Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Viettronics Đống Đa
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp không nên chỉ bằng lòng với những gì mình đang có mà còn phải nỗ lực không ngừng trong việc đổi mới, nâng cao chất lượng, số lượng sản phẩm và nhất là
hạ giá thành sản phẩm sản xuất Bởi vì, giá thành sản phẩm là một yếu tố rất quan trọng quyết định đến giá bán, đến doanh số bán hàng cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, việc hạ giá thành sản phẩm góp phần tiết kiệm chi phí xã hội, tăng thu cho ngân sách Nhà Nước Vì vậy, việc tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm không chỉ là vấn đề quan trọng của bản thân doanh nghiệp mà còn quan trọng với toàn bộ nền kinh tế Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa, em đã nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm Do đó em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa”
Nội dung của chuyên đề thực tập ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận, gồm có
3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa
Để hoàn thành được chuyên đề này, em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình của các anh, chị trong phòng kế toán Công ty Cổ phần Viettronics Đống
Đa Em cũng chân thành cảm ơn thầy giáo Trương Anh Dũng đã hướng dẫn, định hướng để em hoàn thành tốt chuyên đề này
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS
Tên công ty: Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa
Tên giao dịch: VIETTRONICS DONG DA JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: VIETTRONICS DONG DA
Địa chỉ trụ sở chính: 56 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: +844-3834 4300 Fax : +844 – 38359201
Email : viettronics@vnn.vn
Webside: www.viettronics.com.vn
Ngày 29/10/1970, Phòng nghiên cứu điện tử ra đời trực thuộc Bộ cơ khí
và Luyện kim, với nhiệm vụ là nghiên cứu chế tạo các thiết bị điện tử chuyên dùng và sản xuất một số linh kiện điện tử Số lượng lao động lúc đó có 7 người, sản xuất mang tính đơn chiếc và thử nghiệm
Ngày 30/4/1082, Bộ ra quyết định số 94/CL-TCQL của Bộ trưởng Bộ Cơ
Trang 3nghiệp điện tử thuộc Liên hiệp điện tử Việt Nam, chuyên lắp ráp đồ điện tử dân dụng, lấy tên là Xí nghiệp sủa chữa và chế tạo các thiết bị điện tử công nghiệp (gọi tắt là xí nghiệp Viettronics Đống Đa) Về cơ bản, Xí nghiệp là doanh nghiệp quốc doanh hoạt động dưới sự bao cấp của Nhà Nước
Sau Nghị định số 388/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng quy định về việc đánh giá lại doanh nghiệp, thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà Nước Ngày 13/12/1992 Bộ công nghiệp đã ra quyết định 61 QĐ/CNNG đổi tên Xí nghiệp Viettronics Đống Đa thành Công ty Điện tử Đống Đa Cơ chế thị trường đã tạo điều kiện cho công ty phát triển sản xuất, sản lượng và doanh thu tăng Với thành tựu đạt được, ngày 30/04/1995 Công ty đã vinh dự đón nhận huân chương lao động hạng 3 do Nhà Nước phong tặng
Ngày 14/11/1995: Sáp nhập Xí nghiệp sửa chữa và bảo hành Điện tử dân dụng (SBI) vào Công ty Điện tử Đống Đa
Ngày 01/11/2003: Sáp nhập Công ty Điện tử công trình (VNC) với Công ty Điện tử Đống Đa
Theo chủ trương Cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà Nước, công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa đã được thành lập theo Quyết định số 3861 QĐ/BCN của Bộ công nghiệp ngày 24/11/2005 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số: 0103013134 ngày 13 tháng 07 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, và thay đổi lần thứ ba vào ngày 25/9/2007
1.1.2 Quá trình tăng trưởng và phát triển
Trải qua chặng đường 39 năm cùng với nhiều biến động của nền kinh tế Việt Nam Từ những năm 1970 khi còn là phòng nghiên cứu điện tử trực thuộc Bộ Cơ khí và Luyện kim, cho đến thời điểm hôm nay, công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa đã đạt được những thành tựu sau
Viettronics Đống Đa ngày nay:
Trang 4- Nằm trên con đường đẹp nhất Việt Nam, đường Nguyễn Chí Thanh
- Chiếm diện tích đất 13.500 m2
- Có khoảng 10.000 m2 nhà văn phòng và xưởng
- Có mạng lưới bán hàng và cung cấp dịch vụ sau bán hàng trên phạm vi toàn quốc, bao gồm 19 trung tâm, cửa hàng và đại lý
- Có 2 Công ty thành viên
+ Công ty THNH một thành viên công trình Viettronics
+ Công ty TNHH một thành viên Viettronics MEDDA
Các thành tựu đạt được qua các thời kỳ
Từ năm 1993-2003: Hợp tác với Công ty Điện tử Daewoo- Hàn quốc, thành lập Công ty liên doanh TNHH nhựa Daewoo- Viettronics (gọi tắt là DVC), giấy phép kinh doanh số 523/GP ngày 29/1/1993 do Ủy ban hợp tác và Đầu tư Nhà Nước cấp Sản phẩm chính của công ty là các sản phẩm nhựa phục vụ cho các sản phẩm điện, điện tử cũng như các sản phẩm nhựa khác Năm 2003: Được phê duyệt các dự án:
- Chế tạo các Module, chương trình điều khiển thông minh phục vụ sản xuất máy điện tim, máy siêu âm chẩn đoán dùng trong y tế với tổng số vốn đầu tư
71 tỷ, được Bộ Công nghiệp phê duyệt ngày 5/11/2003
- Ứng dụng công nghệ tự động hóa trong sản xuất thiết bị điện tử cho nghành y tế với tổng số vốn đầu tư 35 tỷ, được tổng Công ty điện tử và tin học Việt Nam phê duyệt ngày 4/11/2003
Năm 2000 Công ty Điện tử Đống Đa được làm đại diện độc quyền của các hãng lớn có uy tín trên thị trường thế giới như tập đoàn Respironics- Mỹ(sản phẩm máy thở nhân tạo), hãng Pasamont CO.ltd Nhật Bản (sản phẩm giường cấp cứu cao cấp) Công ty cũng mở rộng sản xuất thêm nhiều chủng loại hàng như nồi hấp tiệt trùng 50L, 20L, tủ sấy 160L
Trang 5• Công ty hợp tác liên doanh thương mại với các hãng cung cấp sản phẩm điện lạnh có uy tín lớn ngoài nước như: Toshiba, Mitsubishi, Sanyo
Biểu 1.1 Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2008
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 110 8.771.689.088 15.623.397.213
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120
II Tài sản dài hạn 200 18.349.157.164 31.151.392.387
- Tài sản cố định vô hìn 227 12.332.192
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 3.303.211.854 15.259.955.534
3 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 2.178.595.536 4.156.678.809
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 3.998.040.095 (7.668.406.743)
Tổng cộng nguồn vốn 123.762.509.753 143.782.316.047
Nguồn: phòng TC-KT
Trang 6Từ bảng cân đối kế toán năm 2008 ta có một số chỉ tiêu tài chính cơ bản như sau:
Biểu 1.2 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
năm
1 Cơ cấu tài sản
2 Cơ cấu nguồn vốn
3 Khả năng thanh toán
4 Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
sự khó khăn của nền kinh tế toàn cầu, nhưg nguyên nhân cụ thể tại Công ty là
sự lưu thông hàng hóa không được tốt, hàng hóa ứ đọng với một lượng lớn, lượng hàng tồn kho quá lớn (chiếm 31.57% tổng Tài sản) ảnh hưởng lớn đến doanh thu của năm 2008
- Năm 2008 cơ cấu tài sản của Công ty có sự thay đổi đáng kể, tỷ trọng tài sản dài hạn/Tổng tài sản tăng lên, nguyên nhân của sự tăng này không phải do
Trang 7Công ty đầu tư vào TSCĐ mà là do chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng, các
dự án trong năm 2008 chủ yếu được kết chuyển từ năm 2007 vẫn chưa hoàn thành, chi phí bỏ ra nhiều nhưng chưa thu được doanh thu
- Cơ cấu nguồn vốn giữa nợ phải trả với nguồn vốn chủ sở hữu không biến động nhiều, nhưng đây không phải là biểu hiện tích cực bởi nợ phải trả năm
2008 so với năm 2007 tăng lên từ 97,207 tỷ lên đến 113,792 tỷ (chiếm 16,22%) ,hầu hết nợ phải trả là do Công ty đi vay để tiếp tục thực hiện các dự
án Nợ phải trả quá cao có thể dẫn đến mất tự chủ về tài chính và khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn tài chính để trả cả gốc là lãi vay khi đến hạn Vốn chủ sở hữu tăng lên do đầu tư của chủ sở hữu tăng từ 18.894 tỷ lên đến 22.000
tỷ nhưng mà lợi nhuận chưa phân phối giảm mạnh từ 3,899 tỷ xuống âm 7,668 tỷ cũng nhờ có nguồn kinh phí được bổ sung nhiều cho nên mới cân bằng được cơ cấu nguồn vốn giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
- Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh thấp, điều này có thể dẫn đến nguy cơ không đủ khả năng thanh toán bằng tiền mặt khi khách hàng yêu cầu Nhưng toàn bộ tài sản ngắn hạn vẫn có thể chi trả được cho nợ phải trả, cho nên khả năng thanh toán của Công ty vẫn chưa đến mức đáng lo ngại Tuy nhiên tình trạng này kéo dài sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến tình hình tài chính của Công ty
Tóm lại, nhìn chung tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa trong năm 2008 là cực kì khó khăn, khó khăn về mọi mặt Công ty cần phải vạch ra chiến lược kinh doanh mới nhằm ổn định lại tình hình tài chính, giảm tối đa lượng hàng tồn kho,thúc đẩy nhanh việc hoàn thành các dự
án, giảm các khoản chi phí không cần thiết, tăng cường tiết kiệm…
Sau đây là trích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ
phần Viettronics Đống Đa qua các năm:
Biểu 1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm
Trang 8Đơn vị VNĐ
1.Doanh bán hàng và cung cấp
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.348.691.714 4.563.722.584 7.872.618.051
10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh
15 Chi phí thuế TNDN hiện
Nguồn: Phòng TC -KT
1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Cổ phần Viettronics Đống Đa
1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý
Xuất phát từ tình hình và đặc điểm kinh doanh, bộ máy quản lý của Công
ty được phân theo mô hình quản lý trực tuyến từ trên xuống dưới, từ Công ty
mẹ đến các Công ty thành viên Có thể khẳng định được rằng mô hình bộ máy quản lý của Công ty hết sức khoa học, chặt chẽ từ trên xuống dưới, phân chia
rõ ràng, cụ thể nhiệm vụ của từng bộ phận, từng phòng ban
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa
Công ty TNHH một thành viên
Xí nghiệp
Cơ - Điện tử
Trang 10Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Đại hội đồng cổ đông: Quyết định các vấn đề quan trọng của Công ty
- Hội đồng quản trị, ban kiểm tra: Đại diện hội đồng cổ đông
- Giám đốc: Chịu trách nhiệm chỉ đạo và lãnh đạo mọi công tác của Công ty
thông qua các phòng ban chức năng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
và Đại hội cổ đông về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phòng KH-XNK: Chịu trách nhiệm đưa ra các bản dự thảo, giúp giám đốc
vạch ra phương hướng nhiệm vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như theo dõi việc thực hiện các kế hoạch đặt ra,đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi tình hình xuât nhập khẩu thành phẩm, hàng hóa, linh kiện lắp ráp…
- Văn phòng Công ty: là đơn vị tổng hợp hành chính, giúp giám đốc chỉ đạo
công tác quản lý
- Phòng TC- KT: Chuyển các thông tin kế toán thành các thông tin tài chính
giúp cho các nhà lãnh đạo nắm rõ tình hình tài chính của Công ty từ đó đưa ra quyết định sản xuất kinh doanh phù hợp
- Các xưởng sản xuất: Là nơi sản xuất, chế tạo, lắp ráp các sản phẩm điện,
điện tử… Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa có 3 xưởng sản xuất
- Các Công ty thành viên:
+ Công ty TNHH một thành viên công trình Viettronics
Giám đốc : Ông Vũ Hải Vĩnh
Trụ sở chính: 21 Phố Đông Các, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
Điện thoại: (04) 775 4364 Fax : (4) 775 4270
Email: vnc2@viettronics.com.vn
Trang 11
+ Công ty TNHH một thành viên Viettronics Medda
Giám đốc: Ông Nguyễn Công Uẩn
Địa chỉ: Số 2, phố Chùa Láng, Phường Láng Thượng, Hà Nội
Điện thoại : (4) 3835 2723 Fax : (4) 3775 4963
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa
Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa (trong đó phần vốn góp của Nhà Nước là 51%) là một trong những doanh nghiệp lớn trực thuộc tổng Công ty
Cổ phần Điện tử và Tin học Việt Nam có chức năng sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm cơ điện, cơ điện tử, điện, điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, thiết bị nghe nhìn, thiết bị viễn thông, thiết bị tự động hóa, thiết bị điều khiển, trang thiết bị y tế, trạm biến áp dưới 35 KV…và các thiết bị công nghệ phục vụ cho các dự án thủy điện lớn của Việt Nam Ngoài
ra Công ty còn có chức năng kinh doanh bất động sản, kinh doanh nhà hàng… Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm điện tử, điện gia dụng với các nghành nghề kinh doanh đăng kí như sau:
- Sản xuất và mua bán đại lý: Máy móc và thiết bị điện tử, tự động hóa, Radio, Tivi và thiết bị truyền thông, dụng cụ và trang thiết bị y tế
- Xây dựng: Công trình dân dụng, công nghiệp, viễn thông, phát thanh, truyền hình và trạm biến áp điện
- Kinh doanh: Bất động sản (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá nhà đất), dịch vụ khách sạn, nhà hàng (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quan bar)
- Sản xuất và mua bán đại lý: Thiết bị điện, điện lạnh cơ khí, kim loại, khoáng sản, các sản phẩm chế tạo từ cao su, thiết bị và hệ thống xử lý môi trường, thiết bị nâng hạ, thang máy, thiết bị cảnh báo bảo vệ, thiết bị phòng cháy nổ, thiết bị phòng thí nghiệm phục vụ sản xuất, nghiên cứu và đào tạo
Trang 12- Dịch vụ: Cung cấp các chuyên gia kĩ thuật về lĩnh vực điện, điện tử ,điện lạnh (chỉ được hoạt động sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép)
- Tư vấn, giám sát thi công công trình lắp đặt đường dây và trạm biến áp đến
110 KV
- Tư vấn, thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV
- Thiết kế kiến trúc công trình
Từ khi Cổ phần hóa, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không chỉ tập trung vào các mặt hàng điện, điện tử mà đã mở rộng ra nhiều lĩnh vực khác Hiện nay, Công ty đang thực hiện các dự án cho các nhà máy thủy điện như dự án điện A Vương, dự án Uông Bí, dự án Pleikong, dự án Buonkuop, dự án Scada- Văn Quán, dự án Vinpeal - TTGCN Các dự án này nằm ở miền Bắc và miền Nam nước ta Ngoài ra công ty còn thực hiện các dự
án cung cấp thiết bị điện, điện tử cho các cơ quan như dự án cung cấp cân cho Hải Quan (dự án D1011) Công ty thực hiện mua bán các hàng hóa, chủ yếu là các thiết bị y tế, máy móc và thiết bị điện Thiết bị y tế thường được bán cho các công ty xuất nhập khẩu thiết bị y tế và các bệnh viện, trung tâm y tế theo đơn đặt hàng Bên cạnh đó, công ty còn cung cấp các dịch vụ khác như:
- Dịch vụ cho thuê nhà đất, cho thuê văn phòng, nhà xưởng
- Dịch vụ trông xe cho các đơn vị, các nhân có nhu cầu
- Dịch vụ ủy thác
- Dịch vụ bảo hành Tivi,VCD
Ngoài các dòng sản phẩm và dịch vụ nêu trên, công ty còn là đại diện độc quyền của một số tập đoàn chế tạo thiết bị y tế cao cấp nước ngoài như: Tập đoàn chế tạo máy thở nhân tạo (Respironics Co.Ltd - Hoa kỳ),Tập đoàn chế tạo máy siêu âm chẩn đoán (Medison — Hàn quốc), Tập đoàn thiết bị y tế (Paramount — Nhật bản)…
Trang 13Trong những năm vừa qua, do chiếm lĩnh được một thị phần đáng kể ở Đông Nam Á, Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa đã cung cấp và thực hiện dịch vụ bảo hành đối với một số lượng lớn hàng hóa do công ty sản xuất hoặc nhập khẩu từ nước ngoài Hệ thống bán hàng và bảo hành sau bán hàng của Công ty được bố trí đều theo địa lý trong cả nước, đó là một trong những yếu tố quyết định để đạt được những thành tích như ngày hôm nay.
Kể từ năm 1998, ngoài việc tham gia cung cấp các loại sản phẩm trong các lĩnh vực như: Video, Audio, Informatics…, Công ty Điện tử Đống Đa đã liên tiếp tham gia và trúng nhiều gói thầu Quốc tế lớn cung cấp các trang thiết bị y
tế lớn ở Việt nam và trong khu vực Xuất phát từ tình hình và yêu cầu thực tế
về việc tập trung phát triển lĩnh vực điện tử y tế chuyên ngành, ngày 19 tháng
11 năm 2004 Công ty Điện tử y tế Medda được thành lập thuộc Công ty Điện
tử Đống Đa Hiện nay Công ty Điện tử y tế Medda đang kết hợp với các Công
ty Điện tử y tế của Mỹ, Nhật bản, Hàn quốc triển khai hàng loạt các dự án chế tạo các thiết bị điện tử y tế công nghệ cao như:
- Các loại máy điện tim 3 kênh, 6 kênh, 12 kênh
- Các loại máy theo dõi bệnh nhân (Patient Monitoring)
- Các loại máy siêu âm chẩn đoán (màu và đen trắng)
- Các loại máy X-Quang công nghệ digital (di động và cố định)
Ngoài ra, tại Công ty còn có phòng kiểm tra chất lượng vi tính đã được Bộ Công nghiệp phê chuẩn Các sản phẩm do Công ty sản xuất ra được kiểm soát bởi hệ thống quản lý chất lượng ISO9001 và đạt tiêu chuẩn cấp quốc gia và quốc tế
1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty tổ chức kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân quyền
Trang 14Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty
Chức năng nhiệm vụ:
- Kế toán trưởng (trưởng phòng TC- KT) phụ trách chung, thực hiện tổ chức
chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán tại Công ty, tiến hành phân tích kinh tế, tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kiểm tra việc thực hiện ghi chép
và chấp hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ, và là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước Công ty và cấp trên về công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình
- Kế toán tổng hợp: Hàng tháng tiến hành tập hợp chi phí, tính giá thành,
xác định kết quả sản xuất kinh doanh, lên sổ kế toán và lập báo cáo tài chính Đồng thời lphụ trách việc lập phiếu thu, phiếu chi.Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn có trách nhiệm cùng với kế toán trưởng thực hiện quyết toán, thanh tra, kiểm tra công tác tài chính của Công ty
- Kế toán tiền lương: Tính toán và ghi sổ các nghiệp vụ trả lương cho cán
bộ công nhân viên trong Công ty, trích lập các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn
Trưởng phòng KT- TC
Phó phòng KT- TC
KT
Tổng
hợp
KT TSCĐ, vật tư
KT công nợ Thủquỹ
KT ngân hàng
Trang 15- Kế toán ngân hàng: Phụ trách giao dịch với ngân hàng để thanh toán trong
nội bộ công ty và với khách hàng, mở tín dụng, L/C
- Kế toán TSCĐ, kế toán vật tư: Theo dõi phân loại tài sản theo từng bộ
phân, phòng ban đồng thời theo dõi tình hình biến động tăng giảm của TSCĐ hàng tháng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ Tham gia kiểm kê tài sản, công
cụ dụng cụ khi kiểm kê đồng thời tổng hợp đề xuất xử lý chênh lệch kiểm kê trình bày lên Ban giám đốc
- Kế toán công nợ với khách hàng: Theo dõi và kiểm soát chặt chẽ các hợp
đồng kinh tế đồng thời theo dõi công nợ phải thu, phải trả theo hợp đồng đã
ký với khách hàng
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của Công ty, thực hiện việc thu, chi tiền
mặt khi có đầy đủ chữ kí trên phiếu thu, phiếu chi Thực hiện việc kiểm kê quỹ tiền mặt vào cuối ngày, kiểm tra két sắt và niêm phong két cẩn thận và báo cáo tình hình tồn quỹ tiền mặt cho kế toán trưởng, thực hiện nộp tiền mặt vào ngân hàng
Bộ máy kế toán có nhiệm vụ thực hiện và tổ chức công tác kế toán để giúp cho nhà quản lý nắm bắt được tình hình tài chính của Công ty từ đó phân tích đưa ra được những phương hướng kế hoạch phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh cho Công ty Có thể nói rằng một Công ty muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thì không thể không có bộ phận tài chính kế toán
1.3.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán, chính sách kế toán
Hiện tại Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 15/ QĐ-BTC của
Bộ tài chính ra ngày 20/6/2006 Theo đó chính sách kế toán áp dụng như sau:
- Niên độ kế toán: Trùng với năm dương lịch Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán: Theo Quý
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
Trang 16- Phương pháp khấu hao: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng, trích khấu hao và phân bổ khấu hao theo tháng
- Xác định thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc và tuân theo chuẩn mực kế toán số 02
• Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau
+ Đã xuất hóa đơn cho khách hàng
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu được ghi nhận khi kết quả của giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy
- Phương pháp tính trị giá hàng xuất kho là phương pháp bình quân
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Hệ thống Báo cáo kế toán:
+ Lập theo quý: bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kế quả kinh doanh
+ Lập theo năm: Bao gồm 4 loại Báo cáo tài chính theo đúng quy định của Bộ Tài chính
+ Lập theo kế toán quản trị gồm có: Báo cáo doanh thu, Báo cáo công
nợ phảu thu, phải trả, Báo cáo quỹ
- Phương pháp phân bổ giá vốn: tiêu thức phân bổ tùy thuộc vào từng loại hình doanh thu, theo thỏa thuận giữa các bên tham gia dự án
Trang 171.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống Tài khoản kế toán
Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Công ty đã sử dụng hệ thống tài khoản kế toán tương đối đầy đủ theo quyết định 15/QĐ- BTC Tên các tài khoản vẫn giữ nguyên như trong Quyết định 15, tuy nhiên để phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh cũng như để tiện cho công tác quản lý, các tài khoản được chi tiết theo từng đối tượng như: theo từng ngân hàng, theo từng dự án
Ví dụ:
- TK1121: Tiền gửi bằng VNĐ tại ngân hàng
TK 5151 Lãi tiền gửi, tiền vay
TK 5154 Cổ tức lợi nhuận được chia
TK 5155 Lãi chênh lệch tỷ giá hợp đồng
TK 5157 Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Tk 154 không những được sử dụng trong việc tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành thành phẩm mà còn được Công ty sử dụng trong việc tập hợp các chi phí phát sinh (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) cho các dự án
1.3.4 Hình thức kế toán, hệ thống sổ, chứng từ, báo cáo
Công ty áp dụng hình thức Nhật kí chung trên hệ thống phần mềm kế toán Esoft Financials của công ty phần mềm Esoft Phần mềm kế toán này được
Trang 18thiết kế bao gồm đầy đủ các phần hành kế toán chủ yếu như: kế toán tài sản cố định, vật tư, hàng hóa phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Đồng thời phần mềm còn chứa các chức năng tự động chuyển sổ, tổng hợp số liệu và xuất báo cáo Các chức năng này giúp rút ngắn thời gian làm việc, giảm lượng công việc cho kế toán, xử lý thông tin kịp thời, nhanh chóng và chính xác.
Các loại sổ chủ yếu mà Công ty sử dụng đó là:
+ Sổ cái các Tài khoản
+ Sổ chi tiết các Tài khoản
Trang 19Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ
Kế toán
SỔ
KẾ TOÁN CHI TIẾT
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
SỔ NHẬT
KÍ CHUNG
SỔ CÁI
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
SỔ NHẬT
KÍ ĐẶC
BIỆT
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi cuối tháng
hoặc định kỳ
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Trang 20Việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật kí chung và các
sổ Cái cũng như sổ chi tiết…đều được thực hiện thông qua phần mềm kế toán ESOFT FINANCIALS Phần mềm kế toán này được thiết kế riêng để phù hợp với đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Để thuận tiện cho việc theo dõi và quản lý, hiện tại phần mềm gồm phân hệ
kế toán sau: hệ thống, kế toán, hàng hóa, vật tư, Tài sản cố định, giá thành, báo cáo, trợ giúp Mỗi nhân viên kế toán đều có một máy tính riêng, được cài đặt phần mềm kế toán và mỗi người chịu trách nhiệm quản lý và bảo mật đối với chương trình mà mình được giao
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán khi có phần mềm kế toán
Trang 21Giao diện màn hình kế toán máy ESoft financials
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
2.1 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa
2.1.1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa là một Công ty lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh ở nhiều lĩnh vực như: mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tham gia các dự án, sản xuất chế tạo sản phẩm cơ, điện, điện tử Trong đó, sản xuất chế tạo sản phẩm là hoạt động sản xuất kinh doanh trọng tâm và chủ yếu Các sản phẩm từ quá trình sản xuất như thiết bị điện, điện tử…đã gắn liền với Công ty ngay từ những năm đầu thành lập cho đến hôm nay và góp phần hình thành thương hiệu cho Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa Để tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận thì quá trình sản xuất phải được kiểm soát một cách chặt chẽ Bên cạnh đó, công tác tổ chức hạch toán quá trình sản xuất cũng phải được chú trọng Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp và liên quan mật thiết đến nhau đó là: giai đoạn kế toán chi phí sản xuất và giai đoạn tính giá thành sản phẩm
Muốn hạch toán chi phí sản xuất một cách chính xác, hợp lý đòi hỏi việc đầu tiên mà nhà quản lý phải tiến hành là xác định chính xác đối tượng kế toán chi phí sản xuất Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí tức là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí Tại Công ty, việc tổ chức sản xuất được tiến hành theo định mức đề ra Điều này có nghĩa là, số lượng, chủng loại sản phẩm sẽ được định
Trang 23rõ trước khi sản xuất và quá trình sản xuất sẽ phải được tiến hành theo sát với các định mức đã được định sẵn Để lâp được các định mức này, Công ty sẽ phải căn cứ vào các hợp đồng kinh tế đã thỏa thuận và kí kết theo sự thỏa thuận với khách hàng Ngoài ra, còn phải căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất của kỳ trước, của năm trước, và kế hoạch, phương hướng phát triển của Công ty trong kỳ Mỗi một sản phẩm mà Công ty sản xuất ra đều có quy trình công nghệ cụ thể, với các công đoạn sản xuất được quy đinh rõ ràng về trình
tự cũng như thao tác kĩ thuật Thêm vào đó, các sản phẩm này đòi hỏi sự chính xác và đúng trình tự kĩ thuật quy định Từ đặc điểm về tổ chức sản xuất
và đặc điểm quy trình công nghệ ta có thể xác định được đối tượng kế toán chi phí sản xuất của Công ty là toàn bộ quy trình sản xuất của mỗi loại sản phẩm Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp lao động sống với tư liệu lao động
và đối tượng lao động để hình thành nên sản phẩm Quá trình sản xuất đó, Công ty phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định để sản xuất Chúng ta để ý thấy rằng, có những chi phí như chi phí về nguyên nhiên vật liệu, các khoản phải trả cho người lao động tham gia sản xuất Những chi phí này là những chi phí phát sinh cụ thể cho từng sản phẩm, từng chủng loại sản phẩm cho nên chúng ta có thể xác định được riêng cho từng sản phẩm Nhưng cũng có những khoản chi phí phát sinh chung tại phân xưởng hay toàn Công ty chứ không thể tính riêng cho bất kỳ sản phẩm nào như chi phí điện, điện thoại, khấu hao máy móc thiết bị…Do đó, chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa được hạch toán theo hai phương pháp sau:
Trang 24
- Phương pháp trực tiếp: dùng để tập hợp các chi phí phát sinh cho từng loại sản phẩm Đó là các chi phí về nguyên nhiên vật liệu, chi phí nhân công
- Phương pháp gián tiếp : dùng để tập hợp các chi phí phát sinh chung cho toàn phân xưởng như chi phí điện nước, điện thoại, chi phí khấu hao máymóc thiết bị dùng trong phân xưởng, công cụ dụng cụ xuất dùng…
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê thường xuyên, tính giá vật tư, công cụ, dụng
cụ xuất kho theo phương pháp kiểm kê thường xuyên
2.1.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành phẩm
Như chúng ta đã biết, đối tượng tính chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Do
đó, đối tượng tính giá thành sản phẩm là thành phẩm ở bước chế tạo cuối cùng Bởi vì các sản phẩm mà Công ty sản xuất ra có số lượng lớn, nhiều mẫu
mã, chủng loại khác nhau, cho nên để giảm thiểu tối đa công việc cho kế toán Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành có một vài đặc điểm khác với các doanh nghiệp khác Công ty tính giá thành dựa vào định mức có sẵn từ đầu kỳ Cụ thể như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng sản phẩm là những khoản chi phí được định mức từ đầu kỳ cho nên khi tính vào giá thành, hai loại chi phí này là cố định
- Chi phí sản xuất chung như điện, điện nước, điện thoại… và các khoản phải trích theo lương sẽ được tính chung cho toàn bộ phân xưởng sau đó sử dụng tiền lương trả cho công nhân làm tiêu thức phân bổ để tính chi phí cho từng sản phẩm cụ thể Sở dĩ như vậy là vì phân xưởng hạch toán phụ thuộc vào Công ty, các khoản chi phí sản xuất chung hay các khoản phải trích theo lương phải dùng tiêu thức phân bổ để phân bổ cho từng sản phẩm cụ thể
Trang 25Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa tính giá thành vào cuối mỗi quý, như vậy kỳ tính giá thành là 1 quý Cuối mỗi quý, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, tính giá thành sản phẩm đề từ đó xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phầnViettronics Đống Đa
Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa có 3 xưởng sản xuất, đó là:
Xí nghiệp Cơ - Điện tử
Xưởng thiết bị điện tử
Trung tâm giải pháp công nghệ Vietrronics
Các xưởng hạch toán kế toán phụ thuộc vào Công ty cho nên việc hạch toán chi phí sản xuất cũng phải hạch toán phụ thuộc, hàng tháng xưởng sẽ chuyển lên công ty các chứng từ liên quan đến các chi phí sản xuất phát sinh,
và việc tập hợp, tổng hợp, ghi sổ được thực hiện tại phòng TC - KT
Để thuận tiện cho việc đi sâu tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm, em chọn Xí nghiệp Cơ - Điện tử Xí nghiệp Cơ - Điện tử là một xưởng sản xuất, nằm ngay trong khuôn viên của Công ty, các sản phẩm của Xí nghiệp gồm có:
• Tủ điện, giá đỡ, công tơ điện, kệ trưng bày sản phẩm
• Tăng âm các loại:
• Hộp cứu hỏa các loại
• Lò đốt rác
• Thang cáp Hiện nay, hai sản phẩm chủ yếu tại Xí nghiệp là hộp cứu hỏa (hay còn gọi
là hộp phòng cháy chữa cháy) và thiết bị tăng âm (còn gọi là tăng âm).Hộp cứu hỏa là sản phẩm thuộc cơ khí còn tăng âm là sản phẩm thuộc điện tử Doanh thu hai sản phẩm này mang lại chiếm khoảng 68% doanh thu của cả Xí nghiệp Bởi Xí nghiệp Cơ - Điện tử hạch toán phụ thuộc cho nên việc kế toán
Trang 26chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đều được tiến hành tại phòng TC-
KT của Công ty Tại xưởng của Xí nghiệp Cơ - Điện tử có một nhân viên kế toán làm nhiệm vụ theo dõi tình hình hoạt động và cung cấp các chứng từ số liệu về tình hình sản xuất lên Công ty theo từng tháng, các nhân viên kế toán tại phòng sẽ tiến hành hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Tuy nhiên, tất cả mọi hoạt động sản xuất đều phải được sự chỉ đạo từ phía Công ty, từ việc ký hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua nguyên vật liệu, đưa ra định mức chi phí sản xuất…Công ty cũng đang nỗ lực hết mình trong việc kiểm soát chi phí sản xuất của Xí nghiệp nhằm đạt mục tiêu tiết kiệm chi phí, giảm giá thành và tăng doanh thu Sau đây là quy trình sản xuất sản phẩm hộp cứu hỏa của Xí nghiệp Cơ - Điện tử:
Sơ đồ 2.1 : Quy trình sản xuất sản phẩm hộp cứu hỏa
HànUốn
Đột dập
Đóng gói
Trang 27Sơ đồ 2.2 : Quy trình sản xuất tăng âm
Để minh họa cho quá trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa em xin lấy số liệu của Quý 1 năm 2008 tại Xí nghiệp Cơ - Điện tử, với hai chủng loại sản phẩm chính là hộp cứu hỏa và tăng âm
Tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, chúng ta nghiên cứu các vấn đề sau:
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Như ta đã biết, nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào không thể thiếu của quá trình sản xuất Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trực tiếp làm nên sản phẩm cho Công ty
Tại Xí nghiệp Cơ- Điện tử, mỗi loại sản phẩm có nhu cầu về chủng loại, về
số lượng nguyên vật liệu khác nhau Nhưng nhìn chung tỷ trọng nguyên vật liệu trong tổng chi phí sản xuất tương đối lớn (trung bình khoảng 51%)
Đối với các sản phẩm hộp cứu hỏa, nguyên vật liệu chính trực tiếp sản xuất
ra sản phẩm gồm có: tôn tấm, sơn, khóa, sơn tĩnh điện, ngoài ra các nguyên vật liệu phụ đi kèm là ốc vít, que hàn, đá mài, kính…
Với sản phẩm tăng âm, nguyên vật liệu trực tiếp có:
Mỗi một loại sản phẩm khác nhau thì yêu cầu về thành phần của nguyên vật liệu là khác nhau Sản phẩm nào cũng nguyên vật liệu chính và nguyên vật
Làm vỏ
máy
Làm vỉ mạch, bo mạch
CắmLinh kiện
Cânchỉnh
Hàn
Lắp rápĐóng gói
Trang 28liệu phụ đi kèm với nó Tuy vậy, Công ty không phân định rõ đâu là nguyên vật liệu chính, đâu là nguyên vật liệu phụ mà tất cả đều được gọi chung là nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm
Tất cả nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đều phải tự mua ngoài Nhưng khác với các doanh nghiệp sản xuất khác, nguyên vật liệu của Công ty khi mua về không nhập vào kho mà chuyển thẳng vào xưởng để dùng ngay vào sản xuất sản phẩm Nghĩa là, khi có nhu cầu về nguyên vật liệu, Công ty sẽ liên hệ ngay với nhà cung cấp và nguyên vật liệu mua về được dùng ngay vào sản xuất, hình thức thanh toán chủ yếu là thanh toán bằng tiền mặt
Từ đặc điểm của nguyên vật liệu ta có thể khái quát đặc điểm kế toán chi phí nguyên vật liệu tại Công ty như sau :
- Vì nguyên vật liệu được chuyển thẳng cho sản xuất không qua kho nên kế toán không phải mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập xuất vật tư, nhưng để kiểm soát được quá trình sử dụng vật tư, Công ty sử dụng phiếu nhập và phiếu xuất vật tư
- Nguyên vật liệu mua về sử dụng cho sản xuất sẽ được phản ánh trực
tiếp vào TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chứ không sử dụng TK 152_ Nguyên vật liệu Đến cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển từ TK 621 sang TK 154_ chi phi sản xuất kinh doanh dở dang toàn bộ chi phí nguyên vật
liệu mua trong kỳ Như vậy, giá trị của nguyên vật liệu chưa dùng hết sẽ được giữ lại trên số dư cuối kỳ của TK 154 và chuyển sang kỳ sau
Tài khoản sử dụng
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này dùng để
phản ánh NVL mua về dùng để sản xuất sản phẩm, TK 621 được mở chi tiết cho từng loại sản phẩm
Trang 29
Nội dung và kết cấu của TK 621
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu mua về sản xuất sản phẩm Bên Có: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất sản phẩm
TK 621 không có số dư cuối kỳ
Quy trình hạch toán và các chứng từ sử dụng
Hàng tháng Xí nghiệp Cơ- Điện tử gửi lên cho Công ty một bảng “ Báo cáo sản xuất tiêu thụ “ của một tháng, nội dung của báo cáo sẽ cho biết về kết quả tiêu thụ của tháng trước và kế hoạch sản xuất của tháng này Báo cáo sẽ được ban lãnh đạo Công ty xem xét và ký duyệt Báo cáo được duyệt sẽ là định hướng sản xuất cho Xí nghiệp trong tháng đó Sau đây là trích báo cáo sản xuất tiêu thụ tháng 1 năm 2008 phần kế hoạch sản xuất tháng 2 năm 2008
Biểu 2.1 Kế hoạch sản xuất tháng 2 năm 2008
vị
Số lượng
Đơn giá (đ)
Thành tiền (đ)
Trang 30từng loại sản phẩm chính là phần chi phí nguyên vật liệu có trong giá thành của sản phẩm, Ví dụ về định mức nguyên vật liệu trong quý 1 năm 2008 của 3 sản phẩm hộp cứu hỏa đó là: Hộp cứu hỏa CH5, CHT1, CHT3.
Biểu 2.2 Định mức Chi phí nguyên vật liệu của một số sản phẩm hộp cứu
trình sản xuất thì dùng TK 33881_ phải trả ngắn hạn khác để phán ánh số tiền
phải trả nhà cung cấp Trường hợp nhân viên lấy tiền tạm ứng đi mua nguyên
vật liệu thì sẽ được hạch toán vào TK 141_Tạm ứng.
Để hiểu rõ hơn về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Cổ
phần Viettronics Đống Đa ta xem sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu sau
Trang 31(1): Mua nguyên vật liệu thanh toán ngay bằng tiền mặt
(2): Chưa thanh toán cho người bán
(3): Thanh toán bằng tiền tạm ứng
(4): Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vào cuối kỳ
Các chứng từ được sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, phiếu thu (của bên bán nguyên vật liệu), hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Sau đây là mẫu phiếu chi số 215 : với nội dung là chi mua nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm hộp cứu hỏa trong quý 1 năm 2008, đi kèm với phiếu chi số 215 sẽ có phiếu thu (của bên bán nguyên vật liệu), hóa đơn GTGT, giấy
đề nghị thanh toán
Biểu 2.4 Mẫu phiếu chi số 215
Tk 3388
CÔNG TY CP VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
Số 56 Nguyễn Chí thanh, Hà Nội
PHIẾU CHI
Số 215 Ngày 18 tháng 3 năm 2008
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Mộng Sơn
Địa chỉ: 56 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
Sơn TT sơn tĩnh điện các sp cơ khí – HCH 621 3.594.900
Sơn mua que hàn, đá cắt các loại làm HCH 621 5.150.000
Sơn mua bulong, ốc vít các loại làm HCH 621 1.600.000
VAT Sơn mua bulong, ốc vít các loại HCH 1331 785.279
Trang 32Sau đây là phiếu thu (của bên bán nguyên vật liệu), giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn GTGT của khoản mục mua thép lá làm hộp cứu hỏa trong phiếu chi số 215 :
Biểu 2.5 Phiếu thu của bên bán nguyên vật liệu
CÔNG TY KIM KHÍ NGỌC SƠN Mẫu số C30- BB
Ngày 30 tháng 1 năm 2008 Nợ:
Có:
Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Định
Địa chỉ: Công ty CP Viettronics Đống Đa
Lý do nộp : Thanh toán mua thép lá
Số tiền : 5.975.025 (viết bằng chữ: năm triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn không trăm hai lăm đồng chẵn)
Trang 33Biểu 2.6: Giấy đề nghị thanh toán
CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
56 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Kính gửi: Ông Giám đốc Công ty CP Viettronics Đống Đa
Đề nghị ông cho thanh toán các khoản sau:
TT Diễn giải Mục đích sử dụng lượ Số
ng
Đơn giá Thanh toán
Hà Nội ngày 14 tháng 2 năm 2008
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người lập
Trang 34Biểu số 2.7: Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 30 tháng 1 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Kim khí Ngọc Sơn
Địa chỉ: 53 La Thành, Q Đống Đa, Há Nội
MST: 0100854090
Họ tên người mua hàng: Đỗ Văn Xạ
Tên đơn vị: Công ty CP Viettronics Đống Đa
Địa chỉ: 56 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS 0100102455
Cộng tiền hàng: 5.690.500Thuế suất thuế VAT: 5% Tiền thuế GTGT: 284.525Tổng cộng tiền thanh toán: 5.975.075
Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu chín trăm bảy mưoi lăm nghìn không trăm
bảy năm đồng.
Mẫu số: 01 GTKT-3LL QB/2007B
0030483
Trang 35ĐƠN VỊ : …… Mẫu số: 01-VT
BỘ PHẬN: …….
PHIẾU NHẬP KHO Ngày 14 tháng 2 năm 2008 Số 212
Có:……….
Họ, tên người được giao: Đỗ Văn Xạ
Theo: HĐ GTGT số 0030483 ngày 30 tháng 1 năm 2008
Nhập tại kho: Công ty
Đơn vị
Số lượng Đơn
giá
Thành tiền theo
ctừ
thực nhập
Người lập phiếu Người giao hàng Kế toán trưởng Thủ kho
Khi tính giá mua nguyên vật liệu, nhà cung cấp đã tính luôn cả phí vận chuyển cho nên, nguyên vật liệu mua về được vận chuyển thẳng vào Xí nghiệp Cơ - Điện tử, và sẽ được cán bộ quản lý tại Xí nghiệp kiểm tra kĩ lưỡng về: số lượng, mẫu mã, quy cách, chủng loại, chất lượng của nguyên vật liệu mua về Sau khi thỏa mãn các yêu cầu về số lượng, quy cách, phẩm chất,
kế toán viết phiếu nhập kho vật tư để có thể sử dụng ngay cho sản xuất Phiếu nhập kho có 2 liên, một liên thủ kho (người nhận hàng) giữ và một liên chuyển lên phòng TC - KT,trên phiếu nhập kho phải có chữ ký của người giao hàng, thủ kho (người nhận hàng) và kế toán trưởng Ví dụ về mẫu phiếu nhập kho cho nguyên vật liệu thép lá dùng để sản xuất hộp cứu hỏa
Biểu 2.8: Phiếu nhập kho
Trang 36Trước khi đưa vật tư vào sử dụng, người nhận vật tư sẽ phải kiểm tra một
lần nữa về số lượng và chất lượng, sau đó, kế toán mới tiến hành lập phiếu xuất kho nguyên vật liệu Sau khi lập xong, người lập phiếu và kế toán trưởng
ký xong chuyển lên cho Giám đốc Công ty, giao cho người nhận cầm phiếu xuống nhận hàng Để đảm bảo không có sự gian lận xẩy ra, người nhận nguyên vật liệu trong phiếu nhập kho và người nhận trong phiếu xuất kho là hai người khác nhau và độc lập với nhau Từ hai phiếu nhập kho và xuất kho,
kế toán có thể theo dõi được tình hình sử dụng nguyên vật liệu sản xuất, nhằm tăng cường việc kiểm soát chi phí nguyên vật liệu
Biểu 2.9 Phiếu xuất kho
Tên, người nhận hàng: Phùng Văn Chiến Địa chỉ: xưởng cơ khí
Xuất kho: Làm sp cơ khí
Tại kho: Công ty
Xuất ngày 14 tháng 2 năm 2008
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
Trang 37Sau đây là trích sổ chi tiết TK 621 với 2 sản loại sản phẩm là hộp cứu hỏa và tăng âm
Trang 38CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA
Xí nghiệp Cơ - Điện tử
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (trích)
Tài khoản: 621- Chi phí nguyên vật liệu Đối tượng pháp nhân: Xí nghiệp Cơ - Điện tử
Quí 1 năm 2008
Phát sinh luỹ kế Nợ: 310.555.625
Có: 310.555.625
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2008
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
Chứng từ Diễn giải đối ứng TK Số phát sinh
XNHCH Hộp cứu hỏa
18/03/08 215 Sơn mua bulông, ốc vít các loại làm HCH 1111 1.600.000
18/03/08 215 Sơn mua que hàn, đá cắt các loại làm HCH 1111 5.150.000
18/03/08 215 Sơn TT sơn tĩnh điện các sp cơ khí, HCH 1111 3.594.900
18/03/08 214 Sơn mua điện tử các loại cho máy BA tăng âm 1111 1.811.500
18/03/08 214 Sơn TT mua dây điện tử các loại cho máy BA tăng âm 1111 6.915.600
31/03/08 VTXN Tỏa nhiêt AC 250x110 thiếc hàn làm TÂ 33881 14.600.000
Trang 39liệu trực tiếp
Trang 40Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao mà Công ty phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm bao gồm: lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp độc hại), ngày lễ phép, tiền thưởng…Ngoài ra chi phí tiền lương còn bao gồm các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ
Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp tại xưởng Xí nghiệp Cơ - Điện tử
Xí nghiệp Cơ - Điện tử có khoảng 35 công nhân, làm việc tại Xí nghiệp buổi sáng từ 8h đến 11h30, buổi chiều từ 1h30 đến 5h Nhìn chung, giờ giấc làm việc của mỗi công nhân là tương đối ổn định,làm theo giờ hành chính, không có hiện tượng làm ca hay làm thêm giờ
Nguyên tắc tính lương: Công ty tính lương cho công nhân sản xuất tại Xí nghiệp Cơ - Điện tử mỗi tháng một lần, căn cứ tính lương là theo ngày lương
cơ bản của mỗi công nhân là số ngày công mà công nhân làm việc Ngày lươg
cơ bản của công nhân được xác định dựa vào bậc thợ, trình độ tay nghề, mức
độ thành thạo, kinh nghiệm làm việc… Ngoài ra lương còn bao gồm cả lương của ngày lễ, phép, chế độ, phụ cấp độc hại Để tính thời gian làm việc của công nhân trong một tháng, Xí nghiệp đã sử dụng “ Bảng chấm công” Bảng chấm công được ghi hàng ngày từ ngày 1 đến ngày 31 hàng tháng
Công ty không phân chia lương cán bộ quản lý phân xưởng mà tính luôn vào chi phí nhân công trực tiếp
Các khoản phải trích theo lương
Cũng như tất cả các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh khác, Công
ty cũng tiến hành trích các khoản phải trích theo lương theo đúng quy định của Bộ Tài chính Các khoản phải trích và tỷ lệ trích gồm có:
+ Đối với BHXH: Công ty trích 15% lương cơ bản, người lao động chịu 5% + Đối với BHYT: Công ty trích 5% lương cơ bản, người lao động chịu 1% + Đối với KPCĐ: Công ty trích 2% lương
Chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp