1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu về từ mới tiếng trung và việc chuẩn hóa chuyển ngữ từ mới tiếng trung sang tiếng việt

65 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu về từ mới tiếng trung và việc chuẩn hóa chuyển ngữ từ mới tiếng trung sang tiếng việt
Tác giả Diệp Tuyết Vân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Minh Hồng
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp giảng dạy bộ môn tiếng Trung Quốc
Thể loại Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Diệp Tuyết Vân NGHIÊN CỨU VỀ TỪ MỚI TIẾNG TRUNG VÀ VIỆC CHUẨN HÓA CHUYỂN NGỮ TỪ MỚI TIẾNG TRUNG SANG TIẾNG VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC G

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Diệp Tuyết Vân

NGHIÊN CỨU VỀ TỪ MỚI TIẾNG TRUNG VÀ VIỆC CHUẨN HÓA CHUYỂN NGỮ TỪ MỚI

TIẾNG TRUNG SANG TIẾNG VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Diệp Tuyết Vân

NGHIÊN CỨU VỀ TỪ MỚI TIẾNG TRUNG VÀ

VIỆC CHUẨN HÓA CHUYỂN NGỮ TỪ MỚI

TIẾNG TRUNG SANG TIẾNG VIỆT

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp giảng dạy bộ

môn tiếng Trung Quốc

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan tất cả các số liệu, kết quả nêu trong bài luận văn này

là trung thực, chưa được công bố trong các công trình khác

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Tác giả Diệp Tuyết Vân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện bài luận văn này, tôi

đã nhận được rất nhiều sự động viên, khuyến khích và giúp đỡ nhiệt tình từ quý thầy cô, bạn bè, các bạn học sinh, sinh viên và những người thân trong gia đình

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến giáo viên hướng dẫn của tôi – TS.Nguyễn Thị Minh Hồng, người đã trực tiếp hướng dẫn và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện bài luận văn này

Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các giáo viên của khoa tiếng Trung và Phòng Sau đại học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, tôi cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến những người bạn thân yêu của tôi vì sự giúp đỡ và khuyến khích nhiệt tình của họ trong khoảng thời gian hoàn thành bài luận văn này

Do thời gian nghiên cứu có hạn, và kiến thức chuyên môn của bản thân vẫn còn nhiều hạn chế, bài luận văn sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báo từ quý thầy cô và các bạn Xin chân thành cảm ơn

Trang 5

致谢

首先我衷心地感谢我的导师 阮氏明红博士。阮老师学识渊博,为人亲切和蔼。在我撰写论文的过程当中对我无微不至的帮助及指导。从选题、开题、到成文、定稿,阮老师为我付出了巨大的心血。阮老师总是在我不知如何继续为我指明方向,没有阮老师的宝贵建议和支持,本论文就可能无法完成。

其次,我要深深的感谢这两年中所有为我们上课的老师,您们给了我无价的知识,让我见识了众多的研究领域的精华。感谢胡志明市师范大学中文系给我有机会学这门课的研究生学位。

感谢在百忙中还抽出时间审阅本论文的专家教授,感谢答辩委员会的各位老师和专家对我的论文提出宝贵的建议。

此外,衷心祝愿所有关怀和支持我的人,祝愿您们好人一生平安。

Trang 6

现代汉语新词语初探-兼谈翻译问题

摘要

随着世界,高科技的发展,来自汉语圈的国家的外资公司越来越多,工业区大多数公司使用汉语,越南汉语学习者越来越多。同时伴随着互联网的普及,出现了大量的新词语,对于越南汉语学习者来说,及时并掌握新词语是当务之急。

本论文的研究内容是基于网络用语,特别是网络的新词,中国言情小说里的新词翻译成越南语是很不正确,使用时也过度随便,翻译成越南语的时候比较粗影响到越南语的意义, 越南语之美及语言之文化性。本文对一些汉语新词语的翻译成越南语提出质疑,并进行分析与改进,划定出新词用法的接受度。本文认为新词语翻译应充分考虑文化因素,译名也应力求统一。 本文研究发现网络新词进入越南语,实际生活已造出一种奇怪粗鲁,板荡,没有规范的越南语。通过研究分析新词在生活中的状况希望在教学中能给学习者对新词有正规的翻译法,美丽的越文对称意义。最后进行分析和探讨如何对对外汉语教学中有适当的加入旧生词新义式的现代流行词语。 关键词: 新词语, 教学, 对外汉语,翻译

Trang 7

目录

摘要 4

绪论 1

一、选题缘由 1

二、研究现状 1

三、研究方法 3

四、研究任务及目标 3

第一章:现代汉语新词语的历史与发展 5

一、 现代汉语新词语概念 5

1.现代汉语新词语的新词形、意义和新用法现状 6

2 现代汉语新词语的性质 9

二、现代汉语新词语发展演变 10

三、现代汉语新词语对社会的影响与产生原因 11

第二章:现代汉语新词语特点 15

一、现代汉语新词语构造、意义、分类 15

1.新词语构造 15

2 新词语特征 15

3.现代汉语新词语语义 16

(一)现代汉语新词语语用理论 16

(二)现代汉语新词语的新用法类型 19

(三)现代汉语新词语在社会语用角色 20

Trang 8

(四)现代汉语在文化上存在的语用角色。 24

第三章:现代汉语新词语翻译问题初探 28

一、现代汉语新词语对翻译的问题 28

1.客观原因 30

2.主观原因 31

3.负面影响 32

二、翻译建议 32

三、翻译法 34

1.直译法 35

2 意译法 35

3 音译法 36

四、翻译教学的重要性 36

1 为提高学生的学习积极性与激发学生的学习兴趣 36

2.提高学生的语言交际能力 37

五、翻译教学的原则 37

1.实用性原则 38

2.趣味性原则 38

3 交际性原则 38

4.不断完善原则 38

结语 39

参考文献 41 附录一 PL1 附录二 PL2 附录三 PL3 附录四 PL4

Trang 9

绪论

一、 选题缘由

随着社会的发展语言也大大被影响。社会的进步,科学的先进,人们生活走进享受趋向,语言也直接受到影响而产生了新词语。特别是网络的新词,中国言情里出现的新词语。由于年轻人爱好数码生活,没有深度考虑的接受新的文化潮流造成了一小部分新词使用得不正规,不“健康”。特别是言情小说的吸引力过大,有些网者虽然不懂中文也纷纷用上各种翻译软件随便翻译新词语(专称为“Convert”)。年轻读者也盲目接受并扩大使用范围。加上初级阶段和中级阶段的汉语学习者无法摆脱母语的干扰和影响,避免偏误。实际上在我国对汉语新词语教学也不是一门独立的课程,是附着在其他课程之中的,专门介绍新词语教学的课程和教材极少。这样的新词语教学不成系统,翻译时比较混乱、随便。

语言是文化的载体,是为满足社会需求而诞生的,新词语更是流行的文化,大众文化在语言中明显地折射。新时代的青年人无论在思想方面,还是生活方面,都比其他群体开放,他们喜欢搞文字游戏,给各种事物、行为取了新名字,造出新词语,并翻译成流行越南新词语。对外汉语教学者面对汉语新词乱翻译、乱使用现象觉得应该研究、纠正。还需要进一步拟出新词语的正规的翻译用词。这要求翻译者在翻译过程中得注意如何准确地翻译新词语、注意原词语的文化语义扭曲程度和译出语之间取得均衡的可接受性。

二、 研究现状

近年来,随着互联网在世界上的迅猛发展,可以说是人类历史上正在经历的一场巨大而深刻的社会变革,这对当今影响甚广并覆盖了人们生活的各方面,作为沟通,交际的语言仍将持续产生巨大量新的词语作为补充。然而,

Trang 10

在新词语教学和新词语的应用方面的研究还是较为薄弱,在新词语教学的重视程度上还有一些不尽人意的地方。可见我们的对外汉语教学界对新词语教学忽视程度,使得教材涉及到新词语的内容非常少,这就是导致学习者有比较随便地接受状态以及领悟网上翻译新词语的错误版本,无法进行新词语的学习。可以说,无论在对外汉语教材的编写上还是在对外汉语学习课程的课堂讲授上,现有的汉语新词语教学都不能满足学生越来越高的要求。从新词语教学的需求情况来看,我们的关注和重视也是远远不够的,而我们现在无法很好地去满足这种需求。所以教学者得加强重视新词语的教学,抓好新词语教学方式是对外汉语教学中迫在眉睫的任务。

新词语的翻译虽得到了广大翻译界的关注,但是翻译工作上还是存在一些问题,对层出不穷的新词语的准确翻译及翻译成果进行“规范”化,“统一”化的标准还有一定的差距。,要是不及早的进行规范和统一化将会成为交往中的一大障碍。要是新词语翻译错或翻译走样了,会导致不必要的麻烦,或是造成巨大的误解。

(王绍玉,2018)《新词语在现代汉语课堂教学中的积极效应以“养眼,宅男,宅女”等新词用法》毫州学院中文与传媒系写到:“强调学习语言规则,提高学生学习兴趣,使学生热爱现代汉语,让新词语走进现代汉语教学有益地尝试”。

(白启明,2009)在《网络舆情的 2006,2007 汉语年度新词研究》研究提及“新词语的产生对现代化与和人们生活日常的影响,以及官方语言文字政策的影响,促进汉语正常健康地发展,人民日常交际生活的顺利进行服务;做好新词语载有的舆情研究既可以作为一份参考文献提供给以后的研究者来研究我们这个时代的新词语,还可以给将来的人们了解、研究我们现在社会生活的各个方面提供有价值的资料”。

(田梦茹,2018)在《对外汉语教学背景下的新词语研究—以 2016 年度新词语为例》提出 “留学生学习新词语时,不但可以提高本身的汉语水平及

Trang 11

交际能力,而且还可以学习中国文化、了解当代的中国状况。因此对外汉语教学者研究新词语教学法是十分必要”。

(范明俊,2015)在《中国网络言情小说在越南的传播研究》涉及到

“研究其在越南的传播,主要涉及到文学作品传播,并把其的优点发扬光大以避免其对越南读者所造成负面影响”。

经过研究本人认为越南目前未有学者进行研究现代汉语新词语,特别是言情汉越网络新词语言使用方式,正规的翻译及纠正目前所存在的误解新词语 意义造成翻译错误或不正统。

三、 研究方法

论文采用理论与实证分析相结合的方法,文献资料法就是通过浏览相关文献,来总结汉越新词语。

- 归纳法:进行归纳总结来概括汉越新词语言的使用现象分析正负面,从而提出教学建议,翻译法建议。

- 描述法:指出对象之特点,使对照更加容易。

- 对比法:找出相同点和非相同点并援引当代使用的不正确翻译法以及提出翻译的建议。

- 采用归类总结法:搜索网络上所出现的大量新词语,从而进一步筛选、分类,收集了近几年的流行汉语新词语在越南翻译得不正规的词语。

四、 研究任务及目标

研究现代汉语新词语的使用现象以及存在问题。本文对汉语的新词语研究与网络新词语所提到的现状进行考察、分类。同时探究新词语的几个内容,如:对新词语的界定与原词语的区别、区分语言网络新词语与言语中所使用的新词语、从新词语的发展与演变看词汇中所发生的变化过程、最后针对新

Trang 12

词语在使用过程中的汉语译成越南语时所造成的问题、障碍、并给予汉语学习者对新词义方面意识到新词语的问题以便使用过程中加以注意。

新词语在越南的翻译往往没有统一性,很多新词语刚开始进入越南时,翻译者没在深度考察词语多方面的状况、没有对应的所指一般都“照搬译法”直接翻译成汉越音的越南新词语,加上年轻人追求时尚的心理,标新立异的性格,喜欢快速的音译,直接借用原词(包括汉越音)来翻译。有些新词语因为形形色色的译法太多,直接借用汉语原词扩大使用传播也不失为一种权宜之计。

老师是直接影响到汉语学习者,要给学生们纠正其错误用法,错误的翻译以及为日后对汉语新词语教学翻译方面提供帮助。

Trang 13

第一章:现代汉语新词语的历史与发展

一、 现代汉语新词语概念

新词语是最近创造、新出现的词语。它有新概念,代表一种新事物,新现象或者是旧词可是拥有新含义。在一定范围内广为流传的词、词组或短语,也是网络文化词语和网络聊天用语等。新词语是词汇学、社会语言学研究的重要内容。中国很多学者都给出自己的观点和见解。简单归纳如下:

(刘海润-亢世勇,2012 年)在《新词语 10000 条》一书认为:“新词语是新创造词语,旧词新用法,由方言进普通话的词汇,从外族语借来的词,简略词,网路词语,字母词,专业术语,因修辞用法稳定下来而构成的新词语”。

(符准青,2004 年)提出“新词语就是新创造的词语。它或者指示的对象是新的,或者代表的概念也是新的,同时,它的形式也是新的。”

(葛本仪,2004 年)认为:“新词应该是在某个时间内被社会认可的新产生的词。”

(宗守云,2007)认为“新词语就是新出现的,非偶发,非生造的词语。不过“新出现”也是研究中争论最多的一个问题,因为已经牵涉到时间问题。还论说时间不同,目的不同,主体不同对新词语出现时间的看法就不同。另外笔者还考虑到新词语的实用性,便利性,可接受性。”

综上述学者的观点,本人认为汉语新词语就包括新词,新语,新义,新用法。汉语新词语的创造者和使用者的主力军就是追求简洁新奇的青年人,他们叛逆不羁的特点也反映在新词语的构成上。

本文主要以 2010 年前后出现的新词进行研究,找出翻译使用得不合理的问题进行分析纠正,并建议出最合适,最得体的翻译用词。把汉语新词语的优点发扬光大同时提出最佳的翻译法避免其对越南读者所造成的负面影响。

Trang 14

对于现代汉语新词语之观念,容易引起人们的争论不休,比如怎样是新词语,怎样不是新词语。本文以三个不同的特点而归类新词语并进行分析研究:新词形,新意义和新用法的新词语。归纳起来新词语大致有以下几类:

1 新造词语:

这类词语形式和意义都是新出现的。当社会上产生了新事物语言任务就要满足社会的沟通需求而导致新词语产生,产生方式其中就是用原有的词根构成一个新的形式用来表示这些新的意义。比如:

- “高富帅”:是网络流行语,在港澳台的网络语言中的类似词语

为“三高男”。对应于“屌丝”及“穷矮丑”或“矮矬穷”而出现的一个词语,形容男人身材高大、相貌帅气、有一定财富上,就是完美无缺,既长得高、长得帅、又有钱,与“男神”大大相同。主要在各大论坛,贴吧高频出现。他们是所有女生青睐的男神与偶像。

- “富二代”:继承父母巨额财产的富家子女,是富豪的下一代。

“富二代”与“富一代”相对而言,“富一代”即富豪本人。

- “宅男”:又叫“御宅男”,来自台湾,泛指痴迷于网络,整天待在家或宿舍上网的男性。多用来泛指整天待在家中,不出门,不修边幅的男性。

- “宅女”:仿造“宅男”而产生。“宅女”又叫“御宅女”,本指那些热衷于动漫和电子游戏等室内活动,与外界交流甚少的女性。现在多用来泛指整天待在家中或宿舍,不出门,不修边幅的女性。

Trang 15

2.旧词新用:

使用原有的词语增加了新的意义,比如“病毒、长线、充电、非礼、料理,抬升、菜单、包装、老外、老总、菜(她不是我的菜)”;原有的词语有了新用法,比如名词性的“结构”用为动词(你为我结构人生),名词性的“运气”用为形容词(你这人很运气)。

3 外来词,从外族语借来用的词:这类词可分为下列几类:

- 音译词:如“脱口秀(talk show)、醋(cool)、秀(show)、伊妹儿(E-mail)、血拼(shopping)、黑客(hacker)、派对(party)”等。

- 意译词:如 “热点(hot spot)、超级市场(supermarket)、热狗(hot dog)”等 。

- 音译兼意译词:如 “吧女、桑拿浴、酒吧、迷你裙”等。

- 直接使用日语汉字的词语:如“一族、放送、通勤、写真、屋、慰安妇”等。外来词中的大多数,词形、词义都是新的,可是也有少数新形式表示了旧意义,如“的士、拜拜、血拼”等。 虽然是来自外语的新词语拥有不多的数量,但是也得尽可能搞清楚每个词的来源,以便对于汉语词汇的教学与研究有所帮助。比如以“族”为例。

《现代汉语词典》和《新华新词语词典》都收录了“追星族、上班族、电脑族、月光族、银发族、工薪族、蚁族、啃老族、跑路族”这些以“族”为构词语素的新词语,但这些新词语并不是汉语中原有的。

4.来自大陆的方言区及港台地区:

这类词语在方言早已存在,但现代汉语使用时意义和形式都是新的。如

“埋单、拍拖、三级片、发烧友、搞笑”等。大多数来自粤语,也有一部分为北京话或其他方言的词语。

5 简略词字母词:即是缩略原有词语的,有三种情况:

Trang 16

- 简称词,如“澳网(澳大利亚网球公开赛)、超市(超级市场)、博导(博士研究生导师)”。

- 略语词,如“防伪(防止假冒伪劣产品)、严打(严厉打击犯罪活动)、台资(台商投入的资本)”。

Trang 17

“网友、网哥、网姐、网迷、网虫”等。

说到新词语就会牵涉到时间问题。这是新词语研究中争论最多的一个问题。不同人对新词语的看法也是有所不同的。新词语是社会发展的“晴雨表”,社会的发展以及由此引起的人们心里的变化都会及时的反映在新词语当中。本文于 2010 年后出现进行研究新词语,特别是网路新词语。新词语会有实用性、便利性、可接受性、可持续性。

2.1 实用性

新词语研究不仅应该考虑科学价值,也应该考虑实用价值。一般的,新词语研究的实用意义主要在以下两个方面。一是对词典编写具有指导意义,对于越南汉语学习者具有一定参考价值。二是对汉语教学会有指导意义,教师面对乱翻译情况往往手足无措,这需要通过新词语的研究解决这些问题。让教师们有正确的指导,让从事汉越翻译工作者翻译时会有统一性,合理性,达到翻译的三大原则“信、达、雅”。

2.2 便利性

新词语便利性可以说随着社会的发展语言涌现了大量的新词语,以便满足社会的需求而且让语言上达到便利沟通,研究,编写等各方面。特别是网络之发展速度极快引起网络新词语迅猛增长。这些新词汇经网民们反复创造加工,然后通过媒体逐渐融入人们的日常生活,成为社会普遍的一种新的口头语书面用语。这些新词语具有很强的时代特征。大部分青少年网民认为使用网络新词语可以更好地沟通交流,并乐于运用发挥。

2.3 可接受性

语言的产生与发展是反映社会生活的一面镜子,而新词语就是反映社会变化的工具。一般来说,民众对新词语的看法是拥有直观的感性,没有

Trang 18

照某规定或照科学性进行归类,哪个是新词语,哪个不是主要的觉得常用就接受。从不断出现的现代汉语新词语中,可以看到人们的文化心理变化。从新词语与社会文化背景关系方面而研究,从中大家可以了解社会,感受到社会各方面的变化。新词语特别是网络新词使用语简化汉字方式,所以它更容易为广大人民掌握和使用,为网民的交流需求达到更方便。但由于有些新词语(特别是网民的新词)是偶然生成的现象到某时段一定会自然而然地被淘汰,纳入正轨,使语言规范起来。 因为有的语言学界人士认为要走向健康的语言规范,“为普通话树立标准”。可以说接受新词语的问题可以归类成两种趋向:积极接受并乐于运用发挥;理想化语言就是规划语言达到纯洁,树立标准。

二、现代汉语新词语发展演变

词语的演变还涉及到词语和义项的变化。当社会快速发展生活需求新生事物也不断出现,旧事物也不断消亡,语言方面也不免跟着其趋向而发展新产生,以便给人们可以直观的了解新生事物。 但有一些事物随着社会的发展与时代的变迁渐渐推出语言历史的舞台,不适应时代的词语也慢慢死亡和消退。社会群体在寻求反应某种社会现实或现象,从原有词汇系统里寻找能够表达出其意义并成为表达载体,这些新词语多多少少有它的新意义,新义跟原义有时相近有时相同,有时相反或全新的意义。新词语新义会反映新事物,新思想,新观念等,所以我们要欢迎新词新语新义,多给新词新语新义的拥抱。可是海外汉语学习者使用新词新语新义翻译成母语时得注意先了解相当当代新事物,新思想,新观念才进行翻译以达到翻译的三原则“信、达、雅”。新词语演变详细的说就涉及到词义演变,词义演变是共时的语言现象,词义的演变是在这种情况下出现新义的;词义演变也表现在词形的相应发生变化产生而来。

Trang 19

三、现代汉语新词语对社会的影响与产生原因

语言是社会的交际工具,是人们思想的体现方式。语言反映社会生活。当社会生活中产生了新东西,新事物语言也要出现了新词语以便满足社会生活中的需求,如新观念、新工具、新制度、新体制、新行为、新措施、新事物等都会尽快在语言中呈现。(崔希亮,2007)《语言学概论》研究提及

“语言是人类社会产生,发展,进步的重要前提,人类社会是语言生存,发展的必要条件”、“人类最伟大的发明当是语言,语言使人类走上了文明之路,使人类彼此之间有了交流和沟通的工具,语言使人类的文化遗产得以承传。(一)语言与社会共生共存语言是人类在与自然世界的抗争中,在彼此交往的过程中,在人与人的劳动协作中应运而生的,因此,它是人类社会产生和发展的重要前提。”

汉语词汇就是汉语语言中最活跃的,跟着社会的发展语言也要与时俱进。每个不同的时代汉语的发展变化会有不同的特点和相貌,特别是网络的发展产生了大量网络新词语,使现代汉语的词汇更加丰富,另外对对外汉语教学引起了一定的影响。语言本身的产生及发展最后目的是为社会服务,满足人们沟通需求已达到社会上之活动行为。语言表达社会的意识,人类使用语言时要注意选择。使用新词语的对象会把社会等级区分清楚,如岁数、学问等。对于汉语学习者及时把握新词语是很重要的,特别是时代新词语,网络新词语以便提高自己的汉语水平和交际能力,给越南语开发出正统的翻译版本,还能够学习汉语圈国家的文化。

另一方面得注意的是网络新词语还处于不完善、不成熟的发展阶段,同时也尚未得到统一完整的规范。因此越南汉语学习者怎么理解,怎么翻译这些新词语才是热门之题。老师在教学中得注意纠正学生的翻译理解方式,避开不必要的负面引述。

面临网络新词语翻译成越南语时越南人接触时产生如下情况:

Trang 20

词语,并表示这种翻译法广泛使用是“破坏语言的文化“,例如:

“高富帅”翻译成越南语“ Cao phú soái”、“小鲜肉”翻译成越南语“Tiểu thịt tươi”、“宅男/宅女”翻译成越南语“Trạch

目前汉语新词语在越南的翻译方式多集中在音译,意译以及直译引起争论。新词语在开始引进国内时,就没有对应的所指。其次使用新词语者大多数都是网民、年轻人,他们追求时尚的心理,标新立异的个性,跟网络有亲密接触,有快速的生活节奏,当他们在接受汉语新词语时,一直喜欢音译法,直接借用原词等方法。这种新词用法尚未达到统一而通过网络聊天室,一部分网民,媒体随便地广泛使用。一般资讯科技的新词, 由于其贴近人们的生活,都是通过新闻媒体首先进入越南语。而各媒体又相对独立,各自为政,这样容易出现一词多译的现象,如“富二代”翻译成越南语是“Phú nhị đại”。有的不属于汉语新词语可是出现在当代的越南网民翻译时大部分用汉越译音或者拆字译义译导致有不同的翻译法。例如:

Trang 21

因此本人认为翻译得注意“文化干扰”,以及尽量选择达到最适合的翻译方式、最得体的翻译版本,避免译名杂乱“破坏民族文化”,甚至简单的释义也是一种不得已而为之,且目前比较通行的译法。统一最佳之翻译版本,对于网络上纳入之汉越新词语接受态度必有积极性及有正规翻译对称的汉语网络新词语。

有关汉语新词语怎么纳入越南语言中,大致通过以下四方面:

网民的主力军可以说是年轻人,他们一般从十六到三十岁,可是网民岁数会越来越年轻化。他们使用网络词语最多,特别是外国纳入之网络新词语,他们也是网络词语的主创群体。网上的各种活动,事物都被网民“起名儿”,就是快速地用上幽默形式来形容或造词或粗糙翻译出来。为了追求新奇独特,体现自己的吸引力而使用谐音词导致创新了些长辈看不懂的“越南新词语”,例如 “Huyền huyễn/ võng du/ tra nam/ chụp mã thí/ phú nhị đại/ cao phú soái/ độc nhị đại,…”

(二) 文学、作品、漫画、影视、言情小说等娱乐作品

网络发展各种文学,作品,漫画,影视,言情小说也走向接近网民,无意中产生了新词语。电影片的言情小说传播出的词语就有了大众化、口语化。我们可以看到这些语言在网络聊天上越来越普遍,甚至深入生活,办公室,校园。如果没有受到指导这些现象会影响到越南语言。

2011 年年底越南人都知道“Sát thủ đầu mưng mủ”的作品。作品里的一些新词语,新句子成为网民,年轻人的口头话。当时年轻人认为蛮好用,实在,有形有声如: Thanh kiu vi na miu; Đẹp trai nhưng hai phai; Dã man con ngan; Đau sờ cau; Chán như con gián; Lạnh lùng con thạch sùng; Đuối như trái chuối; Già như quả cà; Bó tay con gà quayThất bại vì ngại thành công; Đầu to óc bằng quả nho; Thuận vợ thuận chồng… con đông mệt qúa; Cái khó ló cái ngu;Khôn

như con chồn,Nhan sắc có hạn, thủ đoạn vô biên,Sống đơn giản cho đời thanh

thản; Xấu nhưng kết cấu nó đẹp; Không phải chú dốt, chỉ vì mẹ chú quên cho i ốt

Trang 22

vào canh… 。实际可见虽然被禁止出版但“Sát thủ đầu mưng mủ”作品里的新词语,新句子都被网络世界包容使用,渐渐广泛并成为网络词语。

(三)热点事件,名人话语

高科技的发展人们离不开网络、电脑、手机,每天新事物,新事件也快速传来。政治人物、著名人物一举一动都快速传播到网民,接受此信息的网民广泛使用。比如最近通过一名有名的演员叫镇城越南语“Vi diệu”词被使用多了起来,或者形容女暗恋男,可男只把她看成妹妹人家常用“Em gái mưa”来说。

(四)经济社会发展

经济社会发展生活也丰富多彩新词语出现更多以便满足社会的语言需求。“tin tặc、cát tặc、cầu truyền hình、đặc khu kinh tế、cơm bụi, tải về, công đồng less, bóng kín, bóng lộ, khai báo điện tử, nộp thuế điện tử”,甚至借用外语,比如 “lướt web、google tí、bác google,test máy”。

Trang 23

第二章:现代汉语新词语特点

一、现代汉语新词语构造、意义、分类

1 新词语构造

根据(宗守云,2007)“新词语构造跟其他事物一样也离不开两个基本的因素来构成就是:一是怎么来构成,即构成的方法;二是用什么构成,即构成材料”。

- 构成的方法:(宗守云,2007)认为 “按照语素构词的情况大概有四个构词法分为单纯词、合成词、派生词、缩略词(宗守云,2007)。

及复合式(包括:偏正式、并列式、主谓式、动宾式、补充式、连动式),其中偏正式最活跃,占据主流的词语结构方式,能产生最高,占总词数”。

- 构成材料:根据(宗守云,2007)“战大量的就是完全由汉字构成的新词语,其次是有纯字母的”,例如:“WTO、CEO、SARS、MBA、VCD、GDPSIP 是 Standard Inspection Procedure的“英文缩写,意思是产品检验的规范、DIY 意思是英文 Do It Yourself的縮寫,可以正式译为自己动手做、FOB(Free On Board 的首字母缩写),也称“离岸价”,是国际贸易中常用的贸易术语之一。”; 有汉字加字母的”,例如:“IP 卡、PC 机、SIM 卡、A4 腰、6S 腿、BMW 族”。

2 新词语特征

根据(宗守云,2007)新词语原本也有它的基本性质分为:

词语对客观事物的反映以客观事物为基础,例如:“书包”的词义反映了客观存在的书包;“杯子”的词义反映了客观存在的杯子,等等。但也有一

Trang 24

些词语不能做这样的类推,例如:不能说“水晶宫”的词义反映了客观存在的水晶宫、“阎王殿”的词义反映了客观存在的阎王殿、还有“赤脚大仙、离恨天”,等等,因为实在不存在这些东西。

(二) 主观性

词义反映客观事物,词义当然会有主观性的一面。概括了事物的本质后而反映出来。作为贮存在词典中或大脑中的词义,都具有主观性(还称为概括性)。因为一个词的词义概括了它所反映对象的同样特征而放弃了它们的不同差别。专有名词的词义也具有概括性的特征,它概括了这个对象的现在,将来和过去。

(三) 历史性

词义保持一定的稳固性,以保证不同时代的人交际不致中断。例如:“水,火”等。

(四) 变动性

语言词语是满足社会交际目的,反映人们对事物的认识,可事物是不断发展的。人为了描述事物而创造了语言新词语。

(五)模糊性

同一现象可以有两种的表述:精确表述和模糊表述。例如,他九十五公斤—这是精确表达;他大胖子—这是模糊表示。模糊表达是用最少的单位来表达事物,给事物有客观的反映,整体的评价。因为模糊表达所以会有多种多样的。

3.现代汉语新词语语义

(一)现代汉语新词语语用理论

词语语用理论是把词语研究和语用研究结合在一起的相关理论,包括指示理论、词语语境理论和词语认知理论。

Trang 25

1 指示词语理论

就是必须在语境中才能确定所指对象的语言成分。此理论一定要在语境下才能确认对象。例如:

(1) 我一个小时后送到那儿。

如果不在具体的语言环境中就无法确定句中的对象“我”

“一个多小时后”“那儿”。但是如果在一定的语言环境中,就可以确定这些意思。例如:2020 年 3 月 12 日,林宝明和他的老朋友约定下午五点四十五分在第一郡皇宫五星级饭店带合约的草稿给大家看,但他电脑突然出了问题要处理得来晚一个小时,于是他给朋友打了个电话说了上面这句话。这时原来的那句话意思就明确了:我—林宝明;一个小时后—6:45,那儿—皇宫五星级饭店。

o 空间指示词语:也可以叫地点指示词语或方位指示词语。例如:上面、下面、这、那、来、去”等。

- 宏观指示词语:分为社会交际指示词语和语篇指示词语两类。

o 社会交际指示词语:用来指示话语交际中人际间的社会关系的词语。例如通过“你”和“您”的用法,大体上就能确定交谈双方的社会关系:下级跟上级说话,晚辈跟长辈说话。

Trang 26

o 语篇指示词语:在语篇中,“这、它”常常用来代替,是比较典型的语篇指示词语。使用语篇指示词语可以避免上下文的同一内容机械重复出现。

2 语境理论 语言的环境就叫语境,是人们运用自然语言来进行言语交际的言语环境。语境可以分为三类:社会文化语境;上下文语境;情景语境。

- 上下文语境:要求前言后语连贯和谐,使词语和句子由平淡变得生动。

例如:

a 今天厂内工作报告已进行检查了红色包装六百二十盒,五百六十盒蓝色包装。

b 今天厂内工作报告已进行检查了红色包装六百二十盒,蓝色包装五百六十盒。

例句中 a 的表述是不妥当的,在这具体的上下文中,句子结构应该保持一致,“检查后面的几个短语都应该是 “名+数+量”的形式,而 “五百六十盒蓝色包装”显然偏离了这种形式,所以是不得体的。而 b 就不存在这个问题。

- 情景语境:包括时间、空间、人物、事物等,在词语和句子的运用上,要经常注意这些因素的影响,如果这些因素运用不当,就会造成交际中的失误。

例如:

有位夫人生了个儿子,她就找到位老师来,请老师帮忙给他儿子起个名字。老师起了“能用”的名,意思是希望她儿子在某场合都是个有用的人。那位夫人很高兴回去告诉她丈夫孩子的名字是“能用”。她丈夫听了就火冒三丈大骂了起来,他说我姓吴,那我孩子名字是

“吴能用”等于“无能用”就是没有用的人了。这里的老师没考虑到特定的情景,交际效果是不好的。

Trang 27

- 社会文化语境:主要包括时代、民族、文化等因素,这些因素也影响着词语和句子等语言因素的运用。

 社会文化语境影响着特定时代的语言状况。例如:对话用“同志”来称呼。

 社会文化语境影响着特定文化背景的语言状况。

 社会文化语境影响着不同文化的语言交际。例如:见面时打招呼的话东方跟西方就有差别了。

3 词语认知理论

词语认知理论就是人的认识在语言中的反映,认知包括范畴、象 似、隐喻等。范畴理论,是人通过认识了解事物之间关系的你;象似理 论,是人通过认识了解语言和事物的关系的;隐喻理论,是人通过认识 了解事物和语言间借用关系的。认知决定着词语形式,词语反映了认知, 词语促进认知。

(二) 现代汉语新词语的新用法类型

社会指示词语经常会有新成员和新用法出现,这里最重要的就是称谓的新用法,因此我们把新的称谓用法作为新用法的第一种类型。语篇指示词语上下文语境主要强调的是上下文之间的搭配问题,因此我们把词语之间搭配产生的变化也看作新用法的一种,那么新的搭配用法就算作新用法的第二种类型。情景语境强调的是语言在什么样的时空环境中运用的问题,那么词语从一种语体环境转移到另一种语体环境。社会文化语境主要强调社会文化背景对语言运用的限制。如果词语的语用色彩出现了变化,往往就牵涉到社会文化的变异。因为这些色彩的变化并不是个人的事情,而是整个社会的事情,至少有相当多的社会成员已经接受了这样的事实,不然这样的变化就不会为人所承认。所以我们把词语新的色彩用法也作为一种类型,是第四种。

Trang 28

这里会遇到新的称谓用法就是联系社会成员的重要标志之一。这些称呼语也反映了时代和社会,常见的有:移用的称谓用法,复活的称谓用法,错位的称谓用法,简缩的称谓用法。

1 移用的称谓用法

移用的称谓用法,就是把本来属于某一范围的称谓移用到其他的范围当中。这分为两种情况,一是移用后原来的称谓范围还使用这一称谓,一是移用后原来的称谓范围很少使用甚至不再使用这一称谓。

2 复活的称谓用法

新时期有一部分称谓词语属于“死而复活”的情况,有“小姐,太太,老板”等。这些词语在 1949 年以后曾经一度淡出中国内地的汉语词汇。后来这些词语又被重新使用。

3 错位的称谓用法

如果一个庄重的称谓词语被诙谐化了,或者一个诙谐的称谓词语被庄重化了,我们就称之为错位的称谓用法。这里以“同志”一词为例,具体谈谈错位称谓用法的情形。

“同志”一词往往暗含着严肃和庄重的色彩。但近些年来,这个称谓词语却出现了不严肃不庄重的用法。

4 简缩的称谓用法

简缩的称谓用法是近些年来出现的一种称谓现象,其实质是官衔称谓的双音节化。简缩的称谓用法在本质上还是属于官衔称谓的,这是现代社会生活中泛官衔称谓的缩影和延伸。同时这种简缩的称谓用法因其适应了汉语词汇的双音节化,因而得到了迅速的发展和转播。例如: 王局长—王局。

新词语的产生和发展,是在两种“力”的作用下实现的,一是社会的推动,一是语言自身的变化和发展。研究新词语,也可以从不同的视角着眼,

Trang 29

从语言本身的着眼,可以发展语言自身的规律;从社会语用的角度着眼,可以明确社会语用对语言的推动力,从而找出语言发展的外部原因。

语言随着社会的需求而适应变化,这也是语言学基本的命题之一。而在此方面语言和社会结构似乎是共变。当社会生活渐渐的变化或激烈的变化时,作为社会现象的语言会随着社会生活进展的节奏而发生变化。

当新事物出现时,语言中一时不一定能表现出来,旧事物渐渐消亡,原有词语也不一定会消失。语言和事物,语言和社会,它们之间的关系是错综复杂的,它们之间充满了矛盾。这些矛盾具体表现在:有实无名,例如:

“痰 + 鼻涕”;有名无实,例如 “五味瓶”。

社会的发展对新词语的产生有着重要的影响。我们可以从三个方面看。

(1)社会的文化会影响新词语的盛衰

新词语的存在和发展,主要在于社会文化语用条件。当新事物出现时,相应的新词语也随着出现,这是语言的使命,语用的要求。例如:“电脑上像网一样的信息传递通道”这个事物出现了,汉语中就需要一个词来表示,于是“因特网”这个词也出现了。语言的使用还存在着一个量的问题,有的词语使用频率高,这是因为语用量大;有的语用量小造成使用频率低。若语用量大的新词语,就容易在汉语词汇系统中稳定下来,也常常会滋生出一群相关的词语。例如:“绿色食品”是指未被环境污染、使用安全营养的食品,按照绿色食品标准生产就是无公害无污染的食品,它的安全,优质的特征使它成为民众关注的对象,这自然导致了它具有大的语用量。同时,相关的

“绿色”词语也呈现出繁荣的趋势—绿色肥料、绿色包装、绿色网站、绿色产品、绿色标志、绿色壁垒、绿色动力、绿色奥运、绿色建筑、绿色营销、绿色通道、绿色消费、绿色革命、绿色文化、绿色工程、等等。再如,著名的相声、小品演员被称为“笑星”,“笑星”常常成为人们喜爱的对象,他们的作品也为大众所喜闻乐见,所以“笑星”这个词有很大的语用量。与此构词形式或语义相关的,有“丑星、俊星、歌星、舞星、文星、武星、男星、

Trang 30

女星、球星、棋星、脱星、裸星、影星、视星、新星、童星”等等。而“追星族”的出现,更增加了“星”族词语的勃兴。

如果有新的事物出现,但语用条件不能满足它,也不一定会出现相应的新词语。例如,现在许多城市的街头上都有一些个别人擦皮鞋为职业的人,

这在 1949 年以后改革开放以前的中国内地是没有的,因此完全可以算是新事物,可是并没有一个相应的新词语来包装它。主要是因为,社会语用条件不能满足它—操这种职业的人处于社会底层,很少有人关心他们,也很少有媒体报道们。

(2)人际关系影响着新词语的变迁

人际关系是人与人之间的关系,人们进行物质交往和精神交往时建立起来彼此关系。每个不同的时代人际关系的类型也不一样。当然也存在着不同的语言表现。在语言中,人际关系往往可能通过称谓反映出来。改革开放后,中国人际关系表现出多元化和复杂化的态势。这在称谓中是有所反映的。我们现在经常见到的称谓有:先生、小姐、同志、师傅、老板等。“先生”和

“小姐”在改革开放前曾经一度隐退,后来才又再度出山。“先生”一词使用频率比较高,人们书信来往称对方为“先生”,许多行业都有自己行业的

“先生”,如:公关先生,导游先生等。“小姐”的意思有两个,第一是对年轻女子的尊称,第二是特指出卖色相的女子。但使用起来一般不会彼此混淆。“同志”很早就出现,曾经成为社会上普遍流行的通称,后来又用来指称“同性恋”。当然这是一种不良的语用现象。“师傅”是二十世纪八十年代初流行于中国内地的一种称呼。而随着人们对经济利益的日益看重,“老板”一词也开始逐渐盛行,甚至研究生称他们的导师也是“老板”。

人际称谓有良好的一面,也有不良的一面。改革开放使社会取得了巨大的进步,但封建主义的幽灵仍然荡漾在现代社会的天空,其中职务称谓的泛滥和盛行就是这种不良社会生态的反映。不仅在行政机关人们用官衔称谓,即使在高校这样理应是光大学术和发展智慧的场所,这种泛官衔的称谓也不能幸免,教师对系里领导也动辄以“刘主任”“张书记”称呼之。

Trang 31

(3)媒体传播影响到新词语的扩散

在封建的封闭的社会里,新词语很难像在现代社会里这样成群地产生并发展起来,也很难在短时间内迅速遍及全国。因为那时的媒体传播极其落后,客观条件就限制了新词语的扩散和传播。在现代社会里特别是网络猛烈发展的时代,当一个新词出现,很可能只要一夜之间就进入千家万户,由于媒体传播的速度太快太神奇了,电视,互联网等等都对媒体传播了巨大的中介作用。可是,也并非所有的新词语都可以迅速地扩散传播。一般的,凡是扩散传播快的,往往是人们关心的影响力大的新词语。也就是说,语用量仍然是主宰新词语生命的主导力量。例如“的士”一词,从产生到发展到普遍使用,基本上没有花费多长的时间,因为“的士”这种事物是现代城市具有标记性的事物之一,人们熟悉它需要它,它有着较大的语用量,这便使“的士”一词很快地传播开来。在中国,即使是非常偏远的地区,只要有城市存在,只要这个城市有出租车,一般就会有“的士”一词的存身之处。

近年来社会生活进一步多元化,因此新词语将继续以特快的速度增加。但是若新的形式增加太多会导致加重人们的语言负担,所以在将来旧词增加新义的情形会逐渐增多起来。现在这种情况已经初显端倪,例如“段子,蒸发,打造,平台”等词语都出现了新的意义或者新的用法,“段子”本来指评书,相声,大鼓等曲艺里可以一次表演完的节目,现在多用于指情节完整的笑话;“打造”本来是制造的意思,多用来指制造金属器物,但近年来,

“打造”的使用范围逐渐的扩大了,它部分地代替了“创造,制造”等词语的用法;“平台”原指生产及施工之过程中为操作的方便并设置的工作台,现在则可用来指科研场所,交易场所等;“蒸发”本来指液体转化为气体,现在也用来指人、财物、处所机构等在短时间内消失得无影无踪。

中国经济,科学,政治个方面发展,外来词语的新词语也越来越增加,字母词语现象不但不会消失,而且会进一步融入现代汉语词汇系统中。这样会跟整个世界的一体化趋势一致起来。另外,外来词语也有逐步被汉化的可能,有音节的语素化,有剩余语素的替换化,也有的是临时用法。

Trang 32

(四)现代汉语在文化上存在的语用角色。

任何一个新生事物的出现都有其特定的背景,所以人们在创造新词语时,除了受个人主观因素的影响之外,还与民族文化,时代文化相关联,与社会热点事件相关联,同时还与语言接触中的趋向性有着不可分割的关系。新词语研究,不仅可以在语言学视角上展开,还可以在心理学,文化学,社会学等视角上展开。原因在于新词语的出现,不仅是一种语言现象,还是一种社会文化心理现象。一般来说,社会语用是推动力,语言是基础,而文化心理则是联系语言和社会语用的纽带。这一节拟从文化心理的视角对新词语进行研究。因为任何一门社会学科,几乎都有人尝试从文化心理的角度去研究。二十世纪八十年代到九十年代,从文化心理的角度研究各门社会学科,在各种学科领域都是蔚然成风。这绝不是偶然的,这是“十年动乱”之后人的价值被重新发现而导致的结果。各门学科纷纷借鉴文化学和心理学的成果,研究人在各人文学科中的价值和地位。这当然是好事情。但另一方面,也有人过分夸大了文化学或心理学的作用,把借鉴这些学科成果提到了不适当的高度。例如,有人主张用文化语言学代替语言学,认为文化语言学就是语言学的全部,这当然是不妥的。本节从文化心理的角度研究新词语,如果方法不得当,很容易落入前人的窠臼。例如,进行研究“黑”族词语,就是包含有

“黑”字的新词语,如“黑户、黑道”等。“黑”字有时是个语素,如“黑哨”。

民族的成长跟文化是离不开的,文化是其发展强大的精神推动力,在历史发展的源远流长中,文化接收不同洗礼的时候,逐渐积淀,最终凝聚结晶,形成独具民族特色的文化色彩。作为文化载体的语言,它不仅担当着反映民族文化特征的角色,又从民族文化中汲取养分来繁衍语言符号。这一点折射到词汇上来表现的有为充分。

不同民族的颜色都有着不同的延展意义,选择怎么样的材料来创造新词,造词法在颜色词语中做怎样的选择,直接受到民族文化中固有的色彩外延意

Ngày đăng: 31/08/2023, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w