1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập hóa học ma tran dac ta de ck 1 hoa 10

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập Hóa học Ma trận Đặc Tả Đề CK 1 Hóa 10
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học 10
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 809,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ma trận dung số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng 1 Cấu tạo nguyên tử Thành phần của nguyên tử Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử Lớp, phân lớp và cấu hình electron tuần hoàn các nguyên

Trang 1

MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I

MÔN: HOÁ HỌC 10 THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT

Trắc nghiệm 7 điểm: 28 câu; Tự luận 3 điểm: 2 câu

a Ma trận

dung

số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

1 Cấu tạo

nguyên

tử

Thành phần của nguyên tử

Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử

Lớp, phân lớp và cấu hình electron

tuần

hoàn

các

nguyên

tố hoá

học

Cấu tạo bảng tuần hoàn

Xu hướng biến đổi tính chất của đơn chất, biến đổi thành phần và tính chất của hợp chất trong 1 chu kỳ và trong 1 nhóm

Định luật tuần hoàn –

ý nghĩa của bảng tuần hoàn

kết hoá

học

Liên kết hydrogen và tương tác Van der waals

%

37.5

%

15% 12.5

%

15%

%

30.0

%

100.0

%

b Bản đặc tả

TN (số câu)

TL (số ý) TN TL

1 Cấu tạo nguyên tử

Thành phần

của nguyên tử

Thông hiểu – Trình bày được thành phần của nguyên

tử (nguyên tử vô cùng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần:

hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp vỏ tạo nên bởi các electron (e);

điện tích, khối lượng mỗi loại hạt)

Trang 2

– So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước nguyên tử

Vận dụng Xác định thành phần nguyên tử Nguyên tố hoá

học Nhận biết – Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối 1 C2

Thông hiểu – Trình bày được khái niệm về nguyên tố

hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử

Vận dụng – Tính được nguyên tử khối trung bình

(theo amu) dựa vào khối lượng nguyên tử

và phần trăm số nguyên tử của các đồng

vị theo phổ khối lượng được cung cấp

Mô hình

nguyên tử và

orbital nguyên

tử

Nhận biết – Nêu được khái niệm về orbital

nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong

1 AO

Thông hiểu – Trình bày và so sánh được mô hình của

Rutherford–Bohr với mô hình hiện đại

mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử

– Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp

Lớp, phân lớp

và cấu hình

electron

Nhận biết – Viết được cấu hình electron nguyên tử

theo lớp, phân lớp electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của

20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn

C8

Thông hiểu – Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp

ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng

2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Cấu tạo bảng

tuần hoàn

Nhận biết – Nêu được về lịch sử phát minh định

luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

– Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dựa theo cấu hình electron)

Thông hiểu – Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn

các nguyên tố hoá học và nêu được các khái niệm liên quan (ô, chu kì, nhóm)

– Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hoá học: kim loại, phi kim, khí hiếm)

Xu hướng biến

đổi tính chất

của đơn chất,

biến đổi thành

phần và tính

chất của hợp

chất trong 1

chu kỳ và trong

Thông hiểu – Giải thích được xu hướng biến đổi bán

kính nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (dựa theo lực hút tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài cùng và dựa theo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều từ trên xuống dưới)

– Nhận xét và giải thích được xu hướng

Trang 3

1 nhóm biến đổi độ âm điện và tính kim loại, phi

kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A)

– Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu

kì Viết được phương trình hoá học minh hoạ

Định luật tuần

hoàn – ý nghĩa

của bảng tuần

hoàn

Nhận biết – Phát biểu được định luật tuần hoàn

Thông hiểu – Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần

hoàn các nguyên tố hoá học: Mối liên hệ giữa vị trí (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học) với tính chất và ngược lại

3 Liên kết hoá học

Quy tắc octet Thông hiểu – Trình bày và vận dụng được quy tắc

octet trong quá trình hình thành liên kết hoá học cho các nguyên tố nhóm A

C14 Liên kết ion Nhận biết – Nêu được cấu tạo tinh thể NaCl 1 C15

Thông hiểu - Giải thích được vì sao các hợp chất ion

thường ở trạng thái rắn trong điều kiện thường (dạng tinh thể ion)

– Trình bày được khái niệm và sự hình thành liên kết ion (nêu một số ví dụ điển hình tuân theo quy tắc octet)

C17 C18

Vận dụng – Lắp được mô hình phân tử, tinh thể

NaCl (theo mô hình có sẵn)

Liên kết cộng

hoá trị

Thông hiểu – Trình bày được khái niệm và lấy được

ví dụ về liên kết cộng hoá trị (liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc octet

– Trình bày được khái niệm về liên kết cho nhận

– Phân biệt được các loại liên kết (liên kết cộng hoá trị không phân cực, phân cực, liên kết ion) dựa theo độ âm điện

- Trình bày được khái niệm năng lượng liên kết (cộng hoá trị)

C20

Vận dụng – Viết được công thức Lewis của một số

chất đơn giản

– Giải thích được sự hình thành liên kết 

và liên kết  qua sự xen phủ AO

C22

C30

Liên kết

hydrogen và

tương tác Van

der waals

Nhận biết – Nêu được vai trò, ảnh hưởng của liên

kết hydrogen tới tính chất vật lí của H2O

– Nêu được khái niệm về tương tác van der Waals và ảnh hưởng của tương tác này tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất

C24

Thông hiểu – Trình bày được khái niệm liên kết

hydrogen

Vận dụng - Vận dụng để giải thích được sự xuất

hiện liên kết hydrogen (với nguyên tố có

độ âm điện lớn: N, O, F)

- Vận dụng liên kết hydrogen và tương tác Van der waals để giải thích các hiện

C27 C28

Trang 4

tượng thực tiễn

- Vận dụng năng lượng liên kết và liên kết hydrogen trong việc so sánh tính acid của HF và HCl

c Đề kiểm tra

I Phần trắc nghiệm (7.0 Điểm)

Câu 1 Đặc điểm của hạt electron là

A mang điện tích dương và có khối lượng B mang điện tích âm và có khối lượng

C không mang điện và có khối lượng D mang điện tích âm và không có khối lượng

Câu 2 Dãy nào gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?

A 168X X X,178 ,188 B 18 17 18

9X X X, 8 , 8 C 16 17 14

8X X X, 8 , 7 D 16 32 18

8X X X,16 , 8 Câu 3 Nguyên tử nguyên tố Z có 7 proton, 8 neutron Ký hiệu nguyên tử nào sau đây được viết đúng?

A 157Z B 7

15Z C 15

7Z

Câu 4 Trong tự nhiên, copper có 2 đồng vị bền là 63Cu và 65Cu Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54 Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của đồng vị 63Cu là bao nhiêu?

Câu 5 Nhận xét nào sau đây là đúng về nguyên tử nguyên tố nitrogen (N)?

A có 3AO B có 3 electron hoá trị C thuộc nguyên tố s D Có 5AO và có 3 electron độc thân Câu 6 Lớp M có các phân lớp electron là:

Câu 7 Cấu hình electron nguyên tử nào được viết đúng?

A 1s22s22p63s2 B 1s22s22p53s2 C 1s22s22p63s23d2 D 1s22s22p63s23p44s2

Câu 8 Nguyên tử và ion nào sau đây có cấu hình electron là 1s22s22p6

A Cl, Na+ B Ne, F- C Fe, Li+ D N, O

2-Câu 9 Hãy dự đoán cấu hình electron các nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố kim loại

A 1s22s22p63s2, 1s22s22p63s23p1 B 1s22s22p63s23p5, 1s22s22p63s23p64s1

C 1s22s22p63s23p6, 1s22s22p63s23p63d64s2 D.1s22s22p63s23p63d64s2, 1s22s22p63s23p63d104s24p5

Câu 10 Cho cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X như sau: 1s22s22p63s23p63d104s1 Nguyên tố X thuộc khối nguyên tố

Câu 11 Cho các phát biểu sau:

(a) NaOH là một base mạnh và có phản ứng minh hoạ là 2NaOH + CO2 -> Na2CO3 + H2O

(b)Al(OH)3 có cả tính acid và tính base, có thể phản ứng với cả base và acid:

Trang 5

Al(OH)3 + NaOH  Na[Al(OH)4]

Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3 + 3H2O

(c) Trong dãy các hydroxide của các nguyên tố chu kỳ 3: H2SiO3 là acid rất yếu, H3PO4 là acid trung bình, H2SO4 là acid mạnh, HClO4 là acid rất mạnh

(d) Trong dãy oxide cao nhất của các nguyên tố chu kỳ 3: Na2O có tính base mạnh nhất (Na2O là basic oxide), Cl2O7 có tính acid mạnh nhất (Cl2O7 là acidic oxide) và Al2O3 vừa có tính acid vừa có tính base:

Al2O3 + 2NaOH +3H2O  2Na[Al(OH)4]

Al2O3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O

Số phát biểu đúng là

Câu 12 Nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VA có cấu hình electron là

A [Ne]3s23p1 B [Ne]3s23p4 C [Ne]3s23p3 D [Ne]3s23p6

Câu 13 Theo quy tắc octet, xu hướng chung của các nguyên tử nguyên tố nhóm IA là nhường

A 2 electron B 3 electron C 1 electron D 4 electron

Câu 14 Nguyên tử chlorine khi hình thành liên kết hoá học với nguyên tử sodium để tạo thành phân tử sodium chlroride NaCl, nguyên tử chlorine có khả năng nào sau đây?

A Nhường 1 electron B Nhận 1 electron C Góp chung 1 electron D Nhận 2 electron Câu 15 Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về tinh thể NaCl

A Được hình thành từ ion Na+ và 2Cl–

B ion Na+ và ion Cl – có khả năng đẩy nhau

C Xung quanh mỗi ion Na+ có 6 ion Cl– ở gần nhất với Na+

D Các ion Na+ và ion Cl– sắp xếp cạnh nhau không theo một trật tự xác định

Câu 16 Các hợp chất ion thường là tinh thể rắn ở điều kiện thường vì

A Các phần tử tạo nên hợp chất ion là các cation và anion

B Hợp chất ion có dạng lập phương

C Có tương tác yếu giữa các phần tử

D Các cation và anion hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, do đó chúng không chuyển động tự do được Câu 17 Liên kết ion được hình thành bởi

A Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

B Lực đẩy tĩnh điện giữa các ion mang điệnn tích trái dấu

Trang 6

C Sự góp chung electron để tạo thành liên kết trong phân tử hợp chất.

D Cặp electron dùng chung do một nguyên tử đóng góp

Câu 18 Mô tả nào sau đây đúng với sự hình thành liên kết ion trong phân tử CaO?

A Nguyên tử Ca nhường electron

B Ca  Ca2+ +2e; O + 2e  O2-; Ca2+ +O2-  CaO

C Nguyên tử oxygen nhận electron

D Ca  Ca2+ + e; O + e  O2-; Ca2+ +O2-  CaO

Câu 19 Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử

A bằng nhiều electron chung B bằng sự cho – nhận electron

C bằng một hay nhiều cặp electron chung D bằng một hay nhiều electron độc thân

Câu 20 Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị có cực?

(Cho biết độ âm điện của các nguyên tố như sau: Na = 0,93; O = 3,44; Cl = 3,16; H = 2,2; N = 3,04)

Câu 21 Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về sự xen phủ AO?

A Liên kết sigma ( ) được tạo nên từ sự xen phủ bên của 2 AO

B Liên kết pi ( ) được tạo nên từ xen phủ bên của 2 AO p

C Có 3 khả năng xen phủ trục: Xen phủ giữa AO s với AO s; giữa AO s với AO p, giữa AO p với AO p

D Liên kết đôi gồm một liên kết sigma ( )và một liên kết pi ()

Câu 22 Đâu không phải là công thức Lewis?

Câu 23 Quan sát bảng sau về nhiệt độ níng chảy và nhiệt độ sôi của H2O và H2S tại áp suất 1 bar:

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của H2O cao hơn H2S là vì

A Giữa các phân tử H2O có thể tạo thành liên kết hydrogen còn H2S thì không

B Khối lượng phân tử của H2S lớn hơn H2O

C Giữa các phân tử H2O và giữa các phân tử H2S đều có tương tác van der Waals

D Phân tử H2O và H2S đều có liên kết cộng hoá trị có cực

Câu 24 Các liên kết biểu diễn bằng nét đứt có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA Đó là loại liên kết gì?

A Liên kết ion B Liên kết cộng hoá trị có cực

C Liên kết cộng hoá trị không cực D Liên kết hydrogen

Trang 7

Câu 25 Một loại kiên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng Đó là

A Liên kết hydrogen B Liên kết ion

C Liên kết cộng hoá trị D Tương tác van der Waals

Câu 26 Vì sao chất béo không tan trong nước?

A Vì chất béo nhẹ hơn nước

B Vì nước là dung môi phân cực, chất béo là chất không phân cực nên không tan trong dung môi phân cực

C Vì nước có phân tử khối quá nhỏ so với chất béo

D Vì chất béo có chứa mạch carbon dài

Câu 27 Vì sao tắc kè có thể di chuyển trên mặt kính nhẵn dựng đứng?

A Nhờ ở bàn chân tắc kè có chất kết dính nên khi di chuyển chúng bám vào được

B Vì mặt kính có độ nhám sẵn nên chúng có thể bám vào

C Nhờ lực tương tác van der Waals giữa những phân tử của sợi lông trên bàn chân tắc kè với những phân

tử trên mặt kính

D Nhờ lực đẩy giữa 2 cực cùng dấu của phân tử làm cho chúng có thể di chuyển được

Câu 28 Cho bảng độ dài liên kết và năng lượng liên kết của các phân tử như sau:

Nhận xét nào sau đây là đúng về tính acid của các chất trên? Biết rằng tính acid của một số chất càng mạnh nếu phân tử đó càng dễ phân li thành ion H+

A Tính acid của HF, HCl đều mạnh như nhau

B Tính acid của HF, HCl đều yếu như nhau

C HCl có tính acid yếu hơn rất nhiều so với HF

D HF có tính acid yếu hơn rất nhiều so với HCl

II Phần tự luận (3.0 điểm)

Trang 8

Câu 29 (2.0 điểm) Nguyên tử của nguyên tố K có Z = 19

a Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố K

b Viết công thức oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của K

c Viết PTHH khi cho hydroxide của K tác dụng với HCl

Câu 30 (1.0 điểm) Viết công thức electron và công thức Lewis của phân tử NH3

Phụ lục cho đề thi

Ngày đăng: 31/08/2023, 16:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w