1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và tổ chức dạy học dự án chuyên đề vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường vật lí 10 ct gdpt 2018 nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác

128 10 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và tổ chức dạy học dự án chuyên đề vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường vật lí 10 CT GDPT 2018 nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác
Tác giả Võ Quang Huy
Người hướng dẫn ThS. Lê Hải Mỹ Ngân, TS. Cao Thị Sông Hương
Trường học Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Vật lí
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN DẠY HỌC DỰ ÁN VÀ NĂNG LỰC GIAO TIẾP HỢP TÁC (14)
    • 1.1. Dạy học dự án (14)
      • 1.1.1. Khái niệm (15)
      • 1.1.2. Mục tiêu (16)
      • 1.1.3. Đặc điểm (17)
      • 1.1.4. Quá trình xây dựng tiến trình dạy học dự án (19)
    • 1.2. Năng lực giao tiếp và hợp tác (21)
      • 1.2.1. Khái niệm năng lực giao tiếp và hợp tác (21)
      • 1.2.2. Giao tiếp và hợp tác trong hoạt động nhóm (22)
      • 1.2.3. Đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác (26)
  • CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ VỚI GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG – VẬT LÍ 10 (CT GDPT 2018) (13)
    • 2.1. Phân tích nội dung kiến thức trong chuyên đề “Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường” (32)
    • 2.2. Xây dựng dự án “Hội nghị thượng đỉnh về môi trường” liên quan đến chuyên đề “Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường” (38)
      • 2.2.1. Vấn đề (38)
      • 2.2.2. Yêu cầu cần đạt của chuyên đề (39)
      • 2.2.3. Nhiệm vụ dự án (40)
    • 2.3. Thiết kế tiến trình dạy học dự án từ các dự án đã xây dựng (41)
    • 2.4. Đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác ở học sinh (0)
  • CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (62)
    • 3.1. Mục đích thực nghiệm (62)
    • 3.2. Đối tượng thực nghiệm (62)
    • 3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm (0)
      • 3.3.1. Phương pháp quan sát (63)
      • 3.3.2. Phương pháp thống kê toán học (63)
    • 3.4. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sư phạm (63)
      • 3.4.1. Thuận lợi (63)
      • 3.4.2. Khó khăn (63)
    • 3.5. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm (64)
    • 3.6. Diễn biến trong quá trình thực nghiêm sư phạm (65)
      • 3.6.1. Công tác chuẩn bị (65)
        • 3.6.1.1 Tài liệu học tập (65)
        • 3.6.1.2 Chuẩn bị thiết bị dạy học (65)
      • 3.6.2. Diễn biến và kết quả (65)
    • 3.7. Kết quả thực nghiệm (79)
      • 3.7.1. Đánh giá định tính (79)
      • 3.7.2. Phân tích định lượng (91)
        • 3.7.2.1 Đánh giá theo từng thành tố NLGT-HT của nhóm và cá nhân HS (93)
        • 3.7.2.2 Bảng điểm tổng kết của 4 nhóm HS và 4 HS qua 2 sản phẩm dự án (102)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (106)
    • hiện 2 sản phẩm (0)

Nội dung

CƠ SỞ LÍ LUẬN DẠY HỌC DỰ ÁN VÀ NĂNG LỰC GIAO TIẾP HỢP TÁC

Dạy học dự án

Dạy học dự án (DHDA) ra đời vào đầu thế kỉ 20, nhằm phát triển tư duy bậc cao và các kỹ năng sống thiết yếu Phương pháp này tập trung vào việc rèn luyện khả năng hợp tác, giao tiếp, quản lý, tổ chức, điều hành và ra quyết định, đồng thời tích hợp công nghệ thông tin vào quá trình giải quyết công việc và thực hiện sản phẩm.

Dạy học dự án ban đầu được áp dụng trong các môn kỹ thuật tại các trường đại học và cao đẳng, nhưng sau đó đã thu hút sự chú ý tại các nước phát triển và trở nên phổ biến trong chương trình giáo dục phổ thông Nhiều quốc gia hàng đầu như Mỹ, Phần Lan, Đức và Đan Mạch đã thực hiện các nghiên cứu về phương pháp này Tại Việt Nam, từ năm 2008, dạy học dự án đã được triển khai thông qua chương trình “dạy học tương lai” kết hợp với “chương trình dạy học của Intel.”

Hình 1.1 Sơ lược về dạy học dự án

DHDA được xem là một mô hình dạy học linh hoạt, cho phép áp dụng nhiều phương pháp dạy học cụ thể trong quá trình thực hiện Theo ThS Nguyễn Ngọc Thanh, DHDA là mô hình dạy học mà người học giải quyết các tình huống thực tiễn liên quan đến nội dung học tập, nhằm đạt được mục tiêu dạy học Trong mô hình này, người học thường làm việc theo nhóm và hợp tác với các chuyên gia bên ngoài cộng đồng, giúp họ trả lời các câu hỏi và hiểu sâu hơn về nội dung và ý nghĩa của bài học.

Định nghĩa về DHDA từ nhiều tác giả nhấn mạnh rằng đây là một mô hình học tập lấy người học làm trung tâm, kết hợp với các hoạt động dựa trên dự án được thực hiện cẩn thận và bền vững Mô hình này không chỉ liên quan đến các giá trị học thuật mà còn hòa nhập với những vấn đề thực tiễn của thế giới hiện tại.

DHDA là phương pháp dạy học chú trọng vào hoạt động của người học, giúp họ tự giải quyết vấn đề và thực hiện các nhiệm vụ liên quan Quá trình giảng dạy không chỉ tập trung vào các khái niệm cơ bản của môn học mà còn liên kết chặt chẽ với thực tế Nhờ đó, người học có cơ hội phát triển kiến thức, khả năng giải quyết vấn đề và đạt được những kết quả thực tiễn.

DHDA là phương pháp dạy học mà người học thực hiện nhiệm vụ phức hợp, kết hợp lí thuyết với thực tiễn và thực hành Trong quá trình học, người học tự lực cao, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch đến thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh và đánh giá kết quả.

Mô hình DHDA tập trung vào việc phát triển kiến thức và kỹ năng của học sinh thông qua việc giải quyết bài tập tình huống thực tiễn Dự án này giúp học sinh đóng vai trò tích cực như người giải quyết vấn đề, ra quyết định, điều tra viên và viết báo cáo Học sinh thường làm việc theo nhóm và thể hiện kết quả học tập qua sản phẩm và phương thức thực hiện.

Chúng tôi tiếp cận DHDA như một phương pháp dạy học tích cực, tập trung vào người học, trong đó học viên có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ học tập phức hợp dựa trên các vấn đề thực tiễn Phương pháp này kết hợp lý thuyết và thực hành, ứng dụng công nghệ thông tin, và được giám sát bởi giáo viên Qua việc làm việc nhóm để trả lời câu hỏi và tạo ra sản phẩm dự án, học sinh sẽ tiếp thu kiến thức và phát triển năng lực trong quá trình thực hiện.

Phương pháp DHDA hướng đến việc trang bị cho HS các năng lực và phẩm chất từ các nội dung của các môn học

Rèn luyện cho người học các năng lực cần thiết như phát hiện và giải quyết vấn đề trong học tập, làm việc nhóm, giao tiếp và hợp tác, cũng như khả năng sáng tạo, phân tích, tổng hợp và đánh giá.

Rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động nhóm thông qua dạy học dự án không chỉ thúc đẩy sự hợp tác giữa học viên và giáo viên, mà còn giữa các học viên với nhau và cộng đồng Phương pháp này giúp người học tiếp thu kiến thức hiệu quả, đồng thời nâng cao năng lực hợp tác và khả năng giao tiếp Học sinh cũng có cơ hội lựa chọn và kiểm soát việc học của mình, cùng với việc cộng tác với bạn bè, từ đó tăng cường hứng thú học tập.

Rèn luyện phương pháp học tập và nghiên cứu độc lập bao gồm các bước quan trọng như xác định mục đích học tập, lập kế hoạch cụ thể, thực hiện kế hoạch đã đề ra, trình bày kiến thức một cách rõ ràng, kiểm tra và đánh giá kết quả, điều chỉnh phương pháp nếu cần thiết, và cuối cùng là khả năng vận dụng kiến thức cùng kinh nghiệm vào thực tiễn.

DHDA tạo ra một môi trường học tập gần gũi với thực tiễn, nơi người học phải tự giải quyết các vấn đề trong nhiệm vụ được giao Mỗi thành viên trong dự án nhóm cần thực hiện phần việc của mình, điều này không chỉ yêu cầu tính tự lực mà còn đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ Qua đó, các kỹ năng sống như phân tích, tổng hợp, giao tiếp, quản lý, tổ chức, điều hành, ra quyết định và tích hợp công nghệ thông tin vào công việc sẽ được phát triển.

Hình 1.2 trình bày các đặc điểm của DHDA [6], [10], [11]

Hình 1.2 Đặc điểm của DHDA

Dự án này được định hướng thực tiễn, nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể trong cuộc sống Sản phẩm của dự án không chỉ mang tính ứng dụng cao mà còn giúp kết nối kiến thức học tập tại trường với các tình huống thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục và khả năng áp dụng kiến thức của học sinh.

Năng lượng tái tạo đang ngày càng được ưa chuộng hơn so với năng lượng hóa thạch nhờ vào vai trò và lợi ích to lớn của nó Tuy nhiên, việc hoàn toàn thay thế năng lượng hóa thạch bằng năng lượng tái tạo vẫn gặp nhiều thách thức Do đó, phát triển công nghệ thu hoạch năng lượng tái tạo một cách hiệu quả là một nhiệm vụ cấp bách hiện nay.

Định hướng hứng thú là yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn chủ đề và nội dung dự án, giúp tạo sự gần gũi với mong muốn cá nhân Sự hợp tác giữa các thành viên không chỉ thúc đẩy hứng thú trong học tập mà còn khuyến khích việc khám phá kiến thức mới.

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ VỚI GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG – VẬT LÍ 10 (CT GDPT 2018)

Phân tích nội dung kiến thức trong chuyên đề “Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường”

Chuyên đề 10.3 có tính gần gũi với học sinh và chứa đựng nhiều vấn đề thực tiễn, thuận lợi cho việc khai thác và phát triển các dự án trong giảng dạy Tuy nhiên, các yêu cầu cần đạt (YCCĐ) trong chuyên đề này chưa được xây dựng với nội dung kiến thức cụ thể và rõ ràng Do đó, chúng tôi đã tiến hành tham khảo thêm để cải thiện nội dung.

[18], [19], [20], [21], [22], [23], [24], [25], [26], [27] và xây dựng và tổng hợp nội dung kiến thức của chuyên đề 10.3 “Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường”

Bảng 2.1 Bảng phân tích kiến thức trong chuyên đề 10.3

Sự cần thiết bảo vệ môi trường trong chiến lược phát triển của các quốc gia

Ô nhiễm môi trường có tác động tiêu cực đến sự phát triển của con người và sinh vật, làm suy giảm chất lượng không khí Hệ quả là sức khỏe con người bị ảnh hưởng, dẫn đến giảm tuổi thọ trung bình.

Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh và du lịch, gây thiệt hại cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Chất lượng sản phẩm giảm sút, sản lượng cây trồng và thủy sản giảm, làm xấu đi cảnh quan môi trường Ô nhiễm nước làm suy giảm năng suất nông nghiệp, dẫn đến tổn thất cho phát triển kinh tế khu vực nông thôn và đời sống người dân Chi phí xử lý môi trường tăng cao đối với doanh nghiệp và nhà máy, cùng với phí xả thải tăng, ảnh hưởng đến thu nhập kinh tế Ngoài ra, ô nhiễm như khói, bụi và tiếng ồn cản trở phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch làng nghề, khiến lượng khách giảm và ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của cộng đồng làm nghề.

Hoạt động quân sự, bao gồm đóng quân, huấn luyện, diễn tập và vận tải, gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Việc giải quyết nước sạch và vệ sinh môi trường trong các đơn vị bộ đội là rất cần thiết Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng và độ bền của vũ khí trang bị, đồng thời còn tồn tại các chất độc hóa học như chất diệt cỏ, chất hủy diệt rừng và điôxin, cùng với bom, mìn và vật nổ còn sót lại sau chiến tranh tại các khu vực quân sự.

Vai trò của cá nhân và cộng đồng trong bảo vệ môi trường

Sáng tạo các mô hình, các giải pháp mới, hiệu quả trong bảo vệ môi trường

Thực hiện các nghĩa vụ công dân trong bảo vệ môi trường

Tự giáo dục, tự truyền thông nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong nội bộ cộng đồng

Giám sát môi trường, đấu tranh chống các vi phạm, tội phạm về bảo vệ môi trường

Than đá chứa một lượng lớn carbon và được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất Tuy nhiên, quá trình khai thác và chế biến than có tác động tiêu cực đến môi trường và hệ sinh thái Việc đốt than tạo ra nhiều sản phẩm, bao gồm cả chất rắn, gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Các chất ô nhiễm trong nhiên liệu hóa thạch bao gồm khí CO và CH4, góp phần gây ra hiện tượng mưa axit và sự suy giảm tầng ozon Năng lượng hạt nhân cũng có những tác động đến môi trường, cùng với sự biến đổi khí hậu và các chất bay hơi Những yếu tố này đều ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng không khí và sức khỏe con người.

Hàm lượng CO trong khí thải từ quá trình đốt than rất cao, cùng với các nguyên tố bay hơi như thủy ngân và selenium, làm ô nhiễm không khí Sản phẩm khí SO2 và N2O3 cũng gây ra mưa axit, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái, sức khỏe con người và đời sống sinh hoạt, cũng như phá hoại mùa màng Nước thải từ các mỏ than làm ô nhiễm đất, sông hồ và hệ sinh vật Ô nhiễm không khí do than gây ra nhiều bệnh về tim mạch và hô hấp, trong khi tiếp xúc lâu dài với bụi than có thể dẫn đến viêm phổi, xơ phổi và thậm chí hoại tử.

Dầu mỏ là hỗn hợp phức tạp bao gồm nhiều hydrocacbon như alkan và hydrocacbon vòng thơm, cùng với các nguyên tố khác như nitrogen và lưu huỳnh Khi nhiên liệu từ dầu mỏ được đốt cháy, quá trình này sinh ra khí carbon dioxide (CO2).

𝐻 2 𝑂, 𝑁 2 Nhưng do các động cơ đốt trong chưa được hoàn hảo, khí thả sẽ có chứa hydrocacbon, gây hiệu ứng nhà kính

Khai thác dầu mỏ nếu bị tràn dầu sẽ gây ô nhiễm vùng nước biển ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển, ngành du lịch và đánh bắt hải sản,

… Ngoài ra những sự cố như đắm tàu, rò rỉ giếng khoang, dầu loang sẽ làm ô nhiễm đất

Khí thiên nhiên, giống như dầu mỏ và than đá, là nguyên liệu hóa thạch hình thành từ các chất hữu cơ có nguồn gốc từ xác thực vật hoặc động vật bị nén dưới lớp trầm tích Qua hàng triệu năm chịu áp suất và nhiệt độ cao trong lòng đất, các liên kết cacbon trong chất hữu cơ bị phá vỡ, tạo ra khí thiên nhiên hay khí metan nhiệt Tùy thuộc vào độ sâu trong lòng đất, khí thiên nhiên có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm khí tinh khiết, khí đồng hành (các loại khí truyền thống có lợi về mặt kinh tế), và khí đá phiến, khí than, khí chặt từ sa thạch (các loại khí phi truyền thống khó khai thác và kém lợi về kinh tế).

Có 3 loại phản ứng hạt nhân: phản ứng phân hạch, phản ứng tổng hợp và phân rã phóng xạ Năng lượng hạt nhân sẽ được khai thác từ những lò phản ứng hạt nhân được kiểm soát chặt chẽ, tuy nhiên việc rò rỉ khó có thể tránh khỏi (rò rỉ lò phản ứng hạt nhân ở Nhật Bản trong vụ thảm họa kép) Chất thải phóng xạ ở lò phản ứng hạt nhân là mối nguy hiểm lớn đối với con người và môi trường Năng lượng hạt nhân có nguồn gốc từ quặng phóng xạ Uranium cũng là năng lượng không tái tạo vị trữ lượng Uranium cũng có giới hạn

Ô nhiễm không khí xảy ra khi hàm lượng cacbon và nito trong không khí tăng cao, dẫn đến phản ứng hóa học tạo ra axit sunfuric và axit nitric Khi trời mưa, các axit này hòa tan trong nước mưa, làm giảm độ pH của nước Khi độ pH giảm xuống dưới 5.6, hiện tượng mưa axit xuất hiện.

Nguyên nhân: do cá chất thải từ nhà máy, xe cộ gây ra

Mưa axit gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người, dẫn đến các bệnh lý về đường hô hấp như ho và hen suyễn, cùng với các triệu chứng khác như nhức đầu, đau bụng, đau họng và đau mắt Ngoài ra, mưa axit cũng tác động tiêu cực đến cây trồng, vật nuôi, gây suy thoái đất và làm chết thủy vực.

+ Sự suy giảm tầng ozone:

Khí ozone, gồm ba nguyên tử oxy, có hàm lượng rất thấp trong không khí, chỉ chiếm một phần triệu Tuy nhiên, khi khí ozone trở nên đậm đặc, nó chiếm khoảng 1/100.000 trong khí quyển, tạo thành một lớp không khí giàu ozone, thường được gọi là tầng ozone O3.

Hiện tượng giảm ozone trong tầng bình lưu sẽ làm tăng cường độ tia cực tím ở trái đất

Nguyên nhân gây ra vấn đề này bao gồm sự thay đổi khoảng cách giữa mặt trời, gió và tầng bình lưu do các hoạt động tự nhiên, cùng với việc giải phóng quá mức clo và brom từ các hợp chất nhân tạo như CFC, Halon và HCFC Tác hại của tình trạng này rất nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe con người với các bệnh về viêm da, lở loét và các vấn đề về mắt Ngoài ra, nó còn tác động tiêu cực đến cây trồng, hệ sinh thái biển và chu trình sinh hóa.

Biến đổi khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu, bao gồm khí quyển, thủy quyển, sinh quyển và thạch quyển, xảy ra do các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một khoảng thời gian nhất định.

Xây dựng dự án “Hội nghị thượng đỉnh về môi trường” liên quan đến chuyên đề “Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường”

Môi trường là vấn đề quan trọng cần được chú ý ở mọi quốc gia, bao gồm cả các nước đang phát triển và đã phát triển Ô nhiễm môi trường sẽ trở nên nghiêm trọng hơn nếu không có các biện pháp kịp thời để hạn chế và ngăn chặn Tại hội nghị COP26 diễn ra vào ngày 14 tháng 11 năm 2021, 197 quốc gia tham gia Công ước khung của Liên Hợp Quốc đã cam kết hướng tới tương lai bằng cách hạn chế sử dụng năng lượng hóa thạch, đặc biệt là than đá.

Học sinh tham gia hoạt động nhóm sẽ đại diện cho bốn quốc gia: Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản và Hà Lan, nhằm thảo luận về tác động của khai thác và sử dụng năng lượng đến biến đổi khí hậu tại hội nghị cấp cao về môi trường Mỗi quốc gia sẽ trình bày tình hình khai thác nhiên liệu hiện tại và đưa ra các định hướng tương lai để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.

2.2.2 Yêu cầu cần đạt của chuyên đề

Bảng 2.2 Bảng yêu cầu cần đạt và nội dung hoạt động dự án

Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội dung hoạt động dự án

Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường

Thảo luận, đề xuất, chọn phương án và thực hiện được nhiệm vụ học tập tìm hiểu:

- Sự cần thiết bảo vệ môi trường trong chiến lược phát triển kinh tế của các quốc gia

- Vai trò của cá nhân và cộng đồng trong bảo vệ môi trường

- Học sinh thảo luận, tìm hiểu thông qua internet, trình bày về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường bởi việc sử dụng năng lượng

- Học sinh trình bày về sự cần thiết bảo vệ môi trường, vai trò của cá nhân và cộng đồng trong bảo vệ môi trường

- Học sinh tham gia tìm kiếm thông tin khai thác, sử dụng năng lượng trong nước của quốc gia mình đã chọn

Học sinh thực hiện các buổi diễn kịch nhằm nêu bật vấn đề khai thác và sử dụng nhiên liệu hiện nay, đồng thời đưa ra những định hướng thay đổi trong việc sử dụng năng lượng bền vững trong tương lai.

+ Hình thức: GV tổ chức buổi hội

Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường

- Thảo luận, đề xuất, chọn phương án và thực hiện được Nhiệm vụ học tập tìm hiểu:

+ Sơ lược về các chất ô nhiễm trong nhiên liệu hóa thạch

- Thảo luận, đề xuất, chọn phương án và thực hiện được Nhiệm vụ học tập tìm hiểu:

+ Phân loại năng lượng hóa thạch và năng lượng tái tạo

+ Vai trò của năng lượng tái tạo

Một số công nghệ cơ bản để thu năng lượng tái tạo đã được trình bày, trong đó học sinh lần lượt báo cáo và đề xuất các định hướng thay đổi Chủ trì cùng với các nước khác đã đưa ra ý kiến đóng góp cho chương trình.

GV đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh, giúp họ nghiên cứu và hiểu các vấn đề từ cấp độ quốc tế đến cấp độ địa phương, nơi các em sinh sống.

- Học sinh lên kế hoạch tuyên truyền:

Học sinh tiến hành khảo sát thực trạng ô nhiễm môi trường bằng cách thu thập thông tin và lấy ý kiến từ người dân ở một số khu vực dân cư như chợ, nhà ven sông, công trình xây dựng và trường học.

+ Học sinh thảo luận và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường

Học sinh tham gia vào việc tạo ra ấn phẩm tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường Để tăng cường hiệu quả, có thể kết hợp với các câu lạc bộ tổ chức cuộc thi tuyên truyền, khuyến khích sự sáng tạo và tinh thần trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường.

- HS tìm hiểu tình hình khai thác, sử dụng năng lượng trong nước của quốc gia đã chọn

- HS tìm hiểu ảnh hưởng của việc khai thác, sử dụng năng lượng hoá thạch, năng lượng tái tạo đến biến đổi khí hậu

- HS thảo luận, đề xuất các định hướng khai thác, sử dụng năng lượng trong tương lại của quốc gia đã chọn

-Tổ chức cho HS đi thực hiện khảo sát thực tế tại các khu vực trong địa phương

- HS nêu và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường địa phương

- HS giới thiệu, tuyên truyền đến các bạn trong khối, trong trường và người dân

Báo cáo của HS về nội dung đã tìm hiểu thông qua đóng kịch Ấn phẩm truyền thông.

Thiết kế tiến trình dạy học dự án từ các dự án đã xây dựng

Sau khi học xong chuyên đề này, HS có thể đạt được các phẩm chất và năng lực sau:

(1) Trách nhiệm: tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi trường

* Năng lực a) Năng lực chung:

Năng lực giao tiếp và hợp tác:

(2) Trau dồi khả năng trình bày và diễn đạt ý tưởng; sự tương tác tích cực giữa các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ

Để đảm bảo hoạt động phối hợp hiệu quả, việc theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm là rất quan trọng Ngoài ra, sự khiêm tốn trong việc tiếp thu ý kiến đóng góp và tinh thần hỗ trợ, chia sẻ giữa các thành viên cũng góp phần nâng cao hiệu suất làm việc chung.

Đánh giá khả năng hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm là cần thiết để đề xuất điều chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác hiệu quả hơn.

(5) Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm

(6) Biết tìm đọc tài liệu nước ngoài phục vụ công việc học tập b) Năng lực đặc thù:

+ Một số chất ô nhiễm trong nhiên liệu hoá thạch

+ Sự suy giảm tầng ozon

(8) Phân loại được năng lượng hóa thạch và năng lượng tái tạo

(9) Trình bày được vai trò của năng lượng tái tạo

(10) Liệt kê được một số công nghệ cơ bản để thu được năng lượng tái tạo Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:

(11) Thảo luận và đề xuất được:

+ Sự cần thiết bảo vệ môi trường trong chiến lược phát triển kinh tế của các quốc gia

+ Tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với môi trường, kinh tế và khí hậu Việt Nam

(12) Thảo luận và đề xuất được vai trò của cá nhân và cộng đồng trong bảo vệ môi trường

Bảng 2.4 Bảng tóm tắt các hoạt động dạy học

Phương án pháp Công cụ

(6) Hoạt động 1 Đặt vấn đề

PPDH: Hợp tác, trực quan

Giai đoạn 1 tưởng giải quết vấn đề

Học liệu: tài liệu đọc số 1

Quan sát hợp tác nhóm

- Xây dựng tình huống có vấn đề

Xây dựng kế hoạch giải quyết vấn đề

Học liệu: Video khai thác nhiên liệu từ nhiên liệu hoá thạch đến khai thác năng lượng tái tạo

Viết Câu trả lời của học sinh

- Xây dựng ý tưởng và mục tiêu dự án

- Xây dựng kế hoạch và tiêu chí đánh giá sản phẩm 1

Tìm hiểu về năng lượng hoá thạch, năng lượng tái tạo, và tình hình khai thác, sử dụng của các quốc gia đã chọn (tại nhà)

Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ

Rubric đánh giá hợp tác nhóm

Giai đoạn 5: thực hiện DA

Giai đoạn 6+7: Công bố kết

(11) việc khai thác và sử dụng năng lượng các quốc gia (60 phút) hợp tác nhóm Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm 1 giá sản phẩm 1 dự án

Bàn luận vai trò của cá nhân và cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường

PPDH: Hợp tác, trực quan

Câu trả lời của học sinh

Giai đoạn 4 xây dựng kế hoạch và tiêu chí đánh giá sản phẩm 2

Thực hiện sản phẩm truyền thông

Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ

Câu trả lời của học sinh

Giai đoạn 5: thực hiện DA

Báo cáo kết quả hoạt động dự án

Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm 2 Rubric đánh giá hợp tác nhóm

Giai đoạn 6+7: Công bố kết quả và đánh giá sản phẩm 2 dự án

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

1.1 Giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi: “Năng lượng có vai trò gì trong cuộc sống?”

GV đã cho học sinh xem video về tác động tiêu cực của việc khai thác năng lượng hóa thạch đối với môi trường Qua đó, giáo viên đặt câu hỏi: "Môi trường của chúng ta đang chịu những ảnh hưởng gì từ hoạt động khai thác năng lượng này?"

- GV yêu cầu HS hoàn thành cột K và cột W của bảng K-W-L về những điều

HS đã biết và muốn biết về năng lượng và sự ô nhiễm môi trường do việc dụng năng lượng

- GV đặt vấn đề: “Vậy nguyên nhân nào đã gây ô nhiễm môi trường?”

- HS viết cột K và cột W của bảng K-W-L

- HS trả lời các câu hỏi của GV

- GV mời một số HS phát biểu và tổng hợp, nhận xét ý kiến của HS

- GV đưa ra kết luận, tổng kết hoạt động:

Năng lượng có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống tuy nhiên việc sử dụng quá mức đã làm ảnh hưởng xấu đến môi trường

Việc khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng như trong clip đã nêu dẫn đến sự gia tăng lượng khí CO2 và các chất ô nhiễm khác, gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và góp phần vào hiệu ứng nhà kính.

Vậy tại sao việc khai thác và sử dụng năng lượng trên gây ra ô nhiễm môi trường và biện pháp để hạn chế ô nhiễm là gì?

Hoạt động 2: Đề xuất ý tưởng giải quyết vấn đề

2.1 Giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành 4 nhóm (10-12HS/1 nhóm), giao nhiệm vụ và trình chiếu

- GV phát phiếu đánh giá hoạt động nhóm cho mỗi HS

+ “Vậy nguyên nhân gây ra ô nhiễm chủ yếu trong đoạn clip trên là do đâu?”

- GV yêu cầu HS hoạt động theo kỹ thuật Think- Pair- Share để trả lời 3 câu hỏi:

+ “Nhiên liệu sử dụng trong phương tiện giao thông là gì?”

+ “Nhiên liệu này được phân loại là nhiên liệu (năng lượng) gì?

+ “Chất thải sau khi sử dụng năng lượng này là gì? Có ảnh hưởng/ tác hại gi đến môi trường?”

- HS phân tích trong video, tham khảo tài liệu internet, suy nghĩ để trả lời các câu hỏi (Think)

- HS thảo luận, trao đổi cặp đôi với bạn cùng bàn, bà luận về câu hỏi và đưa ra câu trả lời (Pair)

- HS di chuyển, thảo luận nhóm lớn đưa ra câu trả lời cuối cùng, thực hiện trình bày trên bảng nhóm, giấy khổ A2

- GV mời 2 nhóm HS trình bày về câu trả lời của nhóm

- GV mời các nhóm còn lại nhận xét câu trả lời của các nhóm

- GV thu phiếu đánh giá hoạt động nhóm

- GV nhận xét câu trả lời các nhóm và kết luận

- GV tổng kết hoạt động:

Các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm trong clip trên là do:

- Khí thải từ các phương tiện giao thông

- Đốt than, củi, rơm và các chất đốt sinh hoạt của người dân

- Chất thải sinh hoạt của người dân

Nhiên liệu sử dụng trong các phương tiện giao thông chủ yếu là:

- Các chất có nguồn gốc từ dầu mỏ

Các nhiên liệu (năng lượng) trên được phân loại vào năng lượng hoá thạch, năng lượng không tái tạo được

Các chất thải sau khi sử dụng năng lượng có nguồn gốc dầu mỏ là: CO, CO2, H2O, N2, Nox, CO2

Các chất kể trên có tác hại đến môi trường:

- CO, Nox là các khí độc gây nguy hiểm cho con người và các động vật khác

- CO, CO2 là các chất tham gia gây nên hiện tượng hiếu ứng nhà kính gây nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu

Việc khai thác và sử dụng năng lượng hóa thạch đang gây ảnh hưởng đáng kể đến môi trường sống Các quốc gia trên thế giới đang thực hiện các biện pháp khác nhau để khai thác và sử dụng năng lượng này, điều này đặt ra câu hỏi về tác động của chúng đến hệ sinh thái và sự phát triển bền vững.

Hoạt động 3: xây dựng kế hoạch giải quyết vấn đề

3.1 Giao nhiệm vụ học tập

GV đã trình bày một video về quá trình chuyển đổi từ khai thác năng lượng không tái tạo như than đá, dầu mỏ và khí tự nhiên sang năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, điện gió và thủy điện Điều này đặt ra câu hỏi tại sao các quốc gia trên thế giới lại có xu hướng thay đổi hướng khai thác năng lượng như vậy.

- GV yêu cầu HS các nhóm đề xuất ý tưởng về việc tìm hiểu tình hình khai thác năng lượng tại một số quốc gia

Nhóm HS thảo luận và đề xuất các ý tưởng nhằm tìm hiểu về năng lượng, cũng như tình hình khai thác và sử dụng năng lượng tại một số quốc gia.

- HS trình bày ý tưởng của nhóm ra giấy, bảng nhóm

- GV mời lần lượt các nhóm HS trình bày ý tưởng của nhóm về việc tìm hiểu của nhóm

- GV lắng nghe, nhận xét, góp ý

- GV đánh giá tính khả thi của các đề xuất và chốt lại đề xuất

- GV tổng kết hoạt động:

Thống nhất tên nhóm, tên chủ đề cho dự án của nhóm và mục tiêu hướng đến

DA các nhóm lựa chọn

DA: “Hội nghị thượng đỉnh về môi trường”

Dự án nghiên cứu về việc khai thác và sử dụng năng lượng cùng với tác động của nó đến môi trường tại một số quốc gia trên thế giới Nhiệm vụ của dự án bao gồm phân tích các phương pháp khai thác năng lượng, đánh giá ảnh hưởng đến môi trường và đề xuất giải pháp bền vững Tiêu chí đánh giá dự án sẽ dựa trên hiệu quả sử dụng năng lượng, mức độ ô nhiễm môi trường và khả năng phục hồi của hệ sinh thái.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về năng lượng hoá thạch, năng lượng tái tạo, và tình hình khai thác, sử dụng của một số quốc gia đã chọn

4.1 Giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm học sinh chọn một quốc gia mà mình yêu thích, với mỗi nhóm đại diện cho một quốc gia khác nhau Các quốc gia được lựa chọn bao gồm Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản và Hà Lan.

GV yêu cầu nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ được ghi trong phiếu yêu cầu số 1, yêu cầu các em hoàn thành nhiệm vụ tại nhà.

- GV yêu cầu HS cập nhật tiến độ thực hiện nhiệm vụ học tập lên trang NOTION/Zalo được GV cung cấp

- HS thực hiện nhiệm vụ học tập trong phiếu yêu cầu số 1

- HS cập nhật tiến độ thực hiện nhiệm vụ học tập lên trang NOTION đã được

- HS đánh giá hoạt động nhóm của từng thành viên trong nhóm trong phiếu đánh giá hoạt động nhóm số 1

Học sinh nộp kết quả hoạt động tại nhà bao gồm nội dung thực hiện các yêu cầu văn bản (có thể sử dụng ứng dụng soạn thảo), bảng phân công công việc, bảng đánh giá hoạt động nhóm, và bản trình chiếu (có thể sử dụng các ứng dụng hỗ trợ như Canva, PPT, v.v.).

- GV theo dõi quá trình nộp các sản phẩm của các nhóm nhận xét, góp ý điều chỉnh

- GV xác nhận nội dung đã nộp của mỗi nhóm

Hoạt động 5: Báo cáo kết quả tìm hiểu việc khai thác và sử dụng năng lượng các quốc gia

5.1 Giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên yêu cầu học sinh đóng vai trò đại diện cho các quốc gia, báo cáo nội dung mà các em đã tìm hiểu trong hoạt động 4 tại cuộc họp hội nghị thượng đỉnh do giáo viên tổ chức.

- GV đóng vai người chủ trì cuộc họp với vai trò tổ chức buổi họp

- HS thực hiện đóng vai báo cáo nội dung nhóm mình tìm hiểu bao gồm: + Các khái niệm trong phiếu yêu cầu số 1

+ Tình hình khai thác năng lượng của quốc gia nhóm mình chọn

+ Các đề xuất khai thác sử dụng năng lượng của nhóm dành cho quốc gia đó

- Nhóm HS báo cáo thảo luận và phản biện các ý kiến, câu hỏi

- GV nhận xét phần trình bày, của các nhóm

- GV thu phiếu đánh giá sản phẩm 1 của các nhóm

- GV tổng kết hoạt động

Nội dung dạy học: Phụ lục 1 (nội dung dạy học)

Hoạt động 6: Bàn luận về vai trò của cá nhân và cộng đồng trong bảo vệ môi trường

6.1 Giao nhiệm vụ học tập:

Sau khi nghiên cứu về năng lượng, khai thác và sử dụng năng lượng ở một số quốc gia cùng với tác động của chúng đến môi trường, chúng ta cần nhận thức rõ ràng về trách nhiệm của bản thân và cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường Hành động cụ thể có thể bao gồm việc tiết kiệm năng lượng, sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, và tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường để giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo kỹ thuật Think- Pair- Share để trả lời câu hỏi trên

- HS thực hiện kỹ thuật Think- Pair- Share bàn luận đưa ra đề xuất, câu trả lời và ghi kết quả thảo luận ra bảng nhóm hoặc giấy khổ A2

- GV mời lần lượt các nhóm HS trình bày ý tưởng của nhóm về việc tìm hiểu của nhóm

- GV lắng nghe, nhận xét, góp ý

- GV ghi nhận đề xuất đưa ra kết luận, tổng kết hoạt động:

Mỗi cá nhân, lớn hơn là cộng đồng đều đóng một vai trò rất lớn trong việc hạn chế gây ô nhiễm nhằm bảo vệ môi trường

Hãy thiết kế một ấn phẩm truyền thông nhằm kêu gọi mọi người hạn chế sử dụng năng lượng hóa thạch, dựa trên những kiến thức đã học về các dạng năng lượng Mục tiêu là nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của việc tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

Hoạt động 7: Thực hiện sản phẩm truyền thông

7.1 Giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đề xuất sản phẩm của nhóm, các tiêu chí đánh giá sản phẩm

- GV yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ trong phiếu yêu cầu số 2

- HS đề xuất các tiêu chí đánh giá sản phẩm truyền thông

- HS thực hiện nhiệm vụ học tập trong phiếu yêu cầu số 1

- HS cập nhật tiến độ thực hiện nhiệm vụ học tập lên trang NOTION/Zalo đã được GV cung cấp

- HS đánh giá hoạt động nhóm của từng thành viên trong nhóm trong phiếu đánh giá hoạt động nhóm số 2

- HS nộp kết quả hoạt động tại nhà bao gồm: sản phẩm truyền thông, bài viết về sản phẩm

- GV theo dõi quá trình nộp các sản phẩm của các nhóm nhận xét, góp ý điều chỉnh

- GV xác nhận nội dung đã nộp của mỗi nhóm

Báo cáo kết quả hoạt động dự án

- GV công bố kết quả tuyên truyền sản phẩm truyền thông của các nhóm

- GV tổng kết kết quả hoạt động DA

- GV giải đáp thắc mắc của học sinh

Dựa trên cấu trúc và các thành tố của năng lực giao tiếp hợp tác trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, cùng với công cụ đánh giá năng lực này của tác giả Bùi Thị Tâm, chúng tôi đã chi tiết hóa các chỉ số hành vi và mức độ biểu hiện hành vi cho từng thành tố của năng lực giao tiếp hợp tác cho mỗi sản phẩm của dự án trong hai bản tiếp theo.

Bảng 2.13 Bảng tiêu chí đánh giá NLGT-HT ở HS qua quá trình thực hiện sản phẩm 1 của dự án

Năng lực Chỉ số hành vi Các mức độ biểu hiện hành vi

1 Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp

1.1 Xác định được mục đích cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ phiếu yêu cầu số 1

Đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác ở học sinh

3.1 Mục đích thực nghiệm Để kiểm chứng giả thuyết “nếu tổ chức dạy học dự án trong chuyên đề “Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường” với các biện pháp phù hợp thì có thể bồi dưỡng được năng lực giao tiếp và hợp tác cho HS” chúng tôi tiến hành TNSP

Chúng tôi thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Gia Định, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh trong năm học 2021-2022

Quá trình thực nghiệm được thực hiện trên 41 học sinh lớp 11TN4 trường THPT Gia Định, lớp có định hướng ban tự nhiên với nền tảng học tốt các môn tự nhiên Kết quả học kỳ 1 cho thấy đa số học sinh có thành tích học tập tốt và tham gia tích cực vào các hoạt động của giáo viên Tuy nhiên, một số em vẫn còn khép kín và chưa kết nối tốt với các bạn trong lớp.

Trong dự án, học sinh được chia thành bốn nhóm, bao gồm ba nhóm có 10 học sinh và một nhóm có 11 học sinh Các nhóm này được thành lập từ buổi đầu tiên và sẽ tham gia vào các hoạt động học tập kéo dài cho đến khi dự án kết thúc, đảm bảo không có sự thay đổi về thành viên trong suốt quá trình thực hiện.

Chúng tôi tiến hành đánh giá theo nhóm, trong đó mỗi nhóm sẽ được lựa chọn ngẫu nhiên một học sinh để theo dõi và đánh giá năng lực giao tiếp - hợp tác.

- Danh sách các HS được đánh giá thể hiện qua bảng:

Bảng 3.1 HS được đánh giá của mỗi nhóm của lớp 11TN4

STT Nhóm Họ và tên HS Mã số

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Ngày đăng: 31/08/2023, 16:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] I. Education, “Chương trình Dạy học của Intel Khóa học Cơ bản.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Dạy học của Intel Khóa học Cơ bản
Tác giả: I. Education
[3] V. L. Tinio, “Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trong giáo dục.” pp. 1–21, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trong giáo dục
Tác giả: V. L. Tinio
Năm: 2007
[5] D. Nguyễn, “Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khóa khi dạy các nội dung kiến thức chương" các định luật bảo toàn" vật lí 10 ban cơ bản,” 2009, ://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/16329 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khóa khi dạy các nội dung kiến thức chương các định luật bảo toàn vật lí 10 ban cơ bản
Tác giả: D. Nguyễn
Năm: 2009
[6] Đỗ Hương Trà (2012) “Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại trong Vật lí ở trường phổ thông, nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại trong Vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Đỗ Hương Trà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2012
[7] Mai Thị Kim Ngọc, “Thiết kế và tổ chức dạy học dự án một số nội dung chuyên đề ‘vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường’ trong chương trình vật lí 10 (2018) nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và tổ chức dạy học dự án một số nội dung chuyên đề ‘vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường’ trong chương trình vật lí 10
Tác giả: Mai Thị Kim Ngọc
Năm: 2018
[8] Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, “Chương trình giáo dục phổ thông Chương trình tổng thể,” 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông Chương trình tổng thể
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam
Năm: 2018
[11] Nguyễn Thanh Nga, Dạy học tích hợp phát triển năng lực giải quyết vấn đề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích hợp phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Tác giả: Nguyễn Thanh Nga
[12] T. T. M. Hạnh, “Dạy học một số nội dung trong chủ đề ‘năng lượng và sự biến đổi’ môn khoa học tự nhiên lớp 7 theo định hướng giáo dục stem nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học một số nội dung trong chủ đề ‘năng lượng và sự biến đổi’ môn khoa học tự nhiên lớp 7 theo định hướng giáo dục stem nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh
Tác giả: T. T. M. Hạnh
[13] T. W. Burns, “Public Understanding of Science.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Public Understanding of Science
Tác giả: T. W.. Burns
[14] H. Trà, “Dạy học phát triển năng lực môn Vật Lí trung học phổ thông” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học phát triển năng lực môn Vật Lí trung học phổ thông
Tác giả: H. Trà
[15] N. Thiện, “Sử dụng phần mềm transana để xử lí dữ liệu video nhằm đánh giá hoạt động học hợp tác” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phần mềm transana để xử lí dữ liệu video nhằm đánh giá hoạt động học hợp tác
Tác giả: N. Thiện
[16] Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán kiểm tra, đánh giá học sinh THPT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán kiểm tra, đánh giá học sinh THPT
[17] B. T. Tâm, “Thiết kế công cụ đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác của sinh viên khối ngành sư phạm trong dạy học dự án ở trường đại học Tây Nguyên.Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế công cụ đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác của sinh viên khối ngành sư phạm trong dạy học dự án ở trường đại Nguyên
Tác giả: B. T. Tâm
[20] Giáo trình Cơ sở môi trường không khí- Phạm Ngọc Hồ [21] http://tnmt.haiduong.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở môi trường không khí
Tác giả: Phạm Ngọc Hồ
[4] N. A. Tuấn, “Dạy học theo dự án - phương pháp hiệu quả trong dạy học và đào tạo kĩ năng mềm cho sinh viên,” Tạp chí Giáo dục, vol. 1, no. 155, pp. 167–168, 2018 Khác
[9] Nguyễn Chiến Thắng và Nguyễn Thị Hoàng Anh, “Bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh thông qua tổ chức hoạt động nhóm khi dạy học hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai ở lớp 10,” Tạp chí Giáo dục, vol. 436, pp. 40–44, 2018 Khác
[10] Trần Việt Cường, “Đôi nét về phương pháp dạy học theo dự án”, Tạp chí giáo dục, số 207, tr 25-26, 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Học sinh đổi chỗ ngồi theo nhóm đã chọn - Thiết kế và tổ chức dạy học dự án chuyên đề vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường vật lí 10 ct gdpt 2018 nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác
Hình 3.1. Học sinh đổi chỗ ngồi theo nhóm đã chọn (Trang 66)
Hình 3.3. Học sinh xung phong trả lời câu hỏi - Thiết kế và tổ chức dạy học dự án chuyên đề vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường vật lí 10 ct gdpt 2018 nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác
Hình 3.3. Học sinh xung phong trả lời câu hỏi (Trang 67)
Hình 3.4. học sinh thảo luận nhóm - Thiết kế và tổ chức dạy học dự án chuyên đề vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường vật lí 10 ct gdpt 2018 nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác
Hình 3.4. học sinh thảo luận nhóm (Trang 68)
Hình 3.7. Phần báo cáo của nhóm 1 (Hà Lan) - Thiết kế và tổ chức dạy học dự án chuyên đề vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường vật lí 10 ct gdpt 2018 nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác
Hình 3.7. Phần báo cáo của nhóm 1 (Hà Lan) (Trang 71)
Hình 3.9. Phần báo cáo của nhóm 3 (Nhật Bản) - Thiết kế và tổ chức dạy học dự án chuyên đề vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường vật lí 10 ct gdpt 2018 nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác
Hình 3.9. Phần báo cáo của nhóm 3 (Nhật Bản) (Trang 72)
Hình 3.8. Phần báo cáo của nhóm 2 (Trung Quốc) - Thiết kế và tổ chức dạy học dự án chuyên đề vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường vật lí 10 ct gdpt 2018 nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác
Hình 3.8. Phần báo cáo của nhóm 2 (Trung Quốc) (Trang 72)
Hình 3.10. Phần báo cáo của nhóm 4 (Việt Nam) - Thiết kế và tổ chức dạy học dự án chuyên đề vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường vật lí 10 ct gdpt 2018 nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác
Hình 3.10. Phần báo cáo của nhóm 4 (Việt Nam) (Trang 73)
Hình 3.11. Poster nhóm 1 - Thiết kế và tổ chức dạy học dự án chuyên đề vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường vật lí 10 ct gdpt 2018 nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác
Hình 3.11. Poster nhóm 1 (Trang 75)
Hình 3.12. Poster nhóm 2 - Thiết kế và tổ chức dạy học dự án chuyên đề vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường vật lí 10 ct gdpt 2018 nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác
Hình 3.12. Poster nhóm 2 (Trang 76)
Hình 3.13. Poster nhóm 3 - Thiết kế và tổ chức dạy học dự án chuyên đề vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường vật lí 10 ct gdpt 2018 nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác
Hình 3.13. Poster nhóm 3 (Trang 77)
Hình 3. Khí tự nhiên - Thiết kế và tổ chức dạy học dự án chuyên đề vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường vật lí 10 ct gdpt 2018 nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác
Hình 3. Khí tự nhiên (Trang 120)
Hình 5. Khai thác điện gió  + Năng lượng mặt trời - Thiết kế và tổ chức dạy học dự án chuyên đề vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường vật lí 10 ct gdpt 2018 nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác
Hình 5. Khai thác điện gió + Năng lượng mặt trời (Trang 122)
Hình 7. Đập thuỷ điện - Thiết kế và tổ chức dạy học dự án chuyên đề vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường vật lí 10 ct gdpt 2018 nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác
Hình 7. Đập thuỷ điện (Trang 124)
Hình 9. Năng lượng địa nhiệt - Thiết kế và tổ chức dạy học dự án chuyên đề vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường vật lí 10 ct gdpt 2018 nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác
Hình 9. Năng lượng địa nhiệt (Trang 126)
Hình 12. Năng lượng Hydro - Thiết kế và tổ chức dạy học dự án chuyên đề vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường vật lí 10 ct gdpt 2018 nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp và hợp tác
Hình 12. Năng lượng Hydro (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w