Tổng hợp một số dẫn xuất của amide của 2-aminobenzothiazole với một số amino acid đã được bảo vệ -NH2 bằng acetic anhydride .... LỜI MỞ ĐẦU Nhiều công trình nghiên cứu về hợp chất dị vòn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA HỌC -o0o -
PHAN MINH TẤN
PHẢN ỨNG GHÉP CẶP CỦA AMINO ACID VÀ MỘT SỐ DỊ VÒNG CHỨA
NITROGEN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA HỌC -o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHẢN ỨNG GHÉP CẶP CỦA AMINO ACID VÀ MỘT SỐ DỊ VÒNG CHỨA
NITROGEN
Giảng viên hướng dẫn : TS Lê Tín Thanh Sinh viên thực hiện : Phan Minh Tấn MSSV : 43.01.201.048
Thành phố Hồ Chí Minh – 2021
Trang 3Xác nhận của Hội đồng phản biện:
Xác nhận của giáo viên
hướng dẫn
TS Lê Tín Thanh
Xác nhận của chủ tịch hội
đồng
TS Bùi Xuân Hào
Xác nhận của giảng viên
phản biện
TS Phạm Đức Dũng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Dẫn xuất amide 3
1.1.1 Ứng dụng của dẫn xuất amide dị vòng 3
1.1.2 Tổng hợp một số dẫn xuất amide dị vòng 4
1.2 Một số dị vòng chứa nitrogen 7
1.2.1 Ứng dụng của một số dị vòng chứa nitrogen 7
1.2.2 Tổng hợp một số dẫn xuất chứa dị vòng chứa nitrogen 7
1.3 Dị vòng thiazole và dẫn xuất 8
1.3.1 Ứng dụng của một số dị vòng thiazole 8
1.3.2 Tổng hợp một số dẫn xuất chứa dị vòng thiazole 10
1.4 Một số dẫn xuất của 2- aminobenzothiazole 11
1.4.1 Ứng dụng của một số dẫn xuất của 2- aminobenzothiazole 11
1.4.2 Tổng hợp một số dẫn xuất của 2-aminobenzothiazole 12
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 14
2.1 Hóa chất 14
2.2 Phương pháp nghiên cứu cấu trúc các hợp chất tổng hợp được 14
Trang 52.2.1 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H và 13C-NMR 14
2.2.2 Phổ khối lượng HR-MS 15
2.3 Quy trình thực nghiệm 15
2.3.1 Tổng hợp acetylglycine, acetyl- L-phenylalanine 17
2.3.2 Tổng hợp một số dẫn xuất của amide của 2-aminobenzothiazole với một số amino acid đã được bảo vệ -NH2 bằng acetic anhydride 17
2.3.3 Tổng hợp dẫn xuất của amide của 4-phenylthiazol-2-amine Bi11 với AcPheOH 18
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
3.1 Phản ứng bảo vệ nhóm -NH2 của các aminoacid 20
3.2 Phản ứng ghép cặp amide của 2-aminobenzothiazole và 4-phenylthiazol-2-amine với một số amino acid 20
3.3 Hoạt tính sinh học của các hợp chất TH1, TH2 24
3.3.1 Hoạt tính kháng khuẩn 24
3.3.2 Thử nghiệm độc tính tế bào 25
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 26
4.1 Kết luận 26
4.2 Kiến nghị 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi đến TS Lê Tín Thanh lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc
vì những bài học quý báu và những kiến thức thực nghiệm để hoàn thành khóa luận này Cảm ơn cô vì những bài học đầu tiên trong lĩnh vực tổng hợp hữu cơ, những góp
ý, chỉ dạy để em tiến bộ hơn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS Võ Đức Duy vì thầy đã góp ý, chia sẻ cho
em thêm nhiều kiến thức thực nghiệm để em hoàn thành khóa luận này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy, cô là giảng viên tại Khoa Hóa học– Đại học Sư phạm TP HCM đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại khoa Hóa học
Cảm ơn các anh chị và các bạn sinh viên trong phòng thí nghiệm Tổng hợp Hữu
cơ M305 đã giúp đỡ em rất nhiều để hoàn thiện đề tài này Xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn tin tưởng, ủng hộ và động viên em trong suốt chặng đường vừa qua
Vì sự hạn chế về mặt khách quan cũng như chủ quan cá nhân nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực hiện đề tài này Em mong nhận được những đánh giá và nhận xét từ thầy cô để khắc phục các hạn chế cũng như sai sót trong khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
TP HCM, ngày 8 tháng 5 năm 2021
Phan Minh Tấn
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các kết quả thu được trong đề tài này dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lê Tín Thanh là do bản thân thực hiện và không sao chép từ bất kỳ một công trình nào khác
Những nhận xét, đánh giá và số liệu của một số tác giả được sử dụng trong khóa luận này đều được trích dẫn và chú thích đúng với quy định
Nếu có bất kỳ gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!
TP HCM, ngày 8 tháng 5 năm 2021
Phan Minh Tấn
Trang 81,4-Diazabicyclo [2.2.2] octane Dichloromethane
Metoxymethane Dimethylformamide Ethyl acetate
Equivalent Triethylamine Giờ
1- [Bis-(dimethylamino) methylene]-1H-1,2,3-triazolo
[4,5-b]pyridinium 3-oxide hexafluorophosphate
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H Hằng số ghép
Multiplet
Phổ khối lượng phân tử Sodium ascorbate Nhiệt độ phòng
Singlet Triplet
2-(1H-Benzotriazole-1-yl)-1,1,3,3-tetramethylaminium tetrafluoroborate
Trifluoroacetic acid Sắc ký lớp mỏng
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Cấu trúc của một số hợp chất chứa liên kết amide trong y học 3
Hình 1.2 Cấu trúc của dị vòng thiazole 9
Hình 1.3 Cấu trúc của dẫn xuất chứa dị vòng thiazole 9
Hình 1.4 Cấu trúc của một số dẫn xuất 2-aminobenzothiazole 12
Hình 3.1 Cấu trúc của hợp chất TH1 21
Hình 3.2 Cấu trúc của hợp chất TH2 22
Hình 3.3 Cấu trúc của hỗn hợp TH3 23
Hình 3.4 Cấu trúc của hợp chất TH4 24
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Phản ứng tổng hợp một số dẫn xuất amide 4
Sơ đồ 1.2 Phản ứng tổng hợp Cbz-MeVal-Val-OMe của Han và cộng sự 4
Sơ đồ 1.3 Tổng hợp benzylthiophene amide 5
Sơ đồ 1.4 Tổng hợp một số dẫn xuất amide theo Zhang 5
Sơ đồ 1.5 Tổng hợp các dẫn xuất amide theo Blanchet và cộng sự 6
Sơ đồ 1.6 Quy trình tổng hợp một số dẫn xuất amide của Zheng và cộng sự 6
Sơ đồ 1.7 Quy trình tổng hợp dẫn xuất amide từ amino acid tự nhiên 7
Sơ đồ 1.8 Tổng hợp salicylidene-2-aminopyridine 8
Sơ đồ 1.9 Phản ứng Huisgen trong tổng hợp 1,2,3-triazole 8
Sơ đồ 1.10 Tổng hợp dẫn xuất của 1,2,3-triazole theo T T Le 8
Sơ đồ 1.11 Tổng hợp một số dẫn xuất theo Lino và cộng sự 10
Sơ đồ 1.12 Tổng hợp một số dẫn xuất chứa đồng thời dị vòng thiazole và pyrazole 11
Sơ đồ 1.13 Tổng hợp benzothiazol-2-amine 12
Sơ đồ 1.14 Tổng hợp một số dẫn xuất của 2-aminobenzothiazole 13
Sơ đồ 1.15 Tổng hợp một số dẫn xuất của 2-aminobenzothiazole theo Ding và cộng sự 13
Sơ đồ 2.1 Tổng hợp dẫn xuất amide của một số amino acid với 2-aminobenzothiazole 16
Sơ đồ 2.2 Tổng hợp dẫn xuất amide của amino acid với 4-phenylthiazol-2-amine 17 Sơ đồ 3.1 Tổng hợp acetylglycine, acetyl- L-phenylalanine 20
Sơ đồ 3.2 Tổng hợp một số dẫn xuất amide của 2-aminobenzothiazole 21
Sơ đồ 3.3 Phản ứng tổng hợp TH4 23
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Nhiều công trình nghiên cứu về hợp chất dị vòng đã được công bố rộng rãi trên toàn thế giới, đặc biệt là các dẫn xuất của dị vòng chứa nitrogen vì có nhiều ứng dụng về mặt y học (pyrrolopyrimidine, pyrazolopyrimidine, purine và imidazopyridine được sử dụng làm thuốc hoặc vaccine chống phân bào, chống virus, chống ung thư, chống thoái hóa, ức chế miễn dịch, …) Đặc biệt, một số dẫn xuất chứa dị vòng thiazole có đặc tính kháng virus, chống ung thư, chống oxi hóa, ức chế
ăn mòn các hợp kim nhôm, … Dẫn xuất của 2-aminobenzothiazole đang được nhiều nhà khoa học trên thế giới đặc biệt quan tâm bởi những tác dụng về mặt hóa dược nổi trội của chúng Một số dẫn xuất của 2-aminobenzothizole được tổng hợp có công dụng: kháng virus, kháng nấm, điều trị hội chứng teo cơ một bên - một bệnh gây thoái hóa thần kinh dẫn đến chết người, giảm stress, kháng ung thư, …
Mặt khác, các nhà khoa học đã tìm thấy và chứng minh được rằng các dẫn xuất mang liên kết amide của một số dị vòng nitrogen có nhiều lợi ích to lớn về mặt sinh học và hóa học như: tác nhân kháng nấm hoạt động mạnh, kháng khuẩn, chống kí sinh trùng, … Chính vì những hoạt tính sinh học và hóa học hấp dẫn của các dẫn xuất
chứa liên kết amide và dị vòng nitrogen, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài “Phản
ứng ghép cặp của amino acid và một số dị vòng chứa nitrogen” Trong giới hạn đề
tài, chúng tôi chỉ tổng hợp một số dẫn xuất amide của 2-aminobenzothiazole và phenylthiazol-2-amine với một số amino acid tự nhiên đã được bảo vệ nhóm -NH2
Trang 124-CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Dẫn xuất amide
1.1.1 Ứng dụng của dẫn xuất amide dị vòng
Các dẫn xuất amide dị vòng có tầm quan trọng rất lớn trong y học với hoạt tính sinh học phong phú (chống bệnh lao [1], thuốc giảm đau [2], kháng nấm [3], …) Một số dẫn xuất của morphine là tác nhân kháng khuẩn mạnh được sử dụng trong thuốc tẩy giun sán, diệt khuẩn và côn trùng [4] Liên kết amide dị vòng còn hiện diện trong một số loại thuốc được sử dụng trong cuộc sống như: atorvastatin (ức chế sự hình thành cholesterol và giảm cholesterol trong máu) [5], lisinopril (gây ức chế men angiotensin) [6], diltiazem (ức chế thụ thể angiotensin-II) [7] và valsartan (điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp) [8] (Hình 1.1) Với những hoạt tính sinh học hấp dẫn của dẫn xuất chứa liên kết amide dị vòng, một số nhà khoa học trên thế giới đã tổng hợp các dẫn xuất chứa liên kết amide từ hệ đa vòng thơm, dị vòng chứa nitrogen, một
số acid có trong y học, … nhằm phát huy toàn bộ những hoạt tính sinh học của dẫn xuất chứa liên kết amide dị vòng (Hình 1.1)
Hình 1.1 Cấu trúc của một số hợp chất chứa liên kết amide trong y học
Trang 131.1.2 Tổng hợp một số dẫn xuất amide dị vòng
Liên kết amide thường được tạo thành thông qua 2 bước Đầu tiên, hoạt hóa nhóm -OH của gốc acid thành dẫn xuất acid có khả năng phản ứng tốt hơn Sau đó,
thực hiện ghép cặp với một số amine (Sơ đồ 1.1) [9]
Sơ đồ 1.1 Phản ứng tổng hợp một số dẫn xuất amide
Nghiên cứu của Han và cộng sự năm 2004 đã sử dụng xúc tác ở dạng muối thiouronium để thực hiện phản ứng ghép cặp amide giữa Cbz-MeVal và Val-OMe
tạo thành Cbz-MeVal-Val-OMe với hiệu suất tốt (72-85%) [10]
Sơ đồ 1.2 Phản ứng tổng hợp Cbz-MeVal-Val-OMe của Han và cộng sự
Năm 2010, K Nakatomoto và cộng sự đã tổng hợp benzylthiophene amide là
dẫn xuất của 2-aminopyridine có khả năng kháng nấm, hoạt động chống lại Candida
albicans và Aspergillus fumigatus (loại nấm gây bệnh đối với người bị suy giảm miễn
dịch) hoạt động bằng cách ức chế chức năng của protein [11] Benzylthiophene amide được tổng hợp từ phản ứng giữa (5-benzylthiophen-2-yl)methanamine và 2-aminonicotinic acid với hiệu suất 92% (Sơ đồ 1.3)
Trang 14Sơ đồ 1.3 Tổng hợp benzylthiophene amide
Năm 2014, F L Zhang và cộng sự đã thực hiện phản ứng giữa vinyl azide với imine để tổng hợp một số dẫn xuất amide với hiệu suất từ 36-97% (Sơ đồ 1.4) [12]
Sơ đồ 1.4 Tổng hợp một số dẫn xuất amide theo Zhang
Công bố của Blanchet và cộng sự vào năm 2015 cho thấy một số dẫn xuất amide của một số amino acid phổ biến trong thiên nhiên như valine, glycine, … đã được tổng hợp thông qua 2 bước [13] Đầu tiên, đầu -NH2 của amino acid được bảo
vệ bằng di-tert-butyl dicarbonate Sau đó thực hiện phản ứng ghép cặp amide ở nhiệt
độ phòng, sử dụng xúc tác (2-(thiophen-2-ylmethyl)phenyl)boronic acid (Sơ đồ 1.5)
Trang 15Phương pháp này có ưu điểm là có thể tổng hợp được nhiều dẫn xuất amide của các
amino acid tự nhiên phổ biến
Sơ đồ 1.5 Tổng hợp các dẫn xuất amide theo Blanchet và cộng sự
Năm 2019, Zheng và cộng sự đã nghiên cứu và nhận thấy liên kết amide có thể được tạo thành trực tiếp khi sử dụng xúc tác kim loại chuyển tiếp (Ni mang các phối tử NHC, phosphine, nitrogen) (Sơ đồ 1.6) [14] Xúc tác được sử dụng để hoạt hóa nhóm methyl ester giúp cho việc tổng hợp nên dẫn xuất amide dễ dàng và nhanh chóng
Sơ đồ 1.6 Quy trình tổng hợp một số dẫn xuất amide của Zheng và cộng sự
Mới đây vào năm 2021, T T Le và cộng sự đã tổng hợp thành công một số dẫn xuất amide từ amino acid tự nhiên thông qua hai bước Đầu tiên, bảo vệ nhóm COOH của aminoacid tự nhiên bằng trong điều kiện: 1) SOCl2; 2) EtOH Sau đó thực hiện phản ứng ghép cặp amide với xúc tác TBTU thu được 2 sản phẩm với hiệu suất 53% và 57% [15]
Trang 16Sơ đồ 1.7 Quy trình tổng hợp dẫn xuất amide từ amino acid tự nhiên
1.2 Một số dị vòng chứa nitrogen
1.2.1 Ứng dụng của một số dị vòng chứa nitrogen
Từ lâu, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng một số dẫn xuất của dị vòng chứa nitrogen mang một ý nghĩa vô cùng to lớn đối với y học và được ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới [16]
Một số hợp chất chứa dị vòng nitrogen ngày nay được sử dụng phổ biến trong dược phẩm, công nghiệp cũng như đời sống Có thể kể đến một số dẫn xuất của 1,2,4-triazole được sử dụng trong các thiết bị quang điện tử làm lớp vận chuyển chất [17], chống ăn mòn thép trong môi trường acid [18]; các dẫn xuất 1,2,3-triazole có khả
năng kháng nấm bảo vệ thực vật, kiểm soát tốt các loài nấm như Septoria tritici và
Gibberella zeae [19] Ngoài ra, một số dẫn xuất được tổng hợp từ 2-aminopyridine
như pyridin 2-amino-6-(aminoethyl) có hoạt tính ức chế mạnh đối với quy trình tổng hợp nitric oxide (NOS), do đó được sử dụng trong điều trị các bệnh liên quan đến NOS như: kháng khuẩn, kháng viêm, sốc nhiễm trùng, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, bệnh Parkinson, bệnh tim mạch, … [20] Cùng với đó, một số dẫn xuất của pyrazolopyrimidine được sử dụng trong việc điều trị bệnh mất ngủ hay thuốc an thần [21], kháng virus, kháng ung thư [22], …
1.2.2 Tổng hợp một số dẫn xuất chứa dị vòng chứa nitrogen
Năm 2013, một số nhà nghiên cứu người Ấn Độ đã tìm ra aminopyridine (Sơ đồ 1.7) là dẫn xuất của 2-aminopyridine có tác dụng kháng khuẩn,
salicylidene-2-chống lại một số loại vi khuẩn như: Staphylococcus aureus, Entercoccus feacalis,
Pseudomonas aeruginosa và Escherichia coli [23]
Trang 17Sơ đồ 1.8 Tổng hợp salicylidene-2-aminopyridine
Shapepless và cộng sự đã tổng hợp dẫn xuất 1,2,3-triazole thông qua phản ứng Huisgen sử dụng xúc tác muối copper (II) sulfate (Sơ đồ 1.9) Phản ứng xảy ra dễ dàng, nhanh chóng ở nhiệt độ thường với hiệu suất cao (91%) [24]
Sơ đồ 1.9 Phản ứng Huisgen trong tổng hợp 1,2,3-triazole
Cũng với quy trình trên, năm 2019, T T Le cùng với các cộng sự đã tổng hợp thành công 2 dẫn xuất mới gồm 3-methoxy-4-(4-(4-(4-methoxyphenyl)-1H-1,2,3-triazol-1-yl)phenoxy)benzaldehyde và 4-(4-methoxyphenyl)-1-(4-(naphthalen-2-
yloxy)phenyl)-1H-1,2,3-triazole với hiệu suất lần lượt là 81% và 70% [25]
Sơ đồ 1.10 Tổng hợp dẫn xuất của 1,2,3-triazole theo T T Le
1.3 Dị vòng thiazole và dẫn xuất
Trang 18Hình 1.2 Cấu trúc của dị vòng thiazole
Dị vòng thiazole đang chiếm được rất nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học với nhiều ứng dụng về mặt hóa học và sinh học nổi trội Một số dẫn xuất là tác nhân chống dị ứng, chống oxy hóa, chống HIV, giảm đau, kháng khuẩn và chống viêm Một số hợp chất chứa dị vòng thiazole phổ biến trong cuộc sống như sulfathiazole
(kháng vi khuẩn); ravuconazole (kháng nấm); ritonavir (tác nhân kháng retrovirus)
[26]; (2-((4-fluoro
benzylidene)-5-(4-methylthiophenyl)-6-carbethoxy-7-methyl-5H-thiazolo[2,3-b]pyrimidin-3-one) 3d kháng khuẩn và kháng nấm - chống lại
Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, Aspergillus niger, Aspergillus fumigatus và Candida albicans[27] Ngoài ra, dẫn xuất chứa dị vòng thiazole còn có mặt trong thuốc kháng
sinh penicillin [28] Cấu trúc của một số dị vòng thiazole phổ biến được trình bày trong Hình 1.3
Hình 1.3 Cấu trúc của dẫn xuất chứa dị vòng thiazole
Trang 191.3.2 Tổng hợp một số dẫn xuất chứa dị vòng thiazole
Báo cáo của Lino và cộng sự năm 2008 đã công bố nhiều dẫn xuất chứa dị
vòng thiazole có tác dụng chống lại nhiều loại nấm như: Candida albicans, Candida
parapsilosis, Candida Tropicalis, Candida glabrata, Candida krusei, Meyerozyma guilliermondii và Candida lusitaniae [29] Dẫn xuất chứa dị vòng thiazole được tổng
hợp khi ketone hoặc aldehyde (tổng hợp bằng phản ứng ngưng tụ aldol chéo) phản ứng với thiosemicarbazide trong môi trường acid tạo thành thiosemicarbazone Sau
đó, thiosemicarbazone tiếp tục phản ứng với α-bromoacetophenone thu được dẫn xuất chứa dị vòng thiazole tương ứng với hiệu suất cao (72-100%) (Sơ đồ 1.11)
Sơ đồ 1.11 Tổng hợp một số dẫn xuất theo Lino và cộng sự
Tương tự quy trình trên, năm 2009 Sabbagh và cộng sự đã tổng hợp thành công một số dẫn xuất chứa đồng thời dị vòng thiazole và pyrazole có khả năng kháng virus thông qua 3 bước (Sơ đồ 1.12) Đầu tiên, thực hiện quá trình ngưng tụ dẫn xuất của acetophenone và 4-benzyloxybenzaldehyde trong môi trường base tạo thành dẫn xuất của benzylidene Sau đó tạo thành dẫn xuất pyrazole và cuối cùng tác dụng với một số alkylhalide thu được dẫn xuất chứa dị vòng thiazole và pyrazole tương ứng [30] Ưu điểm của phương pháp là tổng hợp được nhiều dẫn xuất của dị vòng thiazole
với nhiều nhóm thế khác nhau
Trang 20Sơ đồ 1.12 Tổng hợp một số dẫn xuất chứa đồng thời dị vòng thiazole và
pyrazole
1.4 Một số dẫn xuất của 2- aminobenzothiazole
1.4.1 Ứng dụng của một số dẫn xuất của 2- aminobenzothiazole
Một dẫn xuất khác của dị vòng nitrogen là 2-aminobenzothiazole cũng được rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu và tìm hiểu 2-Aminobenzothiazole là sự kết hợp giữa một thiazole điển hình với vòng benzene nên có sự đóng góp đáng kể vào một
số thành phần của thuốc cũng như dược phẩm và hóa chất nông nghiệp Frentizole được sử dụng kháng virus cũng như miễn dịch [31] Chất ức chế A-1155463 là một dẫn xuất của 2-aminobenzothiazole hoạt động như một hợp chất có tính chọn lọc
mạnh [32] Riluzole, dẫn xuất kết hợp giữa 2-aminibenzothiazole với
trifluoromethoxy, được sử dụng để điều trị chứng teo cơ một bên - một bệnh gây nguy hiểm chết người có thể dẫn đến thoái hóa thần kinh [33] YM201627 là một dẫn xuất của benzothiazole được chứng minh có tác dụng tích cực thông qua đường uống, sử dụng chống ung thư [34]