1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động xã hội hóa học tập ở các trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố hồ chí minh

120 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động xã hội hóa học tập ở các trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Thị Kiều
Người hướng dẫn TS. Võ Văn Nam
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 40,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2.3.1. Thực trạng nhận thức về hoạt động xã hội hóa học tập (58)
  • 2.3.2. Thực trạng thực hiện kế hoạch nội dung, chương trình hoạt động XHH.HT 51 2.3.3. Thực trạng hình thức, phương pháp XHH.HT. 2.3.4. Thực trạng điều kiện, phương tiện phục vụ hoạt động XHH.HT (60)
  • 2.4. Thực trạng quản lý hoạt động xã hội hóa học tập ở các trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố Hồ Chí Minh............ ssouninasassevsrosnsesasnuesonevereunssesnneasensoneed 55 1. Thực trạng xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động XHH.HT ở các (64)
  • 2.5. Đánh giá chung va nguyên nhân thực trạng quản lí hoạt động xã hội hóa học tập ở các TT.GDTX thành phố Hồ Chí Minh...............................------s<° se 60 1. Đánh giá chung thực trạng. ...................--.-s-<esesesesesessssee i4/95855968088068880.6ua00 60 2. Nguyên nhân thực trạng quản lý hoạt động XHH.HT ở các TT.GDTX (0)
  • Chuong 3. BIEN PHAP QUAN LY HOAT DONG XA HOI HOA HQC TAP O (77)
    • 3.1. Định hướng và nguyờn tắc đề xuất cỏc biện phỏp...........................------‹-----ô 68 (0)

Nội dung

HO CHi MINH Nguyễn Thị Kiều QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA HỌC TẬP Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Thành phố Hồ Chí Minh - 20

Thực trạng nhận thức về hoạt động xã hội hóa học tập

Để đánh giá thực trạng nhận thức về mục đích và vai trò của hoạt động xã hội hóa giáo dục, chúng tôi đã tiến hành khảo sát ý kiến từ hai nhóm đối tượng là cán bộ quản lý và giáo viên, với kết quả thu được như sau:

Bảng 2.2 Nhận thức của CBQL và GV về hoạt động xã hội hóa học tập

STT Nội dung TB | Hang| TB | Hang

1 La hoạt động thiết thực cho mọi lứa tudi 3,56 1 3,61 2

2 | Là hoạt động có thể tổ chức rộng rãi va phd

3 | Là hoạt động đáp ứng đúng nhu câu cho mọi

4 | Lahoat d6ng mang tính cộng đông 3,38 5 2,77 7

5 | Là xã hội mà ai cũng học, học suốt đời và tạo

W " eee 3,46 2 2,69 8 điêu kiện cho người khác học

6 | Là hoạt động mà người học phải tự giác đặt kế hoạch học tập và ý thức chỉ có học mới có thể | 3,39 4 3,94 1 vươn lên

7 | Là thực hiện mỗi quan hệ có tính phô biên, có

3,12 8 2,94 6 quy luật giữa cộng đông và xã hội

8 |Là huy động sức mạnh tổng hợp của các ngành có liên quan đến giáo dục và việc phát | 3,36 6 3,08 5 triển sự nghiệp giáo dục

Theo số liệu thống kê, nhận thức về mục đích và vai trò của hoạt động XHH.HT trong TT.GDTX hiện nay cho thấy sự quan tâm của CBQL và giáo viên đối với nội dung, chương trình và hình thức quản lý Phổ điểm trung bình từ 3.12 đến 3.56 cho thấy các TT.GDTX đã thực hiện hoạt động XHH.HT, và hoạt động này đã được quán triệt trong đội ngũ giáo viên Tuy nhiên, thứ hạng thấp của CBQL và GV ở vị trí 7 và 8 cho thấy các TT.GDTX chưa phát huy hết chức năng của GDTX, chỉ tổ chức hoạt động mang tính phong trào mà thiếu kế hoạch cụ thể cho quản lý và hoạt động XHH.HT, dẫn đến việc chưa thiết lập được mối quan hệ bền vững giữa cộng đồng và xã hội.

Học viên có cái nhìn tích cực về hoạt động giáo dục hiện nay, với ĐTB từ 2.77 đến 3.61 cho thấy mức độ quan tâm cao Họ đã tìm hiểu thông tin về giáo dục qua các phương tiện truyền thông, cho thấy sự chú ý đến việc học và đầu tư cho việc học phù hợp theo độ tuổi Tuy nhiên, có một mối lo ngại khi học viên nhận thức về học tập suốt đời vẫn còn hạn chế, cho rằng đây là một hoạt động mà ai cũng tham gia, dẫn đến việc chưa hiểu sâu về mục đích của việc học tập liên tục và chưa nhận thức rõ lợi ích của việc tạo điều kiện cho người khác tham gia học tập.

Kết quả này cho thấy sự thay đổi trong nhận thức xã hội về việc học và tự học nhằm nâng cao trình độ, chuyên môn và chất lượng cuộc sống Các cán bộ quản lý và giáo viên cũng mong muốn thúc đẩy hoạt động xã hội hóa trong giáo dục, biến đây thành mục tiêu chung cho tất cả các đơn vị giáo dục thường xuyên, đáp ứng nhu cầu đa dạng của cộng đồng trong và ngoài nước.

Thực trạng thực hiện kế hoạch nội dung, chương trình hoạt động XHH.HT 51 2.3.3 Thực trạng hình thức, phương pháp XHH.HT 2.3.4 Thực trạng điều kiện, phương tiện phục vụ hoạt động XHH.HT

Chúng tôi đã thực hiện khảo sát nhằm tìm hiểu mục đích và vai trò của hoạt động XHH.HT, đồng thời khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên tại Trung tâm GDTX về việc thực hiện kế hoạch, nội dung và chương trình của hoạt động này Kết quả khảo sát cho thấy những thông tin quan trọng liên quan đến hiệu quả và sự tham gia của các đối tượng trong hoạt động XHH.HT.

Bảng 2.3 Đánh giá thực hiện kế hoạch, nội dung chương trình hoạt động

Nội dung Mức độ thực Kệt quả thực hiện hiện

Thực hiện kế hoạch, nội dung chương| TB Thứ TB Thứ trình đào tạo bậc bậc

Chương trình sau xóa mù chữ 3,17 1 3,39

Các chương trình tương đương 2,93 4 3,28 2

Cac chuong trinh nang cao chat lượng cuộc | 2,98 2 3,26 3 sống

Các chương trình đáp ứng sở thích cá nhân 2,71 6 2,95 5

Cac chuong trinh tao thu nhap 2,83 5 2,80 6

Các chương trình hướng tới tương lai 2,94 3 3,09 4

Khảo sát cho thấy việc thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình có mức độ quan trọng khá cao Đa số đánh giá cho rằng chương trình XMC đã được áp dụng hiệu quả, nâng cao chất lượng cuộc sống và phù hợp với nhu cầu người dân Tuy nhiên, thực tế cho thấy có sự phân hóa trong việc thực hiện các nội dung tương đương, với điểm trung bình từ 2.38 đến 3.39 Dữ liệu này phản ánh rằng việc ứng dụng các chương trình XHH.HT tại các trung tâm GDTX vẫn còn nhiều vấn đề, chủ yếu vận dụng theo quy định của Bộ GD&ĐT mà thiếu sự sáng tạo và linh hoạt trong việc đáp ứng nhu cầu và sở thích của cộng đồng.

2.3.3 Hình thức, phương pháp xã hội hóa học tập

Nội dung kiến thức và chương trình thiết thực cần đáp ứng nhu cầu của cộng đồng trong bối cảnh hiện nay, không chỉ tập trung vào việc học tập mà còn rèn luyện kỹ năng, thái độ học tập và hướng nghiệp Điều này tạo cơ hội nghề nghiệp cho người dân, đòi hỏi cán bộ quản lý và giáo viên phải đổi mới phương thức lãnh đạo cũng như phương pháp dạy học Đề tài nghiên cứu đã khảo sát vấn đề này trên cả cán bộ quản lý, giáo viên và học viên, với kết quả khảo sát được trình bày dưới đây.

Bảng 2.4 Thực trạng hình thức, phương pháp hoạt động XHH.HT ở TT.GDTX Đối | Mức độ thực | Kết quả thực

Ss Nội dung tượng hiện hiện

T khảo TB |Hạng| TB Hạng

Ghép các lớp học XMC và sau XMC | CBQL | 2,98 3 3,19 4 voi nhau HV 2.08 7 2.11 6

Dạy tại các trường tiểu học trong địa | CBQL| 2,94 4 3,20 3 phương của quận HV 2.11 5 3.08 7

Dạy tại các trường trung học cơ sở | CBQL | 2,76 6 3,12 6 trong địa phương của quận HV 1.22 § 2.36 8

Chia lớp theo độ tuôi

Chia lớp theo nhu câu, sở thích

Câp văn băng do Bộ giáo dục và sở | CBQL | 3,23 1 3,38 2 giáo dục cấp phát HV | 211 6 3.36 5

8 |Câp chứng chỉ, chứng nhận do các | CBQL | 2,84 5 3,13 5 trường đào tạo nghề và TT.GDTX HV | 3.86 1 3.83 2

9| Dạy bán tập trung tại các trung tâm hoc | CBQL | 2,90 4 3,24 4 tập cộng đồng HV 3.41 4 3.41 6

10 [Lồng ghép và tích hợp giữa dạy kỹ | CBQL| 2,91 1 3,16 5 nang va day nghé HV 1.33 9 3.72 4

11 | Dạy theo chương trình phô cập giáo | CBQL | 3,26 5 3,49 2 dục của quốc gia HV 3.44 3 3.72 5

12 |Áp dụng phương pháp dạy học cho | CBQL| 3,10 2 3,31 3 người lớn HV 2.77 6 2.33 9

Theo khảo sát đối tượng CBQL và GV, đa số đánh giá việc thực hiện ở mức “thường xuyên” với ĐTB từ 2.32 đến 3.36, và kết quả thực hiện ở mức “rất thường xuyên” với ĐTB từ 2.53 đến 3.49 Tương tự, khảo sát đối tượng học sinh cho thấy đa số cho rằng việc thực hiện ở mức “thường xuyên” với ĐTB từ 1.33 đến 3.44, và kết quả thực hiện ở mức “rất thường xuyên” với ĐTB từ 2.11 đến 3.83.

Hình thức dạy tập trung tại Trung tâm GDTX được cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá cao với điểm trung bình 3.17, tạo thuận lợi cho việc quản lý giáo viên và học viên Việc quản lý cơ sở vật chất, điều phối giáo viên và sắp xếp địa điểm học cũng được thực hiện hiệu quả Hai nội dung khác, bao gồm dạy theo chương trình phổ cập giáo dục cấp quốc gia và áp dụng phương pháp dạy học cho người lớn, đều được đánh giá ở mức độ “rất thường xuyên” với điểm trung bình lần lượt là 3.26 và 3.10 Kết quả thực hiện của hai nội dung này đạt điểm trung bình 3.49 và 3.31, cho thấy sự đánh giá cao về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện, nằm ở hạng 2 và hạng 3.

Như vậy hầu hết các loại hình học tập đều áp dụng hình thức dạy tập trung tại

Các hình thức tổ chức tại các đơn vị liên kết, nhà dân hoặc TT.HTCĐ chưa đáp ứng được nhu cầu học tại chỗ của người dân.

Hình thức học tập như dạy nghề, tư vấn và tập huấn kỹ thuật thường áp dụng cho người lớn, với lý thuyết học tại GDTX và thực hành tại nhà dân Lớp học được tổ chức linh hoạt về thời gian và địa điểm, nhưng thường gặp khó khăn do số lượng học viên ít và đa dạng độ tuổi Giáo viên phải vận dụng nhiều phương pháp giảng dạy cho các đối tượng khác nhau, dẫn đến sự gián đoạn trong quá trình học Việc tổ chức lớp học vào ban đêm và thiếu giáo viên cũng là một thách thức, buộc phải huy động thanh niên hoặc người biết chữ để dạy cho người chưa biết chữ Mặc dù cần tài trợ cho giáo viên và các dụng cụ học tập, nhưng kinh phí từ nhà nước rất hạn chế, khiến cho hình thức học trở nên đơn giản, không có điều kiện sử dụng giáo án điện tử, thực hành hay đi ngoại khóa, và thiếu thốn đồ dùng dạy học.

2.3.4 Điều kiện, phương tiện phục vụ hoạt động XHH.HT

Các điều kiện và phương tiện phục vụ hoạt động giáo dục và học tập là yếu tố thiết yếu trong quá trình giảng dạy và tập huấn, không chỉ hỗ trợ giáo viên mà còn đảm bảo hoạt động diễn ra liên tục Chúng tôi đã thực hiện khảo sát về các điều kiện và phương tiện liên quan đến ba đối tượng: cán bộ quản lý, giáo viên và học viên tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên TP.HCM Kết quả khảo sát cho thấy

Bảng 2.5 Thực trạng về các điều kiện, phương tiên phục vụ hoạt động XHH.HT Đối Mức độ Kết quả

STT Nội dung tượng thực hiện thực hiện khảo sát | TB | Thứ | TB | Thứ bậc bậc

I | Vận động đoàn thanh niên hay giáo | CBQL | 2,80 4 3,27 2 viên tập sự ra đứng lớp HV 3.38 3 3.83 2

2 | Phoi hgp Phong giáo dục cir gido| CBQL | 2,84 3 3,16 | 4 viên ở các trường tiểu học ra đứng HV 322 4 3.77 4 lớp

Vận dung co sé vat chat tại đơn vị

4 | Van dụng cơ sở vật chât tai cac| CBQL | 2,91 2 3,23 3

6 Vand kăymibồariexdmi CBQL | 2,49 5 2,87 5 in nha văn hóa các phườn; an en’ P 8 HV 2.19 7 | 3.02 8

Khảo sát đối tượng cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy đa số đánh giá việc thực hiện ở mức độ “thường xuyên” với điểm trung bình từ 2.19 đến 3.23, trong khi kết quả thực hiện được đánh giá ở mức độ “rất thường xuyên” với điểm trung bình từ 2.87 đến 3.87 Kết quả khảo sát đối tượng học viên cũng cho thấy xu hướng tương tự.

Thực tế cho thấy việc vận dụng cơ sở vật chất tại đơn vị là yếu tố thuận lợi nhất

Với điểm trung bình 3.23, hoạt động XHH.HT được xếp hạng cao nhất Để đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân qua nhiều hình thức, bên cạnh việc áp dụng tại đơn vị, chúng ta cần tận dụng cơ sở vật chất, phương tiện từ các hộ dân, nhà văn hóa địa phương, và các trung tâm HTCĐ Điều này nhằm thực hiện các chương trình dạy nghề, tập huấn kỹ thuật nông nghiệp, cắt may và chăm sóc sức khỏe.

Thực trạng quản lý hoạt động xã hội hóa học tập ở các trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố Hồ Chí Minh ssouninasassevsrosnsesasnuesonevereunssesnneasensoneed 55 1 Thực trạng xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động XHH.HT ở các

thường xuyên thành phố Hồ Chí Minh

2.4.1 Xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động XHH.HT ở các TT.GDTX

Trong quản lý kế hoạch và xây dựng chương trình hoạt động XHH.HT, việc quản lý hoạt động thực hiện kế hoạch của tổ nhóm trưởng là yếu tố quan trọng nhất Người xây dựng chương trình đóng vai trò then chốt trong việc định hướng hoạt động của giáo viên và quyết định tính khả thi của các hoạt động Sự thành công trong việc thực hiện các kế hoạch và mục tiêu sẽ dẫn đến kết quả học tập cao hơn cho người học, từ đó hoàn thành nhiệm vụ XHH một cách hiệu quả.

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát đối với cán bộ quản lý và giáo viên tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên (GDTX) ở thành phố Hồ Chí Minh nhằm đánh giá thực trạng quản lý trong việc xây dựng kế hoạch và chương trình hoạt động xã hội hóa giáo dục Kết quả khảo sát cho thấy rõ những vấn đề và thách thức mà các trung tâm đang gặp phải trong quá trình triển khai các hoạt động này.

Bảng 2.6 Khảo sát về thực trạng xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động

Mức độ thực | Kết quả thực hiện hiện

STT nang TB Thr | TB Thứ bậc bậc

I1 | Thực hiện vào tháng 8 hàng năm 3,36 2 3,54 2

2 | Tổ chức duyệt vào tháng 11 hàng năm 3,16 5 3,42 4

3 | Thực hiện theo mâu quy định chung 3,34 3 3,58 1

4 | Thyc hién song song ciing ké hoach nam hoc 3,24 4 3,42 5

5 [Bổ sung chương trình vào kế hoạch nếu có| 3,04 6 3,34 6 phát sinh

6 | Thực hiện lông ghép vào kê hoạch năm học 3,39 1 3,50 3

Kết quả khảo sát cho thấy phần lớn người tham gia đánh giá mức độ thực hiện ở mức “thường xuyên” và “rất thường xuyên”, đặc biệt trong việc lồng ghép kế hoạch XHH.HT vào kế hoạch năm học với ĐTB = 3.39, xếp thứ 3 về hiệu quả thực hiện Thời gian thực hiện cũng được đánh giá cao với ĐTB = 3.36, trong khi kết quả thực hiện đạt ĐTB = 3.54, đứng thứ 2 Ngoài ra, việc bổ sung nội dung cần thiết vào kế hoạch và chương trình khi có phát sinh cũng được thực hiện khá thường xuyên với ĐTB = 3.04, xếp thứ 6.

2.4.2 Thực trạng tỗ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình hoạt động XHH.HT ở các TT.GDTX

Quản lý tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động là yếu tố then chốt trong việc thực hiện chức năng của trung tâm Công tác này không chỉ phản ánh hiệu quả hoạt động chung của đơn vị mà còn quyết định đến chất lượng giáo dục Nếu cán bộ quản lý và giáo viên thực hiện tốt các khâu quản lý, kết quả hoạt động sẽ được nâng cao, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của người học và hoàn thành nhiệm vụ giáo dục.

Chúng tôi đã khảo sát CBQL&GV ở các TT.GDTX Tp.HCM về thực trạng công tác này và thu được kết quả như sau:

Bảng 2.7 Khảo sát về thực trạng tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động XHH.HT

Mức độ thực hiện [ Kết quả thực hiện

Stt NOI DUNG Thứ Thứ

Lập kê hoạch, xây dựng chương

1 |trình hoạt động XHH.HT ở các 3,26 3 3,47 3

Tổ chức, lãnh đạo hoạt độn:

XHH.HT ở các TT.GDTX

Triển khai thực hiện hoạt độn:

XHH.HT ở các TT.GDTX

Kiểm tra, đánh giá hoạt động đào

4 tạo Quản lý các điêu kiện đảm bảo 3,36 2 3,49 2

5 3,14 6 3,35 6 hoạt động đào tạo uản lý hoạt động phối hợp tron

Kết quả khảo sát cho thấy đa số người tham gia đánh giá việc quản lý tổ chức và lãnh đạo hoạt động ở mức “rất thường xuyên” với điểm trung bình 3.36, cho thấy vai trò quan trọng của người thủ trưởng trong việc thực hiện các hoạt động giáo dục tại các trung tâm GDTX Nếu người thủ trưởng thiếu năng động và sáng tạo, chỉ tập trung vào dạy văn hóa và các hoạt động ngoài giờ, thì hoạt động xã hội hóa giáo dục sẽ không được chú trọng và chỉ đạo đúng mức.

Đội ngũ không chú trọng đến hoạt động kiểm tra và đánh giá kết quả đào tạo Việc quản lý hoạt động này là cần thiết để người quản lý nắm bắt kịp thời kết quả giảng dạy và hoạt động chung của đơn vị, từ đó xây dựng kế hoạch và nội dung chương trình đào tạo hiệu quả Thứ bậc 5 và 6 không hợp lý vì nhà lãnh đạo cần triển khai kế hoạch hoạt động song song với việc quản lý chương trình và phối hợp với các đơn vị khác Người quản lý phải xem xét tình hình và điều kiện cụ thể của đơn vị để tổ chức hoạt động, đảm bảo liên kết và phối hợp trong đào tạo và xây dựng nội dung chương trình.

2.4.3 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động XHH.HT ở các TT.GDTX

Việc kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động giáo dục tại các trung tâm giáo dục thường xuyên (TT.GDTX) không chỉ tập trung vào kiến thức, thái độ và hành vi của học viên mà còn xem xét việc xây dựng kế hoạch, nội dung, hình thức đào tạo cùng các phương pháp, phương tiện dạy học của giáo viên Chúng tôi đã tiến hành khảo sát các nội dung liên quan đến kiểm tra và đánh giá đối với ba đối tượng: cán bộ quản lý và giáo viên, học viên tại các TT.GDTX ở Tp.HCM Kết quả khảo sát sẽ được trình bày chi tiết trong bài viết này.

Bảng 2.8 Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động xã hội hóa học tập ở TT.GDTX

Sie NGTHDNG Mức độ thực hiện | Kết quả thực hiện

TB Thứ bậc TB Thứ bậc

Tô chức kiêm tra tập trung 3,56 3 3,67 7 đánh giá kết quả

Tô chức căt phách, châm tập 3,58 1 3,63 6

2 | trung đảm bảo hiệu quả, chat lượng, công bằng

‘4 Tô chức kiêm tra theo đơn vị 2,79 7 3,00 5 học trình

Gửi bài về đơn vị phối hợp| 3,12 6 3,45 4

4 | chấm và lên điểm, đánh giá kết quả

Tô chức nhập điêm và thông 3,58 2 3,65 3

: kê kết quả công khai

Khen thưởng két qua xuat sắc 3,52 4 3,58 2

6_ | của học viên và của giáo viên theo định kỳ

Khen thưởng đột xuất kết quả | 3,34 5 3,43 1

7 xuất sắc của học viên và của giáo viên

Kết quả khảo sát cho thấy đa số người được hỏi đánh giá cao việc quản lý tổ chức và hoạt động kiểm tra, với mức độ thực hiện trung bình đạt 3.58 Nếu cán bộ quản lý quan tâm và thực hiện nghiêm túc công tác này, đặc biệt trong quản lý khen thưởng, thì mức độ thực hiện có thể đạt từ 3.34 đến 3.58 Điều này phản ánh nghệ thuật quản lý của cán bộ quản lý và giáo viên trong hoạt động giáo dục, góp phần tạo động lực cho cả giáo viên và học viên, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong đơn vị.

2.5 Đánh giá chung và nguyên nhân thực trạng quản lí hoạt động xã hội hóa học tập ở các TT.GDTX thành phố Hồ Chí Minh

2.5.1 Đánh giá chung thực trạng

Dựa trên kết quả khảo sát về hoạt động xã hội hóa giáo dục và thực trạng quản lý tại các trung tâm giáo dục thường xuyên, chúng tôi đã nhận diện một số vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động này Qua đó, chúng tôi đã đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu, cũng như những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục tại các trung tâm giáo dục thường xuyên ở TP.HCM hiện nay.

Hoạt động XHH.HT trong những năm gần đây đã có những thành tựu đáng kể như:

Vào năm 2014, chương trình Giáo dục thường xuyên (GDTX) đã được thống kê với các hoạt động cụ thể, trong đó có 3.725 học viên GDTX bậc trung học cơ sở và một số lượng học viên ở bậc trung học phổ thông.

Trong năm qua, 19.244 người đã được nâng cao trình độ học vấn, trong đó có 6.073 công nhân, viên chức, người lao động tham gia học BTVH Đồng thời, 11.893 người đã được nâng cao tay nghề và nghiệp vụ Hơn 1.344.438 lượt người đã tham gia các khóa học nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống, và 100% các trung tâm Giáo dục thường xuyên đã thực hiện tốt việc giáo dục kỹ năng sống.

Ban giám đốc và tổ nhóm trưởng tại trung tâm đã thể hiện sự quan tâm và chỉ đạo mạnh mẽ trong hoạt động xã hội hóa, góp phần tạo nên sự đoàn kết nội bộ tốt giữa cán bộ, giáo viên và công nhân viên.

Hoạt động XHH.HT nhận được sự quan tâm mạnh mẽ từ đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong trung tâm Sự nhất quán cao trong quản lý chuyên môn, tư tưởng chính trị, tài chính và các yếu tố môi trường học tập là điều kiện quan trọng để đảm bảo hiệu quả của các hoạt động này.

Một số trung tâm đã được tài chính phê duyệt để trang bị đồng bộ thiết bị và đồ dùng dạy học tối thiểu cho tất cả các môn học, nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động giảng dạy và học tập.

Nhiều doanh nghiệp thành đạt trên địa bàn đã trở thành mạnh thường quân, hỗ trợ trung tâm GDTX bằng cách cung cấp kinh phí, thiết bị như quạt máy, máy tính và nước uống Họ còn tổ chức các khóa học miễn phí, tạo điều kiện cho học viên thực hành, giới thiệu việc làm và nhận học viên vào làm việc tại cơ quan của họ.

BIEN PHAP QUAN LY HOAT DONG XA HOI HOA HQC TAP O

Ngày đăng: 31/08/2023, 15:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. UNESCO/APPEAL Bộ giáo dục và đào tạo, Số tay giáo dục không chính quy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số tay giáo dục không chính quy
Tác giả: UNESCO/APPEAL, Bộ giáo dục và đào tạo
3. Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 9 tháng 1 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “ Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020
14. Phùng Thị vân Anh,Vụ giáo dục thường xuyên- Bộ giáo dục và đào tạo, xây dựng xã hội học tập Việt Nam giai đọan 2012-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: xây dựng xã hội học tập Việt Nam giai đọan 2012-2020
Tác giả: Phùng Thị vân Anh
Nhà XB: Vụ giáo dục thường xuyên- Bộ giáo dục và đào tạo
21. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI. Nxb chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb chính trị
Năm: 2002
10. Cổng thông tin điện tử Bộ Giáo dục và dao tao http://www.moet.gov.vn Link
15. Hạ Anh. Xây dựng xã hội học tập để thoát nguy cơ tụt hậu, năm 2004. Nguồn: http://www.vnn.vn Link
2. Phát triển trung tâm học tập cộng đồng, Vụ giáo dục thường xuyên, Bộ giáo dục và đào tạo- Hiệp hội quốc gia, các tổ chức UNESCO nhật bản (NFUAJ) Khác
4. Nghị định 115/CP của Chính phủ về phân cấp và phối hợp quản lý giáo dục giữa các Bộ, ngành và địa phương Khác
5. Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính Khác
6. Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 7 tháng 5 năm 2009 của bộ giáo dục và đào tạo về quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục Khác
7. Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020 của Bộ Giáo dục và đào tạo 8. Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2007). Quyết định 01/⁄2007/QĐ-BGDĐT ngày Khác
11. Tài liệu Hội nghị tổng kết năm học 2013-2014 triển khai nhiệm vụ năm học Khác
13. Cổng thông tin điện tử trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh http:/www.hcmup.edu.vn// Khác
16. Kiều Thị Bình, tài liệu tập huấn xây dựng xã hội hóa học tập ở Việt Nam Khác
17. Nguyễn Mạnh Cầm - Chủ tịch Hội Khuyến học Việt Nam, Xây dựng xã hội học tập ở nước ta năm 2007. Nguồn: http:/www.nhandan.com.vn Khác
18. Phạm Tat Dong (2012), xay dựng mô hình XHHT ở Việt Nam, Nxb Dân trí Khác
19. Nguyễn Công Giáp. Giáo dục thường xuyên: Hiện trạng và xu hướng phát triển _ Tổng luận. Nxb: H., Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục, năm 1996 Khác
20. Nguyễn Ngọc Phú, Nguyễn Hữu Châu, Đào Thái Lai. Tiến tới một xã hội học tập ở Việt Nam. Nguồn: H.: Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2005 Khác
22. Trần Thị Hương, Nguyễn Thị Bích Hạnh, Hồ Văn Liên, Ngô Đình Qua (2009), Giáo trình giáo dục học đại cương, Nxb Đại học Sư phạm Tp.HCM Khác
23. Trần Kiểm, Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.2.  Nhận  thức  của  CBQL  và  GV  về  hoạt  động  xã  hội  hóa  học  tập - Quản lý hoạt động xã hội hóa học tập ở các trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố hồ chí minh
ng 2.2. Nhận thức của CBQL và GV về hoạt động xã hội hóa học tập (Trang 58)
Bảng  2.3.  Đánh  giá  thực  hiện  kế  hoạch,  nội  dung  chương  trình  hoạt  động - Quản lý hoạt động xã hội hóa học tập ở các trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố hồ chí minh
ng 2.3. Đánh giá thực hiện kế hoạch, nội dung chương trình hoạt động (Trang 60)
Bảng  2.5.  Thực  trạng  về  các  điều  kiện,  phương  tiên  phục  vụ  hoạt  động  XHH.HT - Quản lý hoạt động xã hội hóa học tập ở các trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố hồ chí minh
ng 2.5. Thực trạng về các điều kiện, phương tiên phục vụ hoạt động XHH.HT (Trang 63)
Bảng  2.6.  Khảo  sát  về  thực  trạng  xây  dựng  kế  hoạch,  chương  trình  hoạt  động - Quản lý hoạt động xã hội hóa học tập ở các trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố hồ chí minh
ng 2.6. Khảo sát về thực trạng xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động (Trang 65)
Bảng  2.7.  Khảo  sát  về  thực  trạng  tổ  chức,  chỉ  đạo  thực  hiện  hoạt  động  XHH.HT - Quản lý hoạt động xã hội hóa học tập ở các trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố hồ chí minh
ng 2.7. Khảo sát về thực trạng tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động XHH.HT (Trang 66)
Bảng  2.8.  Thực  trạng  kiểm  tra  đánh  giá  hoạt  động  xã  hội  hóa  học  tập  ở  TT.GDTX - Quản lý hoạt động xã hội hóa học tập ở các trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố hồ chí minh
ng 2.8. Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động xã hội hóa học tập ở TT.GDTX (Trang 68)
Bảng  2.9.  Thực  trạng  quản  lý  hoạt  động  XHH.HT ở  TT.GDTX - Quản lý hoạt động xã hội hóa học tập ở các trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố hồ chí minh
ng 2.9. Thực trạng quản lý hoạt động XHH.HT ở TT.GDTX (Trang 72)
Bảng  3.1.  Khảo  nghiệm  tính  cắp  thiết  và  tính  khả  thì  của  các  biện  pháp - Quản lý hoạt động xã hội hóa học tập ở các trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố hồ chí minh
ng 3.1. Khảo nghiệm tính cắp thiết và tính khả thì của các biện pháp (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w