Theo quyết định 522/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án “GDHN và định hướng phân luồng học cho HS trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025” có đưa ra nhiệm vụ, giải p
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
VÕ THỊ PHƯƠNG THƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CHỦ ĐỀ STEM TÍCH HỢP GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
TRONG CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ VỚI GIÁO DỤC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
VẬT LÍ 10 (CT GDPT 2018)
Chuyên ngành: Sư phạm Vật lí
Mã ngành: 7.140.211
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CHỦ ĐỀ STEM TÍCH HỢP GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
TRONG CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ VỚI GIÁO DỤC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
VẬT LÍ 10 (CT GDPT 2018)
Chuyên ngành: Sư phạm Vật lí
Mã ngành: 7.140.211 Sinh viên thực hiện: Võ Thị Phương Thư
Mã số sinh viên: 44.01.102.112 Người hướng dẫn khoa học: Ths Lê Hải Mỹ Ngân
Chủ tịch hội đồng Người hướng dẫn khoa học
(Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên)
TS Cao Thị Sông Hương ThS Lê Hải Mỹ Ngân
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi để phục
vụ cho việc tốt nghiệp Các số liệu nêu trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực khách quan và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu của tác giả nào khác
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2022
Tác giả khóa luận
Võ Thị Phương Thư
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô
đã tận tình chỉ dạy cho chúng tôi trong thời gian học tập Đặc biệt, tôi vô cùng cảm
ơn cô ThS Lê Hải Mỹ Ngân – Giảng viên khoa Vật Lý Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Xuân Phúc – Giáo viên môn Vật lí cùng các em học sinh lớp 10C03 Trường Trung học phổ thông Trần Phú đã dành thời gian giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi tiến hành khảo sát thực tiễn và thực nghiệm sư phạm
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và các bạn sinh viên K44 ngành Sư phạm Vật lí trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2022
Tác giả khóa luận
Võ Thị Phương Thư
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Dự kiến đóng góp mới của đề tài 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 5
1.1 Năng lực định hướng nghề nghiệp 5
1.2 Định hướng giáo dục hướng nghiệp trong dạy học ở trường phổ thông 21 1.3 Đặc điểm và mục tiêu định hướng nghề nghiệp trong Chương trình GDPT tổng thể và chương trình Vật lí 2018 25
1.4 Giáo dục STEM trong định hướng lựa chọn nghề nghiệp cho học sinh 28 1.5 Thực trạng công tác tổ chức dạy học chủ đề STEM nhằm phát triển NL ĐHNN của HS ở trường THPT 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 42
CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ STEM ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP TRONG DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ VỚI GIÁO DỤC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG – VẬT LÍ 10 (CT GDPT 2018) 43
2.1 Phân tích yêu cầu cần đạt trong chuyên đề Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường – Vật lí 10 (CT GDPT 2018) [18] 43
Trang 62.2 Xây dựng nội dung kiến thức chuyên đề Vật lí với giáo dục bảo vệ môi
trường – Vật lí 10 (CT GDPT 2018) 44
2.3 Phân tích kiến thức chuyên đề Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường gắn với ngành nghề 46
2.4 Xây dựng chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp trong dạy học chuyên đề Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường – Vật lí 10 (CT GDPT 2018) 49
2.5 Kế hoạch bài dạy chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp trong dạy học chuyên đề Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường – Vật lí 10 (CT GDPT 2018) 51
2.6 Xây dựng công cụ đánh giá chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 68
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 68
3.2 Thiết kế nghiên cứu thực nghiệm sư phạm 68
3.3 Diễn biến tiến trình thực nghiệm 69
3.4 Đánh giá định tính kết quả thực nghiệm sư phạm 72
3.5 Đánh giá định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng cấu trúc các NL thành phần trong NL ĐHNN của HS THPT 6 Bảng 1.2 Cấu trúc năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trong dạy học chủ đề STEM 14 Bảng 1.3 Ma trận đánh giá NL ĐHNN của HS trong dạy học chủ đề STEM 19 Bảng 2.1 Yêu cầu cần đạt của chuyên đề 10.3 Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường 43 Bảng 2.2 Một số ngành nghề chủ yếu gắn với nội dung chuyên đề Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường 46 Bảng 2.3 Ma trận đánh giá NL ĐHNN của HS trong dạy học chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp Chuyên gia quản trị năng lượng 51 Bảng 2.4 Đánh giá NL ĐHNN của HS trong dạy học chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp chuyên gia quản trị năng lượng 62 Bảng 3.1 Danh sách học sinh thực nghiệm 68 Bảng 3.2 Đánh giá mức độ biểu hiện hành vi NL ĐHNN qua chủ đề 74 Bảng 3.3 Lượng hóa các mức độ đạt được của từng hành vi NL ĐHNN của
HS 75 Bảng 3.4 Tỉ lệ phần trăm đánh giá các mức độ NL ĐHNN của HS 76 Bảng 3.5 Các mức độ HS đạt được ở năng lực thành tố thứ 1 qua chủ đề 76 Bảng 3.6 Các mức độ HS đạt được ở năng lực thành tố thứ 2 qua chủ đề 77 Bảng 3.7 Các mức độ HS đạt được ở năng lực thành tố thứ 3 qua chủ đề 78 Bảng 3.8 Đánh giá tổng thể NL ĐHNN của HS qua chủ đề 78
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Các hình thức giáo dục hướng nghiệp cho học sinh 21 Hình 1.2 Sơ đồ vòng nghề nghiệp 22 Hình 1.3 Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp 22 Hình 3.3 Bản thiết kế mô hình nhà kính và sơ đồ mạch điện của nhóm 1 70 Hình 3.4 Các nhóm chế tạo mô hình nhà kính 70 Hình 3.5 Các nhóm báo cáo sản phẩm mô hình nhà kính 71
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phần trăm điểm số HS đạt được ở năng lực thành tố thứ 1 76 Biểu đồ 3.2 Phần trăm điểm số HS đạt được ở năng lực thành tố thứ 2 77 Biểu đồ 3.3 Phần trăm điểm số HS đạt được ở năng lực thành tố thứ 3 78 Biểu đồ 3.4 Phần trăm điểm số NL ĐH NN mà HS đạt được 79
Trang 11về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học cũng đã đề cập đến các hình thức tổ chức giáo dục STEM, trong đó có dạy học các môn khoa
học theo bài học STEM: “Nội dung bài học STEM bám sát nội dung chương trình của các môn học nhằm thực hiện CT GDPT theo thời lượng quy định của các môn học trong chương trình Học sinh thực hiện bài học STEM được chủ động nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu học tập để tiếp nhận và vận dụng kiến thức thông qua các hoạt động: lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề; thực hành thiết kế, chế tạo, thử nghiệm mẫu thiết kế; chia sẻ, thảo luận, hoàn thiện hoặc điều chỉnh mẫu thiết
kế dưới sự hướng dẫn của giáo viên” Do đó, GD STEM đang được thúc đẩy để
triển khai trong nhà trường cho HS thông qua lồng ghép vào việc dạy học các môn học liên quan nhằm giúp cho HS vừa học được kiến thức khoa học vừa vận dụng
được kiến thức đó vào thực tiễn
Giáo dục hướng nghiệp (GDHN) có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chiến lược giáo dục, chiến lược con người và sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc
CT GDPT Chương trình tổng thể (2018) đã đưa ra mục tiêu: “Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay
trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới” [1] Vì thế, GDHN
Trang 12giúp HS có được ý thức là chủ thể trong sự lựa chọn nghề nghiệp, có định hướng chọn nghề dựa trên cơ sở hiểu biết khoa học về nghề nghiệp, về nhu cầu thị trường lao động cũng như năng lực, sở trường, sức khỏe của bản thân Qua đó, cho thấy được nhu cầu cần bồi dưỡng NL ĐHNN cho HS THPT, đặc biệt là trong các môn
khoa học tự nhiên
Theo quyết định 522/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án
“GDHN và định hướng phân luồng học cho HS trong giáo dục phổ thông giai đoạn
2018 - 2025” có đưa ra nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu: “Chú trọng đưa nội dung giáo dục hướng nghiệp tích hợp trong chương trình các môn học và hoạt động giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kĩ thuật - toán (giáo dục STEM) trong chương trình phù hợp với xu hướng phát triển ngành nghề của quốc gia, đáp ứng thị trường lao động, chuẩn bị điều kiện đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4” Qua đó cho thấy một trong những mục tiêu
phát triển GD STEM trong nhà trường chính là để nâng cao nhận thức định hướng nghề nghiệp cho HS Đối với học sinh phổ thông, việc theo học các môn học STEM
có ảnh hưởng tích cực đến việc lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai Khi được học kiến thức tích hợp, HS sẽ chủ động với việc học tập thay vì thái độ ngần ngại hoặc tránh né một lĩnh vực nào đó Trên cơ sở đó sẽ khuyến khích các em có định hướng tốt hơn khi chọn chuyên ngành ở các bậc học cao hơn và tạo sự chắc chắn ở nghề
nghiệp sau này
Các thông tin trên cho thấy việc tổ chức dạy học chủ đề STEM tích hợp giáo dục định hướng nghề nghiệp là cần thiết nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp cận các xu thế mới đáp ứng sự phát triển của xã hội Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu về tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trong các môn học nói chung và môn Vật lí nói riêng đã được thực hiện như là:
- Nguyễn Hoàng Lam (2020) Tổ chức dạy học chủ đề STEM nội dung chuyên
đề Dòng điện xoay chiều - Vật lí 12 (CT GDPT 2018) nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh (Luận văn Thạc sĩ)[2]
Trang 13- Nguyễn Ngọc Quân (2020) Tổ chức dạy học phần “Điện học” Vật lí 9 gắn với định hướng nghề điện dân dụng (Luận văn Thạc sĩ) [3]
- Nguyễn Thị Thoa (giáo viên THPT chuyên Lê Quý Đôn) Tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh một số kiến thức Nhiệt học gắn với hoạt động hướng nghiệp (Sáng kiến kinh nghiệm) [4]
Qua tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy chuyên đề Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường - Vật lí 10 (CT GDPT 2018) vẫn còn để mở và chưa có đề tài liên quan đến
tổ chức chủ đề STEM tích hợp giáo dục hướng nghiệp nhằm góp phần bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh Trung học phổ thông Với những
lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Thiết kế và tổ chức chủ đề STEM tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong chuyên đề Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường - Vật
lí 10 (CT GDPT 2018)”
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề STEM tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong chuyên đề Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường - Vật lí 10 (CT GDPT 2018) góp phần bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh Trung học phổ thông
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí thuyết về giáo dục STEM tích hợp giáo dục hướng nghiệp, năng lực định hướng nghề nghiệp cho HS
- Phân tích chuyên đề Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường - Vật lí 10 (CT 2018) trên cơ sở kết hợp ngành nghề liên quan
- Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề STEM tích hợp GDHN trong chuyên đề và xây dựng hồ sợ học tập
- Xin ý kiến chuyên gia hoặc TNSP trong điều kiện cho phép
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy và học môn Vật lí lớp 10 chương trình phổ thông 2018 cấp THPT
Trang 14- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động dạy và học STEM tích hợp định hướng nghề nghiệp vào dạy học Vật lí chuyên đề 10.3 Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường
5 Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức dạy học chủ đề STEM tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong chuyên đề Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường - Vật lí 10 (CT GDPT 2018) thì sẽ góp phần bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh THPT
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu thực tiễn
- Thực nghiệm sư phạm
7 Dự kiến đóng góp mới của đề tài
- Góp phần hệ thống cơ sở lí luận về tổ chức dạy học chủ đề STEM theo định hướng phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp
- Xây dựng được chủ đề STEM tích hợp GD hướng nghiệp trong chuyên đề 10.3 Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường nhằm phát triển NL ĐHNN của HS
Trang 15CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CỦA HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ STEM
1.1 Năng lực định hướng nghề nghiệp
1.1.1 Khái niệm
• Khái niệm định hướng nghề nghiệp
Theo Lê Thị Duyên “Định hướng nghề nghiệp là quá trình tìm hiểu, đối chiếu,
so sánh những yêu cầu về đặc điểm tư chất và yêu cầu của hoạt động lao động xã hội với những điều kiện cơ thể của bản thân trên cơ sở hình dung ra trước hoạt động lao động của cá nhân trong hiện tại và tương lai”[5] Trong đề tài này, chúng tôi theo quan điểm định hướng nghề nghiệp là sự lựa chọn nghề nghiệp tương lai của bản thân dựa trên cơ sở hiểu biết về ngành nghề, về nhu cầu xã hội và năng lực, phẩm chất, hứng thú của chính bản thân mỗi người
• Khái niệm năng lực định hướng nghề nghiệp
Theo Lê Thị Duyên “Năng lực định hướng nghề nghiệp là sự kết hợp của nhiều thành phần, nhiều yếu tố thuộc tính cá nhân (kiến thức, kĩ năng, thái độ, giá trị, động cơ…) trong quá trình tìm hiểu, đối chiếu, so sánh những yêu cầu về đặc điểm
tư chất và yêu cầu của hoạt động lao động nghề nghiệp, nhu cầu của xã hội với những điều kiện cơ thể của bản thân nhằm giúp cá nhân đáp ứng được những yêu cầu của định hướng lựa chọn nghề nghiệp và đảm bảo thực hiện hoạt động này một cách phù hợp, hiệu quả”[5]
Theo chương trình giáo dục phổ thông – hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp “Năng lực định hướng nghề nghiệp là khả năng ra quyết định lựa chọn hướng học tập nghề nghiệp hoặc lựa chọn công việc, nghề nghiệp phù hợp với sở thích, hứng thú, phẩm chất và năng lực của bản thân dựa trên những hiểu biết về nghề hoặc nhóm nghề và có kế hoạch hoàn thiện bản thân để đạt được mục tiêu phát triển nghề nghiệp”[1]
Như vậy, năng lực định hướng nghề nghiệp được hiểu là khả năng lựa chọn nghề nghiệp dựa trên sự phù hợp giữa năng lực, phẩm chất, hứng thú của bản thân
Trang 16với những hiểu biết về yêu cầu của ngành nghề, thị trường lao động; từ đó có kế hoạch học tập, rèn luyện để đạt được mục tiêu phát triển nghề nghiệp
1.1.2 Cấu trúc năng lực định hướng nghề nghiệp [5]
Theo luận án tiến sĩ “Phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp cho HS Trung học phổ thông” của Lê Thị Duyên, cấu trúc NL ĐHNN của HS THPT được xác định trong luận án gồm các NL thành phần sau: (1) NL nhận thức đặc điểm bản thân trong ĐHNN; (2) NL nhận thức đặc điểm nghề và nhu cầu thị trường nghề; (3) NL lập kế hoạch ĐHNN; (4) NL giải quyết mâu thuẫn trong quá trình ĐHNN; (5) NL ra quyết định ĐHNN Cấu trúc NL ĐHNN được cụ thể trong bảng sau:
Bảng 1.1 Bảng cấu trúc các NL thành phần trong NL ĐHNN của HS THPT Yêu cầu
cần đạt Tiêu chí Biểu hiện của tiêu chí
- Trình bày được vai trò của việc xác định
sở thích, hứng thú nghề nghiệp của bản thân trong ĐHNN
- Trả lời được sở thích và hứng thú với nghề nghiệp của bản thân
- Thể hiện được sở thích, hứng thú của bản thân đối với nghề nghiệp thông qua những biểu hiện hành vi cụ thể như: Tìm hiểu về nghề, quan tâm đến nghề
- Giới thiệu được các sản phẩm của bản thân được làm theo sở thích, hứng thú 1.2 Xác định
được NL, khả
hạn chế) của bản thân liên
- Giải thích được tại sao cần xác định NL, khả năng (điểm mạnh, điểm hạn chế) của bản thân liên quan đến NN
- Phân tích và lựa chọn được các cách thức xác định NL, khả năng (điểm mạnh, điểm hạn chế)
Trang 17- Có kế hoạch phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm hạn chế của bản thân liên quan đến ngành nghề
- Thực hiện được kế hoạch phát triển bản thân để đạt được yêu cầu của ĐHNN 1.3 Xác định
được đặc điểm tính chất của bản thân liên quan đến nghề nghiệp
- Giải thích được tại sao cần xác định được đặc điểm tính cách của bản thân liên quan đến NN
- Phân tích và lựa chọn được các cách xác định được đặc điểm tính cách của bản thân liên quan đến NN
- Vận dụng trả lời được đặc điểm tính cách của bản thân liên quan đến NN
- Thể hiện được đặc điểm tính cách, quan điểm sống của bản thân trong các hoạt động
- Có kế hoạch phát triển tính cách, phẩm chất bản thân liên quan đến ngành nghề 1.4 Xác định
được điều kiện, hoàn cảnh gia
Trang 18- Xác định được mức độ phù hợp của điều kiện, hoàn cảnh gia đình có liên quan đến ĐHNN
- Đánh giá các nhóm ngành nghề trong xã hội hiện nay
2.2 Xác định được đặc điểm lao động của nghề; từ đó phân tích được
phẩm chất, NL của nghề
- Liệt kê được đặc trưng lao động của nghề như nơi làm việc, môi trường làm việc của nghề định hướng
- Phân tích được yêu cầu của nhà tuyển dụng về phẩm chất và NL của người lao động liên quan đến ngành nghề
- Liệt kê được những yêu cầu về phẩm chất, NL của nghề trong xã hội
- Rèn luyện phẩm chất và NL bản thân liên quan đến nghê
Trang 192.3 Xác định điều kiện, đặc điểm an toàn của nghề
- Trình bày được hoạt động đặc trưng, trang thiết bị, dụng cụ lao động của những nghề mà mình quan tâm
- Phân tích được những điều kiện đảm bảo
an toàn và sức khỏe nghề nghiệp trong từng lĩnh vực nghề nghiệp
- Giải thích được ý nghĩa của việc đảm bảo
an toàn và sức khỏe nghề nghiệp của người lao động
2.4 Xác định được hệ thống các cơ sở đào tạo nghề và công tác tuyển sinh của của cơ
sở đó
- Liệt kê được những trường đào tạo nghề liên quan đến việc học tập hướng nghiệp của bản thân
- Trình bày được các thông tin cơ bản về các trường trung cấp, cao đẳng, đại học liên quan đến nghề
- Phân tích và xử lí được các thông tin nghề nghiệp, thông tin về các cơ sở đào tạo và giáo dục nghề nghiệp
- Xây dựng được bản mô tả hệ thống các
cơ sở đào tạo và giáo dục nghề nghiệp 2.5 Xác định
được nhu cầu thị trường xã hội về nghề
- Trình bày được xu hướng phát triển nghề nghiệp
- Phân tích được những thông tin cơ bản về thị trường lao động, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động
- Lập được bản mô tả về nhu cầu thị trường
xã hội về nghề, từ đó ĐHNN phù hợp
Trang 20- Trình bày được mục tiêu nghề nghiệp của bản thân
- Phân tích được các yêu cầu cần thực hiện
để đạt được mục tiêu nghề nghiệp của bản thân
- Đánh giá được mức độ phù hợp của mục tiêu nghề nghiệp của bản thân
3.2 Xác định được ý nghĩa
3.3 Xác định được yếu tố thuận lợi, khó khăn khi thực hiện hoạt động ĐHNN
- Liệt kê được những yếu tố thuận lợi, khó khăn và các điều kiện chi phối trong thực hiện hoạt động ĐHNN
- Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố thuận lợi, khó khăn đó trong quá trình ĐHNN bản thân
- Vận dụng để xác định cách thức khắc phục những khó khăn trong ĐHNN 3.4 Xác định
được cách thức xây dựng một bản kế hoạch ĐHNN
- Trình bày được cách thức xây dựng một bản kế hoạch trong quá trình ĐHNN
- Phân tích được từng bước các cách thức xây dựng được một bản kế hoạch trong ĐHNN
3.5 Thực hiện xây dựng kế hoạch học tập trong ĐHNN
- Liệt kê các yếu tố về môn học, thời gian, không gian để xây dựng kế hoạch học tập
Trang 21- Phân tích được các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập
- Xây dựng được bản kế hoạch tập và ôn tập các môn học trong ĐHNN
3.6 Xây dựng được kế hoạch
hợp, thực hiện
và đánh giá hiệu quả thực hiện
- Liệt kê các hoạt động cần thực hiện khi xây dựng ké hoạch ĐHNN
- Phân tích được những thuận lợi, khó khăn; dự kiến thực hiện khi xây dựng kế hoạch ĐHNN
- Xây dựng được một bản kế hoạch ĐHNN phù hợp, thực hiện theo kế hoạch đã xây dựng và đánh giá hiệu quả
- Đánh giá kết quả và điều chỉnh kế hoạch ĐHNN
NL thành phần 4 NL giải quyết vấn đề liên quan đến ĐHNN
những vấn đề, mâu thuẫn xảy
ra trong ĐHNN
- Nhận diện và nêu được vấn đề, mâu thuẫn xảy ra trong quá trình ĐHNN của bản thân
4.2 Làm rõ vấn đề: Phân tích được các thông tin liên quan đến mâu thuẫn xảy ra trong ĐHNN
- Liệt kê đầy đủ các thông tin cần phân tích của mâu thuẫn
- Phân tích được đầy đủ các thông tin liên quan đến vấn đề, mâu thuẫn trong ĐHNN như: nguyên nhân, biểu hiện của vấn đề, những ai chịu ảnh hưởng bởi vấn đề, vấn
đề tồn tại được bao lâu
Trang 22- So sánh và đánh giá được tính phù hợp, hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất 4.4 Ra quyết
định lựa chọn giải pháp và lập
kế hoạch giải quyết vấn đề
- Ra quyết định lựa chọn giải pháp phù hợp
và hiệu quả nhất khi giải quyết vấn đề, mâu thuẫn trong quá trình ĐHNN
- Lập kế hoạch giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn
4.5 Thực hiện giải pháp và đánh giá kết quả giải quyết
trong ĐHNN
- Thực hiện theo kế hoạch và giải pháp đã lựa chọn trong giải quyết mâu thuẫn trong ĐHNN
- Tự đánh giá được kết quả giải quyết mâu thuẫn trong ĐHNN
- Điều chỉnh việc giải quyết mâu thuẫn trong ĐHNN nếu không phù hợp hoặc hiệu quả
NL thành phần 5 NL ra quyết định lựa chọn nghề nghiệp
Dựa vào việc
Trang 23mức độ phù
thích, năng lực, tính cách của bản thân với đặc điểm, yêu cầu nghề và nhu cầu thị trường nghề
- Xác định được yếu tố về sở thích, NL, tính cách bản thân với đặc điểm, yêu cầu nghề và nhu cầu thị trường xã hội nghề
- Đối chiếu được các thông tin về sở thích,
NL, tính cách của bản thân với đặc điểm, yêu cầu và nhu cầu thị trường xã hội nghề
để xác định mức độ phù hợp trong ĐHNN
- Lập được bảng mô tả đánh giá mức độ phù hợp của sở thích, NL, tính cách của bản thân với đặc điểm, yêu cầu nghề và nhu cầu thi trường nghề
- Thực hiện theo quyết định ĐHNN
- Tự đánh giá việc thực hiện quyết định ĐHNN
Dựa vào tiêu chí phân chia các mức độ biểu hiện hành vi của năng lực định hướng nghề nghiệp của chủ đề STEM, cấu trúc NL ĐHNN được xã định bởi các năng lực thành tố cấu thành nên NL ĐHNN Trong mỗi năng lực thành tố, sẽ xác định các hành vi với các mức độ biểu hiện được nêu cụ thể Các NL thành tố bao gồm: NL nhận thức nghề, NL trải nghiệm nghề, NL đánh giá Cấu trúc năng lực định hướng nghề nghiệp của HS và các chỉ số hành vi tương ứng được nêu trong Bảng 1.2 [2]
Trang 24Bảng 1.2 Cấu trúc năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trong dạy học chủ đề STEM
Tự nêu được ngành nghề
mà bản thân
được cơ sở đào tạo các ngành nghề
đó
được ngành
quan tâm
Nêu được ngành nghề
mà bản thân
dưới sự góp
ý của giáo viên
bày được nhu cầu thị trường lao động ở hiện tại và tương lai của ngành nghề
ngành nghề
tương lai, có minh chứng
Trình bày được nhu cầu xã hội
Không trình
nhu cầu xã hội đối với ngành nghề
ở hiện tại và
sự phát triển của ngành
trong tương lai
Trang 252 Trải nghiệm
nghề
hiểu sản phẩm của ngành nghề trên thị trường
mã, giá cả sản phẩm
Đề xuất ý tưởng về sản phẩm dưới sự hỗ
giáo viên
Không đề xuất được ý tưởng sản phẩm
được bản thiết
kế sản phẩm đó
Tự lập được bản thiết kế sản phẩm, có thể hiện các thông số kĩ
liệu, nêu rõ
cấu tạo và vận hành của
hệ thống kĩ thuật
được bản thiết kế sản phẩm, có
Trang 26hệ thống kĩ thuật
phẩm nhưng không chỉ
ra được ưu điểm của nguyên vật
chọn
Không tìm được
nguyên vật liệu để chế
Sản phẩm sau khi chế
động được, nhưng sử dụng không ổn định
Trang 27Nêu được giá trị của ngành nghề dưới
sự hỗ trợ
viên
Không nêu được giá trị ngành nghề
3.2 Yêu cầu
về an toàn đối với ngành nghề
những nguy
cơ tai nạn có thể xảy ra và
Không nêu được những yêu cầu về
nghề nghiệp của ngành nghề
3.3 Sự phù hợp với bản thân
Tự đánh giá được sự phù hợp của bản thân đối với nghề dự định lựa chọn
…)
Không đánh giá được sự phù hợp của bản thân đối với nghề
Trang 283.4 Lập được kế hoạch phát triển nghề nghiệp
đó đánh giá ngành nghề đó có phù hợp với bản thân mình hay không
1.1.3 Đánh giá NL ĐHNN của HS trong dạy học chủ đề STEM
• Khái niệm đánh giá năng lực
Theo Nguyễn Lăng Bình và Đỗ Hương Trà “Đánh giá năng lực là đánh giá hiệu quả và trách nhiệm của cá nhân trong giải quyết các tình huống thông qua các kĩ năng, kĩ xảo”[6]
Theo Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội “Đánh giá năng lực là hình thức đánh giá người học căn cứ vào các tiêu chí cần đạt được đối với từng loại năng lực trên từng đối tượng nghiên cứu dựa vào công cụ đánh giá theo một quy trình mang tính chuẩn mực và thống nhất Có thể thực hiện đánh giá năng lực theo tiến trình học tập của học sinh hay theo các chuẩn đầu ra về năng lực”.[7]
Dựa vào thực tế đánh giá học sinh trong quá trình dạy học ở trường phổ thông đồng thời kế thừa những quan điểm về đánh giá năng lực trên, chúng tôi đồng tình với khái niệm đánh giá năng lực của tác giả Đỗ Hương Trà: “Đánh giá năng lực ở trường phổ thông được hiểu là đánh giá khả năng người học áp dụng linh hoạt
Trang 29những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống thực tiễn”.[8]
• Nguyên tác đánh giá năng lực HS trong dạy học chủ đề STEM
Nguyên tắc đánh giá NL HS trong dạy học chủ đề STEM dựa theo nguyên tắc đánh giá năng lực chung:
- Đánh giá bám sát mục tiêu phát triển NL
- Đánh giá quá trình kết hợp với đánh giá kết quả Đánh giá quá trình thông qua quan sát trực tiếp, thông qua sản phẩm quá trình Đánh giá kết quả thông qua sản phẩm cuối cùng, thông qua bài kiểm tra
- Đánh giá của GV sử dụng cả các kết quả tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng Dựa vào khái niệm đánh giá năng lực và các nguyên tắc đánh giá năng lực, ta xây dựng được ma trận đánh giá năng lực như Bảng 1.3.[2]
Bảng 1.3 Ma trận đánh giá NL ĐHNN của HS trong dạy học chủ đề STEM Các hoạt động dạy học chủ đề
B Nghiên cứu kiến thức mới
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức
Trang 30Hoạt động 3: Bảo vệ bản thiết kế
1.1.4 Một số định hướng hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục để phát triển
năng lực định hướng nghề nghiệp
Giáo dục hướng nghiệp trong trường Trung học phổ thông nhằm mục đích giúp
HS xác định được sở thích, năng lực của bản thân và có kiến thức cơ bản về các nhóm ngành nghề, từ đó định hướng nghề nghiệp trong tương lai Đồng thời giúp
HS có kiến thức về những thông tin, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương Thông qua giáo dục hướng nghiệp, HS sẽ có khả năng đánh giá được năng lực và sở trường của bản thân để lựa chọn nghề nghề trong tương lai cho phù hợp
Theo Tài liệu tập huấn Đổi mới GDHN trong trường trung học có đề cập đến 3 hình thức GDHN chính cho HS theo sơ đồ Hình 1.1 [9] Theo đó, ba hình thức bao gồm hướng nghiệp qua môn học, qua hoạt động dạy nghề phổ thông và qua các hoạt động ngoại khóa Bên cạnh đó, Chương trình giáo dục phổ thông GDHN được thực hiện thông qua hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Việc tích hợp GDHN qua các môn học và qua các hoạt động ngoại khóa sẽ có nhiều hiệu quả hơn do thời lượng dành cho các môn học khá nhiều, GV có thể lồng ghép GDHN thông qua các tiết học
Trang 31Hình 1.1 Các hình thức giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
Mục đích GDHN thông qua môn học là giới thiệu đến HS một số ngành nghề
cơ bản có liên quan trực tiếp đến môn học, các thành tựu hay sự phát triển của một
số ngành nghề nổi bật trong nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, công nghệ thông tin… Chương trình học trong chương trình giáo dục phổ thông được cấu trúc bởi nhiều môn học bao gồm các môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và khoa học công nghệ Các môn học cung cấp cho HS nền tảng kiến thức cơ bản, thông qua
đó giúp HS bước đầu tìm hiểu thế giới nghề nghiệp HS được cung cấp những kiến thức, kĩ năng cần thiết để tìm ra mối liên hệ giữa kiến thức khoa học và các vấn đề thực tế trong các ngành nghề
1.2 Định hướng giáo dục hướng nghiệp trong dạy học ở trường phổ thông
1.2.1 Một số mô hình lí thuyết về định hướng nghề nghiệp cho học sinh
a Vòng nghề nghiệp
Định hướng và phát triển nghề nghiệp là một quy trình mà mỗi người phải thực hiện nhiều lần trong cuộc đời Quy trình ấy bắt đầu từ nhận thức bản thân, khám phá cơ hội phù hợp, lập kế hoạch sau khi xác định mục tiêu nghề nghiệp và thực hiện kế hoạch, sau đó đánh giá xem kế hoạch đã lập có tốt như mình nghĩ hay không Điều quan trọng là mỗi học sinh biết mình đang ở giai đoạn nào trong quy trình này.[10]
Sơ đồ vòng nghề nghiệp chỉ ra những bước đi và công việc cụ thể cần làm để chọn được nghề phù hợp Hiểu rõ sơ đồ vòng nghề nghiệp, giáo viên có cơ sở để
Các hình thức giáo dục hướng nghiệp
Hướng
nghiệp qua
các môn học
Hướng nghiệp thông qua hoạt động trải nghiệm
và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
Hướng nghiệp qua các hoạt động ngoại khóa
Hướng nghiệp qua hoạt động dạy nghề phổ thông
Trang 32tổ chức và hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động hướng nghiệp, bắt đầu từ việc tìm hiểu bản thân, tiếp đến là các hành động thực tiễn
Hình 1.2 Sơ đồ vòng nghề nghiệp
b Lí thuyết cây nghề nghiệp [9]
Hình1.3 Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp
Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp thuộc nhóm lí thuyết đặc tính cá nhân và đặc điểm nghề Mô hình này giải thích vai trò quan trọng của mối tương quan chặt chẽ giữa sở thích, khả năng cá tính và giá trị nghề nghiệp
Trang 33• Nội dung
Sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của mỗi người đóng vai trò rất quan trọng trong việc chọn hướng học, chọn nghề phù hợp và nó được coi là phần “rễ” của cây nghề nghiệp Rễ có khỏe thì cây mới khỏe và ra hoa, kết trái như mong muốn của người trồng cây Vì vậy, muốn lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, trước hết phải hiểu rõ sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của bản thân và phải dựa vào chính những hiểu biết này để lựa chọn nghề nghiệp Nói cách khác là phải chọn nghề theo “rễ” vì đây là yếu tố có ảnh hưởng mang tính quyết định tới sự kết trái của cây nghề nghiệp Thực tế đã chứng minh, những người quyết tâm chọn nghề và theo đuổi nghề phù hợp với “rễ” sẽ có nhiều khả năng thu được những “quả ngọt” trong hoạt động nghề nghiệp như: Có cơ hội việc làm cao, được nhiều người tôn trọng, lương cao, công việc ổn định
• Ý nghĩa
Lí thuyết Cây nghề nghiệp là lí thuyết quan trọng nhất trong hướng nghiệp vì
lí thuyết này đã chỉ ra rằng, công việc đầu tiên cần làm khi giáo dục hướng nghiệp
là phải giúp cho học sinh nhận thức đầy đủ về bản thân để các em chọn được nghề phù hợp với “rễ”, tránh được tình trạng chọn nghề theo “quả”, chọn nghề theo cảm tính, theo ý kiến của người khác hoặc chọn nghề theo trào lưu chung
Trong trường phổ thông, việc giáo dục hướng nghiệp cho học sinh dựa vào lí thuyết cây nghề nghiệp rất quan trọng Phần lớn các em khi được hỏi: “Vì sao em học ngành này hay thích nghề này?”, câu trả lời thường là: “Vì công việc này hiện đang được xem là nóng trong thị trường”, hay “Vì cơ hội việc làm của công việc này cao”, hoặc “Công việc này trả lương tương đối cao so với các việc khác” Những câu trả lời trên cho thấy những em học sinh đó đã chọn nghề theo “trái”, không chọn nghề theo “rễ” của cây nghề nghiệp Điều này là không nên bởi những
“trái ngọt” của cây nghề nghiệp chỉ có được khi các em được làm công việc phù hợp với sở thích và khả năng của bản thân, hay còn gọi là “gốc rễ” của cây nghề nghiệp Một công việc có thể được xem là rất thịnh hành không có nghĩa là ai học
nó ra cũng có việc làm tốt Các cơ quan, doanh nghiệp chỉ tuyển dụng những người lao động có đam mê và khả năng phù hợp với vị trí công việc chứ không tuyển
Trang 34dụng người nào đó chỉ vì họ đã tốt nghiệp ở ngành nghề “hot” Việc học và tốt nghiệp một ngành nào đó không đủ để chứng minh là người đó có khả năng làm việc tốt ở vị trí tuyển dụng Trong thực tế đã có không ít trường hợp người lao động bị cho thôi việc sau thời gian thử việc do không chứng minh được sở thích nghề nghiệp, khả năng của bản thân ở vị trí công việc được giao
1.2.2 Đặc điểm tâm lí và nhận thức nghề nghiệp của học sinh Trung học Phổ
thông [11]
a Đặc điểm tâm lí của học sinh Trung học Phổ thông
Dựa vào các giai đoạn phát triển tâm lí theo lứa tuổi, học sinh Trung học Phổ thông thuộc giai đoạn đầu thanh niên (15 – 18 tuổi)
Trong giai đoạn chuyển tiếp từ cuối tuổi thiếu niên sang tuổi đầu thanh niên, các em đã đạt được những thành tựu nổi bật về sự phát triển tâm lí như: tư duy trừu tượng và tính chủ định trong tất cả các quá trình nhận thức phát triển mạnh, xúc cảm – tình cảm trong sáng, đa dạng Tự ý thức và đặc biệt khả năng tự đánh giá phát triển mạnh mẽ, các em bắt đầu biết suy xét khi hành động Cùng vớ cảm giác mình đã lớn, các em có nhu cầu được tôn trọng và đối xử bình đẳng Ý thức về tính người lớn của bản thân phát triển mạnh, ý thức sẵn sàng dấn thân để chứng tỏ bản thân và được công nhận là người lớn đang hừng hực trong các em Đó chính là những điều kiện tâm lí thúc đẩy sự hình thành và phát triển tâm lí ở lứa tuổi đầu thanh niên
b Nhận thức nghề nghiệp của học sinh Trung học Phổ thông
Hoạt động học tập – hướng nghiệp chi phối mạnh mẽ sự hình thành và phát triển nhân cách của các em và được thể hiện rất rõ qua xu hướng nghề nghiệp Đây
là nét cấu tạo tâm lí mới trung tam trong nhân cách của tuổi đầu thanh niên
Xu hướng nghề nghiệp của các em được bộc lộ rõ qua hứng thú nghề nghiệp
và việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai Dù siêng năng hay lười biếng các em đều suy nghĩ trong tương lai mình sẽ làm gì và mong muốn chọn được nghề phù hợp Việc chọn nghề có tác dụng thúc đẩy các em nỗ lực học tập, rèn luyện bản thân để thực hiện mục tiêu nghề nghiệp của mình Các em thường trăn trở những vấn đề như: nghề gì sẽ phù hợp với mình, liệu mình có thành công hay không? Liệu mình
Trang 35có đủ khả năng theo đuổi nghề đó hay không? … Các em đã biết chủ động tìm hiểu các thông tin về nghề nghiệp bằng nhiều cách: trao đổi với người thân, tìm hiểu qua sách báo và các phương tiện truyền thông, tham gia các ngày hội hướng nghiệp
Có nhiều yếu tố chi phối học sinh khi các em chọn nghề và chọn bậc học cho mình Ý kiến của cha mẹ, kết quả tự đánh giá bản thân, tác động của bạn bè, hướng dẫn của thầy cô giáo, sự tư vấn của chuyên viên tham vấn, quan niệm xã hội về nghề là những yếu tố chi phối các em Các em rất dễ bối rối trước những ý kiến đa chiều Vì vậy, sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và các tổ chức xã hội là cần thiết để giúp các em cân nhắc và chọn lựa nghề nghiệp đúng đắn dựa trên nhu cầu,
sở thích cá nhân, năng lực bản thân và nhu cầu xã hội Nhà trường và các tổ chức
xã hội đóng vai trò tư vấn và tổ chức, gia đình đóng vai trò là người phối hợp và
hỗ trợ các hoạt động hướng nghiệp cho các em
1.3 Đặc điểm và mục tiêu định hướng nghề nghiệp trong Chương trình
Trang 36thực hiện thường xuyên và liên tục, trong đó tập trung vào các năm học cuối của giai đoạn giáo dục cơ bản và toàn bộ thời gian của giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.[1]
ĐHNN là mục tiêu quan trọng trong Chương trình GDPT mới (2018) và giai đoạn THPT (lớp 10, 11, 12) được xác định là giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp Giai đoạn này nhằm phát triển năng lực theo sở trường, nguyện vọng của từng HS, tạo điều kiện cho HS tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn bị cho giai đoạn sau THPT có chất lượng hoặc tham gia cuộc sống
Qua đó có thể thấy, Chương trình GDPT mới đã xác định rõ ràng về quan điểm
và tầm quan trọng của giáo dục ĐHNN cho HS, cụ thể là:
- Chương trình GDPT mới chú trọng hình thành và phát triển các năng lực cho
HS, trong đó có năng lực định hướng nghề nghiệp (đây là một năng lực thành phần của năng lực tự chủ và tự học) Do đó, HS có nhiều cơ hội để khám phá
và phát triển năng lực, sở thích, hứng thú nghề nghiệp của bản thân
- Chương trình GDPT 2018 xác định rằng kế hoạch giáo dục được phân chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn 1 là giai đoạn giáo dục cơ bản (gồm cấp tiểu học
và cấp trung học cơ sở), giai đoạn 2 là giai đoạn giáo dục ĐHNN Ở giai đoạn giáo dục ĐHNN (từ lớp 10 đến lớp 12), HS không cần phải học tất cả các môn học như trước đây mà ngoài các môn học bắt buộc, HS chỉ chọn 5 môn trong các môn học định hướng nghề nghiệp để phân hóa cao hơn và tiếp cận nghề nghiệp Qua đó có thể thấy, mục tiêu về định hướng nghề nghiệp là mục tiêu quan trọng hàng đầu cần tập trung hướng tới trong giai đoạn THPT Trước yêu cầu đổi mới này, tổ chức dạy học các môn học và hoạt động giáo dục cần tạo điều kiện cho HS được đánh giá và tự đánh giá về năng lực, sở trường, hứng thú liên quan đến nghề nghiệp, làm cơ sở để HS có khả năng lựa chọn cho mình ngành nghề phù hợp để tiếp tục học lên, học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động
- Chương trình GDPT được xây dựng tích hợp cao các môn học ở các lớp học dưới, phân hóa dần các môn học ở các lớp học trên; kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non,
Trang 37chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học, tạo cơ hội cho HS vận dụng các kiến thức tích hợp liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn, các ứng dụng khoa học công nghệ trong các ngành nghề
1.3.2 Cơ sở của việc tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy học ở trường
phổ thông
Chỉ thị 33/2003/CT-BGDĐT về Tăng cường GDHN cho HS phổ thông đã chỉ
ra rằng GDHN là một bộ phận của nội dung giáo dục phổ thông toàn diện đã được xác định trong Luật giáo dục Chủ trương đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay cũng nhấn mạnh đến yêu cầu tăng cường GDHN nhằm góp phần tích cực
và có hiệu quả vào việc phân luồng HS, chuẩn bị cho HS đi vào cuộc sống lao động [12]
Nhận thấy tầm quan trọng của GDHN trong việc định hướng nghề nghiệp cho
HS, năm 2014, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 88/2014/QH13 về việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông với nhiều mục tiêu đề ra Trong
số đó phải nhắc đến là mục tiêu định hướng nghề nghiệp cho HS Đây được xem
là một trong những mục tiêu và nội dung thiết yếu của giáo dục trong tương lai.[13] Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục-đào tạo đã xác định một trong những mục tiêu của giáo dục phổ thông là “Phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS”.[14]
Theo Điều 3 - Nghị định 75/2006/NĐ-CP đã quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, trong đó hướng nghiệp trong giáo dục là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài nhà trường để giúp HS có kiến thức
về nghề nghiệp và có khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội
Quyết định số 522/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án “GDHN và định hướng phân luồng HS trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025” được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 14/5/2018 đã chỉ rõ mục tiêu đến năm 2020 sẽ có khoảng 55% trường trung học cơ sở, 60% trường THPT có chương trình giáo dục hướng
Trang 38nghiệp gắn với hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của địa phương Mục tiêu đến năm 2025 là “Phấn đấu 100% trường trung học cơ sở và THPT có chương trình giáo dục hướng nghiệp gắn với sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của địa phương; 100% có giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn hướng nghiệp đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ”
Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong chương trình giáo dục phổ thông mới, hoạt động GDHN cho HS sẽ được thực hiện thường xuyên và liên tục thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục Vì vậy việc tích hợp GDHN vào môn học trong dạy học các môn học ở trường phổ thông là vô cùng cần thiết và cấp bách Tầm quan trọng của việc tích hợp GDHN vào dạy học đã được thể hiện rõ thông qua các quyết định, thông tư của Chính phủ và các bộ, ban ngành liên quan
1.4 Giáo dục STEM trong định hướng lựa chọn nghề nghiệp cho học
sinh
1.4.1 Giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông [15]
STEM là một chương trình giảng dạy dựa trên ý tưởng trang bị cho người học những kiến thức, kĩ năng liên quan đến khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học
- theo cách tiếp cận liên môn (interdisciplinary) và người học có thể áp dụng để giải quyết vấn đề trong cuộc sống hàng ngày Thay vì dạy bốn môn học như các đối tượng tách biệt và rời rạc, STEM kết hợp chúng thành một mô hình học tập gắn kết dựa trên các ứng dụng thực tế Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, tùy thuộc vào đặc thù của từng môn học và điều kiện cơ sở vật chất, các trường có thể áp dụng linh hoạt các hình thức tổ chức giáo dục STEM như sau:
Thứ nhất, các trường dạy học các môn khoa học theo bài học STEM Đây là hình thức tổ chức giáo dục STEM chủ yếu trong các trường Giáo viên thiết kế các bài học STEM để triển khai trong quá trình dạy học các môn học theo hướng tiếp cận tích hợp nội môn hoặc tích hợp liên môn Nội dung bài học STEM bám sát nội dung chương trình của các môn học nhằm thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo thời lượng quy định của các môn học Học sinh thực hiện bài học STEM được chủ động nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu học tập để tiếp nhận, vận dụng kiến thức thông qua thực hành thiết kế, chế tạo, thử nghiệm mẫu thiết kế
Trang 39Thứ hai, các trường tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM Hoạt động này được
tổ chức thông qua hình thức các câu lạc bộ hoặc các hoạt động trải nghiệm thực tế Nhà trường có thể tổ chức các không gian trải nghiệm STEM trong nhà trường; giới thiệu thư viện học liệu số, thí nghiệm ảo, mô phỏng, phần mềm học tập để học sinh tìm hiểu, khám phá Nội dung mỗi buổi trải nghiệm được thiết kế thành bài học cụ thể, mô tả rõ mục đích, yêu cầu, tiến trình trải nghiệm và dự kiến kết quả
Ưu tiên những hoạt động liên quan, hoạt động tiếp nối ở mức vận động như thiết
kế, thử nghiệm, thảo luận và chỉnh sửa Tăng cường sự hợp tác giữa trường trung học với các các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Thứ ba, các trường có thể tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, kĩ thuật Hoạt động này dành cho những học sinh có năng lực, sở thích và hứng thú với các hoạt động tìm tòi, khám phá khoa học, kĩ thuật giải quyết các vấn đề thực tiễn Hoạt động nghiên cứu khoa học, kĩ thuật được thực hiện dưới dạng một đề tài/dự
án nghiên cứu bởi một cá nhân hoặc nhóm hai thành viên, dưới sự hướng dẫn của giáo viên hoặc nhà khoa học có chuyên môn Dựa trên tình hình thực tiễn, có thể định kỳ tổ chức ngày hội STEM hoặc cuộc thi khoa học, kĩ thuật tại đơn vị để đánh giá, biểu dương sự nỗ lực của giáo viên và học sinh trong việc tổ chức dạy và học, đồng thời lựa chọn các đề tài nghiên cứu gửi tham gia cuộc thi khoa học, kĩ thuật
1.4.2 Mục tiêu của giáo dục STEM trong trường trung học [16]
- Phát triển năng lực đặc thù của các môn học thuộc về STEM cho học sinh
Đó là những kiến thức, kĩ năng liên quan đến các môn học Khao học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học Trong đó học sinh biết liên kết các kiến thức Khoa học, Toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn Học sinh biết sử dụng, quản lý
và truy cập Công nghệ Học sinh biết về quy trình thiết kế và chế tạo ra các sản phẩm
- Phát triển năng lực cốt lõi cho học sinh
Giáo dục STEM nhằm chuẩn bị cho học sinh những cơ hội cũng như thách thức trong nền kinh tế cạnh tranh toàn của của thế kỉ 21 Bên cạnh những hiểu biết về
Trang 40các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Toán học, học sinh sẽ được phát triển
tư duy phê phán, khả năng hợp tác để thành công
- Định hướng nghề nghiệp cho học sinh
Giáo dục STEM sẽ tạo cho học sinh có những kiến thức, kĩ năng mang tính nền tảng cho việc học tập ở các bậc học cao hơn cũng như cho nghề nghiệp trong tương lai của học sinh Từ đó, góp phần xây dựng lực lượng lao động có năng lực, phẩm chất tốt, đậc biệt là lao động trong lĩnh vực STEM nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng và phát triển đất nước
1.4.3 Tiến trình xây dựng chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp ở trường
THPT [17]
1 Ý tưởng chủ đề
Xuất phát từ nội dung kiến thức của môn học, bài học, kết hợp với nhu cầu ngành nghề của thị trường lao động và nhu cầu nghề nghiệp của HS → GV hình thành ý tưởng chủ đề STEM phát triển NL ĐHNN cho HS
2 Mô tả ngành nghề
Trên cơ sở ý tưởng chủ đề STEM phát triển NL ĐHNN, GV tiến hành mô tả ngành nghề: vị trí, vai trò và xu thế ngành nghề; giá trị nghề nghiệp; phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp; kiến thức khoa học mà HS cần hình thành
và huy động
3 Mục tiêu
GV xác định mục tiêu yêu cầu cần đạt, phẩm chất định hướng nghề nghiệp, năng lực định hướng nghề nghiệp cần hình thành cho HS trong dạy học chủ đề STEM ĐHNN