ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM NGÔN NGỮ VÀ VĂN HOÁ _EN07 _THI TRẮC NGHIỆM Ghi chú(Đ) là đáp án đúng Câu 1 Bất cứ cái gì có gắn với sự sáng tạo của con người trong quá trình lao động đều được coi là sản phẩm của văn hoá. a. Đúng (Đ) b. Sai Câu 2 Bên cạnh cái rất riêng của mỗi ngôn ngữ thì giữa các ngôn ngữ vẫn có nhiều điểm tương đồng trong sự phản ánh thế giới hiện thực, hay nói rõ hơn là giữa ngôn ngữ A và ngôn ngữ B sẽ có một mức độ gần gũi nào đó trong cách tư duy ngôn ngữ (trong khi giữa ngôn ngữ A và C thì mức độ gần gũi sẽ kém hơn. a. Đúng (Đ) b. Sai Câu 3 Các liên hệ về lượng giữa các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, ở thế giới khách quan là khách quan, thì tập hợp các số đếm thành những hệ thống ký mã từ vựng để ghi nhận các lien hệ về lượng đó ở mỗi ngôn ngữ khác nhau lại không hoàn toành giống nhau. a. Đúng (Đ) b. Sai Tài liệu này dùng cho ngành học ngôn ngữ anh hệ từ xa ehou của Trường Đại Học Mở Hà Nội
Trang 1ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM NGÔN NGỮ VÀ VĂN HOÁ _EN07 _THI TRẮC NGHIỆM
Ghi chú(Đ) là đáp án đúng
Câu 1
Bất cứ cái gì có gắn với sự sáng tạo của con người trong quá trình lao động đều được coi là sản phẩm của văn hoá.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 2
Bên cạnh cái rất riêng của mỗi ngôn ngữ thì giữa các ngôn ngữ vẫn có nhiều điểm tương đồng trong sự phản ánh thế giới hiện thực, hay nói rõ hơn là giữa ngôn ngữ A và ngôn ngữ B sẽ có một mức độ gần gũi nào đó trong cách tư duy ngôn ngữ (trong khi giữa ngôn ngữ A và C thì mức độ gần gũi sẽ kém hơn.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 3
Các liên hệ về lượng giữa các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, ở thế giới khách quan là khách quan, thì tập hợp các số đếm thành những hệ thống
ký mã từ vựng để ghi nhận các lien hệ về lượng đó ở mỗi ngôn ngữ khác nhau lại không hoàn toành giống nhau.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 4
Các số đếm tập hợp thành một hệ thống ký hiệu đặc thù khu biệt hẳn với các hệ thống từ vựng – tức các lớp từ vựng khác trong ngôn ngữ.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 5
Trang 2Các thành ngữ này có nghĩa biểu trưng, chủ yếu là dưới hình thái ẩn dụ hóa Diễn ra quá trình tương hợp hội nghĩa ở bình diện ngữ nghĩa và quá trình đẳng kết ở bình diện ngữ pháp.
Đầu rơi máu chảy
Cùng trời cuối đất.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 6
Các từ chỉ số đều có những ý nghĩa biểu trưng nhất định, không còn ý nghĩa biểu vật định lượng khách quan của các từ biểu thị dãy số tự nhiên từ
1 đến 10.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 7
Cách xưng hô của người Việt không phức tạp hơn của người châu Âu?
a Đúng
b Sai (Đ)
Câu 8
Cái ý nghĩa biểu trưng / ý nghĩa định lượng biểu trưng tục ngữ này là do một tập hợp nhiều yếu tố ngôn ngữ và văn hóa quy định.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 9
Chưa có một ngôn ngữ nào trên thế giới như tiếng Việt khi lấy khái niệm Nước một loại chất lỏng tồn tại trong ao hồ, sông, biển … để gọi tên một vùng đất (Country) mà những người thuộc một dân tộc hay nhiều dân tộc khác nhau cùng chung sống.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 10
Trang 3Có nhiều loại số đếm, nhưng các loại sau đây là phổ quát:
1 Số từ thứ tự
2 Số từ số lượng
3 Số thập phân/ phân số…
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 11
Còn ở góc độ ngôn ngữ học, số đếm trong ngôn ngữ chính là bằng chứng cụ thể về kiểu tư duy mà con người nhận thức khía cạnh lượng của vật chất khách quan, rồi dạng thức hóa nó bằng các quy tắc ngôn ngữ riêng ở từng ngôn ngữ.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 12
Đặc trưng ngữ nghĩa của thành ngữ: 2 tầng ngữ nghĩa được tạo bằng phương thức so sánh và ẩn dụ hóa.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 13
Dù ở đâu thì giữa ngôn ngữ và văn hoá vẫn có một mối quan hệ không thể tách rời.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 14
Giữa ngôn ngữ và văn hoá, ngôn ngữ dân tộc và văn hoá dân tộc, có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, chúng phát triển trong sự tác động qua lại lẫn nhau.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 15
Trang 4Hai từ lúa và nước, có sự gắng kết với hàng loạt các từ khác với nhiều tầng nghĩa khác nhau, đã làm nên cái phong phú và đặc sắc của chúng mà trong các ngôn ngữ khác không thể tìm thấy được.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 16
Hệ thống số đếm cổ điển Ả Rập cho thấy một hệ số đối lập giữa 2 loại ký hiệu cơ bản khu biệt nhau ở những hình thái giống đực và giống cái.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 17
Không những thế, văn hoá còn là sự biểu hiện tính đa dạng của bản sắc địa phương mà ta thường gọi là những đặc trưng của văn hoá miền vùng.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 18
Lê Nin nhận định về vai trò của ngôn ngữ: Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 19
Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá từ lâu đã trở thành một mối quan tâm đặc biệt của các của các nhà ngôn ngữ học trên thế giới.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 20
Một tập hợp hệ thống các tục ngữ, ở đấy, nói chung, các từ chỉ số bao giờ cũng có ý nghĩa biểu trưng tục ngữ không còn giữ lại nguyên vẹn cái ý nghĩa biểu vật định lượng chính xác của các từ chỉ số trong dãy số tự nhiên.
a Đúng (Đ)
Trang 5b Sai
Câu 21
Nếu như ở các ngôn ngữ không thuộc văn minh lúa nước, thì các từ như cây lúa, lúa, thóc, gạo, cơm, xôi, nếp … chỉ được thể hiện bằng một từ duy nhất rice (tiếng Anh), riz (tiếng Pháp) hoặc puc (tiếng Nga).
a Sai
b Đúng (Đ)
Câu 22
Ngôn ngữ là công cụ tư duy, phản ánh quá trình nhận thức đó thông qua
sự xuất hiện các từ chỉ số - tức các số đếm.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 23
Ngôn ngữ là một trong những đặc trưng nhất của một vài nền văn hoá -dân tộc nào.
a Đúng
b Sai (Đ)
Câu 24
Ngôn ngữ Việt phản ánh rõ nét nền văn minh lúa nước – cách thức chia cắt thế giới của người Việt.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 25
Ngôn ngữ Việt phản ánh rõ nét nền văn minh lúa nước (nông nghiệp) thể hiện cách thức chia cắt thế giới khách quan; thể hiện qua cách tri nhận về không gian.
a Sai
b Đúng (Đ)
Câu 26
Trang 6Nguyên tắc cấu tạo các mã số cơ bản phản ánh những căn cứ thực tế không giống nhau ở mỗi dân tộc, đồng thời ghi nhận “trình độ” tư duy tính đếm của chính những dân tộc ấy.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 27
Nhóm từ chỉ các động tác gặt hái, thu hoạch và làm ra thóc gạo: cắt, gặt, trục, đập, phơi, quạt, rê, xay, giã.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 28
Nhóm từ chỉ các động tác từ gạo làm thành cơm: vo, đãi, thổi, nấu, sơ, xới, ghế, hẩm …
a Sai
b Đúng (Đ)
Câu 29
Nhóm từ chỉ các sản phẩm của thóc sau khi xay giã: gạo lứt, gạo cội, tấm, cám, trấu …
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 30
Nhóm từ chỉ phẩm chất của cơm: dẻo, rền, thơm, bùi, chín tới, sống, khê, nhão …
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 31
Nhóm từ chỉ tính chất của hạt thóc, hạt gạo: khén, mẩy, chắc, lép, gẫy, đớn, hẩm
a Đúng (Đ)
b Sai
Trang 7Câu 32
Nhóm từ ngữ chỉ các hoạt động hoặc công đoạn gieo trồng, chăm bón cho cây lúa phát triển: gieo, cấy, làm cỏ, bón phân, tát nước.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 33
Nhóm từ ngữ chỉ các loại bánh làm bằng gạo, nếp: bánh đa, bánh đúc, bánh bèo, bánh trôi, bánh trán…
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 34
Nhóm từ ngữ chỉ các loại xôi (cơm nếp): xôi trắng, xôi vò, xôi đỗ, xôi lúa, xôi gấc, xôi hành mỡ, xôi nén …
a Sai
b Đúng (Đ)
Câu 35
Nhóm từ ngữ gọi tên cây lúa, tiền thân của cây lúa và các bộ phận chính của cây lúa: thóc giống, mộng, mạ, cây lúa, đòng, gié, chẽn, bông, rơm, rạ…
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 36
Những thành ngữ mượn được dùng trong hình thức dịch nghĩa chung của thành ngữ ra tiếng Việt.
Ví dụ: Miệng ăn núi lở (Tọa thực sơn băng)
Đủ ăn đủ mặc (Phong y túc thực ).
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 37
Những thành ngữ sau cấu tạo theo quy tắc đối và điệp giữa các thành tố gọi
là thành ngữ ẩn dụ hóa đối xứng.
Trang 8Ví dụ: Trên đe dưới búa, lừa thầy phản bạn,hứa hươu hứa vượn.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 38
Những tục ngữ mà nghĩa tục ngữ liên quan đến những bài học kinh nghiệm
về nhận thức các hiện tượng tự nhiên và xã hội khác thông qua các ý nghĩa biểu trưng của các từ chỉ số.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 39
Nói tới mặt biểu hiện bên ngoài của mối quan hệ giữa văn hoá và ngôn ngữ
là nói tới khả năng quan sát được những sự liên quan giữa văn hoá và ngôn ngữ trên cơ sở những dấu hiệu, ký hiệu cụ thể.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 40
Nước luôn là một yếu tố quan trọng nếu không nói là quyết định đối với nghề trống lúa nước Chính vì lẽ đó mà từ nước hiển nhiên trở thành một
từ văn hoá điển hình trong vốn từ vựng tiếng Việt.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 41
Ở khía cạnh này, văn hoá có mối quan hệ khăng khít với tư duy và mang bản sắc dân tộc rất rõ.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 42
Phân biệt ngôn ngữ và lời nói: Ngôn ngữ mang tính xã hội ,có tính khái quát và trừu tượng còn lời nói mang tính cá nhân, cụ thể.
a Đúng (Đ)
Trang 9b Sai
Câu 43
Qua hệ thống từ xưng gọi, ta có thể nói rằng, mối quan hệ giữa ngôn ngữ
và văn hoá trong tiếng Việt được biểu hiện qua hệ thống từ vựng phong phú hơn nhiều so với các ngôn ngữ Âu châu.
a Sai (Đ)
b Đúng
Câu 44
Quan niệm đúng đắn về bản chất của ngôn ngữ: ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội và là một hiện tượng xã hội đặc biệt.
a Sai
b Đúng (Đ)
Câu 45
Số 2 đọc giống từ “chắc chắn” và “dễ dàng” của tiếng Trung Quốc Nó được xem là con số may mắn, tượng trưng cho tính cân đối và bền vững Con số này kết nối với nguyên tố Thổ - tượng trưng cho sự ổn định và lòng quyết tâm.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 46
Số 3 đọc giống từ “phát triển” hay “ra đời” của tiếng Trung Quốc - tượng trưng cho cuộc sống và sự dư dả Nó ngoài ra cũng được cho là con số may mắn vì có liên quan đến nguyên tố Mộc - nguyên tố của sự sáng tạo và hoàng hôn hay sự "ra đời".
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 47
Số 4 được xem là con số cực kỳ không may mắn bởi vì nó đọc giống từ
“chết” trong tiếng Trung Quốc, do đó, nó đại diện cho sự bất hạnh và được
Trang 10tránh sử dụng nhiều nhất có thể Con số này liên kết với nguyên tố Mộc -nguyên tố đại diện cho cái chết và sự tái sinh.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 48
Số 5 là một trong những con số mạnh mẽ và nhiều năng lượng nhất trong
số học phương Tây Đặc tính của nó là sự hòa hợp xã hội cao Trong khi bạn có thể hiểu số 5 tượng trưng cho nguồn gốc, khả năng thích nghi, sự phiêu lưu, tình yêu tự do và sự đa dạng, nó cũng có thể mang nghĩa thiếu tập trung, không đáng tin, bê tha và nghiệp ngập.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 49
Số 6 trong tiếng Trung Quốc phát âm giống từ “giàu sang”, “sinh lợi” và
“suôn sẻ” Do đó, nó trở thành con số mang lại điềm lành và may mắn Con
số 666 của phương Tây cũng được xem là tốt theo văn hoá phương Đông vì
nó “nhân ba” may mắn Số 6 liên kết với nguyên tố Kim - nguyên tố tượng trưng cho tiền bạc và sự thuyết phục.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 50
Số 7 là con số tốt theo số học phương Đông vì nó đọc giống những từ diễn
tả sự thống nhất và kết nối Nó có mối quan hệ với nguyên tố Kim - nguyên
tố của sự đa dạng trong tình bạn và các mối quan hệ khác.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 51
Số 8 là con số thịnh vượng nhất trong văn hóa phương Đông vì nó phát âm giống từ “giàu sang” theo tiếng Trung Quốc Con số này được xem là cực kì may mắn và xuất hiện trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống hằng ngày như số
Trang 11điện thoại, ngày kết hôn, bảng số xe,… Số 8 có sự liên kết với nguyên tố Thổ
- nguyên tố của sự bền vững, quyết tâm và mục đích trong lĩnh vực tiền bạc
và thành công.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 52
Số 9 là con số tốt theo số học phương Đông vì nó đọc giống từ “mãi mãi” trong tiếng Trung Quốc và tượng trưng cho sự trường thọ Theo truyền thống, con số này cũng liên kết với hoàng đế và là con số duy nhất kiên kết với nguyên tố Hỏa - nguyên tố của động lực và sự thật.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 53
Tất cả những tình cảm tốt đẹp, những cách tư duy của người Việt đều mang một dấu ấn độc đáo từ cây lúa, điều này thể hiện qua hàng loạt các từ vựng nói về lúa hay có liên quan đến lúa.
a Sai
b Đúng (Đ)
Câu 54
Thành ngữ ẩn dụ hóa đối xứng phi đẳng kết:
Là thành ngữ mà cấu trúc của chúng 2 vế đối xứng nhau chỉ đồng nhất về thuộc tính ngữ pháp mà không có sự đồng nhất về ngữ nghĩa Tính không đồng nhất này thể hiện ở quan hệ đối không hoàn chỉnh giữa các thành tố đối ứng đan chéo nhau giũa 2 vế.
Ví dụ:
Miệng ăn núi lở
Gieo gió gặp bão.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 55
Trang 12Thành ngữ biểu thị khái niệm bằng hình ảnh biểu trưng.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 56
Thành ngữ định danh sự tình, sự kiện, trạng huống.
a Đúng
b Sai (Đ)
Câu 57
Thành ngữ định danh sự vật, hiện tượng, quá trình.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 58
Thành ngữ đối xứng có tiết tấu hay tính nhịp điệu nhờ vào việc ghép kết các yếu tố cấu tạo thành ngữ theo luật hài âm:
+ Lặp âm : “ Chân ướt chân ráo ”
+ Hợp thanh: “ Đầu sóng ngọn gió ”
+ Hiệp vần: “ Được voi đòi tiên ”
+ Xây nhịp đôi: “ Thề sống thề chết ”
+ Thiết lập quan hệ đối xứng giữa các yếu tố cùng phạm trù: “ Trống đánh xuôi kèn thổi ngược.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 59
Thành ngữ là loại đơn vị định danh bậc hai, nghĩa là nội dung của thành ngữ không hướng tới điều được nhắc đến trong nghĩa đen của các từ ngữ tạo thành ngữ.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 60
Thành ngữ là một cụm từ cố định.
Trang 13a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 61
Thành ngữ là một loại tổ hợp từ cố định, bền vững về hình thái – cấu trúc, hoàn chỉnh, bóng bẩy về ý nghĩa, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày, đặc biệt là trong khẩu ngữ.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 62
Thành ngữ là những đơn vị định danh của ngôn ngữ.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 63
Thành ngữ mượn được dùng trong hình thức dịch toàn bộ các yếu tố ra tiếng Việt tương đương và giữ nguyên cấu trúc.
Ví dụ :
Ra sống vào chết (Xuất sinh nhập tử )
Tọa lập bất an (đứng ngồi không yên)
Cưỡi ngựa xem hoa (Tẩu mã khán hoa)
Trăm trận trăm thắng (bách chiến bách thắng).
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 64
Thành ngữ phi đối xứng gồm:
+Thành ngữ phi đối xứng so sánh
Vắng như chùa bà Đanh
+Thành ngữ phi đối xứng ẩn dụ hóa
Bé hạt tiêu.
a Đúng (Đ)
b Sai
Trang 14Câu 65
Thành ngữ vay mượn nước ngoài, chủ yếu là thành ngữ gốc Hán được đọc theo âm Hán- Việt, có thể giữ nguyên hình thái – ngữ nghĩa dịch ra từng chữ (một phần hoặc tất cả các yếu tố) hoặc dịch nghĩa chung của thành ngữ
có thay đổi trật tự các yếu tố cấu tạo.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 66
Thành phần từ vựng của thành ngữ, nói chung là ổn định, nghĩa là các yếu
tố cấu tạo nên thành ngữ hầu như được giữ nguyên khi sử dụng, mà trong nhiều trường hợp không thể thay thế bằng yếu tố khác.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 67
Theo nghĩa hẹp thì văn hoá được hiểu là mức độ học vấn từ chưa biết chữ cho tới học vị tiến sĩ “Đây là cách hiểu phổ biến không chỉ trên giấy tờ mà ngay cả trong giao tiếp hàng ngày”.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 68
Theo nghĩa hẹp thì văn hoá được hiểu là mức độ học vấn từ chưa biết chữ cho tới học vị tiến sĩ.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 69
Theo nghĩa này, văn hoá được đặt trong mối quan hệ tương tác mang tính
xã hội giữa các thành viên của cộng đồng dựa trên những tập quán, thói quen đã được xác lập qua nhiều đời và được củng cố thành ý thức xã hội tồn tại trong chiều sâu tư duy của dân tộc.
a Đúng (Đ)
Trang 15b Sai
Câu 70
Thứ sáu ngày 13 trong văn hóa phương Tây được coi là xui xẻo.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 71
Thuật ngữ “ ngôn ngữ” mà ta đang nghiên cứu cũng giống như ngôn ngữ trong “ngôn ngữ hội họa”, “ngôn ngữ điện ảnh” “ ngôn ngữ âm nhạc”.
a Đúng
b Sai (Đ)
Câu 72
Tín hiệu ngôn ngữ có tính đơn trị.
a Đúng
b Sai (Đ)
Câu 73
Tín hiệu nhân tạo là cái gì đó kích thích vào giác quan của con người làm cho con người tri nhận được, tín hiệu phải nói lên một cái gì đó ngoài nó.
a Sai
b Đúng (Đ)
Câu 74
Tính đặc biệt của ngôn ngữ thể hiện ở : ngôn ngữ không thuộc kiến trúc thượng và hạ tầng,không mang tính giai cấp và không phát triển theo con đường đột biến.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 75
Trong các kết cấu thành ngữ định lượng không xác định, người Việt thường dùng số từ ba hoặc kết hợp từ chỉ số 3 với các từ chỉ số khác: dăm
ba, ba bẩy hai mốt ngày, tò te kèn thổi tiếng năm ba, …
a Đúng (Đ)
Trang 16b Sai
Câu 76
Trong các ngôn ngữ Âu châu các từ chỉ thân tộc họ hàng ít có hiện tượng được chuyển sang dùng làm từ xưng gọi.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 77
Trong ngôn ngữ, đặc điểm của nền văn hoá dân tộc được lưu giữ rõ ràng nhất.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 78
Trong tiếng Việt thì cùng chỉ một đối tượng là lúa nhưng có rất nhiều tên gọi khác nhau tuỳ vào giai đoạn sinh trưởng của cây lúa: thóc, giống, mộng,
mạ, cây lúa, đòng, gié, chẽn, bông, rơm, rạ …
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 79
Trong tiếng Việt, các từ xưng gọi có những đặc điểm tiêu biểu sau đây:
- Có số lượng rất lớn.
- Không có tính thuần nhất về cách sử dụng.
- Có nhiều hiện tượng đồng âm, đồng nghĩa.
- Có sự lấn át của các từ xưng gọi vốn xuất xứ từ các danh từ chỉ quan hệ thân tộc, họ hàng.
- Từ xưng gọi giàu nghĩa tình thái mà ít mang sắc thái trung hoà.
a Đúng (Đ)
b Sai
Câu 80
Trong tiếng Việt, hiện tượng chuyển từ chỉ thân tộc họ hàng sang làm từ xưng gọi diễn ra thường xuyên và rất phổ biến.