1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhầm nâng cao năng suất, chất lượng quả giống xoài cát hòa lộc tại huyện phù cát, tỉnh bình định tt

27 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Một Số Biện Pháp Kỹ Thuật Nhằm Nâng Cao Năng Suất, Chất Lượng Quả Giống Xoài Cát Hòa Lộc Tại Huyện Phù Cát, Tỉnh Bình Định
Tác giả Nguyễn Tấn Hưng
Người hướng dẫn TS. Hồ Huy Cường, GS. TS. Vũ Mạnh Hải
Trường học Viện Khoa học Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học Cây Trồng
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 900,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung luận án: Hiện trạng sản xuất và tiêu thụ xoài tại huyện Phù Cát. + Hiện trạng sản xuất xoài tại huyện Phù Cát. + Tình hình tiêu thụ xoài tại huyện Phù Cát Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác nâng cao năng suất và chất lượng giống xoài cát Hòa Lộc tại huyện Phù Cát. + Nghiên cứu xác định kỹ thuật tưới nước phù hợp. + Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật tưới nước kết hợp bón phân. + Nghiên cứu xác định biện pháp quản lý dịch hại hiệu quả. + Nghiên cứu xác định biện pháp xử lý ra hoa tập trung. + Nghiên cứu xác định kỹ thuật cắt tỉa phù hợp. Kết quả áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật trên giống xoài Cát Hòa Lộc tại huyện Phù Cát + Tình hình sâu bệnh hại, năng suất và chất lượng quả trong mô hình trình diễn + Chất lượng và hiệu quả kinh tế của mô hình áp dụng kết quả tổng hợp . Những kết quả mới của luận án: Xác định được phương pháp tưới cho vườn xoài giai đoạn kinh doanh bằng ống dẫn thông qua chảo bốc thoát hơi nước (Mini pan) làm tăng năng suất, và tăng lãi ròng so với phương pháp tưới truyền thống. Đặc biệt khi sử dụng phương pháp tưới nước kết hợp với bón phân hòa tan thông qua hệ thống tưới với liều lượng 3kg NPKS + 0,75kg KClcây năng suất thu được tăng lên rất đáng kể. Hoàn thiện kỹ thuật phòng trừ tổng hợp một số sâu bệnh hại xoài chủ yếu bằng biện pháp vệ sinh đồng ruộng, cắt tỉa cành sau thu hoạch, bón phân hợp lý kết hợp với sử dụng đúng phương pháp, có chọn lọc các chủng loại thuốc sâu bệnh có nguồn gốc hóa học đặc trị làm giảm rõ rệt tỷ lệ bị nhiễm, nâng cao năng suất Xác định được kỹ thuật xử lý ra hoa giống xoài cát Hòa Lộc tại huyện Phù Cát có tác động nâng cao tỷ lệ ra hoa và năng suất rõ rệt bằng tổ hợp PBZ + MKP + Thiourea tại các thời điểm tuổi chổi 15 ngày và tuổi chồi 45 ngày

Trang 1

NGUYỄN TẤN HƢNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƢỢNG QUẢ GIỐNG XOÀI CÁT HÕA LỘC TẠI HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Hà Nôi – Năm 2023

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:

GVHD 1: TS Hồ Huy Cường GVHD 2: GS TS Vũ Mạnh Hải

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1 Thư Viện Quốc gia

2 Thư Viện Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

3 Thư Viện Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với ưu thế về giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao, cây xoài nói chung và giống xoài Cát Hòa Lộc nói riêng đã và đang ngày càng chiếm vị trí quan trọng đời sống của cộng đồng dân cư khu vực nông thôn ở huyện Phù Cát Đến thời điểm hiện tại, diện tích cây xoài chiếm 0,3% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của huyện, tập trung thành vùng chuyên canh hàng hóa tương đối ổn định với giống chủ lực là xoài cát Hòa Lộc Mặc dù vậy, sản xuất xoài ở huyện Phù Cát vẫn còn bộc lộ những hạn chế cơ bản, trong đó sự thiếu ổn định về năng suất và chất lượng quả đã và đang làm giảm thấp đáng kể hiệu quả trồng trọt mà nguyên nhân chủ yếu là chưa có một quy trình canh tác hoàn thiện, được cải tiến cho phù hợp với điều kiện tự nhiên và xã hội của địa phương, trước hết và trên hết là giống xoài cát Hòa Lộc, vốn có nhiều ưu thế so với các giống xoài khác đang có mặt trong phạm vi toàn huyện Bên cạnh đó, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trong những năm gần đây đã gây ra hạn hán, lũ lụt, mưa trái mùa cũng tác động

tiêu cực đáng kể đến sản xuất xoài Chính vì vậy, việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu một

số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và chất lượng quả giống xoài cát Hòa Lộc tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định ” có tính cấp thiết rõ nét trong giai đoạn hiện tại

2 Mục tiêu của đề tài

Từ việc đánh giá hiện trạng sản xuất và tình hình áp dụng kết quả khoa học trên cây xoài, nghiên cứu xác định một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu nhằm hoàn thiện quy trình thâm canh giống xoài cát Hòa Lộc trồng tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

- Giống xoài Cát Hòa Lộc trồng từ cây giống ghép

- Về đất: Chủng loại đất cát phổ biến ở các vườn xoài tại huyện Phù Cát

2019 (Thí nghiệm tưới nước kết hợp phân bón hòa tan qua hệ thống tưới, thí nghiệm xử

lý ra hoa, thí nghiệm bảo vệ thực vật, thí nghiệm cắt tỉa)

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Đề tài đã cung cấp các dẫn liệu khoa học có giá trị về cơ sở đưa ra các biện pháp

kỹ thuật phù hợp áp dụng cho giống xoài cát Hòa Lộc tại huyện Phù Cát nói riêng và tỉnh Bình Định nói chung Các kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo phục

Trang 4

vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và sản xuất sản phẩm xoài cát Hòa Lộc trên địa bàn huyện Phù Cát nói riêng và tỉnh Bình Định nói chung

4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu đã xác định một số biện pháp kỹ thuật quan trọng trong sản xuất giống xoài Cát Hòa Lộc tại địa bàn nghiên cứu là nền tảng rât cơ bản để xây dựng

và hoàn thiện quy trình trồng cụ thể trên một tiểu vùng sinh thái cụ thể theo hướng hàng hóa với hiệu quả kinh tế cao, người trồng và các cơ quan chỉ đạo kỹ thuật có thể áp dụng trực tiếp vào thực tiễn sản xuất của địa phương mình

5 Những đóng góp mới của đề tài

Góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh giống xoài Cát Hòa Lộc có hiệu quả và phù hợp với điều kiện địa phương trên nền tảng nghiên cứu xác định được phương pháp tưới cho vườn xoài kinh doanh bằng ống dẫn nhỏ giọt thông qua chảo bốc thoát hơi nước (mini pan), phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp trên hai đối tượng hại quan trọng là bọ trĩ và bệnh thán thư, kỹ thuật xử lý ra hoa tập trung nhằm nâng cao năng suất

và biện pháp cắt tỉa tạo tán cây đang trong thời kỳ cho quả trong điều kiện sinh thái

huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

6 Cấu trúc của luận án

Luận án gồm 137 trang: Mở đầu (05 trang) Tổng quan tài liệu nghiên cứu (36 trang) Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu (17 trang) Kết quả nghiên cứu và thảo luận (68 trang) Kết luận và đề nghị (2 trang) Danh mục 2 công trình đã công bố (1 trang) Tài liệu tham khảo (10 trang) Luận án gồm 3 chương, 31 bảng biểu, 13 hình vẽ,

12 hình ảnh minh họa và 04 phụ lục Luận án sử dụng 117 tài liệu tham khảo trong nước

và trên thế giới có uy tín, cập nhật tính mới

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nghiên cứu cây xoài trên thế giới

1.1.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ xoài trên thế giới

Xoài là cây ăn quả nhiệt đới có giá trị kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao Chính vì vậy tính đến hết năm 2019, xoài được trồng ở 100 quốc gia trên thế giới với diện tích đã cho thu hoạch là 5.588.716 ha, sản lượng 55,853 triệu tấn và năng suất bình quân đạt 9,99 tấn/ha (FAO statistics, 2019) Các quốc gia có sản lượng xoài lớn trên thế giới là

Ấn Độ (18.779.000 tấn), Trung Quốc (4.771.038 tấn), Thái Lan (3.432.129 tấn), Mixico (2.197.311 ha) và năng suất cao được ghi nhận tại Samoa đạt 36,9 tấn/ha, Mali đạt 23,3 tấn/ha, Caboverde đạt 22,9 tấn/ha, Israel đạt 22,5 tấn/ha, (FAO statistics, 2021)

1.1.2 Tình hình nghiên cứu cây xoài trên thế giới

Trang 5

Bangalora Theo P.R Johnson and D Parr (2006) [97], các giống xoài chủ lực được trồng đại trà tại Úc là Banana, Haden, Irwin, Keitt, Kensington Pride, Kent, Palmer

(Zillate), R2E2 và Tommy Atkins

* Mật độ và khoảng cách trồng

Kết quả tổng hợp của S.A Oosthuyse (1995) [102] đã cho thấy khoảng cách trồng xoài của những nông hộ đạt năng suất từ 10 - 15 tấn/ha/năm ở Nam Phi là 12m x 12m

(64 cây/ha), 10m x 10m (100 cây/ha) Tại Ấn Độ, Singh A.K et al (2012) [105] đã tiến

hành thử nghiệm ảnh hưởng của phương thức trồng đến năng suất vườn xoài 10 năm tuổi, kết quả cho thấy năng suất cá thể đạt cao nhất (24,14 kg/cây) ở phương thức trồng theo kiểu ô vuông với mật độ là 100 cây/ha và năng suất quần thể đạt cao nhất ở phương thức trồng hàng đôi (4,1 tấn/ha) với mật độ là 222 cây/ha

* Quản lý nước tưới:

Ở khu vực Darwin và Katherine của Úc, quản lý nước tưới đối với cây xoài dựa trên điều kiện khí hậu (lượng bốc thoát hơi nước), đất đai và đặc điểm sinh trưởng của cây trồng Về thời điểm tưới, vườn trồng mới được duy trì tưới thường xuyên (ngoại trừ mùa mưa) với lượng 100 lít/tuần/cây và sử dụng phương thức tưới phun mưa (Y

Diczbalis et al, 2006) [114] Tương tự, trên cơ sở loại đất, điều kiện khí hậu, giống, mật

độ và khoảng cách trồng, yêu cầu nước tưới cho cây xoài ở Pakistan được xác định từ 50

- 400 lít/ngày/cây (www.dawn.com) [116]

* Quản lý dinh dưỡng đối với cây xoài:

Về phương thức bón đa lượng, tất cả các thực nghiệm tại Pakistan, Ấn Độ, Trung Quốc, Úc và Mỹ đều tiến hành bón đa lượng cho cây xoài vào 3 thời điểm là trước khi ra

hoa, sau khi ra hoa và sau khi đậu quả (Shakeel Ahmed et al , 2001 [103]; Zhou Xiuchong et al, 2001 [115]; Babul C Sarker and M.A Rahim, 2012) [49] Ngược lại, tại

Kenya và Ấn Độ, do phụ thuộc vào nước trời nên thời điểm bón phân cho xoài được khuyến cáo bón lần thứ nhất vào thời điểm sau thu hoạch và lần thứ hai sau lần thứ nhất

3 - 4 tháng (Jurgen Griesbach, 2003; Horticultureworld.net) [67, 65]

* Quản lý sâu, bệnh hại xoài:

Thành phần sâu hại, theo Mark A Mossler and Jonathan Crane (2009) [76], các

đối tượng sâu hại xoài ở Florida là ve (Oligonychus yothersi, Oligonychus mangiferus, Aceria mangiferae), rệp (Chrysomphalus dictyospermi, Chrysomphalus aonidum, Ceroplastes floridensis, Protopulvinaria pyriformis, Aspidiotus nerii, Radionaspis indica, Morganella longispina), bọ trĩ (Selenothrips rubrocinctus, Frankliniella bispinosa, Frankliniella kelliae) và bọ cánh cứng (Xylosandrus spp.) Ở phía Bắc nước

Úc, trong giai đoạn xoài ra đọt non (từ tháng 3 - 4) có sự xuất hiện của bọ nhảy hại lá, sâu đục chồi non, bọ trĩ đỏ và bọ cánh cứng Trong giai đoạn trước khi ra hoa, hoa nở và đậu quả (từ tháng 5 - 8) có sự xuất hiện của bọ nhảy hại lá, bọ trĩ đỏ, sâu đục chồi, bọ cánh cứng, rệp chích quả và rầy hại hoa Trong giai đoạn quả phát triển và thu hoạch (từ

Trang 6

tháng 8 - 11) có sự xuất hiện của rầy hại hoa, bọ trĩ đỏ, ruồi đục quả và rệp sáp (Renkang Peng and Keith Christian, 2005) [100]

* Thu hoạch và sơ chế bảo quản:

Theo J.F Dirou (2004) [68], tại bang New South Wales - Úc, xoài được thu hoạch khi đã chín sinh lý thể hiện qua màu sắc quả chuyển từ xanh tươi sang vàng lục, mỏ quả đầy đặn và toàn bộ thịt quả có màu vàng Xoài được thu hoạch bằng kéo, giữ chiều dài cuống quả khoảng 5 cm và không để mủ từ cuống quả dính vào trái Sau khi cắt quả, tiến hành sơ chế và bảo quản xoài theo các bước sau: Nhúng quả vào nước dung dịch tẩy rửa Đặt quả trên tấm lưới trong thời gian 30 phút để khô nhựa Phun thuốc diệt nấm để kiểm soát bệnh thán thư Làm khô quả bằng ống làm khô hoặc bằng quạt Phân loại quả theo kích thước và những khiếm khuyết của quả (Thường phân thành loại 1, loại 2 và loại để chế biến; Kích thước quả được phân loại cực lớn từ 10 - 12 quả/khay 7kg, loại lớn từ 14 - 16 quả/khay 7kg, loại trung bình từ 18 - 20 quả/khay 7kg, loại nhỏ từ 22 - 25 quả/khay 7kg) Dán nhãn và đóng gói bằng khay nhựa có chèn để tránh va chạm khi vận chuyển Bảo quản nơi khô mát có nhiệt độ từ 10 - 120C trong 3 ngày Vận chuyển đến nơi tiêu thụ trong điều kiện nhiệt độ 12 - 160C Xử lý chín bằng ethylen (nếu cần thiết) Bảo quản trong điều kiện nhiệt độ 18 - 220

C

1.2 Tình hình sản xuất,tiêu thụ và nghiên cứu cây xoài ở Việt Nam

1.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ xoài ở Việt Nam

Ở Việt Nam, với đặc thù của một quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên nhìn chung thích hợp cho việc phát triển sản xuất xoài theo hướng hàng hóa, có mặt ở hầu hết các vùng sinh thái trong cả nước, trong đó khu vực sản xuất tập trung chủ yếu phân bố ở vùng Tây Nam bộ, Đông Nam bộ, Duyên hải Nam Trung bộ Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, đến năm 2021 tổng diện tích trồng xoài trong cả nước là 113.900 ha, diện tích cho thu hoạch là 88.400 ha, sản lượng 999.600 tấn và năng suất bình quân 11,30 tấn/ha (Niên giám thống kê Việt Nam, 2022) Các địa phương có diện tích trồng xoài lớn so với cả nước là Sơn La (19,7 nghìn ha), Đồng Tháp (13,1 nghìn ha), An Giang (12,4 nghìn ha) Đồng Nai (12,0 nghìn ha), Khánh Hòa (8,4 nghìn ha)

1.2.2 Tình hình nghiên cứu cây xoài ở Việt Nam

* Giống xoài:

Ở các tỉnh phía Bắc chủ yếu phát triển sản xuất các giống xoài trứng Yên Châu, xoài hôi Yên Châu, GL1, GL2 và GL6 (Trần Thế Tục và cs, 2002) [40] Ở các tỉnh phía Nam, ngoài các giống bản địa đã và đang phát triển rộng rãi trong sản xuất như cát Hòa Lộc, cát Chu, Thanh ca, xoài Bưởi, Canh nông, xoài Tượng, cát Bồ xanh, cát Bồ vàng (Khánh Hòa), cát Mốc (Bình Định) Trong thời gian gần đây, các giống xoài ngoại như R2E2, Nam Dok Mai, Kiew Sa Very,…cũng đã được nhập nội, đánh giá và mở rộng sản xuất (Phạm Ngọc Liễu và cộng sự, 2005; Hồ Huy Cường và cộng sự, 2006) [25, 9] Ngoài

ra giống xoài GL4 nhập nội từ Đài Loan và giống VRQ-XX1 nhập nội từ Thái Lan có khả

Trang 7

năng thích nghi và cho năng suất cũng như chất lượng khá tốt tại một số tỉnh phía bắc Việt

Nam (Vũ Mạnh Hải và cs, 2010) [19]

* Về mật độ và khoảng cách trồng đối với cây xoài:

Theo tiêu chuẩn ngành TCN 487 - 2001, trong điều kiện bán thâm canh xoài được khuyến cáo trồng với mật độ 277 cây/ha ứng với khoảng cách 6m x 6m, trong điều kiện thâm canh xoài được khuyến cáo trồng với mật độ 416 cây/ha ứng với khoảng cách 4m

x 6m (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2001) [1]

* Quản lý nước tưới:

Kết quả khảo sát về tưới nước cho xoài tại vùng trồng tập trung của Bình Định cho thấy: Nông dân tưới xoài bằng phương pháp thủ công, khai thác nước ngầm để tưới cho từng cây xoài bằng ống dẫn nước, mỗi cây xoài được làm bồn xung quanh gốc với đường kính 2 - 2,5m, mỗi cây tưới 600 - 800 lít/lần và định kỳ 7 - 10 ngày tưới 1 lần (Hoàng Vinh và cộng sự, 2017) [44]

* quản lý dinh dưỡng:

Theo tiêu chuẩn ngành TCN 487-2001, phân bón đa lượng (đạm, lân và kali) được bón cho cây xoài theo tỷ lệ 1,4 N : 1,0 P2O5 : 1,4 K2O trong giai đoạn từ năm thứ nhất đến năm thứ 9, từ năm thứ 10 trở đi phân bón được cung cấp theo tỷ lệ 2N : 1P2O5 : 2K2O và chi tiết lượng phân cần bón cho cây xoài theo năm được thể hiện ở bảng 1.4 (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2001) [1]

Phần lớn các tác giả nghiên cứu cây xoài ở nước ta đều khuyến cáo 4 thời điểm cần bón phân cho cây xoài là: Bón lần 1 vào thời điểm tỉa cành sau thu hoạch với lượng 60% N, 60% P2O5 và 40% K2O; Bón lần 2 vào thời điểm các lá trên chồi mới đã xanh (bón chuẩn bị cho xoài ra hoa) với lượng 40% P2O5 và 30% K2O; Bón lần 3 vào thời điểm 3 tuần sau khi đậu trái với lượng 20% N và 15% K2O; Bón lần 4 vào thời điểm thời điểm 8 - 10 tuần sau khi đậu trái với lượng 20% N và 15% K2O (Nguyễn Minh

Châu và cs, 2004; Trần Thế Tục, 1998) [3, 39]

* Xử lý ra hoa và hạn chế rụng quả:

Nghiên cứu ảnh hưởng của NO3

trong một số loại muối đến khả năng ra hoa của giống xoài Carabao tại Phillipin cho thấy xử lý KNO3 có hiệu quả nhất, tỷ lệ cành ra hoa sau khi xử lý đạt 75%, tiếp đến là muối NaNO3 (45%), NH4NO3 (34%), sau cùng là Ca(NO3)2 chỉ có 15% cành ra hoa Các công thức không xử lý hầu như không ra hoa Không những ở Phillipin mà ở các vùng trồng xoài khác trên thế giới đều ghi nhận vai trò của KNO3 đến khả năng ra hoa của cây xoài Tại bang Argue của Vênzuela, khi phun KNO3 ở nồng độ 3,6% đã làm tăng năng suất giống xoài Haden trong hai năm liên tục Trong khi đó công thức đối chứng năng suất quả thu được thấp hơn nhiều và cũng chỉ có

1 năm cho quả Ở Nam Phi, người ta xử lý KNO3 ở nồng độ 2 - 4% cho các giống xoài Tommy Akins, Kent và Haden đã làm tăng khả năng giữ quả và làm tăng năng suất quả (Vũ Mạnh Hải, 2010) [18]

* Quản lý sâu, bệnh hại xoài:

Trang 8

Tại vùng Duyên hải Nam Trung bộ, Hồ Huy Cường và cs (2009) [11] đã nhận

thấy sự xuất hiện gây hại khá phổ biến của ruồi đục quả, câu cấu xanh, sâu đục cành non, rệp muội, rệp sáp, bọ trĩ, bệnh thán thư và bệnh thối quả trên cây xoài ở Bình Định

và Khánh Hòa Lê Quốc Điền (2007) [15] cho rằng, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) là biện pháp tốt nhất hiện nay trong phòng trừ sâu, bệnh hại trên cây ăn trái nói chung và cây xoài nói riêng để sản xuất hàng hóa theo hướng GAP Theo tác giả, biện pháp quản

lý dịch hại tổng hợp trên cây ăn trái bao gồm các yêu cầu sau: Thiết lập hệ thống tự nhiên để ngăn ngừa hay giảm thiểu dịch hại bằng các cây trồng xen; Sử dụng biện pháp

kỹ thuật canh tác hợp lý (sử dụng cây giống sạch bệnh và chống chịu dịch hại tốt, vệ sinh vườn nhằm loại bỏ nguồn dịch hại để cắt đứt sự lây nhiễm, tỉa cành tạo tán thông thoáng, khống chế độ cao của cây để dễ dàng chăm sóc, cân bằng dinh dưỡng đất đai để kích thích phát triển vi sinh vật có lợi và hạn chế dịch hại, bón phân hợp lý và tăng cường bón phân hữu cơ, hạn chế sử dụng phân bón lá định kỳ, áp dụng mật độ trồng hợp

lý, quản lý cỏ dại, quản lý nước và tránh ngập úng)

1.3 Các nhận xét rút ra từ tổng quan nghiên cứu

- Với tính chất của một đất nước có khí hậu nhiệt đới ẩm, quỹ đất dồi dào, Việt Nam cũng là một trong những quốc gia có lợi thế phát triển cây xoài và trên thực tế đã hình thành nên một số vùng trồng tập trung có thương hiệu tốt với thị trường tiêu thụ ngày càng rộng lớn và ổn định

- Các công trình nghiên cứu khá phong phú và toàn diện về cây xoài trên thế giới

đã thu được nhiều thành tựu trên nhiều lĩnh vực như: xác định nhu cầu sinh thái, chọn tạo bộ giống thich hợp cho các vùng trông khác nhau, các biện pháp kỹ thuật liên quan đến quản lý chế độ dinh dưỡng, quản lý độ ẩm đất, quản lý dịch hại cũng như kỹ thuật chăm sóc trước và sau thu hoạch, bảo quản, chế biến

- Ở Việt Nam, công tác nghiên cứu khoa học về cây xoài tuy chưa dài và chưa thực sự có tính hệ thống so với các nước tiên tiến trên thế giới những cũng đã gặt hái được một số kết quả đáng trân trọng, trong đó việc đánh giá và chọn lọc bộ giống triển vọng, thích nghi cho từng vùng trồng, các biện pháp quản lý vườn bao gồm xử lý ra hoa, huấn luyện và tạo tán, lĩnh vực quản lý dinh dưỡng, quản lý dịch hại…đã thực sự góp phần quan trọng trong sản xuất xoài hàng hóa một cách bền vững

- Ở Bình Định, diện tích trồng xoài tuy còn khiêm tốn nhưng cũng được coi là một vùng trọng điểm ở khu vực Nam Trung bộ Tuy vậy, sản xuất xoài nói chung và giống xoài cát Hòa Lộc nói riêng của tỉnh mà trước hết là ở huyện Phù Cát vẫn còn bộc

lộ sự thiếu ổn định, cả về nguồn thực liệu và các biện pháp quản lý vườn quả, nhất là trong bối cảnh biến đổi khí hậu đã và đang diễn ra với mức độ ngày càng tăng, hơn nữa cây xoài, chủ yếu là giống xoài cát Hòa Lộc tại huyện Phù Cát được trồng trên đất cát, nghèo dinh dưỡng nên rất dễ bị ảnh hưởng các yếu tố ngoại cảnh, công tác nghiên cứu khoa học, vì vậy, cần phải được chú trọng đầu tư, trực tiếp giải quyết nhu cầu cấp bách của sản cây xoài tại huyện Phù Cát

Trang 9

CHƯƠNG II: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Giống xoài: giống xoài Cát Hòa Lộc

- Về đất: Nghiên cứu trên loại đất cát

- Về phạm vi điều tra hiện trạng: Tại 4 xã

- Về phạm vi các nội dung thực hiện và xây dựng mô hình:

+ Các nội dung nghiên cứu được bố trí trên vườn xoài trồng năm 2010, mật độ

238 cây/ha tại xã Cát Hanh Thời gian thực hiện vụ trái năm 2016, 2017 (Thí nghiệm tưới nước), vụ trái 2018 và 2019 (Thí nghiệm tưới nước kết hợp phân bón hòa tan qua hệ thống tưới, thí nghiệm xử lý ra hoa, thí nghiệm bảo vệ thực vật, thí nghiệm cắt tỉa)

+ Mô hình được bố trí trên vườn xoài trồng năm 2008, mật độ 238 cây/ha, trồng trên đất cát tại xã Cát Hanh Thời gian thực hiện vụ trái : năm 2020

- Phân bón sử dụng trong thí nghiệm: NPKS 16-16-8-13S, Ure, KCl, Các loại phân bón qua lá có chứa B, Zn, Cu và Mo

- Mini-pan: Là chảo bốc thoát hơi nước loại nhỏ có đường kính là 60cm, chiều cao 30cm, được làm bằng nhựa, bên trong chảo có 1 thước đo để xác định lượng nước bốc hơi

- Ống tưới nhỏ giọt: Sử dụng loại dây tưới nhỏ giọt có bù áp đường kính 20mm, áp suất tưới 0,5-1,75bar, lưu lượng tưới 0,3-0,5l/h, khoảng cách giữa các đầu nhỏ giọt 0,22m

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Hiện trạng sản xuất và tiêu thụ xoài tại huyện Phù Cát

2.2.1.1 Hiện trạng sản xuất xoài tại huyện Phù Cát

2.2.1.2 Tình hình tiêu thụ xoài tại huyện Phù Cát

2.2.2 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác nâng cao năng suất và chất lượng giống xoài cát Hòa Lộc tại huyện Phù Cát

2.2.2.1 Nghiên cứu xác định kỹ thuật tưới nước phù hợp

2.2.2.2 Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật tưới nước kết hợp bón phân (Fertigation) 2.2.2.3 Nghiên cứu xác định biện pháp quản lý dịch hại hiệu quả

2.2.2.4 Nghiên cứu xác định biện pháp xử lý ra hoa phù hợp

2.2.2.5 Nghiên cứu xác định kỹ thuật cắt tỉa phù hợp

2.2.3 Kết quả áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật trên giống xoài Cát Hòa Lộc tại huyện Phù Cát

2.2.3.1 Tình hình sâu bệnh hại, năng suất và chất lượng quả trong mô hình trình diễn 2.2.3.2 Chất lượng và hiệu quả kinh tế của mô hình áp dụng kết quả tổng hợp

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Hiện trạng sản xuất và tiêu thụ xoài tại huyện Phù Cát:

- Phương pháp điều tra: Sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) kết hợp phỏng vấn người thạo tin (KIP), điều tra theo phiếu lập sẵn, điều tra thực tế

Trang 10

- Nội dung điều tra: Nhóm đất, tuổi vườn, phương thức canh tác (trồng thuần hay xen canh, đối tượng xen canh), qui mô canh tác hộ, sản lượng thu hoạch/năm, diễn biến

về sản lượng thu hoạch/năm, mật độ và khoảng cách trồng, lượng và loại phân bón đầu

2.3.2 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác nâng cao năng suất và chất lượng giống xoài Cát Hòa Lộc tại huyện Phù Cát

2.3.2.1 Nghiên cứu xác định kỹ thuật tưới nước phù hợp

- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với 3 công thức, 3 lần nhắc lại, mỗi ô gồm 12 cây trong đó 2 cây ở giữa để theo dõi số liệu và 10 cây bảo vệ

- Số liệu nghiên cứu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học của Gomez thông qua chương trình máy tính IRRISTAT và Statistix 8.2

- Công thức thí nghiệm bao gồm:

CT1 Tưới nước truyền thống *

CT2 Tưới bằng ống dẫn (mini pan)**

CT3 Tưới nhỏ giọt (mini pan) ***

CT4 Tưới phun mưa (mini pan) **** - Chỉ thực hiện trong năm 2017

* Tưới khi đất không đảm bảo độ ẩm (theo kinh nghiệm cửa người dân)

** Tưới thủ công bằng ống dẫn nước, diện tích tưới là diện tích hình chiếu tán cách gốc 1/3 bán kính tán Lượng và lịch trình tưới thông qua (mini pan) được xác định như sau:

**** Năm 2017 bố trí thêm công thức CT4 tưới phun mưa bằng Pét mini, sử dụng chảo bốc thoát hơi nước (mini pan) để xác định liều lượng và thời điểm tưới nước hợp

lý, lượng nước tưới và lịch trình tưới được xác định theo công thức CT2

Hiệu quả kinh tế: Được đánh giá theo phần mềm FEM về cây lâu năm của Piter

2.3.2.2 : Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật tưới nước kết hơp bón phân

- Thí nghiệm bố trí theo kiểu ô chính, ô phụ hai nhân tố (split-plot) với 3 công thức, 3 lần nhắc lại, mỗi ô gồm 12 cây, trong đó 2 cây ở giữa để theo dõi số liệu

- Số liệu nghiên cứu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học của Gomez thông qua chương trình máy tính IRRISTAT và Statistix 8.2

Trang 11

- Công thức thí nghiệm:

Các mức của từng nhân tố thí nghiệm

I1 Tưới nhỏ giọt theo mini pan + bón phân truyền thống

I2 Tưới nhỏ giọt theo mini pan + bón phân hòa tan hoàn

toàn qua hệ thống tưới nhỏ giọt

F1 3kg NPKS F2 3kg NPKS + 0,5kg K2O F3 3kg NPKS + 0,75kg K2O

Các công thức thí nghiệm

CT1: I1+F1

CT2: I1+F2

CT3: I1+F3 CT4: I2+F1

CT5: I2+F2 CT6: I2+F3

2.3.2.3 Nghiên cứu xác định biện pháp quản lý dịch hại hiệu quả

- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với 3 công thức, 3 lần nhắc lại, mỗi ô gồm 12 cây sinh trưởng phát triển ổn định trong đó 2 cây ở giữa để theo dõi số liệu và 10 cây bảo vệ xung quanh

- Số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học của Gomez thông qua chương trình máy tính IRRISTAT và Statistix 8.2

- Các công thức thí nghiệm:

CT1 (đc) Phòng trừ sâu, bệnh hại theo nông hộ

CT 2 Biện pháp canh tác hợp lý + Biện pháp cơ học + Thuốc BVTV 100%

nguồn gốc hóa học

CT 3 Biện pháp canh tác hợp lý + Biện pháp cơ học + Thuốc BVTV (50% nguồn gốc hóa học + 50% nguồn gốc sinh học)

CT 4 Biện pháp canh tác hợp lý + Biện pháp cơ học + Thuốc BVTV 100%

nguồn gốc sinh học:

2.3.2.4 Nghiên cứu xử lý ra hoa tập trung

- Các công thức thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với 4 lần lặp, dung lượng mẫu 1 cây/lặp

- Số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học của Gomez thông qua chương trình máy tính IRRISTAT và Statistix 8.2

- Quy mô thí nghiệm: 72 cây (9 công thức x 4 lặp x 1 cây/lặp x 2 điểm = 72 cây)

Trang 12

Phun MKP 0,8% vào thời điểm sau 60 ngày kể từ thời điểm xử lý Paclobutrazo Phun KNO3/Thiourea để kích thích ra hoa vào thời điểm sau 70 ngày kể từ thời điểm xử

lý Paclobutrazol

2.3.2.5 Nghiên cứu xác định kỹ thuật cắt tỉa phù hợp

Thí nghiệm được bố trí 3 công thức theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB), mỗi công thức nhắc lại 4 lần, mỗi lần nhắc 3 cây Các công thức thí nghiệm:

- CT1:Cắt tỉa theo quy trình của Trung tâm Khuyến nông Bình Định (Đối chứng)*

- CT2: Cắt tỉa theo quy trình của Viện Khoa học Kỹ thuật NN Duyên hải Nam Trung Bộ**

- CT3: Cắt tỉa theo kiểu khai tâm (Open heart)***

Ghi chú:

*: Sau khi kết thúc vụ quả tiến hành cắt bỏ các cành vượt trong tán, các cành đan chéo, cành tăm, cành sâu bệnh, cành khô, những cành cho quả vụ trước và các cành vô hiệu Cắt những cành mọc trong tán (che khuất lẫn nhau), cành thấp sát mặt đất để giúp cho tán cây được thông thoáng, dễ chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và thu hoạch trong vụ quả tiếp theo

**: Tỉa cành và bấm ngọn: Tỉa bỏ cành bị sâu, bệnh hại và cành vô hiệu (tập trung chủ yếu ở cành cấp 3 và cấp 4), bấm ngọn đợt chồi thứ nhất mọc ra từ cành quả, để lại 4

- 5 mầm lá , sau đó tiếp tục theo dõi và tỉa bỏ chỉ để lại 2 đến 3 chồi khỏe nhất trên một cành

***: Tương tự như phần ** nhưng tỉa bỏ nhiều các cành, nhánh nắm phía gần thân

và cành chính bên trong, tạo bộ tán thông thoáng ở tâm và thường xuyên cắt bỏ những cành có xu hướng vươn cao, cành sâu bệnh và những cành nằm phía trong tán

2.3.3 Chỉ tiêu theo dõi, kỹ thuật áp dụng

2.3.3.1 Chỉ tiêu theo dõi

- Chiều cao cây: đo chiều cao vút ngọn của cây

- Đường kính tán: Đo đường kính tán ở vị trí có đường kính lớn nhất

- Số chồi/m2 : Xác định trên khung 1m2 tại 4 hướng của tán cây

- Tỷ lệ chồi ra hoa: Xác định trên khung 1m2 tại 4 hướng của tán cây

- Tỷ lệ chồi hữu hiệu: Làm tương tự tỷ lệ cành ra hoa

- Số quả thu hoạch trên cây và năng suất: Thu hoạch từng cây, đếm số quả, cân khối lượng quả của từng cây, phân loại quả từng cây và tỷ suất lợi nhuận của phân bón

- Tỷ lệ quả loại 1: Khối lượng quả ≥ 0,4 kg/quả và không có vết sâu, bệnh hại

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Hiện trạng sản xuất và tiêu thụ xoài tại huyện Phù Cát

3.1.1 Điều kiện khí hậu, đất đai của huyện Phù Cát

Huyện Phù Cát có tổng diện tích tự nhiên 68.071,1 ha, gồm 17 xã và một thị trấn Phù Cát có địa hình đa dạng với 4 loại địa hình chính là: Địa hình đồi núi, gò đồi, đồng bằng và thấp trũng Về khí hậu, huyện Phù Cát nằm trong vùng nhiệt đới nóng ẩm, thuộc khí hậu ven biển Nam Trung bộ, dược chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô

Trang 13

Theo tài liệu điều tra của Hội Khoa học đất Việt Nam năm 1997 [22], trên địa bàn huyện Phù Cát có 7 nhóm đất như sau: Nhóm đất cát (arenosols); Nhóm đất mặn (salicfluvisols); Nhóm đất phèn (thionicfluvisols); Nhóm đất phù sa (fluvisols);

Nhóm đất glây (gleysols); Nhóm đất xám (acrisols), Nhóm đất tầng mỏng (leptosols)

3.1.2 Hiện trạng sản xuất xoài tại huyện Phù Cát

3.1.2.1 Sự biến động về diện tích, năng suất, sản lượng xoài

Diện tích xoài ở tỉnh Bình Định có xu hướng giảm từ 1.398 ha trong năm 2013 xuống còn 1.321 ha trong năm 2017, trong đó huyện Phù Cát cũng giảm từ 250 ha trong năm 2013 xuống còn 221 ha trong năm 2017 Tuy nhiên diện tích xoài ở Phù Cát có xu hướng ổn định từ năm 2015 (220 ha) đến năm 2017 (220 ha) Năng suất xoài ở huyện Phù Cát nói riêng và tỉnh Bình Định nói chung có sự tăng giảm không ổn định trong giai đoạn 2013 đến 2017 bắt nguồn từ hai nhóm nguyên nhân chủ yếu Thứ nhất: Sự thay đổi bất thường của các yếu tố thời tiết, khí hâu, gây nên hiện tượng khô hạn kéo dài, nguồn nước tưới không đáp ứng yêu cầu của cây trồng, cộng thêm vào đó là sự xuất hiện với số lượng lớn các loài bọ trĩ vào các thời kỳ cây ra đọt và lá non, ra hoa, đậu quả làm nhụy hoa và quả non bị rụng nhiều Biến đổi khí hậu cũng gây nên hiện tượng mưa bất thường tạo điều kiện cho bệnh thán thư phát triển gây hại trong các giai đoạn đọt và lá non, ra hoa và quả non Thứ hai: Người dân trồng xoài chưa áp dụng đồng bộ quy trình chăm sóc, chưa có sự dầu tư thích đáng và thiếu chủ động trong việc đối phó với những diễn

biến bất thường của điều kiện thời tiết, khí hậu

3.1.2.2 Phương thức trồng trọt và cơ cấu giống

* Các yếu tố xã hội liên quan đến canh tác xoài ở Phù Cát:

Những số liệu điều tra về các yếu tố xã hội cho thấy ,lực lượng lao động, diện tích canh tác , nguồn nước tưới, phương thức tiêu thụ và nguồn vốn đầu tư cho sản xuất xoài

ở huyện Phù Cát không phải là những yếu tố hạn chế cơ bản

Số lao động chính trong 1 hộ không nhiều nhưng với quy mô diện tích không quá lớn nên sự thiếu nhân lực chắc chắn sẽ không xảy ra Trên lĩnh vực tiêu thụ, phương thức đưa sản phẩm trực tiếp đến vựa thu gom, qua đó hạn chế tình trạng ép giá khi thu gom đối với nông hộ canh tác xoài Việc chủ động được nguồn vốn tự có để đầu tư cho sản xuất chẳng những giảm được chi phí sản xuất (trả lãi khi vay vốn) mà còn góp phần nâng cao năng suất thông qua việc chủ động được nguồn vật tư đầu vào để bón phân và phòng trừ sâu, bệnh hại đúng thời điểm; Chỉ có 20 % nông hộ gặp khó khăn về kỹ thuật canh tác,

* Các yếu tố sinh học liên quan đến canh tác xoài ở Phù Cát:

Xuất phát từ nhu cầu của thị trường, hiện nay diện tích giống xoài cát Hòa Lộc chiếm tỷ lệ lớn trong sản xuất, hình thành được vùng sản xuất hàng hóa tập trung, tạo nên thương hiệu riêng, có đóng góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế địa phương, cải thiện đời sống người lao động, nhất là khi mà giống xoài Cát Hòa Lộc được hấu hết nông dân trồng thuần, tạo điều kiện thuận lợi để áp dụng đồng bộ những tiến bộ

kỹ thuật trong thâm canh tăng năng suất và chất lượng sản phẩm

Ngày đăng: 31/08/2023, 16:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w