Sở Giáo Dục và Đào Tạo Lâm Đồng Trường THPT chuyên Thăng Long? ? ? BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU THAM GIA HỘI THI INTEL ISEF 2010 Đề tài: QUAN HỆ GIỮA TƯ DUY VÀ TƯỞNG TƯỢNG TRONG VIỆC HÌNH T
Trang 1Sở Giáo Dục và Đào Tạo Lâm Đồng Trường THPT chuyên Thăng Long
🙡 🙡 🙡
BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU THAM GIA
HỘI THI INTEL ISEF 2010
Đề tài:
QUAN HỆ GIỮA TƯ DUY VÀ TƯỞNG TƯỢNG TRONG VIỆC HÌNH THÀNH CÁC KỸ NĂNG HỌC TẬP CHO HỌC SINH CHUYÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Trang 2Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Lâm Đồng Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Tên đề tài: : QUAN HỆ GIỮA TƯ DUY VÀ TƯỞNG TƯỢNG TRONG VIỆC HÌNH THÀNH
CÁC KỸ NĂNG HỌC TẬP CHO HOC SINH CHUYÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Nhóm tác giả : Nguyễn Phương Hạnh Tiên
Lương Thị Mỹ HạnhHuỳnh Tấn Quang NguyênTuổi : 17 Lớp : 11 Hóa
Trường THPT chuyên Thăng Long - Đà Lạt – Lâm Đồng – Việt Nam
Nghiên cứu theo yêu cầu dự thi Intel ISEF 2010
Nơi tổ chức : Trường THPT Chuyên Thăng Long
BẢNG CAM ĐOAN
1 Đề tài này thật sự của bản thân em nghiên cứu , không sao chép của người khác
2 Không vi phạm luật bản quyền
3 Đề tài nghiên cứu trên chưa công bố ở địa phương ,đơn vị hoặc bất kỳ tạp chí nào
4 Đề tài có hàm lượng khoa học , xuất phát từ bản thân , gần với cuộc sống học sinh
5 Tên đề tài minh bach, dế hiểu, rõ ràng, phản ánh được bản chất vấn đề nghiên cứu
Nếu vi phạm vào luật bản quyền hoặc sao chép người khác, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trướcBan giám hiệu trường THPT chuyên Thăng Long, trước hội đồng thẩm định khoa học
Đà lạt , ngày 4 tháng 11 năm 2008Tác giả (trưởng nhóm)Nguyễn Phương Hạnh Tiên
Trang 3TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng khả năng tư duy và tưởng tượng; trình độ các kỹ năng học tập cơ bản củahọc sinh THPT Chuyên Thăng Long
- Xác định mối quan hệ giữa tư duy và tưởng tượng trong việc hình thành các kỹ năng học tậpcho học sinh Chuyên
- Rèn luyện các kỹ năng học tập cho học sinh Chuyên thông qua việc định hướng phương pháp
tư duy và tưởng tượng một cách khoa học bằng bản đồ định hướng tư duy, tưởng tượng
2.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu cơ sở lí luận về tư duy, tưởng tượng và các kỹ năng học tập cần thiết đối với họcsinh Chuyên
- Thực trạng khả năng tư duy và tưởng tượng; trình độ các kỹ năng học tập cơ bản của học sinhTHPT Chuyên Thăng Long
- Mối quan hệ giữa tư duy và tưởng tượng trong việc hình thành các kỹ năng học tập cho họcsinh Chuyên
- Lập các bản đồ định hướng tư duy và tưởng tượng cụ thể ứng với các kỹ năng học tập cầnthiết Giúp học sinh rèn luyện phương pháp tư duy và tưởng tượng một cách khoa học
3.
MẪU NGHIÊN CỨU
Học sinh trường THPT chuyên Thăng Long- Đà Lat
4.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận: Nhằm khái quát hoá, hệ thống hoá những vấn đề lí
luận cơ bản liên quan đến đề tài trong văn bản các tài liệu, các đề tài nghiên cứu cùng hướngtrước đây
4.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: quan sát các biểu hiện về khả năng tư duy và các kĩ năng học tập củahọc sinh
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: nhằm tìm hiểu thực trạng trình độ các kĩ năng học tậpcủa học sinh
Trang 4để đánh giá khả năng tư duy và tưởng tượng của học sinh.
Trang 5- Phương pháp phỏng vấn: Nhằm phỏng vấn thêm học sinh có điển hình về khả năng tư duy
và trình độ kĩ năng học tập để có thêm cơ sở đưa ra các kết luận khoa học
4.3 Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học.
5.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Mức độ tư duy và tưởng tượng của học sinh chuyên Thăng Long là trung bình và trên trungbình
- Mức độ thuần thục các kỹ năng học tập của học sinh Chuyên Thăng Long+ Kỹ năng giải bài tập: nằm ở mức độ làm được nhưng chưa thuần thục và tương đốithuần thục
+ Kỹ năng viết bài luận: nằm ở mức độ khi làm được khi không và làm được nhưng chưathuần thục
+ Kỹ năng nghiên cứu khoa học: do mới được tiếp cận nên kinh nghiệm nghiên cứu cònnhiều thiếu sót và định hướng nghiên cứu thiếu chính xác
Kỹ năng giải bài tập của học sinh đạt mức độ thuần thục cao hơn kỹ năng viết bài luận, Riêng
kỹ năng nghiên cứu khoa học nằm ở mức độ chưa cao Bên cạnh đó, mức độ thuần thục các
kỹ năng này có sự chênh lệch giữa học sinh các khối 10 và 12
- Giữa tư duy, tưởng tượng và việc hình thành các kỹ năng học tập của học sinh Chuyên
có mối quan hệ tương quan thuận chặc chẽ Tuy nhiên mức ảnh hưởng của tư duy và tượng tượng với việc hình thành từng kỹ năng cụ thể là khác nhau
- Sau khi được hướng dẫn và tiếp cận với bản đồ định hướng tư duy và tưởng tượng, nhận thấy có sự chuyển biến theo hướng tích cực trong trình độ các kỹ năng của học sinh Vì vậy, có thể rèn luyện để nâng cao các kỹ năng học tập của học sinh Chuyên thông qua việc rèn luyện khả năng tư duy và tưởng tượng bằng bản đồ định hướng tư duy và tưởng tượng
Trang 6MỤC LỤC
2.5 Quan hệ tư duy và tưởng tượng tới kĩ năng học tập 19
3.4 Tổ chức nghiên cứu bằng phương pháp thực tiễn 23Phần 4: Kết quả khảo sát và thảo luận 254.1 Thực trạng về khả năng tư duy và tưởng tượng của
4.2 Thực trạng các kĩ năng học tập của
4.3.Quan hệ giữa tưởng tượng và tư duy trong việc định hướng phát triển
các kĩ năng của học sinh THPT Chuyên 27
Trang 7DANH SÁCH BẢNG
🙡🙡🙡
Sơ đồ 2.3: Cách thức lập bản đồ định hướng tư duy và tưởng tuợng 17Bảng 4.1 Thực trạng khả năng tư duy và tưởng tượng
Bảng 4.2.Thực trang kĩ năng viết bài luận
của học sinh THPT Chuyên Thăng Long 26
Sơ đồ 4.3.1 Bản đồ định hướng tư duy và tưởng tượng khái quát 26
Sơ đồ 4.3.2 Bản đồ định hướng tư duy và tưởng tượng
Sơ đồ 4.3.2 Bản đồ định hướng tư duy và tưởng tượng
cho kỹ năng giải bài tập các môn tự nhiên 28
Trang 8PHẦN 1
GIỚI THIỆU
THÔNG TIN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 Thông tin nhóm tác giả đề tài và giáo viên hướng dẫn
1.1 Thông tin nhóm tác giả đề tài
● Tác giả : Nguyễn Phương Hạnh Tiên Lớp: 11HóaE-mail: hanhtien113@gmail.com Di động 01673333938
● Đồng tác giả : Lương Thị Mỹ Hạnh Lớp: 11HóaE-mail: milkyway-imissyou@yahoo.com Di động 0972621044
● Đồng tác giả : Huỳnh Tấn Quang Nguyên Lớp: 11HóaE-mail: charmed6951@yahoo.com Di động 09236784451.2 Thông tin giáo viên hướng dẫn đề tài
● Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Thị Tường Viên Nơi công tác: Trường THPT Chuyên Thăng Long
E-mail: nguyentuongvien@yahoo.com.vn Di động 0909946968
2 Tên đề tài
QUAN HỆ GIỮA TƯ DUY VÀ TƯỞNG TƯƠNG TRONG VIỆC HÌNH THÀNH CÁC KỸ
NĂNG HỌC TẬP CHO HỌC SINH CHUYÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
3 Lý do dẫn đến ý tưởng của đề tài
Xuất phát từ những tiết học thực tế trong học đường ,những yêu cầu về kỹ năng học tập đối với
học sinh trường Chuyên, chúng em nhận thấy vai trò của lối tư duy và tưởng tượng của mỗi cá nhân là hai yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các kỹ năng học tập cho học
sinh.Tiết học nào chúng em cũng được tiếp nhận một lượng kiến thức lý thuyết khá lớn mà kếtquả thực nghiệm thì lại chưa được chứng kiến nhiều hoặc phạm trù kiến thức trừu tượng, chínhnhờ lối tư duy cá nhân tích cực kết hợp với tưởng tượng thì phần kiến thức ấy sẽ được hệ thống
và sắp xếp trong não bộ một cách khoa học, hiệu quả, dễ nhớ Và đôi lúc còn xuất hiện được
Trang 9thể lớp và được giáo viên phân tích, giải đáp.Vây, khi tư duy được kết hợp với tưởng tượng sẽ làmột sự kết hợp rất có ích để phát triển năng lực của học sinh.
Hơn thế, hiện nay đối với học sinh THPT nói chung và đặc biệt là học sinh Chuyên nói riêng, kỹ
năng viết bài luận, kỹ năng giải bài tập và kỹ năng nghiên cứu khoa học là ba kỹ năng hết sức
quan trọng và cần thiết, giúp học sinh Chuyên có thể phát huy năng lực, thử sức của mình trênnhiều hoạt động học tập, tạo tiền đề trước khi bước vào ngưỡng cửa đại học, thành công trongviệc dành học bổng trong nước và du học
Dựa trên những trải nghiệm thực tế trên, chúng em muốn thực hiện một đề tài nghiên cứu, nhằmđịnh hướng và đề ra phương pháp tư duy và tưởng tượng cụ thể giúp hình thành các kỹ năng họctập cho học sinh Chuyên THPT
4 Việc thực hiện đề tài này nhằm giúp trả lời được những câu hỏi
- Thực trạng khả năng tư duy và tưởng tượng của học sinh Chuyên
- Quan hệ giữa tưởng tượng và tư duy trong việc hình thành các kỹ năng học tập cơ bản củahọc sinh
- Cách rèn luyện các kỹ năng học tập cho học sinh Chuyên thông qua việc định hướng phương pháp tư duy và tưởng tượng một cách khoa học bằng bản đồ định hướng tư duy, tưởng tượng
- Vai trò thực tiễn của việc lập bản đồ tư duy cụ thể cho các kỹ năng: viết bài luận, giải bài tập
và nghiên cứu khoa học
5 Ý nghĩa xã hội của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh xã hội đang ngày càng phát triển, đòi hỏi mỗi học sinh phải tự hình thành chomình những kỹ năng học tập cơ bản và cần thiết để có thể hoàn thành tốt chương trình học tập cơbản ở trường, tham gia các sân chơi trí tuệ, nghiên cứu khoa học, viết luận văn tham dự các kỳ thichọn học sinh…,thiết nghĩ nếu học sinh biết vận dụng tư duy và tưởng tượng đúng hướng, đúnglúc, đúng cách để phát huy toàn bộ khả năng tiềm ẩn của bản thân thì điều đó sẽ rất có ích chomỗi học sinh, trong đó có học sinh Chuyên Không phải cứ đi thực tiễn, có kết quả thực nghiệmthì học sinh mới tiếp thu được kiến thức mà chỉ thông qua lối tư duy và trí tưởng tượng đúng đắn
sẽ giúp học sinh đạt được thành công
Học sinh là những người luôn đưa ra những “ ý tưởng” phong phú, mới lạ, mang tính thực tiễn,tính khả thi và tính xã hội cao Nhưng làm thế nào để trình bày, thực hiện những “ý tưởng” ấy?
Việc vận dụng được bản đồ định hướng tư duy và tưởng tượng cụ thể cho từng kỹ năng: kỹ năng
Trang 10pháp đúng đắn để học tập, giải quyết các bài tập khó, viết nên những bài luận văn thành công,thực hiện được những công trình nghiên cứu khoa học, để biến “ý tưởng “ thành hiện thực màkhông mất nhiều sức lực, thời gian Chính khả năng tư duy vốn có của con người khi kết hợpđược với trí tưởng tượng phong phú sẽ giúp học sinh nâng cao kết quả học tập và chuẩn bị tốthành trang cho bản thân để đưa kiến thức ấy vào cuộc sống.
Chính những mong muốn ấy đã làm nên “ý tưởng” cho đề tài nghiên cứu của nhóm chúng em, làđộng lực để chúng em thực hiện đề tài nghiên cứu này Giúp học sinh Chuyên Thăng Long hìnhthành được ba kỹ năng học tập trên để vận dụng vào việc học Là một phần quan trọng để hìnhthành kỹ năng sống cho thế hệ học sinh hiện nay
6 Các bước thực hiện đề tài
6.1 Đưa ra “ý tưởng” thực hiện đề tài nghiên cứu về tư duy, tưởng tượng và cùng thảo luậnvới các bạn trong nhóm Đưa ra các giả thuyết khoa học
6.2 Xây dựng cơ sở lí luận và phương pháp luận nghiên cứu đề tài trên cơ sở tập hợp, phântích, tổng hợp, khái quát hoá một số tư liệu trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đềnghiên cứu
6.3 Lập đề cương cụ thể quy trình làm việc để theo đó sẽ tiến hành nghiên cứu đề tài
6.4 Soạn thảo ra nhựng câu hỏi khảo sát theo từng mức độ vận dụng tư duy, tưởng tương,bản đồ định hướng tư duy, tưởng tượng
6.5 Khảo sát học sinh các khối 10, 11 và 12 thuộc hai ban Tự nhiên và Xã Hội theo các câuhỏi đã soạn thảo, kết hợp với việc truyền đạt, định hướng phương pháp tư duy, tưởngtượng thông qua bản đồ tư duy và tưởng tượng để giải quyết một số câu hỏi trong phiếukhảo sát Từ đó áp dụng giải quyết các bài tập khác trong cuộc sống
6.6 Thu thập ý kiến và thắc mắc của học sinh thông qua diễn đàn trường và địa chỉ mail củanhóm
6.7 Thu thập ý kiến của giáo viên trong trường về việc vận dụng bản đồ định hướng tư duy vàtưởng tượng giúp học sinh hình thành 3 kỹ năng đã đề cập trên
6.8 Theo dõi sự chuyển biến trong việc hình thành các kỹ năng học tập của học sinh Chuyên sau khi được nhóm định hướng
6.9 Tổng hợp kết quả khảo sát và xử lý Đưa ra thực trạng tư duy, tưởng tượng và những nhậnxét
Trang 116.10 Thiết lập bản đồ định hướng tư duy tưởng tượng cụ thể cho 3 kỹ năng nêu trên dựa trên các cơ sở lí thuyết và thực nghiệm tìm hiểu được.
6.11 Viết báo cáo cho đề tài và chuẩn bị cho việc trình bày đề tài (thực hiện trên powerpoint, văn bản cụ thể)
6.12 Đề xuất một số kiến nghị cho thực tiễn và đề tài tiếp nối
- Mức độ tư duy và tưởng tượng của học sinh chuyên Thăng Long là trung bình và trên trungbình
- Mức độ thuần thục các kỹ năng học tập của học sinh Chuyên Thăng Long
+ Kỹ năng giải bài tập: nằm ở mức độ làm được nhưng chưa thuần thục và tương đối
thuần thục
+ Kỹ năng viết bài luận: nằm ở mức độ khi làm được khi không và làm được nhưng chưa
thuần thục
+ Kỹ năng nghiên cứu khoa học: do mới được tiếp cận nên kinh nghiệm nghiên cứu còn
nhiều thiếu sót và định hướng nghiên cứu thiếu chính xác
Kỹ năng giải bài tập của học sinh đạt mức độ thuần thục cao hơn kỹ năng viết bài luận, Riêng
kỹ năng nghiên cứu khoa học nằm ở mức độ chưa cao Bên cạnh đó, mức độ thuần thục các
kỹ năng này có sự chênh lệch giữa học sinh các khối 10 và 12
- Giữa tư duy, tưởng tượng và việc hình thành các kỹ năng học tập của học sinh Chuyên cómối quan hệ tương quan thuận chặc chẽ Tuy nhiên mức ảnh hưởng của tư duy và tượngtượng với việc hình thành từng kỹ năng cụ thể là khác nhau
- Sau khi được hướng dẫn và tiếp cận với bản đồ định hướng tư duy và tưởng tượng, nhậnthấy có sự chuyển biến theo hướng tích cực trong trình độ các kỹ năng của học sinh Vì vậy,
có thể rèn luyện để nâng cao các kỹ năng học tập của học sinh Chuyên thông qua việc rènluyện khả năng tư duy và tưởng tượng bằng bản đồ định hướng tư duy và tưởng tượng
Trang 12PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO NGHIÊN CỨU
2.1 Tư duy
2.1.1 Khái niệm về tư duy
2.1.1a Lịch sử của tư duy
Tư duy xuất hiện trong quá trình sản xuất xã hội của con người Trong quá trình đó, con người sosánh các thông tin, dữ liệu thu được từ nhận thức cảm tính hoặc các ý nghĩ với nhau Trải qua các quátrình khái quát hóa và trừu tượng hóa, phân tích và tổng hợp để rút ra các khái niệm, phán đoán, giảthuyết, lý luận v.v Kết quả của quá trình tư duy bao giờ cũng là sự phản ánh khái quát các thuộctính, các mối liên hệ cơ bản, phổ biến, các quy luật không chỉ ở một sự vật riêng lẻ mà còn ở mộtnhóm sự vật nhất định Vì vậy, tư duy bao giờ cũng là sự giải quyết vấn đề thông qua những tri thức
đã nắm được từ trước
Từ chỗ là một loài động vật thích ứng với tự nhiên bằng bản năng tự nhiên, con người đã phát triển
sự thích ứng đó bằng bản năng thứ hai là tư duy với năng lực trừu tượng hóa (tưởng tượng) ngàycàng sâu sắc đến mức nhận thức đuợc bản chất của hiện tượng, quy luật của tự nhiên và nhận thứcđựoc chính bản thân mình Nên ta có thể thấy được giữa tư duy và tưởng tượng có một mối quan hệchặt chẽ với nhau
2.1.1 b Định nghĩa
Tư duy là phạm trù triết học dùng để chỉ những hoạt động của tinh thần đem những cảm giác củangười ta sửa đổi và cải tạo thế giới thông qua hoạt động vật chất, làm cho người ta có nhận thức đúngđắn về sự vật và ứng xử tích cực với nó
Tư duy là sản phẩm cao nhất của vật chất được tổ chức một cách đặc biệt -Bộ não người- Tư duyphản ánh tích cực hiện thực khách quan dưới dạng các khái niệm, sự phán đoán, lý luận v.v
Theo triết học duy vật biện chứng, tư duy là một trong các đặc tính của vật chất phát triển đến trình
độ tổ chức cao Về lý thuyết, Karl Marx cho rằng: "Vận động kiểu tư duy chỉ là sự vận động của hiệnthực khách quan được di chuyển vào và được cải tạo/tái tạo trong đầu óc con người duới dạng một sựphản ánh" [1,3-t.4]
Trang 132.1.2 Các giai đoạn và cơ chế của tư duy
2.1.2a Các giai đoạn của tư duy
Theo triết học duy tâm khách quan của G.W.F.Heghen, tư duy gắn liền với sự phát triển biện chứngcủa "ý niệm tuyệt đối" qua ba giai đoạn:
● Giai đoạn logic: Tư duy nguyên thủy ở trạng thái thuần túy là nơi chứa đựng ý niệm tuyệt đối
● Giai đoạn hiện thực hoá: Do ý niệm tuyệt đối chuyển hóa thành hiện thân của nó là tự nhiên, tư duy cũng chuyển hóa theo
● Giai đoạn cao cấp: Ở giai đoạn này, tư duy phát triển đến mức cao nhất, bao gồm cả ýthức cá nhân, ý thức xã hội dưới các hình thức như tôn giáo, nghệ thuật và triết học
2.1.2b Cơ chế hoạt động và tính độc lập tương đối của tư duy
Cơ chế hoạt động cơ sở của tư duy dựa trên hoạt động sinh lý của bộ não với tư cách là hoạt độngthần kinh cao cấp Mặc dù không thể tách rời não nhưng tư duy không hoàn toàn gắn liền với một bộnão nhất định tư duy không chỉ gắn với bộ não của từng cá thể người mà còn gắn với sự tiến hóa của
xã hội, trở thành một sản phẩm có tính xã hội trong khi vẫn duy trì được tính cá thể của một conngười nhất định
Mặc dù được tạo thành từ kết quả hoạt động thực tiễn nhưng tư duy có tính độc lập tương đối Saukhi xuất hiện, sự phát triển của tư duy còn chịu ảnh hưởng của toàn bộ tri thức mà nhân loại đã tíchlũy được trước đó (lao động quá khứ, kể cả lao động chân tay và lao động trí óc được tích lũy Tưduy cũng chịu ảnh hưởng, tác động của các lý thuyết, quan điểm cùng tồn tại cùng thời với nó Mặtkhác, tư duy cũng có logic phát triển nội tại riêng của nó, đó là sự phản ánh đặc thù logic khách quantheo cách hiểu riêng gắn với mỗi con người Tính độc lập của tư duy vừa làm cho nó có được tínhtích cực, sáng tạo trong quá trình tìm kiếm tri thức mới, vừa là điều kiện nguồn gốc làm cho tư duydần dần xa rời hiện thực khách quan
Trang 142.2.3 Tác động và ảnh hưởng của tư duy:
2.2.3a Tác động tới ngôn ngữ
Nhu cầu giao tiếp của con người là điều kiện cần để phát sinh ngôn ngữ Kết quả tư duy được ghi lạibởi ngôn ngữ Ngay từ khi xuất hiện, tư duy đã gắn liền với ngôn ngữ và được thực hiện thông quangôn ngữ Vì vậy, ngôn ngữ chính là cái vỏ hình thức của tư duy
Ở thời kỳ sơ khai, tư duy đuợc hình thành thông qua hoạt động vật chất của con người và từng bướcđuợc ghi lại bằng các ký hiệu từ đơn giản đến phức tạp, từ đơn lẻ đến tập hợp, từ cụ thể đến trừutượng Hệ thống các ký hiệu đó thông qua quá trình xã hội hóa và trở thành ngôn ngữ Sự ra đời củangôn ngữ đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của tư duy và tư duy cũng bắt đầu phụ thuộc và ngônngữ
2.2.3b Tác động tới nhận thức
Tư duy là kết quả của nhận thức đồng thời là sự phát triển cấp cao của nhận thức Xuất phát điểm củanhận thức là những cảm giác, tri giác và biểu tượng được phản ánh từ thực tiễn khách quan vớinhững thông tin về hình dạng, hiện tượng bên ngoài được phản ánh một cách riêng lẻ Giai đoạn nàyđược gọi là tư duy cụ thể Ở giai đoạn sau, với sự hỗ trợ của ngôn ngữ, hoạt động tư duy tién hànhcác thao tác so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp, khu biệt, quy nạp những thông tin đơn lẻ, gắnchúng vào mối liên hệ phổ biến, lọc bỏ những cái ngẫu nhiên, không căn bản của sự việc để tìm ranội dung và bản chất của sự vật, hiện tượng, quy nạp nó thành những khái niệm, phạm trù, địnhluật Giai đoạn này được gọi là giai đoạn tư duy trừu tượng
2.2 Tưởng tượng
Trong quá trình nhận thức lý tính phải trải qua quá trình tư duy Nhưng tư duy không thể đáp ứngđược mọi đòi hỏi phức tạp do thực tiễn cuộc sống đặt ra Có những tình huống có vấn đề, con ngườikhó có thể dùng tư duy mà giải quyết được Khi đó con người phải dùng đến một qúa trình nhận thứccao cấp khác, đó là tưởng tượng [1,2]
2.2.1 Định nghĩa tưởng tượng
Trang 15Tưởng tượng là tạo ra trong trí óc hình ảnh của những sự vật đã tác động vào các giác quan hoặc hìnhảnh của những sự vật xa lạ trên cơ sở những sự vật này.
2.2.2 Phân loại
Sơ đồ 2.2: Phân lọai tưởng tượng
2.2.2a Tưởng tượng không chủ định
Là loại tưởng tượng mà những hình ảnh xuất hiện trong óc ta không theo một mục đích đặt ra từtrước
Loại này có hai mức: Tưởng tượng không có sự tham gia của ý thức (khi mơ) và tưởng tượng có sựtham gia ít nhiều của ý thức ở giai đoạn đầu, sau đó mờ đi (Ngắm mây, ngắm cảnh sau đó tưởngtượng ra các loại hình thù)
2.2.2b Tưởng tượng có chủ định
Loại này có mục đích, có phương hướng rõ ràng, dựng lên nhưng hình ảnh nhất định nhằm giải quyếtmột ý muốn cụ thể của con người Kết quả của tưởng tượng có chủ định bao giờ cũng xuất phát từthực tiễn, từ những tri thức, kinh nghiệm nhất định mà con người đã tích luỹ được về vấn đề đó Vì
nó được lựa chọn, phân tích, tổng hợp những nét chủ yếu của các hiện tượng, hình ảnh đã có, đã biết
để xây dựng hình ảnh mới
Tưởng tượng có chủ định cũng có hai mức
Tưởng tượng tái tạoTưởng tượng sáng tạo
Tưởng tượng có ý thức
Tưởng tượngkhông chủ định
Tưởng tượng không ý thức
Tưởng tượng cóchủ định
Tưởng
tượng
Trang 16Một là tưởng tượng tái tạo Đó là quá trình phản ánh trong óc những hiện tượng mới với bản thân
mình bằng cách sử dụng những tài liệu, kinh nghiệm đã có của xã hội loài người, của người khác vềcác mặt như văn, sử, nghệ thuật, chiến đấu Có nhiều cách xây dựng tưởng tượng tái tạo càng sâusắc càng vững vàng thì kết quả càng cao
Mức thứ hai là tưởng tượng sáng tạo Đây là mức tưởng tượng cao hơn, phức tạp hơn, xây dựng
những biểu tượng mới chưa có trong hiện thực Không có tưởng tượng sáng tạo thì không có bất cứthành tựu nào trong khoa học xã hội - nhân văn cũng như khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật
Kết quả tưởng tượng sáng tạo phụ thuộc vào tư tưởng, tri thức, năng lực, kinh nghiệm và nhất
là tình cảm và nguồn cảm hứng trong quá trình lao động sáng tạo Đó là trạng thái đặc biệt của nỗ lựcsáng tạo Nó làm tăng hưng phấn của cảm xúc, tập trung chú ý, tư duy rành mạch, tăng nghị lực, tăngnhiệt tình
Trong đề tài này, chúng em chỉ tập trung vào mối liên quan giữa tư duy và tưởng tượng cóchủ định Vì loại tưởng tượng này gắn với hoạt động của tư duy, ý chí, luôn được sự điều khiển của ýthức
2.3 Bản đồ định hướng tư duy và tưởng tượng
2.3.1 Cơ sở lý thuyết cho bản đồ định hướng tư duy tưởng tượng
(Dựa trên bản đồ tư duy của Tony Bzan phát minh vào cuối thập niên 60 của thế kỉ 20)
Trong một thế giới bùng nổ thông tin như hiện nay thì học tập chăm chỉ vẫn chưa phải là giải pháptối ưu, bởi khi có nhiều sự lựa chọn thì vấn đề không chỉ là học cái gì mà còn là học như thế nào và
sử dụng công nghệ gì Các phương pháp luận học tập đã đem lại thành công cho chúng ta trong quákhứ đang gặp nhiều thách thức
Tony Buzan là một trong số ít những người dành nhiều thời gian nghiên cứu, tìm ra quy luật hoạtđộng của bộ não và làm việc theo quy luật đó để đạt được những sự thành công đáng kinh ngạc Làgiảng viên hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực này Tony Buzan với nhiều bài thuyết giảng cho đôngđảo khán giả Tony Buzan đã xây dựng từ một ý tưởng về cơ bản rất đơn giản mà ông gọi là Bản đồ
Tư duy (Mind Maps) - công cụ hỗ trợ tư duy Thực tế, Bản đồ Tư duy là một công cụ cho mọi hoạtđộng tư duy Có thể miêu tả nó là một kỹ thuật hình họa, với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đườngnét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não giúp bạn khai phá
Trang 17tiềm năng vô tận của bộ não Bản đồ Tư duy công cụ giúp bạn làm chủ cuộc sống: ghi nhớ, quản lý,sáng tạo, lập kế hoạch… và thành công.
Tại Việt nam, vào tháng 3 năm 2006, chương trình Thời sự Đài Truyền hình Việt Nam đã thực hiệnmột phóng sự về hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phổ biến Bản đồ Tư duy của nhóm Tư duy mới(New Thinking Group - NTG) khi nhóm đang thực hiện dự án “Ứng dụng công cụ hỗ trợ tư duy –Bản đồ Tư duy” cho sinh viên Đại học quốc gia Hà nội [8]
2.3.2 Khái niệm về bản đồ định hướng tư duy và tưởng tượng
2.3.2a Bản đồ
Bản đồ là bản vẽ đơn giản miêu tả một không gian, địa điểm và hiển thị những thông số liên quantrực tiếp đến vị trí ấy có liên quan đến khu vực xung quanh
2.3.2 b Bản đồ định hướng tư duy và tưởng tượng
- Bản đồ định hướng tư duy và tưởng tượng là một công cụ để tổ chức tư duy, tưởng tượng;khai thác tối đa tiềm năng bộ não của mỗi người để giải quyết các vấn đề
- Bản đồ định hướng tư duy và tưởng tượng là việc bắt đầu từ một ý tưởng trung tâm, sau đódùng khả năng tư duy và tưởng tượng viết ra mọi ý nghĩ của bản thân, viết ra những ý khácliên quan tỏa ra từ trung tâm Bằng cách tập trung vào những ý tưởng chủ chốt được viết bằng
từ ngữ của bạn, sau đó tìm ra những ý tưởng liên quan và kết nối lại
- Đây là phương pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não và đưa thông tin ra ngoài bộnão
- Là phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó, “sắp xếp” ýnghĩ của bạn
Trang 182.3.3 Cách thức lập bản đồ định hướng tư duy và tưởng tượng
Sơ đồ 2.3: Cách thức lập bản đồ định hướng tư duy và tưởng tuợng
2.3.4 Lợi ích của bản đồ định hướng tư duy và tưởng tượng
- Giải quyết vấn đề một cách sáng tạo;
- Đưa ra những quyết định đúng đắn;
- Đổi mới tư duy và động não;
- Cải thiện trí nhớ và sự tập trung;
- Hoàn thiện các kỹ năng tổ chức [8]
Hướng triển khai cấp 3 (cụ thể)
Chọn lọc ý tưởng
(chất lượng)
Hướng triển khai cấp 2 (chi tiết hơn)
Hướng triển khai cấp 1
(tổng quát)
L iệt
kê tất
cả
ý tư ởn
Thứ tự quantrọng
Cụ thể hóa các
từ khóa.
Dùng hình ảnhtriển khai, Các
kí hiệu, mật mãriêng…
Tránh bế tắc cho mộthướng, kết nối các hướng
Trang 192.4 Kĩ năng học tập của học sinh THPT
2.4.1 Khái niệm chung về kĩ năng
Cho đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về kĩ năng và đưa ra rất nhiều khái niệm khácnhau Chúng em thấy có hai khuynh hướng cơ bản sau:
Khuynh hướng thứ nhất xem xét kĩ năng nghiêng về mặt kĩ thuật thao tác của hành động, hoạtđộng tức kĩ năng là kĩ thuật của hành động Theo quan niệm này người ta chỉ chú ý đến phương thứchành động chứ không nói đến kết quả hành động [4 tr.11]
Khuynh hướng thứ hai xem xét kĩ năng nghiêng về mặt năng lực của con người tức kĩ năng là
sự thực hiện có kết quả một hoạt động bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, cótính đến những điều kiện nhất định Theo quan niệm này thì kĩ năng vừa có tính ổn định vừa có tínhmềm dẻo, linh hoạt, sáng tạo, vừa có tính mục đích [7 Tr 3]
Kĩ năng là năng lực của người thực hiện công việc có kết quả với chất lượng cần thiết trong nhữngđiều kiện khác nhau Kĩ năng bao hàm cả tri thức và kĩ xảo và được hình thành trên cơ sở của chúng.Trong quá trình nghiên cứu người ta phân ra hai bậc trình độ kĩ năng gọi là kĩ năng nguyên sinh và kĩnăng thứ sinh
Kĩ năng nguyên sinh là những kĩ năng được hình thành lần đầu qua các hành động đơn giản.Những kĩ năng này là cơ sở để hình thành kĩ xảo
Kĩ năng thứ hay kĩ năng bậc cao là những kĩ năng được hình thành trên cơ sở của tri thức và
Trang 20Kĩ năng học tập là một trong những kĩ năng cơ bản nằm trong kĩ năng giáo dục Bên cạnh đó nó còn
có những kĩ năng quan trọng khác sẽ tác động ảnh hưởng qua lại lẫn nhau: kĩ năng sư phạm, kĩ năngnghề nghiệp, kĩ năng tổ chức…
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, chúng em hướng tới ba kỹ năng học tập chính cần được rènluyện và nâng cao Đó là kĩ năng giải bài tập, kĩ năng viết bài luận và kĩ năng nghiên cứu khoa học.Mỗi kĩ năng trên đều rất quan trọng cho học sinh ,đặc biệt là học sinh Chuyên
2.5 Quan hệ giữa tư duy và tưởng tượng trong việc hình thành kĩ năng học tập cho học sinh Chuyên:
2.5.1 Khái niệm “quan hệ”
Quan hệ là một khái niệm chung được sử dụng trong nhiều ngành khoa học như triết học,toán học, kinh tế học, xã hội học, tâm lí học…
Ở góc độ ngôn ngữ đời thường người ta hiểu quan hệ là sự gắn liền về mặt nào đó giữa nhữngngười hay những vật với nhau hoặc giữa người và vật khiến cho mỗi chuyển biến ở một bên gây ra
sự biến đổi ở bên kia [5, tr 662]
Trong logic học, khái niệm quan hệ có nội hàm rất rộng bao gồm quan hệ giữa con người vớicon người, giữa người với vật, giữa người với máy…[6 tr 35]
Trong từ điển tiếng Anh, quan hệ (Relation) là mối liên hệ, liên kết, là sự ràng buộc phụ thuộclẫn nhau, sự tương tác với nhau giữa hai hay nhiều sự vật, hiện tượng [9, tr 415]
Trong đề tài này chúng em quan niệm: quan hệ là sự liên hệ, sự tác động qua lại giữa sự vậthiện tượng này với sự vật hiện tượng khác, khiến cho mỗi thay đổi, chuyển biến ở bên này đều gây ra
sự thay đổi, chuyển biến ở bên kia và ngược lại
2.5.2 Tư duy, tưởng tượng và bản đồ định hướng tư duy, tưởng tượng
Bản đồ định hướng tư duy và tưởng tượng thực chất là một công cụ phục vụ cho tư duy và tượngtượng một cách logic, khoa học, tích cực Tư duy và tưởng tượng của mỗi người là khác nhau nênbản đồ định hướng tư duy và tưởng tượng của mỗi người cũng sẽ khác nhau, tùy thuộc vào năng lực,khả năng làm việc, trí tuệ và phong cách làm việc của mỗi người Mức độ hiệu quả của việc lập bản
đồ tư duy còn phụ thuôc vào nhiều yếu tố tác động khác
Trong đề tài này, điều chúng em nghiên cứu là mối quan hệ giữa tư duy và tưởng tượng trong việchình thành kĩ năng học tập cho học sinh Chuyên Và bản đồ định hướng tư duy, tưởng tượng chúng
Trang 21em đưa ra cho từng kỹ năng cụ thể là phương tiện hỗ trợ cho việc tư duy, tưởng tượng cũng như rènluyện các kỹ năng học tập cho học sinh.
2.5.3 Quan hệ giữa tư duy và tưởng tượng trong việc hình thành các kĩ năng học tập cho học sinh Chuyên THPT
Có thể khẳng định, tư duy liên quan chặt chẽ với tưởng tượng và tác động đến các hoạt độngkhác của con người Đối với học sinh thì tư duy và tưởng tượng là công cụ để mỗi học sinh giải quyếttốt các bài tập thuộc hầu hết các môn học và rèn luyện kĩ năng học tập.Những người có khả năng tưduy và tưởng tượng tốt thường rất thuận lợi trong quá trình nhận thức, tiếp thu tri thức khoa học, linhhoạt trong cuộc sống, dễ dàng hơn trong việc thiết lập các mối quan hệ với người khác Họ là nhữngngười năng động, sáng tạo trong các hoạt động
Mặc dù chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về quan hệ giữa tư duy và trí tưởng tượngvới việc hình thành kĩ năng cho học sinh nói chung và cho học sinh chuyên nói riêng, song qua thựctiễn chúng em thấy sự quan hệ giữa chúng là rất mật thiết với nhau Cần phải có những nghiên cứuhết sức cụ thể để định lượng hoá mối quan hệ này