1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các đề thi đại học cao đẳng môn hóa từ 2002 2008 từ đó đề ra phương pháp giải thích hợp

151 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các đề thi đại học cao đẳng môn hóa từ 2002 - 2008 từ đó đề ra phương pháp giải thích hợp
Tác giả Hộ Minh Trang
Người hướng dẫn Thạc sĩ Vũ Thị Thơ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP HCM
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 7,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thay đổi hệ thống dành giá mã khơng thay đổi chương trình giả ing dạy, cĩ thể cĩ một tiếng vang đến chất lượng học tập hơn lá lâm một sự sưa đổi chương trình mả khơng sử dẫn kiếm tra..

Trang 1

BQ GIAO DUC VA DAO TAO

TRUONG DAI HQC SU PHAM Tp.HCM

øo 1 ca

KHOA LUAN TOT NGHIEP

CU NHAN HOA HOC CHUYEN NGANH: Li LUAN VA PPDH HOA HOC

TEN DE TAIL:

NIE CUCACBE THE MON HOA,

Người hướng dẫn khoa học : Thạc sĩ Vũ Thị Thơ

Người thực hiện :Hé Minh Trang

TP HO CHi MINH 05/2009

Trang 2

thân, em đã hoản thành luận văn tốt nghiệp nảy

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quỷ thầy cô vả các bạn, những

người đã giúp đờ em rất nhiều trong thời gian qua Đặc biệt là cô Vũ Thị Thơ

đã hết lòng hướng dẫn, tận tỉnh chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn.Đồng thời em cũng cảm ơn quý thầy cô trong khoa, gia đình

em, các em sinh viên năm I khoa Toán, Hoá, ih da tạo điều kiện tốt nhất

cho em thực biện luận văn

Do hạn chế về mặt thời gian và là lẫn đầu tiên

nghiên cứu khoa học nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất

mong được sự thông cảm, đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn

Trang 3

1.2.2.Chức năng của kiểm tra - đánh giá

1.2.3.Ý nghĩa của kiểm tra ~ đánh giả

1.2.4.Các hình thức kiểm tra viết

1.3.1.Ý nghĩa, tắc dụng của bài tập hoá học

1.3.2,Phân loại bài tập hoá học

1.3.3 Phương pháp chung giải bãi tập hoá học,

1.3.4, Phân loại các phương pháp giải bài tập,

CHUONG 2

KHAI QUAT VE NOI DUNG CHUONG TRINH HÓA HỌC 10,11.12

2.LNhgin xét chung

3.2.Nội dung chương trình

3.2.1.Hoi đại cương

2.2.2.Hoa v6 co

2.2.3.Hod hữu cơ

Trang 4

RE TN - Nghiễn cứu d th đại bọc oo ing vin a tl 2002-2008, 1 đẻ để ra thương pháp iá tích hợp,

CÁC PHƯƠNG PHHÁP GIẢI MOT SO DANG BAL TAP ĐIỆN HINH CUA BE THI

3.1 Nhận xétchúng về để thí đại học từ 2003 dén 2008 sỉ

3.1.3 Hinh thức

3.3 Phương pháp giải các dạng bài tập thường gặp trong các kỉ th đại học từ 200 đến

PHAN IIL KET LUẬN VÀ pe x XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHY LUC

Trang 5

KLIN hin ew ho ho can đảng môn hoà tú 2003.2008, tú a phụ

1.Li do chon dé tai

4-Giio su GK.Miller di ndi: “Thay doi một chương trình hoặc những kĩ thuật giang day ma không thay đi hệ thông danh gia

cũ thử xinh, để làm bài tối, m thi sinh phải ự trang bị cho bản thân vẫn kiến

thức phirơng pháp làm bài tập phong phủ da dạng, trong để thây' cô góp pl

Không nhỏ vào nhiệm vy này

+ Từ khi thực hiện nguyên tắc 3 chung của thí đại học (năm 2002 để nay) cũng với dỗi mới sich giáo khoa, hình thức thí đại học cũng đổi mới theo (kiểm tra tự

sang kiểm tra trắc nghiệm) Với sự đổi mới hình thức kiểm tra như thể đòi hỏi mỗi giáo viên phải nâng cao trình độ chuyên môn, đỗi mới phương pháp

day cho phir hop

4Sinh viên khoa Hóa trong lúc đi thực tập, đi dạy kèm gặp rất nhiều khó khăn trong vấn dé giải bài tập cho học sinh đặc biệt có những bạn đang dn thi cho học sinh lớp 12 Nội dung thi đại học có tính bao quát, đồi hỏi thí sinh có phương pháp

và kĩ năng suy luận, làm bài ti Sini viên khoa Háo sắp rẻ trường cầu nẵm vững nội dụng sách giáo khoa mới, nhiều phương pháp giải bài tập hay

luận chuy

'Với những lí do trên, em đã chọn để tài “Nghiên cứu các để thi đại học cao đẳng

môn Hỏa tử 2002 đến 2008, từ đó đề ra phương pháp giải bài

tập thích hợp”, góp phần làm tư liệu cho em và các bạn sinh viên khoa Hóa ra trường đi dạy sau này 2.Mục đích nghiên cứu

Trang 6

KLTN- Nghiễn củu đề thí dại học can

tồn hoi tự 2003.2008 1 đa dễ rà phưmng pháp gi thích hợp,

3 Nhiệm vụ của để tài

-Nghiên cửu nhiệm ụ của dạy học hóa học ở trường phố thông

Nghiên cứu cơ sử l luận vẻ kiểm tra, ede hình thức kiểm trả viết các phương pháp sis bi ập

-Nghiễn cửu ndi dun; chương trình sách giáo khoa hóa học phố thông

vige thye hign đ tải

4.06i twong và khách thể nghiên cứu

-Đỗi tượng: các phương pI

giải bài tập -Khách thể nghiên cứu: nội dung chương trình hóa học phổ thông và các dé thi dai

6.Giả thuyết khoa học

Nếu hoàn tắt công việc nghiên cửu thì sẽ góp phẩn nằm bắt được nội dung

chương trinh sách giáo khoa hiện nay, cấu trúc, hình thức, nội dung của đề thỉ đại học vận dụng linh hoạt các phương pháp giải bài tập vào từng dang bai tap là tư liệu cho các bạn sinh viên năm 4 khoa Hoá sắp ra trường hoặc những ai quan tâm đến việc luyện thí đại học

7.Phương pháp, các phương tiện nghiên cửu

-Đọc và nghiễn cửu tài liệu trên sách tham khảo

-Lén website tim higu thông tin về tuyển sinh đại học

-Phan tich, tong hợp các dé thi dai hoe

Trang 7

al hich hon

LIN = Nighi cứu đểthị đại học san đẳng tôn ho ú 2003.3008, ú đỏ để à phường ph

-So sánh nội dung, hình thức thì giữa các năm

Tham khảo ý kiển của bạn hè, thấy cô

-lLập phiếu khảo sắt tìm hiểu mức độ vận dụng và sự cẳn thiết các phương pháp giải

hải mức độ khó của nội dung thí trong kỉ thí đại

p đồng thời tham khảo ý

đại học 2008 thông qua sinh viên năm nhất (khoa Toản Lí, Hóa, Sinh)

Trang 8

RLTN - Nghiễn cu đề th dại học co đi

PHAN ILNOIDUNG

CHUONG 1.CO'SO Li LUAN

1.1.NHIỆM VỤ CỦA DẠY HOC HOA HOC O' TRUONG PHO THONG

1)Củng cấp cho hoc sink (HS) hệ thẳng các kiễn thức hỏa học cơ bản

~ Các khải niệm hóa học cơ bản và ngôn ngữ hóa học

Hệ thông kiến thức về cấu tạo chất

* Thuyết nguyên tử phân tử

* Thuyết cấu tạo nguyễn tử

iên kết hóa học

+Cấu tạo các loại mạng tinh thé

+ Thuyết cấu tạo hóa học

~Hệ thống kiển thức về pư hỏa học

+Điễu kiện pư

+Định luật bảo toàn khối lượng

+Định luật tuẫn hoàn các nguyên tổ hóa học

~ Định luật Avogadro,

SO MINIT TRANG —TNgNihưông dìn học hộc TS VO THỊ THƠ,

Trang 9

KLIN Nghiệp cửu đ th học và đăng tôn ho i 2002-2008 8 đểrị hương pháp gói thích hợp,

-Kiển thức về dung địch và các quả trình xây ra trong du

-Kiển thức về sự phân loại các chất vả các chất cụ thể

Trang bị cho HS những kiến thức kĩ thuật tông hợp (những ứng dụng của hóa

học vào công nghệ sản xuất)

3)Cung cấp cho HS hệ thẳng những ki năng cơ bản về hỏa học

-K†näng phân tích tẳng hợp, khái quát hóe, hệ thẳng hóu các sự kiện hóa học

-Kĩ năng giải bài tập hóa học

3)Phảt triển năng lực nhận thức, hình thành phương pháp nghiên cứu khoa học cho HS

Khả năng quan sắt, mô tả

-Khả năng thực nghiệm

-Khả năng tư duy

“Phương pháp phân tích và tổng hợp

-Phương pháp so sánh và khái quát

“Phương pháp suy luận tử hiện tượng quan sát đến bản chất và ngược lại

1.1.2 NHIỆM VỤ ĐỨC DỤC

-Giúp HS hình thành thể giới quan

+Hinh thành thế giới quan duy vật biện chứng, quan điểm khoa học vô thần

Giúp HS thêm tự tin vào bản thân tin tướng và say mê với khoa học

*Giúp HIS tăng cường Khả năng độc lập tự chủ sáng tạo

-Niing cao nhận thức của HS về vai trỏ, nhiệm vụ của hóa học với đời sống xã hội

inh té và mỗi trường

T MINIT TRANG

Trang 10

KUUIN Nahi cửu để thì dạ hoe cao ing mỗn hui từ 3005.3008 từ đủ đềrả phương pháp giá ti

Gop phan giáo dục tư tướng đạo dức, lao động và thẳm mỹ piáo dục lò

Kiểm tra và đảnh giả có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Ñiểm tra chính là

phương tiện và hình thức của đẳnh gi, cung cấp thông tìn lầm cơ sở cho việc

“đánh giá

1.2.2.CHUC NANG CUA KIEM TRA - DANH GIA

Gồm nhiều chức năng bộ phận liên kết thống nhất với nhau, thâm nhập vào nhau,

bổ sung cho nhau

1)Chức năng phát hiện, điều chỉnh

“Thông qua việc tiễn hành kiểm tra, đánh giá giáo viên phát hiện được thực trạng

của HS (cả về khối lượng và chất lượng) khi kết thúc môn học

iS VO TAT THO

Trang 11

IAIN = Nghign ind th Noe a ign os 20 ¿để phương pháp gi thích

+ ng qua kiém tra biết được tỉnh hiệu quả cua một phương pháp giảng dạy hoậc một chương trình đảo tạo nào đó và tử đỏ có thể khắc phục những hạn chế

Đây là cơ sở thực tế để giáo viên điều chính và hoàn thiện hoạt động dạy của

mình cũng như hoại động học tập của HS

3)Cung cắp thông tim phản hỗi cho ngtưài học

Kết quả kiểm tra - đánh giá giúp người học thấy được nã

quả trình học tập

3)Chức năng củng cỗ kiến thức, phát triển trí tuệ của HS

Thông qua kiểm tra-đảnh giá HS có điều kiện học tập tích cực, phát huy

độ năng lực tư duy độc lập, sang tạo của bản thân nhằm ghỉ nhớ, ái hiện, khái quát

hóa, hệ thống hóa những trì thức thu lượm được, rèn luyện vả hoàn thiện những kĩ

bằng ngôn ngữ của bản thản, đảm bảo cho chúng được lĩnh hội một cách vững chắc

Như vậy, kiểm tra-đảnh giả kết quả học tập giúp HS có cơ hội củng cố kiến thức,

sên luyện kĩ năng và phát triển trí tuệ

4)Chức năng giảo dục, động viên học tập

Đây là chức nâng quan trọng của kiểm tra, đánh giả Kiểm tra không chỉ với mục đích thu thập điểm số mả cỏn có tác dụng giáo dục thái độ học tập, khuyến

hich HS cham chi,

thích HS vươn lên hơn ni

Trang 12

LIN = Nabi ci hi dg hoe xo dng mn had 3002

lệc kiểm tra - đánh giá còn giáo due HS nang lực tự kiểm tra tự dảnh giá và

tụ hoản thiện học vấn của mình giảo dục ý thức tổ chức kí luật tỉnh thẫn tập thể tạo điều kiện cho HS p đỡ nhau trong học tập

Thực tiễn cho thấy, một khi hoạt động kiểm tra - đảnh giá được thực hiện một cách déu đạn và thích hợp thi chất lượng học tập không ngững dược nâng cao Kiểm

tra dan giả giúp cho việc học tập diễn ra thuận lợi hiệu quả hơn

3)Phân loại hoặc tuyễn chọn người học

ĐÀ là tk aig pad điên của hoại đãng Kiôu la ~ ÁMili giải Thông qua

kiểm tra — đẳnh giả, naười học được phản loại về trinh độ nhận thức, năng lực ch: hode AT nang Sw phan loại nay thường đùng để: xắn lắp, xét lên lắp, khen thường, xết tuyển đổi với bắc cao học hơn, tuyển dụng lao đồng

6)Duy trì và nâng cao chất lượng của cơ sở đào tao

Kiểm tra ~ đánh giá giúp ta xem xét một cơ sở đảo tạo có đạt được các yẻu cầu

tối thiểu đã được xác định bay không Việc kiểm tia ~ đảnh giá nây thường được

tiến hành bởi các nhà quản li hoặc các cơ quan quản lí giáo dục

1.2.3.Ý NGHĨA CỦA KIEM TRA ~ ĐÁNH GIÁ

Kiểm tra đánh giá có một vị trí đặc biệt quan trong trong giáo dục bởi vi kiểm

dồi chương trình mà không sờ đến kiểm ta, đỉnh giá, th cỡ” ( từ Đại học và

giáo dục chuyên nghiệp số 7/1997 ~ trang 10),

Thực tế nên giáo dục cho thấy tỉnh trạng th thể nảo thì học thể ấy Nếu kiểm tra

đánh giả chỉ chú dén yêu cầu trình bay lại nội dung đã học thì HS sẽ học vet Néu kiểm tra đánh giả chỉ xoáy vào một nội dung quan trọng thi sẽ dẫn tới hiện tượng

học lệch Nếu hình thức đánh giá kết quả học tập chỉ cỏ kiểm tra viết, giáo

ira dé để hoặc không gác thì I, sẽ hình thành ở HS thói ¥ lai, quay cóp,

Tarn 10

Trang 13

KLIN Nghin củu để tí đi học cạn đẳng môn hoi tú 3005

Do vay một trong các biện pháp quan trọng để đảm bảo nâng cao chất lượng giáo due là đổi mới cách kiểm tra, đánh giá, Có thể nói đổi mái cách kiểm tra đành

gi là đổi mới giáo dục, bởi vì kiểm trả, đánh giá có các chức năng quan trọng như:

-Giúp người học đánh giá được kết quả học tập của mình tự họ có thể điều

ding năng lực những con người được đảo lạo trong nhà trường,

“Dinh gid vige hoe tap của HS là một khẩu vừa đóng vai trở bảnh lái, vừa giữ vai trỏ động lực của dạy học, kiếm tra, đánh giá có tác động đến việc canh tân trong đào tạo" (PI

7/1997), Nguyễn Đình Chỉnh - trích từ Đại học và giáo dục chuyên nghiệp - số

1.2.4.CÁC HINH THỨC KIEM TRA VIET

1.2.4.1.Khái niệm về trắc nghiệm

Trắc nghiệm là dụng cụ hay một phương thức hệ thống nhằm đo lường thành tích

của một cá nhân so với các cả nhân khác hay so với những yêu cầu, nhiệm vụ đã

được dự kiến

12

'Kiểm tra trắc nghiệm tự luận (gọi tắt là tự luận)

~IIS làm những bài kiểm tra viết trong những khoảng thời gian khác nhau tủy theo yêu cẩu của để thí (15 phút đến 180 phúu HS phải tự trả lời và diễn đạt nó bằng

ngôn ngữ của chính mình

=Một bài kiểm tra tự luận gôm một số câu hỏi tương đổi ít và có tỉnh tổng quát đồi

hỏi LIS phải tr lời theo cách hiểu của mình

Chính vỉ vay, kiểm tra tự luận đôi hỏi có nhiều thời gian để suy nghĩ và viễt

Trang 14

KLIN Nghiện cơn để đa học ạo dãng môn hủ ự 3003.2008, tứ đã đ phượng nhấp gi di: hợp,

*Đề ra đễ ở mọi nhụ cầu nhận thức

*Soạn để nhanh, íLtốn công sức

*Kiểm trả sâu về một vẫn để ( hiểu và vân dụng kiến thức )

Ren luyện cho HS khả năng trình bảy bằng ngôn ngữ viết

*Không rên luyện được khả năng trình bảy bằng ngôn ngữ nói cho HS

*Kết quả bài kiểm tra phụ thuộc rất nhiều vào cách chấm của giáo viên,

khó chấm chính xác, độ tin cậy còn thấp

*MắT nhiều thời gian chim bai,

* Khó ra nhiều để có độ khó tương đương

1.2.4.3.Kiém tra trắc nghiệm khách quan (gi tắt là trắc nghiệm)

Trắc nghiệm khách quan là những bải tập nhỏ hoặc cầu hỏi cỏ sẵn các phương án

trả lời, yêu cầu HS suy nghĩ và chọn phương án trả lời đúng nhất bằng một kí hiệu nhất định Bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan thường gồm nhiều câu hỏi có tinh

chuyên biệt chỉ đỏi hỏi những câu trả lời ngắn gọn Khi làm một bài trắc nghiệm

khách quan, thí sinh cần một lượng thời giờ ngắn để đọc và suy nghĩ

Trang 15

*Không kiểm tra được

“Không rên lu)

gn được khả năng nói, vế

*Không kiểm tra được khả năng sáng tạo khả năng tổng hợp kiến thức

cũng như phương pháp tư duy, giải thích, chứng minh của HS

* Không kiểm tra được kĩ năng thực hành, thí nghiệm

*HS có thể chọn đúng ngẫu nhiên,

*HS đễ quay cóp

1.2.4.4.Những điểm giống và khác nhau giữa hình thức kiểm tra tự luận và trắc

nghiệm

—-Điễm giống nha:

+Đẫu có thể đo lường hầu hết mọi thành quả học tập quan trọng,

+Đều có thể khuyến khích HS học tập nhằm đạt đến mục tiêu: hiểu biết các

nguyên lỉ tổ chức và phối hợp các ÿ tưởng, ứng dụng các kiển thức trong việc giải

quyết các vấn đề

+Đều đòi hỏi sự vận dụng ít nhiễu phản đoản chủ quan

+Gi trị của trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan tủy thuộc vào tính

khách quan và tỉnh tin cây của chúng

Trang 16

mình soạn câu trả lời và điển tả

nó bằng lời văn của chỉnh mình

tổng quát, đôi hỏi TS phải

bằng lời lẽ để diễn tổ suy nghĩ của

tạo trong trả lời, người chấm cũng

tự do cho điểm theo hướng riêng

“Đôi hoi thí sinh (1S) phải we)

-Bài thí có số cầu hoi it va eo tinh |

|| DE thi khó soạn nhưng cho điểm dễ

U3-308, tứ ò dễ rả phương ph giả thích hợp,

-Doi hoi TS phải lựa chọn câu tra loi |

đúng nhất trung số câu cho

“nhiều câu hỏi vỏ tính chất chuyển biệt, đổi hỏi những câu trả lời ngắn gọn

Ñ dùng nhiều thời gian để đọc và

|-Người soạn có thể bộc lộ hiểu biết,

‘con TS chỉ chửng tỏ mức độ hiểu biết qua tỉ lệ câu trả lời đúng

“Người soạn có thể đưa

học tập vào nội dung câu hỏi

m vụ

=Không cho phép sự phòng đoản ˆ

“Sự phân bố điểm số của bài thí

có thể được kiểm soát một phần |

như được quyết

nghiệm -Sự phân bổ điểm số của bai thí hầu như được quyết định do bải

trắc nghiệm

SN ương tẫnKhọa học ThŠ VŨ THỊ THO

Trang 17

1.3.1.Ý NGHĨA, TAC DUNG CUA BAI TAP HOA HOC

- Nên luyện cho HS có khả năng vận dụng các kiến thức đã học

Đảo sâu và mở rộng kiến thức, không làm nặng nễ kiến thức của HS

~ Ôn tập, cũng cổ và hệ thông hoá kiến thức các đạng bải tập

~ Rèn luyện các kĩ năng kĩ xảo về hoá

~ Rèn luyện các thao tác tư duy, trí thöng mình, sắng two

- Bãi tập hoá học giáo đục tỉnh

HS n than, chinh xác tỉnh trung thực, cản củ eho

- Bài tập hoá học góp phần giao dục hướng nghiệp cho Hồ

1.3.2.PHÂN LOẠI BÀI TẠP HOÁ HỌC

- Dựa vào hình thái hoại động của HS khi giải bài tập: bài tip lí huyết và bài tập

thực nghiệm

~ Dựa vào tính chất của bài tập: bãi tập định tỉnh và định lượng

~ Dựa vào khối lượng kiến thức: bải tập đơn giản hay bài tập phúc tap

~ Dựa vào chức năng bài tập: bải tập kiểm tra sự nhớ, sự hiểu, bài tập rèn tư duy

khoa học (phân tích, tổng hợp )

1.3.3 PHƯƠNG PHÁP CHUNG GIẢI BAI TAP HOA HOC

1) Các bước giải bài tập hóa học

-Đọc kĩ để bài, tôm tắt

~ Viết các phương trình hóa học

-Đặt ấn sổ cho các dữ kiện phải tìm, tìm mỗi liên hệ giữa c ấn, Từ đỏ lập phương trình đại số giải phương trình, biện luận tìm kết quả

+ Luân theo định luật bảo toàn khỏi lượng

SVHONINHIRANG —” "Ngưệt hướng In ôn bạc ThS VŨ THỊ THƠ

Trang 18

KLIN Nghiền cửu để thị đại học cạn -23008 tụ đãđồrị phường pháp ii tách họp

Khi tính toán dựa vào phương trình cần lưu ý

'Các chất viết trong phương trình hóa học là chất nguyễn chất

+ Hiệu suất phân ứng là 100%

+ Các dữ kiện để cho thưởng là dữ kiện không cơ bản

1.3.4.PHÂN LOẠI CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẠP

1)Phương pháp báo toàn khối lượng và bio ton nguyen lễ

3)Phương pháp tăng giảm khỗi lượng

-3)Phương pháp bảo toàn điện tích

40Phường pháp bảo toin electron

30Phường pháp dùng các giả trị trung bình:

4)Phương pháp khối lương moi trưng bình ( )

b) Phương pháp số nguyên tit C trung binh (wong we nh Ni)

€ hidrocacbon trung bình: te nhục Mi áp

dung bài tập nhóm chức)

tùPhươnk pháp nhóm chức trung bink,

£)Phương pháp hoá trị trung bình

6)Phương pháp ghép an sb

Một số bài toán thiểu dữ kiện, làm cho bài toán có dạng vô định hoặc

không giải được Ghép ẩn số chỉ là một thủ thuật của toán học, không mang tính

hoá học ( được vận dụng ở chương trình phổ thông)

7)Phương pháp biện luận:

+Nguyên tắc: áp dụng cho bài toán có số ấn nhiều hơn số phương trình

ch

+Phạm vi sử dụng: tìm CTPT của hợp chất võ cơ hoặc hữu cơ

8) Phương pháp đường chéo

Được šữ đụng trong cde bai tod toe Un dung địệh, công loji chit tan,

cùng loại nẵng độ hoặc trộn lẫn các chất khí không tác dụng với nhau

Trang 20

KLTN - Nghiên cu đ tị dại học cáo ting mi

chương trình theo lỗi đồng tâm

+ Nguyễn tắc đồng tâm có đặc điểm là một số vẫn dễ của chương trình được

trình độ phat triển trí tuệ của HS Nhưng chương trình xây dựng theo nguyễn tắc

đông tâm thường có mặt yếu là tốn thời gian lặp lại vả hạn chế hứng thú học tập của

HS đổi với các phân được lặp lại máy móc

~ Theo nguyên tắc đường thẳng các chương mục được trình bày một lằn với mức

độ chỉ tiết và bề sâu vừa đú phù hợp với yêu cẩu dạy học về sau sẽ không lập lại

it hữu cơ quan trọng được học ở lớp 9 (metan,

etilen ancol etylic ) đến lớp 11, 12 được để cao vả mở rộng thêm

Trang 21

KT - Nghiễn củ đồ thị đại học cả đồng tiện ho tú 3003-2005 tứ đa để rị phương pháp ca thích hại,

2.2.NỌI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

2.2.1.HOÁ ĐẠI CƯƠNG

tao nguyên tử gồm nhân ( chữa proton vi notron) và vỏ nguyễn tử ( chia eleetron),

(Đặc tinh | Vo nguyên tử Í Hà nhân

| hs electron (e) | proton (p) n0tron (0)

#+Ki hiệu nguyên tử của nguyên tổ X là £X

+Đồng vị là những nguyên tử có củng số p nhưng khác nhau vẺ số n

+Khỏi lượng nguyên tử trung bình

*Lép electron | |_ — TP HO.CHiIN | wong Bai-Hoc Su-Pham | THU VIEN Ệ

*Phan lop electron

Trang 22

-19-KLIN Nehign ead hi du ie ca đảng môn hơi tứ 3105 108 ụ đó đề à phường php itch hop

*Dặc điểm của lớp electron ngoài cũng

1+3 electon: là kim loại trữ H, He, B)

4 electron: fi phi him (nêu chủ kì nhớ), kim loại (nếu chủ kị lớn)

5-97 electron: ti phi him (trie Sb Bi Po)

8 electron: khi hiém

- Kĩ năng:

+ Xúc định số e, p, n điện tich hạt nhân số khối khi biết kí hiệu nguyễn tử

+ Xác định nguyên tử khối trung bình, đồng vị của các nguyên tổ,

+ Xác định số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp sự phản bổ electron trên các lớp (K, L, M ) và phân lớp (sip )

+Viết cầu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tổ đầu,

+Từ cấu hình electron của nguyên tử suy ra tính chất tiêu biểu của nguyên tô

2)HE THÔNG TUẢN HOÀN CÁC NGUYÊN TÔ HOÁ HỌC

- Nội dụng

.+Định luật tuần hoàn

+Chu ki gồm những nguyên tố có cing sé lap electron

óm gồm các nguyên tổ có cùng sé electron héa trị

+Quy luật biển thiên tỉnh chất các nguyên tổ trong bảng tuần hoàn (bản kinh

nguyên tử, tinh kim loại, độ âm điện, tính axit của hidroxÏQ

~ Kĩ năng

Giải bãi tập liên quan dén: quan hệ giữa vị trí và cẩu tạo quan hệ giữa vị tí

vả tính ch

- so sinh tinh chất hỏa học của một nguyễn tổ với các nguyên tổ lân cặn

Trang 23

bắp ghi thích hợp,

+guyên nhân hình thành lién kết hóu học

'Các nguyễn tử cỏ khuynh hướng tạo thành lớp e ngoài củ bên vũng của

khí hiểm

+ Liên Kẳt giữu các nguyên tế

*Lign két ion - Tỉnh thể ion

*Lign két cing hỏa trị - Tỉnh thể nguyễn tử

“Lien kết cho ~ nhận,

“Lien két hidro,

+Héa tr} (dign héa tri va cong héa tri) vit sé oxi hóa

[Hiệu độ âm điện — [Loailiênkit |

+ Định nghĩa phân ứng oxi hón khử (cổ sự chuyển e giữa các chất phản ứng)

+Sự oxi hóa (quá trình nhường e) sự khử (quả trình thu e), chất oxi hóa (thu

+), chất khử (nhường ©)

+Quy tắc xác định số oxi hỏa

Dầu hiệu nhận biết phần ứng oxi hóa khử (cổ sự thay dối số oxi ha)

Trang 24

Cách lập phương trình hoa hoe (PTHH) cia phan img oxi hỏa khử bằng

phương pháp thải rọn L4 hước),

lạ bằng ch

ti phản ứng hóa học: phản ứng oxi hóa khứ vả phân ứng không phải

là phản ứng oxi hỏa khử (không có sự thay đổi sổ oxi hóa],

- Kĩ năng

Xúc định số oxi hóa của các nguyên tủ

Cần bằng PTHH của phân ứng oxi hóa khứ bằng phương pháp thăng bằng eleotron

+Nguyên lí chuyển địch cân bằng hỏa học của Lơ Sa-tơ-li-È

+Cúc yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hỏa học (nồng độ, áp suit, nhiệt độ)

+Định nghĩa dung dich

+ Nông đô dung dich

(mol) tu)

Trang 25

LIN -Nighign cw đại học co đây, môn hoi tú 5003-3008, ú đồ để nà phường pháp gái thick ep

+ Cúc khái niệm xế sự điện li, chất điện lì mạnh, chất diện li yếu

+ Cơ chế của quả trình điện lỉ

+ Khải niệm về axit ~ bazơ theo Arenius và Bronted

*Khải niệm hidroxit lưỡng tính

+Dảnh giá độ axit và độ kiềm của dung địch dựa vào nông độ ion H" và dựa

vio pH của dụng dich

-+Phân ứng trao đối ion trong dung dịch chất điện li

- Kĩ năng,

+ Vận dụng độ điện li để biết chất điện li mạnh, chất điện li yếu

+ Vận dụng thuyết axit - bazơ của Arenius và Bronted để phản biệt được axit,

bazơ hay lưỡng tinh,

+Viết phương trình phân lì của axit bazơ, muối

+Dựa vào hằng số phân li axit, hẳng số phân li bazơ để tỉnh nỗng độ ion H*,

OW trong dung dich

+Vận dụng tích số ion của nước để xác dinh ndng dO ion H”, OH trong dung

Trang 26

RL.TN - Nghiên củu để tị dại học cáo đồn môn hoi tự 2002-2008 tù đo để phường php gi thích

+ Vi phương trình ion và phương trình ion rút gọn của các phán ứng xây ra

trong dung dịch

+Dựa vào điều kiện xay rà phản ứng trao đời ion trong dung dich các chất

điện lÌ để biết được phản ứng xá ra hay không xay ra

DSU DIEN PI

~ Nội dung,

Định nghĩa về sự điện phản

+Phân loại điện phân (điện phần nóng cháy và đ " phân dung dich)

+ Quả trình xây rà ở các điện cực

Calton ân tình khử ở Avion | Guk Winn Goi Raa not

KỪ đến AI” [2H,O+2e +H¿+2OHE [NOY [2H,04e50,+4H —

Trang 27

kit hiện cửu dễ thị đụ học eno ún hoi lụ 3003-3008 tụ đã để m phượng

Nhận biết các lon halogenua bing AgNO; (F Không tác dụng CÍ tạo

Kết túa rắng ACIL Bí lạo kết tủa vàng nhạt AgBi, Ï tạo kết tủa vắng AgÌ)

+Viễt và cân bằng các phương tình phản ứng

+So sánh tính chất hóa hoe ita cae halogen

+Nhận biết va diéu ché X; va hgp chat X (véi X là cdc halogen)

+Giii 1 9 bai tap 6 tinh tos

2)Nhóm VIA_ (oxi, lưu huỳnh và hợp chất)

Trang 28

KLIN Nghién i thd hye cá di

+ Nhận biết on sunlat (SO, )

“Cho tác dụng với BáCH; tạo kết túa trắng IaSO, không tan trong axit

HC và HNO,

-Ki năng

+ Viết cấu hình e của Oxi và lưu huynh

Quan sắt và gi thích hiện tượng một xổ thí nghiệm hỏa học vể oxi và lưu huỳnh

+Xác dịnh ef it kha, chit oxi hoa vi cân bằng PTINH của phản ứng oxi hỏa khử của Oxi và lưu huỳnh

+Giải cäc bài tập định tỉnh và định lượng có liên quan

-Nội dụng

+ Đặc điểm cấu tạo nguyễn tử:

*Nitơ: 2$'2pŸ, có 5e trong đó cỏ 3e độc thân, có độ âm điện khá lớn

*Photpho: 3sˆ3p`, có 5 trong đỏ có 3e độc thân, cỏ độ âm điện không

+Tính chất hóa học cơ bản của Nitơ, Photpho

* Tính oxxi hóa: tác dụng với kim loại, Hy

*Tính khử: tác đụng với Oy

+Hợp chất:

*Amoniae (NH)): tỉnh bazơ yêu khả năng tạo phức, tính khử

*Muỗi amoai (NH, `): phản ứng trao đổi ion, phản ứng nhiệt phân

*Axitnirie (HHNO,): tính axit mạnh tỉnh oxi hóa mạnh

Trang 29

3Cú + 2NO; + ÑHỦ —y Cụ” + 2NÓ +41

NO +0} —+NO;

*Axit photphorie (tỉnh axi), muỗi photphat

*hân bón hóa học: phản đạm, phân lần kali

+Giải các bài tập định tính và định lượng có liên quan

4) Nhóm IVA (Cacbon, Silic va hop chit)

-Nội dung,

+Đơn chất:

*Đặc điểm cấu tạo nguyễn tử

Cấu hình e lớp ngoài củng: ns"np”, có 4e lớp ngoài cùng, trong đó có

2e độc thân, độ âm điện không lớn

'*Tính chất hóa học: tính khử, tính oxi hóa

-+Hợp chất:

*CO là oxit trung tính

*CO; là oxiLaxit, có tính oxi hóa

*AxitH;CO; và mu

*SiO, là oxitaxil, tắc dụng với axit HÍ (än mòn thủy tỉnh)

-Kĩ năng

+Quan sát, phân tích tổng hợp và dự đ +Lap PTHH, đặc biệt PTHH c

Trang 30

RLTN - Nghiễn cứu để thị dại học cao đồng môn ho

*Có từ 1 đến 3 elecltron lớp ngoài cùns, luôn thé hig

dương trong các hợp chất

“Kim loại ở trạng thải rẫn có cấu igo mang tỉnh thể,

*Ba kiểu mạng tinh thé: mạng lập nhương tâm khỏi (kim loại kiểm, Ba,

Fe.), mang lập phương tâm diện (AI, Pb, Ni Ca Sr ) mạng lãng trụ lục

giác đều (lục phương) (Be, Mẹ Zn )

-+Đây điện hỏa cửa kim loại

*Ấn môn điện hóa

+Tĩnh chất hóa học của kim loại (tính khử)

*Tác dụng với đơn chất

Với O; tạo oxiL, với ph kim khác tạo muối

‘Au, AG, Pt khong tắc dụng với Op

Au, PL không tác dụng véi S

Với C, Nạ, Hạ chỉ xây ra với kim loại mạnh ở nhiệt độ co

* ác dụng với hợp chỉ Với HạO (kim loại kiềm, kiểm thổ) Với dung địch axit (HCI H,SO, loãng, HỊNO;, HySO, đặc nông )

Wow

TRANG Nabi hang Bla oa hoes THS VO THI THO

Trang 31

Ri do ra phone php ela tich ho,

Vai oxit eta kim logi yu hon (vd: 2A1 + FesOs + ALO; + 2Fe),

+Diéu ché kim loại (3 phương pháp)

+ Vận dụng dãy điện hóa của kim loại đề:

*Xét chiéu của phần ứng hóa học giữa chất oxi hóa và chất khử trong 2 cặp oxi hóa khử của kim loại

*So sánh tính khử, tính oxi hóa của các cặp oxi hóa khử

+Giải toán có liên quan đến tính chất hóa học của kim loại

+Giải thích hiện tượng liên quan đến ăn môn kim loại

[ Kim loại kiểm (PN 1, TA)

SUT MIN TRANG

Trang 32

TL TN - Nghiễ cụ để ti dạ Noe es ing man hon ti 2002-2008, đã để phương pháp gà tí hớp,

ns! > dé mat 1 electron

Mele M’ ehi eb hoa ui 1

Màu ngọn la Khi đãi dủý

tâm điện (Ca Srl lập phương tâm khối (Ba),

le tỉnh thể lục phuong (Be, Mg) lập phương

Kim loại kid Với HO

ins! =3 dé mat 2 electron

M,O + axit > nudi + HzO

‘Co thé khir HNOs thiinh NH

9HNO, + #Na ~> BNANO; + NH; +

Vai bazo manh

Chỉ phản ứng với HạO trong dung dich

bazo tgo MOH và H, (không tạo mudi),

lì hướng đìnkhọy Mộc ThS VI THỊ THƠ,

Trang 33

KLIN - Nahin cna hi dg ee cáo ding min ot 2002-2008, i

ra phương phát gái thích hợp

-+Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiẫm

*Natri hidroxit (NaOH)

Là chất rắn màu trắng, hút nước mạnh, dễ nóng chây, tan nhiễ trong nước là chất điện lĩ mạnh

NaOH — Na’ + OH

ä một kiểm mạnh, có những tính chất chung của bazơ tan (tác

dụng với oxit axit, axit tạo thành muối trung hòa hoặc muối axit, tắc dụng với một

số dung địch muỗi tạo bazơ không tan)

{ita tron Hước, rong đụng di phần Fai tiân thành lời

NaHCO; —+ Na’ + HCO;

Bị phản hủy bởi nhiệt

2NaHCO; + NasCO; + COs + HạO,

NNHÖMNNHRANG TT TT Na hướngđinkhahee TRYVD THỊ THƠ

Trang 34

KLTN - Nghền cứu dể thị môn ho tự 3003:200Ä do A a pao

Thuy phản trong nước cho môi trường kiểm yêu HCO + 1,0 + OW + H,CO,

=Natri Cachonat (Na,CO,)

Tan nhiều trong nước, phân lí hoàn toán

NasCO; > 2Na’ + CO?

liên với nhiệt Hinb haze COP +2H" + CO) +10

Thủy phân cho môi trường kiểm

CO; + H,0 —+ OH’ + HCO,

Tinh bazo của NayCO; mạnh hơn cha NaHCO;

+M 015d hop chất quan trong của kim loại Mầm thổ

*Canxi hi Tan it trong nước tạo dung dich Ca(OH) (nue voi trong) Ca(OH);

phân li gần như hoàn toàn thành lon

Là một bazơ mạnh, mang đầy đủ tính chất của bazơ tan

*Canxi cacbonat (CaCO»)

Rat it tan trong nước

ĐỂ bị nhiệt phần hủy tạo thành CO; và CaO

Tác dụng với dung địch axit vô cơ và hữu cơ CáCO; +3” — CáŠ" + CÓ; + HạO CáCO, + CÓ; + HạO — Ca(HCOs);

Ca(HCO); — + CáCO; + COs +140

*Nước cứng: chứa nhiều ion Ca” và Mạ?”

Nước cùng tạm thời chứa ion HCO;

Nước cứng vĩnh cửu chứa ion Cr, SO

Trang 35

ETN Nehién ci th di hoe áo dâng mẫn ho tự 3003-2008, t đó đ rà phường pháp gi tích hp,

Nước cũng toàn phan chứa ion HCO; „ CF SO¿

Tâm mễm nước cứng: có 3 phương pháp (Phương pháp kết tủa và

+Nhôm ở ô 13, nhóm HIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn

+Cu hinh electron nguyén tir: 35°3p!

+Nhôm có cấu tạo kiéu mạng tỉnh thẻ lập phương tâm diện, bền vững

+Nhôm có thể điện cực chuẩn nhỏ hơn so với nhiều kim loại khác

+Năng lượng ion hóa l; ly có giá tị gần nhau nên có khả năng tách 3eleeton

+Nhôm có tính khử mạnh

AISAl°+3e

*Nhôm khử được nhiều phi kim

*Nhôm khử được ion HỶ trong dung dich axit, khử một số axit có tính

oi hóa mạnh như HNO, H,SO, đặc nồng

*Nhôm khử được nhiễu ion kim loại trong oxit & nhiệt độ cao (phản ủng nhiệt nhôm)

*Nhõm nguyên chất khở được II,0

* Tác dụng với dung dich bazo,

NNHNMNTANG” "Người hướng đẫy Non học ThS VŨ THỊ THƠ,

Trang 36

KLIN Nghiên cứu để thị dụ bộc vàn

kún hoá tự 3003-3008 tự do đ rà phượng pháp giá thích họp

hủ ý: rong các hợp chải, AI ch có số oxi hi là +3

Nhôm là chất khử mạnh nên không thể điều chế bằng phương pháp thủy luyến nhiệt luyện, điện phản dune dịch mà phải diều ch bằng cảch điện phản nóng chảy ALOs

Một số hợp chất quan trọng của nhôm

+Nhôm oxit (Al;O,)}

* Als ti chit in, mau tring khong tạn trong nước nồng chủy ở nhiệt

*Tinh bên vững: do Al” c6 dién tich lớn, bản kinh ion nhỏ nên liên kết

xối Oxi wong ALO) rit bến vững, AlO, khó bị khử thành AI kim loại

*Al;O là một oxit lưỡng tính vừa tác đụng với dung dịch bazơ, vữa tác dụng với dung dịch axit

ALO, + 6H" > 21" + 3H,0

Ah, + 20H + 3H,O — 2[AI(OH),]

+Nhôm hiđroxit (AI(OH)

Không bẻn, dễ bị nhiệt phân hủy tạo thành nhôm oxit

* Có tình lường tính

-KInăng

+Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng hóa học có liên quan đến tính chất hóa học của nhôm vả hợp chit

+Giải một số bài tập tổng hợp có nội dung liễn quan đến tính chất của

kim loại kiểm, kiềm thổ, nhôm vã hợp chất của chúng

Trang 37

sad thi do ho cản đăng môn ho t 3003-3018, tú ra phon ap il thí

+Lä nguyên tổ kim loại chuyển tiếp thuộc nhằm VIHB, chủ kì 4 của

bảng tuân hoá

+Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt có tính nhiễm từ

+Là kim loại có tính khử trung bình, tác dụng được với nhiều phí kim

trút và một số đụng địch muỗi,

+ Trong các phản img hoa hoe tay vào bản chất của chất phản ứng điều

kiện phan ủng mà sắt có thể bị oxi hóa thành Fe” hoặc Fe"

Sắt bị thụ động trong HNO; và H;SO đặc nguội

+Trong tự nhiên, sắt tồn tại chủ yêu ở dạng hợp chất (oxit vả pyrit sấu Aột sé hợp chất của sắt

*Sắt (II) oxit và sắt (II) hidroxit có tính bazơ, tác dụng với HCI và

H;§O, loãng tạo thành muối sắt (11)

FeO +2" = Fe"+ HO

#Điều chế sắt (II) oxit bing cach phan hiy Fe(OH), & nhigt độ cao,

không có không khí hoặc khử sắt (II) oxit bằng CO trong điều kiện nhiệt độ thích hợp

Fe(OH), —+Fe0+H,0

*Điều chế sắt (II) hidroxit bằng phản ứng trao đổi ion giữa dung dịch

mudi sit (1) voi dung dịch kiểm

FeCl, + 2NaOH = Fe(OH)4+ 2Nacl

SVT MINTTTRANG "Ngôi hướng đẫn khua học Thể VŨ THỊ TRỢ

Trang 38

KLIN Nehign cin dé sh dav hos ca ding min ba 2002-2008 do nạ phương nhập gi thích hợp

Fes 2HO = Fe(OH)L

*Mudi sit (11) digu ché bing cae cho Fe hose FeO, Fe(OH)» tie dung với at HCI hoặc 1I:SO; lộng hoặc cho Fe phan dmg véi mudi eta kim loại sau

Fe trong diy din hoa

*Hợp chat sit (11) cĩ nhiều ủng dung trong thực tế

Fe FeCl, = SoC, Chú ý : Fe” cĩ tính oxi héa manh han Cu

Curate! = Cu" + ZEeết

VD : Cut 2FeCI, = CuCl, + 2FeCl,

*Sất (HD) oxit và sắt (HD) hidroxit e6 tinh bazo

Fe(OH),+ 3MNO,= Fe(NO,),+ 3H10

Fe,0,+ 6HCI= 2FeCH + 3H,

*Điều chế sắt (ID) oxit

ZFe(OH), EFe,0, + 3H,O

* Điều chế sắt (II) hidroxit bing cach cho mudi sit (LI) phản ứng kiểm

Fe,0,+ GHCI= 2FeCl, + 3H,0

Fel"+ 30H = Fe(OH),Y (nâu đỏ)

Trang 39

-36-RE TN - Nghiên cụ để di học co đăng môn họ tụ 3001-3008, tú đ để rụ phương nhập gi tếh hựp,

*Nguyên liệu để luyện gang là quặng sắt, than ede và chất chảy CaCO;

*Nguyên tắc luyện gang là dùng chất khử CO để khư các oxit sắt thành

* Các phân ứng khử oxit sắt được thực hiện trong lò cao

Miệng lò - | 20p» Khi lò can

‘i 1,500°C C+CO, =2CO

Phẩul ao 1,800°C p—c+0,=co,

Z— Không khí nóng Nói lò XI = Cửa tháo xỉ Của lò tháo gang iT

Sơ đồ các phần ứng hóa học xảy ra trong lò cao

+Thép

*Là hợp kim của sắt - cacbon và một lượng rất it các nguyên tổ

Mn Hằm lượng C trong thép tử 0,01% đến 2%

*Có 2 loại thép: thép thường và thép đặc biết

*Nguyên tắc sản xuất thép là oxi hóa để giảm tỉ Ig C, Si, S, P có trong

gang,

SHO MINT TRANG "Nghi hướng dẫn khua học ThS VŨ THỊ THƠ,

Trang 40

LTN - Nghiện cứu đ thí đi học ca i 00 tú đá để ra phường phán gái hich ho

*Nguyên liệu sản xuất thép:

Gang trắng hoặc gang xâm sắt thép phể liệu

Chất chảy là Canxi oxiL Chất oxi hóa là oxi nguyễn chất hoặc không khi gidu oxi Nhiên liệu là dầu mazul, khí đốt hoặc dùng năng lượng điện

+ Viết cầu hình e nguyên tử vả ion

Viết PTHH oxi hóa - khử

+ Vận dụng tính chất hóa học của sắt để giải thích một số thí nghiệm và giải thích các quả trình hỏa học xây ra trong lò luyện gang,, thép

+Bền ở nhiệt độ thường do cỏ mảng oxit bảo vệ

+Bị thụ động trong HNO; vị I;SO; đặc nguội

+Crom cỏ nhiều ửng dụng trong kĩ thuật (chế tạo thép đặc biệt, dùng để

mạ, bảo vệ kim loại vả tạo vẻ đẹp cho đỗ vật,

we

Ngày đăng: 31/08/2023, 15:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w