường hơn 300 tấn dược liệu chế biến với mức doanh thu khoản 3 tỷ đồng Thu nhập bình quân của người chế biến dược liệu
khoảng 400.000 - 500.000 đồng/tháng Nguồn dược liệu trồng tại địa phương chiếm
1/3,|còn lại 2/3 thu mua từ các nơi khác Dược liệu ở Nghĩa Trai được tổ chức sản
xuất, chế biến và tiêu thụ theo hộ gia đình hoặc mang tính chất gia truyển cao
Trohg điều kiện hiện nay, chữa bệnh bằng phương pháp đông y đang ngày càng phái triển, vì vậy sự phát triển của làng nghề Nghĩa Trai sẽ có xu hướng ngày một
lớn mạnh
3 Lhng nghề chế biến long nhãn Hồng Nam:
Hưng Yên là một tỉnh có long nhãn nổi tiếng, hàng năm, sản lượng thu hoạch đạt đượt khoảng 25.000 tấn quả nhãn tươi Hiện nay, nhãn được tiêu thụ cho người tiêu dùnh ăn quả, đóng hộp hoặc chế biến thành long nhãn Nghề làm long nhãn có ở nhiều nơi trong tỉnh Thời vụ thu hoạch thường kéo dài từ 35 —50 ngày Thời điểm
có Khoảng 12000 lao động, sản lượng long nhãn thành phẩm mỗi năm khoảng 200
Trang 35
Khoa: M6i trường
tấn]
400
nhut
Ngoài ra còn có rất nhiều làng nghề khác nổi tiếng ở việt Nam như: nghề dan
doanh thu khoảng 12 tỷ đồng, thu nhập của công nhân khoảng 300.000 — 000đồng/tháng long nhãn được tiêu thụ trong cả nước và ở thị trường xuất khẩu
Trung Quốc, Hồng Kông
lục bình (An Giang), nghề chiếu (Chợ Mới), làng nghề cắt lưỡi câu (Long Xuyên)
V,V, hiện nay, các làng nghề ở Việt nam đang phát triển mạnh và tạo nguồn thu
nhập cho người dân địa phương và cũng là sản phẩm đặc trưng của từng vùng du
lịch
rat |
lam
thu hút rất nhiều du khách Nghề làm đổ mỹ nghệ đã xuất hiện ở Việt Nam từ
âu đời và đã đạt được đến trình độ tinh luyện Từ đầu những thập niên 80, nghề
đồ gỗ mỹ nghệ được phát triển mạnh mẽ vừa để phục vụ cho nhu cầu trong
nướp, vừa để xuất khẩu Các mặt hàng chủ yếu là tủ, bàn, ghế, tượng v.v
IV [Tổng quan về DLSTTG và tầm quan trọng của DLST:
Hiện nay, trên thế giới DL là một trong những ngành có kinh tế rất cao, phát triểh rất mạnh và theo thống kê thế giới với tốc độ tăng trưởng hàng năm trung bình
- DLQT: Đã tăng 25 lần kể từ những năm 50 và đến nay thì tăng thêm 20 lần
- DL chiếm 10% tổng sản phẩm thực tế của toàn thế giới
- Phương thức đi DL cũng trở nên đa dạng, nhiều loại hình DL khác nhau,
u tính hấp dẫn đang được yêu thích Hiện nay, DL ở các khu tự nhiên như : leo
thăm các hang động, dã ngoại thường là ở những vùng nhạy cảm và dễ mất
g bang
- DL hướng tới tự nhiên đã và đang phát triển mạnh hơn bất kỳ loại hình DL
trong đó DLST chiếm 30% mỗi năm
- Kết quả là DL đã lan rộng ra các vùng tự nhiên hẻo lánh mà đến nay vẫn
bị ảnh hưởng đến cuộc sống hiện đại bên ngoài
- Việc phát triển các cơ sở DL có qui mô lớn và các nơi nghỉ mát, giải
.thường là nằm gần các khu DLTC hấp dẫn hoặc các nơi có hệ sinh thái nhạy
- Đến thời điểm hiện nay, DLST ở những khu vực được bảo vệ không thành
vì các hoạt động bảo tồn chưa đủ mức và do sự kiểm soát của người ngoài ban
lý Ngoài lợi ích của một số người ảnh hưởng ở địa phương, chính quyền địa 'ng là không đáng kể Đồng thời DL còn gây tổn hại những nguồn năng lực
én thống, không tạo dựng được mối liên hệ tốt
Trang 36
V,
Lhận Văn Tốt Nghiệp GS.TSKH: Lê Huy Bá
hoa: Môi trường
Tinh DLSTBV:
Vào giữa thập kỷ 90 đã bắt đầu xuất hiện DLBV (Sustainable tourism) Tuy
nhiện những điểm đặc trưng cơ bản của DLST không chỉ dừng lại ở chổ HĐDL ít gây| tổn hại cho môi trường mà còn mang tính thu hút và đòi hỏi sự hợp tác tham gia
của| các thành tố khác của ngành công nghiệp DL
- Các tổ hợp khách sạn toàn cầu
- Các tổ chức DL lữ hành
- Các khách sạn nhỏ bé, biệt lập
DLSTBV nhằm:
- Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn TNTN
- Bảo vệ văn hoá và tính phúc lợi của cộng đồng phương
- Tạo lập sự công bằng trong nội bộ và giữa các thế hệ
DL cũng như các ngành công nghiệp khác mang tính động, thay đổi theo tiến
trình lịch sử và ngày càng xuất hiện nhiều hình thức mới nhằm tiếp cận đến xu
phát triển, DL đặc biệt là DLQT cũng đang có một vai trò quan trọng trong các hệ
tự
ri chung ngày nay trên toàn thế giới là BVMT và PTBV Đối với các nước dang lên, xã hội nhân văn và kinh tế
Tổ chức DLOT gôâm có những đặc điểm tiếp cân kinh tế chính trị:
1 Hiếm khi đầu tư những khối lượng tư bản lớn mà tìm kiếm những khoản như
các nguồn tư nhân va của chính phủ sở tại, để giảm thiểu rũi ro
2 Các cơ sở hạ tầng liên quan như đường xá và nguồn điện căn bản đã có sẵn trong khu du lịch và kinh phí được lấy từ nguồn địa phương hoặc thông qua các khoắn vay nước ngoài
3 Dòng khách DL cơ bản được đảm bảo thông qua các chiến dịch tiếp thị khắp
trên| thế giới
phí
4 Các tổ chức xuyên quốc gia kiếm lợi ở khách sạn thông qua việc chi trả lệ
quản lý, khoản đầu tư trực tiếp hạn chế và các loại giấy phép bản quyển và
nhữhg thoả thuận dịch vụ Trong tất cả các trường hợp như vậy thì khả năng công ty
; hong việc rút khỏi các thoả thuận đó giúp công ty đạt được sự kiểm soát có hiệu
quả|nhất
Trang 37
MN luận Văn Tốt Nghiệp GS.TSKH: Lé Huy Ba
Khoa: Môi trường
Hoạt động của loại hình du lịch này cần phải có sự nhận thức về thiên nhiên và ý
: về trách nhiệm là không làm ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, đến khu bảo thiên nhiên và góp phần duy trì phát triển cuộc sống của cộng đồng, người dân
phương
\LST có những đặc tính cơ bản sau:
' Phát triển dựa vào những giá trị của thiên nhiên và văn hoá bản địa
' Được quần lý bển vững về môi trường sinh thái
' Được giáo dục và diễn giải về môi trường
t Có đóng góp cho những nổ lực bảo tổn và phát triển cộng đồng
3 [Khái quát về tuyến và điểm đến DLST tỉnh An Giang:
3.1 Vạch tuyến DLST tỉnh An Giang:
a) Long Xuyên - Châu Đốc — Tịnh Biên — Tri Tôn - Thoại Sơn
p) Long Xuyên — Chợ Mới - Phú Tân - Tân Châu - An Phú - Châu Đốc - Núi
— Tinh Bién — Nui cấm — Tri Tôn — Ba Chúc - Thoại Sơn
,) Long Xuyên - Châu Đốc ~- Núi Sam - Tịnh Biên — Tri Tôn - Núi Cấm — Tân
u — Phi Tan — Long Xuyên
}) Long Xuyên — Phú Tân - Tân Châu — Chau Déc — Nui Sam - Tịnh Biên — Núi
am — Tri Ton — Ba Chúc - Thoại Sơn - Long Xuyên
3.2 Khái quát tuyến và điểm đến DLST:
An Giang là vùng đồng ruộng trù phú, màu mỡ nên sản lượng lúa gạo luôn
b đầu cả nước và là tỉnh có thế mạnh về cá ba sa, cá tra, được nuôi bởi hàng
àh bè, xuất khẩu sang thị trường tiêu thụ ở nhiều nước trên thế giới
Ngày nay, An Giang đang trên đà phát triển về mọi mặt kinh tế xã hội Với
thù của một tỉnh miền Tây Nam Bộ có đồng lúa mênh mông, có sông xanh nước
ếd, núi non hùng vĩ và rừng tràm bạt ngàn, cùng với truyền thống năng động ' khách, người dân An Giang đang tham gia các hoạt động phát triển du
Trang 38
luận Văn Tốt Nghiệp GS.TSKH: Lê Huy Bá
hoa: Môi trường
lịcH để vực dậy các tiểm năng từ lợi thế về tài nguyên thiên nhiên Từ các hoạt
động, văn hoá, lễ hội
Đến thành phố Long Xuyên với chợ nổi trên sông, hàng hoá phong phú Sang
cù lao Ông Hỗ viếng đền Bác Tôn, thăm khu vườn du lịch Doc theo sông Hậu bằng
đường thuỷ hoặc đường bộ khoảng 75 phút, khách đến thị xã Châu Đốc có ngã ba
sônE nơi giao nhau của sông Tiền - Hậu, đến bến Châu Giang Thăm các Thánh
Đường Hồi Giáo với kiến trúc đẹp mắt, độc đáo, nhìn những nếp nhà Chăm truyền
thống, tìm hiểu về văn hoá chăm, nghề dệt Thổ Cẩm thủ công với sản phẩm tỉnh
xảo | làm quà lưu niệm Dừng chân thăm Làng Bè với mô hình nhà nổi trên sông sản
xuất chăn nuôi cá với phương thức vừa công nghiệp vừa cổ truyển, quy mô lớn, ở
nhà| bè với tiện nghi cao cấp, để thấy được sự năng động của người dân miền sông
nướ Đêm đến du khách thả thuyền chèo trên nhìn lên phố thị Châu Đốc rực rở đèn
hoa} nghe đờn ca tài tử Còn một thú vui khác nhiều khách rất thích đó là đi mua
sắm hàng hoá đa dạng, đặc sản phong phú ở chợ Châu Đốc nhất là không thể thiếu
Mắin Châu Đốc để làm quà
Tiếp tục du khách theo quốc lộ 91 khoảng 6km, khách vào Núi Sam — ngọn núi
trẻ mọc lên giữa lòng phố chợ với khu di tích nổi tiếng quanh chân núi như: Chùa
Tây| An Cổ Tự vừa là di tích kiến trúc vừa là cái nôi cách mạng, kế bên là Lăng
Thohi Ngọc Hầu gợi cho khavh1 thời khai hoang, đào kênh mở đất lập làng
Vào núi Sam có Miếu Bà Chùa Xứ, công trình kiến trúc độc đáo, thu hút hàng
năm trên 2 triệu lượt khách đến chiêm ngưỡng - cúng bái - củng cố đức tin, lễ Via
Bà tổ chức vào tháng tư âm lịch, cũng là mùa lễ hội thu hút đông đảo khách trong và
ngoÀi nước
Lễ Vía Bà được xem là lễ hội văn hoá và được nâng cấp quốc gia vào năm
200{ Vào mùa lễ hội, khách đến núi Sam còn tận hưởng thú leo núi vãn cảnh, với
hơn|100 chùa, am cốc Du khách có thể leo núi bằng đường bộ hoặc bằng phương
tiện|xe máy hoặc ôtô theo đường tráng nhựa khoảng 20 phút Khách sẽ lên đến đỉnh
nui Bam thăm nơi tương truyền là chỗ Bà ngự trước đây Trên đường di du khách có
thể bhé thăm Làng Du Lịch Victoria với tiện nghỉ cao cấp, kiến trúc theo phong
cácH pháp, đứng ở Vườn Tao Ngộ nhìn xuống đồng lúa mênh mông, chập chùng dãy
thất bơn và phía biên giới Campuchia như gần hơn trong tâm mắt
Các du khách có thể tham gia các loại hình văn hoá nghệ thuật chuyên nghiệp,
đờn |ca tài tử, các trò chơi, giải trí đủ các loại hình, các dịch vụ phục vụ du lịch từ
cao ấp đền bình dân như khu du lịch Bến Đá Núi Sam, Khách sạn - nhà hàng, bưu
điện| và rất nhiều nhà trọ, hàng quán
Tiếp tục đi theo tuyến quốc lộ 91, khách sẽ đến với vùng Thất Sơn Bảy Núi
hùng vỹ còn ẩn chứa bao vẽ hoang sơ nmột thuở “ Thất Sơn huyền bí” đủ làm khơi
dậy nh chính phụcvà khám phá của du khách với bao địa danh gợi nhớ: Núi Cấm,
Núi Két, Núi Cô Tô, Núi Giài, các hang động, suối hồ Khi du khách đến Tịnh
Trang 39
hoa: Môi trường
tan biến, sẽ làm nhớ mãi một chuyến đi du lịch miễn sông nước của mình
Theo trục lộ khách tới tri tôn với các ngôi chùa Khơmer cổ kính, các phum sóc
của| dân tộc khơmer ăn cốm đẹp, uống nước và ăn trái Thốt Nốt cùng các đặc sản từ
cây| Thốt Nốt Leo núi cô tô tìm đến suối vàng, ghé chùa Bồng Lai, men theo
dòng suối đến hồ Soài So, với khu vườn xanh mát, bao quanh chân núi Rồi du
kháth đến tham quan Ba Chúc có chùa Phi Lai, nhà mổ Ba Chúc Khu căn cứ cách
mang Ô Tà Sóc, Đồi Tức Dụp (nổi tiếng với tên gọi, ngọn đổi “2Øiệu đôla” ) một
số di tích lich sử đã được tái tạo và hình thành khu du lịch hấp dẫn Sau đó du khách
vonb qua Thoại Sơn đến với khu du lịch Núi Sập, Khu di chỉ văn hoá Óc Eo đang đượt khai quật, nghiên cứu về một thời đại văn hoá Phù Nam xưa cũ
Khi du khách về An Giang sẽ thích thú với các loại hình nhà vườn, câu cá, ngủ
ở bè được thưởng thức các món ăn dân dã lạ miệng, đặc trưng của vùng sông nước
Nam Bộ
Du lịch An Giang còn hấp dẫn ở các lễ hội văn hoá dân tộc như : lễ Dolta, đua
bò tủa người khơmer Tri Tôn, Tịnh Biên vào tháng 10âm lịch, tết Ramamdan của
¡ Chăm tháng 5 âm lịch, các lễ gid danh nhân như: Đức Cố Quản, Trần Văn
h, Nguyển Hữu Cảnh, Thoại Ngọc Hầu, lễ hội văn hoá thể thao truyền thống ở
Trang 40
Khoa: Môi trường