BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Lê Thị Hồng Nhung THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CA DAO, TỤC NGỮ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Hồng Nhung
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CA DAO,
TỤC NGỮ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT Ở
TIỂU HỌC THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP,
KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh - 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Hồng Nhung
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CA DAO,
TỤC NGỮ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT Ở
TIỂU HỌC THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP,
KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Mã số: 8140101
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ XUÂN YẾN
Thành phố Hồ Chí Minh - 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thiết kế hoạt động
và tổ chức dạy học ca dao, tục ngữ ở Tiểu học thông qua các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực", em nhận được vô vàn sự quan tâm và giúp đỡ từ phía thầy cô và
học sinh Em mong muốn được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả mọi người
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Nguyễn Thị Xuân Yến, người đã tận tâm dìu dắt, chỉ bảo em trong từng bước hoàn thiện khóa luận, để em thực hiện khóa luận một cách hoàn thiện nhất Đồng thời, em vô cùng cảm kích Th.S Bùi Nguyễn Bích Thy đã hướng dẫn em từng chi tiết khi chọn đề tài
Khóa luận tốt nghiệp này không thể thành công nếu không có sự giúp đỡ và hợp tác từ phía Trường Tiểu học Phùng Hưng, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh Em chân thành biết ơn lãnh đạo nhà trường, cùng giáo viên và học sinh các lớp 4/3, 4/7, 5/2 và 5/5 đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực nghiệm
Trân trọng biết ơn toàn thể quý thầy cô giảng dạy cấp Tiểu học tại TPHCM đã giúp em hoàn thành khảo sát trong quá trình đánh giá thực trạng
Do bản thân còn một số hạn chế và thiếu kinh nghiệm cho nên khóa luận này không thể tránh khỏi những sơ sót, kính mong nhận được sự thông cảm cũng như những góp ý từ quý thầy cô
TPHCM, tháng 4/2022
Trân trọng
Lê Thị Hồng Nhung
Trang 4KT
TV TPHCM
GV
HS
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1.1 Biểu đồ thể hiện mức độ tiếp cận các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực của
GV Tiểu học trên địa bàn TPHCM
1.2 Biểu đồ thể hiện mức độ sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực của
GV Tiểu học trên địa bàn TPHCM
1.3 Biểu đồ thể hiện các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực mà thầy cô sử dụng trong dạy học môn Tiếng Việt
1.4 Biểu đồ thể hiện mức độ thầy cô sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học ca dao, tục ngữ ở Tiểu học
1.5 Biểu đồ thể hiện nhận thức của GV về tầm quan trọng của nội dung ca dao, tục ngữ trong nhà trưởng Tiểu học
1.6 Biểu đồ thể hiện ý kiến của thầy cô về mật độ bài học có nội dung về ca dao, tục ngữ trong SGK TV
1.7 Biểu đồ thể hiện ý kiến của thầy cô về việc tổ chức các cuộc thi về ca dao, tục ngữ cho HS
2.1 Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm của HS đối với bài học có nội dung ca dao, tục ngữ
2.2 Biểu đồ thể hiện ý kiến của HS về lợi ích đối với bài học có nội dung ca dao, tục ngữ
3.1 Biểu đồ thể hiện mức độ hứng thú của HS với tiết học
3.2 Biểu đồ thể hiện mức độ hiểu bài của HS
3.3 Biểu đồ thể hiện mức độ được tham gia các hoạt động trong lớp học của HS
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Giả thuyết nghiên cứu 3
7 Cấu trúc của khóa luận 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
I CƠ SỞ LÍ LUẬN 4
1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 4
2 Các khái niệm cơ bản 5
2.1 Năng lực ngôn ngữ 5
2.2 Năng lực văn học 6
2.3 Phương pháp dạy học là gì? 6
2.3.1 Khái niệm phương pháp dạy học 6
2.3.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học 7
2.3.3 Nguyên tắc đặc trưng của phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học 7
2.3.4 Kĩ thuật dạy học 8
2.4 Phương pháp dạy học tích cực là gì? 8
2.5 Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực 9
2.5.1 Phương pháp dạy học nhóm 9
2.5.2 Phương pháp dạy học thực hành 11
2.5.3 Phương pháp trò chơi 12
2.5.4 Phương pháp đóng vai 13
2.5.5 Kĩ thuật phòng tranh 15
2.5.6 Kĩ thuật sơ đồ tư duy 16
2.5.7 Kĩ thuật mảnh ghép 17
Trang 72.5.8 Kĩ thuật hỏi chuyên gia 19
2.6 Vài nét về ca dao, tục ngữ 20
2.6.1 Ca dao 20
2.6.2 Tục ngữ 20
2.6.3 Ca dao, tục ngữ trong nhà trường Tiểu học 21
2.6.4 Thuận lợi, khó khăn của học sinh Tiểu học trong tiếp nhận ca dao, tục ngữ 26
3 Đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay 26
3.1 Định hướng chung về giáo dục và vị trí, vai trò của giáo dục hiện nay 26
3.2 Đổi mới các phương pháp/kĩ thuật dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh 27
II THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC CA DAO, TỤC NGỮ Ở TIỂU HỌC 31
1 Khảo sát thực trạng áp dụng các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học ca dao, tục ngữ ở Tiểu học 31
1.1 Mục đích khảo sát 31
1.2 Nội dung khảo sát 31
1.3 Đối tượng và phương pháp khảo sát 31
2 Kết quả khảo sát 32
2.1 Đối với giáo viên 32
2.2 Đối với học sinh 40
3 Nhận xét về thực trạng 42
3.1 Đối với giáo viên 42
3.2 Đối với học sinh 43
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 45
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CA DAO, TỤC NGỮ TRONG MÔN TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC 47
1 Lợi thế của việc áp dụng các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học ca dao, tục ngữ 47
Trang 82 Nguyên tắc thiết kế 48
3 Các bước thiết kế 49
4 Thiết kế các hoạt động dạy học ca dao, tục ngữ trong môn Tiếng Việt ở Tiểu học thông qua các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực 52
4.1 Trong hoạt động đọc 52
4.1.1 Kĩ thuật đọc 52
4.1.2 Đọc hiểu 54
4.2 Trong hoạt động viết 55
4.2.1 Viết câu 55
4.2.2 Viết đoạn văn 57
4.3 Trong hoạt động nói và nghe 58
4.3.1 Nói và nghe (kể chuyện) 58
4.3.2 Nói nghe tương tác 60
4.3.3 Nói nghe tương tác 62
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 65
1 Nội dung thực nghiệm 65
1.1 Mục đích thực nghiệm 65
1.2 Nội dung thực nghiệm 65
1.3 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm 65
1.3.1 Đối tượng thực nghiệm 65
1.3.2 Phương pháp thực nghiệm 66
2 Kết quả thực nghiệm 66
2.1 Kết quả về mức độ hứng thú của học sinh với tiết học 66
2.2 Kết quả về mức độ hiểu bài của học sinh 67
2.3 Kết quả về mức độ được tham gia các hoạt động trong lớp học của học sinh 68
3 Kết quả đánh giá tiết học 70
3.1 Đánh giá tiết học rèn luyện kĩ năng viết tại lớp 4 70
3.2 Đánh giá tiết luyện từ và câu rèn luyện kĩ năng nói và nghe tại lớp 5 70
Trang 93.3 Những kết luận rút ra sau thực nghiệm 71
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 72
KẾT LUẬN 73
PHỤ LỤC 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Giáo dục luôn giữ một vị thế đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển con người cũng như đất nước Mọi quốc gia đều không ngừng tìm kiếm những PP tối ưu nhất trong phát triển giáo dục, đặc biệt là ở các quốc gia chưa và đang phát triển Theo lịch
sử giáo dục Việt Nam, nước ta đã trải qua ba lần cải cách giáo dục lớn và hai lần đổi mới chương trình và SGK, là cơ sở cho sự phát triển giáo dục sau này
Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam đã áp dụng các PP/KTDH tích cực và mang lại hiệu quả, thúc đẩy sự chủ động, tư duy sáng tạo của người học, người dạy chỉ đóng vai trò hướng dẫn, gợi mở vấn đề Tại Phần Lan, một trong những điểm nổi bật nhất của nền giáo dục tại quốc gia này chính là lấy HS làm nền tảng để điều chỉnh chương trình giáo dục Nền giáo dục Úc luôn nằm trong số những quốc gia có nền giáo dục tốt nhất thế giới, luôn hướng đến sự công bằng, phát huy khả năng sáng tạo và cải tiến, khuyến khích HS theo đuổi đam mê và sở thích của mình Tuy nhiên, tại nước ta vẫn chưa có nhiều thay đổi trong cách giảng dạy, chưa có
PP riêng (Blog UK Academy, 2020)
Tốc độ phát triển của công nghệ vẫn luôn nhanh chóng và ngày càng mạnh mẽ,
HS được tiếp xúc với các thiết bị điện tử từ rất sớm Đây là một trong những điều kiện thuận lợi cho GV áp dụng các PP/KTDH mới, tác động to lớn và đẩy mạnh sự thay đổi
PP giáo dục, đồng thời khắc phục các vấn đề còn tồn đọng
Bên cạnh sự thay đổi và phát triển, những giá trị văn hóa truyền thống cũng cần được lưu giữ và kế thừa, làm phong phú đời sống tinh thần dân tộc Việt Nam, làm động lực phát triển cuộc sống con người theo hướng thư thái, an sinh, bền vững Là một quốc gia phương Đông với nền văn minh lúa nước chi phối nền văn hóa, ca dao,
tục ngữ chính là chứng tích của văn hóa, là văn hóa thuần Việt Dự án In ca dao We trust, ca dao đang được "hồi sinh" mạnh mẽ, với sức lan tỏa tích cực Dự án ấy đã và
đang mang đến cho ca dao một môi trường sống mới (Thu Hà, 2021)
Trang 11Trong dạy học môn TV, tục ngữ, ca dao là ngữ liệu để tổ chức các hoạt động đọc, viết, nói và nghe Thực trạng tổ chức các hoạt động này thông qua ngữ liệu tục ngữ, ca dao còn có nhiều khó khăn do những đặc điểm của tục ngữ, ca dao và do vốn sống chưa phong phú, vốn ngôn ngữ còn hạn chế của HSTH
Để góp phần lưu giữ những giá trị truyền thống dân gian, đồng thời tìm được giải pháp tối ưu cho việc đưa ca dao, tục ngữ đến gần với HS một cách dễ dàng hơn, từ đó phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ cho HS, chúng tôi đã chọn và thực
hiện đề tài nghiên cứu "Thiết kế hoạt động và tổ chức dạy học ca dao, tục ngữ ở Tiểu
học thông qua các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực"
2 Mục đích nghiên cứu
Từ việc hệ thống hóa các cơ sở lí luận và thực tiễn dạy học ca dao, tục ngữ ở Tiểu học, đề tài thiết kế một số hoạt động dạy học ca dao, tục ngữ ở Tiểu học thông qua các PP/KTDH tích cực nhằm góp phần lưu giữ những giá trị truyền thống dân gian, đặc biệt nâng cao năng lực văn học cho HS nói riêng và chất lượng dạy học Tiếng Việt
ở Tiểu học nói chung
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài này đặt ra các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận liên quan đến đề tài
- Khảo sát thực trạng áp dụng các PP/KTDH tích cực trong dạy học ca dao, tục
Trang 12Quá trình dạy học ca dao, tục ngữ thông qua các PP, KT DH tích cực tại các trường Tiểu học trên địa bàn TPHCM
5 Phương pháp nghiên cứu
- PP nghiên cứu lí luận: PP phân tích và tổng hợp lý thuyết (thu thập dữ liệu, tìm kiếm thông tin về dạy học ca dao, tục ngữ ở Tiểu học bằng các PP/KTDH tích cực)
- PP nghiên cứu lịch sử vấn đề: nghiên cứu những vẫn đề liên quan nhằm có cái nhìn bao quát về đề tài (tìm kiếm từ sách, internet, tạp chí khoa học, công trình nghiên cứu khoa học của người khác trong và ngoài nước)
- PP điều tra khoa học: sử dụng bảng hỏi
- PP thực nghiệm: thiết kế hoạt động và tổ chức dạy học theo PP/KTDH tích cực
- PP thống kê, thu thập và đánh giá kết quả: lập bảng thu thập dữ liệu, đánh giá kết quả thực nghiệm
6 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu thiết kế được các hoạt động dạy học đọc, viết, nói và nghe với ngữ liệu ca dao, tục ngữ thông qua các PP, KT DH tích cực phù hợp, khoa học sẽ góp phần lưu giữ, phát huy giá trị truyền thống văn học dân gian đồng thời nâng cao năng lực văn
học, năng lực ngôn ngữ cho HS TH trong môn TV
7 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, ở phần Nội dung,
đề tài có 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Thiết kế các hoạt động dạy học ca dao, tục ngữ trong môn Tiếng Việt ở Tiểu học thông qua các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 13NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
I CƠ SỞ LÍ LUẬN
1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Từ những năm 60 của thế kỉ XX, ngành Giáo dục đã rất chú trọng việc phát huy tính tích cực trong học tập của HS Bậc Tiểu học là bậc học nền tảng cho toàn thể HS,
vì vậy vấn đề này lại càng được chú trọng hơn Trong cuộc cải cách giáo dục lần thứ hai, chúng ta đã đưa ra phương châm "Lý luận liên hệ với thực tiễn, gắn chặt nhà trường với đời sống xã hội"
Luật Giáo dục 2005, Chương 2, Điều 28 cũng đã quy định: "PP giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS" Trong bối cảnh đó, tại các Trường Đại học đào tạo khối ngành sư phạm, các PP, KTDH tích cực được đưa vào nội dung giảng dạy Đồng thời, tại các cơ sở giáo dục, việc thúc đẩy quá trình đổi mới PPDH cũng diễn ra rất sôi nổi thông qua sự quản lý của các cấp lãnh đạo và đầu tư các thiết bị hỗ trợ như tivi, bảng tương tác, Nhiều cuộc thi hoặc các tiết thao giảng của GV cũng đặt ra yêu cầu sử dụng các PP, KTDH tích cực Nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này cũng được các sinh viên và giáo viên ngành Giáo dục Tiểu học chọn để thực hiện trong khóa luận tốt nghiệp và trong quá trình làm việc, tiêu biểu như:
• Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng sử dụng các PPDH tích cực ở một số trường Tiểu học tại TPHCM" năm 2016 của sinh viên Nguyễn Thị Nhật Trường (Trường Đại
học Sư phạm TPHCM) đã đề xuất đa dạng các biện pháp sử dụng các PPDH tích cực, hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở tiểu học Thông qua đó, tôi dự định chọn lọc, triển khai và phát triển những PPDH tích cực trên trong việc dạy học môn
Trang 14Tiếng Việt ở Tiểu học một cách cụ thể và phù hợp với nội dung dạy học ca dao, tục ngữ cho học sinh
• Luận văn tốt nghiệp "Sử dụng PP sư phạm tương tác trong dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học" năm 2004 của sinh viên Phan Thị Thanh Hồng (Trường Đại học Vinh) góp
phần nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt và năng lực sử dụng Tiếng Việt cho học sinh tiểu học
• Sáng kiến kinh nghiệm Tiểu học "Vận dụng PPDH tích cực trong môn Tiếng Việt" năm 2021 của giáo viên Đậu Thị Thanh Nguyệt (Trường Tiểu học Võ Văn Dũng
– Qui Nhơn) nhằm đề ra PPDH giúp học sinh học tốt môn Tiếng Việt
• Sáng kiến kinh nghiệm "Phương pháp giảng dạy ca dao trong chương trình Ngữ văn THPT" năm 2016 đã thiết kế các bài giảng chú ý đến cách tổ chức phù hợp với từng kiểu bài để phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS trong việc chiếm lĩnh tri thức
Các công trình trên cho thấy vấn đề đổi mới giáo dục qua các PP, KTDH tích cực đang được nhiều người quan tâm và tích cực thực hiện
Tuy nhiên, những vấn đề về ca dao, tục ngữ ở Tiểu học lại được khá ít người quan tâm đến, nội dung này được đưa vào tất cả các khối lớp ở Tiểu học nhưng lại không tập trung lại thành một cấu trúc hay chủ đề cụ thể Vì vậy, mọi người rất khó khăn trong tiếp cận đến nội dung này một cách hoàn chỉnh nhất Hiếm thấy đề tài nghiên cứu về ca dao, tục ngữ ở Tiểu học, nhưng đối với cấp THCS trở lên, nội dung này được khá nhiều thầy cô kết hợp vào dạy học các môn như Địa lí và Sinh học, có trong nội dung Văn học dân gian của môn Ngữ văn
Qua tham khảo các công trình nghiên cứu đã nêu, tôi kế thừa và tiếp tục phát huy vai trò của các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học ca dao, tục ngữ ở Tiểu học
2 Các khái niệm cơ bản
2.1 Năng lực ngôn ngữ
Trang 15Theo Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018, năng lực đặc thù của
môn Ngữ văn gồm năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
Năng lực ngôn ngữ là khả năng sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, …) để đọc, viết, nói và nghe
2.2 Năng lực văn học
Việc dạy học ca dao, tục ngữ góp phần hình thành chủ yếu về năng lực văn học cho HS Tiểu học Năng lực văn học là một phần của năng lực thẩm mĩ trong hệ thống năng lực cốt lõi mà HS cần đạt được HS biết liên tưởng, tưởng tượng và diễn đạt có tính văn học trong viết và nói Đặc biệt, HS cảm nhận được những từ ngữ, hình ảnh
đẹp, độc đáo trong nghệ thuật văn học dân gian
Trong cấp học, để bảo đảm yêu cầu phát triển năng lực văn học, các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe được phát triển xuyên suốt Năng lực văn học gồm tiếp nhận và tạo lập văn bản văn học, tuy nhiên ở cấp Tiểu học, tiếp nhận văn học chiếm phần lớn
Ở cấp Tiểu học, năng lực văn học được phát triển với yêu cầu phân biệt được thơ
và truyện, biết cách đọc thơ và truyện, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn từ nghệ thuật;
có trí tưởng tượng, hiểu và biết xúc động trước cái đẹp, cái thiện của con người và thế giới xung quanh được thể hiện trong các văn bản văn học
Cấp học này chính là khởi đầu của HS, HS bắt đầu biết đọc, biết viết, chủ yếu là học tiếng GV thực hiện dạy văn qua tiếng và nếu không nắm vững tiếng thì khó hiểu được văn Vì vậy, dạy tiếng và dạy văn phải được diễn ra đồng thời
2.3 Phương pháp dạy học là gì?
2.3.1 Khái niệm phương pháp dạy học
Phương pháp chỉ cách thức, con đường dẫn chúng ta đến với đích (nghĩa hẹp) Phương pháp dạy học là cách thức GV tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
vụ học tập, giúp các em chủ động, tích cực tiếp thu nội dung kiến thức trong các môn
Trang 16học Từ đó, hình thành cho các em những kĩ năng, kĩ xảo và năng lực cá nhân tương ứng
HS trải qua quá trình nhận thức độc đáo thông qua vai trò chủ đạo của GV trong suốt quá trình dạy học
Theo Iu.K.Babanxki (1883), PPDH là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học
Theo I.Ia.Lecne (1981), PPDH là một hệ thống những hành động có mục đích của GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành cho HS, đảm bảo HS lĩnh hội nội dung học vần
2.3.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về PPDH, tuy nhiên tất cả những định nghĩa ấy đều thể hiện các đặc trưng cơ bản
PPDH phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của HS nhằm đạt được các mục tiêu học tập đã được đề ra
PPDH phản ánh sự vận động của nội dung đã được nhà trường quy định
PPDH phản ảnh cách thức liên hệ, trao đổi với nhau giữa người dạy và người học
PPDH phản ánh cách thức điều khiển hoạt động nhận thức và kiểm tra, đánh giá kết quả của hoạt động
2.3.3 Nguyên tắc đặc trưng của phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học
Theo giáo trình Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học (Lê Phương Nga - Đặng Kim Nga), các nguyên tắc đặc trưng của PPDH Tiếng Việt ở Tiểu học bao gồm:
* Nguyên tắc phát triển lời nói (nguyên tắc giao tiếp, nguyên tắc thực hành)
Nguyên tắc này yêu cầu:
Trang 17- Việc lựa chọn và sắp xếp nội dung dạy học phải lấy hoạt động giao tiếp làm mục đích, tức là hướng vào việc hình thành các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh
- Xem xét các đơn vị ngôn ngữ trong hoạt động hành chức, tức là đưa chúng vào các đơn vị lớn hơn, ví dụ xem xét từ hoạt động trong câu như thế nào, câu ở trong đoạn, trong bài ra sao
- Phải tổ chức hoạt động nói năng của học sinh để dạy học tiếng Việt, nghĩa là phải sử dụng giao tiếp như một phương pháp dạy học chủ đạo ở Tiểu học
* Nguyên tắc phát triển tư duy
Nguyên tắc này yêu cầu:
- Phải chú ý rèn luyện các thao tác và phẩm chất tư duy trong giờ dạy tiếng
- Phải làm cho học sinh thông hiểu được ý nghĩa của các đơn vị ngôn ngữ
- Phải tạo điều kiện cho học sinh nắm được nội dung các vấn đề cần nói, viết và biết thể hiện nội dung này bằng các phương tiện ngôn ngữ
* Nguyên tắc chú ý đến đặc điểm tâm lí và trình độ tiếng mẹ đẻ của học sinh
Nguyên tắc này yêu cầu:
- Việc dạy tiếng phải chú ý đến đặc điểm tâm lí của học sinh, đặc biệt là bước chuyển khó khăn từ hoạt động chủ đạo là hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập
- Việc dạy tiếng phải dựa trên sự hiểu biết chắc chắn về trình độ tiếng mẹ đẻ vốn
Trang 18Các KTDH tích cực là những kỹ thuật dạy học có ý nghĩa đặc biệt trong việc phát huy sự tham gia tích cực của HS vào quá trình dạy học, kích thích tư duy, sự sáng tạo
và sự cộng tác làm việc của HS Trong PPDH tích cực, GV đóng vai trò là người dẫn dắt, gợi mở các vấn đề Đồng thời, HS chủ động tìm tòi, giải quyết vấn đề dựa trên sự giúp đỡ của GV
GV không được phép truyền đạt hết kiến thức mà thông qua sự hướng dẫn của bản thân mình để kích thích trí tò mò, tư duy sáng tạo của HS, tạo hứng thú khiến HS
đi tìm tri thức cần đạt được
GV phải là những người có tri thức, có bản lĩnh, có năng lực sư phạm, am hiểu các PPDH tích cực và sự nhiệt tình trong công việc thì mới phát huy được hết vai trò của các PP này
2.5 Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
Mỗi môn học mang một nét đặc thù riêng, vì vậy GV cần chọn lựa và sử dụng các PP/KTDH phù hợp với mỗi môn học đó Sau quá trình nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy cần tập trung vào các phương pháp mang tính đặc trưng trong dạy học Tiếng Việt nói chung và dạy học ca dao, tục ngữ nói riêng
Theo Module TH 15 và Module TH 16, các phương pháp và kĩ thuật dạy học
tích cực được trình bày như sau:
2.5.1 Phương pháp dạy học nhóm
PPDH nhóm là PP mà lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong một khoảng thời gian nhất định, mỗi nhóm cùng nhau trao đổi hoàn thành nhiệm vụ học tập, sau đó các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- Về cách thực hiện: Có thể tóm gọn lại theo 3 bước: Toàn lớp – Nhóm – Toàn
lớp như sau:
+ Toàn lớp: GV tổ chức lớp thành các nhóm, sau đó giao nhiệm vụ học tập cho từng nhóm
Trang 19+ Nhóm: Các nhóm ngồi vào đúng vị trí học tập, nhóm trưởng giao nhiệm vụ cho từng thành viên sau đó tiền hánh giải quyết các nhiệm vụ, tổng hợp lại kết quả để chuẩn bị trình bày trước lớp
+ Toàn lớp: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét và bổ sung thêm ý kiến (nếu có) Cuối cùng, GV tổng kết và nhận xét từng nhóm, đúc kết lại bài học
+ Khó khăn cho GV trong việc chuẩn bị tiết dạy và quản lý lớp học
Bên cạnh đó, GV nên linh hoạt trong KT chia nhóm, có thể dùng nhiều cách thức khác nhau giúp HS tự tìm ra nhóm mới của mình, chẳng hạn như chia nhóm theo màu sắc, theo các mùa, theo tranh, theo tháng sinh, Đồng thời linh hoạt trong số lượng thành viên của mỗi nhóm tùy vào mức độ khó của nhiệm vụ học tập
Phương pháp này phù hợp với nhiều môn học và nhiều dạng bài khác nhau GV
có thể dùng PPDH này trong việc thảo luận các câu hỏi có hướng mở, chẳng hạn như câu hỏi "Câu ca dao, tục ngữ này khuyên bảo chúng ta điều gì?", "Câu ca dao, tục ngữ này dùng trong những trường hợp nào?" , hoặc cùng nhau tạo ra các sản phẩm có nội dung tương đối lớn, cần có sự phân chia giúp đỡ nhau như tạo nên một bức tranh
Không phải trường hợp nào GV cũng dùng PPDH nhóm, mà những yêu cầu đặt
ra phải phù hợp với nội dung bài học, với trình độ nhận thức của HS Trong quá trình
Trang 20thực hiện, sự tranh luận giữa các nhóm HS hay giữa GV và HS tạo thành môi trường học tập tích cực, tự chủ, sáng tạo, tạo môi trường cho HS rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác
2.5.2 Phương pháp dạy học thực hành
PPDH thực hành là PP mà trong đó HS tự thực hiện các hoạt động học tập dưới
sự chỉ dẫn và giúp đỡ của GV Trong môn Tiếng Việt, HS có thể thực hành trong nhiều phân môn và hoạt động, chẳng hạn như đọc theo mẫu, viết theo mẫu Trong nội dung dạy học ca dao, tục ngữ, HS còn có thể thực hiện sưu tầm theo mẫu
Bước 4: Nghiệm thu
HS trình bày kết quả đạt được trước lớp GV cùng các HS khác nhận xét và góp
ý GV nên lưu giữ và trưng bày những sản phẩm chất lượng trong lớp
- Ưu điểm
+ HS tự nắm chắc được kiến thức, đồng thời tự phát hiện những điểm thiếu sót của bản thân để kịp thời điều chỉnh
Trang 21+ Mọi HS đều phải thực hiện từ đó phát huy được hết năng lực HS
- Hạn chế
+ Không phải HS nào cũng có năng khiếu hoặc ý thức tự giác, tích cực học tập,
có thể việc ép tất cả HS phải làm sẽ phản tác dụng
+ Các bước chuẩn bị có thể mất thời gian hoặc tốn kém
Trong dạy học nội dung ca dao, tục ngữ, HS có thể thực hành sưu tầm ca dao, tục ngữ Đặc biệt là thực hành thực hiện các bài học, lời khuyên mà ca dao, tục ngữ mang lại
2.5.3 Phương pháp Trò chơi
PPDH trò chơi phương pháp tổ chức cho HS tìm hiểu một vấn đề, thực hiện một nhiệm vụ học tập hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi học tập nào đó Đây là PPDH có thể áp dụng cho tất cả các môn học, tuy nhiên GV không nên lạm dụng PPDH này
GV phổ biến cách chơi, luật chơi cho HS và tiến hành trò chơi Trong khi chơi,
HS đồng thời lĩnh hội tri thức
Bước 3: Đánh giá và thảo luận
Sau trò chơi, GV tiến hành đánh giá chất lượng và mức độ phù hợp xem HS tiếp thu được gì, tránh tình trạng HS chỉ lo chơi mà quên học
- Ưu điểm
Trang 22+ Tạo nhiều cơ hội để HS tham gia vào quá trình dạy học và tạo được môi trường học tập vui vẻ, kích thishc hứng thú và say mê học tập cho HS
+ HS tiếp thu bài học một cách tích cực và tự giác, yêu thích việc học
+ Bằng trò chơi, việc học tập được tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động, không khó khăn, nhàm chán HS được lôi cuốn vào quá trình luyện tập một cách tự nhiên, hứng thứ và có tinh thần trách nhiệm, đồng thời giải toả được những mệt mỏi, căng thẳng trong học tập
- Hạn chế
+ Trong quá trình chơi, HS có thể ồn ào, làm ảnh hưởng đến các lớp khác
+ HS có thể ham vui, kéo dài thời gian chơi, làm ảnh hưởng đến các hoạt động khác của tiết học, thậm chí HS có thể quên mất nhiệm vụ chính chính là học
+ Ý nghĩa giáo dục của trò chơi có thể bị hạn chế nếu lựa chọn trò chơi không phù hợp hoặc tổ chức trò chơi không tốt
Đối với dạy học ca dao, tục ngữ, GV có thể thông qua việc chuyển hóa các câu
ca dao, tục ngữ sang dạng hình ảnh, biểu tượng để xây dựng nên những trò chơi học tập phù hợp, thu hút học sinh tham gia
2.5.4 Phương pháp đóng vai
Phương pháp đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành, “làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định hoặc tái hiện lại câu chuyện Đây là phương pháp nhằm giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà các em vừa thực hiện hoặc quan sát được Việc “diễn” không phải là phần chính của phương pháp này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy
- Về cách thức thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị câu chuyện/tình huống
Trang 23GV hoặc HS tự chuẩn bị câu chuyện/tình huống cho phù hợp Sau đó giao nhiệm
vụ cho các nhóm
Bước 2: Luyện tập đóng vai
Các nhóm phân vai, luyện tập diễn lại câu chuyện/tình huống
Bước 3: Diễn lại câu chuyện/tình huống
Các nhóm HS diễn lại câu chuyện/tình huống trước cả lớp và GV
+ Kích thích hứng thú và chú ý cho học sinh
+ Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo chuẩn mực hành vi đạo đức và xã hội
- Hạn chế
+ HS thường chỉ chú tâm quan sát mà quên mất bài học
+ Tâm lí e ngại, ngượng ngùng của học sinh có thể làm giảm hiệu quả của phương pháp và tốn khá nhiều thời gian
Đối với môn Tiếng Việt, GV thường chỉ sử dụng PP đóng vai trong phân môn Tập đọc hoặc Kể chuyện nhằm giúp HS tái hiện lại câu chuyện đã học, đã nghe Ngoài
ra, việc giáo viên hướng dẫn học sinh phân vai thể hiện nội dung và ý nghĩa câu chuyện mà các câu ca dao, tục ngữ thể hiện cũng mang tính khả thi và phù hợp trong thực tiễn dạy học
Trang 242.5.5 Kĩ thuật phòng tranh
Kĩ thuật phòng tranh là kĩ thuật giáo viên tổ chức cho học sinh giải quyết vấn đề học tập bằng cách trưng bày ý tưởng của cá nhân hoặc một nhóm xung quanh lớp học như một triển lãm tranh thực sự
- Về cách thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị
GV nêu câu hỏi/vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm và hướng dẫn HS cách thực hiện hoặc trình bày Mỗi thành viên hoặc các nhóm phác hoạ những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ giấy khổ lớn và treo lên tường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh
Bước 2: Triển lãm tranh
HS cả lớp đi xem "triển lãm", đồng thời lắng nghe thuyết trình của các nhóm và
có thể có ý kiến bình luận, bổ sung hoặc thắc mắc
+ Hạn chế được tình trạng ỷ lại của một số HS khi làm việc theo nhóm
+ Giúp HS ghi nhớ nhanh và khắc sâu kiến thức
- Hạn chế
+ Lớp học còn ồn nên nếu HS không tập trung sẽ dễ bị phân tán do các nhóm cùng thuyết trình vào một thời gian
Trang 25+ Những bài dạy có các đơn vị kiến thức liên quan logic với nhau không áp dụng được
Trong môn Tiếng Việt, khối lượng các kiến thức về mặt hình thức chữ viết tương đối lớn nên khó có thể áp dụng Trong thực tế, hầu hết các GV hiếm khi vận dụng PP này vào dạy học là do điều kiện lớp học còn hạn chế, khó thực hiện Tuy nhiên, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh trình bày các câu ca dao, tục ngữ bằng hình ảnh theo dạng một sơ đồ tư duy và thực hiện triển lãm các sơ đồ đã thiết kế thông qua
PP dạy học tích cực này
2.5.6 Kĩ thuật sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy là KTDH chú trọng đến cơ chế ghi nhớ, dạy cách học, cách tự học nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức, bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực
- Về cách thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị
GV tiến hành giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS thực hiện sơ đồ tư duy, chú trọng hướng dẫn HS cách thực hiện sao cho phát huy được hết tác dụng của chúng HS chuẩn
bị đầy dụng cụ học tập do KTDH này đòi hỏi có sức sáng tạo và hình thức dễ quan sát
Bước 2: Tạo lập sơ đồ tư duy
Thông qua hướng dẫn và gợi ý của GV, các nhóm HS thực hiện thiết kế và tạo
sơ đồ tư duy
Bước 3: Thuyết minh sơ đồ tư duy
Các nhóm HS treo sơ đồ tư duy của mình lên bảng sau đó trình bày, báo cáo, thuyết minh về sơ đồ tư duy của nhóm Các nhóm HS khác lắng nghe và góp ý, bổ sung Sau đó, các nhóm chỉnh sửa lại sơ đồ tư duy cho hoản thiện nhất
- Ưu điểm
Trang 26+ Phát huy được tính độc lập, chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy
+ Khắc sâu được kiến thức cho HS, do lượng kiến thức do HS viết và vẽ ra sẽ khiến HS nhớ lâu hơn
+ Tổng hợp được lượng kiến thức lớn chỉ với một mặt giấy
- Nhược điểm
+ Không phát triển được khả năng tạo lập câu hay đoạn cho HS
+ HS Tiểu học thường chưa có khả năng tóm tắt và chọn lọc ý chính để đưa vào
sơ đồ tư duy
Trong môn Tiếng Việt, sơ đồ tư duy không phải là sản phẩm cuối cùng, mà nó chỉ là công cụ bổ trợ cho kĩ năng viết hoặc kĩ năng nói và nghe của HS GV cần dựa vào sơ đồ tư duy để phát triển các kĩ năng khác Trong dạy học ca dao, tục ngữ, sơ đồ
tư duy góp phần hệ thống hóa lại các mảng nội dung hoặc chủ đề có trong ca dao, tục ngữ để hình thành kĩ năng cho HS GV tránh trường hợp chỉ dừng lại ở việc tạo được
sơ đồ tư duy, mà phải giúp cho HS phát triển năng lực khác từ sơ đồ tư duy
2.5.7 Kĩ thuật mảnh ghép
Kĩ thuật mảnh ghép là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm: Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp; Kích thích sự tham gia tích cực của HS; Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả Vòng 1 và hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 2)
- Về cách thực hiện
Vòng 1
Các HS ngồi theo nhóm với số lượng thành viên tùy thuộc vào nhiệm vụ học tập
Trang 27Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ khác nhau Mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao Mỗi thành viên đều trình bày được kết quả câu trả lời của nhóm để tiến hành Vòng 2
- Ưu điểm
+ Đào sâu kiến thức trong từng lĩnh vực
+ Phát huy hiểu biết của học sinh và giải quyết những hiểu sai
+ Phát huy trách nhiệm của từng cá nhân trong thực hiện làm việc theo nhóm
+ Không sử dụng được cho các nội dung thảo luận có mối quan hệ ràng buộc
“Nhân – quả” với nhau
Trong môn Tiếng Việt, kĩ thuật này rất thích hợp để phát triển kĩ năng nói và nghe cho HS, đặc biệt là nói nghe tương tác Kĩ thuật này đòi hỏi HS phải tích cực nói
và nghe để đáp ứng được các yêu cầu Trong dạy học ca dao, tục ngữ, kĩ thuật mảnh ghép thích hợp trong tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ
Trang 282.5.8 Kĩ thuật hỏi chuyên gia
Kĩ thuật hỏi chuyên gia là KTDH dựa trên các ý kiến chuyên gia để thực hiện các bước của quá trình dạy – học Chuyên gia là người đưa ra các kiến nghị hay lời khuyên cho người khác Kĩ thuật chuyên gia dựa trên hoạt động sáng tạo của các chuyên gia hay của các nhà phân tích
- Về cách thực hiện
Bước 1: Tạo nhóm chuyên gia
+ HS xung phong (hoặc theo sự phân công của GV) tạo thành các nhóm
“chuyên gia” về một chủ đề nhất định
+ Các “chuyên gia” nghiên cứu và thảo luận với nhau về những tư liệu có liên quan đến chủ đề mình được phân công
+ Nhóm “chuyên gia” lên ngồi phía trên lớp học
Bước 2: Tham khảo chuyên gia
+ Một em trưởng nhóm “chuyên gia” (hoặc GV) sẽ điều khiển buổi “tư vấn”, mời các bạn HS trong lớp đặt câu hỏi rồi mời “chuyên gia” giải đáp, trả lời
- Ưu điểm
+ HS rèn được khả năng nhận xét, đánh giá, sửa lỗi
+ HS có khả năng tự tìm tòi, học hỏi
Trong môn Tiếng Việt, KT hỏi chuyên gia có thể áp dụng cho nhiều phân môn
và nội dung, tuy nhiên không nên lạm dụng KT này vì hạn chế gây ra có thể gây ra việc
Trang 29HS không được tiếp nhận đồng đều kiến thức Trong DH ca dao, tục ngữ, có thể áp dụng KT này trong hoạt động nhóm chuyên gia đánh giá kĩ năng viết của các HS khác trong lớp
2.6 Vài nét về ca dao, tục ngữ
2.6.1 Ca dao
Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia, ca dao là một thể loại thơ ca dân gian của Việt Nam, được phổ biến theo hình thức truyền miệng, được ghi chép và lưu giữ trong sách, báo Chúng tồn tại dưới dạng những câu hát và thường được phố biến theo thể thơ lục bát để dễ ghi nhớ
Ca dao là thuật ngữ Hán Việt Theo từ nguyên, ca là bài hát có chương khúc, giai điệu; dao là bài hát ngắn không có giai điệu, chương khúc Hoặc có thể dùng khái niệm ca dao: ca là bài hát có hòa với nhạc, dao là lời của bài hát đó
* Đặc trưng của ca dao:
Ca dao thể hiện mọi cung bậc cảm xúc của nhân dân, từ vui cho đến buồn, đau, giận, hờn, từ yêu cho đến ghét vì chúng chính là sản phẩm được đúc kết ra từ cuộc sống hằng ngày, trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống tinh thần của người dân Cũng chính vì vậy mà nội dung của ca dao luôn phong phú, từ cuộc sống hằng ngày đến cuộc sống lao động, đến thiên nhiên, thậm chí là những bất công, họ đòi lại công lý và quyền con người Bên cạnh đó, ca dao mang đậm tính dân gian và bình dị, thể hiện trong ca từ hằng ngày của nhân dân
Đọc diễn cảm là một phần quan trọng trong dạy học ca dao vì ca dao tồn tại trong mối quan hệ giữa lời thơ và giai điệu
2.6.2 Tục ngữ
Theo bách khoa toàn thư mở Wikipadia, tục ngữ là một thể loại của văn học dân gian, là những câu nói trong dân gian, thường ngắn gọn, có chứa hình ảnh, có nhịp điệu
Trang 30* Đặc trưng của tục ngữ:
Tục ngữ thường thể hiện những kinh nghiệm mà người dân đúc kết được về mọi mặt như tự nhiên, xã hội, trong lao động sản xuất Tục ngữ còn ghi nhận các hiện tượng trong lịch sử phát triển của loài người, hoặc thể hiện các triết lí, kinh nghiệm mà nhân dân đúc kết được Nhân dân vận dụng các câu tục ngữ vào cuộc sống, vào lời ăn tiếng nói mỗi ngày
Khi phân tích tục ngữ cần phân tích theo hai lớp nghĩa gồm nghĩa đen và nghĩa bóng Nghĩa đen chính là hình ảnh cụ thể mà tác giả trong dân gian thể hiện trong ngôn
từ Nghĩa bóng chính là những bài học, những đạo lí mà tác giả dân gian gửi gắm trong từng câu nói
2.6.3 Ca dao, tục ngữ trong nhà trường Tiểu học
Ở Tiểu học, HS dần dần tiếp cận với các câu ca dao, tục ngữ Những câu ca dao, tục ngữ ấy chủ yếu nói về những điều tốt đẹp của dân tộc, những truyền thống quý báu
mà cha ông ta để lại
Ở Lớp 1, nội dung tục ngữ đã bắt đầu được đưa vào dạy học Ví dụ như trong bài Tập đọc "Chậm như thỏ" (trang 87 SGK Tiếng Việt 1 tập 1, bộ sách Cánh diều) với hình thức điền vào chỗ trống còn thiếu của các câu tục ngữ Các câu tục ngữ này còn ở mức độ đơn giản và dễ hiểu, chỉ gồm 3 tiếng (Dữ như , Chậm như , Lẹ như )
Ở lớp 2, nội dung ca dao, tục ngữ chủ yếu có trong phần tập viết
Ở lớp 3 (Chương trình 2006), nội dung ca dao, tục ngữ vẫn xuất hiện chủ yếu trong các bài Tập viết Những câu ca dao có nội dung chủ yếu về tình thân trong gia đình và cá đức tính tốt đẹp của con người Ví dụ như:
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
Trang 8, SGK TV 3 tập 1
Trang 31Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
Trang 17, SGK TV 3 tập 1
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
Trang 25, SGK TV 3 tập 1
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Trang 34, SGK TV 3 tập 1
Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
Trang 127, SGK TV 3 tập 1
Trang 32* Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Trang 135, SGK TV 3 tập 1
Người trong một nước phải thương nhau cùng
Trang 18, SGK TV 3, Tập 2
Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu
Trang 54, SGK TV 3, Tập 2
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
Trang 70, SGK TV 3, Tập 2
* Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ
Trang 86, SGK TV 3, Tập 2
Dạy con từ thuở con còn bi bô
Trang 103, SGK TV 3, Tập 2
Bàn kĩ cần nhiều người
Trang 110, SGK TV 3, Tập 2
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người
Trang 118, SGK TV 3, Tập 2
Trang 33Ở lớp 4, HS dần dần được học về nội dung và cách dùng các câu ca dao, tục ngữ, HS cũng tìm thêm các câu ca dao, tục ngữ liên quan đến bài học trong phân môn
Luyện từ và câu Chẳng hạn: Bài tập Luyện từ và câu – Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết (trang 17 SGK TV 4 tập 1):
Các câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì, chỉ điều gì?
a) Ở hiền gặp lành
b) Trâu buộc ghét trâu ăn
c) Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Bài tập Luyện từ và câu – Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết (trang 33 SGK
TV 4 tập 1)
Em hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ dưới đây như thế nào ?
a) Môi hở răng lạnh
b) Máu chảy ruột mềm
c) Nhường cơm sẻ áo
d) Lá lành đùm lá rách
Ngoài ra, ở các bài Luyện từ và câu khác cũng lồng ghép nội dung ca dao, tục ngữ với cách thức tương tự: Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng/ Trang 48&49, Mở
Trang 34rộng vốn từ: Ước mơ/ Trang 87&88, Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực/ Trang
118&119 (SGK TV4 tập 1), Mở rộng vốn từ: Tài năng/ Trang 11, Mở rộng vốn từ: Sức
khỏe/ Trang 19, Mở rộng vốn từ: Cái đẹp/ Trang 40&52, Mở rộng vốn từ: Dũng cảm/
Trang 83, Mở rộng vốn từ: Lạc quan – Yêu đời/ Trang 145&146 (SGK TV4 tập 2)
Phân môn Chính tả cũng được lồng ghép vào nội dung ca dao tục ngữ tương tự
như ở Lớp 3 nhưng với số lượng ít hơn (Bài 2: b) uôn hay uông? / Trang 86&87, Bài 3: Viết lại các câu sau cho đúng chính tả/ Trang 105&106 (SGK TV4 tập 1))
Trong phân môn Tập đọc cũng đã xuất hiện nội dung ca dao, tục ngữ (Bài Ông Trạng thả diều chứa Câu hỏi 4: Tục ngữ hay thành ngữ nào nói đúng ý nghĩa câu chuyện? / Trang 104, Bài Có chí thì nên/ Trang 108 – Gồm 7 câu tục ngữ về nội dung
Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - Hợp tác/ Trang 56, Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên/ Trang
Trong hai bài Tập đọc Phong cảnh đền Hùng/ Trang 69 và Nghĩa thầy trò/ Trang
79&80 (SGK TV5 tập 2) cũng có sự xuất hiện của nội dung ca dao, tục ngữ ở các câu
hỏi tìm hiểu bài
Trang 352.6.4 Thuận lợi, khó khăn của học sinh Tiểu học trong tiếp nhận ca dao, tục ngữ
- Hình thức của loại hình nghệ thuật này là ngắn gọn, có vần, có điệu tạo điều
kiện thuận lợi cho HS dễ ghi nhớ
- Trong ca dao, tục ngữ chứa đựng nhiều hình ảnh đẹp, dễ dàng kích thích hứng
thú cho HS
- HS Tiểu học thường có thói quen và yêu thích việc sưu tầm, vì vậy phù hợp
với việc tổ chức cho HS biết được nhiều câu ca dao, tục ngữ hơn
2.5.4.2 Khó khăn
- Có rất nhiều câu ca dao, tục ngữ, HS không thể ghi nhớ hết được, cho nên
việc cung cấp ca dao, tục ngữ cho HS cần phù hợp với khả năng ghi nhớ của HS
- Việc dạy học ca dao, tục ngữ còn chỉ tập trung vào việc cho HS ghi nhớ, mà bỏ
quên việc phân tích cặn kẽ nội dung hay áp dụng vào thực tế cuộc sống
- Học sinh ít hứng thú trong việc sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ
- Nội dung ca dao, tục ngữ trong chương trình Tiểu học còn khá rời rạc, không thống nhất nên khó khăn trong việc ghi nhớ, dễ dàng xảy ra tình trạng học trước quên
sau
3 Đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay
3.1 Định hướng chung về giáo dục và vị trí, vai trò của giáo dục hiện nay
Trang 36- Giáo dục hướng tới phát triển tiềm năng người học, rẻn luyện cả về phẩm chất và năng lực
- Giáo dục cần có sự định hướng nhân cách nhưng phải tôn trọng sự phát triển đa dạng của từng cá nhân HS, tôn trọng sự tự do sáng tạo của cả người dạy và người học trên nền tảng tri thức chung
- Học đi đôi với hành, lí luận đi đôi với thực tiễn
- Xây dựng phương châm học tập suốt đời, giáo dục cả trong nhà trường, gia đình
Tri thức là yếu tố đặc biệt quan trọng quyết định đến sự phát triển của một quốc gia, vì vậy tri thức không ngừng phát triển và mở rộng hơn Tri thức thay đổi, dẫn đến cách thức tiếp cận và truyền thụ tri thức cũng cần phải thay đổi
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu: "Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ PP dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri
Trang 37thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học" Để thực hiện mục tiêu này, cần có nhận thức đúng đắn về bản chất của đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực người học và các biện pháp đổi mới PPDH theo hướng này
Các biện pháp đổi mới PPDH (Ban biên tập TH Nguyễn Trãi, 2020):
- Cải tiến các PPDH truyền thống
Các PPDH truyền thống như vấn đáp, thuyết trình, đàm thoại không bị loại bỏ,
mà chúng được cải tiến bằng giải pháp hạn chế các nhược điểm, từ đó nâng cao hiệu quả Để làm được điều đó, người dạy phải nắm vững PP, sử dụng thành thạo các KT kể
cả trong việc soạn kế hoạch bài học và khi thực hiện giảng dạy trước lớp PP này không phát huy được năng lực HS, vì vậy, cần kết hợp với các PPDH mới để phát huy tính tích cực của HS trong thuyết trình
- Kết hợp các PPDH với nhau
Mỗi PPDH đều đem đến hiệu quả nhất định của riêng chúng, vì vậy cần kết hợp các PP lại với nhau Bên cạnh đó, hình thức tổ chức lớp học cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dạy học Các hình thức dạy học như cá nhân, theo nhóm đôi, theo nhóm hay cả lớp cần được tổ chức xen kẽ lẫn nhau
- Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
HS được đặt vào một tình huống có vấn đề, tức là tình huống chứa đựng mẫu thuẫn nhận thực Qua qua trình giải quyết vấn đề đó, HS lĩnh hội tri thức, rèn luyện được các kĩ năng Đây là cách thức cơ bản để HS phát huy được tính tích cực nhận thức, có thể áp dụng được cho nhiều đối tượng HS khác nhau Các tình huống có vấn
đề thường mang tính chuyên môn, gây khó khăn cho HS khi gặp các vấn đề thực tiễn
Do đó, thường kết hợp với PPDH theo tình huống
- Vận dụng dạy học theo tình huống
Trang 38Trong quan điểm dạy học này, việc giảng dạy được thực hiện theo một chủ đề phức hợp gắn liền với thực tế cuộc sống hoặc nghề nghiệp Môi trường học tập được xây dựng sao cho HS tạo lập được tri thức theo cá nhân và theo mối quan hệ xã hội của việc học Các chủ đề học tập thuộc nhiều lĩnh vực nhưng chung quy lại đều phải gắn với thực tiễn Chủ đề phức hợp là chủ đề có nội dung liên quan đến nhiều môn học hoặc nhiều lĩnh vực tri thức khác nhau Cuộc sống diễn biến trong nhiều mối quan hệ, nhưng trong nhà trường các môn học lại phân chia theo các chuyên môn khác nhau, vì vậy để khắc phục hạn chế dạy học xa rời thực tiễn, GV nên sử dụng các chủ đề phức hợp để khắc phục tình trạng giáo dục xa rời thực tiễn, đồng thời rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề
- Vận dụng dạy học định hướng hành động
Đây là quan điểm dạy học nhằm mục đích kết hợp hoạt động trí óc và hoạt động chân tay với nhau, có ý nghĩa to lớn trong thực hiện giáo dục kết hợp lí thuyết với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội
- Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lý hỗ trợ dạy học
Phương tiện dạy học là cách thức tối ưu nhất trong dạy học nhằm tăng tính trực quan, thí nghiệm và thực hành Các trường phổ thông đang nỗ lực xây dựng trang thiết
bị hiện đại phục vụ cho nhu cầu trực quan Đồng thời, các phương tiện dạy học do GV
tự làm cũng mang ý nghĩa quan trọng, cần tiếp tục phát huy Không chỉ áp dụng, mà còn cần phải dạy học nội dung phương tiện cho HS Trong bối cảnh dạy và học trực tuyến hiện nay, việc tăng cường sử dụng đa phương tiện và phần mềm dạy học là cực
Trang 39PPDH có mối quan hệ biện chứng với nội dung dạy học, việc sử dụng các PPDH đặc thù có vai trò quan trọng trong dạy học bộ môn Nói cách khác, mỗi môn học có những PPDH đặc thù riêng
- Bồi dưỡng PP học tập tích cực cho HS
Tự học là cách thức quan trọng trong việc tích cực hóa, phát huy tính sáng tạo của HS nên cần tập luyện cho HS các PP học tập tích cực
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS mang đến nhiều thuận lợi trong việc dạy học:
- Phù hợp với tất cả các đối tượng HS bất kể dựa trên kiến thức hay trình độ hiểu biết
- HS được tự chủ phát triển thế mạnh của bản thân, chuẩn bị đầy đủ các kĩ năng cần thiết
- HS có khả năng học tập tốt hơn nhờ vào các kĩ năng được rèn luyện
- HS được sáng tạo thỏa thích, từ đó khai thác được tiềm lực HS
- Mối quan hệ giữa GV và HS được cải thiện, giảm được tình trạng HS quá sợ thầy cô
Bên cạnh đó cũng có một vài khó khăn nhất định:
- Khó khăn trong cách tiếp cận, hiện nay vẫn có hiện tượng GV ngại đổi mới do
từ trước đến nay việc sử dụng các PPDH truyền thống vẫn đem lại hiệu quả cao Vì vậy, vẫn cần có thời gian để thực sự đổi mới giáo dục
- Trên thực tế, công tác đổi mới chưa được giám sát chặt chẽ, khi thiếu sự quản
lý dạy học có thể mang tính đối phó, chỉ thực sự đổi mới khi có thao giảng, dự giờ hay tham gia các cuộc thi
- Một số cán bộ và GV còn lúng túng khi sử dụng các PP, KTDH tích cực, chưa thực sự hiểu bản chất của PP hoặc không làm chủ được lớp học khi dạy học trên lớp
Trang 40- Ở một số vùng trên cả nước, điều kiện cơ sở vật chất chưa thể đáp ứng tốt yêu cầu của đổi mới PPDH
- Trong các môn học phải lồng ghép khá nhiều nội dung cũng trở thành gánh nặng không nhỏ đến cả người dạy và người học, việc sử dụng nhiều PP cũng sẽ xảy ra hiện tượng quá chủ trọng hình thức mà không tiếp cận được nội dung
Có vô số phương hướng đổi mới PPDH, PPDH đòi hỏi nhiều yếu tố và điều kiện phù hợp Bên cạnh đó, PPDH còn mang tính chủ quan, GV cần phát huy ưu điểm của bản thân và đúc kết kinh nghiệm để xác định cho mình phương hướng riêng
II THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PP/KTDH TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC
1.2 Nội dung khảo sát
- Nhận thức của GV về tầm quan trọng của nội dung ca dao, tục ngữ trong nhà trưởng Tiểu học
- Mức độ quan tâm của HS về nội dung ca dao, tục ngữ
- Mức độ tiếp cận và sử dụng các PP, KTDH tích cực của GV Tiểu học trên địa bàn TPHCM
- Các PP, KTDH tích cực mà thầy cô sử dụng trong dạy học môn Tiếng Việt và trong dạy học ca dao, tục ngữ ở Tiểu học
1.3 Đối tượng và PP khảo sát