Giả thuyết khoa học Công tác quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường Tiểu học huyện Nhà Bè, TP.HCM đã được quan tâm thực hiện và đạt một số thành tựu nhất định ở một
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2021
Trang 2Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong luận văn hoàn toàn là trung thực, khách quan Những số liệu tham khảo và các dẫn chứng đều có nguồn trích dẫn rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đặng Thị Bích Trâm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tất cả tình cảm của mình, tác giả xin cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy, Cô Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Ban lãnh đạo, Phòng Đào tạo và Nghiên cứu khoa học, các thầy cô giáo Phòng Sau Đại học, các thầy cô đã tham gia giảng dạy lớp cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục khoá 28
đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Tiến sĩ
Dư Thống Nhất, người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết, tận tình để hướng dẫn, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Thư viện Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Ban Giám hiệu, giáo viên và cha mẹ học sinh các trường Tiểu học Lâm Văn Bền, Lê Lợi, Nguyễn Bình, Lê Quang Định, Bùi Thanh Khiết đã giúp đỡ tôi trong việc thực hiện khảo sát cho đề tài
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp bổ sung của quý Thầy Cô và các bạn
Những lời cảm ơn sau cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành bản luận văn
Tác giả xin chân thành gửi đến Ban Giám hiệu, quý Thầy - Cô cùng gia đình, bạn bè, đồng nghiệp của tôi lời chúc mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 9
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 9
1.1.1 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động giáo dục đạo đức học sinh 9
1.1.2 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh 11
1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 13
1.2.1 Các khái niệm về hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học 13
1.2.2 Các khái niệm về quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học 16
1.3 Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học 19
1.3.1 Vai trò, ý nghĩa của giáo dục đạo đức trong trường Tiểu học 19
1.3.3 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học 22
1.3.4 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học 23
1.3.5 Hình thức và phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học 25
1.3.6 Các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học 29
1.3.7 Giáo dục đạo đức trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay 31
1.4 Quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học 33
1.4.1 Phân cấp quản lí 33
1.4.2 Nội dung quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học 34
Trang 61.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh tiểu học 40
1.5.1 Yếu tố chủ quan 40
1.5.2 Yếu tố khách quan 43
Kết luận chương 1 45
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NHÀ BÈ, TP.HCM 46
2.1 Khái quát về vị trí địa lí, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Nhà Bè, TP.HCM 46
2.1.1 Khái quát về vị trí địa lí, tình hình kinh tế - xã hội của huyện Nhà Bè, TP.HCM 46
2.1.2 Khái quát về tình hình giáo dục và đào tạo của huyện Nhà Bè, TP.HCM 47
2.1.3 Khái quát tình hình giáo dục bậc tiểu học huyện Nhà Bè 48
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục giáo dục đạo đức và quản lý HĐ GDĐĐ cho học sinh tiểu học TP.HCM 49
2.2.1 Mẫu khảo sát 49
2.2.2 Mô tả công cụ khảo sát 51
2.2.3 Xử lý số liệu 51
2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường Tiểu học huyện Nhà Bè, TP.HCM 53
2.3.1 Thực trạng nhận thức về hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học 53
2.3.2 Thực trạng biểu hiện đạo đức của học sinh tiểu học 54
2.3.3 Thực trạng về mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học 57
2.3.4 Thực trạng nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học 58
2.3.5 Thực trạng hình thức, phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học 62
Trang 72.3.6 Thực trạng việc phối hợp các lực lượng tham gia vào hoạt động giáo
dục đạo đức cho học sinh tiểu học 67
2.4 Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường Tiểu học huyện Nhà Bè, TP.HCM 70
2.4.1 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho HS tiểu học 70
2.4.2 Thực trạng việc tổ chức thực hiện hoạt động GDĐĐ cho HS tiểu học 73
2.4.3 Thực trạng việc chỉ đạo thực hiện hoạt động GDĐĐ cho HS tiểu học 75
2.4.4 Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá thực hiện hoạt động GDĐĐ cho HS tiểu học 78
2.5 Thực trạng các nguyên nhân/ yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục đạo đức và quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường Tiểu học huyện Nhà Bè, TP.HCM 80
2.5.1 Những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục đạo đức 80
2.5.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục đạo đức 82
2.5.3 Đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức và quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường Tiểu học huyện Nhà Bè, TP.HCM 84
Kết luận chương 2 88
Chương 3 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NHÀ BÈ, TP.HCM 89
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 89
3.1.1 Nguyên tác đảm bảo tính mục tiêu 89
3.1.2 Nguyên tác đảm bảo tính hệ thống 89
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, toàn diện 89
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi và hiệu quả 89
3.2 Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh 90
3.2.1 Tiếp tục tăng cường nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV, CMHS 90
3.2.2 Xây dựng kế hoạch, chương trình GDĐĐ cho học sinh tiểu học 91
Trang 83.2.3 Đẩy mạnh công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện hoạt động GDĐĐ
trong nhà trường 93
3.2.4 Xây dựng môi trường giáo dục mẫu mực, lành mạnh 98
3.2.5 Đẩy mạnh việc phối hợp với gia đình và các lực lượng ngoài xã hội tham gia GDĐĐ cho học sinh 102
3.2.6 Tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá thực hiện HĐGDĐĐ 105
3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 107
3.4 Tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 109
Kết luận Chương 3 115
K T LUẬN VÀ KHUY N NGH 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VI T TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng lớp, học sinh tiểu học huyện Nhà Bè 48
Bảng 2.2 Thống kê chức vụ và thâm niên quản lí của CBQL 49
Bảng 2.3 Thống kê giới tính và độ tuổi của CBQL, GV 50
Bảng 2.4 Thống kê trình độ và thâm niên của CBQL, GV 50
Bảng 2.5 Quy ước xử lý thông tin 52
Bảng 2.6 Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của HĐGDĐĐ và quản lí HĐGDĐĐ cho học sinh 53
Bảng 2.7 Thực trạng biểu hiện đạo đức của học sinh tiểu học 54
Bảng 2.8 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học 57
Bảng 2.9 Mức độ phù hợp của nội dung GDĐĐ so với bối cảnh hiện nay 58
Bảng 2.10 Nội dung GDĐĐ cần quan tâm giáo dục cho học sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay 60
Bảng 2.11 Mức độ thực hiện và hiệu quả các hình thức GDĐĐ cho học sinh tiểu học 62
Bảng 2.12 Mức độ thực hiện và hiệu quả các phương pháp GDĐĐ cho HS tiểu học 65
Bảng 2.13 Mức độ thực hiện và hiệu quả của sự phối hợp giữa các lực lượng GDĐĐ cho HS tiểu học 67
Bảng 2.14 Hình thức phối hợp giữa gia đình và nhà trường theo ý kiến đánh giá từ CMHS 69
Bảng 2.15 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho HS tiểu học 71
Bảng 2.16 Thực trạng việc tổ chức thực hiện hoạt động GDĐĐ cho HS tiểu học 73
Bảng 2.17 Thực trạng việc chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức 76
Bảng 2.18 Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức 78
Bảng 2.19 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động GDĐĐ cho HS tiểu học 80
Bảng 2.20 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động GDĐĐ cho HS tiểu học 83
Bảng 3.1 Tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 110
Trang 11là “Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.” (Nghị quyết số 29, 2013); Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015-2020” (Đề án Chính phủ, 2015); Theo mục tiêu giáo dục Việt Nam:
“Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (Luật giáo dục, 2005)
Đạo đức là nền tảng của sự phát triển nhân cách con người Trong mọi quá trình phát triển lịch sử xã hội loài người, vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức luôn
có tầm quan trọng và được quan tâm hàng đầu Đạo đức là một trong những phương
Trang 12thức cơ bản để điều chỉnh hành vi con người, giúp con người tự giác điều chỉnh hành vi cá nhân của mình phù hợp với những chuẩn mực, quy định của xã hội Đạo đức thúc đẩy con người biết sống thiện, sống có ích, có tấm lòng yêu thương, nhân đạo, biết giúp đỡ người khác Đạo đức góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội, qua đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
Xã hội hiện nay đang thay đổi theo một diễn biến phức tạp; với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, khoa học - công nghệ, hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa
đã đem lại cho nước ta nhiều cơ hội, lợi ích nhưng cũng ẩn chứa nhiều thách thức Trong đó đã mang đến nhiều vấn đề gây ảnh hưởng tiêu cực về nhận thức, những biến đổi về các giá trị chuẩn mực truyền thống cho thế hệ trẻ Thời gian vừa qua, chúng ta đã thấy nhiều vấn đề liên quan đến đạo đức của thế hệ trẻ ngày nay như bạo lực học đường, tệ nạn xã hội, các thái độ, tư tưởng lệch lạc, vi phạm pháp luật, nói tục, chửi thề, không tôn trọng truyền thống tôn sư trọng đạo
Bên cạnh đó, trong nhà trường Tiểu học hoạt động giáo dục đạo đức có vai trò
và vị trí rất quan trọng Nó không chỉ bồi dưỡng nhận thức về chuẩn mực đạo đức
xã hội, mà còn góp phần định hình và phát huy những phẩm chất cần thiết của nhân cách con người Bởi học sinh tiểu học như những trang vở trắng, nếu có những biện pháp giáo dục đạo đức đúng đắn và phù hợp sẽ tạo được nền tảng về đạo đức nhân cách vững chắc cho các em sau này
Trong khi đó nhà trường hiện nay lại chưa làm tốt hoạt động giáo dục đạo đức (HĐGDĐĐ) cho học sinh tiểu học; nhà trường phần lớn chỉ tập trung vào tăng cường kiến thức cho học sinh xem nhẹ các hoạt động giáo dục đạo đức, kỹ năng, lối sống Bên cạnh đó công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức (QL HĐGDĐĐ) cũng chưa thật sự có hiệu quả Đội ngũ cán bộ quản lí chưa thực sự quan tâm đến HĐGDĐĐ; việc thực hiện các chức năng quản lí như lập kế hoạch, tổ chức còn chưa đồng bộ; chưa có định hướng chỉ đạo cụ thể, xuyên suốt; công tác kiểm tra đánh giá chưa mang lại hiệu quả cao; việc phối hợp các lực lượng xã hội trong hoạt động giáo dục đạo đức cũng chưa được phát huy tối đa sức mạnh
Mặc dù vậy, các nghiên cứu, bài báo khoa học, luận văn, luận án về quản lí hoạt động GDĐĐ cho học sinh tiểu học còn chưa nhiều, đa số tập trung nghiên cứu
Trang 13ở học sinh THCS, THPT, sinh viên; các nghiên cứu về quản lí hoạt động GDĐĐ trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay còn hạn chế chưa được tập trung vào nghiên cứu
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lí hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh các trường Tiểu học huyện Nhà Bè, TP HCM trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.”
Quản lí hoạt động giáo dục toàn diện ở trường Tiểu học
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu
Quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường Tiểu học huyện Nhà Bè, TP HCM
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường Tiểu học huyện Nhà Bè, TP.HCM đã được quan tâm thực hiện và đạt một số thành tựu nhất định ở một số mặt trong việc tổ chức thực hiện một số hoạt động giáo dục đạo đức Mặc dù vậy, vẫn còn hạn chế trong việc thực hiện một số biện pháp ở từng chức năng quản lí Nếu khảo sát thực trạng đầy đủ thì có thể đề xuất được những biện pháp QL HĐGDĐĐ cho học sinh Tiểu học mang tính cần thiết và khả thi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
Tiểu học
Trang 14Khảo sát, đánh giá và phân tích nguyên nhân của thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức và quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học huyện Nhà Bè, TP.HCM
Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường Tiểu học huyện Nhà Bè, TP.HCM
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lí luận của hoạt động giáo dục đạo đức như mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức; các lực lượng trong HĐGDĐĐ và các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá của quản lí HĐGDĐĐ Khảo sát thực trạng về HĐGDĐĐ và quản lí HĐGDĐĐ cho học sinh Tiểu học Đề xuất một số biện pháp quản lí HĐGDĐĐ cho học sinh các trường tiểu học tại huyện Nhà Bè, TP.HCM
6.2 Đối tượng tham gia các khảo sát, phỏng vấn
Tập trung vào các đối tượng là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; khối trưởng; giáo viên, giáo viên chủ nhiệm; cha mẹ học sinh các trường Tiểu học huyện Nhà Bè, TP.HCM
Chủ thể quản lí: Cán bộ quản lí tại các trường khảo sát bao gồm Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, khối trưởng
6.3 Thời gian nghiên cứu
Khảo sát thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh các trường Tiểu học huyện Nhà Bè, TP.HCM từ năm 2018 đến năm 2020
6.4 Địa bàn nghiên cứu
Đề tài tổ chức nghiên cứu công tác quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh tại 05 trường tiểu học công lập: Lâm Văn Bền, Bùi Thanh Khiết, Nguyễn Bình,
Lê Lợi và Lê Quang Định thuộc huyện Nhà Bè, TP.HCM
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
7.1.1 Tiếp cận hệ thống cấu trúc
Quan điểm tiếp cận hệ thống cấu trúc giúp người nghiên cứu tìm hiểu về mối
Trang 15quan hệ chặt chẽ QL HĐGDĐĐ với việc quản lí chương trình giáo dục tổng thể và
các hoạt động quản lí giáo dục khác trong nhà trường Tiểu học
Theo quan điểm tiếp cận hệ thống – cấu trúc HĐGDĐĐ như một hệ thống gồm: mục đích, nội dung, chủ thể, khách thể, hình thức, phương pháp, các điều kiện; các thành tố này có mối quan hệ biện chứng với nhau Bên cạnh đó HĐGDĐĐ trong trường tiểu học có mối quan hệ với HĐGDĐĐ của gia đình và xã hội
7.1.2 Tiếp cận lịch sử - logic
Quan điểm tiếp cận lịch sử - logic xem xét và phân tích HĐGDĐĐ và QL HĐGDĐĐ cho học sinh một số trường Tiểu học huyện Nhà Bè, TP.HCM trong quá trình hình thành và phát triển của hoạt động; xem xét mối liên hệ giữa lí luận và thực tiễn, không gian, thời gian và hoàn cảnh cụ thể để có những định hướng theo đúng mục đích nghiên cứu, tìm được những biện pháp hiệu quả cho công tác QL HĐGDĐĐ cho học sinh tiểu học
7.1.3 Tiếp cận thực tiễn
Tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng HĐGDĐĐ và QL HĐGDĐĐ cho học sinh các trường Tiểu học huyện Nhà Bè, TP.HCM; từ đó, đề xuất những biện pháp phù hợp, mang tính khả thi cao nhằm làm tăng hiệu quả QL HĐGDĐĐ cho học sinh tiểu học
7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Mục đích: tìm hiểu, thu thập thông tin, lý thuyết về HĐGDĐĐ và quản lí hoạt động GDĐĐ để làm cơ sở lý luận
Nội dung: lịch sử nghiên cứu vấn đề; những khái niệm cơ bản, lý luận về hoạt động giáo dục đạo đức; lý luận về quản lí hoạt động GDĐĐ; các yếu tố ảnh hưởng đến QL hoạt động GDĐĐ
Cách thức thực hiện: Dựa trên các phương pháp phân tích, tổ hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa, tác giả nghiên cứu hệ thống các tài liệu, các văn kiện của Đảng, chỉ thị của thủ Tướng chính phủ, các văn bản của Bộ GD-ĐT, Sở, Phòng có liên quan đến HĐGDĐĐ và QL HĐGDĐĐ cho học sinh tiểu học; các công trình khoa học như luận văn, luận án, các báo cáo khoa học, các chuyên khảo, các bài báo
Trang 16về HĐGDĐĐ và QL HĐGDĐĐ
7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1 Phương pháp điều tra giáo dục
Mục đích: Khảo sát để thu thập thông tin về thực trạng của hoạt động GDĐĐ
và quản lí HĐGDĐĐ Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động GDĐĐ cho học sinh các trường Tiểu học huyện Nhà Bè, TP.HCM trong
bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Nội dung điều tra:
+ Thu thập thông tin cá nhân của các đối tượng được khảo sát (phiếu hỏi số 1, phụ lục 1)
+ Khảo sát mức độ nhận thức về tầm quan trọng của HĐGDĐĐ và QL HĐGDĐĐ (phiếu hỏi số 1, phụ lục 1)
+ Khảo sát thực trạng HĐGDĐĐ và QL HĐGDĐĐ cho HS (phiếu hỏi số 1, phụ lục 1)
+ Khảo sát thực trạng đạo đức của học sinh và các ý kiến về nội dung, các lực lượng GDĐĐ; nguyên nhân hạn chế của hoạt động GDĐĐ dành cho CMHS (phiếu hỏi số 2, phụ lục 2)
+ Khảo sát sự cần thiết và khả thi của hệ thống biện pháp QL HĐGDĐĐ cho
HS (phiếu hỏi số 3, phụ lục 3)
Cách thức thực hiện:
+ Xây dựng các câu hỏi dựa trên câu hỏi nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và cơ sở lí luận của đề tài; sử dụng thang đo đánh giá với 4 mức độ
+ Đề tài thực hiện thu thập mẫu khảo sát trực tiếp tại 5 trường tiểu học huyện Nhà Bè TP.HCM
Đối tượng khảo sát: 34 CBQL, 134 giáo viên, 50 CMHS thuộc 5 trường
7.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích: Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích thu thập thông tin sâu hơn về một số nội dung của thực trạng HĐGDĐĐ và QL HĐGDĐĐ và biện pháp QL HĐGDĐĐ cho học sinh các trường Tiểu học huyện Nhà Bè, TP.HCM
Trang 17Nội dung: Tìm hiểu sâu hơn ý kiến của các đối tượng về một số nội dung thực trạng.Sử dụng phiếu phỏng vấn (phụ lục 4)
Đề tài sử dụng cách phỏng vấn gián tiếp qua điện thoại với các đối tượng khảo sát
Đối tượng phỏng vấn: 10 Cán bộ quản lí và 10 giáo viên thuộc 5 trường
7.2.3 Nhóm phương pháp xử lý dữ liệu
7.2.3.1 Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng
Mục đích: xử lí và phân tích số liệu thu thập được các bảng hỏi để phát hiện những ưu khuyết điểm của thực trạng qua kết quả khảo sát từ đó đưa ra kết luận cho thực trạng
Nội dung: Xử lí và phân tích kết quả thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức và quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học
Cách thực hiện: Sử dụng phần mềm R để phân tích những dữ liệu thu thập được nhằm xác định xu hướng diễn biến, qui luật của tập số liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu
Trang 18Nội dung: Các dữ liệu thu được từ nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận, phỏng vấn về thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức và quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học
Cách thực hiện: Mã hóa dữ liệu phỏng vấn, phân loại và nhóm các đặc tính của dữ liệu Để đảm bảo tính bảo mật và ẩn danh của người trả lời phỏng vấn, mẫu phỏng vấn sẽ được mã hóa như sau: cán bộ quản lí được mã hóa từ CBQL1 đến CBQL10; giáo viên được mã hoá từ GV1 đến GV10
8 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Cơ sở lí luận về giáo dục đạo đức và quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường Tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường Tiểu học huyện Nhà Bè, TP HCM
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường Tiểu học huyện Nhà Bè, TP HCM
Trang 19đề cập đến các phạm trù về đạo đức; cho đến các nhà giáo dục hiện đại ngày nay cũng đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề giáo dục đạo đức
1.1.1 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
Ở phương Đông, Khổng tử triết gia và nhà giáo dục Trung Hoa cổ đại, người sáng lập Nho giáo Khổng tử đã sớm nhận ra tầm quan trọng của đạo đức trong việc xây dựng lại trật tự xã hội Ông đã đưa ra các tiêu chí đạo đức gọi là Tam đức “ nhân, trí, dũng” trong đó “nhân” là trung tâm của mọi vấn đề đạo đức Bên cạnh đó, ông cũng đặc biệt chú trọng việc tu thân “Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”, đó
sự rèn luyện đạo đức của mỗi người; người quân tử, người đức nhân theo Khổng tử đều phải tự rèn luyện để đạt được tam đức và hành xử đúng đạo theo thuyết “Chính Danh” Nội dung tư tưởng về đạo đức của Khổng tử thể hiện trong Tứ thư – Ngũ
kinh và nhiều nhất ở “Luận ngữ” (Nguyễn Hiến Lê, 1991)
Ở phương Tây, Aristotle quan niệm tất cả sự vật hành động và chọn lựa có lý trí điều nhắm đến cái thiện nào đó Đạo đức là cái thiện của cá nhân còn chính trị là cái thiện của xã hội Aristotle cũng quan niệm rằng con người có hai phẩm hạnh cơ bản là phẩm hạnh trí tuệ vả phẩm hạnh luân lý Phẩm hạnh trí tuệ phụ thuộc giáo dục Còn phẩm hạnh luân lý là sản phẩm của tập quán, thói quen Tác phẩm Nicomachean Ethics của ông là bản văn đầu tiên về đạo đức trong nền văn minh Tây phương (Aristotle, 1974)
Komensky ông cho rằng có 5 đức hạnh cơ bản cần giáo dục cho học sinh và thanh niên là: tính công bằng, tính thận trọng, đức tính điều độ, biết nhường nhịn,
Trang 20lòng dũng cảm J.A.Komensky luôn gắn lí luận đi đôi với thực tiễn, với ông đức hạnh con người cuối cùng phải thể hiện ở hành vi giao tiếp Bên cạnh đó, ông rất chú trọng đến việc làm gương cho học sinh “Hãy mãi mãi là một tấm gương trong đời sống, trong mọi sinh hoạt để trẻ em noi theo và bắt chước mà vào đời một cách chân chính” (Jan Amos Komensky, 2001)
Ở Việt Nam, ông bà ta từ xưa đã có sự quan tâm trong việc giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ thông qua các câu ca dao, tục ngữ về tình yêu quê hương, đất nước, lòng hiếu thảo Đến thời kì cuối thế kỉ XIX đầu thế kỷ XX một số nhà cách mạng, nhà tư tưởng, học giả, nhà giáo dục mang tư tưởng được ảnh hưởng từ Đông và Tây
đã có các quan niệm đến vấn đề giáo dục đạo đức tiêu biểu như:
Dựa trên nền tảng Nho giáo Phan Bội Châu cho rằng có 4 chuẩn mực để định hướng cho con người gọi là “Thuyết tứ đoan là nói ở trong lòng người ta có bốn mối lành cũng gọi là bốn tính: thương yêu người là mối nhân; biết xấu thẹn là mối nghĩa; biết từ nhượng là mối lễ; biết phân biệt điều phải trái là mối trí” Song, ông cũng tiếp thu những quan điểm tiến bộ đương thời bằng việc xác định được lẽ sống
và đưa ra các nguyên tắc kêu gọi mọi người tự thức tỉnh về tình hình đất nước, có ý chí dũng cảm đứng lên đấu tranh cho dân tộc và tự đổi mới bản thân giành lại độc lập tự do cho bản thân và dân tộc (Phan Bội Châu, 1990)
Tư tưởng đạo đức của Hồ Chí Minh mang ảnh hưởng của triết học phương Đông và được bổ sung bởi học thuyết Mác – Lênin Bác coi con người toàn diện nhân cách phải có cả đức và tài, trong đó đạo đức là gốc, là nền tảng của con người tuy nhiên cũng không được coi nhẹ tài mà cả hai phải luôn song hành với nhau
“Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn Cây phải
có gốc, không có gốc thì cây héo Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo
đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân.” “Yêu tổ quốc, yêu
đồng bào; học tập tốt, lao động tốt; đoàn kết tốt, kỷ luật tốt; giữ gìn vệ sinh thật tốt; khiêm tốn, thật thà dũng cảm” là những điều mà Hồ Chí Minh răn dạy học sinh thực hiện theo (Hồ Chí Minh, 2011)
Trong những năm gần đây, nhiều tác giả, nhà nghiên cứu giáo dục đã biên soạn, nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến đạo đức như:
Trang 21“Phương pháp dạy học môn đạo đức ở tiểu học” trình bày về vị trí; nhiệm vụ; nội dung chương trình, đặc điểm các tài liệu dạy học môn đạo đức ở tiểu học; các phương pháp dạy học môn đạo đức và phương tiện tương ứng; hình thức tổ chức và cách soạn bài môn đạo đức theo đổi mới dạy học tiểu học hiện nay và phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn đạo đức (Nguyễn Hữu Hợp, 2008)
“Lý luận dạy học môn đạo đức ở Tiểu học 2002” và “Dạy học môn đạo đức ở tiểu học 2008” đã trình bày đại cương về đạo đức như mối quan hệ giữa đạo đức và các hình thái ý thức xã hội khác; một số phạm trù cơ bản của đạo đức học Giáo trình cũng khái quát một số vấn đề cơ bản về dạy học môn Đạo đức ở tiểu học như
vị trí, nhiệm vụ và đặc điểm của môn Đạo đức ở tiểu học; nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức dạy học môn Đạo đức ở tiểu học và một số nội dung khác (Lê Thị Thanh Chung, 2008)
Lê Duy Hùng (2013) “Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông: Thực trạng, nguyên nhân và biện pháp” đã thực hiện khảo sát thực trạng đạo đức của học sinh ở một số trường trung học phổ thông trên địa bàn TPHCM Qua đó nhận thấy một bộ phận không nhỏ HS có những hành vi vi phạm đạo đức, từ đó tác giả đã tìm hiểu nguyên nhân cũng như kiến nghị một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HS
Phan Nguyễn Diệu Huyền (2017) nghiên cứu về “Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học: nghiên cứu điển hình tại trường tiểu học Nguyễn Văn Triết, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh” đã trình bày biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức thông qua phương thức tích hợp vào các môn học tiến hành theo quy trình
7 bước Biện pháp này được hy vọng có thể giải quyết vấn đề về thời lượng GDĐĐ cho HS; đưa nội dung GDĐĐ gần gũi với cuộc sống của học sinh hơn
1.1.2 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
Trong nhiều năm qua, bên cạnh việc nghiên cứu về vấn đề đạo đức đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học với nhiều góc độ đa dạng, phong phú nhằm cải thiện hiệu quả của hoạt động này tiêu biểu như:
Trang 22Bài báo “Hướng đi mới trong chương trình giáo dục đạo đức ở trường tiểu học Trung Quốc” giới thiệu những đổi mới chính trong cải cách đương đại của chương trình giáo dục đạo đức tiểu học, bao gồm giáo dục đạo đức suốt đời như nền tảng lý thuyết cho sự phát triển của đạo đức trẻ em liên quan đến cuộc sống, các sự kiện đời thường hàng ngày làm tài liệu cho sách giáo khoa (Lu Jie, Gao Desheng, 2004) Bài báo “Giáo dục đạo đức thông qua 3R: Quyền, tôn trọng và trách nhiệm” đánh giá thực nghiệm về các giả thuyết rằng giáo dục đánh giá cao các quyền có thể
là một tác nhân hữu hiệu của giáo dục đạo đức Một chương trình giảng dạy về quyền trẻ em đã được phát triển và được kết hợp vào chương trình giảng dạy xã hội
và sức khỏe hiện tại năm trường học khác nhau trong khoảng thời gian 6 tháng Chương trình giảng dạy được thiết kế để dạy thanh thiếu niên về quyền và trách nhiệm của họ theo Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em theo phương thức bình đẳng và lấy học sinh làm trung tâm Đánh giá tác động của chương trình giảng dạy về quyền cho thấy, khi so sánh với các bạn cùng lứa tuổi không nhận được chương trình giảng dạy về quyền, thanh thiếu niên đã cho thấy mức độ tự trọng cao hơn, nhận thức được sự ủng hộ của bạn bè và giáo viên và tăng thái độ tôn trọng quyền (Katherine Covell & R Brian Howe, 2001)
Tại nước ta hiện nay, đã có một số luận án, luận văn nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên như:
Phan Nguyễn Bách Khoa (2013) với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trung học phổ thông trên địa bàn quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh” đã nghiên cứu về thực trạng GDĐĐ và quản lý HĐGDĐĐ học sinh trên địa bàn nghiên cứu còn nhiều hạn chế trong các chức năng quản lí, năng lực của giáo viên, sự phối hợp giữa các lực lượng và vai trò tự quản của HS Từ đó
đề xuất 5 biện pháp quản lý HĐGDĐĐ cho học sinh có hiệu quả và thiết thực, tháo
gỡ được những bức xúc về đạo đức nhân cách của học sinh hiện nay
Lê Thị Thanh Chung và Đinh Tiến Toàn (2012) “Thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lí giáo dục đạo đức cho HS ở một số trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” đã khảo sát thực trạng quản lí GDĐĐ cho
HS ở các trường tiểu học trên địa bàn TPHCM Từ đó tìm ra các nguyên nhân, đồng
Trang 23thời đề xuất 4 nhóm biện pháp về nâng cao nhận thức; tổ chức chỉ đạo điều hành; khuyến khích và trách phạt; cơ sở vật chất, kỹ thuật nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lí GDĐĐ học sinh
Lê Thị Kim Thúy (2018) “Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường tiểu học thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương”; qua nghiên cứu tác giả đã nhận thấy một số tồn tại, chế ở cả 4 chức năng của QL, bao gồm: xây dựng kế hoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch; lãnh đạo việc tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch Qua đó tác giả đề xuất một số biện pháp nhằm giúp các nhà QL cơ sở để tham khảo, áp dụng những biện pháp QL phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường
Nguyễn Huy Hồng (2019) “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh” đã nhận thấy một số hạn chế: nhận thức trong việc GDĐĐ còn chưa thống nhất, các hình thức, biện pháp phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội còn đơn giản, chưa thực hiện được thường xuyên, nhiều lực lượng chưa chủ động tích cực tham gia Do đó tác giả đã đề xuất một số biện pháp như xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá HĐ GDĐĐ và đảm bảo các điều kiện để
nâng cao hiệu quả quản lí HĐ GDĐĐ
Nhìn chung trong thời gian qua các vấn đề về đạo đức, giáo dục đạo đức ở nước ta đã nhận được rất nhiều sự quan tâm nghiên cứu và góp phần xây dựng hệ thống cơ sở lý luận vững chắc cho hoạt động này Tuy nhiên, các nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cả trong và ngoài nước vẫn còn chưa phong phú
và khan hiếm các đề tài nghiên cứu việc quản lí hoạt động này cụ thể ở học sinh tiểu học
1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Các khái niệm về hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học
1.2.1.1 Đạo đức
Theo Từ điển chính trị vắn tắt đạo đức là “Toàn bộ các chuẩn mực hành vi trong xã hội, trong gia đình Khác với các quy phạm pháp luật mà việc tuân thủ chúng do các cơ quan nhà nước duy trì và kiểm tra, đạo đức dựa trên cơ sở dư luận
Trang 24và tác động của xã hội, dựa trên những quan điểm, truyền thống và thói quen” (Từ
điển chính trị vắn tắt, 1988)
“Đạo đức là những tiêu chuẩn, những quy tắc quy định hành vi quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người theo những tiêu chuẩn đạo đức của một giai cấp nhất định.” (Hoàng Phê, 1997)
“Đạo đức là một hình thái của ý thức xã hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với hạnh phúc của con người và tiến bộ xã hội giữa con người với con người, giữa cá nhân với xã hội” (Phạm Khắc Chương, Nguyễn Thị
Yến Phương, 2007)
“Đạo đức là toàn bộ những quy tắc, chuẩn mực, giá trị quy định những hành
vi của con người, giúp cho con người có thể đạt được mục đích, kết quả hoạt động”
(Phạm Văn Chung, 2012)
“Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, yêu cầu, chuẩn mực xã hội Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành
vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân với xã hội” (Trần Hậu Kiểm – Đoàn Đức Hiếu, 2004)
Qua đó có thể thống nhất khái niệm đạo đức như sau: Đạo đức là một bộ phận thuộc hình thái ý thức xã hội; tập hợp những nguyên tắc, qui tắc, chuẩn mực xã hội, nhằm định hướng, điều khiển, điều chỉnh và đánh giá hành vi của con người trong các mối quan hệ xã hội phù hợp với chuẩn mực của xã hội
1.2.1.2 Giáo dục đạo đức
“Giáo dục đạo đức là quá trình biến các chuẩn mực đạo đức từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục” (Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, 1998)
Trang 25“Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới người học để hình thành cho họ
ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức, đích cuối cùng và quan trọng nhất là tạo lập được những thói quen, hành vi đạo đức” (Phạm Viết Vượng, 2010)
Theo các tác giả của giáo trình Giáo dục học đại cương “Giáo dục đạo đức là quá tình tác động và ảnh hưởng có mục đích, tổ chức có kế hoạch, có sự chọn lựa về nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục với vai trò chủ đạo của nhà giáo dục nhằm hình thành và phát triển các phẩm chất đạo đức của nhan cách học sinh” (Trần Thị Hương, 2017)
GDĐĐ là quá trình hình thành và phát triển ý thức, tình cảm, niềm tin, hành vi
và thói quen đạo đức của học sinh dưới những tác động có mục đích, có kế hoạch, được lựa chọn về nội dung, phương pháp, phương tiện phù hợp với đối tượng giáo dục và sự phát triển kinh tế xã hội nhất định (Dự án Phát triển Giáo viên Tiểu học, 2006)
GDĐĐ phải làm cho học sinh tiếp thu, thấm nhuần những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực và các giá trị đạo đức chung xã hội; từ đó biến các giá trị, chuẩn mực đó thành ý thức, tình cảm, dần dần hình thành hành vi, thói quen và cách ứng xử trong đời sống hàng ngày Như vậy, giáo dục đạo đức là hoạt động được tổ chức có mục đích, nội dung, phương pháp, có hệ thống và có kế hoạch của nhà giáo dục tới người được giáo dục nhằm chuyển hóa những phẩm chất đạo đức, chuẩn mực thành hành vi thói quen phù hợp với yêu cầu xã hội
1.2.1.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học
GDĐĐ cho học sinh tiểu học là quá trình tác động từ nhiều con đường khác nhau làm cho nhân cách của học sinh phát triển đúng về mặt đạo đức, tạo cơ sở để các em có hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức trong mối quan hệ của các
cá nhân với bản thân, với người khác và xã hội Kết quả của quá trình giáo dục đạo đức là học sinh có được các phẩm chất đạo đức tốt đẹp, bền vững, có hiểu biết để ứng
xử đúng trong các mối quan hệ cụ thể (Dự án phát triển giáo viên tiểu học, 2006) GDĐĐ cho học sinh tiểu học là một bộ phận của hoạt động giáo dục tổng thể, mang tính nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất đạo đức tốt đẹp trong tương lai; có mối quan hệ biện chứng, gắn bó với các hoạt
Trang 26động giáo dục khác trong nhà trường như: Giáo dục trí tuệ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động và hướng nghiệp
Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học là những tác động có tổ chức, mục đích của nhà trường nhằm hình thành và phát triển cho học sinh tiểu học những chuẩn mực, thói quen và hành vi đạo đức cơ bản theo yêu cầu của xã hội
1.2.2 Các khái niệm về quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học
1.2.2.1 Quản lí
James Stoner và Stephen Robbins trình bày “Quản lý là tiến trình hoạch định,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và
sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra” (Nguyễn Thành Vinh, 2012)
“Quản lí là tập hợp các hoạt động như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra thông qua việc sử dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả” (Nguyễn Lộc, 2010)
“Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” (Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2010)
Trong khuôn khổ luận văn này có thể thống nhất khái niệm quản lí là một hoạt động có định hướng của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí thông qua các chức năng quản lí và việc sử dụng các nguồn lực hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức
Chức năng quản lí
Trong quản lí có rất nhiều chức năng quản lí nhưng hầu hết các tác giả đều đưa ra các chức năng chủ yếu như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá Các chức năng trên là một chu trình quản lí khép kín, các chức năng này có mối quan hệ gắn bó mật thiết, biện chứng với nhau; sự thay đổi của một chức năng sẽ ảnh hưởng toàn bộ quá trình quản lí
Kế hoạch hóa là khâu đầu tiên của mọi hoạt động quản lý, nhằm xác định mục tiêu cần đạt được trong tương lai của tổ chức; xác định các cách thức, chương trình
Trang 27hành động, các điều kiện và nguồn lực cần thiết để hỗ trợ cho việc đạt được mục tiêu Việc lập kế hoạch là cơ sở cho các chức năng quản lí khác; giúp cho nhà quản
lí kịp thời ứng phó với sự thay đổi, tìm ra phương án tối ưu để đạt hiệu quả cho hoạt động, tạo sự thống nhất về mục tiêu của tổ chức và là cơ sở của việc kiểm tra đánh giá
Tổ chức là quá trình sắp xếp, thiết kế cơ cấu, phương thức cũng như quyền hạn hoạt động của các bộ phận, cá nhân sao cho phù hợp với mục tiêu của tổ chức Người quản lý cần lựa chọn cơ cấu tổ chức cho phù hợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có và tạo sự liên kết chặt chẽ, tác động hợp lí giữa các bộ phận, cá nhân để có thể phối hợp với nhau nhịp nhàng Phân công chức năng, nhiệm vụ càng
rõ ràng thì sẽ càng đạt được hiệu quả tốt
Chỉ đạo là việc theo dõi giám sát công việc trông tổ chức để điều khiển, ra quyết định, động viên và hướng dẫn, điều hành cho hệ thống, bộ phận hoạt động theo đúng kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra Đây là quá trình sử dụng quyền lực quản lí để tác động đến các đối tượng bị quản lí một cách có chủ đích nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạt mục tiêu chung của hệ thống Người chỉ đạo phải là người có tri thức, có kỹ năng ra quyết định và tổ chức Kiểm tra là chức năng xuyên suốt trong quá trình quản lý, nhằm đánh giá, phát hiện và điều chỉnh kịp thời giúp cho tổ chức vận hành tối ưu, đạt mục tiêu đề ra Kiểm tra phải dựa trên những mục tiêu đã đề ra Thông qua kiểm tra có thể xem xét mức độ và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân và các bộ phận trong tổ chức; phát hiện những vấn đề bất cập giữa kế hoạch so với thực tế, nguồn lực và thời gian, những ưu nhược điểm và nguyên nhân của nó từ đó tìm biện pháp để khắc phục Đồng thời kiểm tra còn giúp duy trì kỷ luật, trật tự trong tổ chức
Các chức năng quản lí hoạt động được hiệu quả thì yếu tố thông tin trong quản
lí có vai trò đặc biệt quan trọng Thông tin kịp thời, chính xác sẽ giúp ích cho hoạt động quản lí cũng như các bộ phận, cá nhân trong tổ chức khi thực hiện nhiệm vụ
1.2.2.2 Quản lí giáo dục
Quản lí giáo dục thuộc phạm trù quản lí xã hội nhưng nó cũng có chịu sự chi phối bởi sự quản lí nhà nước thông qua hệ thống quy phạm pháp luật nhằm tác động
Trang 28đến các phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục Cũng như khái niệm quản
lí, khái niệm quản lí giáo dục có nhiều cách giải thích khác nhau
Theo M.I.Kondacov: “Quản lí giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hóa, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục
để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng” (Đặng Quốc Bảo, 1999)
Theo Bush T thì: “Quản lý giáo dục, một cách khái quát, là sự tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng quản lý giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề ra” (Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sỹ Thư, 2012)
“Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất” (Nguyễn Ngọc Quang, 1989)
“Quản lý giáo dục cấp vĩ mô là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động” (Trần Kiểm, 2008)
Qua đó ta có thể định nghĩa quản lí giáo dục là một hệ thống tác động có hướng đích của chủ thể quản lí từ các cấp lên toàn bộ các yếu tố của hệ thống giáo dục, đồng thời phải theo sự chi phối của các quy phạm pháp luật nhằm đảm bảo đạt mục tiêu giáo dục đã đề ra
1.2.2.3 Quản lí nhà trường
“Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu QL nhà trường (công việc nhà trường là một hệ thống xã hội- sư phạm chuyên biệt) Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể QL đến
Trang 29tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội- kinh tế, tổ chức- sư phạm của quá trình dạy- học và GD thế hệ đang lớn
lên” (P.V.Zimin, M.I.Kondakov, N.I.Xaxerdotop, 1985)
“Quản lí nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng HS” (Phạm Minh Hạc, 1986)
“Quản lí trường học là quản lý giáo dục tại cấp cơ sở trong đó chủ thể quản lý
là các cấp chính quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lí trong trường do hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lí chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn- nghiệp vụ, nguồn lực quản lí là con người, cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính, đầu tư khoa học-công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động
từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có” (Đặng Thành Hưng, 2010)
1.2.2.4 Quản lí hoạt động giáo dục đạo đức
Từ các khái niệm về giáo dục đạo đức, khái niệm quản lý có thể định nghĩa: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức là những tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhà trường đến hoạt động giáo dục đạo đức nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức của nhà trường
Cũng như quản lí hoạt động GDĐĐ nói chung, quản lí hoạt động GDĐĐ cho học sinh tiểu học là những hoạt động có mục đích của chủ thể quản lí trường tiểu học tới hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học
1.3 Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học
1.3.1 Vai trò, ý nghĩa của giáo dục đạo đức trong trường Tiểu học
Giáo dục đạo đức từ lâu đã được nhiều triết gia, nhà giáo dục, nhà nghiên cứu quan tâm và khẳng định vai trò quan trọng của nó trong đời sống con người K.Đ.U-sinxki quan niệm “Hiện tượng đạo đức là bài toán chủ yếu của giáo dục, nó quan trọng hơn nhiều so với việc phát triển trí tuệ nói chung, việc chứa đầy đầu những kiến thức” (Dự án phát triển giáo viên tiểu học, 2006) Giáo dục tiểu học là
Trang 30bậc học xây dựng những nền tảng cơ bản cho tất cả các hoạt động sau này của học sinh; trong đó giáo dục đạo đức là một hoạt động trọng yếu của quá trình giáo dục nhằm hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh, giúp các em có thói quen và các hành vi ứng xử chuẩn mực trong giao tiếp với mọi người xung quanh ngay khi còn nhỏ, biết sống đúng mực và tuân thủ pháp luật Giai đoạn tiểu học là thời kì dễ dàng dạy dỗ và uốn nắn cho học sinh; nếu không được giáo dục đạo đức nghiêm túc, đúng hướng và rèn luyện các hành vi đạo đức thường xuyên, sẽ làm cho nhân cách của học sinh phát triển sai lệch Nhất là hiện nay, nhiều tác động
từ mặt trái của nền kinh tế thị trường, vấn đề toàn cầu hóa đã ảnh hưởng không nhỏ đến ý thức, thái độ, trách nhiệm, hành vi sống của trẻ em Chính vì vậy, giáo dục đạo đức có vai trò rất quan trọng trong việc giáo dục trẻ ở bậc Tiểu học
Xuất phát từ điều đó, Đảng và Nhà nước ta đã nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục đạo đức và đã đưa ra nhiều chủ trương, chỉ thị đẩy mạnh hoạt động giáo dục đạo đức Nghị quyết Hội nghị lần II Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) đã ghi rõ “Mục tiêu chủ yếu là thực hiện giáo dục toàn diện đức dục trí dục, thẩm dục, mỹ dục ở tất cả các bậc học Hết sức coi trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, nhân cách, khả nǎng tư duy sáng tạo và nǎng lực thực hành Cụ thể đối với bậc tiểu học: Phổ cập giáo dục bậc tiểu học được học đủ 9 môn theo trương trình quy định Thực hiện tốt 5 điều dạy của Bác Hồ.” Theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông “Chương trình giáo dục tiểu học giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)
Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học phải luôn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng, nhà nước và xã hội bởi trẻ em sẽ là những nhân tố quyết định cho sự phát triển của dân tộc, đất nước trong tương lai “Vấn đề đạo đức của thế hệ trẻ không chỉ là vấn đề của một đất nước, mà là vấn đề mang tính toàn cầu của thời đại, là điều kiện quan trọng để bảo vệ sự sống còn và tương lai của loài người” (Ô-rơ-lô Pơ-xây, 1981)
Trang 311.3.2 Đặc điểm tâm lí học sinh Tiểu học
Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội các em đang từng bước gia nhập vào xã hội, các mối quan hệ
Ở lứa tuổi này, tri giác của học sinh tiểu học phản ánh những thuộc tính trực quan,
cụ thể của sự vật, hiện tượng và thường mang tính tổng thể, ít đi sâu vào chi tiết và nặng về tính không chủ định, nên các em phân biệt các đối tượng còn chưa chính xác, dễ mắc sai lầm Đến cuối tuổi tiểu học tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm, trẻ thích quan sát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp hẫn, tri giác của trẻ đã mang tính mục đích, có phương hướng rõ ràng
Trong khi đó, chú ý có chủ định còn yếu, sự tập trung chú ý của học sinh chưa cao và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá
trình học tập Về sau trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình
Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập
Học sinh có trí nhớ trực quan – hình tượng chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ -
lôgic Giai đoạn đầu tiểu học, học sinh chủ yếu ghi nhớ máy móc trực quan hình
tượng hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa Giai đoạn cuối học sinh đã biết ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ logic được tăng cường Ghi nhớ có chủ định dần dần được phát triển
Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển và phong phú hơn nhiều so với trước Tuy nhiên, tưởng tượng của các em còn rời rạc, ít có tổ chức, hình ảnh của tưởng tượng còn đơn giản, hay thay đổi, chưa bền vững vào giai đoạn đầu Vào giai đoạn cuối tiểu học tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện và gắn liền với những xúc cảm tình cảm
Giai đoạn đầu tiểu học học sinh còn tư duy trực quan cụ thể, dựa vào những đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể Tuy nhiên dần về sau qua quá trình học tập theo phương pháp nhà trường sẽ chuyển thành tư duy khái quát, tổng hợp nhưng còn ở mức đơn giản
Trong những năm đầu của bậc tiểu học, nhu cầu nhận thức của học sinh phát triển rất rõ nét, đặc biệt là nhu cầu tìm hiểu thế giới xung quanh, khát vọng hiểu biết
Trang 32mọi thứ có liên quan Trước hết là nhu cầu tìm hiểu những sự vật, hiện tượng riêng
lẻ, rồi học lên các lớp cao hơn, là nhu cầu nhu cầu gắn liền với sự phát hiện nguyên nhân, tính quy luật, các mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc giữa các sự vật, hiện tượng
Học sinh tiểu học thường có nhiều nét tính cách tốt như hồn nhiên, ham hiểu biết, lòng thương người, lòng vị tha Tuy nhiên, ở lứa tuổi này dễ nhận ra tính xung động trong hành vi của các em là thường bướng bỉnh và thất thường Tình cảm của học sinh tiểu học chưa bền vững, dễ thay đổi
Ở giai đoạn tiểu học, tâm sinh lí học sinh chưa được hoàn thiện và đang trong giai đoạn phát triển, những phẩm chất và năng lực của các em có thể còn tiềm ẩn, nhân cách của các em đang được hình thành Vì vậy cha mẹ, giáo viên cần quan sát
để phát hiện ưu điểm để có những biện pháp tác động khéo léo, phù hợp, gợi mở và hướng học sinh đến với những phẩm chất nhân cách tốt đẹp Đồng thời cũng có thể phát hiện những biểu hiện lệch lạc để kịp thời uốn nắn, chỉnh sửa
1.3.3 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học
Mục tiêu giáo dục đạo đức chung:
Giáo dục ý thức về chuẩn mực đạo đức: Hình thành cho học sinh thế giới quan, nhân sinh quan khoa học, hiểu biết về những chuẩn mực, giá trị đạo đức, pháp luật để tạo ra thái độ dồng tình, chấp nhận thực hiện các yêu cầu của chuẩn mực đạo đức, pháp luật trong các mối quan hệ với cộng đồng, với lao động và môi trường Giáo dục tình cảm, niềm tin, thái độ đạo đức: Tạo ra ở học sinh những xúc cảm, tình cảm, niềm tin tích cực khi thực hiện các yêu cầu chuẩn mực đạo đức, pháp luật
Rèn luyện hành vi đạo đức: Tổ chức cho học sinh thực hiện các chuẩn mực đạo đức, pháp luật trong hoạt động học tập, lao động, sinh hoạt cộng đồng và tập thể nhằm hình thành hành vi và thói quen đạo đức đúng đắn
Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học:
Về nhận thức: Bước đầu hình thành, phát triển ở học sinh những hiểu biết ban
đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức và chuẩn mực hành vi mang tính pháp luật phù hợp với lứa tuổi trong quan hệ của các em với bản thân; với người khác;
Trang 33với công việc; với cộng đồng, đất nước nhân loại; với môi trường tự nhiên và ý nghĩa của việc thực hiện theo các chuẩn mực đó
Về hành vi: Giúp học sinh bước đầu nhận biết và điều chỉnh được cảm xúc,
thái độ, hành vi của bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi ứng xử; biết lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch cá nhân, hình thành thói quen, nền nếp cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt
Về thái độ, tình cảm:Bước đầu hình thành thái độ tự trọng, tự tin vào khả năng
của bản thân, những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt, không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu; chăm học, chăm làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân
1.3.4 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học
Phạm trù đạo đức xưa nay vẫn luôn gắn liền với các vấn đề của xã hội như kinh tế, chính trị, đời sống văn hóa; việc giáo dục đạo đức cho học sinh hiển nhiên phải luôn bám sát tình hình, xu thế của xã hội Nội dung giáo dục đạo đức nói chung phải gồm nhiều vấn đề, bao quát các khía cạnh trong đời sống xã hội, nhưng vẫn hướng đến các giá trị thuộc các phạm trù "chân-thiện-mỹ" và truyền thống văn hóa dân tộc, địa phương Nội dung chương trình giáo dục đạo đức ở tiểu học căn cứ vào các nhóm chuẩn mực đạo đức, pháp luật cơ bản của xã hội phù hợp với lứa tuổi của các em trong các mối quan hệ của bản thân; các nội dung GDĐĐ được mang tính hệ thống và đồng tâm để phù hợp với trình độ phát triển về nhận thức của các
em
Giáo dục quan hệ cá nhân đối với đất nước, cộng đồng, nhân loại: Nhóm
chuẩn mực đạo đức này giáo dục các em tình yêu quê hương, đất nước Giáo dục tinh thần tự cường và tự hào về truyền thống, văn hóa tốt đẹp của dân tộc; bồi dưỡng ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống đó Giáo dục cho các em ý thức chấp hành pháp luật Giáo dục tinh thần hữu nghị, hợp tác quốc tế, tôn trọng nền văn hóa, con người các quốc gia khác
Giáo dục quan hệ cá nhân đối với lao động, công việc: Nhóm chuẩn mực đạo
đức này bao gồm: Giáo dục cho các em có ý thức chăm chỉ, kiên trì vượt khó trong
Trang 34học tập và lao động; tích cực và tự giác tham gia vào các hoạt động học tập, lao động Rèn luyện cho các em ý thức kỷ luật, có trách nhiệm cao, trung thực trong học tập, lao động Bồi dưỡng tinh thần cần cù, tích cực say mê sáng tạo trong các hoạt động học tập và lao động
Giáo dục quan hệ cá nhân đối với mọi người: giáo dục cho các em biết ơn tổ
tiên, cha mẹ, thầy cô, người có công với dân tộc, đất nước và có thái độ kính trọng,
lễ phép đối với họ Giáo dục các em hình thành lòng yêu thương, khoan dung, cảm thông với bạn bè, người thân, những người gặp khó khăn trong xã hội Giáo dục ý thức tôn trọng, lịch sự, bình đẳng khi giao tiếp với mọi người xung quanh Thể hiện tinh thần đoàn kết, hòa đồng và tôn trọng lợi ích trong sinh hoạt tập thể
Giáo dục quan hệ cá nhân đối với bản thân: Giáo dục các em các đức tính như
khiêm tốn, thật thà, tự trọng, tự lập, siêng năng học hỏi, luôn có nghị lực và vượt qua khó khăn của bản thân Có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, có ý thức tự giác hoàn thiện và bồi dưỡng nhân cách bản thân Có trách nhiệm với hành động của bản thân, biết nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc phải sai phạm Có suy nghĩ tích cực, hướng đến những điều tốt đẹp trong cuộc sống
Giáo dục quan hệ cá nhân đối với môi trường sống:
Môi trường văn hóa – xã hội: giáo dục các em ý thức tôn trọng, giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống, di sản văn hóa của dân tộc, nhân loại Bồi dưỡng ý thức xây dựng nếp sống văn minh, lành mạnh, bình đẳng dân chủ của môi trường sống xung quanh
Môi trường tự nhiên: giáo dục các em ý thức giữ gìn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, các loài động vật và thực vật; có ý thức lên án những hành vi gây ảnh hưởng đến tự nhiên, động vật; có ý thức bồi dưỡng thói quen giữ gìn và cải tạo tự nhiên Các nội dung giáo dục đạo đức trên đều thống nhất và có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau để phục vụ cho mục đích giáo dục toàn diện nhân cách học sinh Trong quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh, nhà giáo dục cần phải thực hiện các nội dung đầy đủ và đồng bộ; các nội dung phải luôn được cập nhậ để phù hợp với những yêu cầu và sự tiến bộ của xã hội
Trang 351.3.5 Hình thức và phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học
1.3.5.1 Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học
Nhằm giúp cho họat động giáo dục đạo đức đạt được hiệu quả tốt, nhà giáo dục cần có những hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh phù hợp, phong phú và
đa dạng Hiện nay, nhiều trường đã chủ động triển khai thực hiện nhiều hình thức giáo dục đạo đức hấp dẫn, phong phú cho học sinh, nhưng nhìn chung có thể chia thành 3 loại sau đây:
Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các môn học: Việc giáo dục đạo
đức ngày nay không chỉ gói gọn trong môn Đạo đức; giáo viên có thể tích hợp lồng ghép các nội dung GDĐĐ thông qua một số môn học khác
Việc giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các môn học nhất là môn Đạo đức là sẽ giúp các em có tiếp thu được những kiến thức về một số chuẩn mực đạo đức, pháp luật cơ bản theo một hệ thống chặt chẽ Điều này sẽ định hướng các em
rèn luyện ý thức và thói quen hành vi đạo đức trong cuộc sống
Đối với các môn học khác như Tiếng Việt, Tự nhiên – xã hội, Lịch sử - địa lý đều có những nội dung phù hợp để lồng ghép vào hoạt động giáo dục đạo đức Ở môn tiếng Việt thông qua các câu ca dao, tục ngữ, bài thơ sẽ giáo dục cho các em về tình yêu quê hương, đất nước, lòng biết ơn, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, cảm thông với những nỗi vất vẻ của người lao động Môn lịch sử - địa lý với những nội dung
về truyền thống yêu nước, ý chí quyết tâm chống lại ngoại xâm đem lại nền độc lập cho dân tộc Các nội dung lồng ghép trên bổ sung kiến thức mới về nội dung giáo dục đạo đức, cũng như là củng cố, vận dụng các nội dung đã học từ môn Đạo đức
Giáo dục đạo đức thông qua công tác chủ nhiệm
Giáo viên chủ nhiệm ở tiểu học có vai trò đặc biệt quan trọng đối với học sinh,
là người luôn gần gũi, thân cận nhất với học sinh; dẫn dắt, hỗ trợ học sinh thực hiện mọi hoạt động trong nhà trường Bên cạnh việc truyền đạt kiến thức, GVCN đóng vai trò chủ chốt trong hoạt động GDĐĐ cho học sinh GVCN luôn bên cạnh học sinh trong mọi hoạt động, quan sát, theo dõi biểu hiện, hành vi của từng em Từ đó nắm được trình độ năng lực, phẩm chất, năng khiếu cá nhân của mỗi học sinh; thông qua đó giáo viên có thể hướng các em phát huy năng lực, phẩm chất bồi
Trang 36dưỡng năng khiếu cho các em; ngoài ra cũng có thể kịp thời phát hiện những hành
vi chưa tốt của học sinh để kịp thời uốn nắn, điều chỉnh cho các em Tiết sinh hoạt chủ nhiệm là để tổng kết lại tuần vừa qua, thông báo kế hoạch cho tuần mới Bên cạnh việc khen thưởng các em đạt thành tích tốt, kiểm điểm các em chưa ngoan, GVCN cần tổ chức tiết sinh hoạt chủ nhiệm sinh động, hấp dẫn, giáo dục nội dung đạo đức gắn với yêu cầu xã hội, phù hợp với nhu cầu, hứng thú, trình độ của học sinh tiểu học
Để có hiệu quả trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh, GVCN cần phải nắm
rõ hoàn cảnh gia đình, đặc điểm tâm sinh lí, trình độ năng lực, phẩm chất của từng học sinh; kết hợp chặt chẽ với các giáo viên bộ môn khác, tổng phụ trách Đội TNTP; thường xuyên giữ liên lạc, trao đổi với CMHS GVCN là hình mẫu của học sinh hướng tới nên phải chú trọng từng lời nói, hành động, chuẩn mực, tác phong nghiêm chỉnh trước học sinh, là tấm gương sáng để các em noi theo GVCN thân thiện, gần gũi với học sinh, có lòng yêu thương, nhân hậu, giúp đỡ các em vượt khó khăn, tôn trọng các em, khuyến khích, động viên các em có tiến bộ nhưng cũng phải nghiêm khắc khi cần thiết
Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm
Để giáo dục đạo đức cho học sinh, bên cạnh việc giảng dạy thông qua các môn học trên lớp, thì các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động ngoài giờ lên lớp như các hoạt động sinh hoạt tập thể, tham quan dã ngoại, phong trào, hội thi văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động nhân đạo, hoạt động chủ điểm của Đội TNTP
là những hình thức mới lạ và hấp dẫn nhằm giúp các em dễ dàng tiếp thu các yêu cầu, nội dung chuẩn mực, quan hệ đạo đức, pháp luật Hoạt động trải nghiệm ngoài việc bổ sung, củng cố kiến thức mới về đạo đức, còn tạo cơ hội để giao lưu, vui chơi giải trí, sinh hoạt tập thể làm tăng tính đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, giúp các em
tự giác điều chỉnh, rèn luyện các hành vi của bản thân phù hợp với các chuẩn mực đạo đức và pháp luật Từ đó giúp các em bộc lộ được khía cạnh tích cách, hành vi, thói quen đạo đức chưa tốt để giáo viên kịp thời có biện pháp uốn nắn, sửa chữa
Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Trang 37Nhà trường, gia đình và xã hội là các thiết chế quan trọng trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh Nhà trường đóng vai trò chủ đạo trong việc GDĐĐ cho học sinh Gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên của mỗi người, đóng một vai trò quan trọng trong việc giáo dục đạo đức; hành vi, thái độ trong đời sống hằng ngày của mỗi người trong gia đình sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nhân cách của học sinh Trong khi đó, xã hội cũng góp phần không nhỏ trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh; môi trường xã hội có văn hóa lành mạnh, văn minh sẽ là nơi hỗ trợ tốt nhất trong việc GDĐĐ cho học sinh Nhà trường, gia đình và xã hội cần thiết lập những mối liên kết chặt chẽ, thường xuyên, có sự thống nhất về mọi mặt trong việc GDĐĐ cho học sinh
1.3.5.2 Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học
Phương pháp giáo dục là những cách thức, con đường của nhà giáo dục và người được giáo dục để thực hiện các nhiệm vụ nhằm đạt được mục đích giáo dục
cụ thể Phương pháp giáo dục nói chung và giáo dục đạo đức đạo riêng cho học sinh hiện nay rất phong phú, có nhiều phương pháp truyền thống và hiện đại Tuy nhiên mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng vì vậy nhà giáo dục phải kết hợp đan xen và sử dụng phù hợp với từng điều kiện cụ thể Một số nhóm phương pháp nổi bật như:
Nhóm phương pháp tác động vào ý thức cá nhân của người được giáo dục
Phương pháp đàm thoại là phương pháp trò chuyện, trao đổi giữa giáo viên và học sinh về các vấn đề giáo dục đạo đức có liên quan, gắn bó với đời sống học sinh Phương pháp kể chuyện là giáo viên dùng lời nói kết hợp với các cử chỉ, dáng
vẻ của mình để thuật lại các câu chuyện có ý nghĩa về giáo dục đạo đức qua đó giúp học sinh hình thành những xúc cảm, tình cảm tích cực từ câu chuyện và có nhận thức đúng đắn hơn về cuộc sống xung quanh
Phương pháp nêu gương dựa trên sự phát triển về tâm lí hay bắt chước của trẻ em, giáo viên dùng những tấm gương mẫu mực của cá nhân, tập thể để kích thích và làm cho học sinh noi theo
Phương pháp giảng giải là phương pháp nhà giáo dục dùng lời nói để trình bày, giải thích cho học sinh hiểu được các giá trị, chuẩn mực phẩm chất đạo đức để
Trang 38các em có thể tự giác thực hiện những thói quen, hành vi đạo đức
Nhóm phương pháp kích thích và điều chỉnh hành vi ứng xử của người được giáo dục
Phương pháp thi đua nhằm kích thích khả năng của người được giáo dục làm cho họ biết tự khẳng định bản thân, cố gắng, tích cực tự giác trong các hoạt động để mang lại những thành tích cho bản thân và tập thể
Phương pháp khen thưởng là phương pháp hướng vào các ưu điểm của học sinh, từ đó biểu dương, khen thưởng làm cho họ cảm thấy phấn khởi, tin tưởng và tiếp tục phát huy những điều tốt mình đã thực hiện Khen thưởng còn biểu thị cho
sự công nhận của tập thể, xã hội đối với các hành động chuẩn mực của cá nhân hay tập thể
Phương pháp trách phạt là phương pháp dựa vào các khuyết điểm, hành vi sai trái của học sinh từ đó phê phán, phản đối để họ từ bỏ thói quen hành vi không tốt
Nhóm phương pháp hình thành hành vi và thói quen hành vi của người được giáo dục
Phương pháp tập luyện là tổ chức cho học sinh thực hiện các hành động một các liên tục, có hệ thống nhằm hình thành, củng cố những thói quen, hành vi tích cực
Phương pháp rèn luyện là tổ chức cho học sinh các loại hình hoạt động đa dạng, phong phú nhằm tạo cho các em môi trường, điều kiện để thực hành các hành
vi ứng xử của bản thân về các chuẩn mực đạo đức được quy định của xã hội
Nhóm phương pháp giáo dục hiện đại
Phương pháp đóng vai là tổ chức cho học sinh thực hành, nhập vai vào các nhân vật trong những tình huống đạo đức giả định để các em bộc lộ nhận thức, thái
độ, hành vi ứng xử Phương pháp này tạo sự hứng thú, dễ gây chú ý đối với học sinh và phát triển khả năng sáng tạo của các em
Phương pháp trò chơi Tổ chức cho học sinh thực hiện những thao tác hành động, lời nói phù hợp với chuẩn mực hành vi đạo đức thông qua những trò chơi cụ thể Qua các trò chơi có ý nghĩa các em sẽ hình thành được các thái độ và hành vi tích cực
Trang 39Phương pháp dự án là phương pháp trong đó người học sinh thực hiện nhiệm
vụ học tập tích hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa giáo dục nhận thức với giáo dục các phẩm chất nhân cách cho học sinh Thực hành nhiệm vụ này người học được rèn luyện tính tự lập cao, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch hành động đến việc thực hiện dự án với nhóm bạn bè, tự kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện
1.3.6 Các lực lƣợng tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học
Tại Hội nghị cán bộ Đảng trong ngành giáo dục tháng 6 /1957 Hồ Chí Minh
đã phát biểu: “Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình, để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến mấy, nhưng thiếu giáo dục trong gia đình
và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn” Nhà trường, gia đình và xã hội
chính là ba thiết chế quan trọng, hỗ trợ, bổ sung cho nhau trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh Để đạt được hiệu quả giáo dục 3 môi trường này phải phối hợp chặt chẽ với nhau, có sự tác động thống nhất về mục tiêu, phương hướng giáo dục Các lực lượng giáo dục phải nhận thức được vai trò, trách nhiệm của mình trong việc giáo dục cho học sinh, luôn nâng cao tinh thần trách nhiệm, tự giác, nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục của mình, đẩy mạnh quan hệ phối hợp với các lực lượng khác hướng tới mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh
Nhà trường bao gồm các lực lượng giáo dục như cán bộ quản lí, tổ trưởng
chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên, Đội TNTP Điều 93 Luật Giáo dục
(2005) quy định về trách nhiệm của nhà trường: “Nhà trường có trách nhiệm chủ
động phối hợp giữa gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục” Nhà trường giữ nhiệm vụ chính trong GDĐĐ cho các em học sinh; nhà trường tổ chức quản lý mọi hoạt động GDĐĐ cho học sinh giúp các em hình thành và phát
triển các phẩm chất cần thiết để phù hợp với yêu cầu của xã hội Hoạt động GDĐĐ
của nhà trường thống nhất về mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức, đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn; có sự hỗ trợ của Đội TNPT trong việc giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống, giá trị sống, khơi gợi ước mơ cho
học sinh Nhà trường chủ động trong việc thiết lập mối quan hệ với CMHS để
Trang 40thường xuyên trao đổi với CMHS về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh; hỗ trợ nhà trường trong các hoạt động giáo dục Phối hợp với chính quyền địa phương,
tổ chức y tế và các tổ chức khác trong việc đảm bảo môi trường an toàn, lành mạnh cho học sinh yên tâm học tập và rèn luyện; tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức lối sống, truyền thống văn hóa địa phương, tuyên truyền pháp luật, an toàn giao thông, tệ nạn xã hội cho học sinh tham gia
Gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên của mỗi con người, cha mẹ và các
thành viên trong gia đình chính là gương mẫu về các chuẩn mực đạo đức, thói quen hành vi ứng xử cho trẻ noi theo; góp phần đặt nền tảng cơ bản trong việc hình thành
và phát triển toàn diện nhân cách Sự ảnh hưởng của gia đình đối với việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh là vô cùng to lớn; xây dựng môi trường gia đình văn hóa, lành mạnh sẽ tạo điều kiện tốt cho sự hình thành và phát triển phẩm chất cá nhân của trẻ ngay từ giai đoạn đầu đời Hoạt động phối hợp giữa nhà trường
và gia đình phải được tiến hành thường xuyên, chủ động liên lạc, hỗ trợ nhau trong việc giáo dục học sinh Điều 94 Luật giáo dục 2005 về trách nhiệm của gia đình:
“Mọi người trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục”
Các lực lượng xã hội bao gồm chính quyền địa phương, đoàn thể, các tổ
chức xã hội, tổ chức chính trị, tổ chức y tế Điều 97 Luật Giáo dục năm 2005 về trách nhiệm của xã hội: “Giúp nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục và nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện cho nhà giáo và người học tham gia, thực tập, nghiên cứu khoa học Góp phần xây dựng phong trào học tâp và môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, ngăn chặn những hoạt động có ảnh hưởng xấu đến thanh niên, thiếu niên và nhi đồng Tạo điều kiện để người học được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh Hỗ trợ về tài lực, vật lực cho sự nghiệp phát triển giáo dục theo khả năng của mình” Chính quyền địa phương quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường; đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh cho học sinh Tuyên truyền nâng cao nhận thức, tinh thần trách