1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên máy kéo và máy nông nghiệp

75 391 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH 1 Thành Viên Máy Kéo Và Máy Nông Nghiệp
Tác giả Nguyễn Thị Thuỷ
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Ánh
Trường học Công ty TNHH 1 thành viên máy kéo và máy nông nghiệp
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên máy kéo và máy nông nghiệp

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÁY KÉO

VÀ MÁY NÔNG NGHIỆP 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 3

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất tại Công ty TNHH một thành viên Máy kéo & Máy nông nghiệp 5

1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty 8

1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty 8

1.4.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÁY KÉO VÀ MÁY NÔNG NGHIỆP 14

2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 14

2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp 15

2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 24

2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 32

2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tại công ty 43

2.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm hoàn thành 45

2.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 45

2.2.2 Kế toán tính giá sản phẩm hoàn thành tại Công ty 48

Trang 2

CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT

THÀNH VIÊN MÁY KÉO VÀ MÁY NÔNG NGHIỆP 51

3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Máy kéo & Máy nông nghiệp 51

3.1.1 Ưu điểm 51

3.1.2 Nhược điểm 53

3.2 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên máy kéo và máy nông nghiệp 55

3.3 Các yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 56

3.3.1 Các yêu cầu 56

3.3.2 Những nguyên tắc 57

3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 59

3.3.1 Hoàn thiện về hình thức kế toán 59

3.3.2 Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 60

3.3.3 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung 61

3.3.4 Hoàn thiện phương pháp tính giá thành sản phẩm 64

3.3.5 Về công tác kế toán quản trị 65

3.4 Điều kiện thực hiện các giảp pháp 68

3.4.1 Về phía Nhà nước 68

3.4.2 Về phía công ty 68

KẾT LUẬN

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 -1 : Một số chỉ tiêu kinh tế đã đạt được năm 2007 và năm 2008 3

Sơ đồ1-1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp 4

Sơ đồ 1- 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH một thành viên máy kéo và máy nông nghiệp 8

Sơ đồ1 -3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH một thành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp 9

Bảng 2-1 : Bảng định mức vật tư 17

Bảng 2-2:Bảng tổng hợp vật tư 17

Bảng 2-3:Phiếu xuất kho 18

Bảng 2-4:Bảng kê tính giá 19

Bảng 2-5:Bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 20

Bảng2-6 : Sổ chi tiết TK 621(PX)22

Bảng2-7 : Sổ chi tiết TK 621(SP MK 12CV) 23

Bảng2-8: Trích NKC TK 621 23

Bảng2-9: Sổ cái TK62124

Bảng 2-10:Bảng tổng hợp lương tháng26

Bảng 2-11: Bảng thanh toán lương (PX)27

Bảng 2-12:Bảng thanh toán lương ( công nhân)28

Bảng 2-13:Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội29

Bảng 2-14: Sổ chi tiết TK 622 (px)30

Bảng 2-15: Sổ chi tiết TK622( sp)31

Bảng2-16: NKC TK 622 31

Bảng 2-17: Sổ cái TK622 32

Bảng 2-18: Bảng tính và phân bổ KH TSCĐ 35

Bảng 2-19 : Bảng phân bổ và sử dụng điện37

Bảng 2-20: Sổ tổng hợp TK 627 (px)38

Trang 4

Bảng số 2-21: Bảng tổng hợp chiphí sản xuất chung 39

Bảng số2- 22: Bảng tính và phân bổ chi phí sản xuất chung 40

Bảng 2-23:NKC tk 627 41

Bảng 2-24: Sổ cái Tk 627 .42

Bảng sồ:2-25Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung toàn công ty 44

Bảng 2-26:Bảng tổng hợp chi phí sản xuât 45

Bảng số2- 27: Bảng tổng hợp chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ (px) 46

Bảng 2-28: Bảng tổng hợp chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ (sp) 47

Bảng 2- 29: Bảng tính giá thành 48

Bảng 2- 30 : Sổ chi tiết TK 154 49

Bảng 2- 31: Sổ cái TK 154 50

Bảng 3-1 : Mẫu sổ NKC theo quyết định 15/2006-QĐ-BTC 60

Bảng 3-2: Báo cáo kết quả kinh doanh 67

Trang 5

CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC : Chi phí sản xuất chung

CPSXKDDD: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

MK & MNN : Máy kéo và máy nông nghiệp

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, Nước ta có hơn 70% dân số sống ở nông thôn với nghành nghềchủ yếu là nông nghiệp Trước đây, khi khoa học kỹ thuật chưa phát triểnngười nông dân phải lao động chủ yếu bằng tay chân với công cụ thô sơ nênnăng suất thấp Tuy nhiên hiện nay cũng với sự phát triển không ngừng củakhoa học kỹ thuật nhiều máy móc thiết bị để hỗ trợ ngành nông nghiệp đã rađời, đưa nước ta trở thành một quốc gia xuất khẩu gạo lớn trên thế giới Mộttrong những đơn vị đã sản xuất các thiết bị đó là Công ty TNHH một thànhviên Máy kéo và Nông nghiệp Công ty luôn tích cực đổi mới quy trình côngnghệ nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao đồng thời nâng cao chất lượng và hạgiá thành sản phẩm

Sau thời gian thực tập tại phòng tài vụ Công ty TNHH một thành viên Máykéo và Máy nông nghiệp cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướngdẫn cùng tập thể cán bộ phòng tài vụ và các phòng ban chức năng Công ty, em

đã hoàn thành Chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài:

“ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÁY KÉO VÀ MÁY NÔNG NGHIỆP ”

Chuyên đề của em hoàn thành ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm nhữngnội dung chính sau:

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ Chương 1 Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên Máy kéo & Máy

nông nghiệp

Chương 2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại Công ty TNHH một thành viên Máy kéo & Máy nông nghiệp

Chương 3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Máy kéo &Máy nông nghiệp

Em rất mong nhận được sự góp ý của TS Nguyễn Hữu Ánh và các cán bộPhòng Tài vụ để em có thể hoàn thiện hơn bài viết của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

MÁY KÉO VÀ MÁY NÔNG NGHIỆP

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH một thành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp trực thuộcTổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp - Bộ Công nghiệp Với bề dàylịch sử gần 50 năm hoạt động, công ty đã đóng góp rất đáng kể vào công cuộcphát triển kinh tế đất nước, nhất là trong sản xuất nông nghiệp

Hiện nay, Công ty TNHH một thành viên Máy kéo & Máy nông nghiệp làdoanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân và thực hiện hạch toán độc lập.Quá trình hình thành và phát triển công ty trải qua các thời kỳ sau:

Năm 1960 Công ty được thành lập vào ngày 22/10/1960 với tên gọi làNhà máy nông cụ Hà Đông Nhà máy được thành lập dưới sự sát nhập của

5 tập đoàn sản xuất Miền Nam chuyên sản xuất nông cụ cải tiến, đồ mộc,sửa chữa ôtô Lúc đó nhà máy mới chỉ có 131 cán bộ công nhân viên (chủyếu là công nhân cơ giới) với 36 thiết bị cũ của Pháp để lại và gần 2000 m2nhà xưởng

Từ năm 1960-1968, nhà máy chủ yếu sản xuất các mặt hàng cơ khí như:sản xuất cày treo 3 lưỡi, 5 lưỡi; máy kéo MZ50 để phục vụ nông nghiệp.Ngày 16/07/1967 nhà máy được đổi tên thành "Nhà máy Cơ khí Nông nghiệp"

Từ năm 1969-1988, nhà máy đầu tư mở rộng với 4000 m2 nhà xưởng, đầu

tư thêm thiết bị vào sản xuất, đội ngũ cán bộ công nhân viên tăng lên 1200người Đồng thời nhà máy cử một đoàn cán bộ sang Trung quốc nghiên cứumáy kéo 12CV Trong giai đoạn này nhà máy đạt được những thành tựu sau:

- Năm 1971, nhà máy sản xuất máy kéo 12CV đạt sản lượng 200 cái mộtnăm, Nhà máy tham gia chế tạo thử máy kéo Tháng tám 48 m• lực theo mẫumáy kéo MTZ80 của Liên xô Do thiết bị và trình độ công nghệ chế tạo t chưađầy đủ để đáp ứng yêu cầu về chất lượng sản phẩm nên hướng đi của nhà máychưa mấy thành công

Trang 8

- Năm 1982, nhà máy nhận thêm dây chuyền sản xuất bình bơm thuốc trừsâu của Trung quốc đạt sản lượng 100.000 cái /năm.

Năm 1990 đến nay Công ty đã tinh giảm biên chế từ 1950 cán bộ côngnhân viên tính đến 31/12/2003 còn 810 cán bộ công nhân viên, nhưng đi làmthực tế là 565 CBCNV, số CBCNVcòn lại 235 người nghỉ chờ việc và tự đóngbảo hiểm xã hội toàn bộ (25%)

Ngày 25/02/1993, thành lập lại Nhà máy Cơ khí Nông nghiệp theo nghịđịnh số 338 và quyết định số 187QĐ/TCNSĐT Ngày 27/04/1994, theo quyếtđịnh số 175/TCĐTCB của Bộ Công nghiệp, nhà máy Cơ khí Nông nghiệp đượcđổi tên thành "Công ty Máy kéo và Máy nông nghiệp" thuộc Tổng công ty Máyđộng lực và Máy nông nghiệp

Từ ngày 24/06/2004 đến nay Công ty được đặt tên chính thức là “Công tyTNHH một thành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp” theo quyết định số55/2004/QĐ- BCN của Bộ Công nghiệp

Công ty từ chỗ chỉ có 36 thiết bị cũ của Pháp để lại lên 600 thiết bị đặttrong 7 phân xưởng sản xuất và một ngành, tổng diện tích mặt bằng lên tới 7 havới gần 300.000m2 nhà xưởng Tại Công ty có 565 cán bộ công nhân viên đangđược quản lý phù hợp với trình độ công việc đảm nhận Hiện nay, Công tyđang sản xuất máy kéo Bông Sen cỡ lớn, bình bơm thuốc trừ sâu, cải tiến và đadạng hoá nhiều sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng,nâng cao chất lượng sản phẩm Sản phẩm của Công ty đã có mặt tại mọi miềncủa đất nước từ đồng bằng Sông Hồng, sông Cửu Long đến trung du, miền núi

và được nông dân tín nhiệm sử dụng Sản lượng bình quân trong năm của Công

ty đạt được 2000 máy kéo và 100.000 bình bơm thuốc trừ sâu với tổng doanhthu hàng năm đạt từ 27 tỷ đồng đến 30 tỷ đồng Để đạt được kết quả đó là cảmột quá trình phấn đấu bền bỉ và sáng tạo không ngừng của tập thể cán bộ côngnhân viên của Công ty

Qua gần nửa thế kỷ với bao thăng trầm, tuy bây giờ vẫn chưa hết khó khănnhưng Công ty vẫn luôn nỗ lực phấn đấu để xứng đáng là doanh nghiệp dẫn

Trang 9

đầu trong ngành sản xuất máy nông nghiệp, luôn là người bạn đồng hành đángtin cậy của bà con nông dân.

Hiện nay, trụ sở giao dịch và nơi sản xuất chính của Công ty tại đường ChuVăn An, phường Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội

Dưới đây là một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh năm 2007, 2008 của công ty:

Bảng 1 -1 : Một số chỉ tiêu kinh tế đã đạt được năm 2007 và năm 2008

Doanh thu bán sản phẩm tỷ đồng 39.468 40.124 0.656 1.66211 Doanh thu HĐ tài chính tỷ đồng 1.983 2.032 0.049 2.471

(Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2007,2008)

Qua bảng trên ta thấy Công ty làm ăn có lãi, cụ thể năm 2008 lợi nhuậntăng 5.82 % so với năm 2007 Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viêntăng tới 12.78% Đây là một thành công lớn của công ty trong bối cảnh nềnkinh tế khó khăn như hiện nay

Với những thành tích đã đạt được trong những năm qua, công ty TNHHmột thành viên đã hoàn thành kế hoạch được giao Bên cạnh đó công ty vẫnluôn phấn đấu phát triển hơn nữa cho mục tiêu giữ vững danh hiệu đơn vị tiênphong trong sản xuất máy nông nghiệp của toàn quốc

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

a Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh của Công ty

Công ty TNHH một thành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp được Nhànước giao nhiệm vụ chuyên sản xuất máy móc phục vụ nông nghiệp, đáp ứngđược sự phát triển của kinh tế nông nghiệp Do không còn nền kinh tế bao cấp

Trang 10

nên sản phẩm của công ty phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của các sản phẩmnước ngoài, đặc biệt là hàng Trung Quốc.

b Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Sản phẩm truyền thống của Công ty là máy kéo nhỏ cầm tay như: Máykéo 8CV, Máy kéo 12CV, Xe vận chuyển VC-1000, Máy kéo 20 và các loạiBình bơm thuốc trừ sâu Ngoài ra Công ty còn đang chế tạo thử máy cắt cỏ,máy gặt đập,…

Mục tiêu đặt ra của Công ty:

- Sản xuất máy móc nông nghiệp phục vụ nông nghiệp trong nước và tiếntới xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài

- Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách Nhà nước giao

- Nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của thị trường

- Đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên nhà máy đượcquan tâm, tiền lương xứng đáng và chế độ phúc lợi xã hội được đảm bảo

Công ty đặt mục tiêu trong kinh doanh là đáp ứng tốt nhất nhu cầu tiêu dùngcủa thị trường và sản xuất có lãi nhằm ổn định và nâng cao đời sống cán bộcông nhân viên, hoàn thành nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước

c Đặc điểm dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty

Sơ đồ1-1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty

TNHH một thành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp

Kho phôi PX Cơ khí

Trang 11

Công ty TNHH một thành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp tiến hành sảnxuất theo công nghệ kiểu chế biến liên tục gồm nhiều giai đoạn Chi phí phátsinh ở giai đoạn nào thì được tập hợp cho giai đoạn đó Trong mỗi giai đoạnđược tập hợp chi tiết cho từng thứ sản phẩm Công ty tiến hành hạch toán chiphí theo phương án không có bán thành phẩm và áp dụng tính giá thành của sảnphẩm theo phương pháp tổng cộng chi phí kết hợp với phương pháp trực tiếp Công ty chuyên sản xuất thiết bị, phụ tùng máy, máy phục vụ nông nghiệp.Sản phẩm của Công ty đa dạng hoá theo yêu cầu thị trường nên Công ty sảnxuất nhiều loại sản phẩm như máy kéo Bông Sen 8CV, 12CV, bình bơm thuốctrừ sâu và các loại phụ tùng khác kèm theo.

Đối tượng chế biến các sản phẩm chủ yếu là gang và thép, ngoài ra cònmột số phụ tùng khác phục vụ cho sản xuất Thép và gang được xuất xuốngphân xưởng đúc, phân xưởng rèn dập Tại đây các phân xưởng có nhiệm vụthực hiện công nghệ chế tạo phôi, sau đó phôi được nhập vào kho phôi để xuấtcho phân xưởng cơ khí, sau khi thực hiện công tác gia công cơ khí (như tiện,phay, bào ) các trục, hộp số, bánh răng Từ đây, phân xưởng cơ khí chuyểnxuống cho phân xưởng nhiệt mạ để mạ và nhiệt luyện ra các chi tiết, rồi chuyểnlại cho phân xưởng cơ khí hoặc có thể từ phân xưởng cơ khí và phân xưởngnhiệt mạ chuyển vào kho bán thành phẩm Từ kho bán thành phẩm và bánthành phẩm mua ngoài đưa xuống phân xưởng lắp ráp để hoàn thiện từng loạisản phẩm hoàn thành Từ kho bán thành phẩm có thể chuyển xuống kho thànhphẩm để bán hoặc từ phân xưởng lắp ráp chuyển tất cả xuống kho thành phẩm

để bán Tại kho thành phẩm kiểm kê thành phẩm hoàn thành cả sản phẩm dởdang cuối kỳ

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất tại Công ty TNHH một thành viên Máy kéo & Máy nông nghiệp

a Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý

Là doanh nghiệp Nhà nước, Công ty TNHH một thành viên Máy kéo vàMáy nông nghiệp tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng Đứng đầuCông ty là Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành hoạt động chung của tòan

Trang 12

doanh nghiệp, giúp việc cho Giám đốc là hai Phó giám đốc và các phòng banchức năng.

- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm chính về mọi hoạt động của Công

ty, đại diện cho quyền và nghĩa vụ của nhà máy đối với cơ quan chủ quản vàcác cá nhân, tổ chức bên ngoài Giám đốc còn là chủ tài khoản của Công ty

- Phó Giám đốc Kỹ thuật, Sản xuất: Có chức năng tham mưu giúp việc

cho Giám đốc và điều hành hoạt động của các phòng ban: ban ISO, phòng kỹthuật, phòng cơ điện, phòng KCS, phòng sản xuất

- Phó Giám đốc kinh doanh: Có chức năng tham mưu giúp việc cho

giám đốc trong quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kình doanh Là ngườitrực tiếp điều hành hoạt động của phòng kế hoạch

* Các phòng ban chức năng bao gồm :

- Phòng kỹ thuật: nhiệm vụ chính là xây dựng tiến trình về quy trình

công nghệ, định mức kỹ thuật để đảm bảo thực hiện sản xuất sản phẩm theođúng thiết kế, tiết kiệm vật tư, nhân lực

- Phòng KCS: thực hiện chức năng quản lý chất lượng sản phẩm theo quy

định thiết kế, kiểm tra, giám sát về chất lượng vật tư, vật liệu khi nhập về Công

ty Kiểm tra, giám sát chất lượng trên từng công đoạn, đồng thời phát hiện saisót, báo cáo PGĐ kỹ thuật để khắc phục Phòng KCS còn phải kiểm tra giámsát sản phẩm xuất kho, kết luận nguyên nhân hàng hóa kém chất lượng, bị trảlại

- Phòng sản xuất: quản lý và điều hành sản xuất của các phân xưởng rèn

dập, cơ khí, nhiệt mạ, lắp ráp sao cho hoạt động hiệu quả, đồng bộ

- Phòng tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm tuyển dụng, quản lý lao

động, định mức lao động, giải quyết các chế độ liên quan đến người lao động

- Phòng kế hoạch thương mại: quản lý xác định giá thành, nghiên cứu

thị trường, bán hàng, tiêu thụ sản phẩm,

- Phòng tài vụ: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về mặt tài chính

kế toán tại Công ty Tổ chức quản lý mọi mặt hoạt động liên quan đến công táctài chính kế toán tại Công ty như: lập kế hoạch về tài chính, kế toán về nguyên

Trang 13

vật liệu, quản lý tài sản, thống kê tổng hợp, quản lý khâu tiêu thụ, thanh toánlương cho cán bộ công nhân viên, quản lý các quỹ

* Việc sản xuất sản phẩm của công ty được thực hiện ở 7 phân xưởng:

- Phân xưởng Đúc: Có nhiệm vụ tạo phôi các chi tiết gang, thép đúc

- Phân xưởng Rèn dập: Có nhiệm vụ cắt phôi, gò hàn, rèn dập

- Phân xưởng Cơ khí1 : Gia công bánh răng, trục bánh răng, và các chi

tiết là dạng hộp bằng gang thép…

- Phân xưởng Cơ khí 2: Gia công các loại hộp số máy kéo và các mặt

hàng gang

- Phân xưởng Nhiệt mạ: Nhiệt luyện và mạ các chi tiết sản phẩm.

- Phân xưởng Cơ dụng: Gia công cơ khí trang bị công nghệ.

- Phân xưởng Lắp ráp và tổng kiểm : Lắp ráp sản phẩm và nhập kho

thành phẩm và kiểm tra đồng bộ kế hoạch sản xuất theo quý, tháng

Bộ máy quản lý sản xuất của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 14

Sơ đồ 1- 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH một thành viên máy kéo và máy

nông nghiệp

1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty

1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Công ty TNHH một thành viên Máy kéo & Máy nông nghiệp là một doanh

nghiệp sản xuất sản phẩm máy móc phục vụ nông nghiệp

Bộ máy kế toán của Công ty phải tham mưu, giúp cho giám đốc quản lý,

sử dụng đồng vốn đúng mục đích, đúng chính sách chế độ, phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao Đồng thời bộ máy kếtoán còn có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toáncủa Công ty, thực hiện chế độ ghi chép, phân loại, hạch toán và tổng hợp cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,

để phản ánh toàn bộ thông tin về tình hình tài chính và sự vận động của tài sản

Giám Đốc

Phó giám đốc kỹ

thuật

Phó giám đốc kinh doanh

Phòg

kỹ

thuật

Phòg tổ chức hành chính

Phòg tài vụ

PX rèn dập

PX

cơ khí 2

PX

cơ khí 1

PX lắp ráp và tổng kiểm

PX nhiệt mạ

Px đúc

Px

dụng

Trang 15

cũng như toàn bộ tình hình và hoạt động sản xuất của Công ty trong từng thời

kỳ, giúp cho ban lãnh đạo Công ty và các cơ quan nắm bắt được những thôngtin đó Do Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, vừa sản xuất vừa có các đại lýtiêu thụ rộng khắp trong cả nước nên từng thời ký các bộ phận kế toán phải tậphợp số liệu để lập báo cáo quyết toán Do đó, hình thức tổ chức công tác kếtoán của công ty là hình thức vừa tập trung, nhưng mỗi kế toán chịu tráchnhiệm vào từng phần hành cụ thể Với hình thức này, bộ máy kế toán đã pháthuy được tính vừa tự chủ vừa thống nhất, tạo được sự phân cấp trong chuyênmôn một cách rõ ràng Điều đó giúp cho ban Giám đốc Công ty nắm bắt đượcthông tin và xử lý chúng một cách chính xác, kịp thời, chặt chẽ để từ đó có các

quyết định đúng đắn

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Sơ đồ1 -3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH một thành viên

Máy kéo và Máy nông nghiệp

Kế toán trưởng(trưởng phòng tài vụ)

hiểm

Kếtoántàisảncốđịnh

Kếtoánthahtoán

Kếtoánthàhphẩm

Phó phòng tài vụ( kế toán tổng hợp)

Hệ thống nhân viên phân xưởng

Kếtoántậphợpchiphí

Thủquỹ

Kếtoánthốngkếtổnghợp

Trang 16

Trong đó :

Trưởng phòng Kế toán- Tài vụ (Kế toán trưởng): có nhiệm vụ điều hành

công việc chung của phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn

bộ công việc chung của phòng kế toán của Công ty, lập báo cáo tài chính theođúng kỳ hạch toán Tổ chức công tác kế toán, thống kê phù hợp với chế độquản lý tài chính của nhà nước Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát nhân viên kế toánkhác và nhân viên thống kê các phân xưởng

Phó phòng Kế toán - Tài vụ (Kế toán tổng hợp): Giúp việc cho kế toán

trưởng, thay mặt kế toán trưởng giải quyết các công việc được ủy nhiệm, phụtrách kế toán tổng hợp, chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả số liệu do kế toán chitiết cung cấp Chịu trách nhiệm về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, xác định kết quả sản xuất kinh doanh, kế toán các khoản phảinộp ngân sách nhà nước Theo dõi các hợp đồng mua bán theo quy định

Kế toán Tài sản cố định : thực hiện theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố

định về đối tượng sử dụng, nguyên giá, hao mòn tài sản cố định ,tính toán vàphân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng sử dụng

Kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ: thực hiện theo dõi và hạch

toán tình hình tăng giảm NVL, công cụ dụng cụ, tình hình nhập xuất và tồnNVL, công cụ dụng cụ trong kỳ, tính toán và phân bổ NVL, công cụ dụng cụxuất ra cho các bộ phận sử dụng

Kế toán Tiền lương và Bảo hiểm: thực hiện thanh toán tiền lương, thưởng,

các khoản phụ cấp cho các đơn vị Thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tếcho người lao động, các khoản thuộc kinh phí công đoàn, đồng thời trích lập và

sử dụng quỹ lương của Công ty

Kế toán Thanh toán: viết phiếu thu chi tiền hàng ngày và theo dõi các

khoản công nợ của Công ty và thực hiện thanh toán các khoản công nợ đó

Kế toán Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Thực hiện nhiệm

vụ tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm

Kế toán Thành phẩm: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất tồn thành

phẩm và thực hiện theo dõi bán hàng

Kế toán Thống kê tổng hợp: theo dõi tổng hợp, thống kê toàn Công ty

Trang 17

Thủ quỹ: thực hiện công tác quản lý vốn bằng tiền của Công ty, chịu trách

nhiệm thu chi tiền mặt, tồn quỹ, thực hiện việc kiểm theo quy định, quản lý cácgiấy tờ có giá của Công ty, phản ánh tình hình tăng, giảm quỹ tiền mặt,

1.4.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

* Tổ chức vận dụng chế độ kế toán chung

Công ty TNHH một thành viên Máy kéo & Máy nông nghiệp là một doanhnghiệp sản xuất của nhà nước nên tổ chức thực hiện công tác kế toán theoquyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của bộtrưởng Bộ tài chính thay thế cho quyết định 1141/1995/QĐ-BTC

Tổ chức công tác kế toán được biểu hiện qua việc tổ chức hệ thống chứng

từ, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống phương pháp tính giá, hệ thống sổ kế

toán, hệ thống báo cáo kế của Công ty

a, Chính sách kế toán áp dụng

- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng công tác kế toán theo chế độ kế toán doanh

nghiệp Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/ 2006/ QĐ- BTC ngày20/03/2006 của BTC và các quyết định thông tư hưỡng dẫn sửa đổi quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 – 31/12 hàng nnaw

- Kỳ kế toán: công ty thực hiện kỳ kế toán theo quý

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Công ty sử dụng đồng ViệtNam( VNĐ) làm đơn vị tiền tệ để hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính

- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp hệ số giá

- Hình thức kế toán áp dụng: theo hình thức NKC

b Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Công ty xây dựng hệ thống chứng từ trên cơ sở Quyết định số 15/2006/QĐ

- BTC của Bộ Tài Chính Hệ thống chứng từ công ty đang áp dụng bao gồmcác chứng từ về :

+ Chứng từ về lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng thanh toán tiềnlương, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, bảng phân bổ tiền lương và bảohiểm xã hội…

Trang 18

+ Chứng từ về hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng phân bổnguyên liệu vật liệu công cụ dụng cụ…

+ Chứng từ bán hàng: Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi, thẻ quầy hàng + Chứng từ tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanhtoán tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kê vàng bạc kim khí quý đá quý

+ Chứng từ tài sản cố định: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý Công ty là doanh nghiệp sản xuất thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ nên hóa đơn bán hàng là hóa đơn giá trị gia tăng

Các chứng từ: phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn bán hàng được thực hiện trênmáy vi tính theo mẫu DN tự in đã được sự cho phép của Bộ tài chính

Tất cả các chứng từ kế toán do công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đếnđều phải tập trung tại phòng tài vụ, theo từng phần hành kế toán

c Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản dựa trên tài khoản kế toán doanhnghiệp do Bộ Tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Công

ty sử dụng tài khoản cấp 1, cấp 2, phù hợp với hoạt động kinh doanh

Các tài khoản được sử dụng là các tài khoản liên quan đến việc quản lý tiền, tàisản, công nợ, phải trả phải nộp,nguồn vốn,chi phí…

d Tổ chức hệ thống phương pháp tính giá

Công ty hiện nay sử dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho là phươngpháp kê khai thường xuyên Phương pháp sử dụng để quản lý hàng tồn kho làphương pháp hệ số giá Giá trị thực tế vật tư xuất kho được tính theo giá hạchtoán Cuối kỳ kế toán tiến hành xác định giá thực tế xuất kho theo công thứcsau:

Giá th c t = Giá h ch toán x h s giáực tế = Giá hạch toán x hệ số giá ế = Giá hạch toán x hệ số giá ạch toán x hệ số giá ệ số giá ố giá

Hệ số giá

Giá thực tế vậtliệu tồn đầu kỳ +

Giá thực tế vật liệu nhậpkho trong kỳ

Giá hạch toán

VL tồn đầu kỳ +

Giá hạch toán vật liệu nhậpkho trong kỳ

Trang 19

e Tổ chức hệ thống sổ kế toán.

Hiện nay bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toántập trung và tiến hành công tác kế toán theo hình thức ghi Nhật Ký Chung TạiCông ty TNHH một thành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp sổ nhật ký chungđược lập vào cuối mỗi tháng và không lập theo thứ tự phát sinh các nghiệp vụkinh tế mà mỗi một tài khoản sẽ được mở riêng trên một trang nhật ký chungTheo hình thức này hệ thống sổ kế toán của công ty bao gồm:

Sổ nhật ký chung ,Sổ nhật ký thu tiền, Sổ nhật ký chi tiền, Sổ nhật ký muahàng, Sổ nhật ký bán hàng, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiếtvật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, Sổ tài sản cố định…

Tại các phân xưởng, nhân viên thống kê sử dụng sổ kho để theo dõi hàng hóaxuất nhập tồn và sổ theo dõi tài sản cố định, công cụ dụng cụ thuộc phạm viphân xưởng được giao phụ trách

f Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính.

Định kỳ lập các báo cáo tài chính theo quy định của nhà nước cho các cơquan quản lý của nhà nước đồng thời phải lập các báo cáo theo quy định củaTổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp - Bộ Công nghiệp

Báo cáo tài chính của Công ty bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Bản lưu chuyển tiền tệ

- Báo cáo kết quả họat động sản xuất kinh doanh

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Các báo cáo tài chính được lập và gửi cuối mỗi quý Các báo cáo theo quyđịnh của nhà nước được lập và gửi đến cơ quan tài chính thuế, thống kê Cácbáo cáo theo quy định của Bộ Công nghiệp được lập và gửi đến bộ phận kếtoán tài chính của Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

MÁY KÉO VÀ MÁY NÔNG NGHIỆP

2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Do đặc điểm riêng biệt của từng doanh

nghiệp, từng quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mà mỗi một doanh nghiệpkhác nhau sẽ có đối tượng tập hợp CPSX sao cho phù hợp và thuận tiện nhất.Đối với Công ty TNHH một thành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp, sản xuấtnhiều loại sản phẩm phục vụ cho nông nghiệp như máy kéo, máy cày, xe vậnchuyển, bình bơm thuốc trừ sâu, Sản phẩm của Công ty đa dạng về kíchthước, phong phú về chủng loại và phải trải qua nhiều công đoạn gia công từđúc, rèn dập, gia công cơ khí, nhiệt mạ, đến lắp ráp Mỗi công đoạn sản xuấtđược thực hiện ở từng phân xưởng tương ứng Do đó, đối tượng kế toán tậphợp CPSX trong Công ty là từng phân xưởng và chi tiết cho từng loại sảnphẩm

- Đối tượng tính giá thành sản phẩm hoàn thành : Đối tượng tính giá thành sản

phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp là sảnphẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Kỳ tínhgiá thành là hàng tháng

*Phương pháp tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm hoàn thành.

- Phương pháp tập hợp CPSX:

Tại Công ty TNHH một thành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp, đốitượng kế toán tập hợp CPSX là từng phân xưởng và chi tiết cho từng loại sảnphẩm Do đó, để tập hợp CPSX, kế toán đã sử dụng phương pháp tập hợpCPSX trực tiếp Nghĩa là kế toán tổ chức ghi chép các CPNVL trực tiếp, CPNCtrực tiếp, CPSXC phát sinh cụ thể cho từng phân xưởng

Trang 21

- Phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành: Công ty áp dụng phươngpháp tính giá thành theo phương pháp giản đơn

C th công th c tính nh sau:ụ thể công thức tính như sau: ể công thức tính như sau: ức tính như sau: ư sau:

+

Tổng chi phíphát sinhtrong kỳ

-Giá trị sảnphẩm dởdang cuối kỳ

Giá thành đơn vị sản phẩm

= hoàn thành

Tổng giá thành sản xuất thực tếKhối lượng sản phẩm hoàn thành

2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp.

a , Đặc điểm CPNVL trực tiếp

CPNVL trực tiếp là toàn bộ hao phí về NVL chính và phụ được sử dụngtrực tiếp cho sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp cho lao vụ dịch vụ Bao gồm:+ NVL chính: Đây là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sảnphẩm và góp phần quan trọng quyết định đến chất lượng sản phẩm NVL chínhnhư nhôm, sắt, gang, thép

+ NVL phụ như sơn, thạch cao, axit axetic, sạn thạch anh…được sử dụng để hỗtrợ giúp sản phẩm bền, sáng bóng hơn

+ Nhiên liệu như than, dầu, củi…

Nguyên vật liệu công cụ dụng cụ nhập kho của công ty hoàn toàn là từnguồn mua ngoài Nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế và được xác địnhtheo công thức sau:

Giá mua Các khoản

Giá thực tế NVL mua = chưa có thuế + Chi phí thu - giảm trừ ( nếu ngoài nhập kho GTGT mua thực tế có)

Hiện công ty sử dụng phương pháp hệ số giá để tính giá NVL xuất kho

b , Chứng từ sử dụng

- Bảng định mức sử dụng vật tư, Bảng tổng hợp vật tư

- Phiếu xuất kho

Trang 22

- Bảng kê tính giá

- Bảng phân bổ NVL công cụ dụng cụ

c,Tài khoản sử dụng

Để phản ánh khoản chi về chi phí NVL trực tiếp trong Công ty sử dụng TK

621 "Chi phí NVL trực tiếp".Song do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuấtcủa Công ty, chi phí NVL phải được bỏ vào sản xuất ở rất nhiều các công đoạnkhác nhau, mỗi công đoạn lại được làm tại một phân xưởng khác nhau nên đểthuận tiện cho việc tập hợp chi phí NVL trực tiếp -TK 621 sẽ được mở chi tiếtcho từng phân xưởng, từng loại sản phẩm và dựa trên cơ sở chi phí NVL trựctiếp phát sinh sẽ tập hợp cho toàn Công ty Chẳng hạn, Công ty mở chi tiết:

TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp - Phân xưởng đúc - Sản phẩm MK 12CV

d,Sổ sách sử dụng.

Hiện công ty đang sử dụng sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp Tk 621 được mởchi tiết theo từng phân xưởng và từng sản phẩm, Sổ NKC, Sổ cái Tk 621 đểghi chép chi phí NVL trực tiếp phát sinh tại các phân xưởng

e, Quy trình tổ chức kế toán.

Hàng tháng phòng kỹ thuật sẽ lập bảng tổng hợp vật tư cho từng sản phẩm căn cứ vào bảng định mức cho một sản phẩm và kế hoạch sản xuất

Bảng 2-1

Trang 23

Công ty MK & MNN BẢNG ĐỊNH MỨC VẬT TƯ

Sản phẩm: MK12CV

BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC VẬT TƯ

Tên chi tiết Số bản vẽ S.Lg cho

BS

BSBS

Trang 24

xuất kho Phiếu xuất kho phải có chữ ký của trưởng phòng sản xuất, quản đốcphân xưởng, người lĩnh vật tư, thủ kho Nhân viên kế hoạch phân xưởng cầmphiếu xuất kho xuống kho xin lĩnh vật tư phục vụ sản xuất Phiếu xuất khođược chia làm 3 liên:

- Một liên phòng sản xuất giữ

- Một liên người lĩnh vật tư giữ

- Một liên thủ kho giữ sau đó chuyển cho phòng kế toán

Trích một phiếu xuất kho tháng 05 năm 2008

Bảng 2-3:

Ngày12 tháng 05 năm 2008

Người nhận: Nguyễn Khắc Du Đơn vị nhận: Phân xưởng Đúc

Lý do xuất: MK12CV Xuất tại kho: Khu B

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu

Thực xuất

Phiếu xuất kho do phòng sản xuất lập đã phản ánh cụ thể đối tượng chịu chi phí Do đó,

kế toán sử dụng phương pháp ghi trực tiếp để phản ánh trị giá NVL xuất kho theo đúng đối tượng tập hợp chi phí NVL trực tiếp

Cuối tháng căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho đã được phân loại theo từng danh điểm NVL, CCDC và từng kho kế toán NVL lập bảng kê tính giá thực tế NVL công cụ dụng cụ Do công ty hiện đang dùng phương pháp hệ số giá để quản lý hàng tồn

BS

Trang 25

kho nên trên bảng kê tính giá có phản ánh giá thực tế và giá hạch toán của NVL công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ, nhập , xuất trong kỳ và tồn cuối kỳ, và phản ánh hệ số giá.

Dưới đây, em xin trích bảng kê tính giá thực tế vật

Bảng 2-4:

Công ty MK & MNN BẢNG KÊ TÍNH GIÁ THỰC TẾ VẬT LIỆU

Tháng 05 năm 2008

Đơn vị tính: Đồng

Tồn đầu kỳ 4402230833 4407445903 823143592 824231669 1254627795 1256137847 Nhập trong

kỳ 828843880 834626194 190334508 190340256 52661100 52661000 Xuất trong

kỳ 1940900999 1944782800 228.429.993 286.658.424 230.221.713 230.451.938 Tồn cuối kỳ 3290173714 3297289297 760359343 761200049 998607446 999808717

(Nguồn tài liệu từ phòng tài vụ Công ty)

Đồng thời, cuối tháng Căn cứ vào các phiếu xuất kho đã được sắp xếp và phân loại theo từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể và hệ số giá, kế toán NVL lập bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ và vào sổ chi tiết vật liệu.Bảng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ phản ánh trị giá NVL, công cụ dụng cụ xuất kho dùng trực tiếp vào sản xuất, xuất cho hoạt động quản lý ở các phân xưởng và xuất dùng cho các hoạt động khác.Đối tượng kế toán tập hợp CPSX là từng phân xưởng và chi tiết cho từng loại sản phẩm Do đó, trên bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán tập hợp chi phí NVL trựctiếp cho từng phân xưởng và chi tiết cho từng loại sản phẩm

BS

Trang 26

Bé c«ng nghiÖp B¶ng ph©n bæ nguyªn vËt liÖu c«ng cô dông cô

… … … … … … … … … … … … … … …

MK 12CV 120.851.430 121.093.132,9 - - 120.185.430 121.093.132,9

Trang 27

Số liệu trên bảng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ thể hiện giá trị thực tế NVLxuất kho dùng trực tiếp vào việc sản xuất sản phẩm trong tháng là1.962.428.437 đ Kế toán tổng hợp ghi một lần vào nhật ký chung theo địnhkhoản:

Nợ TK 621 : 1.962.428.437

Có TK 1521 : 1.931.480.446

Có TK 1522 : 30.947.991 Sau đó, cuối tháng kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang Tài khoản 154

“chi phí sản xuất kinh doanh dở dang “, kế toán ghi :

Nợ TK 154 : 1.962.428.437

Có TK 621: 1.962.428.437 Căn cứ vào số liệu trên bảng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ, kế toán lập sổchi tiết chi phí NVL trực tiếp theo phân xưởng và sổ chi tiết chi phí NVL trựctiếp cho từng loại sản phẩm

Dưới đây em xin trích sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp cho phân xưởng Đúc vàcho sản phẩm máy kéo 12CV vào tháng 05/2008

Trang 28

(Nguồn tài liệu từ phòng tài vụ Công ty)

Số liệu trên sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp (TK621) chi tiết cho phânxưởng đúc đã thể hiện giá trị thực tế NVL phân xưởng đúc đã sử dụng vào quátrình tạo phôi trong tháng là 381.282.793đ Kế toán thực hiện bút toán kếtchuyển vào cuối kỳ

Bảng2-7 :

Bộ Công Nghiệp SỔ CHI TIẾT TK 621

Trang 29

(Nguồn tài liệu từ phòng tài vụ Công ty)

Số liệu trên sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp của sản phẩm MK 12CV thể hiệngiá trị thực tế NVL đã sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm MK 12CVtrong tháng là 623.867.274đ Kế toán thực hiện bút toán kết chuyển vào cuốikỳ.Sau khi tập hợp xong toàn bộ chi phí NVL trực tiếp kế toán sẽ dựa trên các

sổ chi tiết để lập sổ NKC được lập theo từng tháng Từ số liệu trên NKC kếtoán ghi vào sổ cái TK 621, sổ này được theo dõi theo từng năm

sổ Cái

Số hiệu TK

1.962.428.437

1.931.480.446 30.947.991

Trang 30

-Kết chuyển

CP NVLTT

152 154

1.962.428.437

1.962.428.437

Nguồn tài liệu từ phòng tài vụ Công ty)

2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

a, Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp trong Công ty là toàn bộ tiền lương của côngnhân sản xuất trực tiếp, các khoản phụ cấp cho công nhân như phụ cấp lươngđộc hại, tiền ăn ca và các khoản trích các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ tính trêntiền lương

Công ty áp dụng hai hình thức trả lương cho toàn bộ cán bộ công nhân viêntrong Công ty Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng tính cho nhân viênquản lý phân xưởng và nhân viên các bộ phận khác Hình thức trả lương theosản phẩm áp dụng tính cho công nhân trực tiếp sản xuất

Công ty áp dụng phương pháp tính lương như sau:

Lương thời gian = Lương cấp bậc x Số ngày làm việc thực tế 26 trong tháng

Lương cấp bậc = Bậc lương x hệ số x mức lương cơ bản

Lương sản phẩm = Số lượng chi tiết x Đơn giá tiền lương

sản phẩm hoàn thành cho từng chi tiết

Trang 31

Công ty trích 19% bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trêntiền lương cấp bậc công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý và nhân viêncác bộ phận khác.

b, Chứng từ sử dụng

Để hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, Công ty TNHH mộtthành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp sử dụng các chứng từ: Bảng chấmcông, bảng tính lương, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương vàBHXH, bảng tổng hợp lương,…

TK 622 - Chi phí NC TT - Phân xưởng đúc - sản phẩm MK 12CV

d, Sổ sách sử dụng

Hiện công ty đang sử dụng sổ chi tiết TK 622 được mở chi tiết cho từng phân

xưởng và chi tiết cho từng sản phẩm, sổ NKC, sổ cái TK 622 để ghi chép chi

phí nhân công trực tiếp

e, Quy trình kế toán.

Định kỳ, hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công và các chứng từ liên quannhư: giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH; Phiếu nhập kho số lượng chi tiếtsản phẩm nhập kho hoàn thành,… Nhân viên thống kê tại phân xưởng lập bảngtổng hợp lương của công nhân sản xuất theo từng phân xưởng

Trang 32

8-37-140 8-33-105

309 2.514

………

214800

4500 1052

……

3420 952

46.194.200

1.390.500 2.644.728

3.512.152

731.880 761.600

(Nguồn tài liệu từ phòng tài vụ Công ty)

Bảng tổng hợp lương tháng, nhân viên thống kê phân xưởng chỉ thực hiệnviệc ghi chép tên sản phẩm, số bản vẽ và số lượng sản phẩm còn đơn giá vàthành tiền do phòng tổ chức hành chính tính toán theo quy định của công ty Cuối tháng, nhân viên thống kê phân xưởng gửi bảng tổng hợp lương,bảng chấm công và các chứng từ liên quan lên phòng tổ chức hành chính Căn

cứ vào các chứng từ này, phòng tổ chức hành chính tiến hành tính toán và lậpbảng thanh toán lương cho từng bộ phận tại phân xưởng

Bảng 2-11:

Bộ Công Nghiệp

Công ty TNHH một

thành viên MK & MNN

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Bộ phận Quản lý phân xưởng Đúc

Tháng 05 năm 2008

Đơn vị tính: đồng

Trang 33

TT Họ và tên

Lương cấp bậc Lương thời gian Lương phụ Tổng cộng

(Nguồn tài liệu từ phòng kế toán Công ty)

Hiện nay trong Công ty TNHH một thành viên Máy kéo và Máy nôngnghiệp thực hiện chế độ tuần làm 5 ngày, nghỉ 2 ngày là thứ 7 và chủ nhật, sốngày chế độ theo quy định của Nhà nước là 26 ngày

Lương thực tế của nhân viên QLPX = Lương thời gian +Lương phụ

Lương thời gian được xác định như công thức đã đề cập ở phần trên,lương phụ ở Công ty TNHH một thành viên Máy kéo và Máy nông nghiệp baogồm tiền lương nghỉ lễ và nghỉ phép trong chế độ quy định và được tính theocông thức:

Lương phụ = Lương cấp bậc x Số ngày nghỉ lễ, phép trong chế độ

Bảng 2-12:

Trang 34

Bộ Công Nghiệp

Công ty TNHH

một thành viên

MK & MNN

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Bộ phận Sản xuất phân xưởng Đúc

Lương sản phẩm

Lương phụ Tổng cộng

Chi tiết SP Tiền

(Nguồn tài liệu từ phòng tài vụ Công ty)

Lương công nhân trực tiếp sản xuất được tính căn cứ vào phiếu nhập kho

số lượng chi tiết sản phẩm hoàn thành của từng người và đơn giá tiền lương

cho từng chi tiết theo quy định chung của Công ty

Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán tiền lương tổng hợp và phân

loại chứng từ theo từng đối tượng sử dụng để lập bảng phân bổ tiền lương và

bảo hiểm xã hội

Trang 35

Ghi

Nợ

TK338-Phải trả phải nộp khác

Lương cấp bậc Lương chính Lương phụ

31.921.052 15.368.421 4.867.895 …………

71.028.263

10.231.700 7.843.747 …………

14.662.400 92.160.674

312.142.040

50.232.230 41.168.000 7.931.700 …………

55.426.320 25.945.800 7.152.500 …………

88.069.400

13.981.900 6.848.600 …………

25.132.116 116.821.100

28.588.000

5.332.000 4.604.000 …………

4.094.000 16.125.000

312.142.040

50.232.230 41.168.000 7.931.700 …………

55.426.320 25.945.800 7.152.500 ………

116.657.400

19.313.900 11.452.600 …………

29.226.116 132.946.100

40.898.500

7.187.700 5.026.200 1.279.100 …………

6.065.000 2.920.000 924.900 …………

13.495.370

1.944.023 1.490.312 …………

2.785.856 17.510.528

353.040.540 57.491.930 46.194.200

9.210.800 ………… 61.491.320 28.865.800 8.077.400

…………

130.152.770

21.257.92312.942.912 …………

32.011.972 150.456.628

Cộng 396.106.600 590.971.656 74.690.254 665.661.910

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội thể hiện các khoản chi về tiền

lương và các khoản trích trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất và

nhân viên quản lý các bộ phận khác, các khoản chi về tiền lương công nhân

trực tiếp sản xuất được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí, các

khoản trích trên tiền lương được trích theo tỷ lệ 19% lương cấp bậc

Căn cứ vào số liệu trên bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, kế toán

lập các sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp theo từng phân xưởng và sổ chi

tiết chi phí nhân công trực tiếp theo từng loại sản phẩm

Bảng 2-14:

Trang 36

Bộ Công Nghiệp

Công ty TNHH một thành

viên MK & MNN

SỔ CHI TIẾT TK622 -CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Phân xưởng: Đúc

Tháng 05 năm 2008

Đơn vị tính: đồng

(Nguồn tài liệu từ phòng tài vụ Công ty)

Số liệu trên sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp (TK622) chi tiết phânxưởng đúc thể hiện khoản chi về tiền lương và các khoản trích trên tiền lương

của công nhân trực tiếp sản xuất phát sinh trong tháng 05 là 57.419.930 đ Kế

toán thực hiện bút toán kết chuyển vào cuối kỳ

25.945.800 2.920.000

182.211.23518.950.800

Cộng 46.194.200 28.865.800 201.162.035

(Nguồn tài liệu từ phòng tài vụ Công ty)

Trang 37

Số liệu ghi trên sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp của sản phẩm MK12CV phản ánh toàn bộ các khoản chi phí nhân công trực tiếp sản xuất MK12CV trong tháng 05 năm 2008 là 201.162.035đ Kế toán thực hiện bút toánkết chuyển vào cuối kỳ

Sau đó, cũng căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương kế toán tổng hợp cáckhoản chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trựctiếp sản xuất và ghi một lần vào sổ NKC

Ngày đăng: 30/01/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1- 2:      Sơ đồ bộ máy tổ chức  của công ty TNHH một thành viên máy kéo và máy - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên máy kéo và máy nông nghiệp
Sơ đồ 1 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH một thành viên máy kéo và máy (Trang 13)
BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC VẬT TƯ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên máy kéo và máy nông nghiệp
BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC VẬT TƯ (Trang 22)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM  XÃ HỘI - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên máy kéo và máy nông nghiệp
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 33)
Bảng số 2-21: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên máy kéo và máy nông nghiệp
Bảng s ố 2-21: (Trang 44)
Bảng sồ:2-25 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên máy kéo và máy nông nghiệp
Bảng s ồ:2-25 (Trang 49)
Bảng  số2- 27: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 thành viên máy kéo và máy nông nghiệp
ng số2- 27: (Trang 51)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w