Trịnh Hoàng Quân PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI BÀI TẬP HOÁ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Thành phố Hồ Chí Minh - 2015... Với những lý do
Trang 1Trịnh Hoàng Quân
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI BÀI TẬP
HOÁ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2015
Trang 2Trịnh Hoàng Quân
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI BÀI TẬP
HOÁ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lí lu
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI ƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Thành phố Hồ Chí Minh - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lu
r
.TS Tr V B ều
nhi r
r r ề
r
r r r ề r
m r
ề n thu
r r !
, 2015
TRỊNH HOÀNG QUÂN
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC HÌNH 7
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Lịch sử vấ đề nghiên cứu 4
1.2 Bài t p hóa h c 5
1.2.1 Khái niệm bài t p và bài t p hóa h c 5
1.2.2 Tác dụng của bài t p hóa h c 6
1.2.3 Phân lo i bài t p hoá h c 8
1.2.4 Yêu cầu của việc sử dụng bài t p hóa h c 9
1.2.5 P xâ ựng bài t p hoá h c 10
1.2.6 Xu ớng mới của BTHH hiện nay 11
1.3 Nă lực giải bài t p hóa h c của h c sinh 12
1.3.1 Khái niệm về ă lự , ă lực giải bài t p hóa h c 12
1.3.2 Mối quan hệ giữa ă lực với kiến thứ , kĩ ă .16
1.3.3 C đ ờ ì t ă lực giải bài t p hóa h c cho h c sinh 17
1.4 Thực tr ng về ă lực giải bài t p hoá h c của h c sinh lớp 12 ở m t số tr ờng THPT TP HCM 19
1.4.1 Mụ đí điều tra 19
1.4.2 P điều tra 19
1.4.3 Kết quả điều tra 19
1.4.4 Phân tích kết quả điều tra 21
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 23
Trang 5Chương 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI BÀI TẬP HOÁ HỌC CHO HỌC
SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 24
2.1 Tổng quan về phần hoá h c hữu lớp 12 24
2.1.1 Tổ qua 1 – Este – Lipit 24
2.1.2 Tổ qua 2 – Cacbohidrat 26
2.1.3 Tổ qua 3 – Amin – Amino axit – Peptit – Protein 28
2.1.4 Tổ qua 4 – Polime – V t liệu polime 30
2.2 Cấu trú ă lực giải bài t p hóa h c 31
2.2.1 Nă lực hệ thống hoá, tóm tắt kiến thức tr ng tâm 32
2.2.2 Nă lực tóm tắt đề, xử lý số liệu 33
2.2.3 Nă lực phân tích, nh n d ng bài t p 34
2.2.4 Nă lự đ , su lu tì ớng giải 34
2.2.5 Nă lực sử dụng các phép biế đổi toán h c 35
2.2.6 Nă lực nh n xét rút ra kết lu n sau khi giải bài t p 36
2.3 Nhữ k ó k ă c sinh gặp phải khi giải bài t p hóa h c 36
2.4 M t số biện pháp phát triể ă lực giải bài t p hoá h c hữu lớp 12 cho h c sinh trung h c phổ thông 37
2.4.1 Biện pháp 1: Hệ thống hoá kiến thứ ản về hoá hữu lớp 12 37
2.4.2 Biện pháp 2: Hệ thống các d ng bài t p hữu ả iải từng d ng 39
2.4.3 Biện pháp 3: Bồi ỡ ă lực tính toán của h c sinh thông qua việc giải các bài toán hóa h c 40
2.4.4 Biện pháp 4: Rèn luyệ S ă lực v n dụng kiến thứ liê qua để giải bài t p bằng cách sử dụng các bài t p từ đ iả đến phức t p 43
2.4.5 Biện pháp 5: Rèn luyệ ă lực trình bày cho h c sinh 44
2.4.6 Biện pháp 6: Bồi ỡng hứng thú với môn Hoá h c 46
2.5 Đ i ă lực giải bài t p của h c sinh trung h c phổ thông 47
2.5.1 Yêu cầu của b công cụ đ i ă lực giải bài t p trong d y h c hoá h c hữu 12 47
2.5.2 C sở để thiết kế b công cụ đ i ă lực giải bài t p 48
Trang 62.5.3 Đ i ă lực giải bài t p thông qua bài kiểm tra 49
2.5.4 Đ i ă lực giải bài t p thông qua phiếu hỏi 58
2.5.5 Đ i ă lực giải bài t p bằng quan sát 59
2.5.6 Đ i ă lực giải bài t p thông qua việc h c sinh tự đ i đ
i đồ đẳng 61
2.6 M t số giáo án thực nghiệm 63
2.6.1 Giáo án bài “P iải i t đốt este ” .63
2.6.2 Gi i “Luyện t a i rat” (l u CD) .68
2.6.3 Gi i “Luyện t p li e t liệu li e” (l u CD) .68
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 69
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 70
3.1 Mụ đí t ực nghiệm 70
3.2 Đối t ợng thực nghiệm 70
3.3 Tiến hành thực nghiệm 70
3.4 ết quả t ự iệ .73
3.4.1 Bài kiểm tra 1 73
3.5.2 Bài kiểm tra 2 80
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 1
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BT : bài t p BTHH : bài t óa
CĐ – Đ : a đẳng – đ i h c CTPT : t ứ â tử CTCT : t ứ ấu t
ĐC : đối ứ GD-ĐT : i ụ - đ t GDPT : giáo dục phổ thông
GV : giáo viên
HS : si
KT – KN : kiến thức – kĩ ă
NL : ă lực NLGBT : ă lực giải bài t p PPDH : y h c PTHH : trì c
PTPƯ : trì ản ứng THPT : tru ổ t
TN : t ự iệm
TT : t ứ tự
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Ý kiến của GV về việc rèn luyện NLGBT hoá h c 19
Bảng 1.2 Ý kiến của GV về các biệ â a ă lực giải BTHH 21
Bảng 2.1 Các công thức tính nồ đ .40
Bảng 2.2 Tiêu chí và các mứ đ đ i ă lực giải bài t p 48
Bảng 2.3 Mô tả các mức yêu cầu cầ đ t cho chủ đề 53
ả 3.1 Da s lớ t ự iệ đối ứ .70
ả 3.2 P â ối tần số bài kiểm tra 1 73
ả 3.3 P â ối tần suất bài kiểm tra 1 74
ả 3.4 P â ối tầ suất l tí h bài kiểm tra 1 74
ả 3.5 P â l i kết quả i kiểm tra 1 75
ả 3.6 Tổ ợ t a số đặ tr ủa i kiểm tra 1 76
ả 3 P â ối tần số bài kiểm tra 2 80
ả 3 P â ối tần suất bài kiểm tra 2 80
ả 3 P â ối tầ suất l tí i kiểm tra 2 81
ả 3.1 P â l i kết quả i kiểm tra 2 82
ả 3.11 Tổ ợ t a số đặ tr ủa i kiểm tra 2 82
Bảng 3.12 Bảng thống kê t và tα của các lớ TN ĐC qua i kiểm tra 87
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Cấu trúc của ă lự đ ng 14
ì 2.1 S đồ t u ệ thống kiến thứ ản bài h “Li it – chất é ” 39
ì 3.1 Đồ t ị đ ờ l tí i kiể tra 1 lớ 12A1 và 12A2 76
ì 3.2 Đồ t ị đ ờ l tí i kiể tra 1 lớ 12A3 và 12A5 77
ì 3.3 Đồ t ị đ ờ l tí i kiể tra 1 lớ 12A4 và 12A11 77
ì 3.4 Đồ t ị đ ờ l tí i kiể tra 1 lớ 12A10 và 12A7 77
ì 3.5 Đồ t ị đ ờ l tí i kiể tra 1 lớ 12A12 và 12TA1 78
Hình 3.6 Biểu đồ phân lo i HS bài kiểm tra 1 lớp 12A1 và 12A2 78
Hình 3.7 Biểu đồ phân lo i HS bài kiểm tra 1 lớp 12A3 và 12A5 78
Hình 3.8 Biểu đồ phân lo i HS bài kiểm tra 1 lớp 12A4 và 12A11 79
Hình 3.9 Biểu đồ phân lo i HS bài kiểm tra 1 lớp 12A10 và 12A7 79
Hình 3.10 Biểu đồ phân lo i HS bài kiểm tra 1 lớp 12A12 và 12TA1 79
ì 3.11 Đồ t ị đ ờ l tí i kiể tra 2 lớ 12A1 và 12A2 83
ì 3.12 Đồ t ị đ ờ l tí i kiể tra 2 lớ 12A3 và 12A5 83
ì 3.13 Đồ t ị đ ờ l tí i kiể tra 2 lớ 12A4 và 12A11 84
ì 3.14 Đồ t ị đ ờ l tí i kiể tra 2 lớ 12A10 và 12A7 84
ì 3.15 Đồ t ị đ ờ l tí i kiể tra 2 lớ 12A12 và 12TA1 84
Hình 3.16 Biểu đồ phân lo i bài kiểm tra 2 lớp 12A1 và 12A2 85
Hình 3.17 Biểu đồ phân lo i bài kiểm tra 2 lớp 12A3 và 12A5 85
Hình 3.18 Biểu đồ phân lo i bài kiểm tra 2 lớp 12A4 và 12A11 85
Hình 3.19 Biểu đồ phân lo i bài kiểm tra 2 lớp 12A10 và 12A7 86
Hình 3.20 Biểu đồ phân lo i bài kiểm tra 2 lớp 12A12 và 12TA1 86
Trang 10tự t triể ă lự t ứ , ă lự t u si ất l si
k iỏi Do v y, ngoài việ sử ụ triệt để i t ó s tr s i k a, sách bài t p hoặc các tài liệu t a k ả k , tr qu trì , ời i iê
óa ầ xâ ự t hệ t ố i t ợ ới từ đối t ợ si : iỏi,
k , tru ì , ếu Có ới kí t í iề sa ê t p b ủa
e Đồ t ời, k u ế k í e t t u ă lự tự , tự iê ứu, tìm tòi, khám phá, v ụ li t kiế t ứ tì uố t ự tế ằ
k ắ sâu kiế t ứ
ới uố xâ ự đ ợ hệ t ố các biện pháp phát triể ă lực giải bài t p hoá h c cho h c sinh, phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông hiện nay, chuyển từ trang bị kiến thức sang hình thành phẩm chất ă lực cho h c sinh Với những lý do trên, t i đã ch n đề t i: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI BÀI TẬP HOÁ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về ă lực giải bài t p; các biện pháp phát triể ă lực giải bài
t p hoá h c hữu lớp 12 THPT nhằm nâng cao chất l ợng d y và h c hoá h c
3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Trang 11- Tìm hiểu thực tr ng về ă g lực giải bài t p hóa h c hữu của h c sinh lớp 12
ở m t số tr ờng trung h c phổ thông
- Tìm hiểu cấu trúc của ă lực giải bài t p hóa h c
- Đề xuất các biện pháp nhằ â a ă lực giải bài t p hóa h c hữu cho
h c sinh lớp 12 trung h c phổ thông
- Đề xuất b công cụ đ i ă lực giải bài t p hoá h c cho h c sinh lớp 12 trung h c phổ thông
- Thiết kế m t số i để rèn luyệ ă lực giải bài t p hóa h c hữu cho
h c sinh lớp 12 trung h c phổ thông
- Thực nghiệ s m nhằ đ giá hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp
đã đề xuất
4 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
4.1 Khách thể nghiên cứu: u trì óa ở tr ờ ổ t
4.2 Đối tượng nghiên cứu:Vấ đề phát triể ă lực giải bài t p hoá h c hữu cho
h c sinh lớp 12 trung h c phổ thông
- Thời gian thực nghiệm: từ tháng 12/2014 đến tháng 08/2015
6 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu hiểu rõ lý lu n về ă lực giải bài t p và có các biện pháp thích hợp, thì sẽ phát triể đ ợ ă lực giải bài t p cho h c sinh từ đó nâng cao hiệu quả d y h c hoá
h c ở tr ờng phổ thông
Trang 127 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
* Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Đ c và nghiên cứu tài liệu liê qua đế đề tài
- Sử dụng phối hợ â tí , tổng hợp, phân lo i, hệ thống hóa
* Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Làm rõ l lu n về ă lực giải bài t p hóa h c (cấu trúc, nhữ k ó k ă
h c sinh gặp phải khi giải bài t p hóa h c…)
- Đề xuất các biện pháp nhằm phát triể ă lực giải bài t p hữu cho h c sinh lớp 12
- Thiết kế công cụ đ i ă lực giải bài t p của h c sinh trung h c phổ thông
Trang 13Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Giải bài t p hoá h c là m t mắt xích quan tr ng trong quá trình d y và h c hoá
h c Nó giúp h c sinh nắm vững, hiểu sâu kiến thức và thành th o các kỹ ă N i
ra, việc giải bài t p giúp h c sinh phát triể t duy hiệu quả nhất Vì v y, ă lực giải bài t p đã đ ợc quan tâm nghiên cứu khá nhiều, cụ thể có:
- Lu : “ ì t kĩ ă iải bài t p hóa h c ở tr ờng trung h sở” của Cao Thị Thặng, Viện khoa h c giáo dục Hà N i ă 1 5
- Lu : “Xâ ựng hệ thống bài t p hóa h c nhằm rèn luyệ t u tr iệc bồi ỡng HS giỏi hóa h c ở tr ờng phổ t ” ủa A Tuấn, tr ờ Đ SP
- Lu ă : “T iết kế hệ thống bài toán hóa h c nhiều cách giải nhằm phát triển
t u â a iệu quả d y h c ở tr ờng trung h c phổ t ” ủa D T ị
Trang 141.2 Bài tập hóa học
1.2.1 Khái niệm bài tập và bài tập hóa học
T e Zue a M , “Bài t p là m , mà trong khi hoàn thành chúng,
tr ờng của ớc phát triển
T t ờng trong sách giáo khoa và tài liệu lý lu n d y h c b , ời ta hiểu bài t p là những bài luyện t đ ợc lựa ch n m t cách phù hợpvới mụ đí ủ yếu là nghiên cứu các hiệ t ợng hoá h c, hình thành khái niệm, phát triể t u
h c và rèn luyện kỹ ă n dụng kiến thức của HS vào thực ti n
Theo PGS Nguy Xuâ Tr ờng: “Bài t sinh t p v M r r
r Bài t r n có hi ”
Bài t óa l tiệ í ết sứ qua tr để rè lu ệ
k ả ă ụ kiế t ứ S Là nhiệ ụ t G đặt ra ời , bu ời ải ụ kiế t ứ , ă lự ủa ì để iải qu ết
Trang 15t ề ặt lí lu óa , bài t a ồ ả âu ỏi i t k i
t ú S ắ đ ợ a t iện m t tri t ứ a t kỹ ă đó,
ằ trả lời iệ a trả lời iết kè t e t ự iệm
[35] Bài t đ ợ xe t ả ì a ồ
ả , ời k ữ u ấ ời kiế t ứ , đ ờ i lấ kiế t ứ ả iề ui s ớ k i t hiệ ra kiế t ứ iải i t S k đ t uầ l ụ kiế t ứ
ả tì kiế kiế t ứ ới ụ kiế t ứ tr ữ tì uố
ới Do v y, bài t ừa l ụ đí , ừa l i u , l i ừa l iệu nghiệm
1.2.2 Tác dụng của bài tập hóa học
BTHH là m t trong nhữ tiện hiệu nghiệ ản nhất để d y HS v n dụng các kiến thứ đã c vào thực tế cu c sống, sản xuất và t p nghiên cứu khoa h c, biến những kiến thứ đã t u đ ợc qua bài giảng thành kiến thức của chính mình Kiến
thức nhớ lâu k i đ ợc v n dụ t ờ xu ê M.A Đa il đị : “Ki n
th c sẽ c n m v ng th c s , n u HS có th v n d ng thành th o chúng vào vi c hoàn thành nh ng bài t p lý thuy t và th c hành”[14] Tuy nhiên, không phải m t bài
t “ a ” t ì lu ó t ụng tích cực Vấ đề phụ thu c chủ yếu l ời sử dụng nó, phải biết tra đú đối t ợng, phải biết cách khai thác triệt để m i khía c nh có thể có của bài t p k iải thay cho h c sinh, phải để h c sinh tự mình tìm ra cách giải, lú đó i t p Hoá h c mới th t sự ó ĩa tr iệc bồi ỡ ă lực tự
h c cho h c sinh Không phải ch d y h để giải bài t p mà d y h c bằng giải bài t p
[14] Về mặt lý lu n d y h , để phát huy tối đa t ụng của bài t p hóa h c trong quá trình d y h , ời GV phải sử dụng và hiểu ó t e qua điểm hệ thống
và lý thuyết ho t đ ng Bài t p ch có thể thực sự l “ i t ” k i ó trở t đối
t ợng ho t đ ng của chủ thể, khi có m t ời đó ó l đối t ợng, mong muốn giải nó, tức là khi có m t “ ời giải” ì y, bài t ời h c có mối liên
hệ m t thiết t o thành m t hệ thống toàn vẹn, thống nhất và liên hệ chặt chẽ với nhau
Trang 16a
Theo Bùi Ng c Anh [2], bài t p hoá h c có những tác dụng về mặt trí dụ sau:
Đ sâu, ở r ng kiến thứ đã c m t si đ ng, phong phú Ch có
v n dụng kiến thức vào giải bài t p HS mới nắ kiến thức m t cách sâu sắc
Là tiệ để ôn t p, củng cố, hệ thống hoá kiến thức m t cách tốt nhất
Rèn luyện kỹ ă S kỹ ă iết và cân bằ trình phản ứng, kỹ ă tí t t e t ứ trì c, kỹ ă thự â , đ , đu ó , u , sấy, l c, nh n biết hoá chất
Phát triể ă lực nh n thức, rèn trí thông minh cho HS (HS cần phải hiểu sâu mới hiểu đ ợc tr n vẹn) M t số bài t p có tình huố đặc biệt, ngoài cách giải
t t ờng còn có cách giải đ đ nếu HS có tầm nhìn sắc sả T t ờng nên yêu cầu HS giải bằng nhiều cách, có thể tìm cách giải ngắn nhất, hay nhất - đó l rèn luyện trí thông minh cho HS Khi giải bài toán bằng nhiều ới ó đ khác nhau thì khả ă t u ủa S tă ê gấp nhiều lần so với m t HS giải nhiều bài toán bằng m t k â tí đế i đến chốn
T đ ợc sử dụ t tiện nghiên cứu tài liệu mới (hình thành khái niệ , định lu t ) khi trang bị kiến thức mới, giúp HS tích cực, tự lự , lĩ
h i kiến thức m t cách sâu sắc và bền vữ Điều này thể hiện rõ khi HS làm bài t p thực nghiệ đị l ợng
Trang 17c : [26] n ữ ấ đề t ự tế, ữ số liệu kỹ
thu t ủa sả xuất óa đ ợ t ể iện trong n i u ủa i t óa , iú S iểu kỹ u ê tắ kỹ t u t tổ ợ u ê tắ ợ , t ụ nhiệt ả ứ ờ ph tra đổi iệt, u ê tắ u trì kí , tă diệ tí tiế xúc, ắ kiế t ứ l t u ết ới t ự tế sả xuất â S iều ứ t ú ó t
ụ ớ iệp
1.2.3 Phân loại bài tập hoá học
Tr iều t i liệu ề iả óa , t iả â l i
T t e ữ k au ựa trê ữ sở k au Vì v ầ ó
+ Bài t óa đ i : Bài t p về u ị , bài t ề điện phân
+ Bài t óa : Bài t ề ki l i, i ki , l i ợ ất xit, axit, a , uối
+ Bài t óa ữu : Bài t ề iđr a , ề a l, a đe it
- Dựa k ối l ợ kiế t ứ a ứ đ đ iả ặ ứ t ó t ể ia t bài t ả i t tổ ợ
- Dựa kiểu i ặ i ó t ể ia t : Bài t x đị CTPT ủa ợ
ất, tí t ầ ầ tră ủa ợ , nh iết, t ất ra k ỏi ợ , điều ế
- Dựa ứ ă ủa i t ó t ể ia t : bài t kiể tra sự iểu ớ, bài
Trang 18l i T t i t ả ài t ứ ợ
- Dựa vào d ng câu trả lời, có thể phân lo i BTHH thành bài t đó i t p mở
- Dựa trên các b c nh n thứ ú đế đặ điểm của h c t đị ớ ă lực,
có thể xây dựng bài t p theo các d ng: các bài t p d ng tái hi n, bài t p v n d ng, bài
t p gi i quy t v ề, bài t p g n v i b i c nh, tình hu ng th c tiễn
- Dựa ì t kĩ ă iải i t ó t ể â ia T t : bài t u, bài t t tự xu i ợ , bài t ó iế đổi và bài t tổ ợ
Giữa â l i k ó ra iới rõ rệt ì tr ất kì l i i t
ủa â l i ứa đự t i ếu tố ủa t a iều i t ủa
â l i k M i â l i ài t ở trê đều ó ữ ặt ặt
ếu ủa ó i â l i đều ằ ụ ụ ữ ụ đí ất đị
đế a a ó sự t ố ất ề tiêu uẩ â l i T [5], [33]
1.2.4 Yêu cầu của việc sử dụng bài tập hóa học
i sử ụ i t óa t , ầ l u ữ
êu ầu sau:
+ Đả ả tí ả ắ liề ới tí tổ ợ : Hệ t ố i t óa
ải quét ết ữ t ti ả ủa trì óa Nó bu si k i iải ệ t ố i t đó ải u đ tổ ợ ữ kiế t ứ ả ủa t
b trì ữ kiế t ứ liê
+ Đả ả tí ệ t ố tí kế t ừa: Giải i t óa t ự ất l
ụ qu lu t ủa óa iệ iế đổi i t a đầu t ữ i t tru ia , s đẳ , ả
+ N ữ i t ả điể ì iữ ai tr rất qua tr tr ấ ủa
si ì ú sẽ l kiế t ứ – ụ iú si iải đ ợ ữ i t
tổ ợ D đó i iê sẽ qu t hệ t ố ữ i t sẽ ra sinh trong toàn b trì óa sa ú kế t ừa au, ổ su
au, i tr ớ uẩ ị i sau, i sau t triể i tr ớ Tất ả t ê
ới i u l t u ết k , m t hệ t ố t ẹ ữ kiế t ứ , kĩ ă , kĩ xả
Trang 19iữa l t u ết t ự ti , iữa tr ờ đời số sả xuất Nó ải l tiệ rè si ữ kỹ ă u ất ủa tự , ủa iệ iải qu ết
ấ đề t ứ Nó ó ầ iệ ì t ở si ữ ẩ ất
ữ ét ă óa la đ ng (trí óc và chân tay)
+ Đả ả tí â óa ủa ệ t ố i t p: Bài t ra si ải
ừa sứ Muố i t ó k ả ă ừa sứ ới a l i trì đ si tr lớ ,
ời i iê ải â óa i t từ i t tru ì ừa sứ ới đ i đa số sinh, GV ứ t óa ó để tra t ít si iỏi đ iả óa ó để đ a ra
si ếu ké Có y bài t ới trở t đ lự t ờ xu ê ủa sự
t tí ự ủa si
+ T ờ xu ê i tr iệ si iải i t p: Rèn luyệ si ệ t ố ữ kĩ ă , kĩ xả iải i t P iải i
t sẽ l sở xuất t điể để ì t t triể ữ ợ
l u ất ủa tự ủa đ ng [43]
1.2.5 Phương pháp xây dựng bài tập hoá học
Theo tác giả Võ Nguy n Hoàng Trang [43] t ì để xây dựng bài t p hoá h đ t yêu cầu và tác dụng trí – đức – kĩ t u t tổng hợp thì GV cần phải xây dựng bài t p hoá h c
t e sau:
-
P â l i i t p: Tr ớ ết ải tiế â l i i t S u tầ ,
l , sắ xế ú t kiểu (s đẳ ất, ả ất, điể ì ất) từ đó â
l i tiế t â kiểu, iế , đế ữ i t ứ ợ , tổ ợ
+ Phân hóa các bài t p: i kiểu, tìm ra quy lu t iế óa từ i t s
đẳ , ả , điể ì ất đế ữ i t xuất k ứ t ,
tổ ợ Đâ l u i đi tì i t t e l i Đồ t ời tì ra qu lu t liê kết iữa i t l i ới au Từ ữ i t điể ì , đ iả ủa ai
a iều kiểu k au lắ é t t i t tổ ợ Đâ l l i a
ủa sự ấu t i t từ iều kiểu k au Nắ đ ợ ai qu lu t a
ủa sự ì t i t , ta ó t ể sắ xế ú t e t ứ tự từ i đế i k ó Từ
Trang 20đó t trì đ si đ a i t ừa sứ si ( iỏi, tru
ì , ếu) Đâ l â óa ằ ữ i t â óa D t e tiế
c sẽ rất iệu nghiệm, vì nó cho phép ta có t ể t ể óa a đ việ cho m t lớ iều si ở iều trì đ lĩ i khác nhau
-
Nếu ắ đ ợ sự â l i kiểu điể ì qu lu t a ủa các bài t , i iê ó t ể iê s ữ i t ới ằ ụ ữ quy lu t iế óa ói trê T t e êu ầu s ta ó t ể đ iả óa a ứ
t óa i t p, s ữ i t ó k ó k ă tă ầ , ó ứa đự ữ ếu tố giúp rèn luyệ ữ kỹ ă riê iệt đó
1.2.6 Xu hướng mới của BTHH hiện nay
N đã đề ở trê , bài t óa l tiệ ả iệu nghiệm
tr iả óa C í ờ sự ụ kiế t ứ óa để iải qu ết bài t kiế t ứ đ ợ ủ ố, k ắ sâu, í x óa, ở r â a
N t ự tế iều i t p còn nặ ề ề t u t toán, nghè ề kiế t ứ óa
xa rời t ự tế ặ tả k đú ới qui trì óa i iải i t
t ờ ất t ời ia tí t t , kiế t ứ óa lĩ i đ ợ k iều ế k ả ă s t ủa S C i t t lối tr
su ĩ ặ iều k i l i qu ứ t , rối rắ ới S l e t iếu tự ti
k ả ă ủa ả t â đế , ké
Trê sở của đị ớng xây dựng trì óa c phổ t sau ă
2015 và n i dung BTHH trong các kì thi gầ đâ ủa B Giáo dụ Đ t o, chúng tôi nh n thấ xu ớng phát triển của BTHH hiệ a ớ đến rèn luyện khả ă
v n dụng kiến thức, phát triể ă lự t u óa c, ă lực sáng t o cho h c sinh Chính vì v , T t e xu ớng hiện nay cầ đảm bảo các yêu cầu:
- N i dung bài t ải ắ , súc tích, không quá nặ ề tí t , ầ chú ý t p trung rèn luyệ t triể ă lự t ứ , t u óa
đ ng cho HS L i ỏ ữ i t p có n i u óa è l i ầ đế
ữ t u t t ứ t để iải (hệ trì iều ẩ , ất trì ,
Trang 21trình b ai, ấ số ng, ấ số â ) L i ỏ ữ i t p có n i u lắt lé ,
iả đị rắ rối, ứ t , xa rời ặ i t ự ti óa
- T ầ ú đế iệ ở r kiế t ứ óa ứ ụ ủa óa
tr t ự ti T qua i t l S t ấ đ ợ iệ
óa t ự sự ó ĩa, ữ kiế t ứ óa rất ầ i t iết t ự ới u
số Cầ k ai t i u ề ai tr ủa óa ới ấ đề ki tế, xã h i,
i tr ờ iệ t ợ tự iê để xâ ự T l T t ê
đa , kí t í đ ợ sự đa ê, ứ t ú t p b môn
- T đị l ợ đ ợ xâ ự trê qua điể k ứ t óa ởi thu t t ú tr đế i u óa é tí đ ợ sử ụ iều
1.3 Năng lực giải bài tập hóa học của học sinh
1.3.1 Khái niệm về năng lực, năng lực giải bài tập hóa học
Nă lực (Capacity): Còn g i là khả ă t ực hiệ k ả ă iải nhanh các bài t … l t sự kết hợp linh ho t đ đ ủa nhiều đặ điểm tâm lý của
m t ời, t o thành nhữ điều kiện chủ quan thu n lợi iú ời đó tiếp thu d dàng, t ợt nhanh chóng và ho t đ đ t hiệu quả cao trong m t lĩ ự đó
X.L Ru i stêi đị ĩa “ c tính tâm lý làm cho con ng i xã h ” [5]
Nă lự t e Plat “
m r r a
ng ” [5]
Trong Tâm lý h c, ời ta i ă lực là những thu c tính tâm lý riêng của cá
nhân, nhờ những thu tí ời hoàn thành tốt đẹp m t lo t ho t đ ng
đó N ời ó ă lực về m t mặt đó k ải n lực nhiều trong quá trình
Trang 22công tác mà v n khắc phụ đ ợc nhiều k ó k ă t cách nhanh chóng và d dàng
ữ ời khác hoặc có thể ợt qua k ó k ă ới ời khác không thể
ợt qua đ ợc Theo các nhà tâm lý h , ă lực chính là khả ă t ực hiện m t
ho t đ đó tr t thời gian nhất định nhờ nhữ điều kiện nhất định và những tri thức tiểu xả đã ó
Nă lực chứa đựng yếu tố mới mẻ linh ho t, có thể giải quyết nhiệm vụ thành công trong những tình huống khác nhau, trong nhữ lĩ ực ho t đ ng khác nhau
Do v y, việc phát triể ă lực cho h c sinh sẽ là mụ đí ủa d y h c, giáo dục, những yêu cầu về bồi ỡng phát triể ă lực cho h c sinh cầ đặt đú của chúng trong mụ đí y h Nă lực của m i ời m t phần dựa trê sở t chất N ă lực hình thành và phát triển chủ yếu l ới tác dụng của sự rèn luyện thông qua d y h c và giáo dục
Nă lự ó t ể coi là m t thu c tính tâm lý phức hợ , l điểm h i tụ của nhiều yếu tố tri t ức, kỹ ă , ki iệm, sự s s đ ng và trách nhiệm
l i ời đã t o ra trong quá trình phát triển lịch sử xã h i Nă lực của con
ời không những do ho t đ ng b não quyết đị , tr ớc hết l trì đ phát triển lịch sử l i ời đã đ t đ ợ T e ĩa đó t ì ă lực của ời gắn liền không thể tách rời với tổ chứ la đ ng xã h i và với hệ thống giáo dục ứng với tổ chứ đó
Nă lự lu đ ợc xem xét trong mối quan hệ với ho t đ ng hoặc quan hệ nhất
đị đó Cấu trúc của ă lực gồm ba b ph ản: Tri th c về lĩ ực ho t đ ng hay quan hệ đó n hành ho ng hay xúc tiến, ứng xử với quan hệ đó
Nh ều ki n tâm lí để tổ chức và thực hiện tri thứ , kĩ ă đó tr t ấu thống
Trang 23Hiệ a , ời ta quan tâm nhiều đến phát triể ă lự đ ng Cấu trúc
ă lự đ ng gồm:
c chuyên môn: Là khả ă t ực hiện các công việ u ê
đ i kết quả m t đ c l , ó đảm bảo chính xác về mặt chuyên môn (bao gồm khả ă t u l i , â tí , tổng hợp và trừu t ợng; khả
ă n biết các mối quan hệ thống nhất trong quá trình)
: Là khả ă đối với nhữ đ ng có kế ho ch,
đị ớng mụ đí tr iệc giải quyết các nhiệm vụ và vấ đề đặt ra Trung tâm của ă lự l ữ n thức, xử l , đ i , truyền thụ và giới thiệu
ững giới h n của chính mình; phát triể đ ợ ă k iếu â
xâ ựng và thực hiệ đ ợc những kế ho ch cho cu c sống riêng; những quan điểm, chuẩn giá trị đ đứ đ i ối các hành vi ứng xử
Năng lực Phương pháp
Trang 24NLGBT hoá h c của HS là khả ă sử dụng có mụ đí , s t o những kiến thứ kĩ ă óa để giải các BTHH
M t HS có NLGBT hoá h c tức là biết â tí đầu bài, biết v n dụng kiến thức
kĩ ă để từ đó x đị đ ợ ớng giải đú , trì lời giải m t cách logic, chính xác trong m t thời gian nhất định NLGBT hoá h c có thể chia thành 3 mứ đ
k au sau:
- Bi t làm: Biết đ ợc quy trình giải m t lo i i t bả đó t tự
bài giải m u a a
- Thành th o: Biết cách giải nhanh, ngắn g n, chính xác theo cách giải gầ
bài m u ó iế đổi chút ít hoặc bằng cách giải khác nhau
- Mềm dẻo, linh ho t, sáng t o: Đ a ra đ ợc những cách giải ngắn g , đ đ
do biết v n dụng kiến thứ , kĩ ă đã c (không ch đối với BTHH gầ i u
ủa sinh; mặt k ó t ụ l í x kiế t ứ e đã tiế t u, rèn
t duy cho các em
M t số ẩ ất t u ủa si ó t ể rè lu ệ t qua iải i t
óa a ồ :
T duy có iều sâu: đó l ă lự t duy lý lu i ra trê sở â
tí , tổ ợ ắ liề ới k i qu t óa L kỹ ă đi sâu ả ất ủa sự t;
Trang 25t ời iết ả ệ â l k a
+ Tí ất qu tr t u : kỹ ă tuâ t e t trình tự l i iê tú khi t u , iải qu ết ấ đề ựa trê ữ u ê tắ ất đị , ợ ặt ẽ
ới au, tiế triể t e t h ớ ất đị tới iải
+ T u ó ề r ng: bao quát m t i rất r rãi ủa t ự ti , ủa tri
t ứ , ờ đó t u đ ợ s t trê iều lĩ ự để trợ iệ iải qu ết
m t ấ đề, ữ ối liên hệ m t t iết iữa ấ đề ới ữ ấ đề k , ắ
đ ợ ữ ấ đề tổ qu t, ả ất
C ẩ ất t duy này có quan hệ m t t iết ới au, ổ su au
tr qu trì t đ ng Việ iải t bài t óa l sự ối ợ uầ u tất ả ẩ ất t u đó Đồ t ời t qua i t p hóa rè lu ện
đ ợ tất ả ữ ẩ ất ấ
1.3.2 Mối quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kĩ năng
M t ă lực là tổ hợ đ l ờ đ ợc các kiến thức, kỹ ă t i đ mà m t
ời cần v n dụ để thực hiện m t nhiệm vụ trong m t bối cảnh thực và có nhiều biến
đ Để thực hiện m t nhiệm vụ, m t công việc có thể đ i ỏi nhiều ă lực khác nhau
ì ă lự đ ợc thể hiện thông qua việc thực hiện nhiệm vụ ê ời h c cần chuyển hóa những kiến thức, kỹ ă , t i đ ó đ ợc vào giải quyết những tình huống mới và
xả ra tr i tr ờng mới
N y, có thể nói kiến thứ l sở để ì t ă lực, là nguồn lự để
ời h tì đ ợc các giải pháp tối u để thực hiện nhiệm vụ hoặc có cách ứng xử phù hợp trong bối cảnh phức t p Khả ă đ ứng phù hợp với bối cảnh thự l đặ tr quan tr ng của ă lực, tuy nhiên, khả ă đó ó đ ợc l i dựa trên sự đồng hóa và sử dụng có cân nhắc những kiến thức, kỹ ă ần thiết trong từng hoàn cảnh cụ thể,
Những kiến thứ l sở để hình thành và rèn luyệ ă lực là những kiến thức
ời h c phải ă đ ng, tự kiến t , u đ đ ợc Việc hình thành và rèn luyện
ă lự đ ợc di n ra theo hình xoáy trôn ố , tr đó ă lự ó tr ớ đ ợc sử
dụ để kiến t o kiến thức mới đế l ợt mình, kiến thức mới l i đặt sở để hình thành nhữ ă lực mới
Trang 26Kỹ ă t e ĩa ẹp là những thao tác, những cách thức thực hành, v n dụng kiến thức, kinh nghiệ đã ó để thực hiện m t ho t đ đó tr t i tr ờng quen thu c Kỹ ă iểu t e ĩa r ng, bao hàm những kiến thức, những hiểu biết và trải nghiệ ,… iú â ó t ể thích ứng khi hoàn cả t a đổi
Kiến thức, kỹ ă l sở cần thiết để ì t ă lực trong m t lĩ ực
ho t đ đó t ể có ă lực về toán nếu không có kiến thứ đ ợc thực hành, luyện t p trong những d ng bài toán khác nhau Tuy nhiên, nếu ch có kiến thức, kỹ
ă tr t lĩ ự đó t ì a ắ đã đ ợ i l ó ă lực tốt, mà còn cần đến việc sử dụng hiệu quả các nguồn kiến thức, kỹ ă ới t i đ , giá trị, trách nhiệm bản thâ để thực hiện thành công các nhiệm vụ và giải quyết các vấ đề phát sinh trong thực ti k i điều kiện và bối cả t a đổi
1.3.3 Con đường hình thành năng lực giải bài tập hóa học cho học sinh
Bất cứ m t ă lự đ ợc hình thành nhanh hay ch m, bền vững hay không đều phụ thu c vào khát khao, quyết tâ , ă lực tiếp nh n của chủ thể, cách luyện
t p, tính phức t p của í ă lự đó Để giúp HS hình thành NLGBT hoá h c, theo chúng tôi cần thực hiệ ớ sau đâ :
trả lời các câu hỏi “P ải cung cấp những kiến thứ kĩ ă lú ?” “Cu
cấ t ế ?”… G ó thể lên kế ho ch thực hiệ điều này trong quá trình d y bài mới, luyện t p, ôn t p hoặc khi d y m t u ê đề đó ề BTHH
- c 3: Luy n t Đâ l ớc quan tr ng nhất trong việc hình thành
và phát triển NLGBT hoá h c cho HS GV có thể tổ chức cho HS luyện t p cùng GV, luyện t p giữa các HS với nhau, luyện t p ở nhà Luyện t kĩ ă ó iai đ n sau đâ :
+ n 1: Luy n t p theo m u
Trang 27Cho h c sinh giải T t tự bài t p m u Việc luyện t p này có thể t p trung ngay ở m t bài h ó t ể rải rác ở m t số bài hoặc bài t p ở Để việc luyện t p của S đ ợc tốt, GV cần phải:
• Xâ ự s đồ đị ớng giải và các thao tác giải m i lo i i t
bả điể ì T sở để ớng d n HS giải bài toán
• ớng d n HS ho t đ ng tìm kiếm lời giải bài toán m u i t t
tự nhằm giúp HS nắ đ ợ s đồ đị ớng giải BTHH nói chung và m i lo i BTHH cụ thể nói riêng
+ n 2: Luy n t p không theo m u
• S lu ện t p trong tình huống có biế đổi
• N ữ điều kiện và yêu cầu của BTHH có thể biế đổi từ đ iả đến phức
t p cùng với sự phát triển của kiến thức
+ n 3: Luy n t ng xuyên, luy n t p theo nhiều hình th c gi i các bài toán hóa h c khác nhau
• M i kĩ ă đ ợc hình thành phải nhuần nhuy n (thành th ) đó ần
t ờng xuyên t điều kiệ để HS rèn luyệ kĩ ă qua tiết h c hay quá trình tự h c ở nhà
• G ần sử dụ đa ng các lo i T để có nhiều hình thức rèn luyệ kĩ
ă iải : iải bằng lời, giải ới d s đồ, hình vẽ và giải bằng thực nghiệm
• X định hệ thố T t ứng chủ yếu để HS luyện t kĩ ă iải
i t ản, bài toán tổng hợp; xếp từ d đến khó giúp cho HS phát triể kĩ
ă c cao
- c 4: Ki r
Việc kiể tra, đ i NLGBT hoá h c của HS cần tiế t ờng xuyên nhằ điều ch nh kịp thời , t ức tổ chức quá trình d y h c theo ớng phù hợ , iệu quả
Gi i BTHH là m t khâu quan tr ng c a vi c h c t p hóa h c gi i BTHH không ph i t nhiên mà có c hình thành và phát tri n qua vi c n m
v ng ki n th c rèn luy ng xuyên
Trang 281.4 Thực trạng về năng lực giải bài tập hoá học của học sinh lớp 12 ở một
số trường THPT TP HCM
1.4.1 Mục đích điều tra
- Nắ đ ợc NLGBT hoá h c của h c sinh hiện nay ở m t số tr ờng THPT TPHCM
- Nắ đ ợc nhữ k ó k ă ủa h c sinh hiện nay khi giải BTHH
- Nắ đ ợc tính khả thi của các biện pháp nâng cao NLGBT hoá h c cho HS
1.4.2 Phương pháp điều tra
- Phát phiếu điều tra: C ú t i đã phát phiếu điều tra (phụ lục 1) cho 47 GV
d y lớp 12 THPT ở Tp Hồ Chí Minh
- Cho HS làm bài khả s t: C ú t i đã 540 HS làm bài kiểm tra (phụ lục 2)
để đ i NLGBT hoá h c của HS lớp 12 THPT
1.4.3 Kết quả điều tra
- Về NLGBT hoá h c của HS lớp 12 hiện nay, hầu hết GV cho rằ ă lực giải của S đa ở mứ đ trung bình (65,9%) và yếu (23,4%) Qua bài kiểm tra khảo sát,
ó đế 61,3 % S ó điểm <5,0; số e đ t điểm 10 rất ít (ch chiếm 1,3%)
- Việc rèn luyện NLGBT hoá h c đối t ợng HS, GV có ý kiế sau:
Trang 2914,89% 48,94% 17,02% 14,89% 4,31%
C đối t ợng HS giỏi k đ ợc GV chú ý rèn luyện ở mứ đ a iều
so với đối t ợng HS trung bình và yếu
- S t ờng gặp nhữ k ó k ă sau đâ k i iải BTHH:
+ Không biết bắt đầu việc giải bài toán từ đâu Điều ó ĩa l S k
nắ đ ợ ớc giải chung của m t BTHH
+ Không nh n diệ đ ợc d ng toán, làm cho HS giải ch m
ĩ ă â tí đề còn yếu S a ã óa đ ợ t ti đề bài che dấu, không thấ đ ợc dấu hiệu bản chất để ch iải phù hợp
+ Không nắm vững lý thuyết, chẳng h định lu t, quy lu t, khả ă ản ứng, hiệ t ợ …
+ Xử lý dữ liệu còn ch m Chuyển dữ liệu d ng thô sang d ả a
nh y bén
+ Kĩ ă tí t m
+ Xử lý dữ liệu a y bén
C a iết v n dụng linh ho t và sáng t o những kiến thứ đã c
- Để giải bài toán hóa h , G đ i ứ đ cần thiết của những kiến thức và
kĩ ă sau:
- Về các biệ G t ờng d để nâng cao NLGBT hoá h c của HS:
+ D ốt lõi, lặ đi lặ l i ấ đề ốt lõi
+ N ắ l i kiế t ứ ả , tr tâ ó liê qua iể tra i t t ờ xuyên
+ Sữa kỹ i t trê lớ
+ T ờ xu ê ủ ố, kiể tra xe kẽ ới iả i ới tr tiế trì i
lê lớ óa D kết ợ ới t ự , thí nghiệ trự qua
+ Rútcho HScác ớ iải
+ Cho HS làm các bài t t tự
Trang 305 Rèn luyện kỹ thu t giải nhanh bài
toán hóa h c trắc nghiệm
1.4.4 Phân tích kết quả điều tra
Từ kết quả khảo sát, chúng tôi rút ra những nh xét sau:
Th nh t, NLGBT hoá h c của HS lớp 12 ch mới ở mức trung bình Mứ đ
quan tâm rèn luyện NLGBT hoá h c của G a a , đặc biệt với đối t ợng HS trung bình và yếu Mặc dù v y, hầu hết GV đều thấy việc rèn luyện NLGBT hoá h c cho HS lớp 12 là hết sức cần thiết
Th hai, HS khi giải bài t p còn gặp rất nhiều k ó k ă ề kiến thứ kĩ
ă iải T Đặc biệt khi gặp các bài toán biến d ng, tổng hợp, HS không biết
v n dụng kiến thứ đã h c m t cách linh ho t, sáng t o
Th ba, để nâng cao NLGBT hoá h c, trong suốt quá trình d y h c, GV cần cung
cấ S đẩ đủ kiến thức về các khái niệ , định lu t, tính chất lý hóa h ớng
Trang 31d n HS xây dựng các công thứ tí t liê qua đến các chất trong phản ứng từ PTHH; giúp HS nh n diện và nắm vữ iải từng d t t ờng gặp
GV cầ tă ờng rèn luyệ S kĩ ă ả để giải BTHH nói chung và BTHH trắc nghiệ ói riê Đặc biệt, GV cần chú tr ng rèn luyệ ă lực phát hiện
và giải quyết vấ đề, ă lự t u ằm phát huy tính linh ho t, sáng t o của HS khi giải quyết m t tình huống mới
Thứ t , để kiến thức thực sự là nguyên liệu của t u , kĩ ă t t sự mềm dẻo, linh ho t, GV cầ tă t ời gian luyện t p và kiể tra đ i Từ đó G ắ đ ợc
NLGBT hoá h c của S điều ch nh kịp thời PPD , kĩ t u t d y h c cho phù hợp
Trang 32
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Tr , chúng t i đã trì sở lý lu sở thực ti n của đề tài, bao gồm các n i u í sau:
1 Lịch sử vấ đề nghiên cứu Chúng tôi đã tì iểu các tài liệu, các lu n án, lu n
ă ó ớng nghiên cứu với đề tài Tuy nhiên, đa số đề t i đều t p trung xây dựng
và sử dụng hệ thống bài t để rèn luyện các ă lực h c t p của S a hú
tr đến việc làm thế để â a ă lực giải bài t p hoá h c cho HS THPT
2 Bài t p hóa h c Chúng t i đã đề c đến khái niệm, tác dụng, phân lo i, yêu
cầu của BTHH và tìm hiểu xu ớng của BTHH hiện nay T e đị ớng xây dựng trì hoá h c phổ thông sau 2015 thì BTHH sẽ ớ đến rèn luyện khả ă
v n dụng kiến thức, phát triể ă lự t u , ă lực sáng t o cho HS
3 Nă lực giải bài t p hoá h C ú t i đã iê ứu khái niệ ă lực,
ă lực giải bài t p hoá h c, mối quan hệ giữa ă lực với kiến thứ , kĩ ă C ú tôi đã tì iểu đ ờ ì t ă lực giải BTHH cho HS
4 Tìm hiểu thực tr ng về NLGBT hoá h c của HS lớp 12 THPT, từ đó n thấy
đ ợc rằng NLGBT hoá h c của HS 12 ch ở mức trung bình và mức đ quan tâm rèn luyện NLGBT hoá h c cho HS của G a a
Tất cả các vấ đề trên là nền tả sở cho phép chúng tôi nêu lên sự cần thiết
phải thực hiệ đề tài nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả d y và h c lớp 12 THPT
Trang 33Chương 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI BÀI TẬP HOÁ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1 Tổng quan về phần hoá học hữu cơ lớp 12
Theo tài liệu ớng d n chuẩn kiến thứ , kĩ ă c lớp 12 của B Giáo dụ Đào t o thì c trì c lớ 12 đ ợc chia thành 2 phần: hoá hữu ( từ 1 đế 4) c ở HKI và hoá vô (từ 5 đế )
Theo sách giáo khoa nâng cao lớ 12, 1 gồm 3 bài đ ợc h c trong 5 tiết ( 4 tiết
lý thuyết, 1 tiết luyện t p ) cụ thể:
- Bài 1: Este
- Bài 2: Lipit
- Bài 3: Chất giặt rửa
- Bài 4: Luyện t p: Mối liên hệ giữa hidrocacbon và m t số d n xuất hidrocacbon
Trang 34Hiểu đ ợc:
- Este không tan trong n ớc và có nhiệt đ sôi thấ axit đồng phân
- Tính chất hoá h c của este:
+ Phản ứng ở nhóm chức: thuỷ phân (xúc tác axit), phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá), phản ứng khử
+ Phản ứng ở gố iđr acbon: thế, c ng, trùng hợp
Kĩ năng
- Viết đ ợc công thức cấu t o của este có tối đa 4 u ê tử cacbon
- Viết các PTHH minh h a tính chất hoá h c của este
- Phân biệt đ ợc este với các chất k a l, axit ằ hóa h c;
- Giải đ ợc bài t : x định khối l ợng este tham gia phản ứng xà phòng hoá và sản phẩm, bài t p khác có n i dung liên quan
2 Lipit Kiến thức
Biết đ ợc:
- Khái niệm, phân lo i lipit và tr ng thái tự nhiên
- Khái niệm chất béo, tính chất v t lí, ứng dụng của chất béo
Hiểu đ ợc tính chất hoá h c của lipit ( Phản ứng thuỷ phân và phản ứng xà phòng hoá, phản ứ iđr óa, ản ứng oxi hoá ở gốc axit béo không no)
Kĩ năng
- Dựa vào công thức cấu t o, dự đ đ ợc tính chất hoá h c của chất béo
- Viết đ ợc các PTHH minh h a tính chất hoá h c của chất béo
- Biết cách sử dụng, bảo quả đ ợc m t số chất béo an toàn, hiệu quả
- Giải đ ợc bài t p: Tính khối l ợng chất béo, bài t p khác có n i dung liên quan
3 Chất Kiến thức
Trang 35- Sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợ tr đời sống
- Giải đ ợc bài t p: Tính khối l ợng xà phòng sản xuất đ ợc theo hiệu suất, bài t p khác có n i dung liên quan
2.1.2 Tổng quan chương 2 – Cacbohidrat
- Bài 9: Luyện t p: Cấu trúc và tính chất của m t số cacbohidrat tiêu biểu
- Bài 10: Thực hành: Điều chế este và m t số tính chất của cacbohidrat
2.1.2.2 Chuẩn kiến th c – k ơ 2
Trang 361 Glucozơ Kiến thức
Biết đ ợc:
- Khái niệm, phân lo i a iđrat
- Tính chất v t lí, tr ng thái tự nhiên, ứng dụng của lu
- Dự đ đ ợc tính chất hóa h c dựa vào cấu trúc phân tử
- Viết đ ợc các PTHH chứng minh tính chất hoá h c của lu
- Phân biệt dung dị lu ới glixerol bằ c
- Giải đ ợc bài t p: Tính khối l ợ lu t a ia ặc t o thành trong phản ứng, bài t p khác có n i dung liên quan
- Cấu trúc phân tử, tính chất v t lí; quy trình sản xuất đ ờng trắng (sa ar ) tr iệp
- Cấu trúc phân tử của a t
- Cấu trúc phân tử, tính chất v t lí , ứng dụng của tinh b t xe lul
- Sự chuyển hoá tinh b t tr t ể sự t o thành tinh b t trong cây xanh
Hiểu đ ợc:
- Tính chất hóa h c của sa ar ( ản ứng của a l đa ức, thủy
Trang 37â tr i tr ờng axit)
- Tính chất hoá h c của a t (tí ất của poliol, tính khử t
tự lu , t uỷ phâ tr i tr ờng axit t lu )
- Tính chất hóa h c của tinh b t xe lul : tí ất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh b t với iot, phản ứng của
xe lul ới ớc Svayde, axit HNO3)
Kĩ năng
- Quan sát m u v t th t, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nh n xét
- Viết các PTHH minh ho cho tính chất hoá h c
- Phân biệt các dung dịch: sa ar , lu , lixer l ằ pháp hoá h c
- Giải đ ợc bài t p: tính khối l ợ lu t u đ ợc từ phản ứng thuỷ
phân theo hiệu suất, bài t p khác có n i dung liên quan
2.1.3 Tổng quan chương 3 – Amin – Amino axit – Peptit – Protein
2.1.3.1 C ú ơ 3
Theo sách giáo khoa nâng cao lớ 12, 3 gồm i đ ợc h c trong 9 tiết ( 7 tiết
lý thuyết, 1 tiết luyện t p, 1 tiết thực hành) cụ thể:
- Bài 11: Amin
- Bài 12: Amino axit
- Bài 13: Pepetit – Protein
- Bài 14: Luyện t p: Cấu t o, tính chất của amin, amino axit, peptit và protein
- Bài 15: Bài thực hành: m t số tính chất của amin, amino axit và protein
2.1.3.2 Chuẩn kiến th c – k ơ 3
1 Amin Kiến thức
Trang 38- Dự đ đ ợc tính chất hóa h c của amin và anilin
- Viết các PTHH minh h a tính chất Phân biệt anilin và phenol bằng
Biết đ ợc: Đị ĩa, ấu trúc phân tử, danh pháp, tính chất v t lí, ứng
dụng quan tr ng của amino axit
Hiểu đ ợc: Tính chất hóa h c của a i axit (tí l ỡng tính, phản ứng este hoá; phản ứng với HNO2, phản ứ tr ủa và - amino
axit)
Kĩ năng
- Dự đ đ ợc tính chất hoá h c của amino axit, kiểm tra dự đ kết
lu n
Trang 39- Viết các PTHH chứng minh tính chất của amino axit
- Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu k ằng
- Địn ĩa, ấu t o phân tử, tính chất của peptit
- S l ợc về cấu trúc, tính chất v t lí, tính chất hoá h c của protein
(phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với HNO3, với Cu(OH)2
, sự đ tụ) Vai trò của r tei đối với sự sống
- Khái niệm enzim và axit nucleic
Kĩ năng
- Viết các PTHH minh h a tính chất hóa h c của peptit và protein
- Phân biệt dung dịch protein với chất lỏng khác
- Giải đ ợc bài t p có n i dung liên quan
2.1.4 Tổng quan chương 4 – Polime – Vật liệu polime
2.1.4.1 C ú ơ 4
Theo sách giáo khoa nâng cao lớ 12, 4 gồm 3 i đ ợc h c trong 6 tiết cụ thể:
- Bài 16: Đ i li e
- Bài 17: V t liệu polime
- Bài 18: Luyện t p polime – v t liệu polime
2.1.4.2 Chuẩn kiến th c – k ơ 4
1 Polime Kiến thức
Trang 40Biết đ ợc:
- P li e: Đị ĩa, â l i và danh pháp
Cấu trúc , tính chất v t lí, tính chất hoá h c ( cắt m ch, giữ nguyên m , tă ch) ứng dụng, m t số tổng hợp polime (trùng hợ , tr )
Kĩ năng
- Từ monome viết đ ợc công thức cấu t o của li e ợc
l i
- Viết đ ợc các PTHH tổng hợp m t số polime thông dụng
- Phân biệt đ ợc polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân t o
- Giải đ ợc bài t p có liên quan
- Giải đ ợc bài t p có liên quan
2.2 Cấu trúc năng lực giải bài tập hóa học
Nói về cấu trúc của NLGBT thì tùy theo n i dung mà bài t p ó ữ êu ầu