1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí hoạt động dạy tiếng anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường đại hoc sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh

188 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lí hoạt động dạy tiếng anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh
Tác giả Đặng Ánh Hồng
Người hướng dẫn PGS.TS. Dương Thị Kim Oanh
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lí do nêu trên, nghiên cứu đề tài “Quản lí hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS DƯƠNG THỊ KIM OANH

Thành phố Hồ Chí Minh - 2021

Trang 3

viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại Trường Đại học Sư phạm

Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện

Các tài liệu được sử dụng trong luận văn này đều được trích dẫn đầy đủ, chính xác và được ghi cẩn thận trong Danh mục Tài liệu tham khảo Các số liệu khảo sát những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công

bố trên tạp chí khoa học dưới bất cứ hình thức nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Người thực hiện

Đặng Ánh Hồng

Trang 4

dục tại trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh là một niềm vui và sự tự hào lớn của bản thân tôi Trong suốt thời gian tham gia khóa đào tạo cũng như thời gian hoàn thành Luận văn tốt nghiệp, bên cạnh nỗ lực của bản thân, tôi đã luôn nhận được sự động viên và hỗ trợ rất nhiều từ Quý thầy/cô và đồng nghiệp

Trên hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS DƯƠNG THỊ KIM

OANH đã nhiệt tình hướng dẫn, tận tâm giúp đỡ và chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình

nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy/Cô Khoa Khoa học Giáo dục, Phòng Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, các Thầy Cô Khoa Ngoại ngữ trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM, các anh chị lớp QLGD khóa 29 cũng như toàn thể bạn bè đã chia sẻ, giúp đỡ tôi trong lúc khó khăn, hỗ trợ tinh thần cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn luận văn sẽ không tránh khỏi sai sót, tác giả kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn thêm của Quý Thầy/Cô

Tôi xin trân trọng cảm ơn

Người thực hiện

Đặng Ánh Hồng

Trang 5

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình ảnh

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT QUỐC TẾ 9

1.1 Lịch sử nghiêu cứu vấn đề 9

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 9

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 12

1.2 Các khái niệm cơ bản 16

1.2.1 Khái niệm hoạt động dạy tiếng Anh 16

1.2.2 Khái niệm quản lí hoạt động dạy tiếng Anh 17

1.3 Hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế 20

1.3.1 Tầm quan trọng của hoạt động dạy tiếng Anh 20

1.3.2 Mục tiêu học tập tiếng Anh 20

1.3.3 Nội dung dạy học tiếng Anh 22

1.3.4 Phương pháp dạy học tiếng Anh 28

1.3.5 Hình thức tổ chức dạy học tiếng Anh 31

1.3.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tiếng Anh 32

1.3.7 Điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy tiếng Anh 38

1.4 Quản lí hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế 39

1.4.1 Phân cấp quản lí hoạt động dạy tiếng Anh 39

Trang 6

1.4.2 Tầm quan trọng của việc quản lí hoạt động dạy tiếng Anh 40

1.4.3 Quản lí mục tiêu học tập tiếng Anh 41

1.4.4 Quản lí nội dung dạy học tiếng Anh 42

1.4.5 Quản lí phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tiếng Anh 43

1.4.6 Quản lí kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tiếng Anh 44

1.4.7 Quản lí điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy tiếng Anh 45

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí hoạt động dạy tiếng anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế 45

Kết luận chương 1 48

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT QUỐC TẾ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 49

2.1 Giới thiệu sơ lược về nơi nghiên cứu và chương trình dạy học tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế 49

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về nơi nghiên cứu 49

2.1.2 Giới thiệu về chương trình dạy học tiếng Anh 51

2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 52

2.2.1 Mục đích và nội dung nghiên cứu 52

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 52

2.2.3 Mẫu nghiên cứu 54

2.3 Thực trạng hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM 55

2.3.1 Nhận thức của GV-CBQL về tầm quan trọng của HĐDTA 55

2.3.2 Thực trạng nhận thức về mục tiêu học tập tiếng Anh 58

2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung dạy học tiếng Anh 61

2.3.4 Thực trạng thực hiện phương pháp dạy học tiếng Anh 65

2.3.5 Thực trạng thực hiện hình thức tổ chức dạy học tiếng Anh 68

2.3.6 Thực trạng về hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tiếng Anh 70

Trang 7

2.3.7 Thực trạng thực hiện điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy tiếng Anh 74

2.4 Thực trạng quản lí hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM 79

2.4.1 Nhận thức của giảng viên, cán bộ quản lý về tầm quan trọng của quản lí hoạt động dạy tiếng Anh 79

2.4.2 Thực trạng quản lí việc thực hiện mục tiêu học tập tiếng Anh 81

2.4.3 Thực trạng quản lí việc thực hiện nội dung dạy học tiếng Anh 84

2.4.4 Thực trạng quản lí việc thực hiện phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tiếng Anh 86

2.4.5 Thực trạng quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tiếng Anh 89

2.4.6 Thực trạng quản lí thực hiện điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy tiếng Anh 92

2.5 Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM 94

2.5.1 Ưu điểm 94

2.5.2 Hạn chế 95

2.5.3 Nguyên nhân hạn chế 96

Kết luận chương 2 100

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT QUỐC TẾ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 101

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 101

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống 101

3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính cần thiết 101

3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 102

Trang 8

3.2 Biện pháp quản lí hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất

thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

TPHCM 102

3.2.1 Nhóm biện pháp tăng cường chức năng quản lí trong việc thực hiện quản lí hoạt động dạy tiếng Anh 103

3.2.2 Nhóm biện pháp đổi mới nội dung quản lí trong việc thực hiện quản lí hoạt động dạy tiếng Anh 110

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 119

3.4 Đánh giá của giảng viên-cán bộ quản lí về biện pháp quản lí hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM 122

3.4.1 Đánh giá của GV-CBQL về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của nhóm biện pháp tăng cường chức năng quản lí trong việc thực hiện quản lí hoạt động dạy tiếng Anh 124

3.4.2 Đánh giá của GV-CBQL về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của nhóm biện pháp đổi mới nội dung quản lí trong việc thực hiện quản lí hoạt động dạy tiếng Anh 129

Kết luận chương 3 140

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 141

TÀI LIỆU THAM KHẢO 145 PHỤ LỤC PL1

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Nội dung dạy học tiếng Anh chương trình liên kết quốc tế 23

Bảng 1.2 Bảng quy định kiểm tra đánh giá kết quả học tập tiếng Anh cho SV chương trình LKQT 34

Bảng 2.1 Nội dung chương trình dạy học tiếng Anh 51

Bảng 2.2 Mã hoá đối tượng phỏng vấn 53

Bảng 2.3 Bảng qui ước xử lí số liệu 54

Bảng 2.4 Khách thể khảo sát là sinh viên 55

Bảng 2.5 Khách thể khảo sát là GV-CBQL 55

Bảng 2.6 Đánh giá nhận thức về tầm quan trọng của HĐDTA 55

Bảng 2.7 Nhận thức của GV-CBQL về mục tiêu học tập tiếng Anh 58

Bảng 2.8 Mức độ thực hiện nội dung dạy học tiếng Anh 61

Bảng 2.9 Thống kê kết quả học tập của sinh viên khóa 2016 63

Bảng 2.10 Thống kê kết quả học tập của sinh viên khóa 2017 63

Bảng 2.11 Thống kê kết quả học tập của sinh viên khóa 2018 64

Bảng 2.12 Thống kê kết quả học tập của sinh viên khóa 2019 64

Bảng 2.13 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học tiếng Anh 65

Bảng 2.14 Mức độ thực hiện về hình thức thức tổ chức dạy học tiếng Anh 68

Bảng 2.15 Mức độ thực hiện hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tiếng Anh 70

Bảng 2.16 Điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy tiếng Anh 74

Bảng 2.17 Đánh giá nhận thức về tầm quan trọng của quản lí HĐDTA 79

Bảng 2.18 Thực trạng quản lí việc thực hiện mục tiêu học tập tiếng Anh 81

Bảng 2.19 Thực trạng quản lí việc thực hiện nội dung dạy học tiếng Anh 84

Bảng 2.20 Thực trạng quản lí việc thực hiện phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tiếng Anh 86

Bảng 2.21 Thực trạng quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tiếng Anh 89

Bảng 2.22 Thực trạng quản lí thực hiện điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy tiếng Anh 92

Trang 11

Bảng 2.23 Đánh giá yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản lí hoạt

động dạy tiếng Anh 96 Bảng 2.24 Đánh giá yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác quản lí hoạt

động dạy tiếng Anh 98 Bảng 3.1 Đánh giá của GV-CBQL về mức độ cần thiết và khả thi của biện

pháp quản lí việc xây dựng kế hoạch HĐDTA phù hợp với mục tiêu học tập 124 Bảng 3.2 Đánh giá của GV-CBQL về mức độ cần thiết và mức độ khả thi

của biện pháp quản lí tổ chức, chỉ đạo triển khai kế hoạch thực hiện hoạt động dạy tiếng Anh 126 Bảng 3.3 Đánh giá của GV-CBQL về mức độ cần thiết và mức độ khả thi

của biện pháp quản lí kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch hoạt động dạy tiếng Anh 127 Bảng 3.4 Đánh giá của GV-CBQL về mức độ cần thiết và mức độ khả thi

của biện pháp tăng cường quản lí việc thực hiện mục tiêu học tập tiếng Anh 129 Bảng 3.5 Đánh giá của GV-CBQL về mức độ cần thiết và mức độ khả thi

của biện pháp tăng cường quản lí việc đổi mới nội dung dạy học tiếng Anh 131 Bảng 3.6 Đánh giá của GV-CBQL về mức độ cần thiết và mức độ khả thi

của biện pháp quản lí hoạt động đổi mới phương pháp và hình thức

tổ chức dạy học tiếng Anh 133 Bảng 3.7 Đánh giá của GV-CBQL về mức độ cần thiết và mức độ khả thi

của biện pháp quản lí hoạt động đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tiếng Anh 135 Bảng 3.8 Đánh giá của GV-CBQL về mức độ cần thiết và mức độ khả thi

của biện pháp tăng cường quản lí điều kiện hỗ trợ thực hiện hoạt động dạy tiếng Anh 137

Trang 12

Hình 1.2 Ba tiêu chí cơ bản để triển khai đổi mới phương pháp dạy học

đại học 28 Hình 1.3 Mối liên hệ giữa các chức năng quản lí 39 Hình 2.1 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM 49 Hình 2.2 Ý thức học tập của sinh viên trong việc học môn tiếng Anh chương

trình LKQT 67 Hình 3.1 Các nhóm biện pháp quản lí hoạt động dạy tiếng Anh 102 Hình 3.2 Mối quan hệ giữa các biện pháp 122

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong một thế giới ngày càng “phẳng” trước sự chuyển dịch tư duy trong lĩnh vực hợp tác – hội nhập theo hiệp định TPP (Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương) và Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) mở ra một khu vực mới về hợp tác kinh tế và thúc đẩy tự do giao thương giữa các nước trên toàn thế giới, thì ngoại ngữ ngày càng trở nên quan trọng Trước xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, tiếng Anh được xem là ngôn ngữ sử dụng phổ biến nhất thế giới khi mà có gần 60 quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính, bên cạnh tiếng mẹ đẻ và gần 100 quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai Vì vậy, tiếng Anh với tư cách là ngôn ngữ quốc tế, là chìa khóa mở cánh cửa tri thức của nhân loại, người học tiếng Anh có thể lĩnh hội được khoa học kĩ thuật tiên tiến trên thế giới, làm nền tảng trong việc áp dụng các kĩ thuật hiện đại trong công việc, cũng như có cơ hội hợp tác với các nước tiên tiến trên thị trường quốc tế Do đó, việc dạy và học tiếng Anh trong giai đoạn hội nhập hiện nay

là cần thiết Nó giữ vai trò quan trọng trong việc góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của xã hội

Những năm gần đây, hội nhập về giáo dục và đào tạo ngày càng được đẩy mạnh Việt Nam là thành viên của nhiều tổ chức giáo dục quốc tế; nhiều mô hình hợp tác giáo dục với các nước phát triển được mở rộng, đặc biệt dưới hình thức các chương trình liên kết đào tạo, xây dựng các trường đại học chất lượng cao tại Việt Nam, tiếp thu các chương trình tiên tiến Nắm bắt được tầm quan trọng của việc thúc đẩy hợp tác quốc tế để chủ động hội nhập với giáo dục thế giới, Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục ,

đã đề cập đến nhiệm vụ “Chủ động hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa và thành tựu khoa học, công nghệ của nhân loại Hoàn thiện cơ chế hợp tác song phương và

đa phương, thực hiện các cam kết quốc tế về giáo dục, đào tạo” (Chính phủ, 2013)

và Quyết định số 40/QĐ-TTg, ngày 7 tháng 1 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về

“Phê duyệt Chiến lược tổng thể hội nhập quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

Trang 14

2030 ” nêu rõ mục tiêu tổng quát là “Đẩy mạnh thực hiện liên kết đào tạo với các cơ

sở giáo dục nước ngoài đã được kiểm định chất lượng, qua đó tiếp nhận chuyển giao chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy và học tập; tạo điều kiện cho hợp tác, trao đổi giáo dục thông qua đàm phán ký kết việc công nhận văn bằng, chuyển đổi tín chỉ và kỹ năng nghề giữa Việt Nam và các nước khác; nhất là công nhận lẫn nhau về kỹ năng và trình độ thông qua xây dựng và triển khai áp dụng các tiêu chí trong Khung trình độ quốc gia và khung năng lực ngoại ngữ tương ứng với Khung trình độ tham chiếu ASEAN và Khung tham chiếu chung châu Âu” (Quyết định số 40/QĐ-TTg, 2016)

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM - một trong những trường đại học lớn với lịch sử tồn tại và phát triển lâu đời tại Việt Nam mang trên mình sứ mạng đào tạo những công dân toàn cầu cung cấp cho thị trường lao động ngày càng trở nên năng động – cũng có các chiến lược phát triển không nằm ngoài xu hướng phát triển mới của thời đại: hội nhập quốc tế Một trong những hình thức hội nhập quốc tế nổi bật của nhà trường chính là Trung tâm Hợp tác Đào tạo Quốc tế Chương trình liên kết quốc tế tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM liên kết đào tạo với trường Đại học Sunderland, Vương quốc Anh Do đặc điểm của chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài thực hiện giảng dạy và học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh nên người học cần bảo đảm năng lực tiếng Anh theo quy định là IELTS 6.0 Những sinh viên chưa đạt chứng chỉ IELTS 6.0 sẽ học tiếng Anh trong vòng một năm theo quy định chương trình liên kết quốc tế tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM Do vậy, cơ sở đào tạo cần phải đảm bảo chất lượng giảng dạy ngoại ngữ để người học có thể đạt được mức chuẩn phù hợp, đáp ứng yêu cầu đào tạo của các chương trình liên kết đào quốc tế

Quản lí hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM trong thời gian qua đã đạt được những thành quả nhất định Tuy nhiên trên thực tế hiện nay cho thấy công tác quản lí hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế vẫn còn nhiều bất cập và chưa thực sự hiệu quả, khâu quản lí vẫn còn chung chung, chưa có qui trình quản lí khoa học, chặt chẽ Đặc biệt là những

Trang 15

sinh viên không hoàn thành chương trình tiếng Anh đúng tiến độ, nhà quản lí chưa

có biện pháp nào đặc biệt cho nhóm sinh viên này về nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, hình thức tổ chức dạy học để phù hợp với trình độ sinh viên Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng nhất của nhà trường, bao gồm hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của sinh viên Mặc dù có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nhưng trong giới hạn của đề tài tác giả tập trung chủ yếu vào quản lí hoạt động dạy

Xuất phát từ những lí do nêu trên, nghiên cứu đề tài “Quản lí hoạt động dạy

tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM” góp phần tìm ra những biện pháp

quản lí hoạt động dạy tiếng Anh nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động dạy tiếng Anh và nâng cao chất lượng hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất

thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM

2 Mục đích nghiên cứu

Luận văn đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động dạy tiếng Anh cho SV năm thứ nhất thuộc chương trình LKQT nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động dạy tiếng Anh và nâng cao chất lượng hoạt động dạy tiếng Anh cho SV năm thứ nhất thuộc chương trình LKQT tại Trường ĐH SPKT TPHCM

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM

Đối tượng nghiên cứu: Quản lí hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM

4 Giả thuyết nghiên cứu

Quản lí hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường ĐH SPKT TPHCM đã đạt được những thành công nhất định, song vẫn còn một số hạn chế về: quản lí mục tiêu học tập, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá KQHT và các điều kiện hỗ trợ hoạt động

dạy tiếng Anh

Trang 16

Nếu xây dựng được các biện pháp quản lí HĐDTA cho SV năm nhất thuộc chương trình LKQT tại trường ĐH SPKT TPHCM có tính khoa học, tính cần thiết và tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lí HĐDTA và nâng cao chất lượng HĐDTA

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lí hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế

 Nghiên cứu thực trạng quản lí hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM

 Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM

6 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lí HĐDTA cho SV năm thứ nhất thuộc chương trình LKQT tại trường Đại học Sư phạm

Kỹ thuật TP HCM trong mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học

Chủ thể quản lí: CBQL quản lí HĐDTA cho SV năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường ĐH SPKT TPHCM

Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lí, giảng viên, sinh viên tại Trung tâm Hợp tác Đào tạo Quốc tế trường Đại học sư phạm Kỹ thuật TPHCM

Thời gian nghiên cứu: Luận văn được nghiên cứu trong thời gian từ đầu 1/2020 đến hết 08/2021

7 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

7.1 Quan điểm nghiên cứu

7.1.1 Quan điểm hệ thống – cấu trúc

Theo quan điểm hệ thống – cấu trúc, khi nghiên cứu một vấn đề hay một hiện tượng giáo dục, ta phải nghiên cứu hiện tượng đó một cách toàn diện, trên nhiều mặt và đặt chúng trong mối quan hệ tương tác với những sự vật, hiện tượng khác (Ngô Đình Qua, 2013)

Trang 17

Theo quan điểm này, đối tượng nghiên cứu được xem xét như một bộ phận của hệ thống toàn vẹn, vận động và phát triển thông qua việc giải quyết mâu thuẫn nội tại Vận dụng quan điểm này vào phạm vi đề tài, công tác quản lí hoạt động dạy tiếng Anh cần được xem như một hệ thống với các yếu tố cấu thành như: chủ thể quản lí, mục tiêu quản lí, nội dung quản lí, phương pháp quản lí, hình thức quản lí, kiểm tra đánh giá và các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy tiếng Anh

7.1.2 Quan điểm lịch sử

Quan điểm lịch sử chính là việc thực hiện quá trình nghiên cứu đối tượng bằng phương pháp lịch sử, tức là tìm hiểu, phát hiện sự nảy sinh, phát triển của giáo dục trong những khoảng thời gian và không gian cụ thể, với những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể (Ngô Đình Qua, 2013)

Xem xét đối tượng nghiên cứu trong một quá trình phát triển lâu dài, từ quá khứ đến hiện tại từ đó nhằm phát hiện ra những mối liên hệ đặc trưng từ quá khứ - hiện tại – tương lai của đối tượng thông qua những phép suy luận biện chứng, logic

Đề tài áp dụng quan điểm lịch sử nhằm tìm hiểu, phát hiện sự phát triển của công tác quản lí hoạt động dạy tiếng Anh trong bối cảnh và thời gian cụ thể nhằm tìm ra quy luật chung cho quá trình thực hiện công tác quản lí trên Bên cạnh đó, đề tài cũng vận dụng các quan điểm hiện nay về đào tạo SV chương trình LKQT để nghiên cứu và đánh giá thực trạng hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM

7.1.3 Quan điểm thực tiễn

Quan điểm này đòi hỏi người nghiên cứu phải bám thực tiễn, phục vụ cho sự nghiệp giáo dục của nhà trường Do đó khi nghiên cứu tôi sẽ vận dụng quan điểm này nhằm phát hiện những mâu thuẫn, khó khăn trong thực tiễn để từ đó lựa chọn ra những vấn đề nổi trội, cấp thiết của đề tài Ngoài ra, việc vận dụng quan điểm này cũng góp phần giúp cho đề tài mang tính thực tế cao (Ngô Đình Qua, 2013)

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp lí thuyết, khái quát hóa các tài liệu liên quan đến HĐDTA và quản lí HĐDTA Kết quả nghiên cứu tài liệu là

Trang 18

cơ sở để xây dựng cơ sở lí luận và quản lí HĐDTA cho SV năm thứ nhất thuộc chương trình LKQT tại trường ĐH SPKT TPHCM

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

a Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi

Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi là phương pháp được thực hiện cùng một lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn Người được hỏi trả lời ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào các ô tương ứng theo một quy ước nào đó Phương pháp này thường được dùng trong các loại nghiên cứu ứng dụng trong khâu khảo sát thực trạng (Ngô Đình Qua, 2013)

Khảo sát bằng bảng hỏi để thu thập số liệu, tư liệu về thực trạng HĐDTA và quản lí HĐDTA cho SV năm thứ nhất thuộc chương trình LKQT tại trường ĐH SPKT TPHCM, đặc biệt là các biện pháp quản lí HĐDTA ở chương trình LKQT nhằm chứng minh cho giả thuyết khoa học

Luận văn khảo sát 127 SV chương trình LKQT, 20 GV đang giảng dạy ở TTHTĐTQT và 10 CBQL đang công tác tại trường ĐH SPKT TPHCM để làm rõ vấn

đề thu thập được qua bảng hỏi dành cho CBQL, GV, SV để khảo sát những vấn đề như sau: (1) khảo sát thực trạng HĐDTA, (2) khảo sát thực trạng quản lí HĐDTA, (3) khảo sát tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp quản lí HĐDTA cho SV năm thứ nhất thuộc chương trình LKQT tại trường ĐH SPKT TPHCM

b Phương pháp quan sát

Phương pháp quan sát sư phạm nhằm thu thập thông tin để đánh giá thực trạng hoạt động dạy tiếng Anh và quản lí hoạt động dạy tiếng Anh, cho sinh viên chương trình liên kết quốc tế tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM (Đối tượng, địa chỉ, ngày giờ quan sát) (Ngô Đình Qua, 2013)

Quan sát và ghi chú hoạt động dạy tiếng Anh của GV thông qua các giờ học

và hoạt động ngoại khóa; quan sát thái độ GV; quan sát cách thức quản lí hoạt động dạy tiếng Anh của nhà quản lí bằng biên bản quan sát (ghi chép, ghi hình)

c Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp phỏng vấn nhằm cung cấp những thông tin chi tiết liên quan đến những kinh nghiệm và quan điểm của đối tượng được nghiên cứu Phương pháp

Trang 19

phỏng vấn được kết hợp với phương pháp thu thập số liệu khác để giúp người nghiên cứu thu thập đầy đủ thông tin cho nghiên cứu (Ngô Đình Qua, 2013)

Phương pháp này sẽ được tiến hành qua việc phỏng vấn SV đang học chương trình LKQT và GV-CBQL đang giảng dạy, công tác tại trường ĐH SPKT TPHCM

Số liệu phỏng vấn sẽ dùng vào việc đối chiếu, so sánh để làm rõ kết quả điều tra về thực trạng HĐDTA và quản lí HĐDTA; tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí HĐDTA cho SV năm thứ nhất thuộc chương trình LKQT tại trường ĐH SPKT TPHCM

Sau khi thu thập số liệu và xử lí thống kê toán học, tiến hành tiếp cận với khách thể khảo sát (giám đốc trung tâm, cố vấn học tập, chuyên gia phụ trách chương trình liên kết và các giáo viên đang giảng dạy môn tiếng Anh), tìm hiểu thông tin cơ bản

về họ Nêu mục đích, lí do và xin sự đồng thuận phỏng vấn Tiến hành phỏng vấn dựa theo bảng phỏng vấn đã soạn sẵn Ghi chép, chọn lọc và sử dụng kết quả trong chỉnh thể nghiên cứu của đề tài

d Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

Mục đích của phương pháp nghiên cứu sản phẩm để kiểm tra, đánh giá công tác quản lí HĐDTA từ kết quả học tập của SV và các quyết định của CBQL về quản

lí các nội dung hoạt động dạy tiếng Anh chương trình LKQT

Dựa trên kết quả học tập của SV để so sánh kết quả đầu vào và đầu ra, vẽ đồ thị minh họa và viết nhận xét; tiến hành xem xét, phân tích hồ sơ QL: biên bản họp, báo cáo tổng kết, kế hoạch QL v.v

7.2.3 Phương pháp xử lí số liệu

Xử lí số liệu thu được từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và các phương pháp khác nhằm định lượng kết quả nghiên cứu làm cơ sở để phân tích, bình luận định tính Tương quan của các chỉ số có thể giúp người nghiên cứu xác định những vấn đề cần được quan tâm, chú trọng để từ đó xây dựng những biện pháp khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế

Cách thức thực hiện:

Trang 20

 Định lượng: Các thông tin thu thập từ khảo sát bằng bảng hỏi được xử lí và phân tích trên máy vi tính với phần mềm xử lí thống kê SPSS for Windows 23.0 để tính tần số, thứ hạng, tỷ lệ phần trăm, trị số trung bình, độ lệch chuẩn

 Định tính: phân tích, đánh giá, so sánh kết quả thu được từ quan sát, phỏng vấn và nghiên cứu sản phẩm

8 Cấu trúc của luận văn

Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 21

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY

TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT

THUỘC CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT QUỐC TẾ

1.1 Lịch sử nghiêu cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Các nghiên cứu về quản lí hoạt động dạy tiếng Anh cho SV năm thứ nhất thuộc chương trình LKQT tập trung vào các vấn đề sau:

a Nghiên cứu về hoạt động dạy tiếng Anh

Slavin cũng khẳng định một trong những thành phần có tính then chốt nhất là

“Động lực học tập của sinh viên” Một trong những yếu tố làm tăng động lực của

người học là phương pháp dạy học của GV Tác giả Slavin còn cung cấp những thông tin khẳng định GV có thể tạo nên sự khác biệt rất lớn ở động lực học tập ở người học Những chiến lược mà nhà giáo dục có thể sử dụng nhằm tăng động lực học tập của người học như khơi dậy sự hứng thú học tập, kích thích trí tò mò, sử dụng đa dạng các hình thức trình bày, giảng bài thú vị, giúp người học thiết lập những mục tiêu của chính mình, cung cấp những phản hồi rõ rang và thường xuyên (Slavin.R.E, 2008) Nghiên cứu về “Đổi mới và thay đổi trong giảng dạy tiếng Anh”, Ken Hyland

và Lillian L.C.Wong đã giới thiệu các lí thuyết và nghiên cứu thực tiễn việc đổi mới

và thay đổi trong công tác dạy học môn tiếng Anh Tác giả đề cập muốn đổi mới và thay đổi trong giảng dạy tiếng Anh thì GV phải giải quyết được những câu hỏi về việc dạy gì và dạy nó như thế nào tốt nhất để thúc đẩy thực hành chuyên môn trong lớp học tiếng Anh nhằm giúp GV có thể hiểu và quản lý sự thay đổi để tổ chức dạy

và học hiệu quả hơn Điều thú vị là các lí thuyết này đã được áp dụng vào các chương trình học, lớp học thực tế ở nhiều nơi trên thế giới với các tình huống và ví dụ minh họa cụ thể Tác phẩm đã thu hút sự quan tâm của những đối tượng nghiên cứu về ngôn ngữ học ứng dụng, giáo dục ngôn ngữ và TESOL để quản lí việc dạy và học mang tính ứng dụng cao và đạt hiệu quả hơn (Ken Hyland, Lillian L.C.Wong, 2013)

Trang 22

Tác giả Chayakul, nghiên cứu về “Điều tra những ảnh hưởng tới việc dạy và học tiếng Anh tại Học viện Air Force của Hoàng Gia Thái Lan” cho rằng chương

trình giảng dạy, nội dung giáo trình, nhận thức, động lực học, phương pháp và kỹ thuật giảng dạy không hiện đại đã ảnh hưởng đến trình độ của sinh viên Đồng thời, tác giả cũng đưa ra một số giải pháp như cải tiến nội dung dạy, nhấn mạnh kỹ năng nghe-nói-đàm thoại, số lượng học sinh trong lớp nhỏ, cập nhật phương pháp giảng dạy mới cho giáo viên (Chayakul, 2007)

Thongma Souriyavongsa, Sam Rany & Mohamad Jafre Zainol Abidin nghiên

cứu “Các yếu tố làm giảm sút việc học tiếng Anh, trường hợp nghiên cứu tại Đại học quốc gia Lào” để chỉ ra những nguyên nhân như sau: (1) đa số sinh viên nói rằng các

giáo viên tiếng Anh không được đào tạo cho nên họ sử dụng tiếng Lào để dạy học nên không thu hút sự quan tâm của các học sinh; (2) sinh viên thiếu tiếng Anh nền tảng; (3) sinh viên thiếu tự tin để sử dụng tiếng Anh vì họ sợ sai và cảm giác xấu hổ; (4) các chương trình giảng dạy không phù hợp đối với việc giúp học sinh nâng cao trình độ tiếng Anh của họ; (5) ngôn ngữ tiếng Anh là khó học do học sinh không có động cơ tốt, không được khuyến khích học và không đạt được học chiến lược học tập Hơn nữa, học sinh không được thực hành nói tiếng Anh với người bản ngữ, lớp học đông đúc và ồn ào và không đáp ứng được phương pháp sư phạm (Thongma S Sam

& Mohamad J.Z.A, 2013)

b Nghiên cứu về quản lí hoạt động dạy tiếng Anh

Nghiên cứu về “Quản lí sự thay đổi trong giảng dạy tiếng Anh”, Alan Waters

đã đề cập đến ba nội dung trong việc đổi mới giảng dạy tiếng Anh gồm yếu tố là: (1) khởi đầu của sự đổi mới, (2) các nguyên nhân của sự đổi mới, (3) cách thức thực hiện các đổi mới trong việc giảng dạy tiếng Anh Dựa theo lí thuyết quản lí sự thay đổi, tác giả đã xây dựng mô hình quản lí sự thay đổi trong giảng dạy tiếng Anh gồm ba

giai đoạn: (1) Giai đoạn chuẩn bị đổi mới phương pháp dạy học là giai đoạn chuẩn bị

tâm thế cho mọi thành viên sẵn sàng và có đủ khả năng để thực hiện việc đổi mới về thái độ, kiến thức, kỹ năng tạo động cơ thay đổi và tạo cảm giác an toàn để họ sẵn sàng cho thay đổi Chuẩn bị các điều kiện tối thiểu để triển khai đổi mới, (2) Giai đoạn thực hiện đổi mới là tiến hành thay đổi theo một lộ trình xác đáng (phù hợp với

Trang 23

điều kiện, nguồn lực và mức độ phát triển của nhà trường cũng như trong một bối cảnh cụ thể liên quan trực tiếp đến nhà trường) với lưu ý việc tạo động lực và giảm

sự phản ứng khi thực hiện thay đổi Đánh giá kết quả thực hiện thay đổi (có thể đánh giá theo từng giai đoạn) và điều chỉnh nếu thấy cần thiết Thực chất đây là giai đoạn

triển khai kế hoạch đã được lập, (3) Giai đoạn phát triển bền vững kết quả đổi mới là

xóa bỏ các rào cản, hỗ trợ thúc đẩy đổi mới; tìm các biện pháp duy trì “cái thay đổi”

đã đạt được để nhà trường phát triển bền vững với những “cái mới” đã hình thành, tức là duy trì “cái mới” đã đạt được (Alan Waters, 2009)

Nghiên cứu về “Lãnh đạo nhà trường thế kỷ 21”, nhóm tác giả Christopher

Bowring-Carr, Brent Davies, Linda Ellison đã nêu ra chiến lược phát triển nhà trường qua ba nội dung như sau: (1) hiện nay môi trường giáo dục với nhiều tác động, nhiều sự chi phối thì để nhà lãnh đạo có những quyết định đúng đắn thì cần có chiến lược lãnh đạo, đạo đức nhà lãnh đạo và năng lực lãnh đạo, (2) những thách thức các nhà lãnh đạo phải đối mặt là dẫn dắt tổ chức một cách bền vững, dám phá vỡ QL kiểu truyền thống thay bằng thiết lập chiến lược QL sự thay đổi, lãnh đạo và QL nhân viên

để đạt được mục tiêu của nhà trường, (3) đề cập những vấn đề then chốt về QL cho việc dạy học như QL mục tiêu học tập, nội dung dạy học, phương pháp và hình thức

tổ chức, cơ sở vật chất (Christopher Bowring-Carr, Brent Davies, Linda Ellison, 2004)

Nghiên cứu về “Quản lý dạy học Tiếng Anh”, nhóm tác giả Ron White, Mervyn

Martin, Mike Stimson, Robert Hodge đã đề cập việc dạy học tiếng Anh nên tập trung vào mục tiêu tạo cho người học có động cơ, sinh lực, mục đích học tập, phát triển năng lực học một cách tự tin, sáng tạo để xây dựng thái độ học tập tích cực Để làm được điều này, quản lí giảng dạy tiếng Anh phải được xem là quản lí con người và quản lí tài liệu giảng dạy Nhóm tác giả cho rằng con người rất quan trọng trong quá trình quản lí giảng dạy tiếng Anh Nếu không có con người thì không có quản lí, không có tổ chức, không có hoạt động giảng dạy Bên cạnh con người là tổ chức đặc biệt, là tổ chức quản lí phát triển tài liệu giảng dạy và thay đổi tài liệu giảng dạy theo hướng đổi mới và tốt hơn trong quá trình QL giảng dạy tiếng Anh Tác giả còn đề cập

Trang 24

đến các công tác QL nhân sự, QL tài chính, QL phát triển chương trình dạy học tiếng Anh (Ron White, Mervyn Martin, Mike Stimson, Robert Hodge, 1991)

Một trong những tác phẩm đề cập đến công tác đào tạo đội ngũ GV đó là “Đào tạo giáo viên dạy ngoại ngữ” của tác giả Jon Roberts Quyển sách giới thiệu về hoạt

động đào tạo và phát triển GV dạy ngoại ngữ dựa trên lý thuyết chính của hoạt động dạy Đồng thời tác phẩm đưa ra định hướng cho việc lập kế hoạch, phát triển các chương trình bồi dưỡng GV v.v được minh họa bằng các nghiên cứu điển hình từ các tình huống đào tạo GV trên khắp thế giới (Jon Roberts, 2016)

Thực tế, các nghiên cứu vừa nêu mang tính khả thi cao và được áp dụng trong công tác quản lí giáo dục của Việt Nam hiện nay như: có chiến lược phát triển nhà trường cụ thể, phát triển đội ngũ, QL đổi mới hoat động dạy v.v

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, có các nghiên cứu về hoạt động dạy tiếng Anh và quản lí hoạt

động dạy tiếng Anh Có thể kể đến một số tác giả và những luận văn nghiên cứu như sau:

a Nghiên cứu về hoạt động dạy tiếng Anh

Hoàng Văn Vân với nghiên cứu “Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo tiếng Anh không chuyên” đã chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào

tạo đó là: thời lượng sinh viên được học tiếng Anh trước khi vào học đại học khác nhau, chất lượng đầu vào không đồng đều nhưng không được phân loại để dạy theo nhóm trình độ, môi trường chưa khuyến khích người học thực hành giao tiếp bằng tiếng Anh v.v Tác đã kết luận rằng những nguyên nhân này có liên hệ với nhiều khía cạnh của quá trình dạy học: tổ chức dạy học, môi trường học tập, trang thiết bị (Hoàng Văn Vân, 2008)

Nguyễn Văn Lợi và Chung Thị Thanh Hằng nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng năng lực tiếng Anh của sinh viên Sư phạm Tiếng Anh, trường Đại học Cần Thơ” đã

chỉ ra những yếu tố tác động đến sự phát triển năng lực tiếng Anh của người học đó

là việc quản lí thời gian học, trình độ đầu vào, phương pháp tự học có định hướng rõ ràng, động cơ và thái độ học tập và thời gian tiếp xúc với ngôn ngữ trong ngữ cảnh giao tiếp (Nguyễn Văn Lợi, Chung Thị Hằng, 2014)

Trang 25

Nguyễn Văn Khang nghiên cứu “Giáo dục ngôn ngữ ở Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa” đã chỉ ra vai trò tiếng Anh vừa là môn học ngoại ngữ vừa là môn học

công cụ Tác giả cho rằng vốn tiếng Anh ở bậc phổ thông đã ảnh hưởng tới khả năng

sử dụng tiếng Anh ở bậc đại học Và học chuyên môn bằng tiếng Anh sẽ giúp người học nhanh chóng thâm nhập và hòa nhập vào chuyên môn quốc tế Tiếng Anh là công

cụ để giao tiếp chuyên môn và giao tiếp đời sống xã hội (Nguyễn Văn Khang, 2008)

Hà Thị Vũ Hà nghiên cứu “Đổi mới giảng dạy tiếng Anh trong thời đại cách mạng công nghệ 4.0 – Sử dụng Webquest cho sinh viên năm thứ nhất khoa đào tạo quốc tế, trường Đại học Thương mại” đã chỉ ra những lợi ích khi sử dụng Webquest

trong hoạt động dạy học tiếng Anh như Webquest giúp tăng động lực học cho các em

SV, cũng như hỗ trợ việc học tập của các em qua các nguồn học liệu phong phú Webquest giúp SV phát triển và làm chủ sự phát triển của mình, cũng như tăng cường

kỹ năng tự học và giải quyết vấn đề Webquest giúp cho GV tiết kiệm rất nhiều thời gian trong việc giải thích và định hướng Theo quan sát của tác giả, Webquest tạo nên cho SV một thế giới ảo với chủ đề sẵn có, để các em có thể tìm tòi, định hướng và học hỏi những điều vượt xa khỏi những gì mà câu chữ cung cấp Ví dụ, từ những học liệu về từ vựng sử dụng trong quá trình viết công thức nấu ăn, SV có thể từ đó tự tổng hợp nên hệ thống từ vựng của riêng mình để có thể sử dụng trong tương lai, ở các tình huống sử dụng tiếng Anh đa dạng khác Bên cạnh đó, các em SV của thời đại khoa học kỹ thuật có sự yêu thích nhất định đối với máy tính và mạng Internet, vì vậy

sự hào hứng đến từ việc sử dụng công nghệ trong dạy và học tiếng Anh có thể được thấy rõ (Hà Thị Vũ Hà, 2020)

Nguyễn Thị Việt Nga nghiên cứu “Giảng dạy tiếng Anh trong chương trình liên kết đào tạo quốc tế: Kinh nghiệm tại Học viện báo chí và tuyên truyền” đã chỉ ra

những thuận lợi và khó khăn khi giảng dạy tiếng Anh trong chương trình liên kết đào tạo quốc tế tại Học viện báo chí và tuyên truyền gồm các yếu tố như: (1) Thuận lợi:

Cơ sở vật chất hiện đại; Được đầu tư các phần mềm dạy học tiếng Anh; Quy trình phân loại đầu vào; đội ngũ giảng viên trẻ, có kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin tốt, biết tổ chức nhiều hoạt động học tập đa dạng, (2) Khó khăn: Ý thức và trình độ

Trang 26

SV; Tiêu chuẩn giảng viên chính thức và giảng viên thỉnh giảng khá cao; Giáo trình chưa phù hợp với trình độ SV (Nguyễn Thị Việt Nga, 2020)

Trần Thị Thùy Linh nghiên cứu “Giảng dạy ngoại ngữ theo hướng nâng cao tính tự chủ trong học tập của sinh viên trường Đại học Kinh tế Quốc dân” đã xác

định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tự chủ trong học ngoại ngữ của SV và đề xuất cách thức giúp người học nâng cao năng lực tự chủ thông qua các hoạt động giảng dạy của GV Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tự chủ trong học ngoại ngữ của SV như đặt mục tiêu học ngoại ngữ; Biết nội dung, đề cương môn học; Lập kế hoạch học tập; Tự học; Tìm hiểu và vận dụng các phương pháp trong quá trình học Tác giả đề xuất cách thức giúp người học nâng cao năng lực tự chủ thông qua các hoạt động giảng dạy của GV như Sử dụng phương pháp học dựa trên dự án; Áp dụng phương pháp Peer Reading (PR) trong giảng dạy đọc hiểu; Giảng dạy theo tri thức và năng lực tư duy của người học; Tăng cường kiểm tra, đánh giá các nhiệm vụ tự học của SV (Trần Thị Thùy Linh, 2020)

b Nghiên cứu về quản lí hoạt động dạy tiếng Anh

Trần Kiểm cũng đã đi sâu nghiên cứu những nhiệm vụ cụ thể của Hiệu trưởng

về quản lí hoạt động dạy và học trong giáo trình: “Quản lí giáo dục và trường học”

Tác giả đã nêu những nhiệm vụ cụ thể của cán bộ quản lí đối với công tác quản lí hoạt động dạy học và ông cũng đã xây dựng mô hình quản lí hoạt động dạy và học Ngoài ra tác giả còn nghiên cứu đến lĩnh vực khác thuộc khoa học quản lí giáo dục như quản lí các hoạt động giáo dục trong nhà trường, nghiệp vụ quản lí trường học v.v (Trần Kiểm, 2004)

Luận văn thạc sĩ của tác giả Phan Nguyễn Hồng Diễm với đề tài “Thực trạng về quản lí giảng dạy tiếng Anh tại khoa ngoại ngữ trường Cao đẳng Sư phạm Bình Dương” đã chỉ ra thực trạng của công tác quản lí giảng dạy tiếng Anh của khoa chưa

được sâu sát như việc đánh giá công tác giảng dạy của giảng viên chưa thực sự khách quan; nội dung chương trình chưa được cập nhật, chưa phù hợp với đối tượng người học; việc đổi mới phương pháp giảng dạy trong khoa chưa đồng bộ; tổ chức hoạt động học tập cho SV chưa thực hiện tốt; khâu kiểm tra đánh giá kết quả học tập của

SV chưa phong phú Trên cơ sở đó xác nhận nguyên nhân của thực trạng và đề xuất

Trang 27

các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lí việc giảng dạy tiếng Anh ở khoa (Phan Nguyễn Hồng Diễm, 2007)

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Bích Thùy “Quản lí hoạt động liên kết đào tạo của trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Nguyễn Hưu Cảnh Thành Phố Hồ Chí Minh” năm 2015 đã chỉ ra thực trạng trong công tác quản lí liên kết đào tạo như:

nhà trường còn lúng túng trong việc thực hiện theo quy chế, quy định về liên kết đào tạo; sắp xếp kế hoạch giảng dạy chưa hợp lí, chưa xây dựng kế hoạch giảng dạy chiến lược lâu dài; chưa có sự quyết liệt trong việc quy hoạch, phát triển và sử dụng đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy các lớp liên kết; chậm đổi mới phương pháp giảng dạy; chế độ chính sách của trường chưa đáp ứng được nguyện vọng của giảng viên Trên cơ sở đó xác nhận nguyên nhân của thực trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lí hoạt động liên kết đào tạo của trường Trung cấp Kinh

tế Kỹ thuật Nguyễn Hưu Cảnh Thành Phố Hồ Chí Minh (Nguyễn Thị Bích Thùy, 2015)

Luận văn thạc sĩ của tác giả Hà Danh Hùng với đề tài “Thực trạng quản lý việc giảng dạy tiếng Anh ở các khoa không chuyên ngữ tại Trường Đại học Tiền Giang”

đã chỉ ra thực trạng trong việc quản lí giảng dạy tiếng Anh ở các khoa không chuyên ngữ như SV không có nền tảng tốt về bộ môn tiếng Anh; động cơ học tập của SV chưa cao, chưa ý thức được tầm quan trọng của việc học tiếng Anh; sĩ số SV quá đông, trình độ tiếng Anh chênh lệch nhiều; phương pháp dạy của GV còn tập trung quá nhiều vào ngôn ngữ, không phát huy được tính tích cực của SV; trình độ của đội ngũ không đồng đều nhau; phương tiện và trang thiết bị phục vụ giảng dạy còn thiếu thốn, lạc hậu; nhiều các bộ quản lí chưa học qua các lớp quản lí hoặc được bồi dưỡng kiến thức về quản lí Dựa trên cơ sở đó xác nhận nguyên nhân của thực trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lí việc giảng dạy tiếng Anh ở khoa (Hà Danh Hùng, 2008)

Luận án tiến sĩ của tác giả Vương Văn Cho với đề tài “Quản lí việc đổi mới giảng dạy tiếng Anh trong các trường Trung học cơ sở công lập Thành phố Hồ Chí Minh” đã chỉ ra thực trạng quản lí việc đổi mới giảng dạy tiếng Anh trong các trường

Trung học cơ sở công lập TPHCM như: nhận thức của các cấp quản lí, đội ngũ GV,

Trang 28

học sinh, phụ huynh về đổi mới giảng dạy tiếng Anh; về tổ chức quản lí thực hiện việc đổi mới; môi trường giáo dục, cơ sở vật chất, phương tiện dạy học, chương trình v.v Đặc biệt, đối với quản lí đổi mới giảng dạy tiếng Anh chưa được quan tâm đúng mức; chưa đáp ứng nhu cầu đặc trưng bộ môn nhất là phân công, chưa chuyên sâu để phát huy năng lực về kĩ năng giảng dạy của GV; công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức các cấp quản lí và các LLGD trong và ngoài trường còn hạn chế; chưa chú trọng việc đào tạo và bồi dưỡng (Vương Văn Cho, 2015)

Như vậy, các nghiên cứu đã đưa ra những biện pháp cần thiết và khả thi song chưa có nghiên cứu nào đưa ra biện pháp quản lí HĐDTA cho SV năm nhất thuộc chương trình LKQT tại trường ĐH SPKT TPHCM Đề tài “Quản lí hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp HCM” lần đầu tiên được nghiên cứu với các số liệu được điều tra, thu thập tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM có tính khả thi và cấp thiết trong nhiệm vụ nâng cao hiệu quả quản lí HĐDTA và chất lượng HĐDTA

để đáp ứng yêu cầu về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và hội nhập quốc tế trong giai đoạn hiện nay

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm hoạt động dạy tiếng Anh

a Hoạt động dạy

Theo Đặng Vũ Hoạt “Hoạt động dạy học là hoạt động của giáo viên nhằm tạo

ra, tổ chức và hướng dẫn hoạt động học của học sinh, nhờ đó mà ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của người học (Đặng Vũ Hoạt, 2009)

Theo nhóm tác giả Trần Thị Hương, Nguyễn Đức Danh, Hồ Văn Liên, Ngô

Đình Qua “Hoạt động dạy học là hoạt động phối hợp tương tác và thống nhất giữa hoạt động chủ đạo của giáo viên và hoạt động tự giác, tích cực, chủ động của học sinh nhằm thực hiện mục tiêu dạy học” (Trần Thị Hương, Nguyễn Đức Danh, Hồ

Văn Liên, Ngô Đình Qua, 2014)

Theo Dương Trần Bình, thông qua hoạt động dạy học, GV cung cấp cho HS hệ thống kiến thức khoa học, hiện đại, bồi dưỡng phương pháp tư duy sáng tạo và kĩ năng thực tiễn nhằm nâng cao trình độ học vấn, hình thành lối sống nhân văn Mục

Trang 29

đích cuối cùng là làm cho mỗi HS trở thành những con người tự chủ, năng động và sáng tạo trong cuộc sống (Dương Trần Bình, 2016)

Trên cơ sở phân tích và tìm hiểu khái niệm hoạt động dạy học, thì tác giả cho rằng: Hoạt động dạy là hoạt động chuyên biệt do GV thực hiện theo phương thức nhà trường, nhằm giúp người học lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm của xã hội loài người, tạo

ra sự phát triển tâm lí và hình thành nhân cách Hoạt động dạy là con đường cơ bản nhất để đạt tới mục đích giáo dục tổng thể Hoạt động dạy là một hệ thống toàn vẹn bao gồm các thành tố cơ bản: mục tiêu, nội dung, phương tiện, hình thức tổ chức, phương pháp dạy, phương pháp học Các thành tố này tương tác với nhau thực hiện nhiệm vụ hoạt động dạy nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dạy

b Hoạt động dạy tiếng Anh

HĐDTA dựa trên nền tảng thuật ngữ dạy học được hiểu là quá trình người dạy

sẽ truyền thụ những kiến thức, kinh nghiệm về tiếng Anh, hình thành những kĩ năng,

kĩ xảo cho người học thông qua việc tổ chức hoạt động dạy học HĐDTA là một quá trình dạy học mà trong đó người dạy là GV sẽ tác động tích cực và có định hướng đến người học nhằm giúp người học có thể hiểu và hướng dần đến việc sử dụng tiếng Anh như một ngôn ngữ

Từ các định nghĩa về hoạt động dạy nêu trên có thể hiểu là hoạt động tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, điều chỉnh những hoạt động chiếm lĩnh tri thức bằng ngôn ngữ tiếng Anh Thông qua bốn kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc hiểu, Viết, SV vừa có kiến thức cơ bản về môn tiếng Anh vừa hình thành các kỹ năng, kỹ xảo tương ứng trong giao tiếp, ứng xử v.v… đáp ứng mục tiêu học tập của mà đối tác chương trình đề ra

Tóm lại, HĐDTA là một hệ thống các hành động phối hơp tương tác giữa GV

và SV trong mối quan hệ gắn kết với các thành tố của quá trình dạy học như mục tiêu học tập, nội dung, phương pháp, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập HĐDTA cần đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò lãnh đạo, điều khiển của người dạy

và vai trò tích cực và tự lực của người học

1.2.2 Khái niệm quản lí hoạt động dạy tiếng Anh

a Quản lí

Trang 30

Trên thưc tế tồn tại nhiều cách tiếp cận khái niệm “quản lí” của các nhà khoa học trong nước và trên thế giới QL ra đời cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, nên có nhiều quan điểm khác nhau gắn với từng lĩnh vực, chuyên môn cụ thể như:

Theo H Koontz khẳng định QL là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) (Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich, 1992)

Theo James H.Donnelly, JR, James L.Gibson và John M.Ivancevich định nghĩa : “QL là một quá trình do một hay nhiều người thực hiện, nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác để đạt được những kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được” (James H.Donnelly, JR-James L.Ginson, John M.Ivance, 2001)

Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc “QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” (Nguyễn Mỹ Lộc, 2009)

Theo Phạm Viết Vượng định nghĩa: “QL là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng tới mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan” (Phạm Viết Vượng, 2006)

Sau khi xem xét các khái niệm về QL, quan niệm của người nghiên cứu cho

rằng có thể sử dụng khái niệm QL dưới đây trong hoạt động QL nhà trường: “QL là quá trình lập kế hoạch, ra quyết định, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra công việc của các

bộ phận, các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực

phù hợp để đạt được mục đích đã định”

Như vậy, QL vừa là khoa học vừa là nghệ thuật QL là khoa học vì nó là lĩnh vực tri thức được hệ thống hoá và là đối tượng nghiên cứu khách quan đặc biệt, có hệ thống lí luận làm cơ sở để người QL vận dụng nhằm đưa ra các quyết định phù hợp với điều kiện khách quan QL là nghệ thuật bởi lẽ nó là hoạt động đặc biệt, hoạt động

Trang 31

này đòi hỏi vận dụng hết sức khéo léo, linh hoạt những kinh nghiệm đã quan sát được, những tri thức đã được đúc kết cho phù hợp với từng tình huống và đối tượng quản lí khác nhau để đem lại hiệu quả tốt nhất

b Quản lí hoạt động dạy

Quản lí hoạt động dạy là điều khiển quá trình dạy học và làm cho quá trình đó vận hành có khoa học, có tổ chức theo những quy luật khách quan và được sự chỉ đạo, giám sát thường xuyên nhằm thực hiện mục tiêu dạy học CBQL là người lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động giảng dạy của GV nhằm đạt được mục tiêu đó đề ra (Lưu Xuân Mới, 2000)

Để quản lí hoạt động dạy, CBQL phải dựa trên cơ sở pháp lí, cơ sở thực tiễn

và nội dung hoạt động dạy như: Cơ sở pháp lí hiện này như Luật giáo dục, Điều lệ trường Đại học, các chương trình, kế hoạch giảng dạy; nội dung hoạt động dạy như mục tiêu học tập, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá kết quả học tập v.v

Tóm lại, QL hoạt động dạy là những tác động có mục đích của chủ thể QL đến hoạt động dạy của GV nhằm đảm bảo cho các hoạt động dạy thực hiện một cách nghiêm túc, tự giác, có chất lượng và hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đạt được mục tiêu đề ra của nhà trường

c Quản lí hoạt động dạy tiếng Anh

Từ những quan niệm về HĐDTA, quản lí HĐDTA được hiểu là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể QL theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan

để gây ảnh hưởng đến quá trình dạy học nhằm cải thiện chất lượng giảng dạy tốt hơn

Quản lí HĐDTA là QL quá trình dạy bao gồm các thành tố cấu trúc như sau: mục tiêu học tập tiếng Anh; nội dung; phương pháp; hình thức tổ chức hoạt động dạy tiếng Anh; kết quả học tập của SV; điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy tiếng Anh

Tóm lại, quản lí HĐDTA là quá trình QL việc chọn lọc, áp dụng chương trình, nội dung, phương pháp, cách thức dạy tiếng Anh theo hướng kích thích người học học tập tích cực, có hứng thú môn học và đạt hiệu quả truyền đạt, tiếp thụ cao nhất được truyền đạt từ người dạy Cụ thể hơn đó là quá trình QL nhằm thực hiện các chức

Trang 32

năng QL trong HĐDTA nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu quả quản lí HĐDTA và nâng cao chất lượng HĐDTA

1.3 Hoạt động dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế

1.3.1 Tầm quan trọng của hoạt động dạy tiếng Anh

HĐDTA năm thứ nhất là vô cùng quan trọng đối với những SV học chương

HĐDTA giúp SV cải thiện và tăng cường các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và cách sử dụng ngữ pháp mà ở cấp trung học phổ thông chưa được chú trọng đầy đủ 4

kỹ năng Điều này sẽ giúp SV hình thành thái độ tự tin và hứng thú học tập khi học trong môi trường quốc tế

HĐDTA giúp SV có khả năng ngôn ngữ để lĩnh hội kiến thức chuyên ngành giảng dạy bằng TA và nâng cao năng lực ngoại ngữ vốn có

Chính vì vậy, HĐDTA năm thứ nhất là vô cùng quan trọng đối với những SV học chương trình LKQT chưa có chứng chỉ IELTS 6.0 và đây cũng là quy định của chương trình

1.3.2 Mục tiêu học tập tiếng Anh

Mục tiêu học tập là kết quả dự kiến người học đạt được sau khi kết thúc bài học, thể hiện mức độ nắm vững tri thức (biết, hiểu), vận dụng tri thức (kỹ năng, kỹ xảo) và hình thành thái độ đúng đắn của người học (Trần Thị Hương, 2012)

Mục tiêu học tập tiếng Anh chương trình LKQT được xây dựng dựa trên cơ sở chương trình đào tạo của đối tác kết hợp vận dụng với thang nhận thức Bloom

Trang 33

 Vận dụng linh hoạt các kiến thức ngữ pháp và từ vựng để nghe hiểu, trình bày

ý kiến, ý tưởng, đọc các tài liệu học tập, và viết các bài viết, bài báo trong môi trường học thuật nghiên cứu

 Đọc hiểu các loại văn bản khác nhau có độ dài 1000-1500 từ với tốc độ cao và thuần thục về các chủ đề xã hội và học thuật

thuật trong 7-10 phút với khả năng hiểu, sử dụng một số kỹ thuật ghi chú

 Nói được nội dung các chủ đề về xã hội hay học thuật trong 10-15 phút một cách tự nhiên, trôi chảy và chính xác

 Viết bài nghiên cứu dưới dạng báo cáo 2000 từ với các dạng phân tích biểu đồ,

so sánh, phân tích và đưa ra ý kiến phản biện, lập luận

Trang 34

c Về thái độ

 Hình thành ý thức học tập, có thái độ đúng đắn trong việc sử dụng tiếng Anh như một công cụ hỗ trợ cho việc phát triển tư duy, cho việc học tập các môn khác, cho nghiên cứu và phát triển chuyên môn

 Có động cơ và hứng thú học tập môn tiếng Anh, từ đó hình thành và phát triển thái độ tích cực đối với việc học ngoại ngữ ; hình thành tính tự giác và độc lập trong học tập; phát huy trí tưởng tượng, óc sáng tạo

Tóm lại, mục tiêu học tập tiếng Anh cho SV năm thứ nhất chương trình LKQT là ngoài kiến thức ngôn ngữ là tiếng Anh, SV có những hiểu biết về cuộc sống, bước đầu tư duy Từ đó giúp SV hình thành kỹ năng sống, kỹ năng nhận biết và giải quyết vấn đề; phát triển kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc nhóm; có thái độ tôn trọng văn hóa truyền thống cũng như sự khác biệt văn hóa; có tình yêu đối với con người, đất nước

1.3.3 Nội dung dạy học tiếng Anh

Nội dung học tập là toàn bộ chương trình đào tạo mà nhà trường cung cấp cho

người học Theo Nguyễn Đức Chính nội dung môn học nên bao gồm những kiến thức

cơ bản, nền tảng, chủ yếu rèn luyện cho người học kỹ năng tư duy, kỹ năng ngôn ngữ,

kỹ năng biểu đạt, kỹ năng khai thác và xử lí thông tin và áp dụng, sử dụng có ích các thông tin đó và trên cơ sở đó biến thông tin thành tri thức.(Nguyễn Đức Chinh, 2008)

Nội dung dạy học tiếng anh chương trình LKQT dựa vào đề cương môn học đối tác cung cấp Trường Cao đẳng Quốc Tế TEG, Singapore thiết kế đặc biệt cho

SV học chương trình tiếng Anh năm thứ nhất thuộc chương trình LKQT với cấu trúc chương trình bao gồm 4 cấp độ:

Trang 35

Bảng 1.1 Nội dung dạy học tiếng Anh chương trình liên kết quốc tế

NỘI DUNG KIẾN THỨC Cấp độ 1: Tiếng Anh tổng quát (Trình độ Sơ cấp đến tiền Trung cấp)

Thời lượng: 240 tiết (10 tuần)

General English - Elementary General English – Pre Intermediate

1.People and Places

1.Jobs 2.Shops 3.Getting there 4.Eat

5.Relax 6.Family and Friends 7.Your Place

8.Education

9.Mind and body 10.Places to Stay 11.Science and Nature 12.On the phone 13.Culture 14.Stuff 15.Money 16.Events Listening & Speaking

1.Living for work

2.Good times, good feelings

3.The maketing machine

4.Wild weather 5.Focus on food 6.Housing for the future

7.Exploring space 8.Creative arts 9.Our relationship with nature

10.How we communicate

Reading & Writing

Trang 36

1.Life in a day

2.Don’t give up!

3.Why we buy

4.Green living 5.Food journeys 6.Future living

7.Exploration 8.Music with a message 9.Animal behavior

10.The power of images

Cấp độ 2: Tiếng Anh tổng quát (Trình độ Trung cấp)

Thời lượng: 240 tiết (10 tuần)

General English - Intermediate

8.Eating

9.Houses 10.Going out 11.The natural world 12.People I know

13.Journey 14.Technology 15.Injuries and Illness 16.News and Events Listening & Speaking

1.Healthy lives

2.Technology today and

tomorrow

3.Culture and Tradition

4.A thirsty world 5.Inside the brain 6.Let’s eat!

7.Our active earth 8.Wonders from the past 9.Spacies survival

10.Entrepreneurs and innovators

Reading & Writing

Trang 37

Cấp độ 3: Tiếng Anh học thuật (Trình độ Trung cao cấp)

Thời lượng: 240 tiết (10 tuần)

General English – Upper Intermediate

8.Crime and Punishment

9.Career and Studying 10.Socialism

11.Transport and Travel 12.Health and Medicine

13.Life-changing events 14.Banks and Money 15.Food

16.Business Listening & Speaking

1.The Science of shopping

2.Mother nature

3.On the move

4.Our changing planet 5.Making a living, making a diffence

6.Design with purpose

7.Inspired to protect 8.Traditional and modern medicine

9.Uncovering the past 10.Emotions and Personality

Reading & Writing

1.Social Relationships

2.Science and Investigation

3.City Solutions

4.Danger zones 5.The travel business 6.Information design

7.Global challenges 8.Medical innovations 9.World languages

10.Survival instinct

Trang 38

Project

1.Introduction to the course; Selecting Topics and Research

questions; Writing a Proposal

2.Information search: Library work, Internet search; Composing

Reference List

3.Questionnaire design, Data collection

4.Report Writing: Report format and style; Review of

paragraphing and composition

5.Report Writing: Writing reviews and summaries; Data presentation and analysis

6 Presentation skills (Presentation outline) 7.Presentation skills

8.Visual aids design 9.Presentations & Reports 10.Presentations & Reports

Cấp độ 4: Tiếng Anh học thuật (Trình độ cao cấp)

Thời lượng: 240 tiết (10 tuần)

General English – Advance

9.Work 10.Health and Illness 11.Play

12.History

13.News and Media 14.Business and Economics 15.Trends

16.Danger and risk Listening & Speaking

1.Urban challenges

2.Protecting the wild

4.Going global 5.Migration

7.Money in our lives 8.Health and technology

9.The Mysterious mind 10.The Future of food

Trang 39

3.Beauty and appearance 6.Tradition and Progress

Reading & Writing

1.Changing the planet

2.On the edge

3.Beauty and Perception

4.Rethinking business 5.Working together 6.Language and Culture

Developmnet 8.Living longer

9.Truth and deception 10.Imagining the future

Project

1.Topic brainstorming; Proposal

2.Individual coaching: Background; Rationale; Research

questions/ hypothesis; Research Proposal

Trang 40

Sau khi hoàn thành chương trình tiếng Anh năm thứ nhất, sinh viên sẽ được Trường Cao đẳng Quốc tế TEG, Singapore cấp chứng chỉ Tiếng Anh cấp độ 4 Chứng chỉ này được đại học Sunderland, Anh Quốc công nhận tương đương IELTS 6.0

1.3.4 Phương pháp dạy học tiếng Anh

Thuật ngữ phương pháp bắt đầu từ tiếng Hy Lạp (methodos) có nghĩa là con đường đi đến mục tiêu PPDH là cách thức hoạt động phối hợp, tương tác, thống nhất của GV và SV trong hoạt động dạy học, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của giáo viên nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học (Trần Thị Hương, Nguyễn Đức Danh, Hồ Văn Liên, Ngô Đình Qua, 2014)

Trong nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ ngày 02 tháng 11 năm

2005 “Về việc đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020” đã xác định triển khai đổi mới phương pháp đào tạo theo 3 tiêu chí: (Hà

Thế Truyền, 2006)

Hình 1.2 Ba tiêu chí cơ bản để triển khai đổi mới phương pháp dạy học đại học

Dựa theo 3 tiêu chí trên và tùy theo đối tượng, nội dung môn học để áp dụng PPGD nhằm mang lại hiệu quả cao nhất Đối với SV năm nhất chương trình LKQT,

có thể sử dụng một số phương pháp sau:

Phương pháp ngữ pháp-dịch: Đây là một phương pháp dạy ngoại ngữ sử

dụng việc dịch và học ngữ pháp là chủ yếu trong quá trình dạy học PP chủ yếu là giới thiệu một cách có hệ thống toàn bộ ngữ pháp của tiếng nước ngoài qua những bài tập đọc phục vụ cho yêu cầu rèn luyện nhằm nắm vững các kiến thức ngôn ngữ

PP này chỉ tập trung phát triển vào kỹ năng đọc hiểu Nếu theo phương pháp này, học viên phải thuộc lòng từ vựng và học kỹ ngữ pháp để dịch, phân tích văn bản và viết

Ngày đăng: 31/08/2023, 15:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Thang nhận thức Bloom - Quản lí hoạt động dạy tiếng anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường đại hoc sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh
Hình 1.1. Thang nhận thức Bloom (Trang 33)
Bảng 1.1. Nội dung dạy học tiếng Anh chương trình liên kết quốc tế - Quản lí hoạt động dạy tiếng anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường đại hoc sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh
Bảng 1.1. Nội dung dạy học tiếng Anh chương trình liên kết quốc tế (Trang 35)
Bảng 1.2. Bảng quy định kiểm tra đánh giá kết quả học tập tiếng Anh cho SV chương trình LKQT: - Quản lí hoạt động dạy tiếng anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường đại hoc sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh
Bảng 1.2. Bảng quy định kiểm tra đánh giá kết quả học tập tiếng Anh cho SV chương trình LKQT: (Trang 46)
Sơ đồ sau: - Quản lí hoạt động dạy tiếng anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường đại hoc sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh
Sơ đồ sau (Trang 51)
Hình 2.1. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM - Quản lí hoạt động dạy tiếng anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường đại hoc sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh
Hình 2.1. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM (Trang 61)
Bảng 2.3. Bảng qui ước xử lí số liệu - Quản lí hoạt động dạy tiếng anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường đại hoc sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3. Bảng qui ước xử lí số liệu (Trang 66)
Bảng 2.7. Nhận thức của GV-CBQL về mục tiêu học tập tiếng Anh - Quản lí hoạt động dạy tiếng anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường đại hoc sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh
Bảng 2.7. Nhận thức của GV-CBQL về mục tiêu học tập tiếng Anh (Trang 70)
Bảng 2.8. Mức độ thực hiện nội dung dạy học tiếng Anh - Quản lí hoạt động dạy tiếng anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường đại hoc sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh
Bảng 2.8. Mức độ thực hiện nội dung dạy học tiếng Anh (Trang 73)
Bảng 2.9. Thống kê kết quả học tập của sinh viên khóa 2016 - Quản lí hoạt động dạy tiếng anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường đại hoc sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh
Bảng 2.9. Thống kê kết quả học tập của sinh viên khóa 2016 (Trang 75)
Bảng  2.15.  Mức  độ  thực  hiện  hoạt  động  kiểm  tra,  đánh  giá  kết  quả  học  tập   tiếng Anh - Quản lí hoạt động dạy tiếng anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường đại hoc sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh
ng 2.15. Mức độ thực hiện hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tiếng Anh (Trang 82)
Bảng 2.18. Thực trạng quản lí việc thực hiện mục tiêu học tập tiếng Anh - Quản lí hoạt động dạy tiếng anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường đại hoc sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh
Bảng 2.18. Thực trạng quản lí việc thực hiện mục tiêu học tập tiếng Anh (Trang 93)
Hình 3.1. Các nhóm biện pháp quản lí hoạt động dạy tiếng Anh - Quản lí hoạt động dạy tiếng anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường đại hoc sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh
Hình 3.1. Các nhóm biện pháp quản lí hoạt động dạy tiếng Anh (Trang 114)
Hình 3.2. Mối quan hệ giữa các biện pháp - Quản lí hoạt động dạy tiếng anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường đại hoc sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh
Hình 3.2. Mối quan hệ giữa các biện pháp (Trang 134)
Hình thức đánh giá kết quả học tập - Quản lí hoạt động dạy tiếng anh cho sinh viên năm thứ nhất thuộc chương trình liên kết quốc tế tại trường đại hoc sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh
Hình th ức đánh giá kết quả học tập (Trang 168)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w